TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11057:2015
ISO
6889:1986
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - XÁC ĐỊNH SỨC CĂNG BỀ MẶT PHÂN
CÁCH - PHƯƠNG PHÁP KÉO MÀNG CHẤT LỎNG
Surface active agents
- Determination of interfacial tension by drawing up liquid films
Lời nói đầu
TCVN 11057:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 6889:1986.
TCVN 11057:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, phép đo đặc tính của dung dịch
chất hoạt động bề mặt không
cho phép đưa ra bất kỳ giả định nào về các hoạt tính tẩy rửa, nhũ hóa, v.v...
Không có sự kết nối nào có thể
được thiết lập giữa các
đặc tính hoạt động
của chất hoạt động bề mặt và sức căng bề mặt
phân chia của hệ hai pha chất lỏng không trộn lẫn.
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - XÁC ĐỊNH
SỨC CĂNG BỀ MẶT PHÂN
CÁCH - PHƯƠNG PHÁP KÉO MÀNG CHẤT
LỎNG
Surface active
agents - Determination of interfacial tension by
drawing up liquid films
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp kéo màng chất lỏng để xác định sức
căng bề mặt phân cách giữa
hai pha chất lỏng không trộn
lẫn, một pha nước và một pha hữu cơ, tạo thành bề mặt phân cách. Hai
pha này có thể chứa một hoặc nhiều chất hoạt động bề mặt anion hoặc không ion.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng để xác định
sức căng bề mặt phân
cách của hệ hai pha chất
lỏng không trộn lẫn khác với những hệ đã được đề cập ở trên.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định
sức căng bề mặt phân cách của hệ hai pha chất lỏng không trộn lẫn có chứa chất hoạt động
bề mặt cation; sức căng bề mặt phân cách của những hệ như vậy chỉ có thể được xác định bằng
phương pháp thể tích giọt
[được quy định trong TCVN 11060 (ISO 9101)].
CHÚ THÍCH: Nhiều phương pháp
đã được thiết lập để xác định sức căng bề mặt phân cách như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp
thể tích giọt;
c) Phương pháp quả
cầu không cuống rơi;
d) Phương pháp
thả lơ lửng;
e) Phương pháp
giọt quay;
Các phương pháp kéo màng chất lỏng có ưu điểm nổi trội do
quy trình thực hiện đơn giản.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi
năm công bố thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10816 (ISO 2456), Chất hoạt động bề
mặt - Nước được sử dụng làm
dung môi cho thử nghiệm - Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 862, Surface active
agent - Vocabulary (Chất hoạt động bề mặt - Từ vựng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Sức căng bề mặt phân cách (interfacial
tension)
Xem ISO 862.
CHÚ THÍCH: Đơn vị SI của sức căng bề mặt là
newton trên met (N/m). Trong thực tế, sử dụng ước số milinewton trên mét
(mN/m)*
3.2
Thời gian sử dụng bề mặt phân cách lỏng -
lỏng
(age of the liquid - liquid interface)
Thời gian trôi qua giữa thời điểm hình
thành bề mặt phân cách trong cốc đo và kéo lớp màng chất lỏng bề mặt phân cách.
4 Nguyên tắc
Xác định lực lớn nhất cần thiết để
tác dụng thẳng đứng lên một quai treo hoặc vòng tròn, tiếp xúc với
màng chất lỏng phân cách
giữa hai pha chất lỏng không trộn
lẫn đặt trong cốc đo, để tách nó khỏi bề mặt phân cách này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ
thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau
5.1 Thiết bị đo sức căng
bề mặt, có thể lắp vừa với
quai treo và vòng tròn, và bao gồm các phần sau:
a) Bệ ngang, có thể được
dịch chuyển thẳng
đứng theo cả hai hướng bằng cách quay trắc vi kế. Bệ này phải được lắp thang chia milimet cho
phép xác định chuyển động thẳng đứng 0,1 mm;
b) Lực kế, để đo liên
tục lực được áp vào thiết bị đo với độ chính xác ít nhất 0,1 mN/m;
c) Miếng nối giữa phần cuối của lực kế và phần trên của dụng
cụ đo. Miếng này phải
có điểm chỉ thị cho "vị trí zero" đối với dụng
cụ đo, và cũng phải có dụng cụ để chèn.
d) Thiết bị biểu thị hoặc ghi
giá trị được bằng lực
kế.
Việc lắp ráp thiết bị phải được
bảo vệ để không bị rung và căng
kéo.
5.2 Dụng cụ đo, bao gồm ít
nhất một trong những bộ phận a), b) và c).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Vòng tròn platin -
dây iridi có đường kính 0,3 mm.
Chu vi vòng tròn trong
khoảng 40 mm và 60 mm. Vòng tròn được cố định với thanh treo bằng quai treo dây
platin (xem Hình 2).
c) Cốc đo, để chứa
phần mẫu thử là hệ hai pha chất lỏng thử nghiệm, bao gồm một cốc thủy tinh nhỏ hình trụ có đường
kính ít nhất 8 cm và chiều cao ít nhất 4 cm.
Trong trường hợp sử dụng vòng, nếu sử dụng cốc đo nhỏ hơn
thì vòng phải được dẫn hướng, vì hiệu ứng thành cốc có thể hút vòng vào
thành của cốc đo và khi đó các lực đo được sẽ không vuông góc với bề mặt
nằm ngang.
Kích thước tính bằng milimet

Hình 1- Quai treo
[5.2b)]

Hình 2 - Vòng tròn
[5.2 b)]
Kích thước tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
3 - Phép đo sử dụng vòng tròn
Hình
4 -
Vòng tròn tại "vị
trí zero"
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị dung dịch chất hoạt động
bề mặt
6.1.1 Dung dịch chất
hoạt động bề mặt thử nghiệm phải được chuẩn bị rất cẩn thận. Nước sử dụng để
chuẩn bị dung dịch phải
là nước cất hai lần phù hợp với các yêu cầu của Điều 4 của TCVN 10816
(ISO 2456)], được kiểm tra bằng cách đo sức căng bề mặt. Không được sử dụng nút
lie, đặc biệt là nút cao su trong thiết bị chưng cất hoặc để đậy kín bình chứa nước.
6.1.2 Nhiệt độ của dung dịch
phải được duy trì dao động trong khoảng 0,5 °C.
CHÚ THÍCH: Phép xác định được thực hiện
ở nhiệt độ gần với nhiệt độ của
độ tan tới hạn, như
nhiệt độ Krafft hoặc điểm vẩn đục của chất hoạt động bề mặt không
ion, bị ảnh hưởng
nghiêm trọng do sai số. Tốt hơn là nên tiến hành tại nhiệt độ cao hơn nhiệt độ như
vậy, hoặc tại nhiệt độ thấp hơn điểm vẩn đục của chất hoạt động bề mặt không
ion.
6.1.3 Do sức căng bề
mặt phân cách của dung dịch biến đổi
theo thời gian, vì sự bão hòa lẫn nhau của các pha chất lỏng và sự hấp phụ chất hoạt động
bề mặt trên bề mặt phân cách không phải là hiện tượng xảy ra tức thời, nên khó
khuyến nghị một khoảng thời gian chuẩn cho sự tạo thành bề mặt phân cách. Vì vậy, cần thực
hiện một số phép đo
trong một khoảng thời gian để nhận được đường cong sức căng bề mặt phân cách là hàm của
thời gian và từ đường cong này xác định vị trí vùng bằng (plateau) cho thời
gian tại đó bề mặt phân
cách đạt đến trạng thái ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Phương pháp
được khuyến nghị để lấy phần mẫu thử của các pha chất lỏng kiểm tra là sử dụng pipet hút
từ tâm của khối các
pha này, do bề mặt có khả
năng bị bụi và các hạt
không tan gây bẩn.
6.2 Làm sạch dụng cụ đo
6.2.1 Làm sạch cốc
đo
Trong trường hợp có tạp chất như các
loại silicon, không
thể bi loại bỏ bởi hỗn hợp
axit sulfo-cromic, axit phosphoric hoặc dung dịch kali persulfat trong axit sulfuric, rửa cốc đo bằng sản
phẩm đặc biệt (ví dụ toluen,
percloroetylen hoặc dung dịch kali hydroxit trong metanol).
Nếu không có những tạp chất này hoặc
sau khi làm sạch bằng những sản phẩm này, rửa cốc đo cẩn thận bằng hỗn
hợp axit sulfo-cromic nóng
và sau đó bằng axit phosphoric đậm đặc [83 % đến 98 % theo khối lượng]. Cuối cùng,
tráng nhiều lần bằng nước cất hai lần cho đến khi nước rửa thải trung tính. Nước cất
hai lần phải được chuẩn bị mới theo
Điều 5 của TCVN 10816
(ISO 2456).
Trước khi xác định, cốc đo phải
được làm khô hoàn toàn.
6.2.2 Làm sạch quai
treo hoặc vòng tròn
Nếu cần thiết, làm sạch quai treo hoặc
vòng tròn (5.2) bằng sản phẩm đặc biệt
như được quy định trong 6.2.1. Trong trường hợp không có tạp chất cần phải làm sạch
hoặc sau khi làm sạch với những sản phẩm này, rửa dụng cụ đo platin bằng axit sulfuric đậm đặc
nóng (
= 1,839 g/mL)
và sau đó tráng nước cất hai lần cho
đến khi nước rửa thải trung tính.
Làm khô vòng tròn bằng cách
hơ trên ngọn lửa metanol trong vài giây. Không dùng ngón tay chạm vào dụng cụ
đo hoặc bề mặt trong của cốc đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Cân chỉnh thiết
bị đo sức căng bề mặt
Đặt chất lỏng cân bằng trên bệ [5.1 a)]
và điều chỉnh vít được cố định
ở nền thiết bị
cho đến khi bệ nằm ngang.
6.3.2 Chuẩn bị phép đo
Gắn miếng nối [5.1 c)] với lực kế [5.1 b)]. Nối dụng cụ
đo (5.2) vào miếng nối. Sử dụng
lực kế, áp dụng lực cần thiết để đưa điểm chỉ thị về "vị trí zero". Nêm miếng
nối.
6.3.2.1 Trường hợp pha nước có khối lượng
riêng lớn hơn
Đặt cốc đo trên bệ. Cho vào cốc
đo một thể tích pha nước vừa
đủ, được đo chính xác đến 0,05 mL, để đạt được chiều cao chất lỏng khoảng 15 mm.
Tuyệt đối tránh làm sủi bọt, bằng
cách đặt đầu cuối pipet dựa vào thành bên trong của cốc đo.
Kiểm tra tay quai treo, hoặc chu vi
vòng tròn, nằm theo phương ngang, bằng cách sử dụng bề mặt của pha nước làm gương và quan sát ảnh của dụng cụ đo
tiếp xúc hầu hết với bề mặt của pha
này.
CHÚ THÍCH: Nếu bề mặt pha nước
không mang lại hình ảnh rõ
ràng, lấy cốc đo ra.
Đặt gương trên bệ, kiểm tra gương nằm
theo phương ngang bằng dụng cụ thăng
bằng chất lỏng. Kiểm tra
tay quai treo, hoặc chu vi vòng tròn, theo phương ngang như đã được mô tả trước đó.
Nâng nhẹ bệ với cốc đo cho đến khi tay
quai treo hoặc vòng tròn chạm vào pha nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuyệt đối tránh làm hình thành các
giọt nhỏ hoặc bong
bóng tại bề mặt phân
cách.
6.3.2.2 Trường hợp
pha nước có khối lượng
riêng nhỏ hơn
Đặt cốc đo trên bệ. Cẩn thận cho
vào cốc đo một thể tích vừa đủ pha không-nước, chính xác đến 0,05 mL, để đạt được chiều
cao chất lỏng khoảng 15 mm.
Sau đó cho rất cẩn thận thể tích vừa
đủ pha nước, chính xác đến 0,05 mL, để đạt được chiều cao chất lỏng khoảng 15 mm.
Tuyệt đối tránh làm hình thành các
giọt nhỏ hoặc bong bóng tại bề mặt phân cách và tạo bot tại bề mặt của pha
nước, bằng cách đặt đầu cuối pipet
dựa vào thành bên
trong của cốc đo, trên bề mặt của pha không-nước.
Kiểm tra tay quai treo, hoặc chu vi vòng tròn, nằm
theo phương ngang như quy định trong 6.3.2.1.
Nâng bệ với cốc đo và ngâm
dụng cụ đo trong pha nước cho đến khi tay nằm ngang của quai treo hoặc vòng
tròn chạm vào bề mặt phân cách lỏng - lỏng.
6.3.3 Xác định lực
trước khi kéo màng chất lỏng
Không nêm miếng nối. Bằng cách điều chỉnh
đồng thời lực áp đặt bởi lực kế và chiều cao của bệ, đưa tay nằm ngang của quai treo hoặc chu vi
của vòng tròn đến
chiều cao của bề mặt phân
cách lỏng - lỏng, và điểm chỉ thị của miếng nối đến
"vị trí zero". Nêm miếng nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4 Xác định lực sau
khi kéo màng chất lỏng
6.3.4.1 Trường hợp
pha nước có khối lượng riêng lớn hơn
Nhẹ nhàng hạ thấp bệ qua 0,1 mm bằng vít micrometer.
Đưa điểm chỉ thị trở lại "vị trí
zero", mà không đi qua nó, bằng cách tăng một cách phù hợp lực áp đặt bởi
lực kế với dụng cụ đo. Ghi lại cẩn thận giá trị của lực này.
Lặp lại những thao tác được mô tả
trong đoạn cuối cho đến khi lớp
màng chất lỏng bề mặt phân
cách
bị vỡ.
Giá trị của lực được ghi chỉ trước khi
màng vỡ, F2, là "lực sau khi
kéo màng".
6.3.4.2 Trường hợp
pha nước có khối lượng riêng nhỏ
hơn
Đưa điểm chỉ thị trở lại
"vị trí
zero", mà không đi qua nó, bằng cách tăng một cách phù hợp lực áp đặt bởi
lực kế với dụng cụ đo. Ghi lại cẩn thận giá trị của lực này.
Lặp lại những thao tác được mô tả
trong đoạn cuối cho đến khi lớp màng chất lỏng bề mặt phân cách bị vỡ.
Giá trị của lực được
ghi chỉ trước khi màng vỡ,
F3, là "lực sau khi
kéo màng".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phép xác định như được quy định
trong 6.3.2 đến 6.3.4 một vài lần, sử dụng phần mẫu thử mới đối với hai pha chất
lỏng mỗi lần. Dung tích của những
pha này phải luôn luôn bằng nhau, chính xác đến 0,05 mL, như được sử dụng đối với phép xác định
đầu tiên.
6.3.6 Lực kéo màng
6.3.6.1 Trường hợp pha nước có
khối lượng riêng lớn hơn
"Lực kéo màng", được
ký hiệu là ΔF,
là giá trị trung bình của hiệu số F2 - F1 giữa các lực áp đặt bởi
lực kế đối với dụng cụ đo sau
khi và trước khi kéo màng bề mặt phân cách chất lỏng.
6.3.6.2 Trường hợp pha nước có khối lượng
riêng nhỏ hơn
"Lực kéo màng", được ký hiệu
là ΔF, là giá trị trung bình của hiệu số F1 - F3 giữa các lực
áp đặt bởi lực kế đối với dụng cụ đo sau khi và trước khi kéo màng bề mặt phân
cách chất lỏng.
6.4 Hiệu chuẩn thiết bị đo sức căng
CHÚ THÍCH: Nhìn chung, ngoại
trừ trường hợp quai treo, áp dụng công thức lý thuyết cho ta giá trị sức căng bề mặt phân
cách là hàm của lực tạo ra
bởi lực kế trên dụng cụ
đo và của dạng hình học của
nó, không cho phép
xác định giá trị chính xác của sức
căng bề mặt phân
cách. Đôi khi, với hệ hai pha chất lỏng tinh khiết bão hòa lẫn nhau,
các giá trị đạt được khác nhiều so với giá trị được đưa ra trong tư liệu trích
dẫn. Vì vậy cần phải
hiệu chuẩn từng dụng cụ
đo.
Đối với phép xác định không yêu cầu độ
chụm cao, thiết bị đo sức căng khớp với quai treo hoặc vòng tròn có thể được hiệu
chuẩn bằng cách sử
dụng hệ thống hai pha bao gồm hai chất lỏng tinh khiết ở trên bề mặt, bão hòa
lẫn nhau có sức căng bề mặt phân cách đã biết và khối lượng riêng tương tự với sức căng bề
mặt phân cách và khối lượng riêng của hệ thống hai pha được kiểm tra. Trong
những điều kiện này, mối quan hệ trực tiếp có thể được giả định giữa giá
trị của sức căng bề
mặt phân cách và lực tạo ra bởi lực kế đối với dụng cụ đo để kéo màng chất
lỏng bề mặt phân cách sao cho lớp màng bề mặt phân cách không bị vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của sức căng bề mặt phân
cách giữa nước và một số chất lỏng hữu cơ
được đưa ra trong
Phụ
lục A.
7 Biểu thị kết quả
7.1 Phương pháp
tính
Sức căng bề mặt phân cách, γ, được biểu thị
bằng milinewton trên mét, tính theo công thức

trong đó
γet
là sức căng bề mặt phân cách của hệ hai
pha tiêu chuẩn, tính bằng
milinewton trên mét;
ΔF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔFet
là "lực kéo màng chất lỏng"
của hệ hai
pha tiêu chuẩn, tính bằng
milinewton.
7.2 Độ chụm
7.2.1 Độ chụm của
phép xác định sức căng bề mặt phân
cách thay đổi đáng kể theo bản chất của hệ hai pha được thử nghiệm và khả năng thấm
ướt của nó đối với platin.
7.2.2 Độ tái lập,
nghĩa là sự chênh lệch giữa
các kết quả nhận được trên cùng mẫu, trong hai phòng thử nghiệm khác
nhau, phải không vượt quá 2 mN/m.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) Tất cả các
thông
tin
cần thiết để nhận biết đầy đủ hệ được thử
nghiệm,
bao gồm các chi
tiết
lấy
mẫu và, trong
trường
hợp
dung
dịch chất hoạt động bề mặt, nhiệt độ hòa tan tới hạn như nhiệt độ
Krafft, nhiệt độ vẩn đục của
chất hoạt động bề mặt không
ion, v.v...;
b) Viện dẫn
phương
pháp
được
sử
dụng (viện dẫn tiêu chuẩn này) cùng với
dụng
cụ đo được sử dụng (quai
treo, vòng tròn) và đường kính của cốc đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nhiệt độ của
phép xác định;
e) Tuổi của bề mặt
phân cách của phép xác định;
f) Kết quả thử
nghiệm và đơn vị tính được sử
dụng;
g) Bất kỳ chi tiết
thao tác nào không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu
chuẩn viện dẫn, hoặc được coi là có lựa chọn cũng như bất kỳ sự cố nào có khả năng ảnh
hưởng đến kết quả.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Giá trị sức căng bề mặt phân cách giữa nước và một số chất
lỏng hữu cơ tinh khiết tại nhiệt độ 20 °C
CHÚ THÍCH: Mỗi pha được bão hòa trước bởi
pha khác trong hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức căng bề
mặt phân cách
mN/m
Axit heptanoic
7,0
Benzaldehyt
15,5
Nitrobenzen
25,5
Benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cacbon tetraclorua
45,0
Heptan
50,2
Phụ
lục B
(Tham khảo)
Minh họa quy trình đo - Trường hợp vòng tròn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.2 - Mô tả
phép đo sức căng bề mặt phân
cách -
Trường hợp vòng tròn,
pha nước có khối lượng riêng lớn hơn
Trường hợp pha nước có khối lượng
riêng lớn hơn
Ở Hình B.1, giai đoạn 1 đến 5 tương ứng với dịch chuyển
đi lên của cốc đo, có chứa pha nước, và tại thời điểm khi vòng
tròn được ngâm trong chất lỏng.
Từ giai đoạn 1 đến giai đoạn
2, vòng tròn ở phía trên bề
mặt nước (xem minh họa 1 của Hình B.2).
Tại giai đoạn 2, phần dưới của vòng
tròn chạm bề mặt của pha nước (xem minh họa 2 của Hình B.2).
Từ giai đoạn 2 đến giai đoạn 3, pha nước
làm ướt vòng tròn. Pha nước gây ra một lực
thành phần F1 trên vòng
tròn (xem minh họa 3 của Hình B.2).
Từ giai đoạn 3 đến giai đoạn 4, vòng
tròn nén bề mặt của pha nước, lực F1 giảm, áp lực Fp
tăng (xem minh họa 4 của Hình B.2).
Tại giai đoạn 4, vòng tròn đi xuyên
qua bề mặt của pha
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ giai đoạn 5 đến giai đoạn 6, vòng
tròn trong pha nước (xem minh họa 5 của Hình B.2) và pha không nước được thêm vào.
Ở Hình B.1, giai đoạn 6 đến 12 tương ứng dịch chuyển
xuống của cốc đo có chứa chất lỏng thử nghiệm và tại
thời điểm khi vòng
tròn nổi lên trên chất lỏng.
Từ giai đoạn 6 đến giai đoạn 7, vòng
tròn vẫn được ngâm trong pha nước (xem minh họa 6 của Hình B.2).
Tại giai đoạn 7, phần trên của
vòng tròn chạm bề mặt phân
cách của hai chất lỏng
(xem minh họa 7 của Hình B.2).
Từ giai đoạn 7 đến giai đoạn 10, vòng
tròn kéo một lớp màng phân cách ra khỏi pha nước. Pha này gây ra một lực kéo F trên lớp màng
(xem minh họa
8 của Hình B.2).
Từ giai đoạn 7 đến giai đoạn 8, lực F
biến đổi tuyến tính.
Từ giai đoạn 7 đến giai đoạn 10, hình dạng của lớp
màng phân cách biến đổi liên tục.
Tại giai đoạn 9, pha nước gây ra lực kéo tối đa
Fmax trên vòng tròn (xem minh họa 9 của Hình B.2).
Tại giai đoạn 10, lớp màng phân
cách tách khỏi vòng tròn (xem
minh họa 10 của Hình B.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực còn lại F3 là do
lớp màng pha nước vẫn bám vào vòng tròn (xem minh họa 11 của Hình B.2).
Từ giai đoạn 11 đến giai đoạn
12, vòng tròn nằm
ngoài hai chất lỏng (xem minh họa 11 của Hình B.2).

Hình B.3 - Mô
tả phép đo sức căng bề mặt phân cách -Trường hợp vòng
tròn, pha nước có khối lượng riêng
nhỏ hơn
Trường hợp pha nước
có khối lượng riêng nhỏ hơn
CHÚ THÍCH: Biểu đồ được đưa ra trong Hình B.1 tương ứng
với trường hợp pha nước có khối lượng
riêng lớn hơn có thể đổi cho trường
hợp pha nước có khối lượng riêng
nhỏ hơn. Tuy nhiên, cần chú ý sức nổi đáng kể được tạo ra
do ngâm vòng tròn trong pha nước có khối lượng riêng nhỏ hơn.
Ở Hình B.1, giai đoạn 1 đến 5 tương ứng với dịch
chuyển đi
lên
của cốc đo, có
chứa hai pha chất lỏng không trộn lẫn, và tại thời điểm khi vòng
tròn được ngâm trong pha không-nước.
Tại giai đoạn 1, vòng tròn ở phía trên bề
mặt chất lỏng (xem minh họa 1 của Hình B.3).
Tại giai đoạn 2, phần dưới của vòng tròn chạm vào
pha không-nước (xem minh họa
2 của Hình
B.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ giai đoạn 3 đến giai đoạn
4, vòng tròn nén bề mặt của pha
không-nước, lực F1, giảm, áp lực Fp tăng (xem
minh họa 4 của Hình B.3).
Tại giai đoạn 4, vòng tròn đi xuyên qua bề mặt của pha
không-nước.
Từ giai đoạn 4 đến giai đoạn 5, áp lực
Fp giảm, lực kéo
F2 được gây ra là do ướt phần trên của vòng tròn.
Từ giai đoạn 5 đến giai đoạn 6, vòng
tròn trong pha không-nước (xem minh họa
5 của Hình B.3).
Ở Hình B.1, giai đoạn 6 đến 12 tương ứng dịch chuyển xuống
của cốc đo có chứa các chất
lỏng thử nghiệm
và tại thời điểm khi vòng
tròn nổi lên trên
các chất lỏng.
Từ giai đoạn 6 đến giai đoạn 7, vòng
tròn vẫn được ngâm trong pha không-nước (xem minh họa 6 của Hình B.3).
Tại giai đoạn 7, phần trên của vòng tròn
chạm bề mặt phân cách của hai chất lỏng (xem minh họa 7 của Hình B.3).
Từ giai đoạn 7 đến giai đoạn 10, vòng
tròn kéo một lớp màng phân cách
ra khỏi pha không- nước. Pha này
gây ra một lực kéo F trên lớp màng
(xem minh họa 8 của Hình B.3).
Từ giai đoạn 7 đến giai đoạn 8, lực F
biến đổi tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại giai đoạn 9, pha không-nước gây ra lực
kéo tối đa Fmax trên vòng tròn (xem
minh họa 9 của Hình B.3).
Tại giai đoạn 10, lớp màng phân cách
tách khỏi vòng tròn (xem minh họa 10 của Hình B.3).
Từ giai đoạn 10 đến giai đoạn 11, lực
kéo F giảm sau đứt vỡ của lớp
màng.
Lực còn lại F3 là do lớp màng pha
không-nước vẫn bám vào vòng tròn (xem minh họa 11 của Hình B.3).
Từ giai đoạn 11 đến giai đoạn 12, vòng
tròn nằm ngoài hai chất lỏng (xem
minh họa 11 của Hình B.3).
* 1 mN/m = 1 dyn/cm