BHXH khu vực tại tỉnh Hải Phòng từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?

Nguyễn Ngọc Linh 210 lượt xem
08:45 | 19/06/2025
BHXH khu vực tại tỉnh Hải Phòng từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào? Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. BHXH khu vực tại tỉnh Hải Phòng từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?
  2. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động được quy định như thế nào?
  3. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?

BHXH khu vực tại tỉnh Hải Phòng từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?

Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Bảo hiểm xã hội khu vực ban hành kèm theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 quy định Danh sách địa bàn quản lý của 34 Bảo hiểm xã hội khu vực từ 12/5/2025 như sau:

STT

Tên BHXH khu vực

Địa bàn quản lý (tỉnh/thành phố)

Trụ sở chính (tỉnh/thành phố)

1

BHXH khu vực I

Hà Nội

Hà Nội

2

BHXH khu vực II

Sơn La

Sơn La

3

BHXH khu vực III

Điện Biên

Điện Biên

4

BHXH khu vực IV

Lai Châu

Lai Châu

5

BHXH khu vực V

Lạng Sơn

Lạng Sơn

6

BHXH khu vực VI

Thanh Hóa

Thanh Hóa

7

BHXH khu vực VII

Nghệ An

Nghệ An

8

BHXH khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

BHXH khu vực IX

Cao Bằng

Cao Bằng

10

BHXH khu vực X

Thái Nguyên - Bắc Kạn

Thái Nguyên

11

BHXH khu vực XI

Bắc Giang - Bắc Ninh

Bắc Giang

12

BHXH khu vực XII

Hưng Yên - Thái Bình

Hưng Yên

13

BHXH khu vực XIII

Hải Dương - Hải Phòng

Hải Phòng

14

BHXH khu vực XIV

Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định

Ninh Bình

15

BHXH khu vực XV

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

16

BHXH khu vực XVI

Quảng Bình - Quảng Trị

Quảng Bình

17

BHXH khu vực XVII

Yên Bái - Lào Cai

Yên Bái

18

BHXH khu vực XVIII

Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình

Phú Thọ

19

BHXH khu vực XIX

Hà Giang - Tuyên Quang

Tuyên Quang

20

BHXH khu vực XX

Huế

Huế

21

BHXH khu vực XXI

Kon Tum - Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

22

BHXH khu vực XXII

Đà Nẵng - Quảng Nam

Đà Nẵng

23

BHXH khu vực XXIII

Gia Lai - Bình Định

Bình Định

24

BHXH khu vực XXIV

Ninh Thuận - Khánh Hòa

Khánh Hòa

25

BHXH khu vực XXV

Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận

Lâm Đồng

26

BHXH khu vực XXVI

Đắk Lắk - Phú Yên

Đắk Lắk

27

BHXH khu vực XXVII

Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Dương - TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

28

BHXH khu vực XXVIII

Đồng Nai - Bình Phước

Đồng Nai

29

BHXH khu vực XXIX

Tây Ninh - Long An

Long An

30

BHXH khu vực XXX

TP Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang

Cần Thơ

31

BHXH khu vực XXXI

Vĩnh Long - Trà Vinh - Bến Tre

Vĩnh Long

32

BHXH khu vực XXXII

Cà Mau - Bạc Liêu

Cà Mau

33

BHXH khu vực XXXIII

Đồng Tháp - Tiền Giang

Tiền Giang

34

BHXH khu vực XXXIV

Kiên Giang - An Giang

Kiên Giang

Theo đó, từ 12/5/2025, BHXH khu vực tại tỉnh Hải Phòng là BHXH khu vực 13, quản lý địa bàn tỉnh Hải Dương - Hải Phòng.

* Trên đây là thông tin BHXH khu vực tại tỉnh Hải Phòng từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?

BHXH khu vực tại tỉnh Hải Phòng từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?

BHXH khu vực tại tỉnh Hải Phòng từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào? (Hình từ Internet)

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Theo đó, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

* Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất