Cách điền Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 726 lượt xem
11:20 | 14/04/2026
Cách điền Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách điền Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản như thế nào?
  2. Thủ tục khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thế nào?
  3. Giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản là bất động sản được quy định như thế nào?

Cách điền Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản như thế nào?

Mẫu số 01/BĐS Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản là Mẫu số 01/BĐS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Tải mẫu Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu số 01 BĐS

Tại đây

Dưới đây là cách điền Mẫu 01 BĐS Thông báo doanh thu, Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản như sau:

Tích vào một trong 2 ô vuông đầu tiên, thuộc đối tượng nào thì tích vào ô đó, tính toán tổng doanh thu trong năm của tất cả các địa điểm đã chọn có lớn hơn 500 triệu đồng hay không để Tick chọn cho đúng

□ Cá nhân cho thuê bất động sản thông báo doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống

□ Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu năm trên 500 triệu đồng

* Chọn kỳ tính thuế

[01] Kỳ tính thuế:

[01a] 6 tháng đầu năm

[01b] 6 tháng cuối năm

[01c] Năm ……

Điền theo đúng kỳ cơ quan thuế yêu cầu hoặc đúng kỳ phát sinh nghĩa vụ khai. Nếu khai cả năm thì chọn [01c] và ghi năm. Nếu khai theo bán niên thì tích [01a] hoặc [01b].

[02] Lần đầu: Tick vào ô nếu lần đầu tiên nộp mẫu 01/BĐS cho kỳ khai thuế

[03] Bổ sung lần thứ: Đã nộp rồi, nay phát hiện sai và nộp tờ khai bổ sung, ghi cụ thể lần bổ sung thứ mấy.

[04] Người nộp thuế: Ghi họ và tên cá nhân cho thuê đúng như mã số thuế/căn cước.

[05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế [4]

[06] Mã địa điểm kinh doanh nơi nộp tờ khai: Ghi mã địa điểm kinh doanh theo đăng ký thuế, nếu đã được cấp.

Mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

[06.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: Ghi Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn nơi có bất động sản cho thuê hoặc địa điểm kinh doanh

[06.2] Xã/phường/đặc khu: Ghi đơn vị hành chính cấp xã/phường/đặc khu nơi có bất động sản cho thuê hoặc địa điểm kinh doanh

[06.3] Tỉnh/TP: Ghi tỉnh hoặc thành phố nơi có bất động sản/địa điểm kinh doanh.

[07] Tổ chức/cá nhân khai, nộp thuế thay theo ủy quyền (nếu có): Chỉ điền khi ủy quyền cho bên khác khai, nộp thay.

[07.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức/cá nhân khai thay, nộp thay.

[07.2] Văn bản ủy quyền (nếu có): Ghi thông tin giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền.

[08] Tên đại lý thuế (nếu có): Chỉ điền khi hồ sơ do đại lý thuế thực hiện.

[08.1] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của đại lý thuế.

[09] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

[10] Doanh thu tính thuế TNCN được trừ:

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

[11] Tổng số thuế GTGT phải nộp [11] = [09] x5%

[12] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ [12]= ([09] – [10]) x 5%

[13] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng (nếu có)

Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động cho thuê bất động sản được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

[14] Tổng số thuế TNCN phải nộp từ nhận tiền phạt, bồi thường (nếu có) [14] = [13] x 5%

[15] Tổng số thuế TNCN phải nộp [15]=[12]+[14]

[16] Số thuế TNCN được miễn: chỉ khai trong trường hợp được miễn thuế theo quy định

[17] Số thuế TNCN còn phải nộp: [17] = [15] – [16]

Nếu không có miễn giảm thì [17] chính là số thuế TNCN còn phải nộp.

[18] Tổng số thuế còn phải nộp [18]=[11]+[17]

B. HỖ TRỢ TỰ ĐỘNG THÔNG TIN NỘP THUẾ

[19] STT

[20] Mã địa điểm kinh doanh

[21] Nội dung các khoản nộp NSNN

[22] Số tiền

[23] Chương

[24] Tiểu mục

[25] Địa bàn hành chính

[26] Cơ quan thu

[27] Cơ quan thuế

[28] Hạn nộp thuế

Người nộp thuế còn được tiếp tục trừ…. đồng vào doanh thu tính thuế TNCN của kỳ tiếp theo: Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng được tiếp tục trừ vào doanh thu tính thuế TNCN của kỳ tiếp theo.

Nhân viên đại lý thuế (Nếu nộp qua đại lý thuế thì điền thông tin này, không dùng đại lý thuế thì phần này để trống)

Họ và tên

Chứng chỉ hành nghề số.

Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế

Người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên; nếu là tổ chức thì ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có, hoặc ký điện tử theo mẫu. Nội dung này được thể hiện ngay dưới phần ký cuối biểu mẫu.

*Trên đây là thông tin về "Cách điền Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản như thế nào?".

Cách điền Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản như thế nào?

Cách điền Mẫu 01 BĐS Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản như thế nào? (Hình từ Internet)

Thủ tục khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thế nào?

Theo Mục 6 Phần 2 Quyết định 844/QĐ-BTC năm 2026 hướng dẫn Thủ tục khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế chi tiết như sau:

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1. Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế) theo mẫu số 01/BĐS và Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.

- Cách thức thực hiện:

+ Bằng phương thức điện tử qua cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã; hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã đối với trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo mẫu số 01/BĐS và Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết.

- Lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo mẫu số 01/BĐS và Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và Thông tư 46/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản là bất động sản được quy định như thế nào?

Theo Điều 7 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt động xây dựng, lắp đặt
1. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
a) Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.
b) Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng. Giá gia công là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
3. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.

Theo đó, giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản là bất động sản được quy định như sau:

- Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.

- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất