Cách tra cứu mã số thuế địa điểm kinh doanh trên www.gdt.gov.vn 2025 thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 364 lượt xem
08:45 | 29/10/2025
Cách tra cứu mã số thuế địa điểm kinh doanh trên www.gdt.gov.vn 2025 thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tra cứu mã số thuế địa điểm kinh doanh trên www gdt gov vn 2025 thế nào?
  2. Phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ gì?
  3. Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính không?

Cách tra cứu mã số thuế địa điểm kinh doanh trên www gdt gov vn 2025 thế nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 8. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
[...]
6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
[...]

Như vậy, địa điểm kinh doanh hiện không được cấp mã số thuế riêng. Địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp/chi nhánh chủ quản để thực hiện nghĩa vụ thuế. Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ cấp mã số địa điểm kinh doanh là dãy gồm 5 chữ số theo số thứ tự từ 00001 đến 99999 và mã này không phải là mã số thuế.

Dưới đây là Cách tra cứu mã số thuế địa điểm kinh doanh trên www gdt gov vn 2025 chi tiết như sau:

Bước 1: Truy cập Cổng thông tin Tổng cục Thuế

Doanh nghiệp tra cứu các thông tin liên quan đến doanh nghiệp cũng như địa điểm kinh doanh truy cập địa chỉ website: http://www.gdt.gov.vn

Bước 2: Truy cập chức năng Tra cứu thông tin

- Tại màn hình chính (giao diện trang chủ), tìm menu chức năng bên phải hoặc ở thanh menu, chọn mục “Tra cứu thông tin người nộp thuế”.

- Doanh nghiệp có thể vào nhanh qua đường dẫn phụ: https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

Bước 3: Nhập thông tin tìm kiếm

- Mã số thuế của doanh nghiệp: nhập đầy đủ, chính xác (gồm 10 số, hoặc cấu trúc 13 số áp dụng với chi nhánh/đơn vị phụ thuộc).

- Mã xác nhận (CAPTCHA): nhập đúng ký tự hệ thống đề nghị để xác thực người dùng.

Bước 4: Xem kết quả tra cứu doanh nghiệp

Sau khi nhập mã số thuế và mã xác nhận, kết quả truy vấn sẽ hiển thị bảng thông tin:

- Họ tên người nộp thuế

- Mã số thuế

- Địa chỉ trụ sở

- Tình trạng hoạt động

- Cơ quan thuế quản lý

- Danh sách các chi nhánh/Văn phòng đại diện.

* Trên đây là Thông tin Cách tra cứu mã số thuế địa điểm kinh doanh trên www gdt gov vn 2025 thế nào?

Xem thêm

>>> Mẫu Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh doanh nghiệp từ 1/7/2025 là mẫu nào?

>>> Tải về mẫu giấy đề nghị cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán theo Thông tư 68 ở đâu?

Cách tra cứu mã số thuế địa điểm kinh doanh trên www.gdt.gov.vn 2025 thế nào?

Cách tra cứu mã số thuế địa điểm kinh doanh trên www.gdt.gov.vn 2025 thế nào? (Hình tư Internet)

Phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ gì?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:

Điều 16. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp.
2. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
3. Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
4. Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.

Như vậy, phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính không?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 30. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp, trong đó, bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp bao gồm:
[...]
2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh
a) Doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh bao gồm thông báo lập địa điểm kinh doanh.
[...]

Như vậy, theo quy định, doanh nghiệp có thể lập địa điểm kinh doanh tại địa chỉ khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất