19 khoản tiền chuyển khoản không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tháng 7/2026 là gì?

Đỗ Văn Minh 5,359 lượt xem
08:11 | 26/06/2026
19 khoản tiền chuyển khoản không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tháng 7/2026 là gì?
Nội dung chính
  1. 19 khoản tiền chuyển khoản không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tháng 7/2026 là gì?
  2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh quy định thế nào?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh là 186 triệu đúng không?
  4. Biểu thuế 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân ra sao?

19 khoản tiền chuyển khoản không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tháng 7/2026 là gì?

Căn cứ tại Điều 4, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 áp dụng đồng loạt từ 01/7/226.

Theo đó, từ các khoản thu nhập miễn thuế TNCN, thu nhập từ tiền lương và các khoản thu nhập khác tính thuế TNCN, 19 khoản tiền chuyển khoản không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tháng 7/2026:

- Tự chuyển khoản cho các tài khoản khác của chính mình.

- Các khoản tiền nhận được từ người thân, bạn bè với mục đích vay mượn, giúp đỡ, hỗ trợ tài chính không được xem là thu nhập chịu thuế.

- Tiền chuyển khoản để đáo hạn ngân hàng: Khoản tiền không tạo ra thu nhập cá nhân.

- Hoàn trả tiền hàng, tiền cọc: Nhận lại tiền đặt cọc do hủy đơn, hoặc tiền hoàn trả do hàng lỗi, thanh lý hợp đồng, không phải doanh thu của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh

- Tiền từ người thân ở nước ngoài gửi về được miễn thuế TNCN để khuyến khích nguồn ngoại tệ.

- Tiền lãi tiết kiệm nhận được khi gửi tiền vào ngân hàng. Đây là khoản tiền cá nhân chuyển từ tiền mặt sang tài khoản ngân hàng bản chất chỉ là chuyển đổi hình thức tài sản, không làm phát sinh thu nhập.

- Các cá nhân làm dịch vụ thu hộ tiền hàng (COD), hoặc nhận tiền rồi chi lại theo ủy quyền không phải kê khai TNCN. Vì đây không phải là thu nhập thực tế.

- Nhận tiền bán nhà, đất đã hoàn thành nghĩa vụ thuế: Nếu đã nộp đầy đủ các loại thuế liên quan (thuế TNCN, lệ phí trước bạ...) khi bán bất động sản, số tiền nhận được sau đó không bị trừ thuế lại.

- Tiền lương đã khấu trừ thuế chuyển cho người thân: Tiền lương sau thuế chuyển cho vợ, chồng hoặc người thân khác không được xem là thu nhập mới và không bị tính thuế lại. Cần chứng minh được nguồn tiền là từ tiền lương đã qua khấu trừ thuế.

- Các khoản tiền bồi thường (bảo hiểm, tai nạn lao động, bồi thường nhà nước...) cũng thuộc diện miễn thuế.

- Dòng tiền từ kinh doanh nhà trọ được xác định là thu nhập từ hoạt động kinh doanh, nên nghĩa vụ thuế phụ thuộc vào tổng doanh thu trong năm. Nếu doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm, người kinh doanh không phải nộp thuế nhưng vẫn phải thực hiện kê khai thuế định kỳ theo quy định (nộp tờ khai thuế hai lần/năm).

- Dòng tiền thu nhập khi người dân tự nuôi, tự trồng bán ra. Theo quy định, người dân tự nuôi, tự trồng các sản phẩm và bán ra chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường thì được miễn thuế.

- Lương dưới 17 triệu đồng/tháng: Nếu không có người phụ thuộc, sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, nếu thu nhập từ lương dưới mức này thì sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Tiền nhận từ các quỹ từ thiện, tổ chức nhân đạo được cấp phép hoặc tiền học bổng từ ngân sách, các chương trình khuyến học.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên Hợp Quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc.

19 khoản tiền chuyển khoản không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tháng 7/2026 là gì?

19 khoản tiền chuyển khoản không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tháng 7/2026 là gì? (Hình từ Internet)

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh quy định thế nào?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

[1] Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

[2] Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại [4] không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.

[3] Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại [1]

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

[4] Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.

[5] Chính phủ quy định chi tiết

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Mức giảm trừ gia cảnh là 186 triệu đúng không?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh từ ngày 1/1/2026 người nộp thuế là 186 triệu đồng/năm.

Ngoài ra, từ ngày 1/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ chính thức có hiệu lực và các văn bản sửa đổi, bổ sung; tuy nhiên, riêng quy định mới về thu nhập từ tiền lương, tiền công đã được áp dụng từ ngày 1/1/2026.

Do đó, mức giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế 2026 là 186 triệu đồng/năm (tức 15,5 triệu đồng/tháng) và đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Biểu thuế 5 bậc theo Luật Thuế thu nhập cá nhân ra sao?

Căn cứ tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định như sau:

Bậc

Thu nhập (triệu đồng/tháng)

Thuế suất (%)

1

Đến 10

5

2

Trên 10-30

15

3

Trên 30-60

25

4

Trên 60-100

30

5

Trên 100

35

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất