|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
66.12/2026/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
26/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định mới về vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
Ngày 26/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.12 /2026/NQ-CP về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh trong đó có quy định mới về vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.Vị trí, chức năng của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
- Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan quân sự địa phương trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
- Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có chức năng tham mưu với đảng ủy, chỉ huy cấp trên; đảng ủy, chính quyền địa phương cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quân sự, quốc phòng ở địa phương; tổ chức xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành đơn vị và lực lượng vũ trang thuộc quyền vũng mạnh, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên địa bàn cấp xã.
- Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, trụ sở riêng. Mẫu con dấu, tổ chức khắc dấu, đăng ký, quản lý, sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
(1) Tham mưu cho đảng ủy, chỉ huy cấp trên; đảng ủy, chính quyền cấp xã lãnh đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an nình nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng cơ sở vũng mạnh toàn diện; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã về tổ chức, xây dựng, điều động lực lượng dân quân theo quy định của pháp luật.
(2) Tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về công tác quốc phòng địa phương; chỉ đạo, quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở địa phương; chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang khi có tình huống về quốc phòng theo quy định của pháp luật.
(3) Huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu
(4) Xây dựng lực lượng
(5) Xây dựng khu vực phòng thủ
(6) Công tác giáo dục quốc phòng và an ninh Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cùng cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh; quản lý, tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo quy định của pháp luật; phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân; phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh trên địa bàn.
(7) Công tác hậu cần, kỹ thuật Thực hiện công tác hậu cần, kỹ thuật theo quy định; đăng ký, quản lý và sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị của đơn vị dân quân thuộc quyền.
(8) Phối hợp với các lực lượng Công an, Biên phòng, Hải quân, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Kiểm lâm và cơ quan, tổ chức có liên quan giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm, bảo vệ địa bàn, chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.
(9) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan, tổ chức liên quan ở cấp xã tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở vũng mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.
(10) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, mệnh lệnh của chỉ huy cấp trên.
Xem thêm Nghị quyết 66.12 /2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 26/01/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66.12/2026/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRỰC THUỘC BỘ CHỈ
HUY QUÂN SỰ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG, BỘ TƯ LỆNH THỦ ĐÔ HÀ NỘI, BỘ
TƯ LỆNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quốc
phòng số 22/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 18/2023/QH15, Luật
số 38/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân
quân tự vệ số 48/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sĩ
quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng
dự bị động viên số 53/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nghĩa
vụ quân sự số 78/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng
thủ dân sự số 18/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục
quốc phòng và an ninh số 30/2013/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử
lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị quyết tổ chức và hoạt động
của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tổ chức và hoạt động của
Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân
sự cấp xã) trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung
là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) trong thời gian chưa sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành mới luật có quy định liên quan đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tổ chức và hoạt động của Ban
Chỉ huy quân sự cấp xã.
Điều 3. Vị trí, chức năng của
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan quân sự địa
phương trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
2. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có chức năng tham mưu
với đảng ủy, chỉ huy cấp trên; đảng ủy, chính quyền địa phương cùng cấp thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về quân sự, quốc phòng ở địa phương; tổ chức xây dựng,
quản lý, chỉ huy, điều hành đơn vị và lực lượng vũ trang thuộc quyền vững mạnh,
sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng
trên địa bàn cấp xã.
3. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có tư cách pháp nhân,
con dấu, tài khoản, trụ sở riêng. Mẫu con dấu, tổ chức khắc dấu, đăng ký, quản
lý, sử dụng con dấu của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều 4. Nhiệm vụ của Ban Chỉ
huy quân sự cấp xã
1. Tham mưu cho đảng ủy, chỉ huy cấp trên; đảng ủy,
chính quyền cấp xã lãnh đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc
phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ,
xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện; tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã về tổ
chức, xây dựng, điều động lực lượng dân quân theo quy định của pháp luật.
2. Tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp xã thực hiện
quản lý nhà nước về công tác quốc phòng địa phương; chỉ đạo, quản lý, điều hành
thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở địa phương; chỉ huy thống nhất các lực
lượng vũ trang khi có tình huống về quốc phòng theo quy định của pháp luật.
3. Huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu
a) Chủ trì tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp xã
tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện, diễn tập chiến đấu trong khu vực phòng
thủ, phòng thủ dân sự, tìm kiếm, cứu nạn;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng cùng cấp
xây dựng văn kiện tác chiến và thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu;
c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức huấn luyện cho lực
lượng thường trực, Dân quân tự vệ theo kế hoạch huấn luyện chiến đấu của Bộ Chỉ
huy quân sự cấp tỉnh;
d) Tổ chức hội thi, hội thao; tham gia hội thi, hội
thao các cấp;
đ) Duy trì khả năng sẵn sàng chiến đấu, phục vụ chiến
đấu và chiến đấu của các lực lượng vũ trang địa phương, dân quân tự vệ thuộc
quyền;
e) Phối hợp với các đơn vị Công an, Quân đội và lực
lượng khác trên địa bàn trong diễn tập, hội thi, hội thao, phục vụ chiến đấu và
chiến đấu; tham gia phòng, chống hoạt động khủng bố, phá hoại, gây rối, bạo loạn,
giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội;
g) Tham mưu, xử lý các tình huống liên quan đến
quân sự, quốc phòng, phòng thủ dân sự; chuẩn bị mọi mặt, thực hiện mệnh lệnh,
quyết định, biện pháp trong giới nghiêm, thiết quân luật, tình trạng khẩn cấp về
quốc phòng, tình trạng chiến tranh, động viên cục bộ, tổng động viên đáp ứng
yêu cầu chiến đấu và phục vụ chiến đấu của địa phương.
4. Xây dựng lực lượng
a) Xây dựng lực lượng thường trực, gồm: Tổ chức thực
hiện quyết định của cấp có thẩm quyền về quy hoạch, tổ chức, biên chế của Ban
Chỉ huy quân sự cấp xã; quản lý, sử dụng quân số; thực hiện công tác chính sách
cho các đối tượng theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ, gồm: Tổ chức
thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền về xây dựng lực lượng; tổ chức huấn
luyện, kiểm tra các hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn; bồi dưỡng,
tập huấn cho cán bộ làm công tác quân sự ở cơ quan, tổ chức, địa phương; thực
hiện chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và các nhiệm vụ khác theo quy định
của pháp luật;
c) Xây dựng lực lượng dự bị động viên, gồm: Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan chức năng, tham mưu cho đảng ủy, chính quyền cấp
xã thực hiện chỉ tiêu kế hoạch xây dựng, huy động và tiếp nhận lực lượng dự bị
động viên theo quyết định của cấp có thẩm quyền; thực hiện công tác động viên
quân đội, động viên công nghiệp ở địa phương; thực hiện lệnh động viên cục bộ,
tổng động viên theo quyết định của cấp có thẩm quyền; quản lý nguồn dự bị động
viên; phối hợp với các đơn vị nhận nguồn và các cơ quan, tổ chức trong hệ thống
chính trị của địa phương để xây dựng và nâng cao chất lượng các đơn vị dự bị động
viên;
d) Chủ trì tham mưu cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp
xã về công tác tuyển quân; thực hiện công tác tuyển sinh quân sự; phối hợp các
cơ quan, tổ chức liên quan tiếp nhận, hướng nghiệp việc làm cho quân nhân xuất
ngũ.
5. Xây dựng khu vực phòng thủ
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cùng cấp
tham mưu, xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng tiềm lực trong khu vực phòng thủ
và hoạt động của các lực lượng trong khu vực phòng thủ;
b) Chỉ huy thống nhất các lực lượng vũ trang giữ vững
khu vực phòng thủ trong mọi tình huống.
6. Công tác giáo dục quốc phòng và an ninh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị cùng cấp
tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng và
an ninh; quản lý, tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối
tượng theo quy định của pháp luật; phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho
toàn dân; phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện giáo dục quốc phòng và
an ninh trên địa bàn.
7. Công tác hậu cần, kỹ thuật
Thực hiện công tác hậu cần, kỹ thuật theo quy định;
đăng ký, quản lý và sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, vật liệu nổ quân dụng,
công cụ hỗ trợ, trang thiết bị của đơn vị dân quân thuộc quyền.
8. Phối hợp với các lực lượng Công an, Biên phòng,
Hải quân, Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Kiểm lâm và cơ quan, tổ chức có liên quan giữ
gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm, bảo vệ địa
bàn, chủ quyền biển, đảo, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật và cấp
có thẩm quyền.
9. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
cơ quan, tổ chức liên quan ở cấp xã tuyên truyền vận động Nhân dân thực hiện đường
lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia xây dựng
cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật, mệnh lệnh của chỉ huy cấp trên.
Điều 5. Tổ chức của Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã
1. Ban Chỉ huy quân sự cấp xã gồm Chỉ huy trưởng,
Chính trị viên do Bí thư đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm, Phó Chỉ huy trưởng, Chính
trị viên phó, các trợ lý và nhân viên chuyên môn kỹ thuật.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định về tổ chức,
biên chế, nhiệm vụ và các chức danh của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, bảo đảm
không tăng tổng biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 6. Kinh phí bảo đảm
1. Kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức và hoạt động của
Ban Chỉ huy quân sự cấp xã từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn tài chính hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách địa phương bảo đảm nguồn kinh phí xây
dựng trụ sở làm việc, thao trường, bãi tập; ngân sách trung ương hỗ trợ kinh
phí thực hiện cho các địa phương có khó khăn về ngân sách.
Điều 7. Trách nhiệm của bộ, cơ
quan ngang bộ, địa phương
1. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ
quản lý nhà nước đối với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định của pháp luật.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện
quản lý nhà nước đối với Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch, bố trí quỹ đất,
kinh phí để xây dựng trụ sở làm việc, thao trường, bãi tập cho Ban Chỉ huy quân
sự cấp xã.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
26 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trong thời gian Nghị quyết này có hiệu lực, nội
dung quy định tại Điều 20, điểm đ khoản 1 Điều 23 Luật Dân quân
tự vệ số 48/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 và nội dung trong các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan khác với quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện
theo Nghị quyết này.
Điều 9. Tổ chức thực hiện và
trách nhiệm thi hành
1. Ban hành Danh mục văn bản quy phạm pháp luật và
điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung kèm theo Nghị quyết này.
2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị quyết này, theo dõi, tổng hợp vướng mắc, kiến nghị, giải quyết theo thẩm
quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Quốc hội (để b/c);
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGHỊ QUYẾT
(Kèm theo Nghị quyết số 66.12/2026/NQ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ)
|
TT
|
Các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành
|
Đề xuất nội
dung sửa đổi
|
Cơ quan trình
|
Thời gian trình
|
|
1
|
Luật Dân quân tự
vệ số 48/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15
|
- Sửa đổi quy định chức vụ chỉ huy Dân quân tự
vệ tại khoản 1 Điều 19:
“1. Các chức vụ chỉ huy của Ban chỉ huy quân sự cấp
xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bao gồm:
a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên;
b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.”.
- Sửa đổi quy định Ban chỉ huy quân sự cấp xã,
thôn đội trưởng tại khoản 1 Điều 20:
“1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã là cơ quan thường
trực công tác quốc phòng ở cấp xã. Thành phần Ban chỉ huy quân sự cấp xã bao
gồm:
a) Chỉ huy trưởng là công chức, Ủy viên Ủy ban
nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình
trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và
tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Chính trị viên do Bí thư cấp ủy cấp xã đảm nhiệm;
c) Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh cấp xã đảm nhiệm;
d) Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý là công chức.”.
- Sửa đổi quy định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm
các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ tại điểm đ khoản 1 Điều 23:
“đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy, trợ lý của Ban chỉ huy quân sự cấp xã”.
- Sửa đổi quy định về việc phụ cấp, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế đối với các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ tại khoản 1, 2, 3 Điều 33:
“1. Các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ quy định tại
Điều 19 của Luật này được hưởng phụ cấp chức vụ.
2. Các chức vụ chỉ huy đơn vị dân quân cơ động,
dân quân thường trực được hưởng phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự.
3. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy
trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác từ
đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên”.
- Sửa đổi quy định về nhiệm vụ chi của địa
phương quy định tại khoản 6 Điều 38:
“6. Mua sắm trang phục, phù hiệu cho Ban chỉ huy
quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, dân quân, tự vệ của cơ
quan, tổ chức của địa phương, trừ trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 39 của Luật này.”.
|
Bộ Quốc phòng
|
Năm 2026
|
|
2
|
Nghị định số 361/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về vị trí việc làm công chức
|
Sửa đổi Phụ lục V kèm theo Nghị định số 361/2025/NĐ-CP để bãi bỏ quy định về vị trí
việc làm của Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý của Ban Chỉ huy quân
sự cấp xã
|
Bộ Nội vụ
|
Năm 2026
|
|
3
|
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP
ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực
lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP
|
- Sửa đổi số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ
huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức tại Điều
4:
“1. Số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân
sự cấp xã như sau:
a) Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, xã biên giới,
ven biển, đảo được bố trí không quá 02 Phó chỉ huy trưởng. Căn cứ tình hình
thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
số lượng Phó chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã trong số lượng người
hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 4 Điều
2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
b) Đơn vị hành chính cấp xã không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bố trí 01 Phó chỉ huy trưởng.
2. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức bố trí 01
Phó chỉ huy trưởng. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự và tổ chức,
hoạt động của cơ quan, tổ chức, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ
Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh xem
xét, quyết định bổ nhiệm không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng theo đề nghị của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức”.
- Sửa đổi tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị làm
việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức,
đơn vị dân quân thường trực tại Điều 5:
“1. Tiêu chuẩn, định mức cơ bản trang thiết bị
làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức quyết định trang thiết bị nơi làm việc của Ban chỉ huy
quân sự cơ quan, tổ chức cho phù hợp.
3. Hằng ngày, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ
huy quân sự cơ quan, tổ chức, đơn vị dân quân thường trực được cấp 01 số Báo
Quân đội nhân dân.
Địa phương bảo đảm kinh phí mua báo cho Ban chỉ
huy quân sự cấp xã, đơn vị dân quân thường trực; cơ quan, tổ chức bảo đảm
kinh phí mua báo cho Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức mình.”.
- Sửa đổi về chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy
Dân quân tự vệ tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 7:
“1. Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được
chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:
a) Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy
quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Ban chỉ huy quân sự cơ quan,
tổ chức: 561.600 đồng;
b) Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ
huy quân sự cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự
cơ quan, tổ chức; Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng,
Chính trị viên hải đoàn; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội dân quân thường
trực; Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội Dân quân tự vệ cơ động: 514.800
đồng”.
- Sửa đổi chế độ phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một
lần, tiền ăn của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã tại khoản 1 Điều 8:
“1. Đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự
cấp xã
a) Mức phụ cấp hằng tháng thực hiện theo quy định
của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
b) Trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội, có
thời gian công tác liên tục từ đủ 60 tháng trở lên, khi nghỉ việc được hưởng
trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức phụ cấp
bình quân của 60 tháng cuối cùng. Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau:
Dưới 01 tháng không được trợ cấp; từ 01 tháng đến 06 tháng được hưởng trợ cấp
bằng 0,8 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng cuối cùng; từ 07 tháng đến
11 tháng được hưởng trợ cấp bằng 1,5 tháng mức phụ cấp bình quân của 60 tháng
cuối cùng.
c) Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
trong thời gian làm nhiệm vụ trực sẵn sàng chiến đấu, tham gia huấn luyện, bồi
dưỡng, tập huấn, chỉ huy đơn vị dân quân làm nhiệm vụ theo kế hoạch đã được
phê duyệt hoặc quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên được bảo
đảm tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại
ngũ; được bảo đảm tiền ăn thêm các ngày lễ, tết bằng mức tiền ăn thêm các
ngày lễ, tết của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh tại ngũ trong Quân đội nhân dân
Việt Nam”.
- Sửa chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân
sự của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã tại Điều
9:
“1. Mức phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự được
tính bằng 50% tổng phụ cấp hiện hưởng gồm: Phụ cấp hằng tháng, phụ cấp chức vụ,
phụ cấp thâm niên.
2. Thời gian được hưởng phụ cấp đặc thù quốc
phòng, quân sự, tính từ ngày có quyết định bổ nhiệm, và thực hiện cho đến khi
có quyết định thôi giữ chức vụ đó; trường hợp giữ chức vụ từ 15 ngày trở lên
trong tháng thì được hưởng phụ cấp cả tháng, giữ chức vụ dưới 15 ngày trong
tháng thì được hưởng 50% phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của tháng đó”.
- Sửa chế độ phụ cấp thâm niên của các chức vụ
chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã tại Điều 10:
“1. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy
trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác từ
đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên. Mức phụ cấp được hưởng như
sau: Sau 05 năm (đủ 60 tháng) công tác thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng
5% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu
có) hoặc phụ cấp hằng tháng hiện hưởng; từ năm thứ sáu trở đi mỗi năm (đủ 12
tháng) được tính thêm 1%.
2. Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy
trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã có thời gian công tác ở
các ngành nghề khác nếu được hưởng phụ cấp thâm niên thì được cộng nối thời
gian đó với thời gian giữ các chức vụ chỉ huy Ban chỉ huy quân sự cấp xã để
tính hưởng phụ cấp thâm niên. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định
tại khoản 1 Điều này nếu có đứt quãng thì được cộng dồn.
3. Chế độ phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng,
Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp
xã được tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp hằng tháng.
Phụ cấp thâm niên của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy
quân sự cấp xã được tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
4. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp thâm
niên
a) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ,
tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử; thời gian chấp hành
hình phạt tù giam; thời gian tự ý nghỉ việc;
b) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương hoặc
phụ cấp liên tục từ 01 tháng trở lên;
c) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời
hạn quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội”.
|
Bộ Quốc phòng
|
Năm 2026
|
|
4
|
Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực
lượng Dân quân tự vệ
|
Sửa đổi quy định chức vụ tương đương và cấp bậc
quân hàm cao nhất đối với sĩ quan dự bị đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban
chỉ huy quân sự cấp xã, quy định tại Điều 15
|
Bộ Quốc phòng
|
Năm 2026
|
|
5
|
Thông tư số 54/2025/TT-BQP ngày 26/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc Bộ Tư lệnh Thủ
đô Hà Nội
|
Bổ sung “Chỉ huy trưởng, Chính trị viên; Phó Chỉ
huy trưởng, Chính trị viên phó” để phù hợp quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số
16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12; Luật số 72/2014/QH13; Luật số 48/2019/QH14; Luật số 52/2024/QH15; Luật số 98/2025/QH15
|
Bộ Quốc phòng
|
Năm 2026
|
|
6
|
Thông tư số 80/2025/TT-BQP ngày 23/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ thuộc khối Quân khu
|
Bổ sung “Chỉ huy trưởng, Chính trị viên; Phó Chỉ
huy trưởng, Chính trị viên phó” để phù hợp quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số
16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12; Luật số 72/2014/QH13; Luật số 48/2019/QH14; Luật số 52/2024/QH15; Luật số 98/2025/QH15
|
Bộ Quốc phòng
|
Năm 2026
|
|
7
|
Thông tư số 11/2025/TT-BQP ngày 17/02/2025 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức vụ, chức danh tương đương và chức vụ chức
danh có cấp bậc quân hàm cao nhất là cấp tá, cấp úy của sĩ quan Quân đội nhân
dân Việt Nam
|
Bổ sung quy định chức vụ, chức danh tương đương
và chức vụ chức danh Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để thống nhất thực hiện
|
Bộ Quốc phòng
|
Năm 2026
|
Nghị quyết 66.12/2026/NQ-CP về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 66.12/2026/NQ-CP ngày 26/01/2026 về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu trực thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2025
Ban hành:
08/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2025
Ban hành:
07/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
04/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/02/2025
4.560
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|