Danh sách 12 Viện kiểm sát nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 chi tiết ra sao?

Đoàn Thị Quỳnh Như 2,589 lượt xem
16:10 | 05/07/2025
Danh sách 12 Viện kiểm sát nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 chi tiết ra sao? Cán bộ, công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 12 Viện kiểm sát nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 chi tiết ra sao?
  2. Cán bộ, công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm gì?
  3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do cơ quan nào bầu?

Danh sách 12 Viện kiểm sát nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục Tên gọi và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 84/2025/UBTVQH15 đã công bố danh sách 14 Viện kiểm sát nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 như sau:

STT

Tên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Viện kiểm sát nhân dân khu vực

Viện kiểm sát nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện sau đây

1

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng

Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hải Châu, Hòa Cường, Hòa Xuân.

Hải Châu

2


Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hoàng Sa.

Sơn Trà, Hoàng Sa, Ngũ Hành Sơn

3

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng

Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Thanh Khê, An Khê, Cẩm Lệ.

Cẩm Lệ, Thanh Khê

4

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu.

Tam Kỳ, Núi Thành

5

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch.

Tam Kỳ, Núi Thành

6

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước.

Thăng Bình, Quế Sơn

7

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đà Nẵng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà.

Phú Ninh, Tiên Phước

8

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Đà Nẵng

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng.

Bắc Trà My, Nam Trà My

9

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Đà Nẵng

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hiệp Đức, Việt An, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp.

Phước Sơn, Hiệp Đức

10

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Đà Nẵng

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Tân Hiệp, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây.

Duy Xuyên, Điện Bàn, Hội An

11

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Đà Nẵng

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Dêê, La Êê.

Nam Giang, Đại Lộc

12

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 - Đà Nẵng

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn.

Tây Giang, Đông Giang

Xem chi tiết Danh sách 355 Viện kiểm sát nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành từ 1/7/2025 tại đây:

Tải về

*Trên đây là nội dung thông tin về Danh sách 12 Viện kiểm sát nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 chi tiết ra sao?

Danh sách 12 Viện kiểm sát nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 chi tiết ra sao?

Danh sách 12 Viện kiểm sát nhân dân khu vực TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Cán bộ, công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 59 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định cán bộ, công chức, viên chức của Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm sau:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

- Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại gây ra khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

- Giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác.

- Tôn trọng và chịu sự giám sát của nhân dân.

- Nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, pháp luật, quy định của Viện kiểm sát nhân dân; tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Thường xuyên học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do cơ quan nào bầu?

Căn cứ theo Điều 62 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định về Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao như sau:

Điều 62. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
2. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Như vậy, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất