TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
5455:1998
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - CHẤT TẨY RỬA – XÁC ĐỊNH CHẤT
HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ HAI PHA TRỰC TIẾP
Surface active agent – Detergent – Determination of anionic- active matter
by manual or mechanical direct two-phase titration procedure
Lời nói đầu:
TCVN 5455: 1998 hoàn toàn tương đương với ISO
2271: 1989
TCVN 5455: 1998 thay thế cho TCVN 5455- 72
TCVN 5455:1998 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN / TC 47 “ Ho á ch ất c ơ b ản”biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường- Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lắc bằng
tay hoặc khuấy bằng máy để xác định chất hoạt động anion có trong chất tẩy rửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này không áp dụng khi có mặt chất
hoạt động bề mặt cation
Phương pháp lắc bằng tay được sáp dụng để xác
định ankylbenzen sunfonat ; ankan sunfonat, sunfat và hidrosunfat; ankylphenol
sunfat; các sunfat etoxi và metoxi của rượu béo; diankylsunfosuxinat và các chất
hoạt động khác có chứa một nhóm háo nước trong mối phân tử.
Phương
pháp khuấy bằng máy được áp dụn cho tất cả các sản phẩm kể trên nếu nó cho kết
quả có thể so sánh với kết quả nhận được theo phương pháp lắc bằng tay.
Chú
thích- Các sunfonat có khối lượng phân tử trung bình thấp ở dạng hidrotrop(
toluen, xilen) không cản trở khi có mặt ở nồng độ nhỏ hơn 15 % ( m/m) so với chất
hoạt động. Ở mức cao hơn , ảnh hưởng
của nó cần được đánh giá trong từng trường hợp cụ thể.
Xà
phòng, urê và các muối của etylendinitri-tetra axetic axit không gây cản trở.
Khi
có mặt các chất hoạt động bề mặt không ion, ảnh hưởng của nó cần được đánh giá
trong từng trường hợp cụ thể.
Các
hợp chất vô cơ điển hình trong thành phần chất tẩy rửa như natri clorua,
sunfat, borat, tripoliphotphat, peborat, silicat… không gây cản trở, nhưng các
chất tẩy trắng khác ngoài peborat cần được phân huỷ trước khi phân tích mẫu và
mẫu cần thử được hoà tan trong nước.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN
1609- 1988 Dụng cụ thuỷ tinh thí nghiệm- Buret- Phần 1- Yêu cầu chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
1605-1988 Dụng cụ thuỷ tinh thí nghiệm- Bình định mức một vạch
3. Nguyên tắc
Xác
định chất hoạt động anion trong môi trường chứa pha nước và clorofom bằng cách
chuẩn độ với một thể tích dung dịch chuẩn chất hoạt động cation ( benzentoni
clorua), có mặt chất chỉ thị là hỗn hợp của thuốc nhuộm cation (dimidi bromua)
và thuốc nhuộm anion (đisunfin xanh 1 )
Chú
thích – Qúa trình hoá học n hư sau: chất hoạt động anion sẽ tạo muối với thuốc
nhuộm cation tan được trong clorofom, lớp này có màu hồng ánh đỏ.
Trong
quá trình chuẩn độ bezentoni clorua sẽ thay thế dimidi bromua trong muối và màu
hồng sẽ biến khỏi lớp clorofom khi thuốc nhuộm chuyển sang pha nước. Lưọng dư
bezentoni clorua sẽ tạo muối với thuốc nhuộm anion tan được trong clorofom và
có màu xanh.
4. Thuốc thử
Trong
quá trình phân tích chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1.
Clorofom, d20 = 1,48
g/ml được cất ở khoảng từ 59,5 0C đến 61,50C
4.2.
Axit sunfuric, dung dịch khoảng 245 g/l. Cẩn thận thêm 134 ml axit sunfuric d20 = 1,83 g/ml vào 300 ml nước và
pha loãng đến 1 lit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.
Natri hidroxit, dung dịch chuẩn c( NaOH) = 1,0 mol/l
4.5.
Natri lauryl sunfat( natri đodexyl sunfat)
[
CH3(CH2)11OSO3Na], dung dịch chuẩn
c
( C12H25NaO4S ) = 0,004 mol/l
Kiểm
tra độ tinh khiết của Natri lauryl sunfat và đồng thời chuẩn bị dung dịch chuẩn
4.5.1
Xác định độ tinh khiết của Natri lauryl sunfat
Cân
5 g ± 0,2 g sản phẩm thử chính xác đến 1 mg, cho vào bình cầu đáy tròn dung
tích 250 ml. Thêm chính xác 25 ml dung dịch chuẩn axit sunfuric ( 4.3), lấy ống
sinh hàn và hồi lưu. Từ 5 đến 10 phút đầu tiên, dung dịch sẽ đặc dần và có xu
hướng tạo bọt mạnh; kiểm soát điều này bằng cách ngắt nguồn diện và lắc xoáy
bình.
Để
tránh tạo bọt quá nhiều, thay vì đun hồi lưu, dung dịch này có thể được đặt
trong bếp cách thuỷ đang sôi trong vòng 60 phút.
Sau
10 phút tiếp theo, dung dịch sẽ trở nên trong và ngừng tạo bọt. Tiếp tục đun hồi
lưu thêm 90 phút nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm
vài giọt dung dịch phenolphtalein ( 4.7) và chuẩn độ dung dịch này bằng dung dịch
natri hidroxit( 4.4).
Tiến
hành một phép thử trắng bằng cách chuẩn độ 25 ml dung dịch axit sunfuric ( 4.3
) bằng dung dịch natri hidroxit( 4.4).
Tính
độ tinh khiết t theo phần trăm khối lượng của natri lauryl sunfat, theo công thức:
28,84 x ( V1 – V0 ) x CO
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 l à thể t ích dung d ịch n atri
hidroxit ( 4.4) đ ã s ử d ụng cho m ãu tr ắng, t ính b ằng mililit
V0 l à thể t ích dung dịch natri hidroxit
đã sử dụng cho phần mẫu thử natri lauryl sunfat, tính bằng mililit;
CO là nồng độ chính xác của dung dịch
natri hidroxit ( 4.4) tính bằng mol NaOH/l;
m1 là khối lượng của phần mẫu thử natri
lauryl sunfat, tính bằng gam.
4.5.2 Chuẩn bị dung dịch chuẩn natri lauryl
sunfat
Cân từ 1,14 g đến 1.16 g natri lauryl sunfat
chính xác đến 1 mg và hoà tan trong 200 ml nước. Chuyển định lượng dung dịch
này vào bình định mức 1000 ml ( 5.3) có nút và pha loãng bằng nước đến vạch mức.
Tính nồng độ chính xác c2 của dung dịch bằng mol C12H25NaO4S/l
theo công thức:
m2 x t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
288,4 x 100
Trong đó
m2 là khối lượng của natri lauryl sunfat
đã sử dụng để pha dung dịch, tính bằng gam:
t
là độ tinh khiết như đã nêu trong 4.5.1.
4.6
Benzetoni clorua, dung dịch chuẩn c( C27H42ClNO2)
= 0,004 mol/l
Benzyl
dimetyl-2-2-4(1.1.3.3 tetra metylbutyl) phenoxi-etoxietyl amoni clorua,mono
hidrat:
[(CH3)3-C-CH2-C-(CH3)2-C6H4OCH2-CH2-N-(CH3)2-CH2-C6H6 ] + Cl-.H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân
khoảng 1,75 g đến 1,85 g bezetoni chính xác đén 1 mg và hoà tan trong nước.
Chuyển
định lượng dung dịch vào bình định mức 1000 ml ( 5.3) có nút thuỷ tinh và thêm
n ước đến vạch mức
Chú
thích - Để chuẩn bị dung dịch 0,004 mol/l , sấy khô benzentoni clorua ở 105 0C, làm nguội trong bình
hút ẩm, cân 1,792 g chính xác đến 1 mg hoà tan trong nước pha loãng đến 1000
ml.
Các
phép thử đã chứng tỏ rằng các thuốc thử cation khác như là xetyl amoni bromua
và benzankoni clorua cho các kết quả tương đương như các kết quả thu được khi sử
dụng benzentoni clorua. Tuy nhiên, những thử nghiệm này chưa được thực hiện với
số lượng đủ để khẳng định chắc chắn rằng các kết quả sẽ như nhau mà không phụ
thuộc vào sản phẩm nào được phân tích. Vì vậy, nếu benzentoni clorua không có sẵn
thì có thể dùng thuốc thử khác, miễn là điều này phải được ghi vào biên bản thử.
Trong trường hợp có nghi ngờ và trường hợp có tranh cãi thì chỉ được sử dụng
bezentoni clorua.
4.6.2
Chuẩn hoá dung dịch
Dùng
pipet (5.4) hút 25 ml dung dịch natri luaryl sunfat chuẩn ( 4.5) cho vào lọ hoặc
ống đong( 5.1) hoặc bình chuẩn độ ( 5.5), rồi thêm 10 ml nước, 15 ml clorofom(
4.1) và 10 ml dung dịch chỉ thị hỗn hợp( 4.8).
Chuẩn
độ với dung dịch benzentoni clorua( 4.6.1)/ Nếu dùng lọ hoặc ống đong( 5.1) thì
phải đậy nút và sau mỗi lần thêm phải lắc kỹ; nếu dùng bình chuẩn độ ( 5.5) kèm
máy khuấy thì chạy máy khuấy ít nhất 4 giây rồi tắt máy. Lớp bên dưới sẽ có màu
hồng. Tiếp tục chuẩn độ và lắc mạnh( nếu dùng 5.1) hoặc khuấy ( nếu dùng 5.2).
Khi tiến tới điểm cuối, nhũ tương được tạo thành trong quá trình lắc sẽ dần bị
phá vỡ dễ dàng. Tiếp tục chuẩn độ từng giọt, lắc sau mỗi lần thêm dung dịch chuẩn
cho đến khi đạt được điểm cuối. Đó là thời điểm lớp clorofom hoàn toàn biến mất
màu hồng và chuển sang màu xanh ghi nhạt.
4.6.3
Tính nồng độ
Tính
nồng độ chính xác c1 của
dung dịch benzentoni clorua, biểu thị bằng số mol C27H42ClNO2/
lit, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c2 x
25
V2
Trong
đó
V2
là thể tích của dung dịch benzentoni clorua đã dùng để chuẩn độ trong 4.6.2,
tính bằng mililit;
c2 như trong 4.5.2
4.7
Phenolphtalein,dung dịch 10 g/l trong etanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.
Dung dịch chỉ thị hỗn hợp*)
4.8.1
Dung dịch gốc
Dung
dịch này được pha từ disunfin xanh 1 và dimidi bromua
4.8.1.1
Disunfin xanh 1 **)(
chỉ số màu 42045)
(
Dinatri-4�,4�� dinitrilodietyl
triphenyl metan-2,4disunfonat)
4.8.1.2
Dimidi bromua
(
3,8- diamo- 5 metyl-6 phenyl phenantridini bromua)
4.8.1.3
Chuẩn bị dung dịch gốc
Cân
0,5 g ± 0,005 g dimidi bromua( 4.8.1.2), chính xác đến 1 mg, cho vào cốc dung
tích 50 ml, và 0,25 g ± 0,005 g disunfin xanh 1( 4.8.1.1) cho vào cốc dung tích
50 ml thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuấy
đến khi tan hết và chuyển các dung dịch vào bình định mức dung tích 250 ml.
Tráng cốc bằng dung dịch etanol gộp vào bình và định mức bằng etanol đến vạch.
4.8.2
Dung dịch axit
Thêm
200 ml nước vào 20 ml dung dịch gốc ( 4.8.1) trong một bình định mức dung tích
500 ml. Thêm 20 ml dung dịch axit sunfuric nồng độ xấp xỉ 245 g/l ( 4.2), lắc kỹ
và pha loãng bằng nước đến vạch mức. Gĩư ở chỗ tối.
5. Thiết bị
Các
thiết bị thí nghiệm thông thường và
5.1
Lọ hoặc ống đong, dung tích 100 ml có nút nhám.
5.2
Buret, dung tích 25 ml và 50 ml phù hợp với TCVN 1609-1988.
5.3
Bình định mức một vạch, dung tích 1000 ml, có nút nhám, phù hợp với TCVN
1605-1988
5.4
Pipet một vạch, dung tích 25 ml, phù hợp với TCVN 1606-1988
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6
Buret tự động, kiểu piston có môtơ, dung tích 20 ml , có độ chính xác tương
đương như đã qui định trong 5.2
6. Lấy mẫu
Mẫu
phòng thí nghiệm được chuẩn bị và bảo quản phù hợp với hướng dẫn trong các quy
định hiện hành.
7. Cách tiến hành
Cảnh
báo- Cần tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm việc với các dung môi độc
7.1
Phần mẫu thử
Cân
một lượng mẫu phòng thí nghiệm( xem điều 6) chính xác đến 1 mg, vào cốc 150 ml
có chứa khoảng 0,003 mol đến 0,005 mol chất hoạt động anion
Chú
thích- Bảng dưới đây được tính trên cơ sở khối lượng phân tử trung bình là 360,
có thể được dùng như chỉ số sơ bộ
Bảng
1- Khối lượng phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng phần mẫu
thử,g
Lượng chất hoạt động
trong mẫu, %(m/m)
Khối lượng phần mẫu
thử,g
15
10,0
60
2,4
30
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
45
3,2
100
1,4
7.2
Xác định
Hoà
tan phần mẫu thử trong nước. Thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein (4.7) và
trung hoà đến màu hồng nhạt bằng dung dịch natri hidroxit( 4.4) hoặc dung dịch
axit sunfuric( 4.3) nếu cần.
Chuyển
định lượng vào bình định mức dung tích 1000 ml ( 5.3) có nút nhám và pha loãng
đến vạch bằng nước. Lắc kỹ, dùng pipet ( 5.4) hút 25 ml dung dịch này cho vào lọ
hoặc ống đong( 5.1) hoặc bình chuẩn độ ( 5.5), rồi thêm 10 ml nước, 15 ml
clorofom(4.1) và 10 ml dung dịch chỉ thị axit hỗn hợp(4.8).
Chuẩn
độ bằng dung dịch benzentoni clorua( 4.6) như đã mô tả trong 4.6.2, bắt đầu từ
đoạn thứ hai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1
Tính kết quả
Hàm
lượng chất hoạt động anion, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính theo
công thức:
V1 . c1 .M1 . 1000 . 100
=
4 . V3 .
c1 .M1
m0 . 25 . 1000
m0
Trong
đó
V3 là thể tích dung dịch benzentoni
clorua ( 4.6) đã sử dụng để chuẩn độ 25 ml dung dịch chất hoạt động anion trong
nước, tính bằng ml;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M0 là khối lượng của phân fmẫu thưt(
7.1), tính bằng gam;
C1 đã được xác định trong 4.6.3.
8.2
Độ chính xác của phương pháp
8.2.1
Độ lặp lại
Chênh
lệch giữa các kết quả từ hai lần xác định song song được tiến hành trên cùng một
mẫu thử hoặc được thực hiện liên tiếp nhau, do cùng một người phân tích, sử dụng
cùng loại thiết bị, không đ ược vượt quá 1,5 % của giá trị trung bình.
8.2.2
Độ tái lặp
Chênh
lệch giữa hai kết quả thu được trên cùng một mẫu thử ở hai phòng thí nghiệm
khác nhau, không được vượt quá 3 % của giá t5rị trung bình.
9. Báo cáo kết quả
Báo
cáo kết quả thử bao gồm những mục sau đây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b-
phương pháp sử dụng( theo tiêu chuẩn này và chỉ rõ phương pháp lắc bằng tay hay
khuấy bằng máy);
c-
kết quả thu được và cách biểu thị kết quả
d-
các chi tiết của mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc các tiêu
chuẩn khác, hoặc bất kỳ thao tác tuỳ ý nào cũng như các sự cố xảy ra có thể ảnh
hưởng đến kết quả.