Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 200/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 05/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu doanh nghiệp từ 05/06/2026

Ngày 05/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế trong đó có quy định về điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu doanh nghiệp.

Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu doanh nghiệp từ 05/06/2026

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 200/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu như sau:

(1) Kỳ hạn trái phiếu: Do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.

(2) Giá trị phát hành: Do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào mục đích, nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp, tuân thủ quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan. Đối với mục đích đầu tư dự án, giá trị phát hành phải căn cứ tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đối với mục đích cơ cấu nợ, giá trị phát hành căn cứ trên giá trị khoản nợ được cơ cấu.

(3) Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

- Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là đồng Việt Nam;

- Đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

(4) Mệnh giá trái phiếu:

- Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam;

- Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.

(5) Hình thức trái phiếu:

- Trái phiếu được chào bán dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;

- Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.

(6) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu:

- Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi;

- Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu;

- Doanh nghiệp phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành tại thị trường trong nước phải phù hợp với quy định pháp luật về lãi suất của các tổ chức tín dụng.

(7) Loại hình trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật.

(8) Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành để công bố cho nhà đầu tư trước khi chào bán trái phiếu.

Xem thêm Nghị định 200/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/06/2026.

CHÍNH PH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 200/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN, GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về việc chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và việc chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.

2. Nghị định này không điều chỉnh việc chào bán, giao dịch trái phiếu ra công chúng tại thị trường trong nước theo quy định của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước, chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp phát hành).

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước, chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.

Điều 3. Áp dụng quy định pháp luật liên quan

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ngoài việc tuân thủ quy định của Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng, kinh doanh bất động sản, bảo hiểm và xổ số còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của pháp luật chuyên ngành và quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Đối với doanh nghiệp dự án PPP chào bán trái phiếu ngoài việc tuân thủ quy định của Nghị định này, phải thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư với quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Đối với doanh nghiệp chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế, ngoài việc tuân thủ quy định của Nghị định này, phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp với quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

4. Đối với doanh nghiệp nhà nước, ngoài việc tuân thủ theo quy định của Nghị định này, phải tuân thủ quy định về nguyên tắc huy động vốn, thẩm quyền huy động vốn, mục đích huy động vốn, quy định về huy động vốn quốc tế theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành.

2. Trái phiếu doanh nghiệp xanh là trái phiếu doanh nghiệp được phát hành để huy động vốn cho dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án đầu tư mang lại lợi ích về môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

3. Trái phiếu chuyển đổi là loại hình trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của chính doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.

4. Trái phiếu có bảo đảm là loại hình trái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần lãi, gốc bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hoặc được bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật.

5. Trái phiếu kèm chứng quyền là loại hình trái phiếu được công ty cổ phần phát hành kèm theo chứng quyền, cho phép người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp phát hành theo điều kiện, điều khoản đã được xác định tại phương án phát hành trái phiếu.

6. Tổ chức kiểm toán đủ điều kiện là tổ chức được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp phát hành là công ty không phải là công ty đại chúng; là tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 đối với doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

7. Hoán đổi trái phiếu là việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu để hoán đổi cho trái phiếu đang lưu hành của chính doanh nghiệp đó tại cùng một thời điểm để cơ cấu lại danh mục nợ.

8. Mua lại trái phiếu trước hạn là việc doanh nghiệp mua lại trái phiếu đã phát hành của chính doanh nghiệp đó trước ngày đáo hạn.

9. Ngày phát hành trái phiếu là ngày xác nhận nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp phát hành đối với trái phiếu. Trái phiếu trong một đợt chào bán có cùng ngày phát hành.

10. Ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu là ngày bắt đầu thu tiền mua trái phiếu từ các nhà đầu tư.

11. Ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu là ngày doanh nghiệp phát hành hoàn thành việc phân phối trái phiếu và việc thu tiền mua trái phiếu từ các nhà đầu tư.

12. Sở giao dịch chứng khoán là công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.

13. Hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp là hệ thống giao dịch cho trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán tổ chức, vận hành.

14. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp là cổng thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán vận hành, quản lý, cung cấp các thông tin liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chào bán tại thị trường trong nước và trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế.

Điều 5. Nguyên tắc phát hành và sử dụng vốn trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ, chịu trách nhiệm đối với mọi tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc phát hành, sử dụng vốn, trả nợ lãi, gốc trái phiếu.

2. Mục đích phát hành trái phiếu là để thực hiện các dự án đầu tư theo các hình thức đầu tư quy định tại Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, cơ cấu lại nợ của chính doanh nghiệp, mục đích phát hành khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Doanh nghiệp phải nêu cụ thể mục đích phát hành tại phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu. Việc sử dụng vốn huy động từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phải đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.

3. Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu phải được doanh nghiệp theo dõi riêng đảm bảo sử dụng vốn và quản lý việc sử dụng vốn đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư. Đối với phát hành trái phiếu doanh nghiệp xanh, ngoài các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu phải được hạch toán, theo dõi riêng và sử dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án đầu tư mang lại lợi ích về môi trường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và phương án phát hành đã được phê duyệt.

4. Đối với trái phiếu phát hành tại thị trường trong nước, doanh nghiệp chỉ được thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu quy định tại Điều 6 Nghị định này, thay đổi mục đích phát hành tại phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận và tại nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư khi đáp ứng các quy định sau:

a) Được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này thông qua; đối với việc thay đổi mục đích phát hành, doanh nghiệp phải đảm bảo mục đích phát hành được thay đổi đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận;

c) Đã hoàn thành việc mua lại trái phiếu trước hạn đối với những người sở hữu trái phiếu không chấp thuận việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu hoặc thay đổi mục đích phát hành tại phương án phát hành.

5. Đối với trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế, doanh nghiệp có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Nghị định này và quy định tại thị trường phát hành. Việc giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành. Việc thực hiện mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế phải tuân thủ quy định tại thị trường phát hành và quy định của pháp luật quản lý ngoại hối.

Điều 6. Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu

1. Kỳ hạn trái phiếu: Do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.

2. Giá trị phát hành: Do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào mục đích, nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp, tuân thủ quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan. Đối với mục đích đầu tư dự án, giá trị phát hành phải căn cứ tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đối với mục đích cơ cấu nợ, giá trị phát hành căn cứ trên giá trị khoản nợ được cơ cấu.

3. Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu

a) Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là đồng Việt Nam;

b) Đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

4. Mệnh giá trái phiếu:

a) Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam;

b) Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.

5. Hình thức trái phiếu:

a) Trái phiếu được chào bán dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;

b) Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.

6. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu:

a) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi;

b) Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu;

c) Doanh nghiệp phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành tại thị trường trong nước phải phù hợp với quy định pháp luật về lãi suất của các tổ chức tín dụng.

7. Loại hình trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật.

8. Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành để công bố cho nhà đầu tư trước khi chào bán trái phiếu.

Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm:

a) Tuân thủ quy định của Nghị định này về việc chào bán trái phiếu;

b) Sử dụng vốn và quản lý việc sử dụng vốn từ đợt chào bán trái phiếu đúng mục đích phát hành tại phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư và theo quy định của pháp luật;

c) Thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn và thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) cho chủ sở hữu trái phiếu theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu;

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước nhà đầu tư về tính chính xác, trung thực, đầy đủ, hợp lệ của thông tin kê khai trong hồ sơ chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, tài liệu công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và về việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện chào bán; có trách nhiệm giải thích cho nhà đầu tư các thông tin liên quan đến phương án phát hành, các rủi ro pháp lý, rủi ro đầu tư, rủi ro sử dụng vốn, quyền, lợi ích, trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp phát hành và của nhà đầu tư;

đ) Doanh nghiệp phát hành bắt buộc mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định này;

e) Thực hiện chế độ quản lý tài chính, kế toán, thống kê và kiểm toán theo quy định của pháp luật;

g) Tuân thủ các nghĩa vụ khác quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật.

2. Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, chủ sở hữu doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm:

a) Phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều lệ của công ty, quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật doanh nghiệp, quy định của pháp luật chuyên ngành;

b) Theo dõi, quản lý, giám sát việc huy động, sử dụng vốn từ đợt chào bán trái phiếu đúng mục đích phát hành tại phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư; quản lý, giám sát việc thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này và Điều lệ công ty.

Điều 8. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ, tài liệu báo cáo và việc nộp, bổ sung hồ sơ, tài liệu báo cáo

1. Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu báo cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu báo cáo. Tổ chức, cá nhân tham gia xác nhận hồ sơ, tài liệu báo cáo phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi liên quan đến hồ sơ, tài liệu báo cáo đó. Hồ sơ, tài liệu báo cáo phải bảo đảm thông tin rõ ràng, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của cơ quan, tổ chức và nhà đầu tư.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ, hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trên cơ sở hồ sơ được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của tổ chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ, tài liệu báo cáo có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức tư vấn hồ sơ thực hiện theo hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết với doanh nghiệp phát hành và có trách nhiệm như sau:

a) Trung thực, cẩn trọng và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật trong hoạt động tư vấn hồ sơ;

b) Có trách nhiệm rà soát, kiểm tra các thông tin trong hồ sơ, bảo đảm việc phân tích, đánh giá được thực hiện hợp lý và cẩn trọng trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu được cung cấp, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi tư vấn liên quan đến hồ sơ, tài liệu báo cáo.

4. Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành thực hiện phân phối theo hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết với doanh nghiệp phát hành và có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật trong hoạt động phân phối trái phiếu.

5. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên, người ký báo cáo kiểm toán hoặc soát xét phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập; tuân thủ chuẩn mực kiểm toán khi kiểm toán báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm đối với ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các báo cáo, số liệu được kiểm toán, soát xét.

6. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm, doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện theo hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết với doanh nghiệp phát hành. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm, doanh nghiệp thẩm định giá, người ký báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm, người ký chứng thư thẩm định giá có trách nhiệm:

a) Bảo đảm độc lập, khách quan, trung thực, minh bạch khi cung cấp dịch vụ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi cung cấp dịch vụ;

b) Bảo đảm việc phân tích, nhận định, đưa ra đánh giá kết quả xếp hạng tín nhiệm, kết quả thẩm định giá được thực hiện hợp lý và cẩn trọng trên cơ sở thu thập thông tin, số liệu, tài liệu được cung cấp và trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật về xếp hạng tín nhiệm, thẩm định giá, pháp luật có liên quan và quy định tại Nghị định này.

7. Việc nộp, bổ sung hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2khoản 9 Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Chương II

CHÀO BÁN, GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Mục 1. NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 9. Nhà đầu tư tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ

1. Đối tượng tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:

a) Đối với trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ: đối tượng tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

b) Đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ: đối tượng tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược;

c) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là tổ chức theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

d) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng đối với trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

đ) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng đối với trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ, trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ, trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong trường hợp trái phiếu có xếp hạng tín nhiệm và có tài sản bảo đảm hoặc trái phiếu có xếp hạng tín nhiệm và có bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh toán phải bảo đảm thanh toán toàn bộ gốc của trái phiếu. Tài sản bảo đảm không bao gồm cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, phần vốn góp của chính doanh nghiệp phát hành;

e) Nhà đầu tư chiến lược tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ quy định tại điểm b khoản này là nhà đầu tư do Đại hội đồng cổ đông lựa chọn theo các tiêu chí về năng lực tài chính, trình độ công nghệ và có cam kết hợp tác với công ty trong thời gian ít nhất 03 năm. Số lượng nhà đầu tư chiến lược tham gia một đợt chào bán không quá 100 nhà đầu tư chiến lược.

2. Việc xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, ngoại trừ quy định tại điểm b khoản này;

b) Việc xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 để mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải đảm bảo danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch do nhà đầu tư nắm giữ có giá trị tối thiểu 02 tỷ đồng được xác định bằng giá trị thị trường bình quân theo ngày của danh mục chứng khoán trong thời gian tối thiểu 180 ngày liền kề trước ngày xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, không bao gồm giá trị vay giao dịch ký quỹ và giá trị chứng khoán thực hiện giao dịch mua bán lại. Việc xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp tại điểm này có giá trị trong vòng 01 năm kể từ ngày được xác nhận;

c) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đã mua trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ khi giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu đã mua không phải xác định lại tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

3. Tổ chức có trách nhiệm xác định tư cách nhà đầu tư tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:

a) Tổ chức có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;

b) Doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;

c)Tổ chức xác định tư cách nhà đầu tư tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có trách nhiệm ký xác nhận vào văn bản xác nhận của nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân trước khi mua trái phiếu theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định tư cách nhà đầu tư tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.

4. Trách nhiệm của nhà đầu tư tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:

a) Tiếp cận đầy đủ hồ sơ chào bán trái phiếu, nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành; hiểu rõ điều kiện, điều khoản trái phiếu và các cam kết khác của doanh nghiệp phát hành trước khi quyết định mua và giao dịch trái phiếu;

b) Hiểu rõ về các rủi ro phát sinh trong việc mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu; hiểu rõ và tuân thủ quy định về đối tượng nhà đầu tư tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định của pháp luật chứng khoán, pháp luật doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này;

c) Tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu. Nhà nước không bảo đảm việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn và các quyền khác cho nhà đầu tư mua trái phiếu;

d) Trước khi mua trái phiếu (cả trên thị trường sơ cấp và thứ cấp), nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại các điểm a, b và c khoản này và tự chịu trách nhiệm về quyết định mua trái phiếu của mình sau khi ký văn bản xác nhận. Văn bản xác nhận thực hiện theo mẫu quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này phải được lưu trữ tại hồ sơ chào bán trái phiếu hoặc tại công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch trái phiếu theo quy định của pháp luật;

đ) Chịu trách nhiệm về các hồ sơ, tài liệu do mình cung cấp để xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

e) Thực hiện giao dịch trái phiếu theo quy định tại Điều 21 Nghị định này; không được bán hoặc cùng góp vốn đầu tư hoặc thỏa thuận đầu tư trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ dưới mọi hình thức với nhà đầu tư không thuộc đối tượng được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định của pháp luật chứng khoán, pháp luật doanh nghiệp và quy định tại Nghị định này. Việc mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

g) Cung cấp đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành theo quy định tại Nghị định này cho nhà đầu tư mua trái phiếu khi bán trái phiếu trên thị trường thứ cấp;

h) Sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt khi thực hiện mua, bán, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định pháp luật.

5. Quyền lợi của nhà đầu tư tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ:

a) Được doanh nghiệp phát hành công bố thông tin đầy đủ; được doanh nghiệp phát hành cung cấp hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 15, điểm c khoản 2 Điều 17 và khoản 4 Điều 19 Nghị định này;

b) Được doanh nghiệp phát hành thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn, thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu và các thỏa thuận với doanh nghiệp phát hành;

c) Được yêu cầu doanh nghiệp phát hành mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này;

d) Được yêu cầu người bán trái phiếu cung cấp đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành theo quy định tại Nghị định này khi mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp.

Điều 10. Phương án phát hành trái phiếu và thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành

1. Doanh nghiệp phát hành xây dựng phương án phát hành trái phiếu bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Thông tin về doanh nghiệp phát hành (tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp, trụ sở, ngành nghề kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật); số tài khoản nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán;

b) Mục đích phát hành trái phiếu bao gồm các thông tin cụ thể về dự án đầu tư (trong đó nêu cụ thể về cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, tình trạng pháp lý của dự án, tổng mức đầu tư của dự án, các rủi ro đầu tư của dự án, tình hình triển khai dự án (thời gian thực hiện dự án, dự kiến tiến độ giải ngân)); khoản nợ được cơ cấu (trong đó nêu cụ thể về chủ nợ, giá trị, kỳ hạn, mục đích vay nợ, tiến độ dự kiến thanh toán các khoản nợ). Riêng đối với tổ chức tín dụng, mục đích phát hành trái phiếu để tăng vốn cấp 2, để cho vay, đầu tư, sử dụng cho mục đích theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng;

c) Kế hoạch sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu, trong đó nêu rõ kế hoạch sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo từng mục đích sử dụng (hạng mục cụ thể, giá trị và thời gian dự kiến giải ngân theo từng hạng mục). Trường hợp chưa đến thời điểm giải ngân theo tiến độ, doanh nghiệp phát hành được sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu để gửi tiền tại ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và phải nêu rõ kế hoạch sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi tại phương án phát hành; khi đến thời điểm giải ngân theo tiến độ, doanh nghiệp phát hành phải đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích phát hành tại phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư;

d) Thuyết minh việc đáp ứng từng điều kiện chào bán trái phiếu theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Điều kiện, điều khoản của trái phiếu dự kiến chào bán. Đối với chào bán trái phiếu thành nhiều đợt, tổ chức tín dụng phải dự kiến số lượng đợt chào bán, giá trị chào bán của từng đợt và thời điểm chào bán của từng đợt. Đối với trái phiếu có tài sản bảo đảm, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể loại tài sản bảo đảm và giá trị của tài sản bảo đảm được định giá bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá, tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm, việc đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm, pháp luật về chứng khoán và thứ tự thanh toán cho nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu khi xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nợ. Đối với trái phiếu có bảo lãnh thanh toán, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể tổ chức thực hiện bảo lãnh thanh toán và giá trị trái phiếu được bảo lãnh thanh toán;

e) Phương án chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu đối với trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ hoặc phương pháp tính giá chuyển đổi, việc trả nợ trong trường hợp không chuyển đổi trái phiếu, việc thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác);

g) Phương án thực hiện quyền của chứng quyền đối với trường hợp chào bán trái phiếu kèm chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền, giá hoặc phương pháp tính giá phát hành, việc trả nợ, việc thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác);

h) Phương án dự kiến sử dụng vốn thu được từ việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền của chứng quyền đối với trường hợp chào bán trái phiếu kèm chứng quyền;

i) Các trường hợp, điều kiện, điều khoản và cam kết của doanh nghiệp phát hành về việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu;

k) Phương thức, quy trình lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu về việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu, thay đổi mục đích phát hành trái phiếu, mua lại trái phiếu trước hạn;

l) Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm liền kề trước năm chào bán và sự thay đổi sau khi phát hành (nếu có), bao gồm: Vốn chủ sở hữu (nêu cụ thể các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu); Tổng số nợ phải trả gồm nợ vay ngân hàng, nợ vay từ phát hành trái phiếu và nợ phải trả khác (nêu cụ thể các khoản nợ phải trả); Chỉ tiêu về cơ cấu vốn gồm: hệ số nợ phải trả/tổng tài sản, hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu; Chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm: hệ số thanh toán ngắn hạn (tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nhanh ((tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn); Tổng dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu)/ vốn chủ sở hữu; Lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế (trường hợp lỗ, nêu cụ thể lỗ trong năm tài chính và lỗ lũy kế); Chỉ tiêu về khả năng sinh lời gồm: hệ số lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản bình quân, hệ số lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu bình quân; Các chỉ tiêu an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

m) Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu đã phát hành và các khoản nợ đến hạn (không bao gồm nợ trái phiếu) trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có);

n) Báo cáo về tình hình phát hành và sử dụng vốn đối với các trái phiếu còn dư nợ bao gồm các nội dung: tổng khối lượng trái phiếu đã phát hành; lãi, gốc trái phiếu đã thanh toán; dư nợ trái phiếu còn lại; tình hình sử dụng vốn trái phiếu và kế hoạch thanh toán lãi, gốc trái phiếu; các vi phạm pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có);

o) Đánh giá về tình hình tài chính và khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp, khả năng trả nợ đối với trái phiếu dự kiến phát hành;

p) Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính năm và ý kiến soát xét đối với báo cáo tài chính bán niên (nếu có);

q) Phương thức phát hành trái phiếu;

r) Đối tượng mua trái phiếu: Doanh nghiệp nêu rõ đối tượng mua trái phiếu, đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này. Trường hợp chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân, doanh nghiệp phải đáp ứng quy định về hồ sơ chào bán cho nhà đầu tư cá nhân theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền cho nhà đầu tư chiến lược, doanh nghiệp phải nêu rõ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và danh sách nhà đầu tư chiến lược;

s) Kế hoạch bố trí nguồn và phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu (bao gồm kế hoạch bố trí nguồn cho từng kỳ thanh toán lãi, gốc trái phiếu cho đến khi đáo hạn, phương thức thanh toán, số tiền thanh toán, thời gian dự kiến thanh toán, nguồn vốn dự kiến thanh toán); phương án chi tiết xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp không bố trí được nguồn thanh toán lãi, gốc (trong trường hợp trái phiếu có tài sản bảo đảm);

t) Cam kết công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành; các cam kết khác đối với nhà đầu tư mua trái phiếu (nếu có);

u) Biện pháp doanh nghiệp phát hành thực hiện để theo dõi, quản lý, giám sát việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu đúng mục đích. Trường hợp doanh nghiệp phát hành thông qua bên thứ hai sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu vào dự án đầu tư thì phải có biện pháp theo dõi, quản lý, giám sát bên thứ hai sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán vào dự án đầu tư theo đúng phương án phát hành;

v) Quyền lợi và trách nhiệm của nhà đầu tư mua trái phiếu, trong đó nêu cụ thể tỷ lệ biểu quyết chấp thuận các vấn đề phải được người sở hữu trái phiếu thông qua nhưng không thấp hơn tỷ lệ biểu quyết tương ứng từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên;

x) Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành.

2. Thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận phương án phát hành trái phiếu:

a) Đối với công ty cổ phần:

Phương án chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ và chào bán trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải được Đại hội đồng cổ đông phê duyệt. Việc biểu quyết thông qua Nghị quyết phê duyệt phương án phát hành thực hiện theo quy định tại Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.

Phương án chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Điều lệ của công ty. Trường hợp Điều lệ của công ty không quy định khác, Hội đồng quản trị có quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất; báo cáo phải kèm theo tài liệu và hồ sơ chào bán trái phiếu;

b) Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu là Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc chủ sở hữu công ty theo Điều lệ của công ty;

c) Đối với doanh nghiệp nhà nước, ngoài thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, phải tuân thủ quy định về thẩm quyền quyết định huy động vốn theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật doanh nghiệp;

d) Đối với doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện, ngoài thẩm quyền phê duyệt phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này, thẩm quyền chấp thuận phương án phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

3. Cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận phương án phát hành trái phiếu quy định tại khoản 2 Điều này là cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu quy định tại Điều 6 Nghị định này; việc thay đổi mục đích phát hành tại phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; việc thay đổi các điều khoản tại hợp đồng đại diện người sở hữu trái phiếu quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định này.

Điều 11. Phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ

1. Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo các phương thức sau:

a) Đấu thầu phát hành: Là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành;

b) Bảo lãnh phát hành: Là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành;

c) Đại lý phát hành: Là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện phân phối trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu;

d) Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng.

2. Doanh nghiệp phát hành quyết định phương thức phát hành và công bố cho nhà đầu tư mua trái phiếu.

3. Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp là công ty chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành theo quy định của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và quy định tại Nghị định này.

4. Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành phải ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp phát hành, trong đó nêu rõ quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên. Trách nhiệm chính của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành khi phân phối trái phiếu hoặc trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng bán trực tiếp trái phiếu cho nhà đầu tư:

a) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cho nhà đầu tư theo phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt, đảm bảo không có nội dung để nhà đầu tư nhầm lẫn giữa việc mua trái phiếu doanh nghiệp và gửi tiền tại tổ chức tín dụng theo hồ sơ, thông tin do doanh nghiệp phát hành cung cấp; cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho nhà đầu tư về trách nhiệm và nghĩa vụ của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành khi phân phối trái phiếu; không cung cấp thông tin sai sự thật, không cung cấp thông tin dễ gây hiểu lầm về trái phiếu cho nhà đầu tư;

b) Chỉ phân phối trái phiếu cho nhà đầu tư đã được doanh nghiệp phát hành hoặc công ty chứng khoán được ủy quyền xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp sau khi đảm bảo nhà đầu tư đã được tiếp cận, hiểu rõ đầy đủ thông tin và ký văn bản xác nhận theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Nghị định này; không được chào mời, hỗ trợ, phân phối cho nhà đầu tư không thuộc đối tượng nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ;

c) Trường hợp cam kết với nhà đầu tư về việc mua lại trái phiếu của nhà đầu tư thì phải ký hợp đồng với nhà đầu tư (trong đó nêu rõ điều kiện, điều khoản về việc mua lại trái phiếu) và phải tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành khi thực hiện các cam kết này;

d) Trường hợp thực hiện bảo lãnh phát hành theo quy định của pháp luật chứng khoán thì phải cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà đầu tư về phạm vi bảo lãnh phát hành, không có nội dung để nhà đầu tư nhầm lẫn giữa bảo lãnh phát hành và bảo lãnh thanh toán trái phiếu;

đ) Xác nhận tiền thu được từ chào bán trái phiếu đã được chuyển vào tài khoản nhận tiền mua trái phiếu của doanh nghiệp phát hành và gửi cho doanh nghiệp phát hành để lưu tại hồ sơ chào bán trái phiếu và công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định;

e) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này.

5. Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu là công ty chứng khoán được phép cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ chào bán chứng khoán theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm:

a) Phải ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp phát hành, trong đó nêu rõ quyền hạn, trách nhiệm của mỗi bên;

b) Khi cung cấp dịch vụ, có trách nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này;

c) Không được tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp phát hành cung cấp thông tin sai sự thật hoặc dễ gây hiểu lầm về trái phiếu và tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp phát hành tại hồ sơ chào bán;

d) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này.

6. Đại diện người sở hữu trái phiếu là thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được chỉ định hoặc lựa chọn đại diện cho quyền lợi của người sở hữu trái phiếu. Đại diện người sở hữu trái phiếu có trách nhiệm:

a) Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp phát hành, trong đó nêu rõ quyền hạn, trách nhiệm của mỗi bên;

b) Giám sát việc tuân thủ các cam kết của doanh nghiệp phát hành trong hồ sơ chào bán trái phiếu;

c) Làm trung gian liên lạc giữa người sở hữu trái phiếu, doanh nghiệp phát hành và các tổ chức có liên quan khác;

d) Yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi doanh nghiệp phát hành không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán lãi, gốc trái phiếu;

đ) Trường hợp trái phiếu có tài sản bảo đảm, đại diện người sở hữu trái phiếu là tổ chức nhận và quản lý tài sản bảo đảm, thay mặt người sở hữu trái phiếu thực hiện xử lý tài sản bảo đảm theo đúng điều khoản hợp đồng đã ký kết và theo quy định pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm. Trường hợp tài sản bảo đảm là chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, việc đăng ký biện pháp bảo đảm thực hiện theo quy định pháp luật chứng khoán; việc quản lý, xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và theo thỏa thuận của các bên.

Trường hợp đại diện người sở hữu trái phiếu không được nhận và quản lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đại diện người sở hữu trái phiếu chỉ định bên thứ ba nhận, quản lý tài sản bảo đảm đó hoặc chỉ định bên thứ ba nhận, quản lý toàn bộ tài sản bảo đảm của trái phiếu. Tổ chức nhận và quản lý tài sản bảo đảm có trách nhiệm ký kết hợp đồng với doanh nghiệp phát hành, trong đó nêu rõ quyền hạn, trách nhiệm của mỗi bên; quản lý tài sản bảo đảm và thực hiện các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm theo đúng điều khoản hợp đồng đã ký kết và theo quy định pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm;

e) Đại diện người sở hữu trái phiếu được thay đổi khi được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận. Trường hợp thay đổi các điều khoản khác tại hợp đồng đại diện người sở hữu trái phiếu, việc thay đổi phải đồng thời được cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này thông qua;

g) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này.

7. Tổ chức kiểm toán đủ điều kiện, doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức xếp hạng tín nhiệm, người ký báo cáo kiểm toán, soát xét, người ký báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm, người ký chứng thư thẩm định giá có trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

8. Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp quy định tại các khoản 3, 5, 6 và 7 Điều này không phải là người có liên quan đối với doanh nghiệp phát hành theo quy định của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. Các tổ chức này chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động cung cấp dịch vụ của mình.

Điều 12. Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành được mua lại trái phiếu trước hạn theo các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc hoán đổi trái phiếu. Trái phiếu bị hủy bỏ sau khi được mua lại.

2. Cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu là cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu, ngoại trừ trường hợp bắt buộc mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

3. Các trường hợp mua lại trái phiếu trước hạn bao gồm:

a) Mua lại trước hạn theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu hoặc các trường hợp khác được nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 10 Nghị định này (nếu có);

b) Bắt buộc mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư khi:

Doanh nghiệp phát hành vi phạm pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận;

Doanh nghiệp phát hành thực hiện không đúng phương án phát hành trái phiếu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận, nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư mà doanh nghiệp đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận;

Các trường hợp khác được nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu (nếu có);

c) Mua lại trước hạn trái phiếu của người sở hữu trái phiếu không chấp thuận việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu, việc thay đổi mục đích phát hành tại phương án phát hành đối với trường hợp việc thay đổi đã được những người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu trở lên chấp thuận.

4. Quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không áp dụng đối với trường hợp trái phiếu bị thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Mục 2. CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU CỦA CÔNG TY KHÔNG PHẢI LÀ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG, CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Điều 13. Điều kiện chào bán trái phiếu của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền:

a) Doanh nghiệp là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

b) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành và đến hạn thanh toán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp liền kề trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn;

c) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

d) Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp phát hành theo báo cáo tài chính năm quy định tại điểm e khoản này, ngoại trừ doanh nghiệp phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trong trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, chỉ tiêu nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành), vốn chủ sở hữu được căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó vốn chủ sở hữu không bao gồm lợi ích của cổ đông không kiểm soát;

đ) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

e) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này;

g) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

2. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền:

a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

b) Đáp ứng điều kiện chào bán quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này;

c) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

3. Đối với chào bán trái phiếu thành nhiều đợt:

a) Doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

b) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền; đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền;

c) Có nhu cầu huy động vốn thành nhiều đợt phù hợp với mục đích phát hành trái phiếu được phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này;

d) Có phương án phát hành trái phiếu trong đó dự kiến cụ thể về giá trị phát hành, thời điểm và kế hoạch sử dụng vốn của từng đợt chào bán;

đ) Thời gian phân phối trái phiếu của từng đợt chào bán không vượt quá 30 ngày kể từ ngày công bố thông tin trước đợt chào bán. Tổng thời gian chào bán trái phiếu thành nhiều đợt tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày phát hành của đợt chào bán đầu tiên.

Điều 14. Hồ sơ chào bán trái phiếu của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

1. Phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này và Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu.

2. Tài liệu chứng minh, cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện chào bán trái phiếu quy định tại Điều 13 Nghị định này.

3. Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện. Ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính là ý kiến chấp nhận toàn phần; trường hợp ý kiến kiểm toán là ý kiến ngoại trừ thì khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện chào bán, doanh nghiệp phát hành phải có tài liệu giải thích hợp lý và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của việc ngoại trừ. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty mẹ, báo cáo tài chính trong hồ sơ chào bán trái phiếu gồm báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề năm phát hành và báo cáo tài chính được kiểm toán của công ty mẹ năm trước liền kề năm phát hành.

4. Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này và theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp phát hành với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt chào bán trái phiếu, bao gồm:

a) Hợp đồng ký kết với tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu;

b) Hợp đồng ký kết với tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu (nếu có);

c) Hợp đồng ký kết với Đại diện người sở hữu trái phiếu (nếu có); trường hợp trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân, phải có hợp đồng ký kết với Đại diện người sở hữu trái phiếu;

d) Hợp đồng ký kết với tổ chức nhận và quản lý tài sản bảo đảm đối với trái phiếu có bảo đảm (nếu có);

đ) Hợp đồng ký kết với các tổ chức khác liên quan đến đợt chào bán trái phiếu (nếu có).

6. Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

7. Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

8. Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc doanh nghiệp phát hành mở tài khoản để nhận tiền mua trái phiếu. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là ngân hàng thương mại, phải có văn bản xác nhận của ngân hàng đó về tài khoản nhận tiền mua trái phiếu.

9. Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty hoặc cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành thông qua hồ sơ chào bán đã đáp ứng đủ điều kiện và các thông tin, tài liệu trong hồ sơ chào bán đã đầy đủ, hợp lệ, chính xác, trung thực.

10. Đối với trái phiếu có bảo đảm, ngoài các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này, hồ sơ chào bán trái phiếu còn bao gồm:

a) Đối với trường hợp bảo đảm theo phương thức bảo lãnh thanh toán: Văn bản cam kết bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế theo quy định pháp luật;

b) Đối với trường hợp bảo đảm bằng tài sản: tài liệu về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm; tài liệu định giá tài sản bảo đảm bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá; tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản được dùng để bảo đảm thanh toán trái phiếu; hợp đồng giữa bên có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản bảo đảm của trái phiếu, đại diện người sở hữu trái phiếu, doanh nghiệp phát hành và văn bản cam kết của bên thứ ba về việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán trái phiếu trong trường hợp trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba; tài liệu về việc đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm, pháp luật về chứng khoán; tài liệu, thông tin về thứ tự thanh toán của nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu khi xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nợ.

11. Trường hợp chào bán trái phiếu thành nhiều đợt của tổ chức tín dụng, ngoài các tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này, hồ sơ chào bán trái phiếu còn bao gồm:

a) Tài liệu về dự án hoặc kế hoạch sử dụng vốn làm nhiều đợt;

b) Tài liệu cập nhật tình hình chào bán và sử dụng vốn thu được từ các đợt chào bán trước theo phương án phát hành trái phiếu;

c) Tài liệu cập nhật về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành trong trường hợp đợt chào bán sau cách đợt chào bán liền trước từ 03 tháng trở lên và trường hợp đợt chào bán sau khác năm tài chính với đợt chào bán trước.

Điều 15. Trình tự, thủ tục chào bán trái phiếu của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

1. Doanh nghiệp phát hành tự đánh giá điều kiện chào bán theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, quyết định phương án phát hành và lập hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

2. Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Điều 29 Nghị định này và cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định này.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận Bản công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương. Việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không hàm ý xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp phát hành phải cung cấp hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 14 Nghị định này cho nhà đầu tư mua trái phiếu. Nhà đầu tư mua trái phiếu là cá nhân phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 9 Nghị định này.

4. Doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu theo phương thức phát hành được nêu trong Bản công bố thông tin trước đợt chào bán. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu.

5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho các nhà đầu tư đã mua trái phiếu và gửi thông báo kết quả của đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán.

6. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương.

Mục 3. CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG, CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Điều 16. Điều kiện chào bán trái phiếu của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

1. Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định này; trường hợp chào bán trái phiếu thành nhiều đợt thì còn phải đáp ứng quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

2. Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

3. Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:

a) Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định này;

b) Đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành riêng lẻ gần nhất, bao gồm: chào bán cổ phiếu riêng lẻ; chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ; chào bán trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ; chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ; phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại chúng, hoán đổi phần vốn góp cho thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn; phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công ty đại chúng; phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ.

Điều 17. Hồ sơ chào bán, trình tự, thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

1. Hồ sơ chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:

a) Tài liệu chứng minh, cam kết đáp ứng đầy đủ các điều kiện chào bán trái phiếu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định này;

b) Các tài liệu theo quy định tại các khoản 1, 3, 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5, các khoản 6, 7, 8, 9, các điểm a, b khoản 10 và khoản 11 Điều 14 Nghị định này;

c) Hợp đồng ký kết với tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu, trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty chứng khoán.

2. Trình tự, thủ tục chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:

a) Doanh nghiệp phát hành tự đánh giá điều kiện chào bán theo quy định tại Điều 16 Nghị định này, quyết định phương án phát hành và lập hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này;

b) Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Điều 29 Nghị định này và cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định này.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận Bản công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành. Việc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không hàm ý xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp;

c) Doanh nghiệp phát hành phải cung cấp hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều này cho nhà đầu tư mua trái phiếu. Nhà đầu tư mua trái phiếu là cá nhân phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

d) Doanh nghiệp phát hành tổ chức chào bán trái phiếu theo phương thức phát hành được nêu trong Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu. Doanh nghiệp phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu;

đ) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán theo mẫu tại Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho các nhà đầu tư đã mua trái phiếu và gửi thông báo kết quả đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán;

e) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phát hành.

Điều 18. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

1. Giấy đăng ký chào bán theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành quy định tại Điều 10 Nghị định này. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết.

3. Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua đối tượng được chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền. Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán không được tham gia biểu quyết.

4. Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán.

5. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu đáp ứng tỷ lệ sở hữu nước ngoài.

6. Cam kết của doanh nghiệp phát hành về việc không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 tại thời điểm chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu và thời điểm thực hiện quyền của chứng quyền.

7. Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi tài khoản phong tỏa được mở không phải là người có liên quan của doanh nghiệp phát hành theo quy định của Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.

8. Tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 10 Điều 14 Nghị định này đối với trái phiếu có bảo đảm.

9. Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ kèm chứng quyền trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân.

10. Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

11. Tài liệu khác cung cấp thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có).

12. Tài liệu về việc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán (nếu có).

13. Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp phát hành với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt chào bán trái phiếu, bao gồm:

a) Hợp đồng ký kết với tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu, trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty chứng khoán;

b) Hợp đồng ký kết với tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu (nếu có);

c) Hợp đồng ký kết với đại diện người sở hữu trái phiếu (nếu có); trường hợp trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu kèm chứng quyền chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân, phải có hợp đồng ký kết với đại diện người sở hữu trái phiếu;

d) Hợp đồng ký kết với tổ chức nhận và quản lý tài sản bảo đảm đối với trái phiếu có bảo đảm (nếu có);

đ) Hợp đồng ký kết với các tổ chức khác liên quan đến đợt chào bán trái phiếu (nếu có).

Điều 19. Trình tự, thủ tục đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

1. Doanh nghiệp phát hành tự đánh giá điều kiện chào bán theo quy định tại Điều 16 Nghị định này, quyết định phương án phát hành và lập hồ sơ đăng ký chào bán theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đăng ký chào bán tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp phát hành về việc nhận được đầy đủ hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

3. Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin trước đợt chào bán cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Điều 29 Nghị định này và thông báo cho Sở giao dịch chứng khoán.

4. Doanh nghiệp phát hành phải cung cấp hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại Điều 18 Nghị định này cho nhà đầu tư mua trái phiếu. Nhà đầu tư mua trái phiếu là cá nhân phải ký văn bản xác nhận đã thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 9 Nghị định này. Văn bản xác nhận thực hiện theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và phải được doanh nghiệp phát hành lưu trữ cùng hồ sơ chào bán trái phiếu.

5. Doanh nghiệp tổ chức chào bán trái phiếu theo phương án phát hành và phải hoàn thành việc phân phối trái phiếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ. Số tiền thu được từ đợt chào bán phải được chuyển vào tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Doanh nghiệp phát hành không được sử dụng tiền trong tài khoản phong tỏa dưới bất cứ hình thức nào cho đến khi kết thúc đợt chào bán trái phiếu, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải gửi báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa về số tiền thu được từ đợt chào bán cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán về kết quả đợt chào bán.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán cho doanh nghiệp phát hành, đồng thời gửi cho Sở giao dịch chứng khoán và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán. Sau khi có thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, doanh nghiệp phát hành được yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản phong tỏa chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán.

Mục 4. ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, GIAO DỊCH VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU

Điều 20. Đăng ký, lưu ký và thanh toán giao dịch trái phiếu

1. Sau khi kết thúc đợt chào bán trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp phát hành phải đăng ký trái phiếu tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam như sau:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo đã nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp phát hành công bố thông tin về kết quả đợt chào bán theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này;

c) Khi đăng ký trái phiếu tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, doanh nghiệp phát hành phải gửi kèm theo danh sách người sở hữu trái phiếu và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về việc danh sách người sở hữu trái phiếu đáp ứng đúng đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo cho doanh nghiệp về việc trái phiếu đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; thông báo này được đồng thời gửi Sở giao dịch chứng khoán. Trường hợp từ chối, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi thông báo cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

3. Trái phiếu đã đăng ký của công ty bị hợp nhất, bị sáp nhập được tiếp tục đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

4. Trái phiếu phải được lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông qua thành viên lưu ký trước khi giao dịch, chuyển quyền sở hữu trừ trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Việc trái phiếu doanh nghiệp được đăng ký, lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định này và pháp luật chứng khoán, không hàm ý Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác nhận và đảm bảo cho tính hợp pháp của đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp và việc thanh toán đầy đủ lãi, gốc, tiền mua lại trước hạn và các nghĩa vụ liên quan của trái phiếu.

6. Việc chuyển quyền sở hữu trái phiếu đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được thực hiện đối với các trường hợp sau:

a) Chuyển quyền sở hữu trái phiếu thông qua giao dịch mua bán trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 21 Nghị định này;

b) Chuyển quyền sở hữu trái phiếu không thực hiện qua hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 50 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14.

7. Việc thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện, việc thanh toán tiền do ngân hàng thanh toán thực hiện trên cơ sở nghĩa vụ thanh toán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định và không áp dụng theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.

8. Việc đăng ký, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký, hủy bỏ đăng ký trái phiếu, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 21. Giao dịch trái phiếu

1. Doanh nghiệp phải đăng ký giao dịch trái phiếu đã phát hành trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán. Việc đăng ký giao dịch trái phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều này không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho tính hợp pháp của đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp và việc thanh toán đầy đủ lãi, gốc của trái phiếu.

2. Doanh nghiệp phát hành phải đăng ký giao dịch trái phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn sau:

a) 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo nhận được báo cáo kết quả đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

b) 15 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp phát hành công bố thông tin về kết quả đợt chào bán theo quy định tại Điều 30 Nghị định này đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

3. Hồ sơ đăng ký giao dịch trái phiếu bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương;

c) Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu;

d) Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);

đ) Kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

4. Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán bao gồm:

a) Doanh nghiệp phát hành thực hiện đăng ký giao dịch trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều này cho Sở giao dịch chứng khoán bằng hình thức điện tử theo Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký giao dịch trái phiếu đầy đủ, hợp lệ và trái phiếu đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo về việc trái phiếu đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp, đồng thời thực hiện công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp. Trường hợp từ chối, Sở giao dịch chứng khoán thông báo cho doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp và nêu rõ lý do;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Sở giao dịch chứng khoán ra thông báo về việc trái phiếu đã đăng ký giao dịch, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm đưa trái phiếu vào giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán.

5. Trái phiếu đã đăng ký giao dịch của công ty bị hợp nhất, bị sáp nhập được tiếp tục đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.

6. Các trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu:

a) Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi toàn bộ trái phiếu;

b) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương;

c) Sở giao dịch chứng khoán phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch;

d) Theo đề nghị của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký trái phiếu;

đ) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu chấm dứt sự tồn tại do giải thể hoặc phá sản hoặc thực hiện chia, tách doanh nghiệp;

e) Bị hủy bỏ theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

7. Việc hủy bỏ đăng ký giao dịch, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán không làm thay đổi quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu trái phiếu. Doanh nghiệp phát hành chịu trách nhiệm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và tiếp tục thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu trái phiếu (nếu có) theo quy định của pháp luật sau khi trái phiếu bị hủy bỏ đăng ký giao dịch, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.

8. Thành viên giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán bao gồm thành viên giao dịch và thành viên giao dịch đặc biệt được Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận theo quy định của pháp luật chứng khoán:

a) Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán;

b) Thành viên giao dịch đặc biệt là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành viên, hủy bỏ tư cách thành viên, đình chỉ hoạt động đối với thành viên giao dịch đặc biệt tham gia giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định đối với thành viên giao dịch đặc biệt tham gia giao dịch công cụ nợ của Chính phủ quy định tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

9. Việc giao dịch trái phiếu phải được thực hiện thông qua thành viên giao dịch và đảm bảo tuân thủ các quy định:

a) Trái phiếu chỉ được phép giao dịch giữa các đối tượng nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;

b) Tuân thủ quy định về hạn chế chuyển nhượng đối với trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15. Sau thời gian bị hạn chế chuyển nhượng, việc giao dịch trái phiếu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

10. Việc đăng ký giao dịch, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch, tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Mục 5. THANH TOÁN LÃI, GỐC TRÁI PHIẾU

Điều 22. Thanh toán lãi, gốc trái phiếu

1. Doanh nghiệp phát hành bố trí nguồn thanh toán lãi, gốc trái phiếu từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp và phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho nhà đầu tư theo các điều khoản, điều kiện của trái phiếu.

2. Đối với trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản, khi doanh nghiệp phát hành không thanh toán được nợ lãi, gốc trái phiếu thì tài sản bảo đảm sẽ được xử lý để thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm của trái phiếu theo quy định của pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

3. Đối với trái phiếu được bảo lãnh thanh toán, khi doanh nghiệp phát hành không thanh toán được lãi, gốc trái phiếu thì tổ chức bảo lãnh thanh toán có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán cho doanh nghiệp phát hành theo cam kết bảo lãnh giữa tổ chức bảo lãnh thanh toán và doanh nghiệp phát hành nêu tại phương án phát hành, nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.

4. Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, trường hợp doanh nghiệp phát hành không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu bằng đồng Việt Nam theo phương án phát hành đã công bố cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, doanh nghiệp có thể đàm phán với người sở hữu trái phiếu để thanh toán lãi, gốc trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác theo các nguyên tắc sau:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đó;

b) Phải được người sở hữu trái phiếu chấp thuận;

c) Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin bất thường và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tình trạng pháp lý của tài sản sử dụng để thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp doanh nghiệp phát hành thanh toán lãi, gốc trái phiếu đến hạn cho người sở hữu trái phiếu bằng tài sản khác theo quy định tại khoản 4 Điều này:

a) Đối với tài sản dùng để thanh toán là chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, việc thanh toán được thực hiện thông qua hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

b) Đối với tài sản dùng để thanh toán không phải là chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, việc thanh toán được thực hiện theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu. Doanh nghiệp phát hành phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc thanh toán cho người sở hữu trái phiếu theo đúng quy định pháp luật.

6. Doanh nghiệp phát hành phải thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc dùng tài sản khác để thanh toán lãi, gốc trái phiếu cho người sở hữu trái phiếu và việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu quy định tại khoản 4 Điều này chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày thanh toán lãi, gốc trái phiếu và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trong trường hợp không thông báo hoặc thông báo chậm cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Chương III

CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Điều 23. Điều kiện chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế

1. Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

2. Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

3. Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành đối với doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Đáp ứng tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

5. Tuân thủ quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và pháp luật về quản lý ngoại hối.

6. Đáp ứng các điều kiện chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.

Điều 24. Hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế

1. Phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này và Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền.

2. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận hạn mức phát hành nằm trong tổng hạn mức vay thương mại nước ngoài của quốc gia.

3. Văn bản phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền đối với doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Báo cáo tài chính được lập theo các chuẩn mực quốc tế về kế toán hoặc khuôn khổ lập báo cáo tài chính theo quy định của thị trường mà doanh nghiệp dự kiến phát hành trong trường hợp thị trường phát hành yêu cầu.

5. Tài liệu chứng minh bảo đảm điều kiện về tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

6. Hồ sơ đăng ký chào bán với cơ quan có thẩm quyền tại thị trường phát hành hoặc ý kiến pháp lý của công ty tư vấn luật quốc tế về việc doanh nghiệp không phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại khi phát hành trái phiếu.

7. Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Chủ sở hữu công ty hoặc cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp phát hành thông qua hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Điều 25. Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế

1. Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 23 Nghị định này.

2. Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền kèm theo chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

3. Đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải cách ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành riêng lẻ gần nhất, bao gồm: chào bán cổ phiếu riêng lẻ; chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ; chào bán trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ; chào bán cổ phiếu ưu đãi kèm chứng quyền riêng lẻ; phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho cổ đông công ty cổ phần chưa đại chúng, hoán đổi phần vốn góp cho thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn; phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần cho số cổ đông xác định trong công ty đại chúng; phát hành cổ phiếu để hoán đổi nợ.

Điều 26. Hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế

1. Phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này và Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền.

Phương án phát hành phải nêu rõ: phương án chuyển đổi trái phiếu (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ hoặc phương pháp tính giá chuyển đổi, việc trả nợ trong trường hợp không chuyển đổi trái phiếu, thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, các điều khoản khác); phương án thực hiện quyền của chứng quyền (điều kiện, thời hạn, tỷ lệ thực hiện quyền, giá hoặc phương pháp tính giá phát hành, việc trả nợ, thông qua hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để thực hiện quyền đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài; các điều khoản khác). Những người có quyền lợi liên quan đến đợt chào bán trái phiếu không được tham gia biểu quyết.

2. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (trong trường hợp được Đại hội đồng cổ đông ủy quyền) thông qua phương án đảm bảo việc phát hành cổ phiếu để chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền kèm theo chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài.

3. Cam kết của doanh nghiệp phát hành về việc không vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 tại thời điểm chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thời điểm thực hiện quyền của chứng quyền.

4. Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua hồ sơ trong trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

5. Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 24 Nghị định này.

Điều 27. Trình tự, thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế

1. Đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:

a) Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;

b) Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành phải gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán để tổng hợp, báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 40 Nghị định này. Doanh nghiệp thực hiện chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường phát hành.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận Bản công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp tại địa phương. Việc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông tin về đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không hàm ý xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp;

c) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, gửi thông báo kết quả đợt chào bán cho Sở giao dịch chứng khoán.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành, Sở giao dịch chứng khoán chia sẻ thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành qua chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi doanh nghiệp phát hành đặt trụ sở chính) để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của doanh nghiệp phát hành.

2. Đối với chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán:

a) Doanh nghiệp phát hành chuẩn bị hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 24 Nghị định này; hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;

b) Doanh nghiệp phát hành gửi hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo nhận được hồ sơ và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được đầy đủ hồ sơ của doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do;

c) Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu đến Sở giao dịch chứng khoán theo Điều 35 Nghị định này và thực hiện chào bán trái phiếu theo quy định của thị trường phát hành;

d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành báo cáo kết quả đợt chào bán theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

đ) Doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin về kết quả đợt chào bán theo quy định tại Điều 36 Nghị định này và quy định của thị trường phát hành.

Chương IV

CÔNG BỐ THÔNG TIN

Mục 1. CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Điều 28. Nguyên tắc công bố thông tin

1. Doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm thực hiện công bố thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp phát hành phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước nhà đầu tư về nội dung thông tin công bố. Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, doanh nghiệp phát hành phải công bố kịp thời, đầy đủ nội dung đã thay đổi và lý do thay đổi so với thông tin đã công bố trước đó.

2. Việc công bố thông tin trước khi chào bán trái phiếu không được chứa đựng nội dung có tính chất quảng cáo, mời chào và không thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trừ trường hợp công bố thông tin theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

3. Doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

Điều 29. Công bố thông tin trước đợt chào bán

1. Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu cho các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và Sở giao dịch chứng khoán:

a) Nội dung Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Riêng đối với chào bán trái phiếu doanh nghiệp xanh, ngoài nội dung công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về quy trình theo dõi, quản lý, giải ngân vốn từ chào bán trái phiếu doanh nghiệp xanh theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

c) Việc doanh nghiệp gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu cho Sở giao dịch chứng khoán chỉ có mục đích để Sở giao dịch chứng khoán thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 38 Nghị định này.

2. Đối với tổ chức tín dụng chào bán trái phiếu thành nhiều đợt:

a) Đối với đợt chào bán đầu tiên, việc công bố thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Đối với các đợt chào bán tiếp theo, ngoài việc công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản này, tối thiểu 01 ngày làm việc trước mỗi đợt chào bán trái phiếu, tổ chức tín dụng công bố thông tin bổ sung cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu, đồng thời gửi Sở giao dịch chứng khoán. Nội dung công bố thông tin bổ sung theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 11 Điều 14 Nghị định này.

3. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để tổng hợp và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39 Nghị định này. Việc Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.

Điều 30. Công bố thông tin về kết quả đợt chào bán

1. Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin về kết quả đợt chào bán cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.

2. Trường hợp doanh nghiệp hủy đợt chào bán trái phiếu, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc phân phối trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.

3. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều này để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

Điều 31. Công bố thông tin định kỳ

1. Định kỳ 06 tháng và hằng năm theo năm tài chính cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin định kỳ cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin định kỳ đến Sở giao dịch chứng khoán:

a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ 06 tháng;

b) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ hằng năm.

2. Nội dung công bố thông tin thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và bao gồm các tài liệu sau:

a) Báo cáo tài chính bán niên được soát xét, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, báo cáo tài chính công bố thông tin gồm báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính của công ty mẹ được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện;

b) Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;

c) Báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu cho đến khi giải ngân hết số tiền thu được hoặc cho đến khi doanh nghiệp phát hành không còn dư nợ trái phiếu tùy theo thời điểm nào đến trước. Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện.

d) Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu;

đ) Đối với trái phiếu doanh nghiệp xanh, ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b và d khoản này, hằng năm doanh nghiệp phát hành phải lập báo cáo về việc theo dõi, sử dụng vốn từ phát hành trái phiếu có ý kiến soát xét của tổ chức kiểm toán đủ điều kiện; báo cáo tiến độ giải ngân, tiến độ thực hiện dự án và báo cáo đánh giá tác động môi trường.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư, bao gồm việc thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Trường hợp trái phiếu có lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành công bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và Sở giao dịch chứng khoán lãi suất thực tế áp dụng cho các kỳ tính lãi chậm nhất 01 ngày làm việc trước thời điểm thực hiện trả lãi cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành trái phiếu để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định này và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

Điều 32. Công bố thông tin bất thường

1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bố thông tin bất thường theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán:

a) Bị tạm ngừng kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động, bị chấm dứt kinh doanh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; khi có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp;

b) Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu;

c) Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành, thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu, thay đổi mục đích phát hành của đợt chào bán trái phiếu;

d) Chậm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo phương án phát hành đã công bố thông tin;

đ) Kết quả đàm phán với nhà đầu tư trong trường hợp chậm thanh toán lãi, gốc trái phiếu; việc thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu sau thời gian bị chậm thanh toán;

e) Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc;

g) Khi nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án liên quan đến hoạt động của công ty, quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế;

h) Thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người đại diện theo pháp luật;

i) Các sự kiện bất thường khác ảnh hưởng đến khả năng thanh toán lãi, gốc trái phiếu của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bố thông tin bất thường theo quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ.

3. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này để công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định này và thực hiện chế độ báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

Điều 33. Công bố thông tin về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc ngày thực hiện quyền của chứng quyền, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.

2. Đối với mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu:

a) Chậm nhất 10 ngày trước ngày mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu về việc mua lại trước hạn, hoán đổi trái phiếu bao gồm: phương thức tổ chức mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoản của việc mua lại, hoán đổi; giá trị trái phiếu mua lại, hoán đổi theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo cơ quan phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu đồng thời gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.

3. Trường hợp Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đình chỉ, hủy đình chỉ, hoặc hủy bỏ đợt chào bán trái phiếu theo quy định của pháp luật chứng khoán, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày đợt chào bán trái phiếu bị đình chỉ, hủy đình chỉ hoặc hủy bỏ, doanh nghiệp phát hành phải công bố việc đình chỉ, hủy đình chỉ, hoặc hủy bỏ đợt chào bán trái phiếu trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp.

4. Nội dung công bố thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

5. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định này và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

Mục 2. CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Điều 34. Nguyên tắc công bố thông tin

1. Doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin theo quy định tại thị trường phát hành và quy định tại Nghị định này.

2. Doanh nghiệp phát hành phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố và tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin công bố.

Điều 35. Công bố thông tin trước đợt chào bán

1. Tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu), doanh nghiệp phát hành gửi Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu đến Sở giao dịch chứng khoán. Nội dung Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán theo quy định tại khoản 1 Điều này để tổng hợp và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 39 Nghị định này. Việc Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.

Điều 36. Công bố thông tin về kết quả đợt chào bán

1. Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán trái phiếu, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở giao dịch chứng khoán.

2. Trường hợp doanh nghiệp hủy đợt chào bán trái phiếu, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc phân phối trái phiếu, doanh nghiệp công bố thông tin và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.

3. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định này và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

Điều 37. Công bố thông tin định kỳ, bất thường

1. Định kỳ 06 tháng và hằng năm theo năm tài chính cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công bố thông tin định kỳ đến Sở giao dịch chứng khoán:

a) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ 06 tháng;

b) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin định kỳ hằng năm.

2. Nội dung công bố thông tin định kỳ bao gồm các tài liệu sau:

a) Báo cáo tài chính bán niên được soát xét, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện. Trường hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, báo cáo tài chính công bố thông tin gồm báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính của công ty mẹ được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện;

b) Tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;

c) Báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm về tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc chào bán trái phiếu cho đến khi giải ngân hết số tiền thu được hoặc cho đến khi doanh nghiệp phát hành không còn dư nợ trái phiếu tùy theo thời điểm nào đến trước;

d) Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày trái phiếu không còn dư nợ, doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư, bao gồm việc thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu.

5. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

a) Bị tạm ngừng kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động, bị chấm dứt kinh doanh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; khi có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp;

b) Chậm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo phương án phát hành đã công bố thông tin;

c) Thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của chứng quyền (nếu có);

d) Báo cáo về thông tin bất thường khác của doanh nghiệp phát hành (nếu có).

6. Nội dung công bố thông tin quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

7. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định này và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

Chương V

CHUYÊN TRANG THÔNG TIN VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP

Điều 38. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán

1. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm:

a) Tổng hợp thông tin trên cơ sở nội dung thông tin tiếp nhận từ doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này;

b) Xây dựng quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin và báo cáo đối với doanh nghiệp phát hành, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp trình Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; tổ chức, quản lý, vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.

2. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp gồm các nội dung sau:

a) Tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, một số chỉ tiêu tài chính (dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu), hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, hệ số tổng dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu)/vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay (lợi nhuận trước thuế và lãi vay/lãi vay)), mã trái phiếu, đối tượng chào bán của từng mã trái phiếu, lãi suất phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, báo cáo thanh toán gốc lãi trái phiếu, công bố thông tin bất thường, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu thuộc các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành (nếu có);

b) Tình hình phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, thị trường phát hành, tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;

c) Tình hình đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước, ngày giao dịch đầu tiên, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin doanh nghiệp đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin trái phiếu đăng ký giao dịch (nếu có);

d) Tình hình chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, việc thực hiện quyền của chứng quyền, việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu (nếu có);

đ) Thông tin khác theo thỏa thuận giữa Sở giao dịch chứng khoán và doanh nghiệp phát hành để cung cấp cho đối tượng được tiếp nhận thông tin theo quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin, báo cáo và vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành;

e) Thông tin về các trường hợp doanh nghiệp phát hành không thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu, sử dụng vốn trái phiếu không đúng mục đích hoặc không thực hiện được các cam kết với nhà đầu tư và các trường hợp doanh nghiệp phát hành bắt buộc phải mua lại trái phiếu trước hạn theo báo cáo của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, đại diện người sở hữu trái phiếu và công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành (nếu có).

3. Nhà đầu tư và doanh nghiệp phát hành trái phiếu truy cập chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp để tìm hiểu thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin, báo cáo và vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành.

Điều 39. Báo cáo của tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, đại diện người sở hữu trái phiếu, Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam

1. Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý và hằng năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Đại diện người sở hữu trái phiếu thực hiện chế độ báo cáo cho Sở giao dịch chứng khoán định kỳ hàng quý, hằng năm và báo cáo trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp phát hành có hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện các cam kết với nhà đầu tư.

3. Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hằng năm cho Sở giao dịch chứng khoán.

4. Chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán:

a) Sở giao dịch chứng khoán thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hằng năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp gồm chào bán tại thị trường trong nước và chào bán ra thị trường quốc tế;

b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản này, Sở giao dịch chứng khoán báo cáo đột xuất cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

5. Chế độ báo cáo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam:

a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hằng năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình đăng ký, lưu ký, chuyển quyền sở hữu, cơ cấu nhà đầu tư trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước;

b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam báo cáo đột xuất cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

6. Chế độ báo cáo của tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu, đại diện người sở hữu trái phiếu, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chương VI

QUẢN LÝ, GIÁM SÁT VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

Điều 40. Trách nhiệm của Sở giao dịch chứng khoán

1. Tổng hợp thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp để công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Tổ chức và giám sát việc giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Quản lý, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin và báo cáo đối với doanh nghiệp phát hành, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Trường hợp phát hiện có vi phạm trong việc thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin, báo cáo và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán, có văn bản yêu cầu doanh nghiệp phát hành và cá nhân, tổ chức có liên quan giải trình, cung cấp bổ sung thông tin, xử lý vi phạm theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, xử lý tùy theo mức độ vi phạm.

5. Xây dựng quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin, báo cáo, vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp, quy chế giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trình Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

6. Chia sẻ thông tin, dữ liệu từ chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này.

7. Cung cấp thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 41. Trách nhiệm của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam

1. Tuân thủ quy định về việc đăng ký, lưu ký trái phiếu, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao dịch trái phiếu theo quy định tại Nghị định này và pháp luật về chứng khoán.

2. Giám sát doanh nghiệp phát hành, thành viên lưu ký trong việc tuân thủ quy định về đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định tại Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Trường hợp phát hiện có vi phạm trong việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, có văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức có liên quan giải trình, cung cấp bổ sung thông tin, xử lý theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét, xử lý theo mức độ vi phạm.

5. Ban hành các quy chế về đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Tiếp nhận thông tin, dữ liệu về trái phiếu doanh nghiệp không chuyển đổi, không kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng được chia sẻ từ chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp của Sở giao dịch chứng khoán để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp; quản lý, giám sát hoạt động chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý, giám sát việc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán huy động vốn từ phát hành trái phiếu và việc cung cấp dịch vụ của công ty chứng khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán.

2. Quản lý, giám sát việc thực hiện đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; việc thực hiện công bố thông tin, chế độ báo cáo và tổ chức giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại Nghị định này; trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm thì thực hiện thanh tra, kiểm tra Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

3. Trên cơ sở báo cáo giám sát của Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp nhận, xử lý các vi phạm về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo thẩm quyền và theo quy định tại Nghị định này; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phát hành là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán, tổ chức cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định tại Nghị định này.

4. Có ý kiến đối với quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 5 Điều 40 và khoản 5 Điều 41 Nghị định này.

Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Quy định việc công bố thông tin và chế độ báo cáo về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế; việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước; việc chia sẻ thông tin, dữ liệu từ chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và quy định tại Nghị định này về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.

3. Quản lý, giám sát, kiểm tra tổ chức kiểm toán, doanh nghiệp thẩm định giá, tổ chức xếp hạng tín nhiệm khi cung cấp dịch vụ liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định của pháp luật về kiểm toán, pháp luật về giá, pháp luật về xếp hạng tín nhiệm.

4. Tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của thị trường trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này để kiến nghị Chính phủ ban hành hoặc sửa đổi cơ chế, chính sách.

Điều 44. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận thông tin, dữ liệu về trái phiếu doanh nghiệp của công ty không phải là công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được chia sẻ từ chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp của Sở giao dịch chứng khoán để theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp đặt trụ sở chính tại địa phương;

b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phát hành là công ty không phải công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có trụ sở chính đặt tại địa phương khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định tại Nghị định này, xử lý các hành vi vi phạm về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo thẩm quyền và theo quy định tại Nghị định này;

c) Thông báo cho Bộ Tài chính về kết quả theo dõi, tổng hợp tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp có trụ sở chính đặt tại địa phương, kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hằng năm để Bộ Tài chính tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Mẫu biểu, hình thức, phương thức thông báo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định tại Nghị định này yêu cầu. Trường hợp hệ thống thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát và Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã được kết nối, chia sẻ dữ liệu thì việc cung cấp thông tin được thực hiện theo phương thức điện tử.

Điều 45. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Quản lý, giám sát việc tổ chức tín dụng huy động vốn từ phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng; phối hợp với Bộ Tài chính trong thanh tra, kiểm tra hoạt động chào bán trái phiếu doanh nghiệp của các tổ chức tín dụng theo quy định tại Nghị định này.

2. Bổ sung vào Giấy phép của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động nhận và quản lý tài sản bảo đảm của trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng.

3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện quản lý nhà nước về ngoại hối và vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh đối với doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế.

Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra và các bộ, ngành có liên quan

1. Cơ quan thanh tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Nghị định này.

2. Các bộ, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Nghị định này.

Chương VII

XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 47. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 48. Giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại

1. Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bị xâm phạm hoặc có tranh chấp phát sinh trong hoạt động chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước thì việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Chủ thể xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, thực hiện các trách nhiệm dân sự khác theo thỏa thuận, theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Thẩm quyền, thủ tục để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 49. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 06 năm 2026.

2. Các Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế, Nghị định số 65/2022/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 153/2020/NĐ-CP và Nghị định số 08/2023/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2023 sửa đổi, bổ sung và ngưng hiệu lực thi hành một số điều tại các Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, ngoại trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2, 4, 6, 8 và 9 Điều 50 Nghị định này.

Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực và còn dư nợ đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, chế độ báo cáo, công bố thông tin thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành trước ngày Nghị định số 153/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và còn dư nợ thì tiếp tục đăng ký, lưu ký và đăng ký giao dịch theo phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt, chấp thuận. Tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu có trách nhiệm tiếp tục thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP.

3. Trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành từ thời điểm Nghị định số 153/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực và còn dư nợ thì việc đăng ký, lưu ký và đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

4. Trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành và còn dư nợ hoặc đã được doanh nghiệp phát hành gửi công bố thông tin trước đợt chào bán đến Sở giao dịch chứng khoán trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa kết thúc đợt chào bán mà được bảo đảm thanh toán bằng cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, phần vốn góp của chính doanh nghiệp phát hành thì tiếp tục được sử dụng các tài sản bảo đảm này để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán cho trái phiếu cho đến khi doanh nghiệp phát hành thanh toán đầy đủ lãi, gốc của trái phiếu.

5. Việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu phát hành trước ngày Nghị định số 65/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Tuân thủ quy định về thay đổi điều khoản, điều kiện trái phiếu tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định này;

b) Trường hợp kéo dài kỳ hạn của trái phiếu thì thời gian kéo dài tối đa không quá 02 năm so với kỳ hạn tại phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư;

c) Trường hợp người sở hữu trái phiếu không chấp thuận thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu thì doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm đàm phán để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư. Trong trường hợp việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã được những người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu trở lên chấp thuận mà có người sở hữu trái phiếu không chấp thuận phương án đàm phán thì doanh nghiệp phát hành phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người sở hữu trái phiếu theo phương án phát hành đã công bố cho nhà đầu tư.

6. Trường hợp trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành từ ngày Nghị định số 65/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu phát hành tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 65/2022/NĐ-CP.

7. Trường hợp chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước, Sở giao dịch chứng khoán đã tiếp nhận công bố thông tin về kết quả của đợt chào bán của doanh nghiệp phát hành đã gửi công bố thông tin trước đợt chào bán đến Sở giao dịch chứng khoán trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa kết thúc đợt chào bán trái phiếu thì không phải thực hiện quy định tại khoản 6 Điều 15, điểm e khoản 2 Điều 17 Nghị định này.

8. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và doanh nghiệp phát hành tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký kết. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Nghị định này.

9. Trường hợp chào bán trái phiếu thành nhiều đợt mà doanh nghiệp đã gửi công bố thông tin trước đợt chào bán đối với đợt chào bán đầu tiên đến Sở giao dịch chứng khoán trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện chào bán trái phiếu thành nhiều đợt theo quy định tại Nghị định số 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và Nghị định số 08/2023/NĐ-CP.

Điều 51. Tổ chức thực hiện

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế đó.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp phát hành trái phiếu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PH
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 200/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Nội dung

Mẫu số 01

Giấy đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Mẫu số 02

Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Mẫu số 03

Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Mẫu số 04

Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Mẫu số 05

Mẫu bản xác nhận của nhà đầu tư cá nhân trước khi mua trái phiếu

Mẫu số 06

Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán

Mẫu số 07

Thông tin về kết quả đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước

Mẫu số 08

Thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế

 

Mẫu số 011. Giấy đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

TÊN CÔNG TY
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../.......

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

GIẤY ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI/
 TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

 Trái phiếu.................(mã trái phiếu)

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

I. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH

1. Tên doanh nghiệp phát hành (đầy đủ): ........................................................................

2. Vốn điều lệ:..................................................................................................................

3. Mã cổ phiếu (nếu có):..................................................................................................

4. Nơi mở tài khoản thanh toán:......................................................................................

5. Số hiệu tài khoản:.......................................................................................................

6. Loại hình doanh nghiệp:.............................................................................................

7. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:.................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương): Mã số........, do.......... cấp lần đầu ngày.........................., cấp thay đổi lần thứ ... ngày......(nêu thông tin thay đổi lần gần nhất)

- Ngành nghề kinh doanh chính: .................................................................................

- Mã ngành:..................................................................................................................

- Sản phẩm/dịch vụ chính:............................................................................................

8. Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật chuyên ngành): ...........................................................................

9. Doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà pháp luật chuyên ngành quy định phải có chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc phát hành (có/không) .................................................

II. MỤC ĐÍCH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU: .................................................

III. TRÁI PHIẾU ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN

1. Tên trái phiếu:.................................................

2. Loại trái phiếu:.................................................

3. Kết quả xếp hạng tín nhiệm trong trường hợp bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định của pháp luật; hoặc kết quả xếp hạng tín nhiệm (nếu có) trong trường hợp không bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm.

□ Có xếp hạng tín nhiệm thuộc trường hợp bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm

□ Có xếp hạng tín nhiệm thuộc trường hợp không bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm

□ Không có xếp hạng tín nhiệm

(Nếu có xếp hạng tín nhiệm thì nêu cụ thể kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành hoặc trái phiếu phát hành tại thời điểm công bố thông tin, ngày công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm và tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm)

4. Mệnh giá trái phiếu: ...........................................đồng/trái phiếu

5. Số lượng trái phiếu đăng ký chào bán:...................................... trái phiếu

6. Tổng giá trị trái phiếu đăng ký chào bán (theo mệnh giá): ......đồng

7. Tỷ lệ tổng giá trị trái phiếu tính theo mệnh giá trên tổng giá trị cổ phiếu đang lưu hành tính theo mệnh giá:......................................%

8. Giá chào bán: .....................................đồng/trái phiếu.

9. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu: (trường hợp lãi suất thả nổi, lãi suất kết hợp thì nêu cách thức xác định lãi suất) ..................................

10. Kỳ hạn trái phiếu:..................................

11. Kỳ trả lãi :..................................

12. Điều khoản mua lại trái phiếu, mua lại trái phiếu trước hạn (nếu có):

13. Các điều khoản liên quan đến chuyển đổi trái phiếu (trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi):

- Thời hạn chuyển đổi:.............................................................................................

- Tỷ lệ chuyển đổi hoặc phương pháp xác định tỷ lệ chuyển đổi: .........................

- Phương án đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngoài:..................................

- Các điều khoản khác (nếu có):..................................

14. Các điều khoản đối với chứng quyền kèm theo trái phiếu (trường hợp chào bán trái phiếu kèm chứng quyền):

- Thời hạn thực hiện quyền:..................................

- Tỷ lệ thực hiện quyền:..................................

- Giá cổ phiếu thực hiện quyền của chứng quyền/nguyên tắc tính giá cổ phiếu thực hiện quyền của chứng quyền:..................................

- Phương án đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngoài:..................................

- Các điều khoản khác (nếu có):..................................

15. Các thông tin khác liên quan trái phiếu có bảo đảm (trường hợp chào bán trái phiếu có bảo đảm):

- Hình thức bảo đảm:..................................

- Giá trị trái phiếu được bảo đảm:..................................

- Bảo đảm bằng bảo lãnh thanh toán (trường hợp bảo đảm thanh toán bằng bảo lãnh):

+ Tên tổ chức bảo lãnh thanh toán:..................................

+ Giá trị bảo lãnh:..................................

- Bảo đảm bằng tài sản (trường hợp bảo đảm thanh toán bằng tài sản):

+ Tài sản bảo đảm:..................................

+ Giá trị tài sản bảo đảm:..................................

+ Chủ sở hữu tài sản bảo đảm:..................................

+ Tổ chức nhận tài sản bảo đảm:..................................

- Đại diện người sở hữu trái phiếu:..................................

16. Thứ tự ưu tiên thanh toán trái phiếu:..................................

17. Thông tin về trái phiếu đã phát hành hiện đang lưu hành của doanh nghiệp phát hành

- Tổng giá trị trái phiếu hiện đang lưu hành của doanh nghiệp phát hành:.................................. đồng, trong đó:

+ Tổng giá trị trái phiếu chào bán ra công chúng: ..................................đồng.

+ Tổng giá trị trái phiếu chào bán riêng lẻ: ..................................đồng.

- Tổng giá trị trái phiếu huy động trong 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đăng ký chào bán:..................................đồng, trong đó:

+ Tổng giá trị trái phiếu chào bán ra công chúng: ..................................đồng.

+ Tổng giá trị trái phiếu chào bán riêng lẻ: ..................................đồng.

18. Thời gian dự kiến chào bán:...............................

19. Phương thức phát hành:...............................

IV. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN

(Nêu kế hoạch sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo từng mục đích sử dụng (hạng mục cụ thể, giá trị và thời gian dự kiến giải ngân theo từng hạng mục))

V. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHÀO BÁN

1. Tiêu chí lựa chọn đối tượng được chào bán:...............................

2. Danh sách dự kiến (đính kèm). ................................................................

STT

Tên nhà đầu tư

Số Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu hoặc GCN ĐKDN (hoặc Giấy tờ pháp lý tương đương)

Đối tượng

Số lượng cổ phiếu sở hữu trước đợt chào bán

Số lượng trái phiếu dự kiến được phân phối

Nhà đầu tư chiến lược/Nhà đầu tư chuyên nghiệp

Nhà đầu tư nước ngoài/Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ/Nhà đầu tư trong nước

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

3. Quan hệ của các đối tượng được chào bán với doanh nghiệp phát hành, thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên và Ban Giám đốc (nếu có): ...

VI. CÁC TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ

1. Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán: ......................................................................

2. Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành:..................................................

3. Tổ chức kiểm toán:...........................................................................................

4. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm (nếu có) ..............................................................

5. Tổ chức cung cấp dịch vụ khác (nếu có): ........................................................

VII. CAM KẾT CỦA DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH

1. Chúng tôi xin đảm bảo rằng những thông tin trong hồ sơ là đầy đủ và đúng sự thật, không phải là thông tin giả hoặc thiếu có thể làm cho nhà đầu tư mua trái phiếu chịu thiệt hại.

2. Chúng tôi cam kết:

- Nhà đầu tư tham gia đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ đáp ứng điều kiện theo quy định tại Luật Chứng khoán và quy định tại Nghị định số 200/2026/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn nhà đầu tư tham gia đợt chào bán.

- Nghiên cứu đầy đủ và thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

- Lựa chọn ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tài khoản phong tỏa không phải là người có liên quan của doanh nghiệp phát hành.

- Sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu đúng mục đích phát hành.

- Việc phát hành không dẫn đến vi phạm quy định về sở hữu chéo của Luật Doanh nghiệp.

- Chịu mọi hình thức xử lý nếu vi phạm các cam kết nêu trên.

 

 

...., ngày.... tháng.... năm ...
TÊN DOANH NGHI
ỆP PHÁT HÀNH
(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

_______________________________

1 Người nộp hồ sơ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp.

Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/một cửa số, người nộp hồ sơ thực hiện kê khai thông tin Mẫu biểu này trên webform, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu qua mạng thông tin điện tử. Người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trên webform và file tài liệu đính kèm trong hồ sơ.

 

Mẫu số 02. Giấy đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

TÊN CÔNG TY
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ........./........

...., ngày ... tháng ... năm .....

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ VIỆC ĐĂNG KÝ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ1

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

I. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH

1. Tên doanh nghiệp phát hành (đầy đủ): .......................................................

2. Vốn điều lệ:....................................................................................... đồng.

3. Mã cổ phiếu (nếu có): .................................................................................

4. Nơi mở tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài:................................................

Số hiệu tài khoản:................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương): Mã số............., do ..............cấp lần đầu ngày.............., cấp thay đổi lần thứ ... ngày......(nêu thông tin thay đổi lần gần nhất).

- Ngành nghề kinh doanh chính:................................................

- Sản phẩm/dịch vụ chính:................................................

6. Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật chuyên ngành): ......................................................................................

7. Doanh nghiệp phát hành thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện mà pháp luật chuyên ngành quy định phải có chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc phát hành:................................................(có/không).

II. MỤC ĐÍCH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU:................................................

III. TRÁI PHIẾU DỰ KIẾN CHÀO BÁN

1. Tên trái phiếu:................................................................................................

2. Loại trái phiếu:................................................................................................

3. Mệnh giá trái phiếu:................................................ /trái phiếu.

4. Số lượng trái phiếu dự kiến chào bán:..................................... trái phiếu.

5. Tổng giá trị trái phiếu dự kiến chào bán (theo mệnh giá): ......................

6. Tỷ lệ tổng giá trị trái phiếu dự kiến chào bán tính theo mệnh giá trên tổng giá trị cổ phiếu đang lưu hành tính theo mệnh giá: .....................................%

7. Giá chào bán: ..................................... /trái phiếu.

8. Lãi suất: %/năm.

9. Kỳ hạn trái phiếu:............................................................................................

10. Kỳ trả lãi:.......................................................................................................

11. Điều khoản mua lại trái phiếu, mua lại trái phiếu trước hạn (nếu có):.....................................

12. Các điều khoản liên quan đến chuyển đổi trái phiếu (trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi):

- Thời hạn chuyển đổi:....................................................................................................

- Tỷ lệ chuyển đổi hoặc phương pháp xác định tỷ lệ chuyển đổi:....................................

- Phương án đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngoài:.....................................

- Các điều khoản khác (nếu có): ....................................................................

13. Các điều khoản đối với chứng quyền kèm theo trái phiếu (trường hợp chào bán trái phiếu kèm chứng quyền):

- Thời hạn thực hiện quyền:..........................................................................

- Tỷ lệ thực hiện quyền:..........................................................................

- Giá phát hành cổ phiếu thực hiện quyền của chứng quyền/nguyên tắc tính giá cổ phiếu thực hiện quyền của chứng quyền:.....................................

- Phương án đảm bảo tỷ lệ sở hữu nước ngoài:...............................................

- Các điều khoản khác (nếu có): .....................................................................

14. Các thông tin khác liên quan trái phiếu có bảo đảm (trường hợp chào bán trái phiếu có bảo đảm):

- Hình thức bảo đảm:............................................................................................

- Giá trị trái phiếu được bảo đảm:..........................................................................

- Bảo đảm bằng bảo lãnh thanh toán (trường hợp trái phiếu được bảo lãnh thanh toán):...........

+ Tên tổ chức bảo lãnh thanh toán: ...................................................................

+ Giá trị bảo lãnh:................................................................................................

- Bảo đảm bằng tài sản (trường hợp trái phiếu được bảo đảm thanh toán bằng tài sản):.............

+ Tài sản bảo đảm:.............................................................................................

+ Giá trị tài sản bảo đảm: ...................................................................................

+ Chủ sở hữu tài sản bảo đảm:..........................................................................

+ Tổ chức nhận tài sản bảo đảm:.......................................................................

15. Thứ tự ưu tiên thanh toán trái phiếu:...........................................................

16. Thông tin về trái phiếu đang lưu hành của doanh nghiệp phát hành

- Tổng giá trị trái phiếu đang lưu hành của doanh nghiệp phát hành:.... đồng, trong đó:

+ Tổng giá trị trái phiếu chào bán ra công chúng: .....................................đồng.

+ Tổng giá trị trái phiếu chào bán riêng lẻ:.....................................đồng.

- Tổng giá trị trái phiếu huy động trong 12 tháng gần nhất tính đến thời điểm dự kiến chào bán:.....................................đồng, trong đó:

+ Tổng giá trị trái phiếu chào bán ra công chúng: .....................................đồng.

+ Tổng giá trị trái phiếu chào bán riêng lẻ:.....................................đồng.

17. Tỷ lệ tổng giá trị trái phiếu dự kiến chào bán tính theo mệnh giá trên tổng giá trị trái phiếu đang lưu hành tính theo mệnh giá:..................................... %.

18. Thời gian dự kiến chào bán:..........................................................................

19. Phương thức phát hành:..............................................................................

20. Thị trường phát hành:...................................................................................

IV. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN

(Nêu kế hoạch sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo từng mục đích sử dụng (hạng mục cụ thể, giá trị và thời gian dự kiến giải ngân theo từng hạng mục))

V. CÁC BÊN LIÊN QUAN

1. Tổ chức kiểm toán:…………………………………………………………………….

2. Tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có):………………………………………………

3. Tổ chức tư vấn (nếu có):……………………………………………………………….

4. Bên liên quan khác (nếu có): …………………………………………………………

VI. CAM KẾT CỦA DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH

1. Chúng tôi xin đảm bảo rằng những thông tin trong hồ sơ là đầy đủ và đúng sự thật, không phải là thông tin không chính xác hoặc thiếu có thể làm cho người mua chịu thiệt hại.

2. Chúng tôi cam kết:

- Nghiên cứu đầy đủ và thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

- Không có bất kỳ tuyên bố chính thức nào về việc chào bán chứng khoán trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản thông báo về việc nhận được hồ sơ đề nghị việc đăng ký chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế.

- Sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán đúng mục đích phát hành.

- Chịu mọi hình thức xử lý nếu vi phạm các cam kết nêu trên.

 

 

...., ngày.... tháng.... năm ...
TÊN DOANH NGHI
ỆP PHÁT HÀNH
(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________________________

1Người nộp hồ sơ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp.

Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/một cửa số, người nộp hồ sơ thực hiện kê khai thông tin Mẫu biểu này trên webform, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu qua mạng thông tin điện tử. Người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trên webform và file tài liệu đính kèm trong hồ sơ.

 

Mẫu số 03. Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ tại thị trường trong nước của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

TÊN CÔNG TY
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../.......

...., ngày ... tháng ... năm …..

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI/ TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN RIÊNG LẺ1

Trái phiếu....................(mã trái phiếu)

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

I. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH

1. Tên doanh nghiệp phát hành (đầy đủ): .......................................................

2. Vốn điều lệ:......................................... đồng.

3. Mã cổ phiếu (nếu có): ...................................................................................

4. Nơi mở tài khoản thanh toán: .................................Số hiệu tài khoản:.....................

5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương): Mã số........., do ....... cấp lần đầu ngày ................., cấp thay đổi lần thứ .......ngày..............(nêu thông tin thay đổi lần gần nhất).

- Ngành nghề kinh doanh chính: ........................ Mã ngành:................................

- Sản phẩm/ dịch vụ chính:..................................................................................

6. Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật chuyên ngành): .................................................................................

II. TRÁI PHIẾU CHÀO BÁN RIÊNG LẺ

1. Tên trái phiếu:..................................................................................

2. Loại trái phiếu: ............................................................................................

3. Số lượng trái phiếu đăng ký chào bán:......................................... trái phiếu.

4. Mệnh giá trái phiếu: .................................................................... đồng.

5. Giá chào bán: .................................................................. đồng/trái phiếu.

6. Thời hạn trái phiếu:.......................................................................... năm

7. Lãi suất: ........................................................................................./năm.

8. Kỳ trả lãi: ................................................................................................

9. Thời gian hạn chế chuyển nhượng: ......................................................

10. Các điều khoản liên quan đến chuyển đổi trái phiếu (trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi):

- Điều kiện: ...............................................................................................

- Thời hạn chuyển đổi:...............................................................................

- Tỷ lệ chuyển đổi và phương pháp tính giá chuyển đổi:..............................

- Các điều khoản khác (nếu có): ...................................................................

11. Các điều khoản của chứng quyền kèm theo trái phiếu (trường hợp chào bán trái phiếu kèm chứng quyền):

- Thời gian thực hiện quyền: ..........................................................................

- Tỷ lệ thực hiện quyền:..................................................................................

- Giá cổ phiếu phát hành thực hiện quyền của chứng quyền/nguyên tắc tính giá cổ phiếu phát hành thực hiện quyền của chứng quyền:.........................................

12. Ngày phát hành:........................................................................................

13. Ngày bắt đầu đợt chào bán: ....................................................................

14. Ngày kết thúc đợt chào bán: ...................................................................

15. Thời hạn đăng ký mua: từ ngày ………………. đến ngày ........................

16. Ngày thanh toán tiền mua trái phiếu:.......................................................

17. Ngày kết thúc chuyển giao trái phiếu:......................................................

III. KẾT QUẢ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI/TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN RIÊNG LẺ

1. Tổng số trái phiếu đã phân phối:............., chiếm.................% tổng số trái phiếu đăng ký chào bán.

2. Tổng giá trị trái phiếu đã phân phối (theo mệnh giá): ......................đồng.

3. Tổng số tiền thu từ việc bán trái phiếu:......................................... đồng (có xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu đính kèm).

IV. DANH SÁCH NHÀ ĐẦU TƯ THAM GIA MUA TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI/TRÁI PHIẾU KÈM CHỨNG QUYỀN RIÊNG LẺ

STT

Tên nhà đầu tư

Số Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy tờ pháp lý tương đương)

Số lượng trái phiếu dự kiến phân phối

Số lượng trái phiếu đã phân phối

Ghi chú

1

...

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Nêu rõ lý do thay đổi nhà đầu tư tham gia mua trái phiếu trong trường hợp danh sách các nhà đầu tư tham gia mua trái phiếu có thay đổi so với danh sách đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)

V. CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH SAU ĐỢT CHÀO BÁN

Đơn vị: 1.000 đồng

Chỉ tiêu

Trước đợt chào bán

Sau đợt chào bán

Tổng nợ

 

 

Nợ ngắn hạn

 

 

Nợ dài hạn

 

 

Trong đó trái phiếu

 

 

Tổng vốn cổ phần

 

 

Tỷ lệ nợ/vốn cổ phần

 

 

Trong đó tổng giá trị trái phiếu người nước ngoài nắm giữ sau đợt chào bán:..... nghìn đồng, chiếm .....% tổng giá trị trái phiếu đang lưu hành.

 

 

........., ngày.... tháng.... năm ...
TÊN DOANH NGHI
ỆP PHÁT HÀNH
(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________________________

1 Người nộp hồ sơ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp.

Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/một cửa số, người nộp hồ sơ thực hiện kê khai thông tin Mẫu biểu này trên webform, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu qua mạng thông tin điện tử. Người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trên webform và file tài liệu đính kèm trong hồ sơ.

 

Mẫu số 04. Báo cáo kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

TÊN CÔNG TY
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../.........

...., ngày ... tháng ... năm .....

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ1

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

I. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH

1. Tên doanh nghiệp phát hành (đầy đủ): ......................................................................

2. Vốn điều lệ: ......................................... đồng.

3. Mã cổ phiếu (nếu có): ......................................................................................

4. Nơi mở tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài..............................................

Số hiệu tài khoản:.................................................................................................

5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương): Mã số............, do.......... cấp lần đầu ngày ............, cấp thay đổi lần thứ ...ngày.......(nêu thông tin thay đổi lần gần nhất).

- Ngành nghề kinh doanh chính:...........................................................................

- Sản phẩm/dịch vụ chính:....................................................................................

6. Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật chuyên ngành): .......................................................................................

II. PHƯƠNG ÁN CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU

1. Tên trái phiếu:..................................................................................................

2. Loại trái phiếu:.................................................................................................

3. Mệnh giá trái phiếu:........................................................................ /trái phiếu.

4. Số lượng trái phiếu dự kiến chào bán:............................................ trái phiếu.

5. Tổng giá trị trái phiếu dự kiến chào bán (theo mệnh giá): ................................

6. Giá chào bán dự kiến:..................................................................... /trái phiếu.

7. Kỳ hạn trái phiếu: ................................................................................... năm.

8. Lãi suất:.................................................................................................. /năm.

9. Kỳ trả lãi:...........................................................................................................

10. Thị trường phát hành:.....................................................................................

11. Mục đích phát hành trái phiếu: ......................................................................

12. Ngày kết thúc đợt chào bán:..........................................................................

III. KẾT QUẢ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU

1. Số lượng trái phiếu đã phân phối:....................................................................

2. Tổng giá trị trái phiếu đã phân phối (theo mệnh giá):........................................

3. Tổng số tiền thu được từ đợt chào bán: ...........................................................

 

 

...., ngày.... tháng.... năm.....
TÊN DOANH NGHI
ỆP PHÁT HÀNH
(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________________________

1 Người nộp hồ sơ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp.

Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/một cửa số, người nộp hồ sơ thực hiện kê khai thông tin Mẫu biểu này trên webform, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu qua mạng thông tin điện tử. Người nộp hồ sơ chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trên webform và file tài liệu đính kèm trong hồ sơ.

 

Mẫu số 05. Bản xác nhận của nhà đầu tư cá nhân trước khi mua trái phiếu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Kính gửi: .........................................

- Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/Tên tổ chức cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp)

- Tên công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp)

Tên tôi là: ..............................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: .........................................Giới tính:...................................

Số CCCD/Hộ chiếu: ......................Ngày cấp: ....................... Nơi cấp:..................

Nơi ở hiện tại:.........................................................................................................

Điện thoại liên hệ:...................................................................................................

Trên cơ sở nội dung thỏa thuận về việc mua/bán trái phiếu (mã trái phiếu) của (tên doanh nghiệp phát hành) phát hành ngày, tôi xác nhận các nội dung sau đây:

1. Tôi là nhà đầu tư được mua, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ thuộc một hoặc một số trường hợp sau:

□ Cá nhân là nhà đầu tư chiến lược đáp ứng tiêu chí và nằm trong danh sách nhà đầu tư chiến lược được Đại hội đồng cổ đông doanh nghiệp phát hành thông qua (kèm theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông số...ngày.... của (tên doanh nghiệp phát hành));

□ Cá nhân có chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 (nêu rõ loại chứng chỉ, số, ngày cấp, hiệu lực)

□ Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị là.....................tỷ đồng, đáp ứng giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 (kèm theo văn bản xác nhận đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP);

□ Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm .... (năm liền trước năm mua trái phiếu) là................... tỷ đồng theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả, đáp ứng mức thu nhập chịu thuế tối thiểu là 01 tỷ đồng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 11 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 (kèm theo tài liệu xác nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP).

2. Tôi đã tiếp cận và đọc đầy đủ nội dung công bố thông tin về:

(i) Đợt chào bán trái phiếu (mã trái phiếu) do (Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/Tên tổ chức cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu) (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp) cung cấp (nêu cụ thể tên người đại diện tổ chức, địa chỉ, thông tin liên lạc, chức danh)

Hoặc

(ii) Trái phiếu (mã trái phiếu) do (Tên tổ chức/cá nhân sở hữu trái phiếu/ công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch) cung cấp (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp) (nêu cụ thể tên người đại diện tổ chức/cá nhân sở hữu trái phiếu, địa chỉ, thông tin liên lạc, chức danh người đại diện cho tổ chức).

Các hồ sơ tiếp cận bao gồm:

- Bản công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, gồm……..;

- Phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, gồm:....................;

- Các hồ sơ chào bán trái phiếu theo quy định tại …….Nghị định 200/2026/NĐ-CP, gồm................;

- Các nội dung công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp phát hành theo quy định tại Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, gồm ......................;

(Liệt kê đầy đủ các tài liệu, hồ sơ đã đọc)

3. Sau khi tiếp cận thông tin và các tài liệu, hồ sơ về trái phiếu (mã trái phiếu), tôi xác nhận:

3.1. Tôi đã hiểu thông tin về trái phiếu dự kiến mua theo các thông tin, hồ sơ tiếp cận, bao gồm:

a) Doanh nghiệp phát hành là .........................................(mã số đăng ký doanh nghiệp:…..), đang hoạt động trong lĩnh vực ………………………………....

b) Về tình hình tài chính của doanh nghiệp: Nêu rõ thông tin tìm hiểu về vốn, tài sản, hệ số dư nợ vay của doanh nghiệp là........., tỷ lệ đảm bảo an toàn tài chính, an toàn hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

c) Về mục đích phát hành trái phiếu:

- Mục đích phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là..........................................

- Trường hợp mục đích phát hành trái phiếu là cho dự án đầu tư thì nêu rõ tình trạng pháp lý (trong đó nêu cụ thể về cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án, tình trạng pháp lý của dự án, tổng mức đầu tư của dự án, các rủi ro đầu tư của dự án, tình hình triển khai dự án (thời gian thực hiện dự án, dự kiến tiến độ giải ngân)) và các rủi ro đầu tư của dự án. Trường hợp mục đích phát hành trái phiếu để cơ cấu lại các khoản nợ thì nêu rõ các khoản nợ được cơ cấu (trong đó nêu cụ thể về chủ nợ, giá trị, kỳ hạn, mục đích vay nợ, tiến độ dự kiến thanh toán các khoản nợ).

d) Kế hoạch sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp là nghiệp là..................; Kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu tạm thời nhàn rỗi (trong trường hợp giải ngân theo tiến độ) là................;

đ) Phương án bố trí nguồn và phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu của doanh nghiệp là.........................................

e) Trái phiếu có/không có tài sản đảm bảo. Tài sản đảm bảo có giá trị...................... Đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại số ký hiệu là.............................;

g) Về điều kiện, điều khoản khác của trái phiếu: Lãi suất, kỳ hạn của trái phiếu là ………………………………................;

h) Các cam kết của doanh nghiệp phát hành là ...................................;

i) Đối tượng chào bán trái phiếu (mã trái phiếu) theo phương án phát hành trái phiếu của doanh nghiệp quy định tại............. (điều khoản) Nghị định số 200/2026/NĐ-CP. (Tên nhà đầu tư mua trái phiếu) là đối tượng nhà đầu tư ... nên được mua và giao dịch trái phiếu (mã trái phiếu) ......................theo quy định;

k) Đại diện người sở hữu trái phiếu là ................................................... (nếu có);

l) Các thông tin khác về trái phiếu bao gồm:......................................................;

Trên cơ sở tìm hiểu kỹ các thông tin về trái phiếu dự kiến mua theo các thông tin, hồ sơ tiếp cận nêu trên, tôi đánh giá doanh nghiệp phát hành………………………… (nêu cụ thể đánh giá của nhà đầu tư về khả năng trả được đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu của doanh nghiệp).

3.2. Tôi hiểu rõ việc đầu tư vào trái phiếu (mã trái phiếu) có thể phát sinh các rủi ro sau: (nêu rõ các rủi ro liên quan đến việc đầu tư trái phiếu).

3.3. Tôi đã hiểu rõ rằng:

a) Trái phiếu (mã trái phiếu) là trái phiếu doanh nghiệp chào bán theo phương thức riêng lẻ.

b) Trái phiếu (mã trái phiếu) do doanh nghiệp phát hành theo nguyên tắc tự vay, tự trả và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn và đảm bảo khả năng trả nợ. Nhà nước KHÔNG đảm bảo việc doanh nghiệp phát hành trái phiếu thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn và các quyền khác cho nhà đầu tư.

4. Trên cơ sở hiểu rõ và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về đối tượng nhà đầu tư, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, trên cơ sở tìm hiểu kỹ thông tin và đánh giá lợi ích, rủi ro của việc mua trái phiếu nêu trên, tôi quyết định mua trái phiếu cho chính mình và sử dụng nguồn tiền hợp pháp để mua trái phiếu. Tôi tự chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình và tự chịu các rủi ro phát sinh trong việc đầu tư, giao dịch trái phiếu.

 

 

..., ngày... tháng.... năm ....
Nhà đ
ầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________________________

Xác nhận của tổ chức/cá nhân cung cấp thông tin về trái phiếu theo điểm 2 nêu trên về việc đã cung cấp đủ hồ sơ, thông tin cho nhà đầu tư

1. (Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/Tên tổ chức cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu) (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp) cung cấp (nêu cụ thể tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, điện thoại liên hệ và tên người đại diện tổ chức, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc)

(Ngày/tháng, năm; ký, đóng dấu)

Hoặc

2. (Tên nhà đầu tư sở hữu trái phiếu/công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch) (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp) (nêu cụ thể tên nhà đầu tư sở hữu trái phiếu, địa chỉ, điện thoại liên hệ; đối với nhà đầu tư cá nhân, nêu thêm căn cước công dân; đối với nhà đầu tư tổ chức nêu thêm tên người đại diện tổ chức, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc).

(Ngày/tháng, năm; ký; đóng dấu đối với tổ chức (nếu có))

 

___________________________

Xác nhận của tổ chức đã xác nhận tư cách nhà đầu tư tại điểm 1 nêu trên:

1. (Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu/Tên công ty chứng khoán được ủy quyền) (đối với mua trái phiếu trên thị trường sơ cấp) xác nhận (nêu cụ thể tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, điện thoại liên hệ và tên người đại diện doanh nghiệp, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc).

Hoặc

2. (Tên công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư thực hiện giao dịch) (đối với mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp) xác nhận (nêu cụ thể tên doanh nghiệp, địa chỉ doanh nghiệp, điện thoại liên hệ và tên người đại diện doanh nghiệp, căn cước công dân, chức danh thông tin liên lạc).

(Ngày/tháng, năm; ký, đóng dấu)

 

Mẫu số 06. Đơn đề nghị đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

Mã trái phiếu: .........................................

Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán...

I. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU

1. Tên doanh nghiệp (đầy đủ): .............................................................................

2. Tên tiếng Anh (nếu có):.....................................................................................

3. Tên viết tắt (nếu có): .........................................................................................

4. Vốn điều lệ đăng ký: ..........................................................................................

5. Vốn điều lệ thực góp: ........................................................................................

6. Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................

7. Điện thoại: ............................................... Fax: .................................................

8. Căn cứ pháp lý hoạt động kinh doanh:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số doanh nghiệp số:…………. do ….cấp ngày ……hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động số…………. do …..cấp ngày……..

- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: ........................................ Mã số: ....................

- Sản phẩm/dịch vụ chính: .....................................................................................

II. TRÁI PHIẾU ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH

1. Tên trái phiếu:....................................................................................................

2. Loại trái phiếu:...................................................................................................

3. Mã trái phiếu (nguyên tắc đánh mã trái phiếu thực hiện theo hướng dẫn của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chào bán tại thị trường trong nước):.........................................

4. Mệnh giá trái phiếu:.................................................................................. đồng.

5. Số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch: ............................................... trái phiếu.

6. Thời gian dự kiến giao dịch:.................................................................................

7. Kỳ hạn trái phiếu: ....................................................................................... năm.

8. Lãi suất trái phiếu: ...................................................................................... năm.

9. Kỳ trả lãi: .............................................................................................................

III. TÀI LIỆU GỬI KÈM

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương;

2. Quyết định phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu của cấp có thẩm quyền;

3. Kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân (nếu có);

4. Văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);

5. Tài liệu khác (nếu có).

 

 

......., ngày.... tháng.... năm ...
TÊN DOANH NGHI
ỆP PHÁT HÀNH
(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 07. Thông tin về kết quả chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước

TÊN CÔNG TY
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../....

...., ngày ... tháng ... năm .....

 

THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ ĐỢT CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Trái phiếu ...............(mã trái phiếu)

Kính gửi: Sở Giao dịch chứng khoán...

I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH

1. Tên doanh nghiệp phát hành (đầy đủ): ............................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................

3. Điện thoại:.................................... Fax: .......................... Website:....................

4. Vốn điều lệ:.............................................................................................. đồng.

5. Mã cổ phiếu (nếu có): ........................................................................................

6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương): Mã số........, do........ cấp lần đầu ngày........, cấp thay đổi lần thứ ... ngày........(nêu thông tin thay đổi lần gần nhất)

- Ngành nghề kinh doanh chính:................................ Mã ngành:..........................

- Sản phẩm/dịch vụ chính:.....................................................................................

7. Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật chuyên ngành): ...............................................................................................

II. TRÁI PHIẾU CHÀO BÁN RIÊNG LẺ

1. Mã trái phiếu (Nguyên tắc đánh mã trái phiếu thực hiện theo hướng dẫn của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam): ......................................................

2. Loại hình trái phiếu:...........................................................................................

3. Hình thức trái phiếu:..........................................................................................

4. Số lượng trái phiếu đăng ký chào bán: ............................................ trái phiếu.

5. Mệnh giá trái phiếu: ................................................................................. đồng.

6. Giá trị chào bán: ..................................................................................... đồng.

7. Giá bán dự kiến:....................................................................... đồng/trái phiếu.

8. Kỳ hạn trái phiếu:...............................................................................................

9. Lãi suất danh nghĩa: ..........................................................................................

Lãi suất phát hành thực tế:.....................................................................................

10. Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu (nêu cụ thể kỳ trả lãi, gốc):

Kế hoạch thanh toán lãi, gốc trái phiếu:

STT

Mã trái phiếu

Loại thanh toán (Gốc/Lãi)

Ngày thanh toán danh nghĩa

Kỳ 1

 

 

 

Kỳ...

 

 

 

11. Các điều khoản liên quan đến chuyển đổi trái phiếu (trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi):

- Điều kiện:.............................................................................................................

- Thời hạn chuyển đổi: ...........................................................................................

- Tỷ lệ chuyển đổi và phương pháp tính giá chuyển đổi: .......................................

- Các điều khoản khác (nếu có): ............................................................................

12. Các điều khoản của chứng quyền kèm theo trái phiếu (trường hợp chào bán trái phiếu kèm theo chứng quyền):

- Thời gian thực hiện quyền:..................................................................................

- Tỷ lệ thực hiện quyền: ........................................................................................

- Giá cổ phiếu thực hiện quyền của chứng quyền/nguyên tắc tính giá cổ phiếu thực hiện quyền của chứng quyền: ……………………………………………..

13. Ngày phát hành: ............................................................................................

14. Ngày bắt đầu đợt chào bán: ..........................................................................

15. Ngày kết thúc đợt chào bán: ..........................................................................

16. Ngày đáo hạn:................................................................................................

17. Thời hạn đăng ký mua: từ ngày………….…….. đến ngày .............................

18. Ngày thanh toán tiền mua trái phiếu: ..............................................................

19. Ngày kết thúc chuyển giao trái phiếu: .............................................................

20. Mục đích phát hành trái phiếu (nêu cụ thể mục đích phát hành và kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu): ........................................

21. Phương thức phát hành:.................................................................................

22. Đối tượng nhà đầu tư của đợt chào bán trái phiếu theo quy định của pháp luật (đánh dấu cụ thể đối tượng nhà đầu tư mua trái phiếu):

□ Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là tổ chức

□ Nhà đầu tư chiến lược là tổ chức

□ Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân

□ Nhà đầu tư chiến lược là cá nhân

23. Kết quả xếp hạng tín nhiệm, trong trường hợp bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định của pháp luật; hoặc kết quả xếp hạng tín nhiệm (nếu có) trong trường hợp không bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm.

(Nếu có xếp hạng tín nhiệm thì nêu cụ thể kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu phát hành hoặc doanh nghiệp phát hành cập nhật tại thời điểm công bố thông tin, ngày công bố kết quả xếp hạng tín nhiệm và tên doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm).

24. Cam kết về bảo đảm (trong trường hợp phát hành trái phiếu có bảo đảm)

- Hình thức bảo đảm:

STT

Hình thức bảo đảm

Loại tài sản bảo đảm (nêu rõ chứng khoán/ Bất động sản/ Chương trình dự án/Tài sản cố định/Khác)

Liệt kê chi tiết tài sản đảm bảo/ Hợp đồng bảo lãnh thanh toán (nếu có) *

Giá trị tài sản bảo đảm hoặc Giá trị được bảo lãnh thanh toán theo hợp đồng (đồng)

Tỷ lệ giá trị tài sản bảo đảm hoặc Giá trị được bảo lãnh thanh toán theo hợp đồng/ Tổng giá trị chào bán (%)

Thông tin chi tiết về hình thức bảo đảm (liệt kê chi tiết tên tổ chức định giá, cách tính, thông tin đăng ký biện pháp bảo đảm, thứ tự thanh toán của nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu khi xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nợ...)

 

Bảo đảm bằng tài sản

 

 

 

 

 

1

Bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành

 

 

 

 

 

2

Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

 

 

 

 

 

 

Bảo lãnh thanh toán

 

 

 

 

 

3

Bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

 

 

 

 

 

4

Bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật

 

 

 

 

 

(*) Trường hợp có nhiều tài sản bảo đảm/hợp đồng bảo lãnh thanh toán, đề nghị tách thành các dòng riêng biệt

25. Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu: ……………….......................

III. KẾT QUẢ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU

1. Tổng số trái phiếu đã phân phối: ................., chiếm............% tổng số trái phiếu được phép chào bán.

2. Tổng số tiền thu từ đợt bán trái phiếu: …………………...........................đồng

3. Tổng chi phí phát hành: …………..…………………………......................đồng.

4. Tổng thu ròng từ đợt chào bán: ............................................................đồng.

5. Danh sách nhà đầu tư mua trái phiếu:.........................

(Liệt kê cụ thể tên các nhà đầu tư mua trái phiếu)

STT

Nhà đầu tư mua trái phiếu

Giá trị mua ồng)

Tỷ trọng theo giá trị mua (%)

I

Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật

 

 

1

Nhà đầu tư trong nước

 

 

1.1.

Nhà đầu tư tổ chức

 

 

 

...

 

 

 

...

 

 

1.2

Nhà đầu tư cá nhân

 

 

 

...

 

 

 

...

 

 

2

Nhà đầu tư nước ngoài

 

 

2.1

Nhà đầu tư tổ chức

 

 

 

...

 

 

 

...

 

 

2.2

Nhà đầu tư cá nhân

 

 

 

...

 

 

 

...

 

 

II

Nhà đầu tư chiến lược (đối với trái phiếu chuyển đổi, kèm chứng quyền)

 

 

 

Tổng

 

100%

6. Cơ cấu nhà đầu tư mua trái phiếu:

STT

Nhà đầu tư mua trái phiếu

Số lượng nhà đầu tư

Giá trị mua ồng)

Tỷ trọng theo giá trị mua (%)

I

Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật

 

 

 

1

Nhà đầu tư trong nước

 

 

 

1.1

Nhà đầu tư tổ chức

 

 

 

 

a) Tổ chức tín dụng (theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng)

 

 

 

 

b) Công ty chứng khoán

 

 

 

 

c) Quỹ đầu tư chứng khoán

 

 

 

 

d) Doanh nghiệp bảo hiểm

 

 

 

 

đ) Các tổ chức khác

 

 

 

1.2

Nhà đầu tư cá nhân

 

 

 

 

Tổng nhà đầu tư trong nước

 

 

 

2

Nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

2.1

Nhà đầu tư tổ chức

 

 

 

 

a) Tổ chức tín dụng

 

 

 

 

b) Công ty chứng khoán

 

 

 

 

c) Quỹ đầu tư chứng khoán

 

 

 

 

d) Doanh nghiệp bảo hiểm

 

 

 

 

đ) Các tổ chức khác

 

 

 

2.2

Nhà đầu tư cá nhân

 

 

 

 

Tổng nhà đầu tư nước ngoài

 

 

 

II

Nhà đầu tư chiến lược

 

 

 

 

Tổng

 

 

100%

IV. CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT CHÀO BÁN

Nêu rõ tên, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax giao dịch, địa chỉ thư điện tử, người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền của các tổ chức liên quan đến đợt chào bán: tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu; tổ chức đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành (nếu có); tổ chức đại diện người sở hữu trái phiếu (nếu có); ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận tiền mua trái phiếu của nhà đầu tư, tổ chức quản lý tài sản bảo đảm (nếu có), tổ chức xếp hạng tín nhiệm (nếu có)...

V. CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH SAU ĐỢT CHÀO BÁN

Đơn vị: 1.000 đồng

Chỉ tiêu

Trước đợt chào bán

Sau đợt chào bán

Tổng nợ

 

 

Nợ ngắn hạn

 

 

Nợ dài hạn:

 

 

Trong đó trái phiếu

 

 

Tổng vốn cổ phần

 

 

Tỷ lệ nợ/vốn cổ phần

 

 

Trong đó tổng giá trị trái phiếu người nước ngoài nắm giữ sau đợt chào bán:…..đồng, chiếm ……% tổng giá trị trái phiếu đang lưu hành.

 

 

......, ngày.... tháng... năm ...
TÊN DOANH NGHI
ỆP PHÁT HÀNH
(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 08. Thông tin về kết quả chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế

TÊN CÔNG TY
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...../.......

...., ngày ... tháng ... năm .....

 

THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

Kính gửi: Sở Giao dịch chứng khoán...

I. GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH

1. Tên doanh nghiệp phát hành (đầy đủ): ............................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................

3. Điện thoại: .................................. Fax:........................... Website:....................

4. Vốn điều lệ: ............................................................................................. đồng.

5. Mã cổ phiếu (nếu có): ......................................................................................

6. Nơi mở tài khoản vốn vay và trả nợ nước ngoài: :...........................................

Số hiệu tài khoản:................................................................................................

7. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương): Mã số ...., do...............cấp lần đầu ngày..................., cấp thay đổi lần thứ..............ngày................(nêu thông tin thay đổi lần gần nhất)

- Ngành nghề kinh doanh chính:............................................................................

- Sản phẩm/dịch vụ chính:.....................................................................................

8. Giấy phép thành lập và hoạt động (nếu có theo quy định của pháp luật chuyên ngành): ...........................................................................................

II. PHƯƠNG ÁN CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU

1. Tên trái phiếu:....................................................................................................

2. Loại trái phiếu:....................................................................................................

3. Mệnh giá trái phiếu:............................................................................ /trái phiếu.

4. Số lượng trái phiếu dự kiến chào bán:................................................ trái phiếu.

5. Tổng giá trị trái phiếu dự kiến chào bán (theo mệnh giá): ...................................

6. Giá bán dự kiến: .................................................................................. /trái phiếu.

7. Kỳ hạn trái phiếu:.................................................................................................

8. Lãi suất: ..............................................................................................................

Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu:..........................................................................

9. Kỳ trả lãi:..............................................................................................................

10. Thị trường phát hành:........................................................................................

11. Mục đích phát hành:..........................................................................................

12. Ngày kết thúc đợt chào bán: .............................................................................

III. KẾT QUẢ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU

1. Mã trái phiếu:........................................................................................................

2. Số lượng trái phiếu đã phân phối: .......................................................................

3. Tổng giá trị trái phiếu chào bán (theo mệnh giá):.................................................

4. Tổng số tiền thu được từ đợt chào bán:...............................................................

5. Điều kiện, điều khoản của trái phiếu:....................................................................

- Khối lượng trái phiếu phát hành:............................................................................

- Kỳ hạn: ..................................................................................................................

- Đồng tiền phát hành và thanh toán:.....................................................................

- Mệnh giá:..............................................................................................................

- Loại hình trái phiếu:..............................................................................................

- Hình thức trái phiếu:...........................................................................................

- Lãi suất danh nghĩa và kỳ hạn trả lãi:.................................................................

- Lãi suất phát hành thực tế:.................................................................................

6. Ngày phát hành:...............................................................................................

7. Ngày kết thúc đợt chào bán:.............................................................................

8. Ngày đáo hạn trái phiếu:...................................................................................

9. Thị trường phát hành: ......................................................................................

10. Mục đích phát hành trái phiếu (nêu cụ thể mục đích phát hành và kế hoạch sử dụng nguồn vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu): ......................................

11. Phương thức phát hành:..................................................................................

12. Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu:......................................................

Kế hoạch thanh toán lãi, gốc trái phiếu

STT

Mã trái phiếu

Loại thanh toán (Gốc/Lãi)

Ngày thanh toán danh nghĩa

Kỳ 1

 

 

 

Kỳ...

 

 

 

13. Phương thức thực hiện quyền (trong trường hợp chào bán trái phiếu chuyển đổi, chào bán trái phiếu kèm chứng quyền)

- Các quyền kèm theo trái phiếu;

- Điều kiện, thời gian thực hiện quyền;

- Tỷ lệ chuyển đổi và phương pháp tính giá mua và/hoặc chuyển đổi;

- Phương pháp tính và cách thức đền bù thiệt hại trong trường hợp không thực hiện được quyền;

- Các điều khoản khác liên quan đến quyền lợi của người sở hữu chứng quyền.

14. Cam kết về bảo đảm (trong trường hợp chào bán trái phiếu có bảo đảm)

- Hình thức bảo đảm:

STT

Hình thức bảo đảm

Giá trị chào bán có bảo đảm (*)

Tỷ trọng Giá chào bán có bảo đảm/ Giá trị phát hành (%)

 

Bảo đảm bằng tài sản

 

 

1

Bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành

 

 

2

Bảo đảm bằng tài sản của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

 

 

 

Bảo lãnh thanh toán

 

 

3

Bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

 

 

4

Bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính ở nước ngoài hoặc tổ chức tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật

 

 

 

Tổng

 

 

(*) Ghi chú: trường hợp trái phiếu được bảo đảm thanh toán một phần, chỉ báo cáo tương ứng phần giá trị trái phiếu có bảo đảm.

- Tài sản bảo đảm (liệt kê chi tiết tài sản, giá trị tài sản, tên tổ chức định giá, cách tính, hợp đồng bảo đảm (nếu có), thông tin đăng ký biện pháp bảo đảm, thứ tự thanh toán của nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu khi xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nợ...);

15. Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu:............................................

IV. CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN TỚI ĐỢT CHÀO BÁN

Nêu rõ tên, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, số fax giao dịch, địa chỉ thư điện tử của các tổ chức liên quan đến đợt chào bán: tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu; tổ chức đấu thầu, bảo lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành (nếu có); tổ chức đại diện người sở hữu trái phiếu (nếu có); ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận tiền mua trái phiếu của nhà đầu tư, tổ chức quản lý tài sản bảo đảm (nếu có), tổ chức xếp hạng tín nhiệm (nếu có)...

(Tên doanh nghiệp phát hành trái phiếu) cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác, đầy đủ của thông tin công bố nêu trên.

 

 

....., ngày.... tháng.... năm ...
TÊN DOANH NGHI
ỆP PHÁT HÀNH
(Người đại diện theo pháp luật)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 200/2026/ND-CP

Hanoi, June 05, 2026

 

DECREE

PRESCRIBING PRIVATE PLACEMENT AND TRADING OF PRIVATELY PLACED CORPORATE BONDS IN DOMESTIC MARKET AND OFFERING OF CORPORATE BONDS IN INTERNATIONAL MARKET

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Governments No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, as amended by the Law No. 03/2022/QH15, and the Law No. 76/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Securities No. 54/2019/QH14, as amended by the Law No. 56/2024/QH15;

At the request of the Minister of Finance of Vietnam;

The Government of Vietnam promulgates a Decree prescribing the private placement and trading of privately placed corporate bonds in the domestic market and the offering of corporate bonds in the international market.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree deals with the private placement and trading of privately placed corporate bonds within the territory of the Socialist Republic of Vietnam and on the offering of corporate bonds in the international market.

2. This Decree shall not apply to the public offering and trading of bonds in the domestic market, which is governed by Law on Securities No. 54/2019/QH14, as amended by Law No. 56/2024/QH15.

Article 2. Regulated entities

This Decree shall apply to:

1. Joint-stock companies and limited liability companies duly established and operating under the law of Vietnam that conduct the private placement or trading of privately placed corporate bonds in the domestic market, or that conduct the offering of corporate bonds in the international market (hereinafter referred to as the "issuers").

2. Authorities, organizations and individuals involved in the private placement or trading of privately placed corporate bonds in the domestic market, or in the offering of corporate bonds in the international market.

Article 3. Application of relevant regulations and laws

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In addition to the provisions of this Decree, PPP project enterprises offering bonds shall be obliged to comply with provisions of the Law on investment in public-private partnership form. In case provisions of the Law on investment in public-private partnership form conflict with provisions of this Decree, the provisions of the Law on investment in public-private partnership form shall prevail.

3. Issuers offering bonds in the international market shall, in addition to complying with the provisions of this Decree, comply with provisions of the law on management of foreign borrowing and debt repayment by enterprises, and instruments providing guidance thereon. Where the regulations of the law on management of foreign borrowing and debt repayment by enterprises conflict with the provisions of this Decree, the former shall prevail.

4. State enterprises shall, in addition to complying with the provisions of this Decree, comply with the provisions on the principles, authority and purposes of capital mobilization, and with the provisions on international capital mobilization, laid down in the law on management and investment of State capital in enterprises, and in the Law on enterprises.

Article 4. Definitions

For the purpose of this Decree, the terms below are construed as follows:

1. “Corporate bond” means a type of debt security with a term to maturity of 01 year or more, issued by an enterprise and evidencing the lawful rights and interests of its holder in respect of a portion of the debt obligations of the issuer.

2. “Corporate green bond” means a corporate bond issued for the purpose of raising funds for investment projects included in the green taxonomy for the environmental protection sector, or for investment projects that generate environmental benefits, in accordance with the provisions of the Law on Environmental Protection.

3. “Convertible bond” means a bond issued by a joint-stock company that is convertible into common shares of the issuer under terms and conditions predetermined in the bond issuance plan.

4. “Secured bond” means a bond in respect of which the payment of all or part of the principal and interest is secured by assets of the issuer or assets of a third party in accordance with regulations of law on security for the performance of obligations, or the payment of which is guaranteed by a credit institution, foreign bank branch (FBB), foreign financial institution, or international financial institution in accordance with regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. “Accredited audit organization” means an audit organization approved to audit the financial statements of public-interest entities in accordance with the Law on Independent Audit, where the issuer is not a public company, or an audit organization approved in accordance with Clause 22 Article 4 of the Law on Securities No. 54/2019/QH14, where the issuer is a public company, securities company or securities investment fund management company.

7. “Bond swap” means the issuance of bonds by an issuer in exchange for its outstanding bonds at the same time, for the purpose of restructuring its debt portfolio.

8. “Repurchase of bonds before maturity” means the repurchase by an issuer of its own bonds prior to their maturity date.

9. “Issue date” means the date on which the debt obligations of the issuer in respect of the bonds arise. Bonds issued in the same offering shall have the same issue date.

10. “Commencement date of a bond offering” means the date on which the issuer begins to receive payments from investors for the purchase of bonds.

11. “Completion date of a bond offering” means the date on which the issuer completes the distribution of bonds and the receipt of payments from investors for the purchase of bonds.

12. “Stock Exchange” means a subsidiary of Vietnam Exchange (VNX).

13. “Corporate bond trading system” means a trading system for corporate bonds established and operated by the Stock Exchange.

14. “Corporate bond information portal” means an information portal on corporate bonds operated and managed by the Stock Exchange, providing information relating to privately placed corporate bonds offered in the domestic market and corporate bonds offered in the international market.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. An issuer shall issue bonds on a self-financing and self-repayment basis, and shall be responsible for the effective use of bond proceeds, ensuring its repayment capacity, and all disputes and claims arising out of the issuance, the use of proceeds, and the payment of bond principal and interest.

2. Bonds shall be issued for the purpose of implementing investment projects in the forms of investment prescribed in the Investment Law No. 143/2025/QH15, restructuring the issuer’s own debts, or other purposes as prescribed by relevant specialized laws. The issuer is required to clearly indicate the purpose of bond issuance in the bond issuance plan prepared according to Article 10 of this Decree, and disclose such purpose to investors subscribing for the bonds. The proceeds raised from the issuance of bonds shall be used for the purpose specified in the issuer’s bond issuance plan and notified to investors.

3. The proceeds from the issuance of bonds shall be separately monitored by the issuer to ensure that such proceeds are used, and the use thereof is managed, for the purpose specified in the bond issuance plan and notified to investors. In addition to the requirements set out in Clauses 1 and 2 of this Article, the proceeds from the issuance of corporate green bonds shall be separately accounted for and monitored, and used for investment projects included in the green taxonomy for the environmental protection sector, or investment projects that generate environmental benefits, in accordance with the Law on Environmental Protection and the approved issuance plan.

4. For bonds issued in the domestic market, the issuer may amend the terms and conditions of bonds specified in Article 6 of this Decree, or change the issuance purpose stated in the bond issuance plan approved or adopted by a competent authority and disclosed to investors, only if the following conditions are satisfied:

a) Such amendment or change has been approved the competent authority that approved or adopted the bond issuance plan as prescribed in Clause 3 Article 10 of this Decree. Where the issuance purpose is to be changed, the issuer shall ensure that the new purpose satisfies the requirements set our in Clause 2 of this Article;

b) Such amendment or change has been approved by bondholders representing at least 65% of the total outstanding bonds of the same type;

c) The issuer has completed the repurchase of bonds before maturity in respect of bonds held by bondholders that do not approve the amendment of the terms and conditions of the bonds or the change of the issuance purpose stated in the bond issuance plan.

5. For corporate bonds offered in the international market, the issuer shall comply with provisions of this Decree and the regulations applicable in the market where the bonds are offered. Trading of corporate bonds offered in the international market shall comply with regulations applicable in such market. Repurchase before maturity, swap, or conversion of corporate bonds offered in the international market shall comply with the regulations applicable in such market and regulations of law on foreign exchange management.

Article 6. Principal terms and conditions of bonds

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Issue size: The issue size of each offering shall be determined by the issuer based on the issuance purpose and its funding needs, in compliance with this Decree and relevant laws. Where the issuance purpose is investment in projects, the issue size shall be determined based on the total investment amount approved by a competent authority; where the issuance purpose is debt restructuring, the issue size shall be determined based on the value of the debt being restructured.

3. Currency of issuance and payment of bonds

a) For bonds offered in the domestic market, the currency of issuance and payment of bond principal and interest shall be Vietnamese dong (VND);

b) For bonds offered in the international market, the currency of issuance and payment of bond principal and interest shall be a foreign currency as prescribed by the regulations applicable in the issuing market and in compliance with regulations of law on foreign exchange management.

4. Face value:

a) For bonds offered in the domestic market, the face value shall be one hundred million Vietnamese dong (VND 100.000.000) or a multiple thereof;

b) For bonds offered in the international market, the face value shall be determined in compliance with regulations applicable in the issuing market.

5. Form of bonds:

a) Bonds may be offered in the form of certificates, book entries, or electronic data;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Nominal interest rate:

a) The nominal interest rate of bonds may be determined on one of the following bases: a fixed interest rate applicable throughout the entire term of bonds, a floating interest rate, or a combination of fixed and floating interest rates;

b) Where the nominal interest rate is a floating interest rate or a combination of fixed and floating interest rates, the issuer shall specify the reference rate used for determining the nominal interest rate in the bond issuance plan and disclosure it to investors acquiring the bonds;

c) The issuer shall determine the nominal interest rate applicable to each offering of bonds, taking into account its financial condition and ability to meet its debt repayment obligations. The nominal interest rate of bonds issued by a credit institution in the domestic market must comply with regulations and laws governing interest rates applicable to credit institutions.

7. The types of bonds shall be determined by the issuer in accordance with applicable regulations of law.

8. The payment method for principal and interest of the bonds shall be determined by the issuer based on its funding needs and prevailing market practices in the relevant issuing market, and shall be disclosed to investors prior to the bond offering.

Article 7. Responsibilities of issuers

1. An issuer shall be responsible for:

a) Complying with the provisions of this Decree on the offering of bonds;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Making full and timely payment of the principal and interest of bonds when due and implementing any rights attached to the bonds (if any) for bondholders in accordance with the terms and conditions of the bonds;

d) Being liable before the law and investors for the accuracy, truthfulness, completeness and validity of the information provided in the dossier for the private placement of corporate bonds, the application for registration of the private placement of corporate bonds, and the documents disclosed prior to the private placement of corporate bonds, as well as for the fulfillment of all conditions for the offering; explaining to investors matters relating to the issuance plan, including legal risks, investment risks, risks relating to the use of bond proceeds, and the rights, benefits and legal liabilities of the issuer and investors;

dd) Compulsorily repurchasing bonds before maturity as prescribed in Point b Clause 3 Article 12 of this Decree;

e) Implementing financial management, accounting, statistical, and auditing regimes in accordance with applicable laws;

g) Discharging such other obligations as prescribed in this Decree and other applicable laws.

2. The General Meeting of Shareholders, the Board of Directors, the Board of Members, the Company President, or the owner of the issuer, as applicable, shall be responsible for:

a) Approving or adopting the bond issuance plan in accordance with the company’s charter, this Decree, the Law on Enterprises, and relevant specialized law;

b) Monitoring, managing, and supervising the raising and use of proceeds from the bond offering to ensure that such proceeds are used strictly for the purpose specified in the issuance plan approved or adopted by the competent authority and disclosed to investors; managing and supervising the payment of principal and interest of the bonds within the scope of their respective authority as prescribed in this Decree and the company's charter.

Article 8. Responsibilities of organizations and individuals in relation to dossiers, applications, reports, and submission of dossiers, applications and reports and supplementation thereof

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Competent authorities, organizations or individuals receiving and processing applications for registration of the private placement of convertible bonds or warrant-linked bonds, or applications for registration of the offering of corporate bonds in the international market by public companies, securities companies, or securities investment fund management companies, shall assess the validity of such received applications, and shall not be liable for any violations committed by organizations or individuals before or after the submission of a valid application. A valid application/report means an application/report that contains all required documents in which the information has been fully declared in accordance with regulations of law.

3. An organization providing dossier advisory services shall provide its services under the service contract signed with the issuer and shall be responsible for:

a) Acting honestly and with due care, and complying fully with applicable laws in the provision of advisory services relating to the dossier;

b) Reviewing and verifying the information contained in the dossier, ensuring that any analysis and assessment are conducted in a reasonable and prudent manner based on the information, data and documents provided, and assuming the legal responsibility for the matters falling within the scope of the advisory services provided in relation to the dossier and reports.

4. Bidding organization, underwriting organization, or issuing agent shall carry out the distribution of bonds under the service contract signed with the issuer and shall fully comply with all applicable laws and regulations governing bond distribution activities.

5. An auditing organization, auditor, or person signing an audit report or review report shall comply with regulations of the Law on independent audit; comply with auditing standards when conducting audit of financial statements, and assume responsibility for their opinions on the truthfulness and fairness of the audited or reviewed reports and data.

6. A credit rating agency or valuation enterprise shall provide its services under the service contract entered into with the issuer. A credit rating agency, valuation enterprise, or person signing a credit rating report or valuation certificate shall be responsible for:

a) Ensuring independence, objectivity, honesty, and transparency in the provision of services, and assuming the legal responsibility within the scope of the services provided;

b) Ensuring that the analysis, assessment, and issuance of opinions on credit rating results or valuation results are carried out in a reasonable and prudent manner on the basis of information, data, and documents collected and provided, and in compliance with the laws on credit rating and valuation, other relevant laws, and the provisions of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

PRIVATE PLACEMENT AND TRADING OF PRIVATELY PLACED CORPORATE BONDS IN DOMESTIC MARKET

Section 1. GENERAL PRINCIPLES

Article 9. Investors participating in purchase, trading, and transfer of privately placed corporate bonds

1. Eligible investors for the purchase, trading, and transfer of privately placed corporate bonds:

a) For privately placed non-convertible bonds and bonds without warrants: only professional securities investors are eligible to purchase, trade, and transfer such bonds;

b) For privately placed convertible bonds and warrant-linked bonds: professional securities investors and strategic investors are eligible to purchase, trade, and transfer such bonds;

c) A professional securities investor that is an organization, as defined in Clause 1 Article 11 of the Law on Securities No. 54/2019/QH14, as amended by Point a Clause 3 Article 1 of the Law No. 56/2024/QH15, may engage in the purchase, trading, and transfer of privately placed corporate bonds specified in Points a and b of this Clause;

d) A professional securities investor that is an individual, as defined in Clause 1 Article 11 of the Law on Securities No. 54/2019/QH14, as amended by Point a Clause 3 Article 1 of the Law No. 56/2024/QH15, may engage in the purchase, trading, and transfer of privately placed convertible bonds issued by a public company, securities company, or securities investment fund management company;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) A strategic investor engaging in the purchase, trading, and transfer of the privately placed corporate bonds as prescribed in Point b of this Clause is an investor selected by the General Meeting of Shareholders based on financial capacity and technological capability criteria, and that has undertaken to cooperate with the issuer for at least three (03) years. The number of strategic investors in a single offering shall not exceed 100.

2. The determination of professional securities investor status for participation in the purchase, trading, and transfer of privately placed corporate bonds shall be carried out as follows:

a) A professional securities investor shall be determined in accordance with Article 5 of the Decree No. 155/2020/ND-CP, except as provided in Point b of this Clause;

b) For the purpose of determining whether an individual qualifies as a professional securities investor under Point d Clause 1 Article 11 of the Law on Securities No. 54/2019/QH14 for participation in the purchase, trading, and transfer of privately placed corporate bonds, the individual must hold a portfolio of listed or registered-for-trading securities with a minimum value of VND 02 billion, calculated as the average daily market value of the portfolio over a minimum period of 180 consecutive days immediately preceding the date of determination of professional securities investor status, excluding securities borrowed to conduct margin transactions and those subject to repurchase transactions. Such professional investor status shall remain valid for 01 year from the date of confirmation;

c) A professional securities investor that has purchased privately placed corporate bonds shall not be required to re-establish or re-demonstrate its status as a professional securities investor for the purposes of any subsequent trading or transfer of such bonds.

3. Responsibility for determining the status of investors participating in the purchase, trading, and transfer of privately placed corporate bonds:

a) The responsibility for determining professional securities investor status, and the documentation evidencing such status, shall comply with Articles 4 and 5 of Decree No. 155/2020/ND-CP.

b) The issuer shall be responsible for determining strategic investor status in accordance with Point e Clause 1 of this Article;

c) The entity responsible for determining the status of an investor participating in the purchase, trading or transfer of privately placed corporate bonds shall countersign the confirmation of professional securities investor status of an individual investor, which is made using Form No. 05 in the Appendix enclosed herewith, prior to the purchase of the bonds, and shall be legally responsible for the accuracy of such determination.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Fully access the bond offering dossier, and the information disclosed by the issuer; have a thorough grasp of the terms and conditions of bonds, and any other commitments of the issuer before deciding to purchase or trade bonds;

b) Clearly understand the risks arising from the purchase, trading or transfer of bonds; clearly understand and comply with the requirements applicable to investors eligible to participate in the purchase, trading or transfer of privately placed corporate bonds laid down in the Law on securities, the Law on enterprises, and this Decree;

c) Independently assess and assume responsibility for their investment decisions, and bear all risks arising from their investment, trading or transfer of bonds. The State provides no guarantee that the issuer will make full and timely payment of bond principal and interest amounts when they become due, or fulfill any other obligations owned to bondholders;

d) Prior to purchasing bonds (whether on the primary or secondary market), an individual professional securities investor shall a written confirmation confirming their compliance with the provisions of Points a, b and c of this Clause, and shall assume responsibility for its decision to purchase bonds after signing such confirmation. Such confirmation shall be made using Form No. 05 in the Appendix enclosed herewith, and shall be retained in the bond offering dossier or by the securities company through which the investor conducts bond transactions, in accordance with regulations of law;

dd) Assume responsibility for the accuracy and completeness of the documents and papers provided for the purpose of determining its status as a professional securities investor;

e) Conduct bond transactions in accordance with Article 21 of this Decree; do not sell, make capital contributions for investment in, or enter into any investment arrangement relating to privately placed corporate bonds, in any form, with investors that are not eligible to participate in the purchase, trading or transfer of privately placed corporate bonds as prescribed by the Law on securities, the Law on enterprises, and this Decree. The purchase, trading and transfer of privately placed corporate bonds by credit institutions, FBBs and securities investment fund management companies shall also comply with applicable specialized laws;

g) When selling bonds in the secondary market, provide the bond buyer with complete information which has been disclosed by the issuer as prescribed in this Decree;

h) Use non-cash payment services when purchasing, selling, trading or transferring privately placed corporate bonds in accordance with applicable law.

5. Rights of investors participating in the purchase, trading, and transfer of privately placed corporate bonds:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Receive full and timely payments of bond principal and interests from the issuer when they become due, and exercise any rights attached to the bonds under the terms and conditions of bonds and any agreements entered into with the issuer;

c) Request the issuer to repurchase bonds before maturity as prescribed in Clause 3 Article 12 of this Decree;

d) When purchasing bonds in the secondary market, request the seller to provide complete information which has been disclosed by the issuer as prescribed in this Decree.

Article 10. Bond issuance plan and authority to approve or adopt bond issuance plan

1. The issuer shall prepare a bond issuance plan, which shall contain at least the following information:

a) Particulars of the issuer (including its name, type of business, headquarters address, business lines, enterprise registration certificate or business registration certificate or other legal documents of equivalent validity as prescribed by law); the account number for receipt of payments for bonds offered;

b) The purpose of the bond issuance, including specific information on the investment project (including the competent authority approving the project, the legal status of the project, the total investment amount, investment risks and the implementation status of the project (including the implementation period and expected disbursement schedule)); or specific information on the debt to be restructured (including the creditor, amount, term, purpose of the original borrowing and expected repayment schedule). For credit institutions, the purpose of issuance may include the increase of Tier 2 capital, lending, investment activities or other purposes as prescribed in the Law on credit institutions;

c) The plan for the use of proceeds from the bond offering, specifying the use of proceeds for each purpose (including the specific item, amount and expected disbursement schedule for each item). Where the scheduled disbursement date has not yet occurred, the issuer may temporarily use such proceeds to make deposits with commercial banks or FBBs, or purchase certificates of deposit issued by commercial banks or FBBs, provided that the plan for temporary use of idle funds is specified in the bond issuance plan. Upon the scheduled disbursement date, the issuer shall ensure that the proceeds are used for the purposes specified in the bond issuance plan and disclosed to investors;

d) An explanation demonstrating compliance with each condition for bond offering as prescribed in this Decree and other relevant laws;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) For convertible bonds, the plan for conversion of bonds into shares (including the conditions, conversion period, conversion ratio or method for determining the conversion price, repayment arrangements where the bonds are not converted, the approval by or delegation to the Board of Directors to approve a plan ensuring that the issuance of shares upon conversion complies with foreign ownership limits, and other relevant terms);

g) For warrant-linked bonds, the plan for exercising warrant rights (including the conditions, exercise period, exercise ratio, issue price or method for determining the issue price, repayment arrangements, the approval by or delegation to the Board of Directors to approve a plan ensuring that the issuance of shares upon exercise of warrants complies with foreign ownership limits, and other relevant terms);

h) For warrant-linked bonds, the plan for use of proceeds from the issuance of shares upon exercise of warrant rights;

i) The circumstances, conditions, terms and commitments of the issuer relating to repurchase of bonds before maturity or bond swap;

k) The method and procedures for obtaining bondholders' approval for amendment of the terms and conditions of bonds, change of the purpose of issuance, or repurchase of bonds before maturity;

l) The issuer’s selected financial indicators for 03 years immediately preceding the year of offering and any changes following the issuance (if any), including: Equity (specifying the components thereof); total liabilities, including bank borrowings, bond debt and other liabilities (specifying each liability); capital structure indicators, including the liabilities-to-total-assets ratio and liabilities-to-equity ratio; liquidity indicators, including the current ratio (current assets/current liabilities) and the quick ratio ((current assets – inventory)/current liabilities); total outstanding bond debt (including all forms of bond borrowing) to equity ratio; profit before tax and profit after tax (where losses arise, specifying annual losses and accumulated losses); profitability indicators, including the ratio of profit after tax to average total assets and the ratio of profit after tax to average equity; and such financial safety indicators and prudential ratios as required under specialized laws;

m) The payment status of principal and interest on issued bonds and of other debts when due (excluding liabilities arising from bonds) during the three (03) consecutive years immediately preceding the bond offering (if any);

n) Reporting on the issuance of bonds and the use of proceeds in respect of outstanding bonds, including: the aggregate principal amount of bonds issued; principal and interest payments made in respect of the bonds; outstanding bond debt; the use of bond proceeds and the repayment plan for bond principal and interest; and any violations of laws and regulations on corporate bond issuance, pursuant to decisions of competent authorities, during the three (03) consecutive years immediately preceding the bond offering (if any);

o) An assessment of the issuer’s financial condition and its ability to pay debts as they fall due, including its ability to repay the bonds proposed to be issued;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



q) The bond issuance method;

r) The target investors for the bonds: the issuer shall specify the investors eligible to purchase the bonds and ensure compliance with the provisions of Clause 1 Article 9 of this Decree. Where bonds are offered to individual professional securities investors, the issuer shall satisfy the requirements regarding the dossier on offering of bonds to individual investors laid down in this Decree. Where convertible bonds or warrant-linked bonds are offered to strategic investors, the issuer shall specify the criteria for the selection of strategic investors and provide a list of strategic investors;

s) The plan for arranging funds and the method for payment of bond principal and interest (including the funding plan for each scheduled payment of principal and interest until maturity, the payment method, the amount payable, the expected payment date, and the expected source of funds); and, in the case of secured bonds, a detailed plan for the enforcement and disposal of collateral (in the event that funds for the payment of principal and interest cannot be arranged);

t) The issuer’s commitments regarding information disclosure and any other commitments to investors purchasing the bonds (if any);

u) Measures adopted by the issuer to monitor, manage and supervise the use of proceeds from the offering to ensure that such proceeds are used for the stated purposes. Where the issuer engages a third party to use the proceeds from the bond offering for an investment project, the issuer shall adopt measures to monitor, manage and supervise such third party’s use of the proceeds for such investment project in accordance with the bond issuance plan;

v) The rights and responsibilities of bondholders, including the voting threshold for approval of matters requiring bondholders’ consent, which shall not be less than the threshold corresponding to 65% of the total outstanding bonds of the same type;

x) The issuer’s rights and responsibilities.

2. Authority to approve and adopt the bond issuance plan:

a) For a joint-stock company:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The plan for offering of non-convertible bonds without warrants shall be approved by the competent authority as prescribed in the company’s charter. Unless otherwise prescribed by the company’s charter, the Board of Directors shall have the authority to approve the bond issuance plan, but shall report such approval to the General Meeting of Shareholders at its next meeting; such report shall be accompanied with the relevant documents and the bond offering dossier;

b) For a limited liability company, the authority to approve the bond issuance plan shall be vested in the Board of Members, the Company President, or the company’s owner, as provided for in the company’s charter;

c) For a state-owned enterprise, in addition to the approval authority prescribed in Points a and b of this Clause, it shall comply with regulations on the authority to decide the capital mobilization in accordance with regulations of law on management and investment of state capital in enterprises and the Law on Enterprises;

d) For an enterprise operating in a conditional business line, in addition to the approval authority prescribed in Points a, b and c of this Clause, the authority to approve the bond issuance plan shall comply with the relevant specialized law (if any).

3. The authority competent to approve and adopt the bond issuance plan as prescribed in Clause 2 of this Article shall also have authority to approve and adopt any amendments to the terms and conditions of the bonds as prescribed in Article 6 of this Decree; any change of the issuance purpose set out in the bond issuance plan and disclosed to investors as prescribed in Clause 4 Article 5 of this Decree; and any amendments to the terms of the bondholders’ representative agreement as prescribed in Clause 6 Article 11 of this Decree.

Article 11. Methods of bond issuance and service providers

1. Corporate bonds may be issued adopting the following methods:

a) Issuance through bidding: a method of selecting investors eligible to purchase bonds that meet the requirements of the issuer;

b) Issuance through underwriting: a method of selling corporate bonds to investors through an underwriter or an underwriter syndicate;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Direct sale to investors: this method is applicable to issuers that are credit institutions.

2. The issuer shall determine the method of issuance and disclose it to investors.

3. Bidding organizations, underwriters, and issuing agents shall be securities companies licensed to provide bidding, underwriting and issuing agency services in accordance with the Law on Securities No. 54/2019/QH14 and this Decree.

4. A bidding organization, underwriter, or issuing agent shall enter into a service contract with the issuer, specifying the rights and responsibilities of each party. The principal responsibilities of such bidding organization, underwriter, or issuing agent, in distributing bonds, or responsibilities of the issuer that is a credit institution selling bonds directly to investors, shall include:

a) Provide investors with adequate and accurate information according to the approved bond issuance plan, ensuring that no information in the dossier or documents provided by the issuer may cause investors to confuse the purchase of corporate bonds with a deposit placed with a credit institution; provide investors with adequate and accurate information on the responsibilities and obligations of the bidding organization, underwriter, or issuing agent in distributing the bonds; do not provide any false or misleading information about the bonds to investors;

b) Distribute bonds only to investors whose status as professional securities investors has been determined by the issuer or an authorized securities company, after ensuring that such investors have had access to, fully understood, and signed the confirmation as prescribed in Clauses 3 and 4 Article 9 of this Decree; do not solicit, assist, or distribute bonds to any investors other than investors eligible to purchase privately placed corporate bonds;

c) In case of undertaking to repurchase bonds from investors, enter into an agreement with such investors (specifying the conditions and terms of such repurchase) and comply with applicable specialized laws when performing such undertakings;

d) Where underwriting is conducted in accordance with the Law on securities, provide investors with adequate information on the scope of the underwriting, ensuring that there is no information that may cause investors to confuse underwriting of the bond issuance with a guarantee of bond payment;

dd) Confirm that proceeds from the bond offering have been transferred into the issuer’s designated account, and provide such confirmation to the issuer for retention in the bond offering dossier and for disclosure of offering results in accordance with regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. An organization providing bond offering dossier advisory services shall be a securities company licensed to provide advisory services for securities offering dossiers in accordance with law, and shall be responsible for:

a) Entering into a service contract with the issuer, specifying the rights and responsibilities of each party;

b) Performing the responsibilities prescribed in Clause 3 Article 8 of this Decree in the course of providing such services;

c) Refraining from advising or assisting the issuer in providing any false or misleading information relating to the bonds or the issuer’s financial condition or operations in the offering dossier;

d) Complying with regulations on reporting laid down in this Decree.

6. The bondholders’ representative shall be a depository member of Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDC), or a securities investment fund management company, appointed or designated to act as the representative of the rights and interests of bondholders. The bondholders’ representative shall be responsible for:

a) Entering into a service contract with the issuer, specifying the rights and responsibilities of each party;

b) Monitoring the issuer’s compliance with its commitments or undertakings set out in the bond offering dossier;

c) Acting as an intermediary between bondholders, the issuer, and other relevant organizations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Where the bonds are secured, acting as the organization receiving and managing the collateral, and enforcing and disposing of the collateral on behalf of the bondholders in accordance with the terms of the signed agreement or contract, and regulations of law on security interests and registration of security interests for the performance of obligations. Where the collateral consists of securities centrally registered with VSDC, the registration of security interests shall comply with regulations of the Law on securities, while the management and enforcement of such collateral shall comply with regulations of law on security interests for the performance of obligations and the agreement between the parties.

Where the bondholders’ representative is not permitted under applicable specialized law to receive and manage the collateral, it shall appoint a third party to receive and manage such collateral, or to receive and manage all collateral securing the bonds. The organization receiving and managing the collateral shall enter into a contract with the issuer, specifying the rights and responsibilities of each party, and shall manage and enforce and dispose of the collateral under terms and conditions of the signed contract and in accordance with regulations of law on security interests and registration of security interests for the performance of obligations;

e) The bondholders’ representative may be replaced upon approval of bondholders representing 65% or more of the total outstanding bonds of the same type. Any amendment of other terms of the bondholders’ representative agreement shall also require approval of the issuer’s competent authority as prescribed in Clause 3 Article 10 of this Decree;

g) Complying with regulations on reporting laid down in this Decree.

7. An accredited audit organization, a valuation enterprise, credit rating agency, or person signing an audit or review report, a credit rating report, or a valuation certificate, shall discharge the responsibilities as prescribed in Clauses 5 and 6 Article 8 of this Decree.

8. Corporate bonds-related service providers as prescribed in Clauses 3, 5, 6 and 7 of this Article shall not be regard as the related persons of the issuer as prescribed in the Law on Securities No. 54/2019/QH14 and documents elaborating and providing guidance on the implementation of this Law. Such service providers shall assume legal responsibility for their provision of services.

Article 12. Repurchase of bonds before maturity and bond swaps

1. The issuer may repurchase bonds before maturity in the circumstances specified in Clause 3 of this Article or carry out bond swaps. Bonds repurchased before maturity shall be cancelled upon such repurchase.

2. The authority competent to approve or adopt the bond issuance plan shall also be competent to approve or adopt the plan for the repurchase of bonds before maturity or the bond swap plan, except in the case of mandatory repurchase of bonds before maturity as prescribed in Point b Clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Repurchase of bonds before maturity as agreed between the issuer and bondholders, or in such other circumstances as are specifically provided in the bond issuance plan specified in Article 10 of this Decree (if any);

b) Mandatory repurchase at the request of bondholders, where:

The issuer is found by a competent authority to have violated regulations of law on offering or trading of corporate bonds, and such violation is not remediable, or where the remedial measure, if any, is not approved by bondholders representing at least 65% of the total outstanding bonds of the same type;

The issuer fails to comply with the bond issuance plan approved or adopted by the competent authority, or with the information disclosed to investors, and such non-compliance is not remediable, or where the remedial measure, if any, is not approved by bondholders representing at least 65% of the total outstanding bonds of the same type;

Such other circumstances as are specifically provided in the bond issuance plan (if any);

c) Repurchase of bonds before maturity from bondholders that do not approve the amendment of the terms and conditions of the bonds or change of the issuance purpose stated in the bond issuance plan, where such amendment or change has otherwise been approved by bondholders representing at least 65% of the total outstanding bonds of the same type.

4. Provisions of Point b Clause 3 of this Article shall not apply to bonds subject to recall pursuant to a decision of a competent authority.

Section 2. OFFERING OF BONDS BY COMPANIES OTHER THAN PUBLIC COMPANIES, SECURITIES COMPANIES, OR SECURITIES INVESTMENT FUND MANAGEMENT COMPANIES

Article 13. Conditions for offering of bonds by companies other than public companies, securities companies, or securities investment fund management companies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The issuer is a joint-stock company or a limited liability company duly established and operating in accordance with the law of Vietnam;

b) It has made full payment of principal and interest on previously issued bonds that have fallen due, or has fully discharged all due debts, during the three (03) consecutive years immediately preceding the bond offering (if any), except in the case of bonds offered to a creditor that is a selected financial institution;

c) It has maintained financial safety ratios and prudential ratios in its operations in accordance with regulations of specialized laws;

d) The issuer’s liabilities (including the expected value of the bonds to be issued) do not exceed 05 times its equity, as reflected in the annual financial statements referred to in Point e of this Clause, except where the issuer is a state-owned enterprise, an issuer issuing bonds for the implementation of a real estate project, a credit institution, an insurance enterprise, a reinsurance enterprise, an insurance brokerage enterprise, a securities company, or a securities investment fund management company, in which case the relevant specialized laws shall apply. Where the issuer is a parent company, its liabilities (including the expected value of the bonds to be issued) and equity shall be determined on the basis of consolidated financial statements, in which equity excludes non-controlling interests;

dd) It has a bond issuance plan that has been approved and adopted in accordance with Article 10 of this Decree;

e) Its annual financial statements for the year immediately preceding the year of issuance have been audited by an accredited audit organization in accordance with this Decree;

g) Investors participating in the offering satisfy the requirements laid down in Clause 1 Article 9 of this Decree.

2. For the offering of convertible bonds or warrant-linked bonds:

a) The issuer is a joint-stock company duly established and operating in accordance with the law of Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Investors participating in the offering satisfy the requirements laid down in Clause 1 Article 9 of this Decree.

3. For the offering of bonds in multiple tranches:

a) The issuer is a credit institution duly established and operating in accordance with the law of Vietnam;

b) It satisfies the conditions set out in Clause 1 of this Article in the case of an offering of non-convertible bonds without warrants, or the conditions set out in Clause 2 of this Article in the case of an offering of convertible bonds or warrant-linked bonds;

c) It has a need to raise capital in multiple tranches in line with the bond issuance purpose approved as prescribed in Clause 2 Article 10 of this Decree;

d) It has a bond issuance plan specifying the expected issuance value, timing, and plan for the use of proceeds for each tranche;

dd) The distribution period for bonds of each tranche shall not exceed 30 days from the date of disclosure of information prior to such tranche. Total duration of the offering of bonds in multiple tranches shall not exceed 06 months from the issuance date of the first tranche.

Article 14. Bond offering dossiers of companies other than public companies, securities companies, or securities investment fund management companies

1. The bond issuance plan prepared in accordance with Clause 1 Article 10 of this Decree, and the Decision approving and adopting the bond issuance plan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The annual financial statements for the year immediately preceding the year of issuance which have been audited by an accredited audit organization. The audit opinion on the financial statements shall be an unqualified opinion. Where the audit opinion is a qualified opinion, the matters giving rise to the qualification shall not affect the satisfaction of the bond offering conditions; in such case, the issuer must provide reasonable explanatory documents, together with confirmation from the audit organization regarding the impact of the qualification. Where the issuer is a parent company, the financial statements included in the bond offering dossier shall consist of the audited consolidated financial statements and the audited separate financial statements of the parent company for the year immediately preceding the year of issuance.

4. The pre-offering disclosure statement prepared in accordance with Clause 1 Article 29 of this Decree and the guidance of the Minister of Finance.

5. Contracts signed between the issuer and the bond offering-related service providers, including:

a) The contract signed with the organization providing bond offering dossier advisory services;

b) The contract signed with the bidding organization, underwriter, or issuing agent (if any);

c) The contract signed with the bondholders' representative (if any); where the bonds are secured or are offered to individual professional securities investors, a contract with the bondholders' representative shall be required;

d) The contract signed with the organization receiving and managing the collateral, in respect of secured bonds (if any);

dd) Contracts signed with other organizations involved in the bond offering (if any).

6. The credit rating report for the bonds, where the bonds are offered to individual professional securities investors as prescribed in Point dd Clause 1 Article 9 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. A written confirmation given by a commercial bank or FBB confirming that the issuer has opened an account for receiving payments for the bonds. Where the issuer is a commercial bank, a written confirmation from such bank regarding the account designated for receiving payments for the bonds shall be required.

9. The Decision of the Board of Directors, the Board of Members, the Company President, the company's owner, or the competent authority of the issuer approving the offering dossier on the basis that the offering conditions have been fully satisfied and confirming that the information and documents contained in the offering dossier are complete, valid, accurate, and truthful.

10. For secured bonds, in addition to the documents prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 and 9 of this Article, the bond offering dossier shall also include:

a) Where security is provided in the form of a payment guarantee: the payment guarantee commitment issued by a credit institution, FBB, foreign financial institution, or international financial institution in accordance with applicable laws;

b) Where security is provided by way of collateral: documents evidencing the legal status of the collateral; a report or other documents on the valuation of the collateral prepared by a qualified valuation organization; documents evidencing the ownership or rights to use the assets provided as collateral for the bonds; the contract between the owner or user of the collateral, the bondholders' representative, and the issuer, accompanied with a written undertaking from the third party to use such assets as collateral for the performance of the bond payment obligations, where the bonds are secured by assets of a third party; documents evidencing the registration of security interests, as prescribed by the law on registration of security interests and the law on securities; and documents and information on the order of priority for payment to bondholders upon the enforcement and disposal of the collateral for debt payment.

11. For the offering of bonds in multiple tranches by a credit institution, in addition to the documents prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 and 10 of this Article, the bond offering dossier shall also include:

a) Documents relating to the project or plan for the use of proceeds across multiple tranches;

b) Documents updating the status of the offering and the use of proceeds raised from previous tranches according to the bond issuance plan;

c) Documents updating the issuer’s financial condition where a subsequent tranche is offered 03 months or more after the immediately preceding tranche, or where the subsequent tranche is offered in a different fiscal year from the immediately preceding tranche.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The issuer shall assess its satisfaction of the offering conditions set out in Article 13 of this Decree, decide the bond issuance plan, and prepare the bond offering dossier in accordance with Article 14 of this Decree.

2. At least one (01) working day prior to the expected commencement date of the bond offering, the issuer shall submit the pre-offering disclosure statement to investors subscribing for the bonds in accordance with Article 29 of this Decree and to the Stock Exchange for consolidation and reporting on the status of corporate bond issuance in accordance with Article 40 of this Decree.

Within one (01) working day from its receipt of the issuer’s pre-offering disclosure statement, the Stock Exchange shall share information on the issuer’s bond offering through the corporate bond information portal with the People’s Committee of province or city where the issuer is headquartered, for monitoring and consolidation of information on corporate bond issuance by enterprises in such province or city. The receipt of information on a private placement of corporate bonds by the provincial-level People’s Committee shall not constitute an endorsement or guarantee of the issuer’s bond offering.

3. The issuer shall provide the bond offering dossier prepared in accordance with Article 14 of this Decree to investors purchasing the bonds. An individual investor purchasing the bonds shall sign a written confirmation that such investor has complied with Points a, b, c and d Clause 4 Article 9 of this Decree.

4. The issuer shall conduct the bond offering employing the issuance method specified in the pre-offering disclosure statement. The issuer shall complete the distribution of bonds within 30 days from the commencement date of the bond offering.

5. Within 10 days from the completion date of the bond offering, the issuer shall disclose information on the bond offering results using Form No. 07 in the Appendix enclosed herewith to investors that have purchased the bonds, and shall submit a notice of the bond offering results to the Stock Exchange.

6. Within one (01) working day from its receipt of the issuer’s notice of the bond offering results, the Stock Exchange shall share information on the issuer’s bond offering results through the corporate bond information portal with the People’s Committee of province or city where the issuer is headquartered, for monitoring and consolidation of information on corporate bond issuance by enterprises in such province or city.

Section 3. OFFERING OF BONDS BY PUBLIC COMPANIES, SECURITIES COMPANIES, OR SECURITIES INVESTMENT FUND MANAGEMENT COMPANIES

Article 16. Conditions for offering of bonds by public companies, securities companies, or securities investment fund management companies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The conditions for the private placement of non-convertible bonds without warrants by a securities company or a securities investment fund management company that is not a public company shall comply with Clause 4 Article 31 of the Law on Securities No. 54/2019/QH14 and Point d Clause 1 Article 13 of this Decree.

3. The conditions for the private placement of convertible bonds or warrant-linked bonds by a public company, securities company, or securities investment fund management company:

a) The conditions set out in Clause 1 Article 31 of the Law on Securities No. 54/2019/QH14 and Point d Clause 1 Article 13 of this Decree must be satisfied;

b) A private placement of convertible bonds or warrant-linked bonds must be conducted at least 06 months after the completion date of the most recent private placement or issuance, including: a private placement of shares; a private placement of convertible bonds; a private placement of warrant-linked bonds; a private placement of preference shares with warrants; an issuance of shares for the purpose of swapping shares held by shareholders of a non-public joint stock company or swapping capital contributions held by members of a limited liability company; an issuance of shares for the purpose of swapping shares held by identified shareholders of a public company; or an issuance of shares for the purpose of swapping debt.

Article 17. Dossier, order and procedures for private placement of non-convertible bonds without warrants by public companies, securities companies, or securities investment fund management companies

1. The dossier for the private placement of non-convertible bonds without warrants by a public company, securities company, or securities investment fund management company shall comprise:

a) Documents evidencing or confirming the full satisfaction of the conditions for bond offering set out in Clauses 1 and 2 Article 16 of this Decree;

b) The documents specified in Clauses 1, 3 and 4, Points b, c, d and dd Clause 5, Clauses 6, 7, 8 and 9, Points a and b Clause 10, and Clause 11 Article 14 of this Decree;

c) The contract signed with the organization providing bond offering dossier advisory services, except where the issuer is a securities company.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The issuer shall assess its satisfaction of the offering conditions set out in Article 16 of this Decree, decide the bond issuance plan, and prepare the bond offering dossier in accordance with Clause 1 Article 17 of this Decree;

b) At least one (01) working day prior to the expected commencement date of the bond offering, the issuer shall submit the pre-offering disclosure statement to investors subscribing for the bonds in accordance with Article 29 of this Decree and to the Stock Exchange for consolidation and reporting on the status of corporate bond issuance in accordance with Article 40 of this Decree.

Within one (01) working day from its receipt of the issuer’s pre-offering disclosure statement, the Stock Exchange shall share information on the issuer’s bond offering through the corporate bond information portal with the State Securities Commission of Vietnam (SSC), for monitoring and consolidation of information on corporate bond issuance by issuers. The receipt of information on a private placement of corporate bonds by the SSC shall not constitute an endorsement or guarantee of the issuer’s bond offering;

c) The issuer shall provide the bond offering dossier prepared in accordance with Clause 1 of this Article to investors purchasing the bonds. An individual investor purchasing the bonds shall sign a written confirmation that such investor has complied with Points a, b, c and d Clause 4 Article 9 of this Decree;

d) The issuer shall conduct the bond offering employing the issuance method specified in the pre-offering disclosure statement. The issuer shall complete the distribution of bonds within 30 days from the commencement date of the bond offering;

dd) Within 10 days from the completion date of the bond offering, the issuer shall disclose information on the bond offering results using Form No. 07 in the Appendix enclosed herewith to investors that have purchased the bonds, and shall submit a notice of the bond offering results to the Stock Exchange.

e) Within one (01) working day from its receipt of the issuer’s notice of the bond offering results, the Stock Exchange shall share information on the issuer’s bond offering results through the corporate bond information portal with the SSC, for monitoring and consolidation of information on corporate bond issuance by issuers.

Article 18. Application for registration of private placement of convertible bonds or warrant-linked bonds by public companies, securities companies, or securities investment fund management companies

An application for registration of the private placement of convertible bonds or warrant-linked bonds by a public company, securities company, or securities investment fund management company shall include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Decision of the General Meeting of Shareholders approving the issuance plan prescribed in Article 10 of this Decree. Persons having an interest in the offering shall not be entitled to vote.

3. The Decision of the Board of Directors approving the professional securities investors eligible to participate in the offering, where the Board of Directors has been so authorized by the General Meeting of Shareholders. Persons having an interest in the offering shall not be entitled to vote.

4. The Decision of the Board of Directors approving the application for registration of the offering.

5. The Decision of the General Meeting of Shareholders or the Board of Directors (where authorized by the General Meeting of Shareholders) approving the plan ensuring that the issuance of shares upon conversion of the bonds complies with the foreign ownership limits.

6. The issuer's undertaking that it shall not be in violation of the cross-ownership provisions of the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14 at the time of conversion of the bonds into shares and at the time of exercise of the warrant rights.

7. A written confirmation given by a bank or FBB regarding the opening of a blocked subscription account for receiving payments for the privately placed convertible bonds or warrant-linked bonds. The bank or FBB at which the blocked subscription account is maintained shall not be a related person of the issuer within the meaning of the Law on Securities No. 54/2019/QH14 and documents elaborating and providing guidance on the implementation of this Law.

8. The documents specified in Points a and b Clause 10 Article 14 of this Decree, in respect of secured bonds.

9. The credit rating report for the privately placed warrant-linked corporate bonds, where such bonds are offered to individual professional securities investors.

10. The written approval given by a competent authority as required under relevant specialized laws (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12. Documents on the use of proceeds from the offering (if any).

13. Contracts signed between the issuer and the bond offering-related service providers, including:

a) The contract signed with the organization providing bond offering dossier advisory services, except where the issuer is a securities company;

b) The contract signed with the bidding organization, underwriter, or issuing agent (if any);

c) The contract signed with the bondholders' representative (if any); where the bonds are secured or warrant-linked bonds are offered to individual professional securities investors, a contract with the bondholders' representative shall be required;

d) The contract signed with the organization receiving and managing the collateral, in respect of secured bonds (if any);

dd) Contracts signed with other organizations involved in the bond offering (if any).

Article 19. Order and procedures for registration of private placement of convertible bonds or warrant-linked bonds by public companies, securities companies, or securities investment fund management companies

1. The issuer shall assess its satisfaction of the offering conditions set out in Article 16 of this Decree, decide the bond issuance plan, and prepare an application for registration of the offering in accordance with Article 18 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. After the SSC has notified the issuer of its receipt of a complete application, the issuer shall disclose information prior to the offering to investors subscribing for the bonds, in accordance with Article 29 of this Decree, and notify the Stock Exchange.

4. The issuer shall provide the bond offering dossier prepared in accordance with Article 18 of this Decree to investors purchasing the bonds. An individual investor purchasing the bonds shall sign a written confirmation that such investor has complied with Points a, b, c and d Clause 4 Article 9 of this Decree. Such written confirmation is made using Form No. 05 enclosed herewith and retained in the bond offering dossier by the issuer.

5. The issuer shall organize the bond offering according to the approved issuance plan and complete the distribution of bonds within 30 days from the date of the SSC's written notice of receipt of the complete application. Proceeds from the offering shall be transferred to the blocked subscription account opened at a bank or FBB. The issuer not use, in any form whatsoever, the funds held in the blocked subscription account until the bond offering has been completed, the report on offering results has been submitted to the SSC, and the issuer has received the SSC's notice acknowledging receipt of such report.

6. Within 10 days from the completion date of the bond offering, the issuer shall submit a report on offering results which is made using Form No. 03 in the Appendix enclosed herewith, and accompanied with a confirmation of proceeds from the offering given by the bank or FBB at which the issuer’s blocked subscription account is maintained, to the SSC, and disclose information on the offering results on the websites of the issuer and of the Stock Exchange.

7. Within 03 working days from its receipt of a valid report on offering results, the SSC shall provide the issuer with a notice acknowledging receipt of such report on offering results, concurrently send such notice to the Stock Exchange, and post it on the SSC's website. Upon receipt of the SSC's notice acknowledging receipt of the report on offering results, the issuer may request the bank or FBB at which the blocked subscription account is maintained to release the proceeds from the offering.

Section 4. REGISTRATION, DEPOSITING, AND TRADING OF BONDS, AND SETTLEMENT OF BOND TRANSACTIONS

Article 20. Registration and depositing of bonds, and settlement of bond transactions

1. Upon completion of a private placement of bonds as prescribed in this Decree, the issuer shall follow procedures for registration of bonds with VSDC within the following time limits:

a) Within 05 working days from the date of the SSC's notice acknowledging receipt of the report on offering results for the private placement of convertible bonds or warrant-linked bonds by a public company, securities company, or securities investment fund management company;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) When following bond registration procedures with VSDC, the issuer shall submit a list of bondholders and assume the full legal responsibility for ensuring that the listed bondholders are investors eligible to purchase bonds as prescribed in this Decree.

2. Within 05 working days from the receipt of a complete and valid application, VSDC shall notify the issuer that the bonds have been registered with VSDC; such notice shall concurrently be sent to the Stock Exchange. Where an application for bond registration is refused, VSDC shall give a notice clearly stating the reasons for such refusal to the issuer.

3. Bonds already registered by a company that undergoes consolidation or merger shall continue to be registered with VSDC.

4. Bonds must be centrally deposited with VSDC through depository members before any trading or transfer of ownership, unless otherwise provided in guidance issued by the Minister of Finance.

5. Registration and centralized depositing of corporate bonds with VSDC as prescribed in this Decree and the Law on Securities shall not imply that VSDC certifies or guarantees the lawfulness of the issuer’s bond offering or the full payment of principal, interest, amounts payable upon repurchase of bonds before maturity, and other obligations relating to the bonds.

6. Ownership of bonds which have been registered with VSDC may be transferred in the following cases:

a) Through a bond sale and purchase transaction executed on the corporate bond trading system of the Stock Exchange in accordance with Article 21 of this Decree;

b) Transfer of ownership of bonds otherwise than through the corporate bond trading system of the Stock Exchange, in the cases specified in Clauses 2 and 4 Article 50 of the Law on Securities No. 54/2019/QH14.

7. The settlement of privately placed corporate bonds shall be carried out by VSDC, while the settlement of funds carried out by the settlement bank on the basis of settlement obligations determined by VSDC. No central counterparty clearing mechanism shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Trading of bonds

1. The issuer shall follow procedures for registration of bonds for trading on the corporate bond trading system of the Stock Exchange. Completion of procedures for registration of bonds for trading with the Stock Exchange as prescribed in this Article shall not imply that the Stock Exchange certifies or guarantees the lawfulness of the issuer’s bond offering or the full payment of the bond principal and interest.

2. The issuer shall apply for registration of bonds for trading on the Stock Exchange within the following time limits:

a) Within 15 working days from the date of the SSC's written notice acknowledging receipt of the report on offering results for the private placement of convertible bonds or warrant-linked bonds by a public company, securities company, or securities investment fund management company;

b) Within 15 working days from the date on which the issuer discloses information on the offering results in accordance with Article 30 of this Decree, in cases other than those specified in Point a of this Clause.

3. An application package for registration of bonds for trading shall comprise:

a) An application for registration of bonds for trading made using Form No. 06 in the Appendix enclosed herewith;

b) The enterprise registration certificate, license for establishment and operation, or other legal documents of equivalent validity;

c) The decision to approve or adopt the bond issuance plan;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) The credit rating report for the bonds, where the bonds are offered to individual professional securities investors as prescribed in Points d and dd Clause 1 Article 9 of this Decree.

4. Order and procedures for registration of bonds for trading on the corporate bond trading system of the Stock Exchange:

a) The issuer shall apply for registration of bonds for trading within the time limit prescribed in Article 2 of this Decree;

b) The issuer shall submit an application for registration of bonds for trading as prescribed in Clause 3 of this Article to the Stock Exchange in electronic form in accordance with the regulations of the Stock Exchange;

c) Within 05 working days from the date of receipt of a complete and valid application, provided that the bonds have been registered with VSDC, the Stock Exchange shall notify the issuer that the bonds have been registered for trading on the corporate bond trading system and shall concurrently disclose such information on the corporate bond information portal. Where an application is refused, the Stock Exchange shall give a notice clearly stating the reasons for such refusal to the issuer through the corporate bond information portal;

d) Within 10 working days from the date of the Stock Exchange's notice that the bonds have been registered for trading, the issuer shall be responsible for making the bonds available for trading on the corporate bond trading system of the Stock Exchange.

5. Bonds already registered for trading by a company that undergoes a consolidation or merger shall continue to be registered for trading on the Stock Exchange.

6. The registration of bonds for trading shall be cancelled in the following cases:

a) The bonds reach maturity, or the issuer carries out repurchase before maturity, swap, or conversion of all outstanding bonds;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Stock Exchange detects that the issuer has forged the application for registration of bonds for trading;

d) Such cancellation is made at the request of VSDC, where VSDC detects that the issuer has forged the application for bond registration;

dd) The issuer ceases to exist due to dissolution, bankruptcy, split-off, or split-up;

e) Such cancellation is made pursuant to a court judgment or decision that has taken legal effect, an arbitral award, or a decision of a competent authority in accordance with law.

7. The cancellation of registration of bonds for trading or the adjustment of the quantity of bonds registered for trading at the Stock Exchange shall not affect the lawful rights and interests of bondholders. The issuer shall remain responsible for payment of principal and interest on the bonds in accordance with Article 22 of this Decree, and continue to ensure the exercise of the lawful rights and interests of bondholders (if any) in accordance with regulations of law after the registration of bonds for trading has been cancelled or the quantity of bonds registered for trading has been adjusted at the Stock Exchange.

8. Trading members on the privately placed corporate bond trading system of the Stock Exchange shall comprise trading members and special trading members approved by the Stock Exchange in accordance with the Law on securities:

a) Trading members shall be securities companies;

b) Special trading members shall be commercial banks and FBBs;

c) Eligibility requirements, application dossiers, order and procedures for registration of membership, termination of membership status, and suspension of special trading members from participating in the trading of privately placed corporate bonds at the Stock Exchange shall comply with the regulations on such matters applicable to special trading members participating in the trading of the Government’s debt instruments in the Decree No. 155/2020/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Bonds may only be traded among investors as prescribed in Clause 1 of Article 9 of this Decree, except where such trading is conducted pursuant to a legally effective court judgment or decision, an arbitral award, or by inheritance in accordance with regulations of law;

b) Trading of convertible bonds or warrant-linked bonds issued by public companies, securities companies, or securities investment fund management companies shall comply with the transfer restrictions prescribed in Point c Clause 1 Article 31 of the Law on Securities No. 54/2019/QH14, as amended by Point a Clause 9 Article 1 of Law No. 56/2024/QH15. After the expiry of the transfer restriction period, trading of such bonds shall be conducted in accordance with Point a of this Clause.

10. The registration of bonds for trading, adjustment of the quantity of bonds registered for trading, cancellation of registration of bonds for trading, and organization of the trading market for privately placed corporate bonds in the domestic market shall be carried out in accordance with regulations issued by the Minister of Finance.

Section 5. PAYMENT OF BOND PRINCIPAL AND INTEREST AMOUNTS

Article 22. Payment of bond principal and interest amounts

1. The issuer shall ensure the availability of funds for payment of interest and principal amounts on the bonds from its lawful funding sources and shall make full and timely payment to investors in accordance with the terms and conditions of the bonds.

2. For bonds secured by collateral, where the issuer is unable to pay interest and principal amounts due on the bonds, the collateral shall be disposed of to satisfy the secured obligations under the bonds in accordance with regulations of the law on security interests for the performance of obligations and the law on registration of security interests.

3. For bonds with payment guarantees, where the issuer is unable to pay principal and interest amounts due on the bonds, the payment guarantee provider shall perform its payment guarantee obligations for the issuer in accordance with the payment guarantee commitment between the payment guarantee provider and the issuer as set out in the bond issuance plan and the information disclosure documents provided to investors.

4. For bonds offered in the domestic market, where the issuer is unable to make full and timely payment of principal and interest amounts on the bonds in Vietnamese dong (VND) as set out in the bond issuance plan disclosed to investors as prescribed in Article 10 of this Decree, the issuer may negotiate with bondholders for payment of the outstanding principal and interest amounts using other assets, subject to the following principles:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Such payment is subject to the approval of the bondholders;

c) The issuer shall make an extraordinary disclosure of information and shall be fully responsible for the legal status of the assets used for payment of the outstanding principal and interest amounts on the bonds in accordance with regulations of law.

5. Where the issuer pays the principal and interest amounts due on the bonds to bondholders using other assets as prescribed in Clause 4 of this Article:

a) Where the assets used for payment are securities registered with VSDC, such payment shall be made through the VSDC’s system;

b) Where the assets used for payment are not securities registered with VSDC, the payment shall be conducted in accordance with the agreement between the issuer and the bondholders. The issuer shall assume the full responsibility to make payments to bondholders in accordance with regulations of laws.

6. The issuer shall notify VSDC of the use of other assets to pay principal and interest on the bonds to bondholders and any amendments to the terms and conditions of the bonds as prescribed in Clause 4 of this Article at least 05 working days before the relevant payment date. The issuer shall bear full responsibility for any failure or delay in providing such notification to VSDC.

Chapter III

OFFERING OF CORPORATE BONDS IN INTERNATIONAL MARKET

Article 23. Conditions for offering of non-convertible bonds without warrants in international market

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. It has a bond issuance plan approved or adopted by a competent authority as prescribed in Clause 2 Article 10 of this Decree.

3. Its bond issuance plan has been approved or adopted by a competent authority in accordance with the relevant specialized law, where the issuer engages in a conditional business line.

4. It has maintained financial safety ratios and prudential ratios in its operations in accordance with regulations of the relevant specialized law.

5. It strictly complies with regulations on management of enterprises’ borrowing and repayment of foreign debts which are not guaranteed by the Government, and regulations on foreign exchange management.

6. It meets the offering conditions according to regulations applicable in the issuing market.

Article 24. Application for registration of offering of non-convertible bonds without warrants in international market

1. The bond issuance plan approved or adopted by the competent authority in accordance with Clause 2 Article 10 of this Decree, and the Decision approving or adopting the bond issuance plan issued by the competent authority.

2. The written confirmation issued by the State Bank of Vietnam (SBV) confirming that the issuance limit falls within the country's total foreign commercial borrowing limit.

3. The document issued by a competent authority to approve or adopt the bond issuance plan, in accordance with the relevant specialized law, where the issuer engages in a conditional business line.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Documents evidencing satisfaction of the financial safety ratios and prudential ratios in operations, as prescribed by relevant specialized laws.

6. The application for registration of bond offering with a competent authority in the issuing market or legal opinions from an international law firm confirming that the issuer is not required to apply for registration of the bond offering with a competent authority in the host country.

7. An application for registration of the offering of bonds in the international market, using Form No. 02 in the Appendix enclosed herewith, and the Decision to approve such application issued by the Board of Directors, the Board of Members, the Company President, the company's owner, or the competent authority of the issuer, where the issuer is a public company, securities company, or securities investment fund management company.

Article 25. Conditions for offering of convertible bonds or warrant-linked bonds in international market

1. The issuer is a joint-stock company satisfying the offering conditions set out in Clauses 2, 3, 4, 5 and 6 Article 23 of this Decree.

2. The conversion of bonds into shares and execution of warrant rights must ensure the ratio of holding by foreign investors as prescribed by law.

3. The offering of convertible bonds or warrant-linked bonds by a public company, securities company, or securities investment fund management company must be conducted at least 06 months after the completion date of the most recent private placement or issuance, including: a private placement of shares; a private placement of convertible bonds; a private placement of warrant-linked bonds; a private placement of preference shares with warrants; an issuance of shares for the purpose of swapping shares held by shareholders of a non-public joint stock company or swapping capital contributions held by members of a limited liability company; an issuance of shares for the purpose of swapping shares held by identified shareholders of a public company; or an issuance of shares for the purpose of swapping debt.

Article 26. Application for registration of offering of convertible bonds or warrant-linked bonds in international market

1. The bond issuance plan approved or adopted by the competent authority in accordance with Clause 2 Article 10 of this Decree, and the Decision approving or adopting the bond issuance plan issued by the competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Decision of the General Meeting of Shareholders or the Board of Directors (where authorized by the General Meeting of Shareholders) approving the plan ensuring that the issuance of shares upon conversion of the bonds into shares, or upon exercise of the warrant rights, complies with the foreign ownership limits.

3. The issuer's undertaking that it shall not be in violation of the cross-ownership provisions of the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14 at the time of conversion of the bonds into shares or at the time of exercise of the warrant rights.

4. An application form for registration of the offering of bonds in the international market, using Form No. 02 in the Appendix enclosed herewith, and the Decision to approve such application issued by the Board of Directors, where the issuer is a public company, securities company, or securities investment fund management company.

5. The documents specified in Clauses 2, 3, 4, 5 and 6 Article 24 of this Decree.

Article 27. Order and procedures for offering of bonds in international market

1. For the offering of bonds in the international market by a company other than a public company, securities company, or securities investment fund management company:

a) The issuer shall prepare an application dossier for registration of the offering of non-convertible bonds without warrants in the international market as prescribed in Article 24 of this Decree, or an application dossier for registration of the offering of convertible bonds or warrant-linked bonds in the international market as prescribed in Article 26 of this Decree;

b) At least one (01) working day prior to the expected commencement date of the bond offering, the issuer shall submit the pre-offering disclosure statement to the Stock Exchange for consolidation and reporting on the status of corporate bond issuance in accordance with Article 40 of this Decree. The issuer shall conduct the bond offering in accordance with the regulations applicable in the issuing market.

Within one (01) working day from its receipt of the issuer’s pre-offering disclosure statement, the Stock Exchange shall share information on the issuer’s bond offering through the corporate bond information portal with the People’s Committee of province or city where the issuer is headquartered, for monitoring and consolidation of information on corporate bond issuance by enterprises in such province or city. The receipt of information on a private placement of corporate bonds by the provincial-level People’s Committee shall not constitute an endorsement or guarantee of the issuer’s bond offering;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within one (01) working day from its receipt of the issuer’s notice of the bond offering results, the Stock Exchange shall share information on the issuer’s bond offering results through the corporate bond information portal with the People’s Committee of province or city where the issuer is headquartered, for monitoring and consolidation of information on the issuer's bond issuance.

2. For the offering of bonds in the international market by a public company, securities company, or securities investment fund management company:

a) The issuer shall prepare an application dossier for registration of the offering of non-convertible bonds without warrants in the international market as prescribed in Article 24 of this Decree, or an application dossier for registration of the offering of convertible bonds or warrant-linked bonds in the international market as prescribed in Article 26 of this Decree;

b) The issuer shall submit the application for registration of the offering of bonds in the international market to the SSC. Within 07 working days from its receipt of a valid application, the SSC shall issue a notice acknowledging receipt of a complete application from the issuer, and post such notice on its website; where the application is invalid, the SSC shall give a notice specifying the reasons therefor to the issuer;

c) Upon receipt of a notice acknowledging receipt of a complete application from the SSC, the issuer shall send the pre-offering disclosure statement to the Stock Exchange in accordance with Article 35 of this Decree, and conduct the bond offering in accordance with the regulations applicable in the issuing market;

d) Within 10 days from the completion date of the bond offering, the issuer shall submit a report on offering results, made using Form No. 04 in the Appendix enclosed herewith, to the SSC;

dd) The issuer shall disclose information on the offering results in accordance with Article 36 of this Decree and the regulations applicable in the issuing market.

Chapter IV

INFORMATION DISCLOSURE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Information disclosure principles

1. The issuer shall be responsible for disclosing information fully, accurately and in a timely manner in accordance with regulations of law. The issuer shall assume responsibility before the law and before investors for the disclosed information. Where there is any change to information previously disclosed, the issuer shall promptly and fully disclose the details of such change and the reasons therefor, as compared with the information previously disclosed.

2. The information disclosed prior to the bond offering shall not contain any advertising, solicitation or promotional content and shall not be made through mass media, except where such disclosure is made in accordance with regulations of law on disclosure of information in the securities market.

3. The issuer that is a public company shall disclose information in accordance with this Decree and regulations on disclosure of information in the securities market.

Article 29. Disclosure of information prior to offering

1. At least one (01) working day prior to the expected commencement date of the bond offering, the issuer shall submit the pre-offering disclosure statement to investors subscribing for the bonds and the Stock Exchange as follows:

a) The contents of the pre-offering disclosure statement shall comply with regulations issued by the Minister of Finance;

b) For the offering of corporate green bonds, in addition to the information disclosed as prescribed in Point a of this Clause, the issuer shall disclose information on the process for monitoring, managing and disbursing the proceeds from the offering of corporate green bonds, as prescribed in Clause 3 Article 5 of this Decree;

c) The issuer's submission of the pre-offering disclosure statement to the Stock Exchange is solely for the purpose of enabling the Stock Exchange to discharge its responsibilities as prescribed in Article 38 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For the first tranche, information shall be disclosed in accordance with Clause 1 of this Article;

b) For subsequent tranches, in addition to the information disclosure requirements set out in Point a of this Clause, the credit institution shall, at least one (01) working day prior to each bond offering tranche, disclose supplementary information to investors subscribing for the bonds and concurrently send such information to the Stock Exchange. The supplementary information to be disclosed shall comply with Points b and c Clause 11 Article 14 of this Decree.

3. The Stock Exchange shall receive the information disclosed before the offering as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article for the purpose of consolidating and reporting on the status of corporate bond issuance in accordance with Article 39 of this Decree. The Stock Exchange’s receipt of the issuer's pre-offering information disclosure shall not imply that the Stock Exchange certifies or guarantees the issuer's bond offering.

Article 30. Disclosure of information on offering results

1. Within 10 days from the completion date of the bond offering, the issuer shall disclose information on the offering results, using Form No. 07 in the Appendix enclosed herewith, to bondholders and shall send the disclosed information to the Stock Exchange.

2. Where the issuer cancels the bond offering, the issuer shall, within 10 days from the completion date of the distribution of the bonds, disclose information to bondholders and send the disclosed information to the Stock Exchange.

3. The Stock Exchange shall receive the information on the bond offering results disclosed in accordance with Clause 1 of this Article for the purpose of consolidating and publishing such information on the corporate bond information portal in accordance with Article 38, and reporting on the status of corporate bond issuance in accordance with Article 39 of this Decree.

Article 31. Periodic disclosure of information

1. On a semi-annual and annual basis for each fiscal year, until the bonds are no longer outstanding, the issuer shall periodically disclose information to bondholders and send the periodically disclosed information to the Stock Exchange as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 90 days of the end of the fiscal year, the issuer shall make its annual information disclosure.

2. The information to be disclosed shall comply with regulations issued by the Minister of Finance and include the following documents:

a) The issuer’s semi-annual financial statements reviewed and annual financial statements audited by an accredited audit organization. Where the issuer is a parent company, the financial statements to be disclosed shall comprise the consolidated financial statements and the parent company's separate financial statements, reviewed or audited by an accredited audit organization, as applicable;

b) The status of payment of bond principal and interest;

c) The semi-annual and annual reports on the use of the proceeds from the bond offering, until such proceeds have been fully disbursed or until the issuer no longer has outstanding bonds, whichever occurs first. Such reports must be audited by an accredited audit organization.

d) The report on the issuer's performance of its commitments to bondholders;

dd) For corporate green bonds, in addition to the documents specified in Points a, b and d of this Clause, the issuer shall annually prepare a report on the monitoring and use of proceeds from the bond issuance, which shall be accompanied by a review opinion of an accredited audit organization, a report on the disbursement progress, a report on the project implementation progress, and an environmental impact assessment report.

3. Within 05 working days from the date on which all bonds are no longer outstanding, the issuer shall disclose information to bondholders and submit such disclosed information to the Stock Exchange regarding its fulfillment of all obligations to bondholders, including the full payment of bond principal and interest, in accordance with the guidance issued by the Minister of Finance.

4. Where bonds bear a floating interest rate or a combination of fixed and floating interest rates, the issuer shall, no later than 01 working day prior to the interest payment date, disclose the actual interest rate applicable to each interest period to bondholders and the Stock Exchange, in accordance with the guidance of the Minister of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 32. Extraordinary disclosure of information

1. Within 24 hours from the occurrence of any of the following events, the issuer shall make an extraordinary disclosure of information, in accordance with the guidance issued by the Minister of Finance, to bondholders, and shall send the disclosed information to the Stock Exchange:

a) The issuer has its business operations suspended, its operations suspended, its business operations terminated, or its enterprise registration certificate, business license, or other legal document of equivalent validity revoked, in accordance with regulations of law; or there is a Decision on the reorganization or conversion of the enterprise;

b) There is a change in the information as compared with the information disclosed at the time of the bond offering, which affects the issuer's ability to repay the bond principal and interest;

c) There is an amendment to the terms and conditions of the bonds already issued, a change of the bondholders' representative, or a change of the purpose of the bond offering;

d) There is a delay in payment of bond principal or interest as set out in the disclosed bond issuance plan;

dd) The extraordinary disclosure is made to disclose the results of negotiations with bondholders in the event of delayed payment of bond principal or interest; the payment of bond principal or interest following such delay;

e) The issuer is required to compulsorily repurchase bonds before maturity;

g) The issuer receives a legally effective court judgment or decision relating to its operations, or a decision imposing a penalty for a violation of tax law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Other extraordinary events affecting the issuer's ability to pay bond principal and interest.

2. The issuer shall make extraordinary information disclosure in accordance with Clause 1 of this Article until the bonds are no longer outstanding.

3. The Stock Exchange shall receive the disclosed information as prescribed in Clause 1 of this Article for the purpose of publishing such information on the corporate bond information portal in accordance with Article 38, and reporting on the status of corporate bond issuance in accordance with Article 39 of this Decree.

Article 33. Disclosure of information on convertible bonds, warrant-linked bonds, repurchase of bonds before maturity, and bond swap

1. Within 05 working days from the completion date of the conversion of bonds into shares or the date of exercise of warrant rights, the issuer shall send the disclosed information to the Stock Exchange.

2. With respect to repurchase of bonds before maturity or bond swap:

a) At least 10 days prior to the date of repurchase of bonds before maturity or bond swap, the issuer shall disclose to bondholders information on such repurchase of bonds before maturity or bond swap, including: the method of organizing the repurchase or swap; the terms and conditions of the repurchase or swap; and the value of the bonds to be repurchased or swapped, as specified in the plan approved by the competent authority;

b) Within 10 days from the completion date of the repurchase of bonds before maturity or bond swap, the issuer shall submit a report thereon to the authority that approved or adopted the bond issuance plan, and shall concurrently send the disclosed information to the Stock Exchange.

3. Where the SSC decides to suspend, lift the suspension of, or cancel a bond offering in accordance with regulations of the Law on securities, the issuer shall, within 07 working days from the date on which the bond offering is suspended, has its suspension lifted, or is cancelled, publish notice of such suspension, lifting of suspension, or cancellation in 03 consecutive issues of an electronic or printed newspaper.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Stock Exchange shall receive the disclosed information as prescribed in Clause 1 and Point b Clause 2 of this Article for the purpose of consolidating and publishing such information on the corporate bond information portal in accordance with Article 38 of this Decree, and reporting on the status of corporate bond issuance in accordance with Article 39 of this Decree.

Section 2. OFFERING OF CORPORATE BONDS IN INTERNATIONAL MARKET

Article 34. Information disclosure principles

1. The issuer shall disclose information in accordance with the regulations applicable in the issuing market and the provisions of this Decree.

2. The issuer shall assume the legal responsibility for the disclosed information and for its accuracy, completeness, and timeliness.

Article 35. Disclosure of information prior to offering

1. At least one (01) working day prior to the expected commencement date of the bond offering in the international market, the issuer shall submit the pre-offering disclosure statement to the Stock Exchange. The contents of the pre-offering disclosure statement shall comply with regulations issued by the Minister of Finance.

2. The Stock Exchange shall receive the information disclosed prior to the offering as prescribed in Clause 1 of this Article for the purpose of consolidating and reporting on the status of corporate bond issuance in the international market in accordance with Article 39 of this Decree. The Stock Exchange's receipt of the issuer's disclosed information shall not imply that the Stock Exchange certifies or guarantees the issuer's bond offering.

Article 36. Disclosure of information on offering results

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where the issuer cancels the bond offering, the issuer shall, within 10 days from the completion date of the distribution of the bonds, disclose information and send the disclosed information to the Stock Exchange.

3. The Stock Exchange shall receive the information on the issuer's bond offering results as prescribed in Clause 1 of this Article for the purpose of consolidating and publishing such information on the corporate bond information portal in accordance with Article 38 of this Decree, and reporting on the status of corporate bond issuance in the international market in accordance with Article 39 of this Decree.

Article 37. Periodic and extraordinary disclosure of information

1. On a semi-annual and annual basis for each fiscal year, until the bonds are no longer outstanding, the issuer shall submit the periodically disclosed information to the Stock Exchange as follows:

a) Within 60 days of the end of the first 06 months of the fiscal year, the issuer shall make its semi-annual information disclosure;

b) Within 90 days of the end of the fiscal year, the issuer shall make its annual information disclosure.

2. The periodically disclosed information shall include the following documents:

a) The issuer’s semi-annual financial statements reviewed and annual financial statements audited by an accredited audit organization. Where the issuer is a parent company, the financial statements to be disclosed shall comprise the consolidated financial statements and the parent company's separate financial statements, reviewed or audited by an accredited audit organization, as applicable;

b) The status of payment of bond principal and interest;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) The report on the issuer's performance of its commitments to bondholders.

3. Within 05 working days from the completion date of the conversion of bonds into shares, the exercise of warrant rights, the repurchase of bonds before maturity, or the bond swap, the issuer shall submit the disclosed information to the Stock Exchange.

4. Within 05 working days from the date on which the bonds are no longer outstanding, the issuer shall send the disclosed information to the Stock Exchange regarding its fulfillment of all obligations to bondholders, including the full payment of bond principal and interest.

5. The issuer shall make an extraordinary disclosure of information within 24 hours from the occurrence of any of the following events:

a) The issuer has its business operations suspended, its operations suspended, its business operations terminated, or its enterprise registration certificate, business license, or other legal document of equivalent validity revoked, in accordance with regulations of law; or there is a Decision on the reorganization or conversion of the enterprise;

b) There is a delay in payment of bond principal or interest as set out in the disclosed bond issuance plan;

c) The issuer carries out the repurchase of bonds before maturity, a bond swap, the conversion of bonds into shares, or the exercise of warrant rights (if any);

d) Other extraordinary information of the issuer is to be reported (if any).

6. The information to be disclosed as prescribed in Clauses 2, 3, 4 and 5 of this Article shall comply with regulations issued by the Minister of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

 CORPORATE BOND INFORMATION PORTAL AND REPORTING ON CORPORATE BONDS

Article 38. Corporate bond information portal of the Stock Exchange

1. The Stock Exchange shall be responsible for:

a) Consolidating the information received from issuers for the purpose of disclosing information on the corporate bond information portal in accordance with Clause 2 of this Article, and performing the Stock Exchange's reporting tasks as prescribed in Clause 4 Article 39 of this Decree;

b) Developing regulations on the information receipt and monitoring of information disclosure and reporting by issuers, bidding organizations, underwriters, and issuing agents, and on the organization and operation of the corporate bond information portal, and submitting such regulations to VNX for promulgation after obtaining the opinion of the SSC; organizing, managing, and operating the corporate bond information portal.

2. The corporate bond information portal shall include the following:

a) Information on the issuance of corporate bonds in the domestic market, including: the name of the issuer; certain financial indicators (outstanding bond debt (including all forms of bond borrowings), the liabilities-to-equity ratio, the ratio of total outstanding bond debt (including all forms of bond borrowings) to equity, and the interest coverage ratio (earnings before interest and taxes divided by interest expense)); the bond code; target investors of each bond code; the issuance interest rate; the issuance date; the issuance value; the face value; the maturity date; reports on payment of bond principal and interest; extraordinary disclosure of information; credit rating results for bonds subject to mandatory credit rating requirements under applicable regulations; and credit rating results of the issuer (if any);

b) Information on the issuance of bonds in the international market, including: the name of the issuer, the issuance date, the issuance value, the face value, the maturity date, the issuing market, and the status of payment of bond principal and interest;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Information on the conversion of bonds into shares, the exercise of warrant rights, the repurchase of bonds before maturity, and bond swaps (if any);

dd) Other information as agreed between the Stock Exchange and the issuer, to be provided to recipients of information in accordance with the regulations on the receipt and monitoring of information disclosure, reporting, and the operation of the corporate bond information portal issued by VNX;

e) Information on cases where the issuer fails to make full payment of bond principal and interest, uses bond proceeds for purposes other than the stated and approved purpose, or fails to fulfill its commitments to investors, and cases where the issuer is required to compulsorily repurchase bonds before maturity, based on reports from bidding organizations, underwriters, issuing agents, and bondholders' representatives, and information disclosed by the issuer (if any).

3. Investors and issuers of bonds shall access the corporate bond information portal to obtain information on the status of corporate bond issuance in accordance with the regulations on the receipt and monitoring of information disclosure, reporting, and the operation of the corporate bond information portal issued by VNX.

Article 39. Reporting by organizations providing bond offering dossier advisory services, bidding organizations, underwriters, issuing agents, bondholders' representatives, the Stock Exchange, and VSDC

1. An organization providing bond offering dossier advisory services shall submit quarterly and annual reports to the SSC.

2. The bondholders' representative shall submit quarterly and annual reports to the Stock Exchange, and shall submit a report where it discovers that the issuer has committed a violation of law in performing its commitments to investors.

3. Bidding organizations, underwriters, and issuing agents shall submit quarterly and annual reports to the Stock Exchange.

4. Reporting by the Stock Exchange:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In addition to the periodic reports prescribed in Point a of this Clause, the Stock Exchange shall submit ad hoc reports to the SSC at the request of regulatory authorities.

5. Reporting by VSDC:

a) VSDC shall submit quarterly and annual reports to the SSC on the registration, depositing, transfer of ownership, and the composition of bondholders of privately placed corporate bonds in the domestic market;

b) In addition to periodic reports prescribed in Point a of this Clause, VSDC shall submit ad hoc reports to SSC at the request of regulatory authorities.

6. The reporting by organizations providing bond offering dossier advisory services, bondholders' representatives, bidding organizations, underwriters, issuing agents, the Stock Exchange, and VSDC shall be carried out in accordance with regulations issued by the Minister of Finance.

Chapter VI

MANAGEMENT, SUPERVISION AND RESPONSIBILITIES OF RELEVANT AUTHORITIES AND ORGANIZATIONS

Article 40. Responsibilities of the Stock Exchange

1. Consolidate and publish information on the status of corporate bond issuance on the corporate bond information portal, and submit reports in accordance with this Decree and regulations issued by the Minister of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Manage and supervise the performance of information disclosure and reporting obligations by issuers, bidding organizations, underwriters, and issuing agents, in accordance with this Decree and the guidance of the Minister of Finance.

4. Where a violation is detected in the performance of information disclosure and reporting obligations or trading of privately placed corporate bonds at the Stock Exchange, request the issuer and any relevant individuals and organizations in writing to provide explanation and additional information, handle the violation in accordance with the regulations of VNX, and submit a report on such violation to the SSC for consideration and handling depending on the severity of the violation.

5. Develop regulations on the receipt and monitoring of information disclosure and reporting, the operation of the corporate bond information portal, and regulations on the trading of privately placed corporate bonds, and submit such regulations to VNX for promulgation after obtaining the opinions of the SSC.

6. Share information and data from the corporate bond information portal with the provincial-level People's Committees and the SSC for the performance of their responsibilities under this Decree.

7. Provide information on the status of corporate bond issuance at the request of competent authorities.

Article 41. Responsibilities of VSDC

1. Comply with regulations on registration and depositing of bonds, exercise of rights, transfer of ownership, and settlement of bond transactions, in accordance with this Decree and the Law on securities.

2. Supervise issuers and depository members in their compliance with the regulations on registration and depositing of bonds, exercise of rights, transfer of ownership, and settlement of transactions involving privately placed corporate bonds, in accordance with this Decree and regulations issued by the Minister of Finance.

3. Submit reports in accordance with this Decree and regulations issued by the Minister of Finance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Issue regulations on registration and depositing of bonds, exercise of rights, transfer of ownership, and settlement of transactions involving privately placed corporate bonds, after obtaining opinions from the SSC.

Article 42. Responsibilities of SSC

1. Receive information and data on privately placed non-convertible bonds without warrants of public companies, shared from the corporate bond information portal of the Stock Exchange, for the purpose of monitoring and consolidating information on corporate bond issuance; manage and supervise the private placement of convertible bonds and warrant-linked bonds by public companies, securities companies, and securities investment fund management companies; manage and supervise the mobilization of capital through bond issuance by securities companies and securities investment fund management companies, and the provision of services by securities companies, in accordance with the Law on securities.

2. Manage and supervise VSDC's processing of applications for registration and depositing of bonds, exercise of rights, transfer of ownership, and settlement of transactions involving privately placed corporate bonds, and the Stock Exchange's performance of information disclosure and reporting obligations, and organization of trading of privately placed corporate bonds, in accordance with this Decree; where signs of violation are detected, conduct inspections and examinations of the Stock Exchange and VSDC.

3. On the basis of the supervisory reports submitted by the Stock Exchange and VSDC, receive and handle violations relating to the offering and trading of corporate bonds within its authority and in accordance with this Decree; conduct inspections and examinations of issuers that are public companies, securities companies, securities investment fund management companies, organizations providing bond offering dossier advisory services, bidding organizations, underwriters, and issuing agents, where signs of violation of this Decree are detected.

4. Give its opinions on regulations of VNX and of VSDC as prescribed in Clause 5 Article 40 and Clause 5 Article 41 of this Decree.

Article 43. Responsibilities of Ministry of Finance of Vietnam

1. Issue regulations on information disclosure and reporting on the private placement and trading of privately placed corporate bonds in the domestic market and the offering of corporate bonds in the international market; the registration and depositing of bonds, exercise of rights, transfer of ownership, settlement of transactions, and organization of the trading market for privately placed corporate bonds in the domestic market; and sharing of information and data from the corporate bond information portal with the provincial-level People's Committees and the SSC.

2. Direct the SSC to implement legislative documents on securities and securities market, and the provisions of this Decree, regarding the private placement and trading of privately placed corporate bonds in the domestic market and the offering of corporate bonds in the international market.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Consolidate and assess the operation of the corporate bond market in accordance with this Decree, with a view to proposing that the Government issue or amend relevant mechanisms and policies.

Article 44. Responsibilities of provincial-level People’s Committees

1. Each Provincial-level People’s Committee shall:

a) Receive information and data on corporate bonds of companies other than public companies, securities companies, and securities investment fund management companies, shared from the corporate bond information portal of the Stock Exchange, for the purpose of monitoring and consolidating information on the issuance of bonds by enterprises headquartered in its province or city;

b) Conduct inspections and examinations of issuers, other than public companies, securities companies, and securities investment fund management companies, headquartered in its province or city, where signs of violation of this Decree are detected, and handle violations relating to the offering and trading of corporate bonds within its authority and in accordance with this Decree;

c) Notify the Ministry of Finance, on a periodic basis before March 31 each year, of the results of its monitoring and consolidation of information on the issuance of bonds by enterprises headquartered in its province or city, and the results of its inspections, examinations, and handling of violations, for the purpose of enabling the Ministry of Finance to consolidate and assess the operation of the corporate bond market. The forms, formats, and methods of notification shall comply with regulations issued by the Minister of Finance.

2. Provincial-level business registration authorities shall be responsible for providing information on enterprise registration and the legal status of enterprises, as recorded in the National Enterprise Registration Database, at the request of competent authorities conducting inspections, examinations, or supervision under this Decree. Where the information system of the competent state authority conducting such inspection, examination, or supervision has been connected to, and shares data with, the National Enterprise Registration Information System, the provision of information shall be carried out by electronic means.

Article 45. Responsibilities of State Bank of Vietnam (SBV)

1. Manage and supervise the mobilization of capital through bond issuance by credit institutions, in accordance with the Law on credit institutions; coordinate with the Ministry of Finance in inspecting and examining the offering of corporate bonds by credit institutions, in accordance with this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Take the lead, and coordinate with relevant ministries and sectoral regulatory authorities, in performing state management of foreign exchange and foreign borrowing and repayment of foreign debts which are not guaranteed by the Government, in respect of enterprises offering bonds in the international market.

Article 46. Responsibilities of relevant inspection authorities and relevant ministries and sectoral regulatory authorities

1. Inspection authorities shall, within their assigned functions and duties, conduct inspections and examinations of compliance with the provisions on the offering and trading of corporate bonds under this Decree.

2. Relevant ministries and sectoral regulatory authorities shall, within their assigned functions and duties, coordinate in conducting inspections and examinations of compliance with the provisions on the offering and trading of corporate bonds under this Decree.

Chapter VII

 HANDLING OF VIOLATIONS, DISPUTE RESOLUTION, AND COMPENSATION FOR DAMAGE

Article 47. Handling of violations

1. Organizations and individuals that commit violations against provisions of this Decree or other relevant regulations of law in connection with the offering and trading of corporate bonds shall, depending on the nature and severity of the violation, be subject to administrative penalties or criminal prosecution.

2. The imposition of administrative penalties for violations relating to the offering and trading of corporate bonds shall be carried out in accordance with the regulations on penalties for administrative violations in the fields of securities and the securities market, and other relevant regulations of law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where the lawful rights and interests of an organization or individual in connection with the private placement or trading of privately placed corporate bonds are infringed, or where a dispute arises in connection with the private placement or trading of privately placed corporate bonds in the domestic market, the protection of such lawful rights and interests, or the resolution of such dispute, shall be carried out through negotiation, conciliation, or referred to arbitration or a Vietnamese court for resolution, in accordance with regulations of law.

2. An entity that infringes upon the lawful rights and interests of an organization or individual in connection with the private placement or trading of privately placed corporate bonds and thereby causes damage shall pay compensation for such damage and discharge other civil liabilities as agreed, in accordance with the Civil Code and other relevant regulations of law.

3. The authority and procedures for protecting the lawful rights and interests of organizations and individuals, or for resolving disputes arising in connection with the private placement and trading of privately placed corporate bonds, shall be carried out in accordance with regulations of law.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 49. Effect

1. This Decree comes into force from June 05, 2026.

2. The Government’s Decree No. 153/2020/ND-CP dated December 31, 2020, the Government’s Decree No. 65/2022/ND-CP dated September 16, 2022, and the Government’s Decree No. 08/2023/ND-CP dated March 05, 2023 shall cease to be effective from the effective date of this Decree, except for the cases prescribed in Clauses 2, 4, 6, 8 and 9 Article 50 of this Decree.

Article 50. Transition

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Corporate bonds which have been issued before the effective date of the Decree No. 153/2020/ND-CP and are still outstanding shall continue to be registered, deposited, and registered for trading in accordance with the approved or adopted bond issuance plan. The organization carrying out the registration and depositing of such bonds shall continue to submit required reports on such bonds in accordance with Article 33 of the Decree No. 153/2020/ND-CP.

3. For corporate bonds which have been issued within the period from the effective date of the Decree No. 153/2020/ND-CP up to before the effective date of this Decree and are still outstanding, the registration, depositing, and registration for trading of such bonds shall be carried out in accordance with this Decree.

4. Where corporate bonds which have been issued before the effective date of this Decree and are still outstanding, or for which the issuer has submitted the pre-offering disclosure statement to the Stock Exchange before the effective date of this Decree and the offering has not yet been completed, are secured by collateral consisting of shares, stocks, bonds, or capital contributions of the issuer, such collateral may continue to be used to secure the payment obligations of the bonds until the issuer has made full payment of the bond principal and interest.

5. Any amendments to the terms and conditions of bonds issued before the effective date of the Decree No. 65/2022/ND-CP shall comply with the following principles:

a) Such amendments comply with the provisions on amendment of bond terms and conditions set out in Points a and b Clause 4 Article 5 of this Decree;

b) Where the term of the bonds is extended, the extension period shall not exceed 02 years beyond the original term set out in the bond issuance plan disclosed to investors;

c) Where bondholders do not consent to the amendment of the terms and conditions of the bonds, the issuer shall be responsible for negotiating with such bondholders to ensure their rights and interests. Where the amendment of the terms and conditions of the bonds has been approved by bondholders representing 65% or more of the total outstanding bonds, but certain bondholders do not accept the proposed arrangement reached through negotiation, the issuer shall fully perform its obligations to such bondholders in accordance with the bond issuance plan disclosed to investors.

6. For corporate bonds issued within the period from the effective date of the Decree No. 65/2022/ND-CP up to the effective date of this Decree, any amendments to the terms and conditions of such bonds shall continue to be subject to provisions of the Decree No. 65/2022/ND-CP.

7. In the case of a private placement of corporate bonds in the domestic market where the Stock Exchange has received the disclosed information on the offering results from the issuer that submitted the pre-offering disclosure statement to the Stock Exchange before the effective date of this Decree, and the bond offering has not yet been completed, such issuer shall not be required to comply with provisions of Clause 6 Article 15 and Point e Clause 2 Article 17 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. In the case of the offering of bonds in multiple tranches where the issuer has submitted the pre-offering disclosure statement for the first tranche to the Stock Exchange before the effective date of this Decree, the issuer may continue to conduct its offering of bonds in multiple tranches in accordance with the Decree No. 153/2020/ND-CP, as amended by the Decree No. 65/2022/ND-CP and the Decree No. 08/2023/ND-CP.

Article 51. Implementation organization

1. If any legislative documents referred to in this Decree are amended, supplemented or superseded, the new ones shall apply.

2. Ministers, heads of ministerial agencies, Chairpersons of Provincial-level People’s Committees, General Meetings of Shareholders, Boards of Directors, Boards of Members, Company’s Presidents, General Directors or Directors of the Issuers, and other relevant organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Van Thang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 200/2026/NĐ-CP ngày 05/06/2026 quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 11/09/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/09/2025

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

26.173

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172