BHXH khu vực tại tỉnh Bắc Giang từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?

Nguyễn Ngọc Linh 196 lượt xem
11:50 | 24/10/2025
BHXH khu vực tại tỉnh Bắc Giang từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào? Cơ quan nào có trách nhiệm xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động?
Nội dung chính
  1. BHXH khu vực tại tỉnh Bắc Giang từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?
  2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?
  3. Cơ quan nào có trách nhiệm xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động?

BHXH khu vực tại tỉnh Bắc Giang từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?

Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Bảo hiểm xã hội khu vực ban hành kèm theo Quyết định 1733/QĐ-BTC năm 2025 quy định Danh sách địa bàn quản lý của 34 Bảo hiểm xã hội khu vực từ 12/5/2025 như sau:

STT

Tên BHXH khu vực

Địa bàn quản lý (tỉnh/thành phố)

Trụ sở chính (tỉnh/thành phố)

1

BHXH khu vực I

Hà Nội

Hà Nội

2

BHXH khu vực II

Sơn La

Sơn La

3

BHXH khu vực III

Điện Biên

Điện Biên

4

BHXH khu vực IV

Lai Châu

Lai Châu

5

BHXH khu vực V

Lạng Sơn

Lạng Sơn

6

BHXH khu vực VI

Thanh Hóa

Thanh Hóa

7

BHXH khu vực VII

Nghệ An

Nghệ An

8

BHXH khu vực VIII

Quảng Ninh

Quảng Ninh

9

BHXH khu vực IX

Cao Bằng

Cao Bằng

10

BHXH khu vực X

Thái Nguyên - Bắc Kạn

Thái Nguyên

11

BHXH khu vực XI

Bắc Giang - Bắc Ninh

Bắc Giang

12

BHXH khu vực XII

Hưng Yên - Thái Bình

Hưng Yên

13

BHXH khu vực XIII

Hải Dương - Hải Phòng

Hải Phòng

14

BHXH khu vực XIV

Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định

Ninh Bình

15

BHXH khu vực XV

Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

16

BHXH khu vực XVI

Quảng Bình - Quảng Trị

Quảng Bình

17

BHXH khu vực XVII

Yên Bái - Lào Cai

Yên Bái

18

BHXH khu vực XVIII

Vĩnh Phúc - Phú Thọ - Hòa Bình

Phú Thọ

19

BHXH khu vực XIX

Hà Giang - Tuyên Quang

Tuyên Quang

20

BHXH khu vực XX

Huế

Huế

21

BHXH khu vực XXI

Kon Tum - Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

22

BHXH khu vực XXII

Đà Nẵng - Quảng Nam

Đà Nẵng

23

BHXH khu vực XXIII

Gia Lai - Bình Định

Bình Định

24

BHXH khu vực XXIV

Ninh Thuận - Khánh Hòa

Khánh Hòa

25

BHXH khu vực XXV

Lâm Đồng - Đắk Nông - Bình Thuận

Lâm Đồng

26

BHXH khu vực XXVI

Đắk Lắk - Phú Yên

Đắk Lắk

27

BHXH khu vực XXVII

Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Dương - TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh

28

BHXH khu vực XXVIII

Đồng Nai - Bình Phước

Đồng Nai

29

BHXH khu vực XXIX

Tây Ninh - Long An

Long An

30

BHXH khu vực XXX

TP Cần Thơ - Sóc Trăng - Hậu Giang

Cần Thơ

31

BHXH khu vực XXXI

Vĩnh Long - Trà Vinh - Bến Tre

Vĩnh Long

32

BHXH khu vực XXXII

Cà Mau - Bạc Liêu

Cà Mau

33

BHXH khu vực XXXIII

Đồng Tháp - Tiền Giang

Tiền Giang

34

BHXH khu vực XXXIV

Kiên Giang - An Giang

Kiên Giang

Theo đó, từ 12/5/2025, BHXH khu vực tại tỉnh Bắc Giang là BHXH khu vực 11, quản lý địa bàn tỉnh Bắc Giang - Bắc Ninh.

* Trên đây là thông tin BHXH khu vực tại tỉnh Bắc Giang từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?

BHXH khu vực tại tỉnh Bắc Giang từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào?

BHXH khu vực tại tỉnh Bắc Giang từ 12/5/2025 là BHXH khu vực mấy, quản lý địa bàn nào? (Hình từ Internet)

Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn.
3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
[...]

Theo đó, mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Cơ quan nào có trách nhiệm xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Tuyên truyền, phổ biến, giải đáp, tư vấn chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; xây dựng chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, chiến lược đầu tư dài hạn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng phương án đầu tư hằng năm trình Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội quyết định; tổ chức đánh giá và công bố mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
[...]
6. Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
[...]

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động.

* Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất