TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9395:2012
CỌC
KHOAN NHỒI - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Bored pile -
Construction, check and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 9395:2012 được chuyển đổi từ
TCXDVN 326:2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9395:2012 do Viện Khoa học Công
nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC KHOAN
NHỒI - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thi công và
nghiệm thu cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính lớn hơn hoặc bằng 60 cm
trừ những công trình có điều kiện địa chất đặc biệt như vùng có hang các-tơ,
mái đá nghiêng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5308:1991, Quy phạm kỹ thuật an toàn
trong xây dựng.
TCVN 9393:2012, Cọc-Phương pháp thí
nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
TCVN 9396:2012, Cọc khoan nhồi -
Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông.
TCVN 9397:2012, Cọc - Thí nghiệm kiểm
tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc khoan nhồi (Bored pile)
Loại cọc tiết diện tròn được thi công
bằng cách khoan tạo lỗ trong đất sau đó lấp đầy bằng bê tông cốt thép.
3.2
Dung dịch khoan (Stabilizing fluids)
Dung dịch gồm nước sạch và các hoá
chất khác như bentonite, polime ... có khả năng tạo màng cách nước giữa thành
hố khoan và đất xung quanh đồng thời giữ ổn định thành hố khoan.
3.3
Thép gia cường (Stiffening rings)
Vòng thép tròn đặt phía trong cốt thép
chủ của lồng thép để tăng độ cứng của lồng khi vận chuyển và lắp dựng.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ kiện bằng thép bản hoặc xi
măng-cát (hình tròn) dùng định vị lồng thép trong lỗ khoan.
4 Quy định chung
4.1 Khi thi công gần các công trình
hiện có phải có biện pháp quan trắc các công trình này và lựa chọn giải pháp
thi công thích hợp để đảm bảo an toàn ổn định cho chúng. Nhà thầu được đưa các
giải pháp đảm bảo an toàn công trình lân cận vào giá chào thầu.
4.2 Người chịu trách nhiệm thiết kế tổ
chức thi công, chọn biện pháp, thiết bị phải có trình độ và kinh nghiệm thi
công cọc nhồi qua ít nhất 1 công trình tương tự, cán bộ và công nhân tham gia
thi công phải được huấn luyện và đào tạo tay nghề.
4.3 Nhà thầu cần lập biện pháp thi
công đầy đủ bản vẽ và thuyết minh chi tiết trình chủ đầu tư phê duyệt trước khi
tiến hành thi công. Trong khi thi công phải tiến hành kiểm tra từng công đoạn,
khi đạt yêu cầu mới được thi công công đoạn tiếp theo.
4.4 Nghiệm thu móng cọc khoan nhồi dựa
theo các quy định hiện hành.
5 Công tác chuẩn bị
5.1 Để có đầy đủ số liệu cho thi công
cọc đại trà, nhất là trong điều kiện địa chất phức tạp, các công trình quan
trọng, cọc chịu tải trọng lớn, thời gian lắp dựng cốt thép, ống siêu âm và đổ
bê tông một cọc kéo dài, Nhà thầu phải tiến hành thí nghiệm việc giữ thành hố
khoan, thi công các cọc thử và tiến hành thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh,
kiểm tra độ toàn khối của bê tông cọc theo quy định của Thiết kế.
5.2 Trước khi thi công cọc cần tiến
hành kiểm tra các công tác chuẩn bị để thi công cọc theo biện pháp thi công
được duyệt, có thể gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tìm hiểu khả năng có các chướng
ngại dưới đất để có biện pháp loại bỏ chúng, đề xuất biện pháp phòng ngừa ảnh
hưởng xấu đến công trình lân cận và công trình ngầm; nếu chưa có hồ sơ hiện
trạng các công trình lân cận và công trình ngầm, Nhà thầu phải yêu cầu Chủ đầu tư
tiến hành công tác khảo sát, đo vẽ lập hồ sơ; biên bản lập với các chủ sở hữu các
công trình liền kề phải được cơ quan có thẩm quyền bảo lãnh;
CHÚ THÍCH: Nhà thầu tham khảo hồ sơ do
Chủ đầu tư cấp là chính, nếu còn thiếu thì bổ sung trong hồ sơ dự thầu.
c) Kiểm tra vật liệu chính (thép, xi
măng, dung dịch khoan, phụ gia, cát, đá, nước sạch...), chứng chỉ chất lượng
của nhà sản xuất, và kết quả thí nghiệm kiểm định chất lượng;
d) Thi công lưới trắc đạc định vị các
trục móng và toạ độ các cọc cần thi công;
e) Thi công các công trình phụ trợ,
đường cấp điện, cấp thoát nước, hố rửa xe; hệ thống tuần hoàn vữa sét (kho
chứa, trạm trộn, bể lắng, đường ống, máy bơm, máy tách cát..);
f) San ủi mặt bằng và làm đường phục
vụ thi công, đủ để chịu tải trọng của thiết bị thi công lớn nhất, lập phương án
vận chuyển đất thải, tránh gây ô nhiễm môi trường;
g) Tập kết vật tư kỹ thuật và thiết bị,
kiểm tra máy móc, thiết bị trong tình trạng sẵn sàng hoạt động tốt; dụng cụ và
thiết bị kiểm tra chất lượng phải có kiểm chuẩn của cơ quan đủ thẩm quyền;
h) Chuẩn bị dung dịch khoan, cốt thép
cọc, ống siêu âm, ống đặt sẵn để khoan lấy lõi bê tông (nếu cần), thùng chứa
đất khoan, máy khoan và các thiết bị phụ trợ (cần cẩu, máy bơm, máy trộn dung
dịch, máy lọc cát, máy nén khí, máy hàn, tổ hợp ống đổ, sàn công tác phục vụ đổ
bê tông, xe chở đất khoan) cùng các thiết bị để kiểm tra dung dịch khoan, lỗ
khoan, dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông, hộp lấy mẫu bê tông, dưỡng định vị lỗ
cọc...;
i) Lập biểu kiểm tra và nghiệm thu các
công đoạn thi công theo mẫu in sẵn (xem Phụ lục C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lập biên bản nghiệm thu công tác chẩn
bị trước khi thi công.
6 Dung dịch khoan
6.1 Tuỳ theo điều kiện địa chất, thuỷ
văn, nước ngầm, thiết bị khoan để chọn phương pháp giữ thành hố khoan và dung
dịch khoan thích hợp. Cao độ dung dịch khoan được chọn dựa trên tính toán theo
nguyên lý cân bằng áp lực ngang giữa cột dung dịch trong hố khoan và áp lực của
đất nền và nước quanh vách lỗ. Khi khoan trong địa tầng dễ sụt lở, áp lực cột
dung dịch phải luôn lớn hơn áp lực ngang của đất và nước bên ngoài.
6.2 Khi áp lực ngang của đất và nước
bên ngoài lỗ khoan lớn (do tải trọng của thiết bị thi công hay của các công
trình lân cận sẵn có...) thì phải dùng ống vách để chống sụt lở, chiều sâu ống
vách tính theo nguyên lý cân bằng áp nêu trên. Khi khoan gần công trình hiện
hữu nếu có nguy cơ sập thành lỗ khoan thì phải dùng ống chống suốt chiều sâu lỗ
cọc.
6.3 Dung dịch bentonite dùng giữ thành
hố khoan nơi địa tầng dễ sụt lở cho mọi loại thiết bị khoan, giữ cho mùn khoan
không lắng đọng dưới đáy hố khoan và đưa mùn khoan ra ngoài phải đảm bảo được
yêu cầu giữ ổn định vách hố khoan trong suốt quá trình thi công cọc. Khi mực
nước ngầm cao (lên đến mặt đất) cho phép tăng tỷ trọng dung dịch bằng các chất
có tỷ trọng cao như barit, cát magnetic ...
6.4 Kiểm tra dung dịch bentonite từ
khi chế bị cho tới khi kết thúc đổ bê tông từng cọc, kể cả việc điều chỉnh để
đảm bảo độ nhớt và tỷ trọng thích hợp nhằm tránh lắng đáy cọc quá giới hạn cho
phép cần tuân theo các quy định nêu trong Điều 12 và các yêu cầu đặc biệt (nếu
có) của Thiết kế. Dung dịch có thể tái sử dụng trong thời gian thi công công
trình nếu đảm bảo được các chỉ tiêu thích hợp, nhưng không quá 6 tháng.
6.5 Khi dùng dung dịch polime hoặc các
hoá phẩm khác ngoài các chức năng giữ ổn định thành hố khoan phải kiểm tra ảnh
hưởng của nó đến môi trường đất-nước (tại khu vực công trình và nơi chôn lấp
đất khoan).
7 Công tác tạo lỗ
khoan
7.1 Khoan gần cọc mới đổ xong bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Thiết bị khoan tạo lỗ
Có nhiều thiết bị khoan tương ứng với
các kiểu lấy đất đá trong lòng lỗ khoan như sau: choòng đập đá; gàu ngoạm; gàu
xoay, thổi rửa để hút bùn theo chu trình thuận, nghịch ...Tuỳ theo đặc điểm địa
chất công trình, vị trí công trình với các công trình lân cận, khả năng của Nhà
thầu, yêu cầu của thiết kế mà chọn lựa thiết bị khoan thích hợp.
7.3 Ống chống tạm
Ống chống tạm (casing) dùng bảo vệ
thành lỗ khoan ở phần đầu cọc, tránh lở đất bề mặt đồng thời là ống dẫn hướng
cho suốt quá trình khoan tạo lỗ. Khi hạ ống nên có dưỡng định vị để đảm bảo sai
số cho phép.
Ống chống tạm được chế tạo thường từ 6
m đến 10 m trong các xưởng cơ khí chuyên dụng, chiều dày ống thường từ 6 mm đến
16 mm.
Cao độ đỉnh ống cao hơn mặt đất hoặc
nước cao nhất tối thiểu 0,3 m. Cao độ chân ống đảm bảo sao cho áp lực cột dung
dịch lớn hơn áp lực chủ động của đất nền và hoạt tải thi công phía bên ngoài.
Ống chống tạm được hạ và rút chủ yếu
bằng thiết bị thuỷ lực hoặc thiết bị rung kèm theo máy khoan, khi không có
thiết bị này có thể dùng búa rung đóng kết hợp lấy đất bằng gầu hoặc hạ bằng
kích ép thuỷ lực.
7.4 Cao độ dung dịch khoan
Cao độ dung dịch khoan trong lỗ phải
luôn giữ sao cho áp lực của dung dịch khoan luôn lớn hơn áp lực của đất và nước
ngầm phía ngoài lỗ khoan để tránh hiện tượng sập thành trước khi đổ bê tông.
Cao
độ
dung dịch khoan nên cao hơn mực nước ngầm ít nhất là 1,5 m. Khi có hiện tượng
thất thoát dung dịch trong hố khoan nhanh thì phải có biện pháp xử lý kịp thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo đạc trong khi khoan gồm kiểm tra
tim cọc bằng máy kinh vĩ và đo đạc độ sâu các lớp đất qua mùn khoan lấy ra và
độ sâu hố khoan theo thiết kế. Các lớp đất theo chiều sâu khoan phải được ghi
chép trong nhật ký khoan và hồ sơ nghiệm thu cọc (xem Phụ lục C). Khoảng 2,0 m
lấy mẫu một lần. Khi phát hiện địa tầng khác với hồ sơ khảo sát địa chất công
trình cần báo ngay cho Chủ đầu tư để có biện pháp xử lý kịp thời. Khi khoan đến
cao độ thiết kế, tiến hành đo độ lắng. Độ lắng được xác định bằng chênh lệch
chiều sâu giữa hai lần đo lúc khoan xong và sau 30 min. Nếu độ lắng vượt quá
quy định cần xử lý kịp thời.
8 Công tác gia công
và hạ cốt thép
8.1 Cốt thép được gia công theo bản vẽ
thiết kế thi công. Nhà thầu phải bố trí mặt bằng gia công, nắn cốt thép, đánh
gỉ, uốn đai, cắt và buộc lồng thép theo đúng quy định.
8.2 Cốt thép được chế tạo sẵn trong xưởng
hoặc tại công trường, chế tạo thành từng lồng, chiều dài lớn nhất của mỗi lồng
phụ thuộc khả năng cẩu lắp và chiều dài xuất xưởng của cốt chủ. Lồng thép phải
có thép gia cường ngoài cốt chủ và cốt đai theo tính toán để đảm bảo lồng thép
không bị xoắn, méo. Lồng thép phải có móc treo bằng cốt thép chuyên dùng làm
móc cẩu, số lượng móc treo phải tính toán đủ để treo cả lồng vào thành ống
chống tạm mà không bị tuột xuống đáy hố khoan, hoặc cấu tạo guốc cho đoạn lồng
dưới cùng tránh lồng thép bị lún nghiêng cũng như để đảm bảo chiều dày lớp bê
tông bảo hộ dưới đáy cọc.
8.3 Cốt gia cường thường dùng cùng
đường kính với cốt chủ, uốn thành vòng đặt phía trong cốt chủ khoảng cách từ
2,5 m đến 3,0 m, liên kết với cốt chủ bằng hàn đính và dây buộc theo yêu cầu
của thiết kế. Khi chuyên chở, cẩu lắp có thể dùng cách chống tạm bên trong lồng
thép để tránh hiện tượng biến hình.
8.4 Định tâm lồng thép bằng các con kê
chế tạo từ thép trơn hàn vào cốt chủ đối xứng qua tâm cọc, hoặc bằng các viên
tròn xi măng - cát, theo nguyên lý bánh xe trượt, cố định vào giữa 2 thanh cốt
chủ bằng thanh thép trục. Chiều rộng hoặc bán kính con kê phụ thuộc vào chiều
dày lớp bảo hộ, thông thường là 5 cm. Số lượng con kê phải đủ để hạ lồng thép
chính tâm.
8.5 Nối các đoạn lồng thép chủ yếu
bằng dây buộc, chiều dài mối nối theo quy định của thiết kế. Khi cọc có chiều
dài lớn, Nhà thầu phải có thêm biện pháp gia cường mối nối để tránh tụt lồng
thép khi lắp hạ.
8.6 Ống siêu âm (thường là ống thép
đường kính 60 mm) cần được buộc chặt vào cốt thép chủ, đáy ống được bịt kín và
hạ sát xuống đáy cọc, nối ống bằng hàn, có măng xông, đảm bảo kín, tránh rò rỉ
nước xi măng làm tắc ống, khi lắp đặt cần đảm bảo đồng tâm. Chiều dài ống siêu
âm theo chỉ định của thiết kế, thông thường được đặt cao hơn mặt đất san lấp
xung quanh cọc từ 10 cm đến 20 cm. Sau khi đổ bê tông các ống được đổ đầy nước
sạch và bịt kín, tránh vật lạ rơi vào làm tắc ống.
CHÚ THÍCH: Số lượng ống siêu âm cho 1
cọc thường quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 3 ống cho cọc có đường kính từ 60 cm
đến 100 cm
- 4 ống cho cọc có đường kính lớn hơn
100 cm.
9 Xử lý cặn lắng đáy
lỗ khoan trước khi đổ bê tông
9.1 Sau khi hạ cốt thép mà cặn lắng
vẫn quá quy định phải dùng biện pháp khí nâng (air lift) hoặc bơm hút bằng máy
bơm. Liên tục bổ sung dung dịch khoan để đảm bảo cao độ dung dịch theo quy
định, tránh gây sập thành lỗ khoan.
9.2 Công nghệ khí nâng được dùng để
làm sạch hố khoan. Khí nén được đưa xuống gần đáy hố khoan qua ống thép đường
kính khoảng 60 mm, dày từ 3 mm đến 4 mm, cách đáy khoảng từ 50 cm đến 60 cm.
Khí nén trộn với bùn nặng tạo thành loại bùn nhẹ dâng lên theo ống đổ bê tông
(ống tremi) ra ngoài; bùn nặng dưới đáy ống tremi lại được trộn với khí nén
thành bùn nhẹ; dung dịch khoan tươi được bổ sung liên tục bù cho bùn nặng đã
trào ra; quá trình thổi rửa tiến hành cho tới khi các chỉ tiêu của dung dịch
khoan và độ lắng đạt yêu cầu quy định.
10 Đổ bê tông
10.1 Bê tông dùng thi công cọc khoan
nhồi phải được thiết kế thành phần hỗn hợp và điều chỉnh bằng thí nghiệm,
các loại vật liệu cấu thành hỗn hợp bê tông phải được kiểm định chất lượng theo
các tiêu
chuẩn
Việt Nam hiện hành. Có thể dùng phụ gia bê tông để tăng độ sụt của bê tông và kéo
dài thời
gian
ninh kết của bê tông. Ngoài việc đảm bảo yêu cầu của thiết kế về cường độ, hỗn
hợp bê tông có độ sụt từ 18 cm đến 20 cm.
10.2 Ống đổ bê tông được chế bị trong
nhà máy thường có đường kính từ 219 mm đến 273 mm theo tổ hợp 0,5; 1,0; 2,0;
3,0 và 6,0 m, ống dưới cùng được tạo vát hai bên để làm cửa xả, nối ống bằng
ren hình thang hoặc khớp nối dây rút đặc biệt, đảm bảo kín khít, không lọt dung
dịch khoan vào trong. Đáy ống đổ bê tông phải luôn ngập trong bê tông không ít
hơn 1,5 m.
10.3 Dùng nút dịch chuyển tạm thời
(dùng phao bằng bọt biển hoặc nút cao su, nút nhựa có vát côn), đảm bảo cho mẻ
vữa bê tông đầu tiên không tiếp xúc trực tiếp với dung dịch khoan trong ống đổ
bê tông và loại trừ khoảng chân không khi đổ bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Sau khi đổ xong mỗi xe, tiến hành
đo độ dâng của bê tông trong lỗ cọc, ghi vào hồ sơ để vẽ đường đổ bê tông. Khối
lượng bê tông thực tế so với kích thước lỗ cọc theo lý thuyết không được vượt
quá 20 %. Khi tổn thất bê tông lớn phải kiểm tra lại biện pháp giữ thành lỗ
khoan.
11 Rút ống vách và vệ
sinh đầu cọc
11.1 Sau khi kết thúc đổ bê tông từ 15
min đến 20 min cần tiến hành rút ống chống tạm (casing) bằng hệ thống day (rút
+ xoay) của máy khoan hoặc đầu rung theo phương thẳng đứng, đảm bảo ổn định đầu
cọc và độ chính xác tâm cọc.
11.2 Sau khi rút ống vách từ 1 h đến 2
h cần tiến hành hoàn trả hố khoan bằng cách lấp đất hoặc cát, cắm biển báo cọc
đã thi công cấm mọi phương tiện qua lại tránh hỏng đầu cọc và ống siêu âm.
12 Kiểm tra và nghiệm
thu
12.1 Chất lượng cọc được kiểm tra
trong tất cả các công đoạn thi công, ghi vào mẫu biên bản được thống nhất giữa
các bên tham gia nghiệm thu, tham khảo Phụ lục C.
12.2 Kiểm tra dung dịch khoan
12.2.1 Dung dịch khoan phải được chuẩn
bị trong các bồn chứa có dung tích đủ lớn, pha với nước sạch, cấp phối tuỳ theo
chủng loại bentonite, điều kiện địa chất công trình và địa chất thuỷ văn của
địa điểm xây dựng, đảm bảo giữ thành hố khoan trong suốt quá trình thi công khoan
lỗ, lắp dựng cốt thép, ống kiểm tra siêu âm, ống đặt sẵn để khoan lấy lõi đáy cọc
(nếu có), cẩu lắp ống đổ bê tông và sàn công tác... Bề dày lớp
cặn lắng đáy cọc không quá trị số sau:
- Cọc chống: không quá 5 cm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1- Chỉ
tiêu tính năng ban đầu của dung dịch bentonite
Tên chỉ
tiêu
Chỉ tiêu
tính năng
Phương pháp
kiểm tra
1. Khối lượng riêng
Từ 1,05 g/cm³ đến 1,15 g/cm³
Tỷ trọng kế hoặc Bomê kế
2. Độ nhớt
Từ 18 s đến 45 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Hàm lượng cát
< 6 %
4. Tỷ lệ chất keo
> 95 %
Đong cốc
5. Lượng mất nước
< 30 mL/30min
Dụng cụ đo lượng mất nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1 mm đến 3 mm sau 30 min
Dụng cụ đo lượng mất nước
7. Lực cắt tĩnh
1 min: từ 20 mg/cm2 đến 30
mg/cm2
10 min: từ 50 mg/cm2 đến
100 mg/cm2
Lực kế cắt tĩnh
8. Tính ổn định
< 0,03 g/cm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 đến 9
Giấy thử pH
12.2.2 Kiểm tra dung dịch khoan bằng
các thiết bị thích hợp. Dung trọng của dung dịch trộn mới được kiểm tra hàng
ngày để biết chất lượng, việc đo lường dung trọng nên đạt tới độ chính xác
0,005 g/cm³. Các thí nghiệm kiểm tra dung dịch bentonite tiến hành theo quy
định tại Bảng 1 cho mỗi lô bentonite trộn mới. Việc kiểm tra, nghiệm thu dung
trọng, độ nhớt, hàm lượng cát và độ pH phải được kiểm tra cho từng cọc. Trước
khi đổ bê tông nếu kiểm tra mẫu dung dịch tại độ sâu khoảng 0,5 m từ đáy lên có
khối lượng riêng vượt quá 1,25 g/cm³, hàm lượng cát lớn hơn 8 %, độ nhớt quá 28
s thì phải có biện pháp thổi rửa đáy lỗ khoan để đảm bảo chất lượng cọc.
12.3 Kiểm tra lỗ khoan
Kiểm tra tình trạng lỗ khoan theo các
thông số trong Bảng 2, sai số cho phép của lỗ cọc do thiết kế quy định và tham
khảo Bảng 3.
Bảng 2- Các
thông số cần kiểm tra về lỗ cọc
Thông số
kiểm tra
Phương pháp
kiểm tra
Tình trạng lỗ cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dùng siêu âm hoặc camera ghi chụp
hình lỗ cọc
Độ thẳng đứng và độ sâu
- Theo chiều dài cần khoan và mũi
khoan
- Thước dây
- Quả dọi
- Máy đo độ nghiêng
Kích thước lỗ
- Calip, thước xếp mở và tự ghi
đường kính
- Thiết bị đo đường kính lỗ khoan
(dạng cơ, siêu âm..)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lắng đáy lỗ
- Thả chuỳ (hình chóp nặng 1 kg)
- Tỷ lệ điện trở
- Điện dung
- So sánh độ sâu đo bằng thước dây
trước và sau khi vét, thổi rửa
CHÚ THÍCH: Kích thước lỗ khoan
khuyến khích Nhà thầu tự kiểm tra để hoàn thiện công nghệ, hiện tại trong
thực tế chưa bắt buộc phải đo đường kính lỗ (chỉ khống chế chiều sâu, độ lắng
đáy và khối lượng bê tông).
Bảng 3 - Sai
số cho phép về lỗ khoan cọc
Phương pháp
tạo lỗ cọc
Sai số
đường kính cọc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số độ
thẳng đứng,
%
Sai số vị
trí cọc, cm
Cọc đơn,
cọc dưới móng băng theo trục ngang, cọc biên trong nhóm cọc
Cọc dưới
móng băng theo trục dọc, cọc phía trong nhóm cọc
Cọc giữ thành bằng dung dịch
D < 100 cm
-0,1D và ≤ -5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D/4 nhưng ≤ 15
D >100 cm
-5
10 + 0,01 H
15 + 0,01 H
Đóng hoặc rung ống
D ≤ 50 cm
-2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
D > 50 cm
10
15
CHÚ THÍCH 1: Giá trị âm ở sai số cho
phép về đường kính cọc chỉ ở tiết diện cọc cá biệt.
CHÚ THÍCH 2: Sai số về độ nghiêng
của cọc xiên không lớn hơn 15 % góc nghiêng của cọc.
CHÚ THÍCH 3: Sai số cho phép về độ
sâu hố khoan ± 10 cm.
CHÚ THÍCH 4: D là đường kính thiết
kế cọc, H là khoảng cách giữa cao độ mặt đất thực tế và cao độ căt cọc trong
thiết kế.
12.4 Kiểm tra cốt thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4- Sai số
cho phép chế tạo lồng thép.
Hạng mục
Sai số cho
phép, mm
1. Khoảng cách giữa các cốt chủ
± 10
2. Khoảng cách cốt đai hoặc cốt lò
so
±20
3. Đường kính lồng thép
± 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±50
12.5 Kiểm tra chất lượng bê tông thân
cọc
12.5.1. Bê tông trước khi đổ phải lấy
mẫu, mỗi cọc 3 tổ mẫu lấy cho ba phần, đầu, giữa và mũi cọc, mỗi tổ 3 mẫu.
Cốt liệu, nước và xi măng được thử
mẫu, kiểm tra theo quy định cho công tác bê tông. Kết quả ép mẫu kèm theo lý
lịch cọc.
12.5.2. Phương pháp siêu âm, tán xạ
Gamma, phương pháp động biến dạng nhỏ...và các phương pháp thử không phá hoại
khác được dùng để đánh giá chất lượng bê tông cọc đã thi công, tuỳ theo mức độ
quan trọng của công trình, thiết kế chỉ định số lượng cọc cần kiểm tra. Đối với
các công trình dân dụng và công nghiệp thông thường, khối lượng kiểm tra chất
lượng bê tông cọc tối thiểu theo Bảng 5. Cần kết hợp từ 2 phương pháp khác nhau
trở lên để kiểm tra. Khi cọc có chiều sâu lớn hơn 30 lần đường kính (L/D >
30) thì phương pháp kiểm tra qua ống đặt sẵn là chủ yếu. Nếu còn nghi ngờ
khuyết tật cần kiểm tra bằng khoan lấy mẫu để khẳng định khả năng chịu tải lâu
dài của cọc trước khi có quyết định sửa chữa hoặc thay thế. Quyết định cuối
cùng do Thiết kế kiến nghị, Chủ đầu tư chấp thuận. Thí nghiệm siêu âm tiến hành
theo TCVN 9396:2012. Thí nghiệm động biến dạng nhỏ tiến hành theo TCVN
9397:2012.
12.5.3 Phương pháp khoan kiểm tra tiếp
xúc đáy cọc với đất tiến hành trong ống đặt sẵn, đường kính từ 102 mm đến 114
mm cao hơn mũi cọc từ 1 m đến 2 m, số lượng ống đặt sẵn để khoan lõi đáy cọc
theo quy định của Thiết kế, tham khảo Bảng 5. Khi mũi cọc tựa vào cuội hòn lớn,
có thể bị mất nước xi măng ở phần tiếp xúc đáy cọc - cuội sỏi, cần thận trọng
khi đánh giá chất lượng bê tông cọc.
Bảng 5- Khối
lượng kiểm tra chất lượng bê tông cọc
Phương pháp
kiểm tra
Tỷ lệ kiểm
tra tối thiểu, % số cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 đến 25
- Phương pháp động biến dạng nhỏ
50
- Khoan lấy lõi (nếu cần thiết)
1 đến 2
- Khoan kiểm tra tiếp xúc mũi
cọc-đất
1 đến 3
12.6 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn
12.6.1 Sức chịu tải của cọc đơn do
thiết kế xác định. Tuỳ theo mức độ quan trọng của công trình và tính phức tạp
của điều kiện địa chất công trình mà thiết kế quy định số lượng cọc cần kiểm
tra sức chịu tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đánh giá và xử lý cọc
khoan nhồi có thể tham khảo Phụ lục B.
12.6.2 Số lượng cọc cần kiểm tra sức
chịu tải được quy định dựa trên mức độ hoàn thiện công nghệ của Nhà thầu, mức
độ rủi ro khi thi công, tầm quan trọng của công trình, nhưng tối thiểu là mỗi
loại đường kính 1 cọc, tối đa là 2 % tổng số cọc. Kết quả thí nghiệm là căn cứ
pháp lý để nghiệm thu móng cọc.
12.6.3 Phương pháp kiểm tra sức chịu
tải của cọc đơn chủ yếu là thử tĩnh (nén tĩnh, nhổ tĩnh, nén ngang) theo tiêu
chuẩn hiện hành. Đối với các cọc không thể thử tĩnh được (cọc trên
sông, biển...) thì dùng phương pháp thí nghiệm động biến dạng lớn (PDA),
Osterberg, Statnamic ...
12.6.4 Tiến hành thử tĩnh cọc có thể
trước hoặc sau khi thi công cọc đại trà. Để xác định phương án thiết kế có thể
tiến hành thử tĩnh cọc ngoài móng công trình đến phá hoại trước khi thi công
đại trà; để chấp nhận chất lượng thi công có thể tiến hành thí nghiệm khi thi
công xong. Đầu cọc thí nghiệm phải cao hơn mặt đất xung quanh từ 20 cm đến 30
cm và có ống thép dày từ 5 mm đến 6 mm, dài khoảng 1 m bao để đảm bảo không bị
nứt khi thí nghiệm và phản ánh đúng chất lượng thi công. Thí nghiệm nén tĩnh
tiến hành theo TCVN 9393:2012.
12.7 Nghiệm thu cọc khoan nhồi
Nghiệm thu công tác thi công cọc tiến
hành dựa trên cơ sơ các hồ sơ sau:
a) Hồ sơ thiết kế dược duyệt;
b) Biên bản nghiệm thu trắc đạc định
vị trục móng cọc;
c) Kết quả kiểm định chất lượng vật
liệu, chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép và các loại vật liệu chế tạo trong nhà
máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hồ sơ nghiệm thu từng cọc, tham
khảo Phụ lục C; thành phần nghiệm thu theo quy định hiện hành;
f) Hồ sơ hoàn công cọc có thuyết minh
sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc bổ sung và các thay đổi thiết
kế đã được chấp thuận;
h) Các kết quả thí nghiệm kiểm tra độ
toàn khối của cọc (siêu âm, thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT)...) theo quy định
của Thiết kế;
g) Các kết quả thí nghiệm kiểm tra sức
chịu tải của cọc.
13 Các biện pháp an
toàn lao động
13.1 Công tác an toàn lao động cần
tuân theo TCVN 5308:1991 và các quy định an toàn hiện hành liên quan.
13.2 Tất cả các loại máy móc, thiết bị
vân hành phải tuyệt đối tuân theo quy trình thao tác và quy trình an toàn, đặc
biệt là quy trình an toàn cho xe cẩu và máy khoan.
13.3 Lắp dựng hệ thống biển báo khu vực
nguy hiểm, khu vực cọc vừa mới đổ xong bê tông, cấm di chuyển qua
các khu vực này.
13.4 Khi bị tắc ống đổ bê tông, Nhà
thầu phải có phương án xử lý được thiết kế chấp thuận và chỉ được xử lý
theo lệnh của người chỉ huy chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Thang điểm kiểm tra tính toàn khối cọc khoan
nhồi(*)
Mục
Mô tả hệ số
Đánh giá độ
rủi ro
Trọng số
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Giá trị hợp đồng móng (106
USD)
0,25
0,25 đến
1,0
1,0
1,0
2
Kinh nghiệm và thiết bị của Nhà thầu
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu
1,5
3
Kinh nghiệm của đội ngũ kiểm sát
chất lượng
Cao
Trung bình
Thấp
1,5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
Trung bình
Cao
1,5
5
Độ đồng nhất của điều kiện đất nền
Cao
Trung bình
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Điều kiện thiết kế (kể đến cơ
chế làm việc của cọc)
Ma sát
Hỗn hợp
Cọc chống
1,0
7
Phương pháp thi công
Khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có ống vách
(rút lên)
Dùng dung
dịch, có ống vách tạm
Dùng dung
dịch, không có ống vách tạm
1,0
0,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
8
Loại tải trọng
Dọc trục
Dọc trục
nghiêng
Ngang
1,0
9
Độ dài chất tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va đập hoặc
động
Thời hạn
dài (tĩnh tải)
1,0
2,0
10
Mức ứng suất theo tỷ lệ so với ứng
suất lớn nhất cho phép
[0,33] x
1,2
[0,67] x
1,2
[1,0] x 1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Mức rủi ro cho đời sống hoặc thảm
hoạ kinh tế nếu hư hỏng xảy ra trong thời hạn bảo trì kết cấu
Thấp
Trung bình
Cao
CHÚ THÍCH 1: Nhân với 1,2 (Phần 10)
nếu ống vách rút lên
CHÚ THÍCH 2: Cách dùng thang điểm:
Nhân độ rủi ro (1, 2 hoặc 3) với trọng số; lấy tổng từ mục 1 đến mục 9 các
kết quả thu được; nhân tổng với các hệ số mục 10 và mục 11. Nếu tích số nhỏ
hơn 42, độ rủi ro thấp chỉ cần kiểm tra giám sát; tích số từ 42 đến 60, độ
rủi ro trung bình, cần chỉ định thí nghiệm không phá hoại; tích số quá 60, độ
rủi ro cao, cần tăng cường giám sát và thí nghiệm không phá hoại tối đa (kể
cả siêu âm qua ống đặt sẵn).
(*) Theo Cục đường bộ Liên bang Mỹ,
1993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Sơ đồ dùng để đánh giá và xử lý cọc khoan
nhồi

CHÚ THÍCH 1: NDT = Các phương pháp thử
không phá hoại;
CHÚ THÍCH 2: Thử tải động = thử động
biến dạng nhỏ (PIT) hay biến dạng lớn (PDA);
CHÚ THÍCH 3: KTCL = kiểm sát thông
thường như theo dõi, ghi chép về khoan, dung dịch, bê tông, vét đáy, đo lăng...
Hình B.1- Sơ
đồ dùng để đánh giá và xử lý cọc khoan nhồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Báo cáo tổng hợp thi công cọc khoan nhồi
Tên công trình:
Địa điểm:
1. Số hiệu cọc:
2. Vị trí cọc X=................ ;Y= ................ Thời tiết:
3. Bản vẽ số: Ngày khởi
công: Ngày hoàn thành:
4. Thông tin chung
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế
Thực tế
1
Cao độ tự nhiên, m
2
Cao độ kết thúc đổ bê tông, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Cao độ đáy cọc, m
4
Cao độ cắt cọc, m
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Cao độ đỉnh cốt thép, m
7
Chiều dài cọc, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Đường kính cọc, m
9
Chiều sâu khoan, m
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Chiều dài cốt thép, m
12
Thể tích bê tông, m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Chênh lệch bê tông, m3
14
Thời gian khoan tạo lỗ, h
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Tổng thời gian thi công, h
5. Độ lệch tâm Dx= Dy=
6. Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tư vấn giám
sát
Biên bản kiểm
tra dung dịch khoan
1. Chủng loại bentonite:
2. Kết quả thí nghiệm
Đặc điểm
Phương pháp
thí nghiệm
Kết quả
Dung trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt
Độ pH
Hàm lượng cát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên bản kiểm
tra cốt thép
1. Chiều dài lồng thép, m
2. Đường kính lồng thép, m
3. Phương pháp liên kết:
4. Thép chủ:
5. Thép đai:
6. Thép gia cường:
7. Cao độ đỉnh cốt thép:
8. Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật
nhà thầu
Tư vấn giám
sát
Biên bản kiểm
tra khoan tạo lỗ
1. Máy khoan:
2. Ống chống: Đường kính,m ................. Cao độ
đáy ống............ Cao độ
đỉnh ống................
3. Chiều dày cặn lắng:
4. Mô tả đất khoan
Ngày tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sâu
Mô tả đất
đá
Bắt đầu
Kết thúc
Từ, m
Đến, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật
nhà thầu
Tư vấn giám
sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên bản kiểm
tra đổ bê tông
1. Ngày đổ:
2. Thời gian đổ:
3. Chiều dài cọc:
4. Loại bê tông
5. Chi tiết kiểm tra tại hiện trường:
Đặc điểm
Thiết kế
Thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng, m3
Chênh lệch, m3
6. Biểu đồ đổ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lý thuyết
...................................................... Thực tế...................................................
Kỹ thuật
nhà thầu
Tư vấn giám
sát
Biên bản tổng
hợp thời gian thi công
1. Số hiệu cọc:
2. Ngày khởi công Ngày hoàn thành:
3. Thời gian thực hiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Chuẩn bị:
b. Hạ ống chống:
c. Khoan tạo lỗ:
d. Làm sạch lần 1:
e. Hạ lồng thép:
f. Hạ ống đổ:
g. Làm sạch lần 2:
h. Đổ bê tông:
i. Rút ống chống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k. Các công việc khác:
Kỹ thuật
nhà thầu
Tư vấn giám
sát
CHÚ THÍCH: Có thể vẽ biểu đồ thời gian
thực hiện theo độ sâu.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Quy định chung
4 Công tác chuẩn bị
5 Dung dịch khoan
6 Công tác tạo lỗ khoan
7 Công tác gia công và hạ cốt thép
8 Xử lý cặn lắng đáy lỗ khoan trước
khi đổ bê tông
9 Đổ bê tông
10 Rút ống vách và vệ sinh đầu cọc
11 Kiểm tra và nghiệm thu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Các biện pháp an toàn lao động
Phụ lục A (Tham khảo) Thang điểm kiểm
tra tính toàn khối cọc khoan nhồi
Phụ lục B (Tham khảo) Sơ đồ đánh giá
và xử lý cọc khoan nhồi
Phụ lục C (Tham khảo) Báo cáo tổng hợp
thi công cọc khoan nhồi