- Cách khai bổ sung quyết toán thuế TNCN đã nộp năm 2026 trên Dịch vụ công cho cá nhân tự thực hiện ra sao?
- Quyết toán thuế TNCN 2025 Khi nào nhận được tiền hoàn thuế TNCN trong năm 2026 khi đã có thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế?
- Công ty có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động để làm quyết toán thuế TNCN không?
Cách khai bổ sung quyết toán thuế TNCN đã nộp năm 2026 trên Dịch vụ công cho cá nhân tự thực hiện ra sao?
Hỗ trợ thêm:
>> Sửa lỗi Không tìm thấy thông tin sổ thuế khi kê khai trên Dịch vụ công như thế nào?
>> Cách tra cứu mã số thuế cá nhân cũ 10 số bằng CCCD năm 2026 ra sao?
Dưới đây là hướng dẫn cách bổ sung quyết toán thuế TNCN đã nộp năm 2026 trên Dịch vụ công cho cá nhân tự thực hiện chi tiết nhất:
Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công Cục Thuế tại địa chỉ:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập
NTT chọn đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử VNeID sau đó chọn "Cá nhân"

Bước 3: Tra cứu tờ khai đã nộp
- Chọn "Tra cứu hồ sơ" truy cập mục "Hồ sơ đã nộp"

Nhập thời gian nộp (kỳ nộp) để Tra cứu tờ khai

- Hệ thống trả kết quả NNT bấm chọn nộp bổ sung tờ khai:

Bước 4: Kiểm tra và chấp nhận tờ khai 02 QTT TNCN
- Màn hình hiện thông tin tờ khai, NNT kiểm tra thông tin và nhấn "Tiếp tục"

- Người nộp thuế kiểm tra lại tờ khai 02

- NNT nhấn "Chấp nhận tờ khai" để nộp tờ khai với dữ liệu CQT tổng hợp hoặc "Thay đổi thông tin" để thay đổi dữ liệu tờ khai.
Trường hợp "Thay đổi thông tin" NNT thực hiện nhập các số liệu cần điều chỉnh và nêu lý do.

- Nhấn "Tiếp tục" để thực hiện bước tiếp theo
Bước 5: Kê khai bổ sung
- NNT xác nhận số tiền thuế được hoàn => Nhập STK nhận tiền hoàn thuế
- Đính kèm hồ sơ khai bổ sung (nếu có)

- Nhấn "Tiếp tục" để thực hiện bước tiếp theo
- NNT đính kèm tài liệu chứng minh như nộp lần đầu và các tài liệu bổ sung khác (nếu có)

Bước 6: Nộp tờ khai bổ sung quyết toán thuế TNCN
- Khi đã tải đầy đủ tài liệu nhấn "tiếp tục"
- NNT thực hiện kiểm tra tờ khai lần cuối => Nhập Mã captcha = > Nhấn "Tiếp tục" để tiến hành nộp tờ khai bổ sung.
Xem thêm: Bổ sung 02 QTT-TNCN quyết toán thuế TNCN trường hợp có người phụ thuộc.
* Trên đây là toàn bộ hướng dẫn cách khai bổ sung quyết toán thuế TNCN đã nộp năm 2026 trên Dịch vụ công cho cá nhân tự thực

Cách khai bổ sung quyết toán thuế TNCN đã nộp năm 2026 trên Dịch vụ công cho cá nhân tự thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)
Quyết toán thuế TNCN 2025 Khi nào nhận được tiền hoàn thuế TNCN trong năm 2026 khi đã có thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế?
Căn cứ khoản 1 Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Điều 75. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
[...]
Bên cạnh đó tại khoản 2 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 33 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Như vậy khi đã quyết toán thuế TNCN 2025, trong trường hợp thông thường thời hạn hoàn tiền thuế TNCN chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Nếu không đủ điều điện hoàn thuế ngay cơ quan thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019 hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Công ty có bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động để làm quyết toán thuế TNCN không?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
[...]
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
Theo đó công ty bắt buộc phải lập chứng từ khấu trừ khi khấu trừ thuế TNCN cho người lao động thuộc tổ chức của mình (trừ trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế).
Đồng thời tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
[...]
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
[...]
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
[...]
Theo đó nếu cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế mà có thu nhập bị khấu trừ thì có quyền yêu cầu tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Trường hợp này doanh nghiệp, người trả thu nhập bắt buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động theo quy định như sau:
- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];