TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6969:2001
PHƯƠNG
PHÁP THỬ ĐỘ PHÂN HỦY SINH HỌC CỦA CHẤT TẨY RỬA TỔNG HỢP
Testing method for biodegradability of synthetic detergent
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử độ phân huỷ sinh
học của chất hoạt động bề mặt anion và không ion trong chất tẩy rửa tổng hợp
Chất hoạt động bề mặt anion gồm: ankylbenzen sunfonat mạch
thẳng (LAS), ankylbenzen sunfonat mạch nhánh (BAS), ankylsunfat,
ankylethoxysunfat , ankyl sunfonat, (ankan sunfonat, parafin sunfonat), anken
sunfonat ( alpha-olefin sunfonat).
Chất hoạt động bề mặt không ion gồm: ete polyoxyetylen
ankylphenol, ete polyoxyetylen ankyl, este glycol polyoxyetylen béo, este của
axit béo polyoxyetylen sorbitan, ester của axit béo polyoxyetylen glyxerin và
amid của axit béo alkanol.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 4851 - 89 (ISO 3696-1987) Nước dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5454 : 1999 (ISO 607-1980) Chất hoạt động bề mặt và
chất tẩy rửa Phương pháp phân chia mẫu.
3. Phương pháp thử
3.1 Quy định chung
Hoá chất dùng để phân tích là loại TKPT hoặc TKHH
Nước cất sử dụng theo TCVN 4851 - 89 (ISO 3696-1987).
Cân phân tích có độ chính xác tối thiểu 0,001 g .
3.2 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 5454 - 1999 và TCVN 5491 -
1991 với lượng mẫu trung bình tối thiểu là 500 g.
Mẫu thí nghiệm được cho vào bình sạch, khô, có nút kín,
ngoài bình có nhãn ghi :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– tên nơi sản xuất;
– ngày sản xuất;
– ngày và nơi lấy mẫu;
– ký hiệu tiêu chuẩn.
3.3 Nguyên tắc phương pháp thử
Chất hoạt động bề mặt trong điều kiện môi trường nhất định
được phân huỷ sau một khoảng thời gian nhờ cấy các vi sinh vật từ nguồn bùn
hoạt hoá trong tự nhiên.
Hàm lượng chất hoạt động bề mặt anion trước và sau khi phân
huỷ được xác định bằng phương pháp đo độ hấp thụ cực đại phức của nó với
methylen xanh sau khi chiết bằng clorofoc ở bước sóng = 650 nm bằng cuvet
thuỷ tinh.
Hàm lượng chất hoạt động bề mặt không ion trước và sau khi
phân huỷ được xác định bằng phương pháp đo độ hấp thụ cực đại phức của nó với
coban amonithiocyanat sau khi chiết bằng benzen ở bước sóng = 322 nm bằng
cuvet thạch anh.
Hàm lượng chất bề mặt không ion như amid của axit rượu béo
được xác định bằng phương pháp đo thể tích khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– amoni clorua;
– dikali hidrophotphat;
– magie sunfat;
– kali clorua;
– sắt (II) sunfat;
– cao men;
– natri dodecylbenzen sunfonat mạch thẳng, khả năng phân huỷ
sinh học 99%, khối lượng phân tử 348,5, độ sạch > 95 %;
– chất chuẩn cho chất hoạt động bề mặt không ion:
Polyoxyethylen-n-dodecyl ether, khả năng phân huỷ sinh học 99 %, khối lượng
phân tử 494,6, độ sạch > 98 %;
– chất chuẩn cho chất hoạt động bề mặt anion: Natri lauryl
sunfat, khối lượng phân tử trung bình 288,6 2, độ sạch > 98 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Thiết bị và dụng cụ
– máy lắc ngang có biên độ 5 - 10 cm, tần số lắc 100 - 130
lần trong một phút hoặc máy lắc tròn 230 - 200 vòng/phút;
– bình nuôi cấy để lắc dung tích 1000 ml có nút đậy bằng
bông đã được khử trùng trước trong vòng 1 - 2 giờ ở 170 0C.
3.6 Giai đoạn chuẩn bị
3.6.1 Môi trường cơ bản
Thành phần môi trường cơ bản như sau:
NH4Cl 3,0 g
K2HPO4 1,0 g
MgSO4. 7H2O 0,25 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FeSO4.7H2O 0,002 g
cao men 0,30 g
nước 1 lít
Cách pha môi trường cơ bản sử dụng ngay: Hoà tan lần lượt
NH4Cl, K2HPO4 , KCl, FeSO4.7H2O, trong khoảng 800 ml nước và điều chỉnh đến pH
= 7,2 ± 0,2 bằng dung dịch HCl hay NaOH loãng.Cao men và
MgSO4 được hoà tan trong 200 ml nước, sau đó đổ vào dung dịch trên và khuấy.
Cao men chỉ được thêm vào ở dạng khô ngay trước khi dùng. Điều quan trọng là
phải sử dụng môi trường cơ bản ngay sau khi chuẩn bị để tránh nhiễm khuẩn.
Cách pha môi trường cơ bản sử dụng sau 8 giờ: Hoà tan lần
lượt NH4Cl, K2HPO4 , KCl, FeSO4.7H2O, MgSO4 trong khoảng 800 ml nước và điều
chỉnh đến pH = 7,2 ± 0,2 bằng dung dịch HCl hay NaOH
lloãng. Khử trùng dung dịch ở nhiệt độ 122-1250C, áp xuất 110-130 KPa khoảng 20
phút và để nguội . Cao men được hoà tan trong 200 ml nước cũng đã được khử
trùng và để nguội, sau đó đổ vào dung dịch trên và khuấy.
3.6.2 Giai đoạn cấy truyền
3.6.2.1 Chuẩn bị ba bình cấy truyền, dung tích 1000 ml, có
các thành phần như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình mẫu đối chứng
Bình mẫu thử
Môi trường cơ bản, ml
500
500
500
Chất hoạt động bề mặt, dung dịch tiêu chuẩn, mg/l
0
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hoạt động bề mặt, dung dịch mẫu thử lấy từ mục 3.7,
mg/l
0
0
30
Bùn hoạt hoá, ml
5
5
5
Điều chỉnh đến đến pH = 6 - 8 trong các bình, đặt cả ba bình
đã được nút bằng bông lên một máy lắc có khả năng thông khí và khuấy trộn tạo
điều kiện môi trường tốt cho nuôi cấy chuyển. Duy trì nhiệt độ ở 25 ± 30C. Thời gian cấy chuyển trong 72 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình mẫu trắng
Bình mẫu đối chứng
Bình mẫu thử
Môi trường cơ bản, ml
500
500
500
Chất hoạt động bề mặt, dung dịch tiêu chuẩn, mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
0
Chất hoạt động bề mặt, dung dịch mẫu thử lấy từ mục 3.7,
mg/l
0
0
30
Dung dịch lấy từ mục 3.6.2.1, ml
5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh đến pH = 6 - 8 trong các bình, đặt cả ba bình đã
được nút bằng bông lên một máy lắc có khả năng thông khí và khuấy trộn tạo điều
kiện môi trường tốt cho nuôi cấy chuyển. Duy trì nhiệt độ ở 25 ±3 0C. Thời gian cấy chuyển trong 72 giờ. Dung dịch 3.6.2.2 này dùng để
phân huỷ mẫu thử.
3.7 Tách chất hoạt động bề mặt từ sản phẩm chất tẩy rửa tổng
hợp
Cân khoảng 50 g mẫu (chính xác đến 0,1 g) vào cốc thuỷ tinh
dung tích 500 ml, thêm vào đó 40 ml etanol. Cô mẫu trên bếp cách thuỷ đến khô
sau hoà tan mẫu bằng 300 ml etanol, đậy cốc bằng mặt kính đồng hồ, đun nóng
trên bếp cách thuỷ và khuấy cho mẫu phân tán hoàn toàn. Lọc mẫu qua giấy lọc
vào cốc dung tích 250 ml đã được sấy khô và cân trước đến khối lượng không đổi
m0 (chính xác đến 0,1 g). Cô nhẹ cốc trên bếp cách thuỷ đến còn khoảng 50 ml.
Tiếp tục quá trình hoà tan trên hai lần nữa, mỗi lần với 200
ml etanol. Thu gộp tất cả dung dịch lọc vào cốc đang cô trên và cô nhẹ tiếp cốc
này trên bếp cách thuỷ cho đến khi chỉ còn lại cặn. Sấy cốc này ở nhiệt độ 105
0C đến khối lượng không đổi. Để nguội cốc trong bình hút ẩm, sau 30 phút đem
cân là giá trị m1 (chính xác đến 0,1 g).
Hoà tan 1,00 g chất hoạt động bề mặt ở phần cặn trong
bình định mức dung tích 1000 ml. Dung dịch này dùng để xác định độ phân huỷ
sinh học chất hoạt động bề mặt trong mẫu thử.
3.8 Quá trình phân huỷ sinh học của chất hoạt động bề mặt
Chuẩn bị ba bình nuôi cấy, dung tích 1000 ml, có các thành
phần như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình mẫu đối chứng
Bình mẫu thử
Môi trường cơ bản, ml
500
500
500
Chất hoạt động bề mặt, dung dịch tiêu chuẩn, mg/l
0
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất hoạt động bề mặt, dung dịch mẫu thử lấy từ mục 3.7,
mg/l
0
0
30
Dung dịch lấy từ mục 3.6.2.2, ml
5
5
5
Điều chỉnh đến pH = 6 - 8 trong các bình, đặt cả ba bình đã
được nút bằng bông lên một máy lắc có khả năng thông khí và khuấy trộn tạo điều
kiện môi trường tốt cho nuôi cấy chuyển. Duy trì nhiệt độ ở 25 30C. Thời gian
nuôi và phân huỷ chất hoạt động bề mặt trong vòng 8 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thu được kết quả phân huỷ sinh học, lấy một phần mẫu chất
hoạt động bề mặt ở phần 3.8 từ ba bình trước khi phân huỷ sinh học và sau 8
ngày phân huỷ sinh học đem xác định. Thể tích mẫu xác định, mẫu đối chứng và
mẫu trắng phải giống nhau.
3.9.1 Mẫu chứa chất hoạt động bề mặt anion
3.9.1.1 Nguyên tắc: Phương pháp dựa trên đo độ hấp thụ mầu
của phức chất hoạt động bề mặt anion với methylen xanh trong pha clorofoc ở
bước sóng 1 = 650 nm .
3.9.1.2 Hoá chất và thuốc thử:
– dung dịch đệm borac pH = 10: trộn 0,05 M natri tetraborac
với 0,1 M NaOH theo tỉ lệ (1 : 1);
– axit sunfuric, 0,5 M;
– methylen xanh, dung dịch 0,25 % pha trong nước;
– dung dịch tiêu chuẩn chất hoạt động bề mặt anion:
+ dung dịch A (1 mg/ml): Hoà tan 1,00 g natri lauryl sunphat
vào bình định mức dung tích 1000 ml bằng nước, định mức tới vạch và lắc kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.1.3 Thiết bị và dụng cụ:
– máy so mầu, bước sóng = 650 nm;
– cuvet 10 mm, 50 mm;
– phễu chiết, dung tích 250 ml, 2000 ml;
– bình định mức, dung tích 50 ml.
3.9.1.4 Làm sạch các dung dịch
Cho 500 ml nước, 100 ml đệm borax và 50 ml dung dịch
methylen xanh vào phễu chiết A dung tích 2000 ml.
Cho 1000 ml nước, 100 ml đệm borax và 50 ml dung dịch
methylen xanh vào phễu chiết B dung tích 2000 ml.
Đồng thời cả hai phễu đều được chiết với 100 ml clorofoc
trong vòng một phút để rửa pha nước, sau đó loại bỏ pha clorofoc. Lặp lại quá
trình rửa pha nước này bằng cách chiết tiếp hai lần nữa, mỗi lần với 30 ml
clorofoc và loại bỏ pha clorofoc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch ở phễu chiết A và B được chuyển dần vào các
phễu chiết nhỏ a, b dung tích 250ml.
3.9.1.5 Dựng đường chuẩn
Cho lần lượt 0; 0,010; 0,020; 0,040; 0,060; 0,080; 0,10;
0,12; 0,15 mg chất hoạt động bề mặt natri lauryl sunfat vào phễu chiết a đã có
sẵn 50 ml dung dịch lấy từ phễu A và thêm vào đó 15 ml clorofoc. Lắc phễu trong
vòng một phút với tốc độ hai lần lắc trong một giây, để yên phễu cho đến khi
phân lớp, chuyển pha clorofoc sang phễu b đã có sẵn 100 ml dung dịch lấy từ
phễu B rồi lắc trong vòng một phút, sau khi phân lớp chuyển pha clorofoc qua
phễu lọc có lớp bông đã tẩm trước bằng clorofoc vào bình định mức dung tích 50
ml.
Cho thêm vào phễu a 15 ml clorofoc và tiếp tục chiết như
trên và chuyển pha clorofoc gộp vào bình định mức trên. Định mức tới vạch bằng
clorofoc, lắc kỹ. Đo mầu của dung dịch trong vòng ba giờ, ở bước sóng 1 = 650
nm, bằng cuvet 10 mm, dung dịch so sánh là clorofoc. Dựng đường chuẩn.
3.9.1.6 Đo màu
Lấy một phần mẫu thử trong từng bình ở điều 3.8 trước và sau
8 ngày phân huỷ sinh học, sao cho mẫu có khoảng từ 0,02 - 0,1 mg chất hoạt động
bề mặt anion vào phễu chiết a đã có sẵn 50 ml dung dịch lấy từ phễu A và thêm
vào đó 15 ml clorofoc. Lắc phễu trong vòng một phút với tốc độ hai lần lắc
trong một giây, để yên phễu cho đến khi phân lớp, chuyển pha clorofoc sang phễu
b đã có sẵn 100 ml dung dịch lấy từ phễu B rồi lắc trong vòng một phút, sau khi
phân lớp chuyển pha clorofoc qua phễu lọc có lớp bông đã tẩm trước bằng
clorofoc vào bình định mức dung tích 50 ml.
Cho thêm vào phễu a 15 ml clorofoc và tiếp tục chiết như
trên và chuyển pha clorofoc gộp vào bình định mức trên. Định mức tới vạch bằng
clorofoc, lắc kỹ. Đo mầu của dung dịch trong vòng ba giờ, ở bước sóng 1 = 650
nm, bằng cuvet 10 mm, dung dịch so sánh là clorofoc.
3.9.1.5 So sánh mẫu với đường chuẩn
Từ đường chuẩn và số đo độ hấp thụ của mẫu tính được hàm
lượng chất hoạt động bề mặt anion có trước và sau 8 ngày phân huỷ sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.2 Mẫu chứa chất hoạt động bề mặt không ion
3.9.2.1 Nguyên tắc: Phương pháp dựa trên đo độ hấp thụ của
phức chất hoạt động bề mặt không ion với coban amonithiocyanat trong pha benzen
ở bước sóng 1 = 322 nm.
3.9.2.2 Hoá chất và thuốc thử:
– natri clorua, tinh thể;
– coban amonithiocyanat: Hoà tan 620 g amonithiocyanat và
280 g coban nitrat ngậm sáu phân tử nước trong 1000 ml nước;
– benzen;
– dung dịch tiêu chuẩn chất hoạt động bề mặt không ion:
+ dung dịch A 1 mg/ml: Hoà tan 1,00 g
polyetylenoxit-n-dodecyl ete (tốt nhất mẫu sử dụng chất hoạt động bề mặt không
ion loại nào thì pha dung dịch tiêu chuẩn theo không ion loại đó) trong bình
định mức dung tích 1000 ml bằng nước, định mức tới vạch và lắc kỹ.
+ dung dịch B 0,01 mg/ml: Hút 10,0 ml dung dịch A vào bình
định mức dung tích 1000 ml, định mức tới vạch bằng nước và lắc kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– máy so mầu;
– cuvet thạch anh 10 mm, 50 mm;
– phễu chiết, dung tích 300 ml;
– bình định mức, dung tích 25 ml.
3.9.2.4 Dựng đường chuẩn
Lần lượt cho vào phễu chiết 0; 0,25; 0,50; 1,00; 1,50; 2,00;
2,50; 3,00; 4,00 mg chất hoạt động bề mặt không ion, thêm nước đến thể tích 100
ml. Cho vào phễu 15 ml dung dịch coban amonithiocyanat, 35 g natri clorua và
lắc trong một phút, để phễu đứng yên khoảng 15 phút rồi hút chính xác 25 ml
benzen và tiếp tục lắc trong một phút nữa. Sau khi phân lớp, loại bỏ pha nước
và chuyển pha benzen vào bình định mức qua lớp bông thuỷ tinh. Chú ý không thêm
benzen tới vạch bình định mức. Đo độ hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng hấp
thụ cực đại = 322 nm trong cuvet thạch anh 10 mm , dung dịch so sánh là
benzen. Dựng đường chuẩn.
3.9.2.5 Đo màu:
Lấy một phần mẫu thử từ ba bình ở điều 3.8 trước và sau 8
ngày phân huỷ sinh học, sao cho mẫu có khoảng từ 0,5 - 3 mg chất hoạt động bề
mặt không ion vào phễu chiết, thêm nước đến thể tích 100 ml. Cho vào phễu 15 ml
dung dịch coban amonithiocyanat, 35 g natri clorua và lắc trong một phút, để
phễu đứng yên khoảng 15 phút rồi hút chính xác 25 ml benzen và tiếp tục lắc
trong một phút nữa. Sau khi phân lớp, loại bỏ pha nước và chuyển pha benzen vào
bình định mức qua lớp bông thuỷ tinh. Chú ý không thêm benzen tới vạch bình
định mức. Đo độ hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng hấp thụ cực đại 1 = 322
nm trong cuvet thạch anh 10 mm ,dung dịch so sánh là benzen.
Khi đo độ hấp thụ của mẫu nếu nhỏ hơn 0,1 thì sử dụng cuvet
thạch anh 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ đường chuẩn và số đo độ hấp thụ của mẫu tính được hàm
lượng chất hoạt động bề mặt không ion có trước khi phân phân huỷ sinh học và
sau 8 ngày phân huỷ sinh học.
3.9.3 Phương pháp đo thể tích bọt bóng khí
Dùng cho chất hoạt động bề mặt không ion là amid của axit
rượu béo.
3.9.3.1 Nguyên tắc
Mẫu chất hoạt động bề mặt amid của axit rượu béo trong ống
thử được lắc trong một điều kiện nhất định, và được xác định bằng cách đo thể
tích bong bóng sinh ra.
3.9.3.2 Thiết bị và dụng cụ:
– ống thử hình trụ bằng thuỷ tinh, có nút đậy, đường kính
trong 2,5 cm, được chia vạch từ 0 ml đến 100 ml,
– dung dịch ở bình mẫu trắng ở điều 3.6.2.2.
3.9.3.3 Dựng đường chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.3.4 Cách tiến hành
Lấy 50 ml dung dịch mẫu thử , mẫu đối chứng và mẫu trắng ở
điều 3.8 trước và sau khi phân huỷ
8 ngày vào ống thử, đậy nút và lắc đứng khoảng 50 lần với tốc độ 2 lần trong
một giây, để đứng yên trong 30 giây, đo thể tích bong bóng sinh ra (ml). Đo hai
lần để tính kết quả trung bình, so sánh với đường chuẩn.
3.10 Tính kết quả
Độ phân huỷ sinh học tính sau 8 ngày (D) được thể hiện bằng
phần trăm khối lượng (%) và được tính theo công thức sau:

trong đó,
S0 là giá trị trung bình của các số liệu phân tích bình mẫu
thử hoặc bình mẫu đối chứng bắt
đầu thử phân huỷ sinh học, tính bằng mg/l chất hoạt động bề
mặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S8 là giá trị trung bình của các số liệu phân tích bình mẫu
thử, bình mẫu đối chứng sau 8 ngày phân huỷ sinh học, tính bằng mg/l chất hoạt
động bề mặt.
T8 là giá trị trung bình của các số liệu phân tích ở bình
mẫu trắng sau 8 ngày phân huỷ sinh học, tính bằng mg/l chất hoạt động bề mặt.
Các phép đo lấy từ dung dịch ở 3.8, theo các phép đo ở 3.9
3.11 Khảng định kết quả thử
Trong trường hợp độ phân huỷ sinh học của các chất hoạt động
bề mặt trong bình mẫu đối chứng nhỏ hơn 95% , thì kết quả phân huỷ trên sẽ
không có giá trị.