Cấp bậc hàm cao nhất của Trưởng công an xã là gì? Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý của ai?

Lê Nguyễn Minh Thy 210 lượt xem
20:20 | 17/09/2024
Cấp bậc hàm cao nhất của Trưởng công an xã là gì? Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý của ai?
Nội dung chính
  1. Cấp bậc hàm cao nhất của Trưởng công an xã là gì?
  2. Trưởng Công an xã có phải là một chức vụ cơ bản trong sĩ quan Công an nhân dân?
  3. Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý của ai?
  4. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân bao gồm những bậc thế nào?

Cấp bậc hàm cao nhất của Trưởng công an xã là gì?

Căn cứ tại điểm g khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định về cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân như sau:

Điều 25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân
1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau:
a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm:
Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06;
Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội;
[...]
e) Thượng tá: Trưởng phòng và tương đương; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
g) Trung tá: Đội trưởng và tương đương; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;
h) Thiếu tá: Đại đội trưởng;
i) Đại úy: Trung đội trưởng;
k) Thượng úy: Tiểu đội trưởng.
[...]

Như vậy, cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ Trưởng Công an xã là Trung tá.

Trưởng Công an xã quân hàm gì? Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý của ai?

Cấp bậc hàm cao nhất của Trưởng công an xã là gì? Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý của ai? (Hình từ Internet)

Trưởng Công an xã có phải là một chức vụ cơ bản trong sĩ quan Công an nhân dân?

Căn cứ tại điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Công an nhân dân 2018 quy định chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân như sau:

Điều 24. Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân
1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Cục trưởng, Tư lệnh;
c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Trưởng phòng; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Trung đoàn trưởng;
đ) Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;
e) Đại đội trưởng;
g) Trung đội trưởng;
h) Tiểu đội trưởng.
[...]

Như vậy, trưởng Công an xã là một trong những chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân

Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý của ai?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 42/2021/NĐ-CP quy định về quan hệ công tác của Công an xã chính quy như sau:

Điều 5. Quan hệ công tác của Công an xã chính quy
1. Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Trưởng Công an cấp huyện về công tác bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng lực lượng Công an xã.
2. Trưởng Công an xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn.
3. Quan hệ giữa Công an xã với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể trên địa bàn là quan hệ phối hợp, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự.

Như vậy, Trưởng Công an xã chịu sự chỉ huy, quản lý trực tiếp của Trưởng Công an cấp huyện về công tác bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng lực lượng Công an xã.

Ngoài ra, Trưởng Công an xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn.

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân bao gồm những bậc thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

(1) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ

- Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc:

+Đại tướng;

+Thượng tướng;

+Trung tướng;

+Thiếu tướng;

- Sĩ quan cấp tá có 04 bậc:

+Đại tá;

+Thượng tá;

+Trung tá;

+Thiếu tá;

- Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:

+Đại úy;

+Thượng úy;

+Trung úy;

+Thiếu úy;

- Hạ sĩ quan có 03 bậc:

+Thượng sĩ;

+Trung sĩ;

+Hạ sĩ.

(2) Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật

- Sĩ quan cấp tá có 03 bậc:

+Thượng tá;

+Trung tá;

+Thiếu tá;

- Sĩ quan cấp úy có 04 bậc:

+Đại úy;

+Thượng úy;

+Trung úy;

+Thiếu úy;

- Hạ sĩ quan có 03 bậc:

+Thượng sĩ;

+Trung sĩ;

+Hạ sĩ.

(3) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ

- Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc:

+Thượng sĩ;

+Trung sĩ;

+Hạ sĩ;

- Chiến sĩ nghĩa vụ có 02 bậc:

+Binh nhất;

+Binh nhì.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất