- Cách đăng ký tạm trú trên VNEID cho người thuê chung cư chi tiết như thế nào?
- Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là ở đâu?
- Công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký bao nhiêu ngày?
Cách đăng ký tạm trú trên VNEID cho người thuê chung cư chi tiết như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định mức phạt về đăng ký và quản lý cư trú như sau:
Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
[...]
Theo đó, từ ngày 15/12/2025, cá nhân không thực hiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trên VNeID có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)
Cách đăng ký tạm trú trên VNEID cho người thuê chung cư đơn giản, chi tiết từng bước như sau:
Bước 1: Đăng nhập và Truy cập Thủ tục hành chính
Mở ứng dụng VNeID và đăng nhập tài khoản.
Truy cập mục "Thủ tục hành chính"

Bước 2: Trong danh sách, chọn "Đăng ký tạm trú".
Hệ thống yêu cầu xác thực bảo mật bằng mã PIN, Face ID hoặc Touch ID tùy thiết bị.
Bước 3: Chọn tạo mới yêu cầu => Chọn đối tượng thực hiện.
Nếu đăng ký cho bản thân, chọn “Bản thân”; nếu khai hộ người khác người thuê chung cư thì chọn “Khai hộ”.

Bước 4: Chọn hình thức tạm trú. Người dùng có thể “Lập hộ mới” (tức đăng ký hộ tạm trú riêng tại chỗ ở mới) hoặc “Đăng ký vào hộ đã có sẵn” (trường hợp ở cùng người khác).

Bước 5: Nhập đầy đủ thông tin địa chỉ cần thiết như tỉnh, xã, số nhà, tên đường và mối quan hệ với chủ hộ (nếu có). Có hai hình thức xin xác nhận đồng ý của chủ hộ là qua VNeID (yêu cầu chủ hộ phải có VNeID mức 2) hoặc tờ khai CT01.
Bước 6: Kiểm tra và xác nhận hồ sơ. Người dùng có thể tải lên hợp đồng thuê chung cư hoặc giấy tờ chỗ ở hợp pháp nếu được yêu cầu.
Bước 7: Thanh toán lệ phí (nếu có).
Công dân xác nhận thanh toán phí hồ sơ, xác nhận chia sẻ dữ liệu để thực hiện thanh toán.
Công dân có thể thanh toán bằng thẻ nội địa, tài khoản ngân hàng hoặc mã QR.
Bước 8: Gửi hồ sơ và theo dõi kết quả. Sau khi gửi thành công, người dùng có thể theo dõi tiến độ xử lý ngay trong ứng dụng. Kết quả đăng ký được gửi trả dưới dạng thông báo điện tử hoặc xác nhận cư trú trực tuyến.
Chú ý:
Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Công dân đăng ký thường trú khi có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình hoặc chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình, nhưng được chủ hộ hoặc chủ sở hữu hợp pháp đó đồng ý cho phép đăng ký thường trú (chẳng hạn vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ, con cái ở với cha mẹ…).
Tạm trú là nơi công dân sinh sống từ 30 ngày trở lên ngoài nơi thường trú của mình và đã được đăng ký tạm trú. Thời hạn đăng ký tạm trú tối đa là 02 năm và có thể được gia hạn nhiều lần.
*Trên đây là thông tin Cách đăng ký tạm trú trên VNEID cho người thuê chung cư chi tiết như thế nào?
Xem thêm:
>>> Bạo lực gia đình có thể bị công an giám sát đúng không?

Cách đăng ký tạm trú trên VNEID cho người thuê chung cư chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là ở đâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:
Điều 19. Nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú
1. Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó; trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống, Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.
2. Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm hướng dẫn việc khai báo thông tin về cư trú theo các trường thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
[...]
Theo đó, nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú là nơi ở hiện tại của người đó.
Trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể thì nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống.
Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại.
Công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký bao nhiêu ngày?
Căn cứ khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy như sau:
Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú
[...]
3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.
Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Theo đó, trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];