Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 30/3/2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 lít?

Lê Nguyễn Minh Khanh 7,428 lượt xem
15:41 | 31/03/2026
Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 30/3/2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 lít?
Nội dung chính
  1. Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 30 3 2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 lít?
  2. Thương nhân đầu mối xăng dầu bao gồm những thương nhân nào?
  3. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ gì đối với Quỹ bình ổn giá xăng dầu?

Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 30 3 2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 lít?

MỚI NHẤT NGÀY 1/4/2026:

>>> CHÍNH THỨC giá xăng dầu hôm nay 1/4/2026 bao nhiêu tiền 1 lít?

>>> Giá bán lẻ xăng dầu hôm nay 1/4/2026 và giá xăng ngày mai 2/4/2026 dự kiến theo giá mới nhất có điều chỉnh không?

>>> Giá xăng RON 95 Petrolimex ngày 1/4/2026 bao nhiêu tiền 1 lít xăng?

>>> Cập nhật giá xăng sáng nay ngày 1/4 từ 7h bao nhiêu tiền một lít?

---

CẬP NHẬT:

>>> Giá xăng 92, 95 Petrolimex, PVOIL ngày 1/4/2026 bao nhiêu tiền?

>>> Bảng giá xăng dầu Petrolimex từ 0h đến 24h ngày 1/4/2026 bao nhiêu tiền 1 lít?

>>> Bảng giá xăng ngày 1/4/2026 PETROLIMEX điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 lít?

>>> Giá xăng dầu Petrolimex hôm nay 1/4/2026 34 tỉnh thành đã điều chỉnh giá xăng dầu bao nhiêu 1 lít?

---

XEM THÊM:

>>> Giá xăng E10 RON 95 III ngày 1/4/2026 hôm nay theo giá mới nhất là bao nhiêu tiền?

>>> Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 1/4/2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền 1 lít?

>>> Giá xăng dầu hôm nay 1/4 Petrolimex, PVOIL, Petrovienam cập nhật mới nhất ra sao?

>>> Bảng giá xăng 95 ngày 1/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Vừa qua, lúc 24h ngày 26/3/2026 Bộ Công thương ban hành Công văn 2058/BCT-TTTN năm 2026 thông báo giá bán xăng dầu do Bộ Công thương ban hành lúc 24h ngày 26/3/2026.

Theo đó, tại Công văn 2058/BCT-TTTN năm 2026 nêu rõ sau khi thực hiện việc trích lập và chỉ sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng E5RON92: không cao hơn 23.326 đồng/lít;

- Xăng RON95-III: không cao hơn 24.332 đồng/lít;

-Dầu điêzen 0.055: không cao hơn 35.440 đồng/lít;

-Dầu hỏa: không cao hơn 35.384 đồng/lít;

Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 21.748 đồng/kg.

Lưu ý: Mức chi sử dụng quỹ cho các mặt hàng là 0 đồng.

Thời gian thực hiện trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 24 giờ 00 ngày 26/3/2026.

Theo đó, PVOIL cũng đã điều chỉnh lại giá xăng dầu dựa trên giá cơ sở do Bộ Công thương niêm yết theo kỳ điều hành ngày 26/3/2026 áp dụng cho bảng giá xăng hôm nay ngày 30 3 2026.

>>> Dưới đây là Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 30/3/2026 chi tiết như sau:

(Đồng/lít thực tế)

Mặt hàng

Giá điều chỉnh lúc 00:00 ngày 27/03/2026(Đồng/lít thực tế)

Chênh lệch giá điều chỉnh (tăng/giảm) (Đồng/lít thực tế)

Xăng RON 95-III

24.330 đ

-5620

Xăng E10 RON 95-III

23.690 đ

-4330

Xăng E5 RON 92-II

23.320 đ

-4750

Dầu DO 0,05S-II

35.440 đ

-2450

Dầu DO 0,001S-V

35.640 đ

-2450

***

NÓNG:

>>> THÔNG TIN về giá xăng hôm nay 31/3/2026 bao nhiêu tiền?

>>> Cập nhật giá xăng sáng nay ngày 31/3 từ 8h bao nhiêu tiền một lít?

>>> TOÀN BỘ giá xăng dầu ngày 31/3/2026 các mặt hàng cập nhật theo giá điều chỉnh mới nhất ra sao?

>>> Cập nhật giá xăng sáng nay ngày 31/3 từ 9h bao nhiêu tiền một lít?

>>> TỔNG HỢP giá xăng dầu hôm nay 31/3/2026 Petrolimex, PVOIL các cửa hàng bán lẻ là bao nhiêu theo giá mới nhất?

***

XEM THÊM:

>>> Tăng hay giảm giá xăng dầu hôm nay 31/3/2026?

>>> Cập nhật giá xăng sáng nay ngày 31/3 từ 6h bao nhiêu tiền một lít?

>>> MỚI NHẤT bảng giá xăng dầu hôm nay 31/3/2026 sau khi điều chỉnh bao nhiêu tiền?

>>> Giá xăng 92, 95 Petrolimex, PVOIL ngày 31/3/2026 bao nhiêu tiền?

>>> Cập nhật mới nhất giá xăng E10 RON 95 III ngày 31/3/2026 hôm nay bao nhiêu tiền?

* Trên đây là Thông tin về Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 30 3 2026 bao nhiêu 1 lít?

Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 30 3 2026 bao nhiêu 1 lít?

Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 30 3 2026 bao nhiêu 1 lít? (Hình từ Internet)

Thương nhân đầu mối xăng dầu bao gồm những thương nhân nào?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP giải thích từ ngữ như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xăng dầu là tên chung để chỉ các sản phẩm của quá trình công nghệ chưng cất, chế biến dầu thô, chất thải và các nguyên vật liệu khác để tạo ra các sản phẩm dùng làm nhiên liệu, bao gồm: xăng, nhiên liệu diezen, dầu hỏa, dầu madút, nhiên liệu hàng không, nhiên liệu sinh học và các sản phẩm khác dùng làm nhiên liệu, không bao gồm các loại khí hóa lỏng và khí nén thiên nhiên.
2. Kinh doanh xăng dầu bao gồm các hoạt động: Xuất khẩu (xăng dầu, nguyên liệu sản xuất trong nước và xăng dầu, nguyên liệu có nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, gia công xuất khẩu xăng dầu, nguyên liệu; sản xuất và pha chế xăng dầu; phân phối xăng dầu tại thị trường trong nước; dịch vụ cho thuê kho, cảng, tiếp nhận, bảo quản và vận chuyển xăng dầu.
3. Sản xuất xăng dầu là quá trình công nghệ chưng cất, chế biến dầu thô, sản phẩm xăng dầu, bán thành phẩm xăng dầu, chất thải và các nguyên vật liệu khác thành các sản phẩm xăng dầu.
4. Pha chế xăng dầu là quá trình trộn sản phẩm, bán thành phẩm xăng dầu, phụ gia và các chế phẩm khác để chuyển hóa thành sản phẩm xăng dầu.
5. Cơ sở kinh doanh xăng dầu bao gồm: Cảng chuyên dụng, nhà máy sản xuất, xưởng pha chế, kho, phương tiện vận chuyển và cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
6. Nguyên liệu để sản xuất và pha chế xăng dầu bao gồm: Dầu thô, sản phẩm, bán thành phẩm xăng dầu, phụ gia và các chế phẩm khác.
7. Giá xăng dầu thế giới là giá các sản phẩm xăng dầu được giao dịch trên thị trường quốc tế do Bộ Công Thương xác định và công bố.
8. Giá bán lẻ xăng dầu là giá bán tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
9. Giá cơ sở được xác định dựa trên các yếu tố hình thành giá tổng hợp từ các nguồn xăng dầu sản xuất trong nước, nhập khẩu; làm căn cứ để cơ quan nhà nước xác định giá điều hành (giá cơ sở trừ (-) đi mức chi sử dụng Quỹ bình ổn giá), là căn cứ cho việc quyết định giá bán lẻ xăng dầu trong nước (riêng dầu madút là giá bán buôn).
10. Thương nhân kinh doanh xăng dầu bao gồm: Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu; thương nhân phân phối xăng dầu; thương nhân làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu; thương nhân làm đại lý bán lẻ xăng dầu; thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu; thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu.
11. Thương nhân đầu mối bao gồm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu.
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu là thương nhân mua xăng dầu trực tiếp từ nhà máy sản xuất, pha chế xăng dầu (hoặc từ doanh nghiệp được giao quyền bao tiêu toàn bộ sản phẩm xăng dầu của nhà máy trong trường hợp nhà máy sản xuất không trực tiếp bán xăng dầu thành phẩm) hoặc nhập khẩu xăng dầu để cung ứng xăng dầu cho hệ thống của mình, bán cho thương nhân kinh doanh xăng dầu khác và xuất khẩu xăng dầu.
Doanh nghiệp được giao quyền bao tiêu toàn bộ sản phẩm xăng dầu của nhà máy lọc dầu được quyền xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu thành phẩm để bảo đảm cân đối nguồn xăng dầu cung cấp cho các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu là thương nhân thực hiện quá trình công nghệ chưng cất, chế biến dầu thô, sản phẩm xăng dầu, bán thành phẩm xăng dầu, chất thải và các nguyên vật liệu khác thành các sản phẩm xăng dầu.
12. Thương nhân phân phối xăng dầu là thương nhân mua xăng dầu của thương nhân đầu mối, ngoài việc tự tiêu thụ xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình còn phải tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc hoặc thông qua các thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu để bán lẻ xăng dầu.
13. Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu là thương nhân làm đại lý kinh doanh xăng dầu, ngoài việc tự tiêu thụ xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình còn phải tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để bán xăng dầu cho bên giao đại lý là thương nhân đầu mối để hưởng thù lao.
14. Đại lý bán lẻ xăng dầu là thương nhân làm đại lý để thực hiện việc bán lẻ xăng dầu tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu của mình cho bên giao đại lý là thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu để hưởng thù lao.
15. Thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu là thương nhân kinh doanh bán lẻ xăng dầu theo phương thức nhượng quyền thương mại từ thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu.
16. Bản sao là:
a) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công văn hành chính).
b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).
c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử).
17. Nhiên liệu sinh học tại Nghị định này là các loại xăng, nhiên liệu đi-ê-zen, Etanol nhiên liệu quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu đi-ê-zen và nhiên liệu sinh học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.”
18. Sở hữu cơ sở vật chất kinh doanh xăng dầu (gồm cửa hàng bán lẻ xăng dầu, kho, phương tiện vận tải, cầu cảng, phương tiện tra nạp, phòng thử nghiệm và các phương tiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh xăng dầu) tại Nghị định này là việc chủ sở hữu sở hữu riêng hoặc sở hữu chung theo phần với tỷ lệ phần sở hữu tối thiểu 35% giá trị loại cơ sở vật chất tại thời điểm xác lập quyền sở hữu cơ sở vật chất đó.”
19. Bỏ khái niệm “đồng sở hữu” quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP.”
20. Thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ là thiết bị bán xăng dầu được đặt tại các điểm bán xăng dầu cố định đã đăng ký với cơ quan chức năng, đã được kiểm soát về đo lường và an toàn phòng cháy chữa cháy và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật. Bộ Công Thương hướng dẫn chi tiết giới hạn sức chứa xăng dầu của thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ.

Như vậy, thương nhân đầu mối xăng dầu bao gồm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu.

Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ gì đối với Quỹ bình ổn giá xăng dầu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về Quỹ bình ổn giá xăng dầu như sau:

Điều 37. Quỹ bình ổn giá xăng dầu
1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu là Quỹ tài chính không nằm trong cân đối ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là Quỹ bình ổn giá); toàn bộ nguồn trích lập, chi sử dụng để tham gia điều tiết, hỗ trợ cho mục tiêu bình ổn giá bán xăng dầu trong nước.
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá.
[...]

Như vậy, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có nghĩa vụ trích lập Quỹ bình ổn giá; hạch toán và theo dõi riêng Quỹ bình ổn giá bằng tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi chung là ngân hàng) theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Đồng thời, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc lựa chọn ngân hàng, quản lý và đảm bảo bảo toàn số dư Quỹ bình ổn giá.

Trên đây là Thông tin về Bảng giá xăng dầu PVOIL ngày 30 3 2026 bao nhiêu 1 lít?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Khi nào áp dụng thi đường trường 5km?

Như vậy, quy định thi thực hành lái xe trên đường với quãng đường tối thiểu 05 km áp dụng từ ngày 01/3/2027 đối với các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, D1E, D2E, DE C1E, CE.