Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà trên VNeID 2026 thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 9,532 lượt xem
12:30 | 16/12/2025
Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà trên VNeID 2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà trên VNeID 2026 thế nào?
  2. Phí gia hạn tạm trú khi công dân nộp hồ sơ trực tiếp là bao nhiêu?
  3. Cá nhân bị xóa đăng ký tạm trú nếu thuộc trường hợp nào?

Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà trên VNeID 2026 thế nào?

Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về việc đăng ký thường trú tạm trú trên VNeID như sau:

Điều 10. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.
[...]

Như vậy, từ ngày 15/12/2025, cá nhân không thực hiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trên VNeID có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

Dưới đây là Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà trên VNeID 2026 chi tiết như sau:

Bước 1: Đăng nhập và Truy cập Thủ tục hành chính

Mở ứng dụng VNeID và đăng nhập tài khoản.

Truy cập mục "Thủ tục hành chính"

Bước 2: Trong danh sách, chọn "Đăng ký tạm trú".

Hệ thống yêu cầu xác thực bảo mật bằng mã PIN, Face ID hoặc Touch ID tùy thiết bị.

Bước 3: Chọn tạo mới yêu cầu => Chọn đối tượng thực hiện.

Nếu đăng ký cho bản thân, chọn “Bản thân”; nếu khai hộ người khác (như người thân, sinh viên, lao động thuê trọ) thì chọn “Khai hộ”.

Bước 4: Chọn hình thức tạm trú. Người dùng có thể “Lập hộ mới” (tức đăng ký hộ tạm trú riêng tại chỗ ở mới) hoặc “Đăng ký vào hộ đã có sẵn” (trường hợp ở cùng người khác).

Bước 5: Nhập đầy đủ thông tin địa chỉ cần thiết như tỉnh, xã, số nhà, tên đường và mối quan hệ với chủ hộ (nếu có). Có hai hình thức xin xác nhận đồng ý của chủ hộ là qua VNeID (yêu cầu chủ hộ phải có VNeID mức 2) hoặc tờ khai CT01.

Nếu có thành viên khác trong gia đình cùng đăng ký tạm trú, người dân chọn Thêm thành viên và điền các thông tin theo yêu cầu.

Bước 6: Kiểm tra và xác nhận hồ sơ. Người dùng có thể tải lên hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ chỗ ở hợp pháp nếu được yêu cầu.

VNeID sẽ hiển thị lại thông tin người dùng đã khai báo và đăng ký để kiểm tra. Nếu các thông tin được khai là chính xác, bạn kéo xuống dưới, đánh dấu vào tùy chọn 'Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm về lời khai của mình', sau đó nhấn nút 'Gửi hồ sơ'.

Bước 7: Thanh toán lệ phí (nếu có).

Công dân xác nhận thanh toán phí hồ sơ, xác nhận chia sẻ dữ liệu để thực hiện thanh toán.

Công dân có thể thanh toán bằng thẻ nội địa, tài khoản ngân hàng hoặc mã QR.

Bước 8: Gửi hồ sơ và theo dõi kết quả. Sau khi gửi thành công, người dùng có thể theo dõi tiến độ xử lý ngay trong ứng dụng. Kết quả đăng ký được gửi trả dưới dạng thông báo điện tử hoặc xác nhận cư trú trực tuyến.

Chú ý:

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Công dân đăng ký thường trú khi có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình hoặc chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình, nhưng được chủ hộ hoặc chủ sở hữu hợp pháp đó đồng ý cho phép đăng ký thường trú (chẳng hạn vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ, con cái ở với cha mẹ…).

Tạm trú là nơi công dân sinh sống từ 30 ngày trở lên ngoài nơi thường trú của mình và đã được đăng ký tạm trú. Thời hạn đăng ký tạm trú tối đa là 02 năm và có thể được gia hạn nhiều lần.

* Trên đây là Thông tin Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà trên VNeID 2026 thế nào?

Xem thêm

Cách đăng ký tạm trú trên VNeID online 2025 đơn giản, chi tiết thế nào?

Cách xem đã có thường trú tạm trú trên VNeID chưa? Nơi tạm trú và nơi thường trú khác nhau như thế nào?

Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà trên VNeID 2026 thế nào?

Cách đăng ký tạm trú online cho người thuê nhà trên VNeID 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Phí gia hạn tạm trú khi công dân nộp hồ sơ trực tiếp là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí như sau:

Điều 5. Mức thu lệ phí
Mức thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư này.

Tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký cơ trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC có quy định cụ thể như sau:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp

Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến

1

Đăng ký thường trú

Đồng/lần đăng ký

20.000

10.000

2

Đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú (cá nhân, hộ gia đình)

Đồng/lần đăng ký

15.000

7.000

3

Đăng ký tạm trú theo danh sách, gia hạn tạm trú theo danh sách

Đồng/người đăng ký

10.000

5.000

4

Tách hộ

Đồng/lần đăng ký

10.000

5.000

Như vậy, mức phí gia hạn tạm trú cho cá nhân, hộ gia đình đối với công dân nộp hồ sơ trực tiếp là 15.000 đồng/lượt.

Cá nhân bị xóa đăng ký tạm trú nếu thuộc trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 29 Luật Cư trú 2020 như sau:

Điều 29. Xóa đăng ký tạm trú
1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú:
a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
b) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
c) Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
d) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
đ) Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;
e) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;
g) Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;
h) Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan đã đăng ký tạm trú có thẩm quyền xóa đăng ký tạm trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.
3. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú.

Theo đó, cá nhân bị xóa đăng ký tạm trú nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

+ Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 Luật Cư trú 2020;

+ Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

+ Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

+ Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;

+ Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

+ Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

+ Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất