09:56 | 30/08/2022
Loading...

Người sử dụng lao động có được yêu cầu người lao động thử việc hai lần trên một công việc không?

Có được yêu cầu người lao động thử việc hai lần trên một công việc không? Yêu cầu người lao động thử việc hai lần trên một công việc bị phạt bao nhiêu tiền? Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề này được giải đáp. Tôi là nhân viên thử việc tại Công ty TNHH M từ ngày 22/6 đến ngày 21/8 (2 tháng). Trong hợp đồng thử việc có ghi rõ là sau khoảng thời gian trên nếu thử việc đạt yêu cầu sẽ ký hợp đồng chính thức còn không đạt sẽ chấm dứt hợp đồng thử việc. Đến nay là ngày 25/8 nhân sự của công ty phản hồi lại cho tôi rằng là tôi phải thử việc lại 1 lần nữa (tức là thêm 2 tháng) vì đã không đạt yêu cầu. Cho tôi hỏi bên công ty có được yêu cầu tôi thử việc hai lần trên cùng một công việc không? Rất mong được giải đáp, tôi cảm ơn.

1. Có được yêu cầu người lao động thử việc hai lần trên một công việc không?

Tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc như sau:

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định kết thúc thời gian thử việc như sau:

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Như vậy, việc công ty yêu cầu bạn thử việc lại lần 2 trên cùng 1 công việc thì công ty vi phạm pháp luật:

Thứ nhất, trong hợp đồng thử việc của bạn đã ghi rõ thời gian thử việc là từ ngày 22/6 đến ngày 21/8 đây là công việc chỉ cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên. Công ty yêu cầu bạn thử việc thêm 2 tháng nữa thì đã vượt quá số ngày quy định của luật quy định cho công việc chỉ cần trình độ đã được nêu trên.

Thứ hai, theo luật thì thử việc không đạt thì chấm dứt hợp đồng thử việc chứ không thể yêu cầu người lao động thử việc lại vì lý do không đạt yêu cầu được.

2. Yêu cầu người lao động thử việc hai lần trên một công việc bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về thử việc như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng;

b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;

d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này;

b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền:

1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Do đó, công ty yêu cầu bạn thử việc hai lần trên cùng một công việc thì sẽ bị xử phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, công ty phải trả đủ tiền lương của công việc mà bạn đang đảm nhận cho bạn.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Phạt

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Phạt
Phạt
Hỏi đáp mới nhất về Phạt
Hỏi đáp pháp luật
Công an có phạt người nhậu xỉn đi xe đạp về nhà không? Bị công an phạt bao nhiêu tiền khi đi xe đạp về nhà sau khi nhậu xỉn?
Hỏi đáp pháp luật
Cây xanh đô thị do chắn lối vào nhà có được phép chặt không?
Hỏi đáp pháp luật
Công ty sa thải nhân viên vì lý do hoạt động kinh doanh không hiệu quả có đúng pháp luật không?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị phạt tù không nếu có hành vi khai thác vàng trái phép gây ô nhiễm môi trường?
Hỏi đáp pháp luật
Tài liệu bí mật nhà nước có bao gồm đề thi học sinh giỏi quốc gia không?
Hỏi đáp pháp luật
Đấu giá viên có vi phạm pháp luật khi điều hành đấu giá tài sản mà không đeo thẻ?
Hỏi đáp pháp luật
Học sinh trung học cơ sở có bị đuổi học khi hút thuốc lá trong trường?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi mua bằng tốt nghiệp đại học nhưng chưa sử dụng không?
Hỏi đáp pháp luật
Có vi phạm pháp luật khi xem bói bài Tarot không?
Hỏi đáp pháp luật
Có bắt buộc phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm khi quảng cáo mỹ phẩm không?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Phạt có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào