|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÃ NGHỈ VIỆC DO QUÁ TRÌNH
SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ, SẮP XẾP LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
THEO MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 về thí điểm một số cơ chế, chính sách
đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 84/2024/NĐ-CP
về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố
Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
về quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
Nghị định số 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 280/TTr-UBND ngày 27 tháng 8 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra số 477/BC-BPC ngày 27
tháng 8 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết
quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng đã nghỉ việc do quá
trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp lại đơn vị hành
chính theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đào tạo
nghề cho các đối tượng đã nghỉ việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp
công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
tổ chức chính trị - xã hội từ Thành phố đến cấp xã; các Hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị, sắp xếp lại đơn vị hành chính theo mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động
không chuyên trách đã nghỉ việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công
lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội từ Thành phố đến cấp xã; các Hội do Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị, sắp xếp lại đơn vị hành chính theo mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp được cấp
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là cơ sở
giáo dục nghề nghiệp); các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực
hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị quyết này.
Điều 2. Chính sách hỗ trợ đào tạo
nghề
1. Ngân sách Thành phố chi trả kinh phí cho các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp khi tổ chức đào tạo nghề cho các đối tượng nêu tại điểm
a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này với mức tối đa là 12 lần mức lương cơ sở/người/khóa
học.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người hoạt động
không chuyên trách đã nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị,
sắp xếp lại đơn vị hành chính theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có nhu cầu học nghề thì được các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp tiếp nhận, tổ chức đào tạo nghề trình độ sơ cấp hoặc đào tạo dưới
3 tháng và chi hỗ trợ các nội dung sau:
a) Chi phí đào tạo nghề: theo đơn giá dịch vụ sự
nghiệp công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh do cấp thẩm quyền ban hành;
b) Chi phí tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày thực học;
c) Chi phí tiền đi lại: 200.000 đồng/người/khóa học.
3. Một đối tượng đủ điều kiện hưởng chính sách, chế
độ hỗ trợ đào tạo nghề được quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng
một chính sách, chế độ cao nhất.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách Thành phố bố trí trong dự toán chi thường
xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện
hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thời gian thực hiện
chính sách
Thời gian thực hiện trong thời hạn 24 tháng kể từ
ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Triển khai thực hiện Nghị quyết này thống nhất
trên địa bàn Thành phố đảm bảo công khai, minh bạch theo quy định pháp luật;
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của Thành phố, tối đa hóa hiệu quả của khoản
đầu tư từ ngân sách, thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, không để xảy
ra trục lợi chính sách.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện việc
giao nhiệm vụ, đặt hàng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp để cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
và thực hiện việc dự toán, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật hiện
hành về ngân sách nhà nước khi tổ chức đào tạo nghề cho các đối tượng nêu tại
điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
c) Xây dựng và công bố công khai danh mục các
ngành, nghề đào tạo dựa trên các phân tích, dự báo khoa học về nhu cầu nhân lực
của Thành phố để định hướng cho người học và các cơ sở đào tạo; khuyến khích
các khóa học chất lượng cao.
d) Tổ chức các hoạt động tư vấn, định hướng nghề
nghiệp, giúp các đối tượng thụ hưởng chính sách lựa chọn khóa học phù hợp với
năng lực và xu hướng thị trường.
đ) Định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân Thành
phố kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố tổ chức giám sát, kịp thời đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ngày 28
tháng 8 năm 2025 đến hết ngày 28 tháng 8 năm 2027.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành
phố Khóa X, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- BTT UBMTTQ Việt Nam Thành phố;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố;
- Văn phòng UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- HĐND, UBND, UBMTTQVN phường, xã, đặc khu Côn Đảo;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (Phòng CTHĐND-Tài).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|