TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11052:2015
ISO
2270:1989
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT KHÔNG ION - DẪN XUẤT POLYETOXYLAT -
XÁC ĐỊNH NHÓM OXYETYLEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ IÔT
Non-ionic surface
active agents - Polyethoxylated derivatives - Iodometric
determination of oxyethylene groups
Lời nói đầu
TCVN 11052:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 2270:1989.
TCVN 11052:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Non-ionic
surface active agents - Polyethoxylated derivatives - Iodometric
determination of oxyethylene groups
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp chuẩn độ iôt để
xác định các nhóm oxyetylen trong chất hoạt động bề mặt không ion polyetoxylat.
Phương pháp này được áp dụng để phân
tích các dẫn xuất polyetoxylat của:
- Các ancol béo bão hòa bậc một;
- Ancol oleyl;
- Các axit béo bão hòa;
- Các alkylphenol mạch thẳng và mạch
nhánh.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng trong
trường hợp có mặt của các ancol chưa phản ứng, axit béo hoặc
alkylphenol của các loại đề cập ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hợp chất có chứa lưu huỳnh
hoặc nitơ;
- Hợp chất có chứa các nguyên tử oxy
hoặc halogen trên các nguyên tử cacbon
liền kề ngoại trừ
các nhóm oxyetylen, ví dụ hợp chất
có chứa nhôm
oxypropylen;
- Các aldehyt hoặc axetal;
- Các sterol và dẫn xuất.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất
cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Buret
ISO 383:1976, Laboratory glasswares -
Interchangeable conical ground glass joint (Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm
- Mối ghép thủy
tinh nhám hình nón có thể thay
thế được).
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ iôt được giải phóng ra bằng
dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn natri thiosulfat.
4 Phản ứng
Phản ứng hóa học cơ bản
là sự chuyển đổi của từng nhóm (CH2-CH2O) thành etylen
di-iodua (ICH2-CH2l), theo phương trình
RO-(CH2-CH2O)nH + 2nHI → nlCH2-CH2l
+ ROH + nH2O
Etylen di-iodua không bền khi đó bị
phân hủy dưới tác động của
nhiệt:
ICH2-CH2I → C2H4
+ l2
CHÚ THÍCH: Nếu R là gốc
alkyl, ROH sẽ được chuyển
thành RI. Một số
nhóm etylen (và
tất cả các loại ancol oleyl
nào có mặt) sẽ phản ứng với
HI để tạo thành dạng iodua bền vững.
5 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp độ phân
tích đã được công nhận và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Kali iodua, tinh thể, độ
tinh khiết tối thiểu 99,5 %
5.3 Axit phosphoric, khối lượng
riêng ở 20
oC (ϱ20)
xấp xỉ 1,70 g/mL.
5.4 Metanol, khối lượng riêng
ở 20 oC (ϱ20) là 0,79 g/mL.
5.5 Kali iodua, dung dịch
100 g/L.
5.6 Natri thiosulfat, dung dịch chuẩn
độ tiêu chuẩn, c(Na2S2O3) = 0,1
mol/L.
5.7 Hồ tinh bột, dung dịch chỉ
thị
Trộn 5 sg tinh bột và 10 g thủy
ngân iodua với 30 mL nước; cho hỗn hợp này vào 1 L nước sôi và đun sôi trong 3 min.
6 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm và thiết bị, dụng cụ sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Ống nạp khí (xem Hình 1 và Hình 2), có cổng côn thủy
tinh nhám hình côn 14/23 chiều dài ống ít nhất 20 mm, đường kính trong 1,5
mm. Khi lắp với bình (6.1), ống sẽ cách đáy bình khoảng 10 mm.
6.3 Ống sinh hàn
làm mát bằng nước (xem Hình 1 và Hình
2), có chiều dài danh định 200 mm đến 500 mm, côn thủy tinh nhám hình côn 19/26
tại đáy và ống nối thủy tinh
nhám hình côn 14/23, được gắn tại đỉnh, góc 450 (xem Hình
1). Các joăng thủy tinh nhám hình côn phải phù hợp với ISO 383.
6.4 Bầu hấp thụ (xem Hình 1
và 2), có dung tích 7 mL
đến 10 mL.
6.5 Que lấy mẫu (xem Hình
1), bao gồm que thủy tinh cứng có một đầu hình côn rỗng miệng rộng.
6.6 Bồn chứa dầu, có khả năng
duy trì tại nhiệt độ
165 oC ± 1 oC.
6.7 Lưu lượng kế, có khả năng
đo tốc độ dòng chảy trong khu vực 0,5 mL/s.
6.8 Buret, dung tích 50 mL, phù hợp loại A
quy định trong
TCVN
7149 (ISO 385).
7 Cách tiến hành
7.1 Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 60 mg đến 300 mg mẫu trong trường hợp
sản phẩm có chứa ít hơn 33 % (theo khối lượng) etylen oxit;
- Lượng mẫu đủ để chứa 20 mg đến
100 mg etylen oxit trong trường hợp sản phẩm có chứa nhiều hơn 33 % (theo khối
lượng) etylen oxit.
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:

Bình đáy tròn có hai cổ thủy tinh nhám


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sinh hàn hồi lưu làm
mát bằng nước

Bóng hấp thụ

Que đưa mẫu
Hình 1 - Chi
tiết dụng cụ thủy tinh

CHÚ DẪN: Xem Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Phép xác định
Lật ngược bình (6.1) lên phía trên
que lấy mẫu có chứa phần mẫu thử (xem 7.1), sau đó cho bình về tư thế thẳng, để
que trượt trong bình sao cho đầu
rỗng về phía đáy bình.
Cho 3 g kali iodua (5.2).
Gắn ống nạp (6.2) và ống sinh hàn vào
bình, sử dụng một
ít axit
phosphoric (5.3) để làm trơn các
joăng thủy tinh nhám.
Cho dòng khí nitơ hoặc
cacbon dioxit (5.1) đi vào bình với tốc độ dòng chảy lớn hơn 0,5 mL/s trong ít nhất 20
min.
Không làm gián đoạn dòng khí hoặc lấy
ống sinh hàn ra, đặt bình trong bồn
chứa dầu (6.6) duy
trì tại nhiệt độ 165 oC ± 1 oC. Giảm tốc độ dòng khí xuống
khoảng từ 0,1 mL/s đến 0,5 mL/s. Qua ống sinh hàn, cho 5 mL axit phosphoric
(5.3) vào bình. Đổ vào bầu
hấp thụ (6.4) một lượng thích hợp (7 mL đến 10 mL) dung dịch kali iodua (5.5) và
lắp bầu vào ống
sinh hàn.
Để cho phản ứng xảy ra
trong 30 min, đảm bảo rằng bồn dầu không vượt quá nhiệt độ quy định trong suốt 20 min
cuối.
Lấy bình ra khỏi nguồn nhiệt, không
làm gián đoạn dòng khí, và để nguội xuống dưới 80 oC.
Ngừng dòng khí nitơ hoặc cacbon đioxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự, rửa và tháo ống nạp khí
ra.
Chuyển định lượng các chất trong bình đáy tròn
sang bình tam giác
dung tích 250 mL, rửa bằng nước và một vài mililit dung dịch kali iodua. Nếu còn một ít cặn có thể hòa tan
được, thì hòa tan cặn
với một vài mililit metanol (5.4).
Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn natri
thiosulfat (5.6), khi
màu của iot gần biến mất, cho thêm
dung dịch chỉ thị hồ tinh bột
(5.7).
7.3 Phép thử trắng
Thực hiện phép thử trắng song song với
phép xác định, sử dụng cùng loại
thuốc thử và tuân thủ quy trình giống như cho phép xác định, nhưng
không có phần mẫu thử.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Tính toán
Hàm lượng oxyetylen, tính bằng phần
trăm theo khối lượng, theo công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
V0 là thể tích của
dung dịch natri thiosulfat (5.6), được sử dụng cho phép thử trắng
(xem 7.3), tính bằng mililit;
V1 là thể
tích của dung dịch
natri thiosulfat (5.6), được sử dụng cho phép xác định (xem 7.2), tính bằng
mililit;
c là nồng độ chính xác
của dung dịch natri thiosulfat
(5.6), tính bằng mol Na2S2O3 trên lít;
m là khối lượng của phần
mẫu thử (7.1), tính bằng gam;
0,022 là khối lượng của oxyetylen
tương ứng với 1,00 mL dung dịch natri thiosulfat, c(Na2S2O3) = 1,000
mol/L, tính bằng gam.
8.2 Độ chụm
8.2.1 Độ lặp lại
Chênh lệch lớn nhất được thấy giữa các kết quả của hai
phép xác định được thực hiện đồng thời trên cùng sản phẩm bởi cùng nhà phân tích sử
dụng cùng loại thiết bị không được
vượt quá
1,5
% giá trị trung bình đối với
các dẫn xuất có chứa hơn 10 % (theo khối lượng) của etylen oxit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch giữa các kết quả đạt được với
cùng mẫu trong hai phòng thí nghiệm
khác nhau không được quá 3 % giá trị trung bình đối với
các dẫn xuất có chứa hơn
10 % (theo khối lượng) của etylen oxit.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Tất cả các thông tin cần
thiết để nhận biết đầy
đủ mẫu;
b) Viện dẫn phương pháp được sử dụng
(viện dẫn tiêu chuẩn này);
c) Kết quả thử nghiệm
và đơn vị tính được sử dụng;
d) Điều kiện thử nghiệm;
e) Chi tiết thao tác bất kỳ không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn viện dẫn, và bất kỳ thao
tác nào được coi là tùy chọn cũng như bất kỳ sự cố nào ảnh hưởng đến các kết quả.