TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6336 : 1998
ASTM
D 2330 : 1988
PHƯƠNG PHÁP THỬ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT METYLEN XANH
Standard test
method for methylene blue active substances
Lời nói đầu
TCVN 6336 : 1998 tương đương với ASTM
D 2330 : 1988.
TCVN 6336 : 1998 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 47 Hóa chất cơ bản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và
Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định
tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng phương pháp chuẩn độ để
xác định hàm lượng chất hoạt động anion cần phải biết khối lượng trung bình.
Phương pháp chính xác và nhanh để xác
định khối lượng phân tử trung bình của ankylbenzen bằng sắc ký khí lỏng (GLC),
đã dùng đối với các sản phẩm monosunfonic; khối lượng trung bình của phân tử
monosunfonat hoặc axit monosunfonic có thể tính được bằng cách cộng thêm khối
lượng phân tử của nhóm SO3Na từ Na hoặc nhóm SO3H trừ H.
Kỹ thuật GLC chỉ áp dụng cho
ankylbenzen mạch thẳng, các dạng mạch nhánh ghi được sắc ký đồ, tuy nhiên không
rõ ràng và không tính được khối lượng phân tử tương đối của các nhánh riêng biệt.
PHƯƠNG PHÁP
THỬ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT METYLEN XANH
Standard test
method for methylene blue active substances
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định các hợp chất phản ứng với metylen xanh dưới điều kiện quy
định trong quy trình thử. Các hợp chất này được quy về những chất hoạt động bề
mặt như metylen xanh (MBAS) và được tính toán và báo cáo theo chất chuẩn linear
alkyl benzen sunfonat (LAS).
1.2. Phương pháp này được
áp dụng để xác định MBAS trong nước và nước thải. Người sử dụng có trách nhiệm
đảm bảo tính hiệu lực của phép thử đối với các loại nước chưa kiểm nghiệm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Tiêu chuẩn này không
đề cập đến vấn đề liên quan đến an toàn, nếu có trong khi sử dụng nó. Trách nhiệm
của người sử dụng tiêu chuẩn là phải thiết lập các thực hành an toàn thích hợp,
đảm bảo sức khỏe và phải xác định khả năng áp dụng các mức giới hạn bắt buộc
trước khi sử dụng. Đối với một nguy hại đặc biệt, xem chú thích 2.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ASTM D 459 Thuật ngữ về xà phòng và
các chất tẩy rửa.
ASTM D 1129 Thuật ngữ về nước.
TCVN 4851 : 1989 Nước dùng để phân
tích trong các phòng thí nghiệm.
ASTM D 2777 Thực hành xác định độ
chính xác và sai số của phương pháp ứng dụng của Ủy ban D 19 về nước.
ASTM D 3370 Thực hành lấy mẫu nước.
ASTM E 60 Thực hành về các phương pháp
đo mẫu và quang phổ để phân tích hóa học các kim loại.
ASTM E 131 Thuật ngữ quang phổ phân tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ
3.1. Định nghĩa - về định
nghĩa của những thuật ngữ dùng trong phương pháp thử này, tham khảo thuật ngữ
trong ASTM D 1129 và ASTM E 131.
3.2. Các thuật ngữ riêng
trong tiêu chuẩn này
3.2.1. Ankyl benzen sunfonat
(ABS) - tên chung dùng cho sản phẩm đã trung hòa sau khi sunfonic hóa một
benzen ankyl mạch nhánh. Xem thêm thuật ngữ ở ASTM D 459.
3.2.2. Linear ankyl benzen sunfonat
(LAS) - một loại ankyl benzen sunfonat (ABS) có nhóm ankyl là mạch thẳng. Xem
thêm thuật ngữ ở ASTM D 459.
4. Tóm tắt phương
pháp
4.1. Phương pháp dựa trên
sự tạo thành một cặp ion có thể chiết được bằng clorofom, có màu xanh, do phản ứng
của cation metylen xanh và chất hoạt động bề mặt anion (kể cả LAS, các sunfonat
khác và các este sunfat).
4.2. Mẫu được trộn với một
dung dịch nước đã axit hóa của metylen xanh. Các cặp ion kị nước tạo thành sẽ
được chiết hết với clorofom. Lớp chiết clorofom này được rửa với một dung dịch
axit để loại các cặp ion kị nước kém (có hệ số phân bố thấp) tạo thành do các
chất cản trở điện thế. Lớp clorofom giữ lại các cặp ion metylen xanh - LAS kị
nước cao.
4.3. Cường độ của màu xanh
của lớp chiết clorofom sẽ được đo màu ở bước sóng hấp thụ cực đại khoảng 650
nm. Cường độ này tỷ lệ với nồng độ của LAS qua một đường cong hoặc đồ thị chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Việc sử dụng rộng rãi
và phát thải các chất tẩy rửa vào nước bề mặt có thể dẫn đến làm giảm chất lượng
nước do hình thành bọt và gây ra độc đối với sinh vật dưới nước. Phương pháp
này có thể phát hiện các nồng độ nhỏ của các chất tẩy rửa như là MBAS để có thể
kiểm soát chúng nhằm ngăn ngừa những vấn đề trên.
5.2. Linear ankyl benzen sunfonat
(LAS) có khả năng phân hủy sinh học, đã được thay thế cho ankyl benzen sunfonat
mạch nhánh (ABS) trong công thức các chất tẩy rửa vì ABS hầu như không bị phân
hủy sinh học. Phương pháp này không thể phân biệt giữa ankyl benzen sunfonat mạch
thẳng và mạch nhánh cũng như phân biệt các dạng đồng phân hình học khác. Phương
pháp metylen xanh có thể dùng để theo dõi các nghiên cứu về đo độ phân hủy sinh
học, nhưng không thể dùng để tiên đoán chất lượng.
6. Các chất cản trở
6.1. Mọi hợp chất hữu cơ
và vô cơ tạo thành cặp ion chiết được bằng clorofom gây cản trở và dẫn đến kết
quả xác định tăng lên, nếu không loại trừ cặp ion được tạo thành bằng cách xử
lý như ở 4.1. Những chất cản trở làm kết quả xác định tăng lên này bao gồm các
chất hữu cơ: sunfonat, cacboxilat, photphat và phenol cũng như các ion vô cơ:
xianat, clorua, nitrat và tioxianat.
6.2. Mọi hợp chất có tính
cạnh tranh mạnh với metylen xanh để tạo với LAS một cặp ion sẽ cho những kết quả
xác định giảm đi. Những chất cản trở làm kết quả xác định giảm đi này biểu hiện
ở một vài amin có ý nghĩa phân tích trong trường hợp các chất amoni bậc bốn.
6.3. Đánh giá về hiệu quả
các chất cản trở thế khác nhau được tổng kết trên bảng 1. Các hợp chất được liệt
kê với các nồng độ chỉ định được bổ sung vào các dung dịch có chứa 1 mg/l LAS.
6.4. Khi có mặt chất cản
trở cần sử dụng phương pháp xử lý trước như trong phụ lục A.1. Bảng 2 chỉ ra những
chất cản trở có thể có cho dù đã có xử lý trước.
6.5. Khi dùng axit cromic
đặc để làm sạch dụng cụ thủy tinh, kể cả các phễu chiết, giữa các lần thử mẫu,
cần phải rửa cẩn thận để làm sạch hết axit cromic trên toàn bộ bề mặt và đặc biệt
là khoảng không giữa các khe của nút phễu chiết. Không sạch hết axit sẽ gây sai
số cho kết quả.
6.5.1. Không bao giờ dùng chất
tẩy rửa để làm sạch các dụng cụ thủy tinh sử dụng trong phép thử này vì khó làm
sạch chất tẩy rửa khỏi các bề mặt. Mọi lượng dư chất tẩy rửa đều có thể gây kết
quả cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Máy so màu hoặc so
màu quang điện thích hợp cho phép đo ở vùng bước sóng khoảng 650 nm và có các
cuvét với độ dầy 50 mm và 10 mm.
CHÚ THÍCH 1 Các máy so màu và các bước
thực hành đo mô tả trong phương pháp này phù hợp với thực hành E 60. Các máy so
màu quang điện phù hợp với thực hành E 275.
7.2. Phễu chiết, dung tích
250 ml, kiểu Squibb, có nút thủy tinh, thích hợp hơn cả là nút TFE - flo
rocacbon.
Bảng 1 - Đánh
giá về cản trở thế trong phương pháp metylen xanh
Thêm vào
dung dịch 1,0 mg/l LAS
Nồng độ,
mg/l
LAS đo được,
mg/l
Axetic axit
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni dietyl photphoroditio
20
1,1
Benzen sunfonic axit
100
1,3
Colesterol
100
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1,0
Dietanolamin
1000
1,0
Dinatri phenylphotphat
10
1,0
Isopropylamin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Leuxin
10
1,0
N-1-(naphtyletylendiamin)
hidroclorua
100
0,9
Nonyl phenol + 9 ErO
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phenol
100
1,0
Picric axit
5
4,5
Kali clorua
100
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1,0
Kali nitrat
100
1,0
Kali tioxianat
2
1,0
Kali tioxianat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1
Protein (gelatin xương)
100
0,9
Natri dodexyl sunfat
10
14,6
Natri dodecan sunfonat
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri naphtalen sunfonat
5
5,1
Natri stearat
100
1.0
Bảng 2 - Đánh
giá các chất cản trở thế trong phương pháp metyl xanh với việc xử lý trước theo
Phụ lục A.1
Thêm vào
dung dịch 1,0 mg/l LAS
Nồng độ,
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri dodecan sunfonat
5
3,7
Natri benzen sunfonat
100
1,2
Natri dodexyl sunfat
10
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
1,0
Picric axit
10
1,0
8. Thuốc thử và vật
liệu
8.1. Độ tinh khiết của
các thuốc thử - Dùng các thuốc thử tinh khiết hóa học cho toàn bộ phép thử. Nếu
không có chỉ dẫn gì khác thì mọi thuốc thử phải phù hợp với quy định của Ủy ban
về các thuốc thử phân tích của Hội hóa học Mỹ. Các hóa chất loại khác có thể
dùng nhưng trước hết phải chứng tỏ được là thuốc thử có độ tinh khiết đủ cao để
cho phép sử dụng mà không làm giảm độ chính xác của phép xác định.
8.2. Độ tinh khiết của nước
- Nếu không có chỉ dẫn gì khác, thì nước được hiểu là thuốc thử phù hợp với quy
định của TCVN 4851 - 1989.
8.3. Clorofom (CHCL3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Dung dịch gốc LAS
(1,0 ml = 1,0 mg LAS) - Cân một lượng chất chuẩn đủ để có lượng tương đương
1,000 g LAS 100 % hoạt tính. Hòa tan trong nước và pha loãng đến 1 lít, lắc trộn
nhẹ nhàng để tránh tạo bọt. Ghi khối lượng phân tử LAS chuẩn được cung cấp.
Dung dịch gốc có thể bảo quản 12 tháng không hỏng ở 4°C trong bóng tối với một
bình có nút kín.
8.5. Dung dịch chuẩn LAS
(1,0 ml = 0,01 mg LAS) - Pha loãng 10,0 ml dung dịch gốc không có bọt (8.4) đến
1 I với nước đã điều chỉnh trước với axit sunfuric đến pH 2 và lắc trộn. Dung dịch
chuẩn có thể bảo quản 12 tháng không hỏng, ở 4°C trong bóng tối với một bình có
nút kín.
8.6. Dung dịch metylen
xanh (30 mg/l) - Hoà tan 0,1 g metylen xanh clorua trong 100 ml nước. Chuyển 30
ml dung dịch này vào một bình định mức dung tích 1 lít và thêm 500 ml nước.
Thêm cẩn thận 50 ml dung dịch axit sunfuric gốc (8.10) 14 % và 50 g natri
dihydro photphat monohydrat (NaH2PO4.H2O). Lắc
để tan hoàn toàn và sau đó pha loãng với nước đến 1 lít và trộn đều.
8.7. Dung dịch chỉ thị
phenolphtalein (5,0 g/l) - Hoà tan 0,5 g phenolphtalein trong 50 ml rượu etylic
95 % pha loãng đến 100 ml với nước và trộn đều.
CHÚ THÍCH 3 Rượu etylic biến tính đặc
biệt phù hợp với công thức No 3A hoặc 30 của Văn phòng Mỹ về rượu, thuốc lá và
bia có thể thay thế cho rượu etilic 95 %.
8.8. Dung dịch rửa photphat
- Hòa tan 50 g natri dihidro photphat monohidrat (NaH2PO4.H2O)
với 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1 lít. Thêm cẩn thận 50 ml dung dịch
gốc axit sunfuric 14% (8.10) và thêm nước đến vạch, lắc kỹ. Dung dịch này có pH
xấp xỉ 1,8.
8.9. Dung dịch natri
hyđroxit (10 g/l) - Hoà tan 10 g natri hydroxit (NaOH) trong nước, pha loãng đến
1 lít và trộn đều.
8.10. Dung dịch gốc axit
sunfuric (14 % thể tích) - Vừa thêm cẩn thận vừa khuấy kỹ 140 ml axit sunfuric
đặc (H2SO4 d 1,84) vào 700 ml nước lạnh (0 đến 5°C). Pha
loãng đến 1 lít với nước, trộn đều.
8.11. Dung dịch axit sunfuric
loãng (0,7 % thể tích) - Pha loãng cẩn thận 50 ml dung dịch gốc axit sunfuric
14 % (8.10) với nước đến 1 lít, trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Lấy mẫu theo ASTM D 3370.
9.2. Các mẫu có thể bảo
quản chống oxi hóa sinh học bằng cách thêm axit sunfuric đặc (H2SO4)
để điều chỉnh pH của mẫu đến 2 hoặc thấp hơn và giữ ở 4°C. Phân tích mẫu đã bảo
quản càng sớm càng tốt, hoặc trong vòng một tuần sau khi lấy. Những dữ kiện về
phân hủy chưa có sẵn.
9.3. Tráng bình mẫu và nắp
bình mẫu cẩn thận để loại hết chất tẩy rửa nếu trước đó bình đã được sử dụng và
rửa sạch trước khi dùng lại.
10. Chuẩn bị thiết bị
10.1. Quy định dụng cụ thủy tinh
10.1.1. Tất cả dụng cụ thủy
tinh để xác định LAS phải không có vết xước và khắc sâu vì các chất hoạt động bề
mặt dễ hấp phụ lên bề mặt những vết này. Tất cả các bình định mức và cuvet so màu
dự định dùng để xác định LAS được chỉ dẫn trong tài liệu này, cần phải được chuẩn
bị trước như sau: Thu lớp chiết clorofom từ 12,0 ml dung dịch LAS tiêu chuẩn
như mô tả trong 11.4. Sau đó lần lượt chuyển vào từng bình định mức và các
cuvet đo mầu, mỗi lần cho phép thời gian tiếp xúc tối thiểu là khoảng 5 phút.
Tráng kỹ bằng clorofom và đổ đi (cảnh báo - xem chú thích 2).
11. Xây dựng đường
chuẩn
11.1. Chuẩn bị một dãy chuẩn
bằng cách thêm dung dịch chuẩn (8.5) từ một buret 25 ml vào một dãy phễu chiết
250 ml (xem 6.5) và pha loãng đến 100 ml với nước, lấy các dung dịch như sau:
Dung dịch
chuẩn, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LAS, mg
(trong 100
ml dung dịch chiết)
0,00
0,00
1,00
0,01
3,00
0,03
5,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,00
0,07
9,00
0,09
12,00
0,12
CHÚ THÍCH 4 Nếu cần, có thể chuẩn bị
thêm các dung dịch chuẩn trong dải từ 0,00 đến 0,12 mg LAS cho dãy chuẩn.
11.2. Thêm 3 giọt dung dịch
phenolphtalein (8.7) và dung dịch natri hydroxit (8.9) vừa đủ để dung dịch có
màu hồng. Thêm dung dịch axit sunfuric loãng (8.11) cho dư một chút để màu hồng
hoàn toàn biến mất.
11.3. Thêm 25 ml dung dịch
metylen xanh (8.6) và lắc trộn. Thêm 25 ml clorofom (cảnh báo - xem chú thích
2) và lắc kỹ trong 30 giây. Cẩn thận mở thông hơi để tích các pha và sau đó rút
lấy lớp clorofom vào một phễu chiết 250 ml thứ hai (xem 6.5). Lớp nhũ giữ lại
trong phễu thứ nhất. Chiết lại lần lượt hai lần, mỗi lần với 25 ml clorofom.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4. Thêm 50 ml dung dịch
rửa photphat (8.8) vào dịch chiết clorofom đã gộp lại trong phễu chiết thứ hai
và lắc mạnh 30 giây (xem chú thích 5). Để phễu chiết ở vị trí thẳng đứng và
xoáy tròn dung dịch. Để yên một phút. Lọc lớp clorofom qua bông thủy tinh vào một
bình định mức 100 ml đã xử lý (xem 10.1).
Thêm 20 ml clorofom vào phễu chiết thứ
hai và lặp lại các bước lắc, xoáy tròn và để lắng như trên (xem chú thích 5). Gộp
lớp clorofom qua bông thủy tinh vào bình định mức. Thêm clorofom đến vạch bình
định mức 100 ml và lắc trộn cẩn thận.
11.5. Đo mẫu trong cuvet 50
mm (chú thích 6) ở bước sóng 650 nm, so sánh với mẫu trắng.
CHÚ THÍCH 6 Nếu dùng cuvet 10 mm, những
thể tích của dung dịch chuẩn LAS chọn để đựng đường chuẩn phải tăng theo tỷ lệ.
11.6. Đo độ hấp thụ của mỗi
dịch chiết. Vì phức metylen xanh chiết được dễ bị mất màu chậm, cho nên phải đo
trong vòng 30 phút sau khi tạo thành. Chuẩn bị một đường cong chuẩn bằng cách vẽ
đồ thị phụ thuộc độ hấp thụ vào nồng độ LAS tính ra mg/100 ml dung dịch chiết
trên giấy vẽ đồ thị và ghi khối lượng phân tử của LAS chuẩn, trên đồ thị.
CHÚ THÍCH 7 Nếu thang đọc của máy so
màu là phần trăm độ truyền qua, thì ghi kết quả trên giấy kẻ li dùng trục tung
cho độ truyền qua và trục hoành là nồng độ LAS mg/100 ml dung dịch đem chiết.
CHÚ THÍCH 8 Đường cong chuẩn phải được
dựng trên cho mỗi máy so màu và mỗi cuvet đã dùng. Mỗi đường cong chuẩn phải được
kiểm tra định kỳ để đảm bảo độ lặp lại. Nếu đường chuẩn sau không trùng với đường
trước thì phải kiểm tra lại đường chuẩn, cần dùng LAS tiêu chuẩn có khối lượng
phân tử như LAS đã dùng để dựng đường cong chuẩn trước.
12. Cách tiến hành
12.1. Chọn một thể tích mẫu
thử với hàm lượng LAS đoán chừng. Nếu nồng độ LAS dự kiến không vượt quá 1
mg/l, thì lấy 100 ml mẫu. Hàm lượng LAS trong khoảng 10 mg/l, lấy 10 ml mẫu rồi
pha loãng với nước đến 100 ml. Độ nhạy của phương pháp có thể tăng hơn bằng
cách cô đặc thể tích mẫu lớn hơn đến thể tích 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 9 - Nếu một lượng nhũ tương
tạo thành nhiều trong mẫu theo 11.3 và để tránh hao hụt MBAS có thể xảy ra, người
phân tích cần phải sử dụng những kỹ thuật quen thuộc để loại bỏ nhũ tương. Một
vài kỹ thuật đã biết như (1) đun nóng cục bộ bằng hơi nước phía ngoài phễu chiết
có lớp nhũ tương (2), lọc qua lớp bông thủy tinh để loại những chất riêng biệt,…
Nếu không có thể loại bỏ được nhũ tương, thì ghi lại sự kiện này hoặc phân tích
lại lần nữa với lượng mẫu nhỏ hơn.
13. Cách tính toán
13.1. Tính và biểu thị
theo MBAS, nồng độ biểu kiến của LAS như sau:
mg/l = W x 1000/S
trong đó
W là LAS trong mẫu tìm
được từ đường chuẩn với cuvet hấp thụ tương ứng, tính bằng miligam;
S là thể tích mẫu lấy theo 12.1, tính bằng
mililit.
13.2. Theo các quy trình
trong phụ lục A.2 và A.3 để đánh giá tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng, để xác định
liệu phương pháp này có nằm trong vòng kiểm soát không và để chấp nhận hoặc bác
bỏ kết quả của loạt phân tích trên.
14. Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MBAS (tính theo LAS, mw ...) = mg/l
15. Độ chính xác và
sai số
15.1. Bảy thí nghiệm viên
của bảy phòng thí nghiệm đã xác định 3 mức nồng độ của LAS trong 3 ngày trong
nước để làm thuốc thử và trong các mẫu nước đã chọn.
15.2. Độ chính xác và toàn
bộ và từng người riêng lẻ trong phương pháp thử với nước để làm thuốc thử và
các mẫu nước đã chọn giao động theo các số liệu ghi trong Bảng 3.
Bảng 3 - Độ
chính xác
Lượng thêm
vào, mg/l
Toàn bộ, S1
Riêng lẻ, S2
Nước để làm thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,042
± 0,021
0,78
± 0,044
± 0,026
1,28
± 0,203
± 0,091
Mẫu nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,045
± 0,039
0,78
± 0,131
± 0,102
1,28
± 0,063
± 0,054
15.3. Độ phục hồi của các
lượng LAS đã biết, tính theo MBAS, từ nước để làm thuốc thử (các dạng I, II, và
III) và các mẫu nước đã chọn (nước uống, nước thiên nhiên và nước đã xử lý) được
ghi trên Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng thêm
vào, mg/l
Lượng tìm
thấy, mg/l
Sai số, %
Ý nghĩa thống
kê độ tin cậy 95 %
Nước để làm thuốc thử
0,23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2,2
không
0,78
0,755
- 3,1
có
1,28
1,223
- 4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu nước
0,23
0,224
- 2,5
không
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 4,9
không
1,28
1,037
- 19,0
có
15.4. Những số liệu thử này
nhận được đối với nước để làm thuốc thử, nước uống, nước thiên nhiên và nước thải
đã xử lý. Người sử dụng có trách nhiệm đảm bảo tính hiệu lực của phương pháp thử
này với nước thuộc các loại chưa thử nghiệm.
15.5. Trước khi phương pháp
thử này được áp dụng để phân tích các mẫu, người phân tích cần tự thiết lập các
số liệu có độ chính xác và sai số của mình. Những người phân tích thực hiện
phương pháp thử này cần phải có một khả năng thực hiện tương xứng với mức độ thực
hiện bởi các phòng thí nghiệm tham gia vào nghiên cứu vòng tròn thực hiện
phương pháp thử này.
15.6. Vào mỗi ngày phân
tích cho chạy một lượng chuẩn đã biết trước. Chuẩn này phải phù hợp với Phụ lục
A.1 của phương pháp thử trước khi chấp nhận một phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC
(quy định)
A.1. Quy trình xử lý trước đối với các
mẫu có chứa yếu tố cản trở
A.1.1. Phạm vi áp dụng
A.1.1.1. Quy trình này để xử
lý trước MBAS trong các loại nước và nước thải có các chất cản trở, kể cả những
loại ghi ở 6.1, 6.2 và bảng 1. Như ghi ở bảng 2, Quy trình này không thể loại bỏ
tất cả các yếu tố cản trở. Người sử dụng có trách nhiệm đánh giá hiệu quả của quy
trình này.
A.1.2. Tóm tắt quy trình
A.1.2.1. Thủy phân mẫu thử bằng
cách đun sôi hồi lưu với axit clohydric. Sản phẩm còn lại được trung hòa đến giá
trị pH quy định và cho phản ứng với 1-metylheptylamin. Các cặp ion tạo thành được
chiết vào pha clorofom và cho bay hơi đến khô trên bếp cách thủy. Thành phần
amin của cặp ion này được loại đi bằng cách đun sôi trong một môi trường kiềm và
MBAS tách ra sẽ được xác định như mô tả trong 11.2 đến 11.6.
A.1.3. Yếu tố cản trở
A.1.3.1. Mọi hợp chất còn lại
qua những bước làm sạch mô tả ở A.1.2.1 và lần lượt thỏa mãn các giới hạn nêu
ra ở 4.2 sẽ gây trở ngại. Những hiểu biết hiện tại chỉ ra rằng những hợp chất như
vậy được giới hạn đối với các ankyl sunfonat, và ở mức độ thấp hơn nhiều, đối với
các aryl sunfonat. Ngoài ra những sunfonat kị nước chưa được thử nghiệm khác, với
mọi mức độ nhóm thế háo nước cũng có thể gây cản trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.4. Thiết bị
A.1.4.1. pH mét
A.1.4.2. Bếp điện điều chỉnh
được.
A.1.4.3. Bếp cách thủy.
A.1.5. Thuốc thử
A.1.5.1. Axit clohidric d
1,19 - axit clohidric đặc (HCI).
A.1.5.2. 1-Metylheptylamin.
A.1.5.3. Hỗn hợp
amin-clorofom (0,12 % thể tích) - Dùng pipet lấy 1,2 ml 1 - metylheptylamin cho
vào bình thủy tinh có nút chứa sẵn 1000 ml, và lắc trộn. Chuẩn bị hàng ngày. Bảo
quản trong tủ hút tốt. Cẩn thận trọng trong thao tác. (cảnh báo, xem chú thích
2).
A.1.5.4. Dung dịch đệm
photphat (pH 7,5 ± 0,1) - Hòa tan 10 g kali dihidrophotphat (KH2PO4)
trong 700 ml nước và điều chỉnh giá trị pH đến 7,5 ± 0,1 bằng cách thêm khoảng
250 ml dung dịch natri hidroxit (9.7). Pha loãng đến 1 lít với nước và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.6.1. Lấy các thể tích dung
dịch LAS chuẩn đã được gợi ý ở 11.1 và pha loãng đến 100 ml với nước trong một
dãy cốc dung tích 400 ml.
A.1.6.2. Tiến hành
theo A.1.7.1 đến A.1.7.5.
A.1.7. Cách tiến
hành
A.1.7.1. Chọn một thể
tích mẫu có nồng độ LAS đã dự đoán (xem 12.1), chuyển vào một cốc dung tích 400
ml và pha loãng đến thể tích 100 ml với nước. Đồng thời tiến hành với các cốc
khác một lượng tiêu chuẩn để kiểm tra (xem 12.2) cũng như một thí nghiệm trắng,
mỗi cốc thêm nước đến thể tích 100 ml (xem 11.1). Bổ sung 30 ml HCI d 1,19 và đậy
mặt kính đồng hồ. Đun sôi, dùng bếp điện điều chỉnh được ở tốc độ chậm và đặt
trong tủ hút, đun ít nhất 1 giờ để giảm thể tích các dung dịch này xuống không
ít hơn 4 - 5 ml (chú thích 10). Thêm nước, nếu cần, để đảm bảo giới hạn thời
gian như trên.
CHÚ THÍCH 10 Nếu ở bước này mẫu đun đến
khô thì sẽ mất MBAS và kết quả sẽ thấp đi.
A.1.7.2. Để nguội, tráng mặt
kính đồng hồ và thành cốc bằng nước trong bình tia đến khi phần cô trong các cốc
được pha loãng đến khoảng 25 ml. Thêm 3 giọt dung dịch phenolptalein (8.7) và
kiềm hóa các dung dịch natri hidroxit (8.9). Đậy mặt kính đồng hồ, đun sôi
trong 2 phút sau đó chuyển định lượng và rửa bằng nước vào các phễu chiết dung
tích 250 ml. Giữ lại các cốc để dùng tiếp tục trong A.1.7.4.
A.1.7.3. Nếu cần, thêm nước để
tổng thể tích trong mỗi phễu chiết vào khoảng 100 ml. Cẩn thận thêm dung dịch
axit sunfuric loãng (8.11) đến lúc vừa mất màu hồng của phenolptalein. Thêm 10
ml dung dịch đệm photphat (A.1.5.4).
A.1.7.4. Chiết từng dung dịch
trong các phễu chiết riêng (xem chú thích 4), lần lượt 4 lần, mỗi lần 25 ml. Hỗn
hợp amin-clorofom (A.1.5.4) (cảnh báo, xem chú thích 2). Lắc kỹ, nhưng không mạnh
trong 1 phút sau mỗi lần thêm dung dịch. Sau mỗi lần để cho lớp clorofom tách
ra và chuyển lần lượt vào các cốc 400 ml đã giữ lại ở A.1.7.2. Lớp nhũ tương được
giữ lại trong phễu chiết cũng pha với nước (chú thích 9). Thêm 5 ml dung dịch
natri hidroxit (8.9) vào dịch chiết clorofom đã gộp lại và cho bay hơi clorofom
trên bếp cách thủy trong tủ hút. Pha loãng cặn này đến khoảng 50 ml nước, đậy mặt
kính đồng hồ và đun sôi trong 45 phút trên bếp điện trong tủ hút. Bù lượng mất
mát do bay hơi bằng cách rửa thành cốc với nước sau khi đun sôi 10 phút.
A.1.7.5. Sau khi để nguội,
chuyển định lượng vào các phễu chiết dung tích 250 ml (chú thích 11). Pha loãng
với nước đến khoảng 100 ml và thêm 3 giọt dung dịch phenolptalein (8.7). Thêm từ
từ dung dịch axit sunfuric loãng (8.11) đến khi màu hồng vừa mất. Tiếp tục hoàn
thành phân tích như ở mục 11.3 đến 11.6. Dùng nước đã làm mẫu trắng làm dung dịch
so sánh khi đo màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.8. Độ chính xác và sai
số
A.1.8.1. Những thông tin đã
cung cấp chỉ có ý định chỉ ra những điều có thể xảy ra khi sử dụng quy trình xử
lý trước. Chỉ sử dụng chúng như những thông tin mà thôi.
A.1.8.2. Hai thí nghiệm viên
từ hai phòng thí nghiệm xác định 3 mức nồng độ LAS trong 3 ngày với nước để làm
thuốc thử và các mẫu nước đã chọn.
A.1.8.3. Bốn phòng thí nghiệm
với một thí nghiệm viên mỗi phòng, cùng thỏa thuận hợp tác để thử liên phòng
theo phương pháp này.
A.1.8.4. Độ chính xác chung
và của từng người theo phương pháp này trong dải được sắp đặt đối với nước làm
thuốc thử và các mẫu nước đã chọn thay đổi theo lượng được thử như các giá trị
ghi trong bảng A.1.1.
Bảng A.1.1 Độ
chính xác với phương pháp xử lý trước
Lượng thêm
vào, mg/l
Toàn bộ, S1
Riêng lẻ, S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
± 0,028
± 0,013
0,78
± 0,068
± 0,007
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,039
Mẫu nước khác
0,23
± 0,021
± 0,018
0,78
± 0,060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,28
± 0,033
± 0,037
A.1.8.5. Độ phục hồi
các lượng đã biết của LAS, được tính theo MBAS từ nước có chất lượng thuốc thử
(loại I, II) và các mẫu nước đã chọn (nước uống, nước thải đã xử lý) được chỉ
ra trong Bảng A.1.2.
A.1.8.6. Những số liệu thử cộng
tác này thu được trên nước có chất lượng thuốc thử, nước uống và nước thải đã xử
lý. Đối với những mẫu khác, các số liệu này có thể không áp dụng.
Bảng A.1.2 Độ
phục hồi với phương pháp xử lý trước
Lượng thêm
vào, mg/l
Lượng tìm
thấy, mg/l
Sai số, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước thuốc thử
0,23
0,208
- 9,6
không
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 4,5
không
1,28
1,235
- 3,5
không
Nước các loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,175
- 23,9
có
0,78
0,623
- 20,1
có
1,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 20,2
có
A.2. Kiểm tra chất
lượng
A.2.1. Tiêu chuẩn kiểm tra
chất lượng, gần giữa thang đồ thị chuẩn, được phân tích trên mỗi bộ mẫu để đảm
bảo rằng phương pháp đạt được kiểm soát (xem 12.2).
A.2.1.1. Nếu hệ số hiệu chuẩn
(Fi) của chuẩn kiểm tra chất lượng (xem A.3.1) nằm trong khoảng tin
cậy 95 % (xem A.3.4) của hệ số hiệu chuẩn đã được xác định khi thiết lập đồ thị
chuẩn (xem 11.6) thì những kết quả nhận được trong bộ mẫu này được chấp nhận có
hiệu lực.
A.2.1.2. Nếu hệ số hiệu chuẩn
(Fi) của chuẩn kiểm tra chất lượng nằm ngoài khoảng tin cậy 95 % của
hệ số đồ thị chuẩn, thì kết quả nhận được trong bộ mẫu bị nghi ngờ và phải tiến
hành các bước để xác định xem liệu có phải bỏ các kết quả và phải phân tích lại
các mẫu không.
A.2.1.2.1. Cần thiết phải xác định
tại sao hệ số hiệu chuẩn của chuẩn kiểm tra chất lượng không rơi vào khoảng tin
cậy 95 % đã xác định trước đó.
A.2.1.2.2. Cần phải có hành động
khắc phục để đảm bảo cho các hệ số hiệu chuẩn của các chuẩn kiểm tra chất lượng
sau này rơi vào trong khoảng tin cậy 95 % đã được định trước.
A.3. Xác định các hệ số hiệu chuẩn ở khoảng
tin cậy 95 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Fi là hệ số hiệu chuẩn của
một dung dịch chuẩn;
W là LAS trong dung dịch chuẩn, mg;
A là độ thụ của dung dịch chuẩn này
theo xác định trong 11.6.
A.3.2. Xác định độ lệch chuẩn
của hệ số hiệu chuẩn từ tất cả các dung dịch chuẩn được đo hấp thụ ở trong cùng
một cuvet, đã dùng để dựng đồ thị chuẩn 11.6 bằng phương trình sau:

trong đó
S là độ lệch chuẩn của các kết quả từ
dãy hiệu chuẩn
các
dung dịch chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
trung bình cộng của tất cả các hệ số hiệu chuẩn trong dãy;
n là số các hệ số hiệu chuẩn
trong dãy.
A.3.3. Xác định các giới hạn
tin cậy 95 % đối với độ lệch chuẩn xác định theo phương trình sau:
95 % CL
= ± S (t)
trong đó
95 % CL là các giới hạn tin cậy
95 % đối với một xác định đơn của một dung dịch chuẩn;
S theo định nghĩa trong A.3.2;
t là t
student đối với 5df(n-1) và các giới hạn tin cậy 95 % = 2,57 (chú thích 12).
CHÚ THÍCH 12 Những giá trị đối với t
student sẽ thay đổi phụ thuộc vào số (n) các dung dịch chuẩn trong dãy được
dùng để xác định độ lệch chuẩn trong A.3.2. Phương pháp này như kiến nghị trong
16.1, ít nhất trong dãy dùng 6 dung dịch chuẩn và chú thích 4 chỉ ra rằng các
dung dịch chuẩn khác có thể được chuẩn bị và phân tích, nếu cần. Nếu n lớn hơn
6 thì cần tham khảo tài liệu thống kê để xác định các giá trị khác của t
student khi n khác 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66