Cách tra cứu mã số thuế cá nhân cũ 10 số bằng CCCD năm 2026 ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 309 lượt xem
12:00 | 15/04/2026
Cách tra cứu mã số thuế cá nhân cũ 10 số bằng CCCD năm 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Cách tra cứu mã số thuế cá nhân cũ 10 số bằng CCCD năm 2026 ra sao?
  2. Quy định mới nhất về mã số thuế như thế nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo quy định mới nhất như thế nào?

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân cũ 10 số bằng CCCD năm 2026 ra sao?

Theo khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

Từ ngày 01/7/2025, mã số thuế cá nhân 10 số đã được chuyển đổi sang số định danh cá nhân (CCCD).

Để tra cứu mã số thuế cá nhân cũ 10 số bằng CCCD năm 2026, có thể thực hiện các bước sau:

Bước 1: Đăng nhập trang Thuế Điện tử và chọn tra cứu thông tin

- Truy cập đường link: canhantmdt.gdt.gov.nv

- Chọn Tra cứu thông tin NT

Bước 2: Điền các thông tin theo yêu cầu và thực hiện tra cứu

- Hệ thống trả kết quả MST bị mã hoá, NTT thực hiện nhập mã kiểm tra 1 lần nữa và bấn vào nút "Xem" để xem đầy đủ mã số thuế cá nhân 10 số

* Trên đây là toàn bộ nội dung Cách tra cứu mã số thuế cá nhân cũ 10 số bằng CCCD năm 2026.

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân cũ 10 số bằng CCCD năm 2026 ra sao?

Cách tra cứu mã số thuế cá nhân cũ 10 số bằng CCCD năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định mới nhất về mã số thuế như thế nào?

Theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 (Có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về mã số thuế như sau:

(1) Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

(2) Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.

(3) Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

(4) Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(5) Mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

(6) Chính phủ quy định chi tiết khoản (5)

(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản (1) (2) (3) (4)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế theo quy định mới nhất như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:

- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế, khoản thu khác, gian lận, trục lợi tiền thuế, tiền ngân sách nhà nước. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế. Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế. Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế, khoản thu khác.

- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế, khoản thu khác không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp, số tiền thuế, khoản thu khác được miễn, giảm, hoàn, không thu. Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ. Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.

- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn theo quy định của pháp luật; sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ, làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.

- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Ngô Diễm Quỳnh
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất