04 cách Tra cứu người phụ thuộc 2026 chi tiết như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 2,695 lượt xem
11:05 | 24/12/2025
04 cách Tra cứu người phụ thuộc 2026 chi tiết như thế nào? Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. 04 cách Tra cứu người phụ thuộc 2026 chi tiết như thế nào?
  2. Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là bao nhiêu?
  3. Quyền của người nộp thuế từ ngày 1/7/2026 gồm những gì?

04 cách Tra cứu người phụ thuộc 2026 chi tiết như thế nào?

Dưới đây là hướng dẫn 04 cách Tra cứu người phụ thuộc 2026 chi tiết như sau:

Cách 1: Tra cứu mã số thuế người phụ thuộc tại ứng dụng e-Tax mobile

Bước 1: Tải và cài đặt eTax Mobile từ CH Play (Android) hoặc App Store (iOS). Sau khi cài xong, hãy đăng nhập bằng mã số thuế cá nhân và mật khẩu thuế điện tử hoặc sử dụng tài khoản định danh VNeID nếu đã liên kết.

Bước 2: Tại màn hình chính, chọn chức năng “Tra cứu thông tin người phụ thuộc”.

Bước 3: Nhập mã số thuế sau đó ấn “Tra cứu” để hiển thị danh sách người phụ thuộc đã được đăng ký. Chọn người phụ thuộc cần xem, mã số thuế tương ứng sẽ hiển thị trên màn hình.

Bước 4: Nhấn chọn vào một người phụ thuộc (NPT) bất kỳ để kiểm tra thông tin

Khi người nộp thuế (NNT) nhấn chọn vào một người phụ thuộc (NPT) trong danh sách, hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ thông tin chi tiết của người phụ thuộc đó, bao gồm:

- Mã số thuế NPT: Hiển thị mã số thuế của người phụ thuộc, không thể chỉnh sửa.

- Tên NPT: Hiển thị đầy đủ họ tên người phụ thuộc, không cho phép sửa đổi.

- Ngày cấp: Thể hiện ngày cấp mã số thuế của người phụ thuộc, không được chỉnh sửa.

- Ngày sinh NPT: Hiển thị ngày tháng năm sinh của người phụ thuộc, không cho chỉnh sửa.

- Quan hệ với NNT: Thể hiện mối quan hệ giữa người phụ thuộc và người nộp thuế, không cho chỉnh sửa.

Thông tin giảm trừ bao gồm các mục sau:

- STT: Tự động đánh số thứ tự tăng dần.

- Giảm trừ từ tháng: Hiển thị thời điểm bắt đầu được tính giảm trừ.

- Giảm trừ đến tháng: Hiển thị thời điểm kết thúc giảm trừ.

- Đơn vị/Cơ quan thuế nơi NNT đăng ký giảm trừ: Thông tin về đơn vị hoặc cơ quan thuế mà người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ người phụ thuộc.

Cách 2: Tra cứu người phụ thuộc trên Thuế điện tử:

Bước 1: Truy cập vào website Thuế điện tử theo link sau:

https://thuedientu.gdt.gov.vn/etaxnnt/Request

Bước 2: Chọn ô Doanh nghiệp

Bước 3: Tiến hành đăng nhập và nhập thông tin đăng nhập theo yêu cầu hệ thống

Bước 4: Chọn mục Tra cứu => Thông báo khai thuế => Chọn V/v: Gửi kết quả cấp mã số thuế cho người phụ thuộc => Chọn Tra cứu

Bước 5: Hiển thị kết quả cấp mã số thuế cho người phụ thuộc, chọn Tải về để lấy thông tin.

Cách 3: Tra cứu mã số thuế NPT bằng Phần mềm HTKK

Bước 1: Truy cập trang web chính thức của Tổng cục Thuế để tải và cài đặt phiên bản HTKK mới nhất. Sau đó, mở phần mềm và đăng nhập bằng tài khoản kê khai thuế của doanh nghiệp.

Bước 2: Chọn menu “Tra cứu” → “Tra cứu thông báo”, sau đó tại mục Loại thông báo, chọn “V/v: Gửi kết quả cấp mã số thuế cho người phụ thuộc” và nhấn “Tra cứu”.

Bước 3: Kết quả tra cứu sẽ hiển thị ngay trên màn hình; bạn có thể tải về, lưu trữ hoặc in ra bản thông báo có chứa danh sách người phụ thuộc cùng mã số thuế tương ứng.

Cách 4: Tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế

Cá nhân có thu nhập phát sinh nghĩa vụ thuế có thể thực hiện tra mã số thuế người phụ thuộc tại Cơ quan Thuế. Dưới đây là 2 trường hợp thực hiện tra cứu tại Cơ quan thuế.

- Cá nhân đã từng thực hiện giảm trừ gia cảnh: Thực hiện tra cứu mst người phụ thuộc tại Cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập.

- Cá nhân chưa từng thực hiện giảm trừ gia cảnh: Thực hiện tra cứu mst người phụ thuộc tại Cục thuế, chi cục Thuế tại nơi đăng ký tạm trú, tạm vắng.

Chuẩn bị hồ sơ: Mang theo CMND/CCCD hoặc hộ chiếu của người nộp thuế. Nếu cần, chuẩn bị thêm giấy tờ chứng minh quan hệ người phụ thuộc (ví dụ: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu…).

Xác thực và nhận kết quả: Cán bộ thuế sẽ đối chiếu thông tin, tra cứu trên hệ thống và cung cấp kết quả, hoặc hướng dẫn bạn bổ sung hồ sơ nếu còn thiếu.

Trên đây là thông tin về "04 cách Tra cứu người phụ thuộc 2026 chi tiết như thế nào?".

04 cách Tra cứu người phụ thuộc 2026 chi tiết như thế nào?

04 cách Tra cứu người phụ thuộc 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Từ năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là bao nhiêu?

Ngày 17/10/2025, UBTVQH đã ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau:

Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, Điều 2 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định:

Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Theo đó, từ năm 2026, mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Quyền của người nộp thuế từ ngày 1/7/2026 gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 Tại đây quy định người nộp thuế có những quyền từ ngày 1/7/2026 như sau:

[1] Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

[2] Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

[3] Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

[4] Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;

[5] Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

[6] Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

[7] Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

[8] Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

[9] Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

[10] Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 Tại đây;

[11] Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

[12] Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

[13] Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

[14] Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

[15] Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;

[16] Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

[17] Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất