3 trường hợp kết thúc thi hành án dân sự là 3 trường hợp nào?

Nguyễn Văn Tấn 201 lượt xem
10:45 | 02/01/2026
3 trường hợp kết thúc thi hành án dân sự là 3 trường hợp nào? Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong thi hành án dân sự?
Nội dung chính
  1. 3 trường hợp kết thúc thi hành án dân sự là 3 trường hợp nào?
  2. Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong thi hành án dân sự?
  3. Cơ quan ra bản án, quyết định thi hành án dân sự có trách nhiệm gì?

3 trường hợp kết thúc thi hành án dân sự là 3 trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 55 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về kết thúc thi hành án dân sự như sau:

Điều 55. Kết thúc thi hành án
Việc thi hành án kết thúc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình;
2. Có quyết định đình chỉ thi hành án;
3. Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy việc thi hành án dân sự kết thúc khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

[1] Đương sự đã thực hiện xong quyền, nghĩa vụ của mình;

[2] Có quyết định đình chỉ thi hành án;

[3] Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

*Trên đây là thông tin 3 trường hợp kết thúc thi hành án dân sự là 3 trường hợp nào?

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/12/30/ktthihanhan-canv.jpg

3 trường hợp kết thúc thi hành án dân sự là 3 trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong thi hành án dân sự?

Căn cứ tại Điều 12 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự như sau:

[1]Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thi hành án dân sự.

Khi kiểm sát thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025; chịu trách nhiệm về hoạt động kiểm sát thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

Khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự, Viện kiểm sát có quyền yêu cầu, kiến nghị đối với cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự.

[2] Viện kiểm sát nhân dân tối cao có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự và kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động thi hành án dân sự, kiểm sát thi hành án dân sự;

- Kiểm sát và chỉ đạo Viện kiểm sát các cấp thực hiện việc kiểm sát thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tổng kết công tác thi hành án dân sự;

- Chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân các cấp phối hợp với Tòa án nhân dân có thẩm quyền và cơ quan thi hành án dân sự ở địa phương thực hiện rà soát, đánh giá, xác định và giải quyết các trường hợp bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành;

- Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc tạo lập, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; chỉ đạo, hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong tiếp nhận, chuyển giao văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin trên môi trường số.

[3] Thẩm quyền kiểm sát của Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong thi hành án dân sự thực hiện tương ứng với thẩm quyền kháng nghị, kiến nghị quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Cơ quan ra bản án, quyết định thi hành án dân sự có trách nhiệm gì?

Căn cứ tại Điều 13 Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026 quy định về trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định thi hành án dân sự như sau:

[1] Bảo đảm bản án, quyết định đã tuyên chính xác, rõ ràng, cụ thể, phù hợp với thực tế.

[2] Giải quyết, trả lời các yêu cầu, kiến nghị của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

[3] Có văn bản sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai, giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời không quá 45 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không có căn cứ để sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

*Trên đây là thông tin 3 trường hợp kết thúc thi hành án dân sự là 3 trường hợp nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Luật số 16/2026/QH16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 gồm những nội dung gì?

Luật Hòa giải ở cơ sở 2026 quy định nguyên tắc, chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở; hòa giải viên, tổ hòa giải, người được mời tham gia hòa giải, các bên trong hòa giải ở cơ sở; hoạt động hòa giải ở cơ sở; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong hòa giải ở cơ sở.

Bài viết mới nhất