TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11058:2015
ISO 8214:1985
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - BỘT GIẶT
- XÁC ĐỊNH CÁC SULFAT VÔ CƠ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP KHỐI LƯỢNG
Surface active
agents - Washing powders - Determination of inorganic sulfates - Gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 11058:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 8214:1985.
TCVN 11058:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Surface active
agents - Washing powder - Determination of inorganic sulfates - Gravimetric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối
lượng để xác định hàm
lượng sulfat vô cơ của tất cả các loại bột
giặt thương phẩm, không bị ảnh hưởng
bởi các hợp chất khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các
tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5454 (ISO 607), Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa -
Phương pháp chia mẫu.
3 Nguyên tắc
Loại bỏ tất cả các chất tan
trong etanol khỏi phần mẫu thử bằng
cách chiết với etanol.
Trong trường hợp có silicat, lọc sau
khi khử nước, sau đó kết tủa sulfat có trong phần lọc với bari clorua. Lọc phần kết tủa, rửa,
nung tại nhiệt độ 900 °C và cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ
sử dụng thuốc thử có cấp độ phân
tích đã được công nhận và chỉ sử dụng nước cất
hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Etanol, khan hoặc
biến tính.
4.2 Axit
clohydric,
khối lượng riêng (e) từ 1,16 g/mL đến 1,19
g/mL.
4.3 Amoniac, dung dịch đậm đặc.
4.4 Bari clorua
dihydrat (BaCI2.2H2O), dung dịch 100 g/L.
4.5 Bạc nitrat, dung dịch 5
g/L.
4.6 Metyl da cam, dung dịch 1 g/L.
4.7 Đá bọt, cỡ hạt từ 2 đến
4 mm hoặc tương đương để hỗ trợ sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị, dụng cụ thông thường
trong phòng thí nghiệm và thiết bị, dụng cụ
sau:
5.1 Bình định mức một
vạch,
dung
tích 1000 mL,
phù hợp với các
yêu cầu của ISO 1042.
5.2 Bộ chiết Soxhlet, với bình
dung
tích
500 mL và ống chiết dung tích 200 mL (xem Hình 1).

Hình 1 - Bộ chiết
Soxhlet
5.3 Bộ chiết vòng thủy tinh, có cỡ lỗ P 1,6 (1,6 μm), đường
kính khoảng 36 mm, chiều dài khoảng
95 mm; khi phép xác định silicat
không yêu cầu thực hiện,
có thể sử dụng vòng chiết tương đương
bằng giấy.
5.4 Tủ sấy, có khả năng
được kiểm soát nhiệt
độ tại 105 °C ± 2 °C.
5.5 Chén lọc, bằng sứ, cỡ lỗ P 4 (1,6 μm đến
4 μm).
5.6 Chén bạch
kim.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Lấy mẫu
Mẫu bột giặt phòng thí nghiệm phải được
chuẩn bị và lưu giữ theo TCVN
5454 (ISO 607).
7 Cách tiến hành
7.1 Phần mẫu thử
Cân, chính xác đến 0,001 g,
khoảng 10 g mẫu phòng thí nghiệm trong cốc dung tích 600 mL hoặc trong bộ chiết
vòng thủy tinh (5.3).
7.2 Loại bỏ chất hữu cơ
Có thể sử dụng một trong hai quy trình sau:
7.2.1 Chiết Soxhlet
Cho 300 mL etanol (4.1)
vào bình đáy tròn dung tích 500
mL của bộ chiết Soxhlet
(5.2) và một vài viên đá bọt (4.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu chiết và tiếp tục với tốc
độ chiết nhanh vừa
trong 2 h 30 min sau khi dẫn qua ống xiphong đầu tiên.
Để nguội và đổ etanol còn lại trong bình chiết vào
bình và loại bỏ
phần tan trong etanol.
7.2.2 Chiết bằng xử lý trong cốc
Cho khoảng 250 mL etanol (4.1) vào phần
mẫu thử (7.1).
Đậy bằng kính đồng hồ,
gia nhiệt và khuấy bằng máy khuấy cơ học hoặc máy khuấy từ cho đến khi etanol sôi.
Tiếp tục đun sôi và khuấy trong 5 min.
Để cốc nguội và chất không tan lắng
xuống. Lọc pha etanolic qua giấy lọc
cấp trung bình. Lặp lại quá trình chiết này hai lần nữa với phần etanol mới
(4.1) sử dụng giấy lọc trên.
Cho khoảng 75 mL etanol nóng (50 °C đến 60 °C) vào
cốc có chứa chất
không tan và dùng đũa thủy tinh dầm
vỡ tất cả các mảnh cứng
nào còn lại. Để chất không tan lắng
xuống và lọc qua giấy lọc trên.
Lặp lại thao tác này hai lần nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Loại bỏ
silicat
Sau khi chiết (7.2.1), lấy
vòng ra khỏi bộ chiết Soxhlet (5.2) và sử dụng nước nóng (50 mL đến 75 mL),
chuyển định lượng hỗn hợp này vào cốc dung tích 400 mL; hoặc sử dụng cốc
dung tích 600 mL và chất không tan trong etanol thu được như quy định trong
7.2.2.
Cho 10 mL axit clohydric (4.2) vào cốc.
Khuấy bằng đũa thủy tinh.
Để bay hơi đến khô trên nồi
cách thủy.
Cho 35 mL đến 40 mL nước.
Gia nhiệt trong 10 min, thỉnh thoảng khuấy. Nếu không có silica và chất không tan, tiến
hành theo quy định trong 7.4; nếu không, thực hiện như sau.
Cho 10 mL axit clohydric (4.2) vào,
khuấy và để bay
hơi đến khô như trước. Hòa tan cặn, cho 10 mL axit clohydric (4.2), khuấy và để
bay hơi đến khô lần thứ ba. Đặt cốc và cặn vào tủ sấy (5.4), duy trì tại
nhiệt độ 105 °C ± 2 °C, trong 1 h.
Cho 50 mL nước nóng và 10 mL
axit clohydric (4.2). Gia nhiệt trong 10 min trên bồn cách thủy, thỉnh thoảng
khuấy.
Lọc qua chén lọc bằng sứ đã trừ bì (5.5) dưới lực
hút hoặc qua giấy lọc cứng lọc nhanh.
Rửa cặn bốn lần bằng nước
nóng, mỗi lần 30 mL.
CHÚ THÍCH: Cặn không tan có thể được sử dụng
để xác định hàm
lượng silica tổng
theo TCVN 11059 (ISO 8215); trong trường hợp này, thay đổi bình nhận phần
dịch lọc tại điểm này và tiếp tục đổ và rửa cặn
theo quy định trong TCVN 11059 (ISO 8215).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển định lượng phần dịch lọc và bốn lần rửa đầu
tiên (từ 7.3)
vào bình chuẩn độ một
vạch dung tích 1000 mL; hoặc chuyển dung dịch nếu không có silica và chất không tan.
Pha loãng đến vạch mức và
lắc
đều.
Sử dụng pipet, chuyển phần thể tích của
dung dịch vào cốc, lấy 200 mL đối với hàm lượng sulfat nhỏ hơn 6 %
(theo khối lượng) (được tính theo Na2SO4) và đối với hàm lượng cao hơn lấy thể tích
tương ứng với khối lượng
bari sulfat trong khoảng
từ 0,15 g đến 0,30 g.
Pha loãng đến 200 mL nếu cần thiết. Cho
bốn giọt dung dịch metyl da cam (4.6) và trung hòa bằng dung dịch amoniac
(4.3).
Cho axit clohydric (4.2) đến khi vừa
chuyển sang axit và sau đó cho dư 5,0 mL.
Gia nhiệt cho đến khi sôi và cho từ từ
5 ml dung dịch bari clorua (4.4) trong khi đang sôi. Đậy bằng kính đồng hồ và
cho sôi nhẹ trong 5 min.
Đặt trên nồi cách thủy trong
ít nhất 1 h tại
70 °C đến 80 °C.
Thử kết tủa hoàn toàn chưa, bằng cách
cho thêm một vài giọt dung dịch bari clorua (4.4).
Lọc chân không qua chén lọc sứ đã trừ
bì (5.5) hoặc
qua giấy lọc không tro cấp trung bình hoặc giấy lọc mịn. Trước khi
cân bì, gia nhiệt
chén sứ trong lò nung (5.7), được điều khiển tại 900 °C, và để nguội
trong bình hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp giấy lọc, đặt vào
chén bạch kim (5.6), đã được cân bì trước đó sau khi gia nhiệt trong lò nung
(5.7), được duy trì tại 900 °C, và để nguội trong bình hút ẩm.
Gia nhiệt từ từ chén và chất
có bên trong đến 900 °C, sau đó để trong lò nung (5.7), được kiểm soát tại 900 °C, trong 30
min. Để nguội trong bình hút ẩm và cân chính xác đến 0,001 g.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Phương pháp
tính
Hàm lượng sulfat vô cơ, tính bằng phần
trăm khối lượng của natri sulfat (NaSO4), theo công thức

trong đó
m0 là khối lượng của phần
mẫu thử (7.1),
tính bằng gam;
m1 là khối lượng của kết tủa
bari sulfat, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6086 là hệ số chuyển đổi đối
với BaSO4 sang Na2SO4.
8.2 Độ chụm
Phân tích so sánh trên ba mẫu
thử từ 6 % đến
15 % Na2SO4, được thực hiện tại mười một phòng thí nghiệm,
đã đưa ra kết quả thống
kê được biểu thị trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kết quả thống kê từ thử nghiệm liên phòng
Hàm lượng sulfat (Na2SO4), x
6 % đến 15 % (theo khối lượng)
Độ lặp lại
0,05
Độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
phải bao gồm các thông tin sau:
a) Tất cả các
thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ mẫu;
b) Viện dẫn
phương pháp được sử dụng (viện dẫn tiêu chuẩn này);
c) Kết quả thử nghiệm
và đơn vị tính được sử dụng;
d) Điều kiện thử nghiệm;
e) Chi tiết thao
tác bất kỳ không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn viện dẫn, và
bất kỳ thao tác
nào được coi là tùy chọn cũng như bất kỳ sự cố nào ảnh hưởng đến các kết quả.