03 lưu ý quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là những lưu ý nào?

16:52 | 23/10/2025
03 lưu ý quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là những lưu ý nào? Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào? Bảo hiểm thất nghiệp có những nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. 03 lưu ý quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là những lưu ý nào?
  2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?
  3. Bảo hiểm thất nghiệp có những nguyên tắc nào?

03 lưu ý quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 là những lưu ý nào?

Ngày 16/06/2025 Quốc hội đã ban hành Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.

Theo đó Luật Việc làm 2025 quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm, đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động, phát triển kỹ năng nghề, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.

Dưới đây là 03 lưu ý quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 gồm: Không được hưởng trợ cấp khi đủ điều kiện hưởng lương hưu; Rút ngắn thời gian chờ nhận trợ cấp thất nghiệp từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc; Thống nhất mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau:

Không được hưởng trợ cấp khi đủ điều kiện hưởng lương hưu

Căn cứ tại khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013 hết hiệu lực ngày 01/01/2026 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
[...]

Theo đó thì Luật Việc làm 2013 chỉ quy định người đã hưởng lương hưu thì không thuộc điều kiện để được nhận trợ cấp thất nghiệp.

Tuy nhiên tại điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 như sau:

Điều 38. Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
[...]

Như vậy theo quy định thì từ 01/01/2026 khi đủ điều kiện hưởng lương hưu thì sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Rút ngắn thời gian chờ nhận trợ cấp thất nghiệp từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc

Căn cứ tại khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Tuy nhiên tại khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
[...]

Như vậy từ 01/01/2026 thời gian chờ nhận trợ cấp thất nghiệp được rút ngắn từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thống nhất mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ tại khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định hai cách tính trần mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tùy theo nhóm đối tượng như sau:

- Không quá 05 lần mức lương cơ sở/tháng đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước;

- Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng/tháng đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định.

Tuy nhiên tại khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
[...]

Theo đó thì từ 01/01/2026 đã thống nhất mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

*Trên đây là 03 lưu ý quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 gồm: Không được hưởng trợ cấp khi đủ điều kiện hưởng lương hưu; Rút ngắn thời gian chờ nhận trợ cấp thất nghiệp từ 15 ngày xuống còn 10 ngày làm việc; Thống nhất mức trần hưởng trợ cấp thất nghiệp

Xem thêm:

>>> Từ 01/01/2026 NLĐ đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đi dân quân thì có bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

>>> Quy trình chi trả trợ cấp thất nghiệp 2025 thế nào?

03 lưu ý quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026

03 lưu ý quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026? (Hình từ Internet)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:

Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
[...]

Như vậy Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

- Ốm đau;

- Thai sản;

- Hưu trí;

- Tử tuất;

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Bảo hiểm thất nghiệp có những nguyên tắc nào?

Căn cứ tại Điều 29 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Điều 29. Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp
1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
4. Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.

Theo đó bảo hiểm thất nghiệp có 5 nguyên tắc sau:

[1] Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

[2] Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.

[3] Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.

[4] Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.

[5] Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.

*Trên đây là thông tin bài viết 03 lưu ý quan trọng về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất