Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 229/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 25/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Mục tiêu hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

Ngày 25/06/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 229/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.

Mục tiêu hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (tên giao dịch quốc tế: National Foundation for Science and Technology Development; viết tắt: NAFOSTED) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 229/2026/NĐ-CP quy định về mục tiêu hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia như sau:

- Góp phần thúc đẩy phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực trung tâm của mô hình tăng trưởng mới, giải quyết hiệu quả bài toán phát triển kinh tế - xã hội ở quy mô quốc gia, có tính liên ngành, liên vùng thông qua tài trợ, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; hình thành tri thức nền; góp phần làm chủ được một số công nghệ lõi, công nghệ cao, công nghệ chiến lược; phát triển đội ngũ nhà khoa học tài năng, nhà khoa học trẻ, nhóm nghiên cứu mạnh; hình thành được một số trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có uy tín trong khu vực và quốc tế.

- Định hình mô hình quỹ tài trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bảo đảm tính độc lập, minh bạch, cạnh tranh theo chuẩn mực quốc tế.

Đồng thời, Điều 6 Nghị định 229/2026/NĐ-CP quy định Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia có chức năng như sau:

- Tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

- Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 229/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/06/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 229/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (sau đây gọi tắt là Quỹ) quy định tại Điều 64 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với Quỹ, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ.

Điều 3. Mục tiêu hoạt động của Quỹ

1. Góp phần thúc đẩy phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực trung tâm của mô hình tăng trưởng mới, giải quyết hiệu quả bài toán phát triển kinh tế - xã hội ở quy mô quốc gia, có tính liên ngành, liên vùng thông qua tài trợ, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia; hình thành tri thức nền; góp phần làm chủ được một số công nghệ lõi, công nghệ cao, công nghệ chiến lược; phát triển đội ngũ nhà khoa học tài năng, nhà khoa học trẻ, nhóm nghiên cứu mạnh; hình thành được một số trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có uy tín trong khu vực và quốc tế.

3. Định hình mô hình quỹ tài trợ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bảo đảm tính độc lập, minh bạch, cạnh tranh theo chuẩn mực quốc tế.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ

1. Tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo đảm tuân thủ pháp luật, phù hợp với chiến lược, quy hoạch và định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia; bảo đảm tổ chức tinh gọn, chuyên nghiệp, gắn quyền hạn với trách nhiệm giải trình của tập thể và cá nhân.

2. Hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ được thực hiện thông qua đánh giá chuyên môn độc lập, bảo đảm tự chủ học thuật, khách quan, công khai, minh bạch và cạnh tranh; tuân thủ liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; bảo đảm không trùng lặp với các nguồn ngân sách khác; phòng ngừa và kiểm soát xung đột lợi ích; áp dụng chuẩn mực quốc tế; gắn với nhu cầu của thị trường, xác định doanh nghiệp là trung tâm.

3. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ được bố trí hằng năm trong dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên cơ sở chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền dự kiến phát sinh cần bố trí nguồn lực để thực hiện. Việc giao dự toán và cấp kinh phí cho Quỹ được thực hiện theo tổng mức và không gắn với danh mục nhiệm vụ cụ thể tại thời điểm giao dự toán và cấp kinh phí. Ngân sách nhà nước sử dụng cho tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ được bố trí theo nguyên tắc giảm dần tương ứng với mức độ hoàn thiện của kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách. Việc quản lý, sử dụng, phân bổ và điều chỉnh kinh phí được thực hiện theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định này.

4. Quỹ thực hiện quản lý hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ dựa trên kết quả đầu ra, hiệu quả và tác động; bảo đảm hài hòa giữa nghiên cứu có tính kế thừa, rủi ro thấp với nghiên cứu có tính tiên phong, đột phá, rủi ro cao; chấp nhận rủi ro khoa học, rủi ro công nghệ trong phạm vi có kiểm soát; bảo đảm khuyến khích sáng tạo và đổi mới, tôn trọng quy luật khách quan và đặc thù của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; có cơ chế khuyến khích đối với nhà khoa học nữ theo quy định.

5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các công cụ hỗ trợ trong xây dựng kế hoạch, quản lý, giám sát, đánh giá và công khai việc sử dụng nguồn lực tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

Chương II

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ

Điều 5. Địa vị pháp lý của Quỹ

1. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (tên giao dịch quốc tế: National Foundation for Science and Technology Development; viết tắt: NAFOSTED) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và tại các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Chức năng của Quỹ

Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia có chức năng:

1. Tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

2. Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Nhiệm vụ của Quỹ

a) Tiếp nhận và quản lý các nguồn lực tài chính:

a1) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

a2) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước theo thỏa thuận với bên đóng góp (nếu có), quy định về tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ và theo quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ;

b) Thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu hoạt động, chức năng của Quỹ, hỗ trợ quản lý nhà nước trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Thực hiện chế độ báo cáo, chế độ kế toán theo quy định của pháp luật;

d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Quản lý tổ chức bộ máy, nhân lực, tài chính, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật;

g) Chuyển đổi số toàn diện công tác điều hành, quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Quỹ tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, bảo đảm minh bạch và kịp thời; quản lý, vận hành và khai thác các nền tảng số hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Quyền hạn của Quỹ

a) Là cơ quan quản lý nhiệm vụ để tổ chức triển khai các hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ phù hợp với mục tiêu hoạt động, chức năng của Quỹ, kế hoạch ngân sách được phê duyệt theo quy định pháp luật về việc quản lý các chương trình, nhiệm vụ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia;

b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả, tác động việc thực hiện và sử dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia;

c) Đình chỉ hoặc trình cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, cấp kinh phí hoặc thu hồi kinh phí đã tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, cấp phát khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quỹ và các quy định pháp luật có liên quan;

d) Nghiên cứu, tham mưu, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, định hướng ưu tiên và các văn bản khác phục vụ quản lý, triển khai hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ;

đ) Ban hành Quy chế hoạt động và các văn bản khác phục vụ cho hoạt động của Quỹ thuộc thẩm quyền theo quy định;

e) Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Quỹ tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ;

g) Tham gia, thực hiện cơ chế liên kết đồng tài trợ với các quỹ, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác trong việc triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật; cùng với các quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác hình thành hệ sinh thái tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông suốt từ trung ương đến địa phương; hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tổ chức quốc tế liên quan đến các hoạt động của Quỹ;

h) Được đàm phán, thỏa thuận hợp tác, ký kết hợp đồng; đặt hàng; thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân trong và ngoài nước để tư vấn hoạt động quản lý, quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ;

i) Được thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Cơ cấu tổ chức của Quỹ

1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ bao gồm: Hội đồng Tư vấn chiến lược, Ban Kiểm soát và Cơ quan điều hành.

2. Hội đồng Tư vấn chiến lược giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc định hướng chiến lược, chính sách, ưu tiên dài hạn của Quỹ theo quy định pháp luật và Nghị định này.

3. Ban Kiểm soát có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm soát hoạt động của Quỹ.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, quy định cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, phương thức làm việc của Hội đồng Tư vấn chiến lược, Ban Kiểm soát.

Điều 9. Hội đồng Tư vấn chiến lược

1. Hội đồng Tư vấn chiến lược giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc định hướng chiến lược, chính sách, ưu tiên của Quỹ theo quy định pháp luật và quy định tại Nghị định này.

2. Hội đồng Tư vấn chiến lược có nhiệm vụ như sau:

a) Tư vấn định hướng chiến lược phát triển trung hạn, dài hạn của Quỹ phù hợp với chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ;

b) Tư vấn định hướng nội dung ưu tiên tài trợ, hỗ trợ của Quỹ trên cơ sở chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia đã được phê duyệt;

c) Tư vấn đổi mới mô hình, công cụ và phương thức tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ theo thông lệ quốc tế;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Hội đồng Tư vấn chiến lược có từ 07 đến 09 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, là các nhà khoa học uy tín trong và ngoài nước, nhà quản lý có kinh nghiệm thực tiễn, đại diện doanh nghiệp. Thành viên Hội đồng Tư vấn chiến lược làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực, phòng ngừa xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật. Hội đồng Tư vấn chiến lược do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Nhiệm kỳ của Hội đồng Tư vấn chiến lược là 05 năm.

4. Hội đồng Tư vấn chiến lược làm việc theo chương trình, kế hoạch hằng năm hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 10. Ban Kiểm soát

1. Ban Kiểm soát có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm soát hoạt động của Quỹ.

2. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

a) Kiểm soát việc tuân thủ mục tiêu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này;

b) Giám sát, đánh giá mức độ phù hợp giữa định hướng chiến lược, các ưu tiên trong hoạt động của Quỹ với kết quả thực hiện trên cơ sở các chỉ số đầu ra, tác động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Giám sát việc bảo đảm công khai, minh bạch và phòng ngừa xung đột lợi ích trong hoạt động của Quỹ;

d) Kiểm soát hoạt động tài chính của Quỹ để đảm bảo tuân thủ định hướng, nguyên tắc phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính, đặc biệt là đánh giá mức độ phù hợp giữa kết quả hoạt động và việc sử dụng nguồn lực của Quỹ với mục tiêu, định hướng chiến lược đã được xác định;

đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.

3. Ban Kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên, bao gồm Trưởng ban và thành viên, là các chuyên gia, nhà quản lý có kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, pháp lý, quản lý khoa học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập. Nhiệm kỳ Ban Kiểm soát là 05 năm.

4. Thành viên Ban Kiểm soát làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến chuyên môn của mình; tuân thủ quy định về phòng ngừa xung đột lợi ích và bảo mật thông tin, chỉ sử dụng thông tin thu thập được phục vụ mục đích kiểm tra, giám sát.

5. Ban Kiểm soát có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thanh tra, kiểm toán và cơ quan có thẩm quyền khác khi có yêu cầu, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm soát.

Điều 11. Cơ quan điều hành Quỹ

1. Cơ quan điều hành Quỹ bao gồm Giám đốc, các Phó Giám đốc, các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Giám đốc Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật; là người đại diện theo pháp luật của Quỹ. Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tổ chức triển khai các hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ và quản lý hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật và Nghị định này;

b) Thành lập các Hội đồng khoa học và công nghệ, tổ thẩm định kinh phí, tổ chuyên gia, đoàn đánh giá và các hội đồng tư vấn, hỗ trợ chuyên môn khác để thực hiện tư vấn, xử lý rủi ro tài chính, đánh giá trong quá trình triển khai và đánh giá tác động sau khi kết thúc hoạt động tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật và quy chế hoạt động của Quỹ;

c) Quyết định tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia;

d) Ký kết, tổ chức thực hiện hợp đồng giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật;

đ) Ký kết, tổ chức thực hiện các thỏa thuận, văn bản hợp tác trong nước và quốc tế của Bộ Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực, phạm vi thẩm quyền, được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao làm căn cứ để thực hiện thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng được quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 267/2025/NĐ-CP), Nghị định này và triển khai các hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ khác của Quỹ theo quy định của pháp luật;

e) Ban hành các quy chế hoạt động và các văn bản khác phục vụ hoạt động của Quỹ trong phạm vi thẩm quyền;

g) Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý được giao; quyết định điều chỉnh kế hoạch tài chính trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao; tổ chức phân bổ, điều chỉnh kinh phí theo quy định tại Điều 32 Nghị định này;

h) Phê duyệt kế hoạch tài chính của Quỹ, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản, nhân lực của Quỹ theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn khác theo phân công, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và theo quy định của pháp luật.

3. Phó Giám đốc Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ. Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực công tác theo phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

4. Các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ của Quỹ là bộ phận giúp việc của Giám đốc Quỹ được xây dựng theo nguyên tắc tinh gọn, chuyên nghiệp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan điều hành Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

5. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Quỹ được ký kết hợp đồng, thỏa thuận hợp tác; đặt hàng; thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân trong và ngoài nước để tư vấn hoạt động quản lý, quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ.

Chương III

TÀI TRỢ, ĐẶT HÀNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 12. Tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Quỹ tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ nghiên cứu cơ bản đến sản xuất thử trên hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ nhằm hoàn thiện, ổn định công nghệ, sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ), bao gồm:

a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;

b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt; nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển công nghệ chiến lược;

c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia quy định tại điểm a và b khoản này;

d) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt; nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển công nghệ chiến lược; nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển công nghệ cao; nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển công nghệ lõi; nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển công nghệ số; các nhiệm vụ do Chính phủ hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ giao tài trợ, đặt hàng không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản này.

2. Quỹ tổ chức thực hiện việc tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và Nghị định này.

3. Tổ chức đăng ký thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cung cấp kết quả đánh giá và nhận xét tóm tắt của phản biện, của Hội đồng khoa học và công nghệ đối với hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ. Việc cung cấp thông tin bảo đảm nguyên tắc bảo mật danh tính chuyên gia phản biện độc lập, thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ, bảo đảm tính độc lập của đánh giá khoa học nhưng không làm thay đổi kết quả đánh giá khoa học.

Điều 13. Đồng tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ theo mô hình 3 Nhà (Nhà nước - Doanh nghiệp - Tổ chức khoa học và công nghệ)

1. Quỹ tham gia tài trợ, đặt hàng tổ chức, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mô hình 3 Nhà phù hợp với quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Việc đồng tài trợ, đặt hàng được thực hiện theo giai đoạn nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc mức độ rủi ro của nhiệm vụ.

3. Đồng tài trợ, đặt hàng là việc hai hoặc nhiều bên cùng tham gia đóng góp nguồn lực phù hợp với thế mạnh của từng bên để tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở chia sẻ trách nhiệm, lợi ích và rủi ro. Các dạng nguồn lực được sử dụng trong đồng tài trợ, đặt hàng bao gồm: tài chính, nhân lực, tài sản, công nghệ, các nguồn lực khác đóng góp trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ.

4. Việc đồng tài trợ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, cùng chia sẻ trách nhiệm, lợi ích và rủi ro giữa các bên tham gia; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động của Quỹ và tuân thủ quy định của pháp luật.

5. Trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên, Quỹ xác định tỷ lệ kinh phí và hình thức đồng tài trợ phù hợp với mục tiêu, tính chất, quy mô của nhiệm vụ, khả năng huy động nguồn lực của các bên tham gia và trong phạm vi kế hoạch, dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục đồng tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đồng tài trợ quy định tại Điều này.

Điều 14. Tài trợ, đặt hàng theo kết quả đầu ra của nhiệm vụ

1. Quỹ xem xét thực hiện tài trợ, đặt hàng theo kết quả đầu ra đối với nhiệm vụ có mục tiêu, sản phẩm đầu ra xác định rõ, gắn với nhu cầu ứng dụng, thương mại hóa hoặc làm chủ công nghệ, trên cơ sở chia sẻ rủi ro giữa Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện nhiệm vụ.

2. Việc tài trợ, đặt hàng theo kết quả đầu ra thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Tổ chức, doanh nghiệp chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ tự ứng kinh phí để triển khai nhiệm vụ theo hợp đồng được ký kết với Quỹ;

b) Quỹ cấp một phần hoặc toàn bộ kinh phí thực hiện khi nhiệm vụ đạt được kết quả, sản phẩm theo cam kết trong hợp đồng được ký kết với Quỹ;

c) Mức kinh phí tài trợ, đặt hàng gắn với mức độ hoàn thành kết quả, sản phẩm và tác động dự kiến; không bù đắp chi phí, khoản lỗ hoặc rủi ro phát sinh không gắn với kết quả đạt được.

3. Mức kinh phí tài trợ, đặt hàng; điều kiện, phương thức xác nhận kết quả; thời điểm, hình thức chi trả và các nội dung có liên quan được quy định cụ thể trong hợp đồng giữa Quỹ và tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ, phù hợp với mục tiêu, tính chất, quy mô và mức độ rủi ro của nhiệm vụ.

4. Trường hợp nhiệm vụ không đạt được kết quả, sản phẩm theo cam kết trong hợp đồng, Quỹ không có trách nhiệm cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ; tổ chức, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm đối với phần chi phí đã ứng, trừ trường hợp hợp đồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.

5. Việc tài trợ, đặt hàng theo kết quả đầu ra quy định tại Điều này không làm phát sinh nghĩa vụ khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ ngân sách nhà nước; không thay thế các hình thức tài trợ, đặt hàng khác của Quỹ theo quy định của pháp luật.

6. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ quy định tại Điều này.

Điều 15. Hội đồng khoa học và công nghệ

1. Hội đồng khoa học và công nghệ thực hiện chức năng tư vấn, đánh giá trong hoạt động xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và tư vấn các nội dung khác phục vụ hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ.

2. Hội đồng khoa học và công nghệ làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực, bảo đảm tự chủ học thuật, bảo mật thông tin và phòng ngừa xung đột lợi ích; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Quỹ về tính khách quan, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp đối với ý kiến tư vấn khoa học của mình. Hội đồng khoa học và công nghệ hoạt động theo quy chế do Giám đốc Quỹ ban hành.

3. Thành phần Hội đồng khoa học và công nghệ gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên là các nhà khoa học, chuyên gia có uy tín, chuyên môn phù hợp với lĩnh vực, hướng nghiên cứu được đánh giá; bảo đảm cơ cấu đa ngành, liên ngành. Thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ có thể bao gồm nhà khoa học, chuyên gia Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài.

4. Giám đốc Quỹ quyết định việc thành lập, giải thể Hội đồng khoa học và công nghệ; quyết định danh sách thành viên, nhiệm kỳ hoặc thời hạn hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ theo tính chất, phạm vi và yêu cầu của từng chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.

5. Hội đồng khoa học và công nghệ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; kết luận, kiến nghị của Hội đồng khoa học và công nghệ là căn cứ để Giám đốc Quỹ xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

6. Kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ được bảo đảm từ nguồn kinh phí hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.

Chương IV

HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO NĂNG LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA

Điều 16. Nội dung hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia

1. Quỹ thực hiện hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, bao gồm:

a) Các hoạt động được quy định tại điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 42 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

b) Hoạt động bồi dưỡng và phát triển năng lực nghiên cứu;

c) Hỗ trợ hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;

d) Hỗ trợ hoạt động kiểm chứng công nghệ;

đ) Vinh danh, tặng thưởng cho tổ chức, tập thể, cá nhân có kết quả xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

e) Thực hiện hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ khác theo quy định của Chính phủ.

2. Nội dung hỗ trợ, điều kiện, tiêu chí xem xét hỗ trợ của các hoạt động tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định từ Điều 43 đến Điều 54 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

3. Nội dung hỗ trợ, điều kiện, tiêu chí xem xét hỗ trợ của hoạt động từ điểm b đến điểm đ khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định từ Điều 17 đến Điều 20 của Nghị định này.

Điều 17. Hoạt động bồi dưỡng và phát triển năng lực nghiên cứu

1. Quỹ hỗ trợ tổ chức các hoạt động bồi dưỡng và phát triển năng lực nghiên cứu nhằm nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học, thúc đẩy trao đổi học thuật và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao.

2. Nội dung hỗ trợ bao gồm một hoặc một số hoạt động sau đây:

a) Tổ chức khóa bồi dưỡng, huấn luyện, nâng cao năng lực nghiên cứu;

b) Tổ chức các chương trình huấn luyện, bồi dưỡng ngắn hạn về các lĩnh vực khoa học và công nghệ tiên tiến; ưu tiên tập trung vào các lĩnh vực STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học);

c) Mời nhà khoa học, chuyên gia có uy tín trong nước và quốc tế tham gia giảng dạy, trao đổi học thuật và hướng dẫn nghiên cứu;

d) Hỗ trợ chi phí tổ chức, tài liệu học thuật và các chi phí cần thiết phục vụ hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng;

đ) Hỗ trợ chi phí tham gia trình diễn, giới thiệu và kết nối phát triển công nghệ tại các sự kiện khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc tế.

3. Đối tượng được xem xét hỗ trợ bao gồm tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các tổ chức khác có chức năng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực nghiên cứu.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết điều kiện, tiêu chí xét hỗ trợ, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Điều này.

Điều 18. Hỗ trợ hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi

1. Quỹ hỗ trợ hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ bao gồm: nâng cấp, chia sẻ, kết nối phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, nền tảng số, hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, thử nghiệm và kiểm định, phục vụ trực tiếp việc thực hiện các cụm nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng; ưu tiên các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi.

2. Đối tượng được Quỹ xem xét hỗ trợ bao gồm: tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đơn vị sự nghiệp công lập được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng.

3. Điều kiện được hỗ trợ:

a) Có đề xuất phương án hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ bao gồm: nâng cấp, chia sẻ, kết nối phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, nền tảng số, hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, thử nghiệm và kiểm định, phù hợp với định hướng ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ;

b) Gắn với nhu cầu thực tiễn của các chương trình, cụm nhiệm vụ khoa học và công nghệ, ưu tiên các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;

c) Có phương án khai thác, sử dụng hiệu quả, lâu dài, tránh trùng lặp;

d) Bảo đảm nguyên tắc phối hợp, chia sẻ, kết nối và sử dụng chung hạ tầng công nghệ.

4. Nội dung hỗ trợ bao gồm một hoặc một số hoạt động sau đây:

a) Nâng cấp, hoàn thiện và kết nối phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, cơ sở hạ tầng dùng chung;

b) Hình thành, phát triển và liên thông cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ, nền tảng số phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Hỗ trợ xây dựng, nâng cấp hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, thử nghiệm và kiểm định, phục vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và thương mại hóa công nghệ;

d) Thúc đẩy chia sẻ, khai thác và sử dụng chung hạ tầng công nghệ giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan;

đ) Hỗ trợ kinh phí để thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo.

e) Mua sắm trang thiết bị, máy móc để phục vụ cho nghiên cứu ứng dụng, phát triển và sáng tạo công nghệ.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 19. Hỗ trợ hoạt động kiểm chứng công nghệ

1. Quỹ hỗ trợ hoạt động nghiên cứu kiểm chứng công nghệ đối với công nghệ có nguồn gốc từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; sáng chế, giải pháp kỹ thuật, nguyên mẫu công nghệ hoặc công nghệ chuyển giao cần được kiểm chứng trong điều kiện Việt Nam nhằm đánh giá tính khả thi về khoa học, kỹ thuật, hoàn thiện dữ liệu kiểm chứng và đáp ứng yêu cầu sẵn sàng công nghệ đối với giai đoạn hoàn thiện hoặc chuyển giao công nghệ.

2. Nội dung hỗ trợ bao gồm:

a) Kiểm chứng nguyên lý công nghệ và thử nghiệm kỹ thuật trong môi trường nghiên cứu có kiểm soát, môi trường giả lập hoặc môi trường thực tế;

b) Đánh giá tính khả thi và khả năng ứng dụng của công nghệ;

c) Hoàn thiện nguyên mẫu và dữ liệu kiểm chứng công nghệ;

d) Xác định mức độ sẵn sàng công nghệ sau khi kiểm chứng và đề xuất hướng phát triển tiếp theo;

đ) Các hoạt động hỗ trợ, bổ trợ phục vụ kiểm chứng công nghệ khi cần thiết.

3. Điều kiện xem xét hỗ trợ

a) Công nghệ thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Công nghệ chưa đạt mức độ sẵn sàng công nghệ phù hợp để chuyển sang giai đoạn hoàn thiện hoặc chuyển giao công nghệ;

c) Có phương án kiểm chứng xác định rõ mục tiêu, nội dung, môi trường thử nghiệm, kế hoạch dữ liệu và tiêu chí đánh giá.

4. Tiêu chí xem xét hỗ trợ

a) Tính mới và tiềm năng khoa học và kỹ thuật của công nghệ;

b) Mức độ hoàn thiện hiện tại và tiềm năng nâng cao mức độ sẵn sàng công nghệ sau kiểm chứng;

c) Khả năng ứng dụng và điều kiện triển khai;

d) Năng lực của tổ chức thực hiện, môi trường thử nghiệm và tính hiệu quả dự kiến của việc hỗ trợ;

đ) Tiềm năng thương mại hóa, mức độ hoàn thiện công nghệ và khả năng thu hút nguồn lực xã hội cho giai đoạn tiếp theo.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 20. Vinh danh, tặng thưởng tổ chức, tập thể, cá nhân trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Quỹ tổ chức thực hiện việc vinh danh, tặng thưởng tổ chức, tập thể, cá nhân trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật, nhằm ghi nhận, tôn vinh các thành tích tiêu biểu, đóng góp thiết thực cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

2. Đối tượng được xem xét vinh danh, tặng thưởng bao gồm tổ chức, tập thể, cá nhân trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài có một trong các thành tích sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, tạo ra kết quả có giá trị khoa học, giá trị thực tiễn cao, được cộng đồng khoa học, xã hội hoặc cơ quan có thẩm quyền ghi nhận;

b) Có sáng kiến, giải pháp, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, mô hình công nghệ hoặc mô hình tổ chức khoa học và công nghệ có khả năng áp dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội rõ rệt;

c) Có đóng góp nổi bật trong việc chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

3. Việc vinh danh, tặng thưởng do Quỹ tổ chức thực hiện bảo đảm các nguyên tắc:

a) Công khai, minh bạch, khách quan, dựa trên tiêu chí, quy trình đánh giá rõ ràng;

b) Gắn với kết quả, hiệu quả và tác động của thành tích khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

c) Không trùng lặp với các hình thức khen thưởng đã được thực hiện bằng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về hình thức vinh danh, tặng thưởng; nguồn kinh phí thực hiện; tiêu chí, điều kiện; cơ cấu giải thưởng, mức thưởng, chu kỳ, thời điểm tổ chức tặng thưởng, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xét tặng và quyết định vinh danh, tặng thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Các hệ thống số phục vụ quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Quỹ xây dựng, vận hành các hệ thống số phục vụ quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:

a) Hệ thống quản lý trực tuyến nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, là một cấu phần của Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, phục vụ công tác quản lý nhà nước; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu và liên thông thông tin với các cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có liên quan theo quy định của pháp luật;

b) Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ thực hiện thủ tục tiếp nhận, đánh giá, phân loại, công nhận sáng kiến, sáng kiến đột phá theo quy định;

c) Các mạng lưới chuyên gia khoa học và công nghệ Việt Nam toàn cầu.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Chương V

HỢP TÁC VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Điều 22. Nguyên tắc hợp tác và hội nhập quốc tế của Quỹ

1. Phục vụ trực tiếp chức năng tài trợ, đặt hàng và hỗ trợ nhiệm vụ khoa học và công nghệ; góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.

2. Dựa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan; bảo đảm phù hợp với chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia và định hướng ưu tiên tài trợ của Quỹ.

Điều 23. Tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia trong khuôn khổ hợp tác quốc tế

1. Quỹ thực hiện tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia trong khuôn khổ hợp tác quốc tế thông qua cơ chế song phương, đa phương.

2. Quỹ tổ chức thực hiện tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia trong khuôn khổ hợp tác quốc tế theo quy định tại Nghị định này, các văn bản khác có liên quan và theo thỏa thuận với đối tác nước ngoài.

3. Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế phải thể hiện rõ các nội dung trao đổi, đàm phán đã thống nhất giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với đối tác nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP và/hoặc nội dung trao đổi, đàm phán đã thống nhất giữa Quỹ với đối tác nước ngoài.

Điều 24. Hoạt động hội nhập quốc tế

1. Tham gia, hình thành hoặc đồng sáng lập các mạng lưới các cơ quan tài trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ quốc tế.

2. Thiết lập, tham gia cơ chế công nhận lẫn nhau về quy trình đánh giá, chuyên gia phản biện, tiêu chuẩn khoa học.

3. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các diễn đàn khoa học quốc tế.

4. Trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu, kinh nghiệm quản lý tài trợ nghiên cứu khoa học và công nghệ; tiếp cận, áp dụng và thử nghiệm các mô hình, công cụ tài trợ theo chuẩn mực quốc tế.

5. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo chuẩn mực quốc tế.

6. Hỗ trợ nhà khoa học, chuyên gia khoa học Việt Nam, nhóm nghiên cứu, tổ chức, doanh nghiệp tham gia mạng lưới nghiên cứu quốc tế, chương trình nghiên cứu chung, nhóm nghiên cứu quốc tế, dự án hợp tác song phương và đa phương.

7. Tạo điều kiện để nhà khoa học, chuyên gia khoa học nước ngoài tham gia nghiên cứu, trao đổi học thuật, hợp tác nghiên cứu tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

8. Tạo điều kiện, kết nối để nhà khoa học, chuyên gia khoa học nước ngoài tham gia chia sẻ, khai thác và sử dụng chung cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, dữ liệu khoa học và phòng thí nghiệm, phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 25. Đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế

1. Quỹ thực hiện đóng góp kinh phí vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong khuôn khổ hợp tác quốc tế theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, trên cơ sở:

a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia và định hướng ưu tiên của Quỹ;

b) Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, chia sẻ trách nhiệm, lợi ích và rủi ro giữa các bên tham gia;

c) Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan và quy định của bên đối tác;

d) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình trong quản lý, sử dụng kinh phí.

2. Quỹ thực hiện đóng góp kinh phí vào quỹ nghiên cứu chung thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:

a) Đóng góp trực tiếp bằng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước được giao và các nguồn tài chính hợp pháp khác của Quỹ;

b) Đóng góp theo từng chương trình, nhiệm vụ, đợt thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng chung với đối tác;

c) Đồng tài trợ theo cơ chế phối hợp giữa các quỹ hoặc tổ chức tài trợ của các quốc gia, tổ chức quốc tế;

d) Các hình thức hợp pháp khác theo thỏa thuận với đối tác và quy định của pháp luật.

3. Quỹ xem xét quyết định tham gia đóng góp kinh phí vào quỹ nghiên cứu chung khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có thỏa thuận hợp tác, điều ước quốc tế hoặc văn bản hợp tác hợp pháp giữa Quỹ và đối tác;

b) Mục tiêu, nội dung của quỹ nghiên cứu chung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ;

c) Có cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí rõ ràng, minh bạch; có quy định cụ thể về tuyển chọn, đánh giá, giám sát và nghiệm thu nhiệm vụ;

d) Có quy định về phân chia quyền sở hữu trí tuệ, quyền khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu;

đ) Bảo đảm khả năng theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và tác động của hoạt động hợp tác.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết tiêu chí lựa chọn đối tác, quy trình tham gia, cơ chế quản lý tài chính, giám sát, đánh giá và các nội dung khác có liên quan đến việc đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với quốc gia, tổ chức quốc tế.

Chương VI

QUẢN TRỊ RỦI RO

Điều 26. Trách nhiệm quản trị rủi ro của tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng

Tổ chức chủ trì và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng có trách nhiệm quản trị rủi ro theo quy định tại Điều 37, Điều 38 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.

Điều 27. Quản trị rủi ro của Quỹ

1. Quỹ thực hiện phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mức độ rủi ro căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Hội đồng khoa học và công nghệ có trách nhiệm xem xét và xác định phân loại nhiệm vụ theo các mức độ rủi ro trong quá trình đánh giá xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ.

2. Đối với cụm nhiệm vụ, chương trình, Quỹ thực hiện quản trị rủi ro theo danh mục. Việc đánh giá mức độ rủi ro được thực hiện kết hợp giữa từng nhiệm vụ thành phần và cụm nhiệm vụ, chương trình, làm căn cứ để quyết định tài trợ, đặt hàng, phân bổ kinh phí.

3. Quỹ quản trị rủi ro theo từng giai đoạn phát triển của nhiệm vụ thông qua các mốc kết quả; việc đánh giá, kiểm soát và xử lý rủi ro được thực hiện tương ứng với từng mốc, làm căn cứ quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt nhiệm vụ.

4. Quỹ xác định tần suất đánh giá trong kỳ tương ứng với mức độ rủi ro của nhiệm vụ.

5. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, khi nhận được báo cáo của tổ chức chủ trì và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng về việc phát sinh rủi ro, Quỹ thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro bao gồm:

a) Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, tổ chức kiểm tra, đánh giá đột xuất đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ để xem xét khả năng ứng phó và khắc phục hậu quả, xác định nguyên nhân, nội dung, mức độ tác động của rủi ro;

b) Áp dụng phương án khắc phục phù hợp; quyết định điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ; chấm dứt thực hiện nhiệm vụ trong trường hợp không có phương án phù hợp để ứng phó, khắc phục rủi ro, có căn cứ để khẳng định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ là không khả thi hoặc không cần thiết;

c) Thực hiện xử lý kinh phí theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP);

d) Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 8 Điều này.

6. Hồ sơ để xác định rủi ro được chấp nhận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ, đặt hàng bao gồm:

a) Báo cáo của tổ chức, cá nhân được tài trợ, đặt hàng về việc phát sinh rủi ro và các biện pháp ứng phó đã thực hiện kèm theo các tài liệu minh chứng;

b) Ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học và công nghệ, chuyên gia tư vấn độc lập;

c) Kết quả kiểm tra, đánh giá của Quỹ.

7. Xác định tuân thủ quy trình và chấp nhận rủi ro được thực hiện như sau:

a) Việc xác định tổ chức chủ trì, cá nhân thực hiện nhiệm vụ đã tuân thủ đầy đủ quy định về quản lý nhiệm vụ, quy trình kỹ thuật, nội dung nghiên cứu và các biện pháp phòng ngừa rủi ro được thực hiện thông qua đánh giá chuyên môn của Hội đồng khoa học và công nghệ hoặc chuyên gia độc lập có liên quan.

b) Kết quả đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập phải được lập thành biên bản, trong đó nêu rõ:

b1) Mức độ tuân thủ quy định, quy trình và nội dung nghiên cứu đã được phê duyệt;

b2) Các yếu tố khách quan, rủi ro không lường trước được phát sinh trong quá trình thực hiện;

b3) Kết luận về việc nhiệm vụ không đạt mục tiêu (nếu có) là do yếu tố rủi ro được chấp nhận hoặc không được chấp nhận theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;

c) Biên bản đánh giá của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập là căn cứ để Quỹ xem xét:

c1) Quyết định tiếp tục, điều chỉnh hoặc chấm dứt nhiệm vụ;

c2) Xem xét việc chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp luật;

c3) Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan.

d) Trên cơ sở kết luận của Hội đồng hoặc chuyên gia độc lập về việc tuân thủ đầy đủ quy định quản lý nhiệm vụ, quy trình thực hiện, nội dung nghiên cứu, biện pháp phòng ngừa rủi ro của tổ chức chủ trì và cá nhân thực hiện nhiệm vụ, Quỹ xem xét, kết luận cuối cùng về chấp nhận rủi ro và xử lý trách nhiệm hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

8. Trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm giải trình và xử lý vi phạm

a) Việc chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

b) Trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu gian lận, cố ý vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Quỹ báo cáo và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật;

c) Việc chấp nhận rủi ro không miễn trừ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong trường hợp vi phạm quy định tại điểm b khoản này.

Chương VII

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH

Điều 28. Nguồn tài chính của Quỹ

1. Ngân sách nhà nước:

a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia hằng năm và không gắn với danh mục nhiệm vụ cụ thể; được Bộ Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi các quỹ của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện chi tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia theo chức năng của Quỹ quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Khoản kinh phí này của Quỹ được cấp tối đa 03 lần mỗi năm. Kinh phí cấp lần đầu căn cứ vào số kinh phí do Quỹ đề xuất và được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tối thiểu bằng 50% của tổng số kinh phí quy định tại tiểu điểm c1 hoặc c2 điểm c khoản 2 Điều 30 Nghị định này và được giao trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm ngân sách. Các lần cấp kinh phí tiếp theo được xác định trên cơ sở đề xuất của Quỹ và được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt căn cứ vào tiến độ giải ngân kinh phí đã cấp và kế hoạch giải ngân trong giai đoạn tiếp theo. Thời điểm cấp kinh phí lần cuối trước ngày 01 tháng 9 hằng năm trừ trường hợp phát sinh dự toán giao bổ sung cho Quỹ;

b) Kinh phí quản lý của Quỹ được tính từ 05% đến 07% trên tổng dự toán kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 30 Nghị định này và được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đến 3.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 07%;

Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên 3.000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 06%;

Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên 5.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 05%;

Kinh phí quản lý được ngân sách nhà nước cấp theo tỷ lệ tương ứng với tổng dự toán kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại tiểu điểm c1 điểm c khoản 2 Điều 30 Nghị định này hoặc thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại tiểu điểm c2 điểm c khoản 2 Điều 30 Nghị định này trước ngày 15 tháng 01 hằng năm. Trường hợp kinh phí chi quản lý xác định theo quy định tại điểm này không đủ đáp ứng kinh phí hoạt động của Quỹ (tiền lương theo số biên chế và người lao động có mặt thực tế, chi hoạt động bộ máy theo quy định, chi quản lý nhiệm vụ theo thực tế) do tổng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trong năm ở mức thấp, thì ngân sách nhà nước bảo đảm cấp đủ kinh phí để Quỹ thực hiện các khoản chi này;

c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động ngoài kinh phí quy định tại điểm a và điểm b khoản này do cấp có thẩm quyền giao và được giao kinh phí sau khi nhiệm vụ, hoạt động được phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước:

a) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp bằng tiền, hiện vật, tài sản hoặc hình thức hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

b) Các khoản thu từ hoạt động hợp tác, liên kết, đồng tài trợ theo thỏa thuận phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ;

c) Lãi tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác theo quy định;

d) Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước tiếp nhận bằng tiền được chuyển vào tài khoản của Quỹ tại các ngân hàng thương mại. Quỹ có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, hạch toán, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả, đảm bảo công khai, minh bạch và tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 29. Nội dung chi của Quỹ

1. Chi tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

2. Chi hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.

3. Chi hoạt động quản lý điều hành và hoạt động khác của Quỹ, bao gồm:

a) Các nội dung chi quy định tại các khoản 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

b) Chi tọa đàm, bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực chuyên môn và cập nhật thông lệ quốc tế trong tài trợ, hỗ trợ, đặt hàng và quản lý hoạt động khoa học và công nghệ;

c) Chi hoạt động tìm kiếm, kết nối, hình thành hợp tác nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, giải pháp xã hội giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế;

d) Chi tổ chức thực hiện hoạt động vinh danh, tặng thưởng cho tổ chức, tập thể, cá nhân trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo;

đ) Chi xây dựng, vận hành Hệ thống quản lý trực tuyến nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ công tác quản lý nhà nước;

e) Chi tổ chức vận hành, quản lý Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ tiếp nhận, đánh giá, phân loại, kết nối và hỗ trợ sáng kiến; chi tổ chức hội đồng khoa học và công nghệ để tiếp nhận, đánh giá, phân loại, lựa chọn sáng kiến trên Cổng Sáng kiến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

g) Chi xây dựng, quản lý mạng lưới chuyên gia khoa học và công nghệ, chức các hoạt động kết nối chuyên gia khoa học và công nghệ;

h) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế phục vụ hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

i) Chi tham gia, kết nối, trao đổi kinh nghiệm với các quỹ và mạng lưới cơ quan tài trợ, tổ chức khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế theo định; chi phí thành viên, phí tham gia và các chi phí liên quan phục vụ hoạt động hợp tác quốc tế và đồng tài trợ của Quỹ theo quy định của pháp luật;

k) Chi nghiên cứu, xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, định hướng ưu tiên và các văn bản khác phục vụ quản lý, triển khai tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ;

l) Chi hoạt động của Hội đồng Tư vấn chiến lược và Ban Kiểm soát được tính vào chi phí hoạt động quản lý của Quỹ, bao gồm:

l1) Kinh phí chi thù lao cho Hội đồng Tư vấn chiến lược, Ban Kiểm soát;

l2) Chi tổ chức các phiên họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, đoàn ra, công tác trong nước, xây dựng báo cáo tư vấn thực hiện các chức năng của Hội đồng Tư vấn chiến lược; Ban Kiểm soát;

l3) Các khoản chi phí khác phục vụ hoạt động của Hội đồng Tư vấn chiến lược và Ban Kiểm soát theo quy định của pháp luật.

m) Chi thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc quản lý, sử dụng kinh phí và hiệu quả hoạt động tài chính của Quỹ;

n) Chi hoạt động giám sát, đánh giá hoạt động của Quỹ;

o) Các khoản chi khác phục vụ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Quỹ theo quy định của pháp luật.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 30. Lập, phê duyệt kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động của Quỹ

1. Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính

a) Kế hoạch tài chính hằng năm của Quỹ được xây dựng trên cơ sở chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm và định hướng ưu tiên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Kế hoạch tài chính được xây dựng theo tổng mức và phân bổ theo từng lĩnh vực bao gồm kinh phí cho các nhiệm vụ chuyển tiếp và kinh phí cho các nhiệm vụ mở mới trong năm kế hoạch; kinh phí quản lý và kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trình tự lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch tài chính và giao dự toán ngân sách nhà nước

a) Hằng năm, Quỹ lập kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều này gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổng hợp kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách nhà nước của Quỹ vào dự toán ngân sách của Bộ Khoa học và Công nghệ, gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Căn cứ Quyết định giao dự toán của Thủ tướng Chính phủ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện:

c1) Phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước cho hoạt động của Quỹ trong trường hợp tổng mức dự toán ngân sách phân bổ cho Quỹ không thay đổi so với phương án Quỹ đã xây dựng quy định tại điểm a khoản này;

c2) Trường hợp tổng mức dự toán ngân sách nhà nước phân bổ cho Quỹ khác với dự toán Quỹ đã lập quy định tại điểm a khoản này, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo tổng mức dự toán ngân sách cho hoạt động của Quỹ quy định tại khoản 3 Điều này làm cơ sở để Quỹ đề xuất cấp kinh phí quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 28 Nghị định này, đồng thời Quỹ chủ động rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong phạm vi tổng mức kinh phí được giao, đảm bảo phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và gửi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ làm cơ sở phê duyệt dự toán cho Quỹ.

3. Lập dự toán ngân sách cho hoạt động của Quỹ

a) Lập dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và/hoặc chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền dự kiến phát sinh cần bố trí nguồn lực để thực hiện. Việc xác định kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện như sau:

a1) Năm thứ nhất chưa có số liệu quá khứ, kinh phí trung bình được xác định theo dự kiến kế hoạch của Quỹ; năm thứ hai, trên cơ sở có số liệu của 01 năm trước liền kề, kinh phí trung bình được xác định theo số liệu thực tế của 01 năm đó và được điều chỉnh theo dự kiến kế hoạch của Quỹ; năm thứ ba, trên cơ sở có số liệu của 02 năm trước liền kề, kinh phí trung bình được xác định theo bình quân số liệu của 02 năm đó và được điều chỉnh theo dự kiến kế hoạch của Quỹ;

a2) Từ năm thứ tư trở đi, kinh phí trung bình của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo quy định tại tiểu điểm a3 điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

b) Dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia được lập trên cơ sở số lượng dự kiến nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, phù hợp với định hướng, chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước và/hoặc chủ trương, kế hoạch của cấp có thẩm quyền dự kiến phát sinh cần bố trí nguồn lực để thực hiện;

c) Việc lập dự toán kinh phí quản lý hoạt động của Quỹ, bao gồm kinh phí quản lý điều hành quy định tại điểm a, b khoản 10 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP và kinh phí phục vụ trực tiếp công tác quản lý, tổ chức thực hiện các chức năng của Quỹ quy định tại Điều 6 Nghị định này được thực hiện hằng năm trên cơ sở tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ dự kiến được ngân sách nhà nước cấp trong năm và mức tỷ lệ kinh phí chi quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định này;

d) Việc lập dự toán đối với các nhiệm vụ, hoạt động khác của Quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

Điều 31. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ

1. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được Quỹ tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm b, d, đ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

2. Cấp kinh phí

a) Quỹ cấp kinh phí cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 12 Nghị định này theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP. Trường hợp cấp theo tiến độ, việc cấp kinh phí gắn với các mốc thực hiện theo hợp đồng giao nhiệm vụ;

b) Kinh phí hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia quy định tại Điều 16 Nghị định này được chuyển một lần hoặc theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ.

3. Quyết toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước

a) Quỹ thực hiện báo cáo quyết toán kinh phí để theo dõi tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật kế toán và pháp luật có liên quan.

b) Quỹ thực hiện quyết toán với ngân sách nhà nước đối với số kinh phí ngân sách nhà nước cấp bằng lệnh chi tiền để thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ quy định khoản 1 Điều 28 Nghị định này trên cơ sở số kinh phí thực chi được Bộ Tài chính cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi các quỹ của Quỹ tại Kho bạc Nhà nước trong năm ngân sách.

4. Quyết toán kinh phí với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được Quỹ tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại các tiểu điểm c1, c2, c3, c4 điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

5. Hồ sơ quyết toán kinh phí với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được Quỹ hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia bao gồm: Quyết định phê duyệt hỗ trợ; hợp đồng hỗ trợ; kết quả đánh giá nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động khi kết thúc; biên bản thanh lý hợp đồng; Bảng quyết toán kinh phí hỗ trợ.

6. Quỹ có trách nhiệm:

a) Thực hiện theo quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;

b) Kiểm tra hồ sơ, chứng từ thanh toán quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Điều 32. Phân bổ và điều chỉnh kinh phí của Quỹ

1. Việc phân bổ, điều chỉnh và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của Quỹ được thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao, bảo đảm:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan;

b) Phù hợp với mục tiêu, định hướng ưu tiên, kế hoạch hoạt động của Quỹ đã được phê duyệt;

c) Gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra, tiến độ và hiệu quả sử dụng kinh phí;

d) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.

2. Giám đốc Quỹ quyết định phân bổ kinh phí đến từng nhiệm vụ khoa học, công nghệ trên cơ sở:

a) Tổng mức kinh phí ngân sách nhà nước được giao;

b) Kế hoạch tài chính của Quỹ đã được phê duyệt;

c) Kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp, đặt hàng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

3. Điều chỉnh kinh phí trong quá trình thực hiện:

a) Giám đốc Quỹ được chủ động điều chỉnh phân bổ kinh phí giữa các nhiệm vụ trong phạm vi tổng dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, trên cơ sở: Kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ; tiến độ thực hiện và khả năng giải ngân; hiệu quả dự kiến và mức độ đáp ứng mục tiêu, định hướng ưu tiên; yêu cầu thực tiễn trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ;

b) Việc điều chỉnh quy định tại điểm a khoản này phải bảo đảm: Không làm thay đổi tổng mức kinh phí ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao; không làm sai lệch mục tiêu, định hướng ưu tiên đã được phê duyệt; tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan;

c) Trường hợp nội dung điều chỉnh khác với quy định tại điểm a và b khoản này, Quỹ có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.

4. Phân bổ kinh phí đối với nhiệm vụ phát sinh, nhiệm vụ ưu tiên

a) Trong phạm vi dự toán được giao, Quỹ được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện

a1) Nhiệm vụ phát sinh theo yêu cầu thực tiễn;

a2) Nhiệm vụ tiềm năng, nhiệm vụ có tính đột phá;

a3) Nhiệm vụ cấp bách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

b) Việc bố trí kinh phí quy định tại khoản này phải

b1) Phù hợp với mục tiêu, định hướng ưu tiên đã được phê duyệt;

b2) Bảo đảm hiệu quả, đúng mục đích và chịu trách nhiệm giải trình.

5. Cơ chế quản lý theo kết quả

Việc phân bổ và điều chỉnh kinh phí được thực hiện theo nguyên tắc quản lý theo kết quả tổng thể của hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ và bảo đảm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Kết quả đánh giá nhiệm vụ là căn cứ để:

a) Điều chỉnh mức kinh phí trong quá trình thực hiện;

b) Quyết định việc tiếp tục, mở rộng hoặc chấm dứt nhiệm vụ;

c) Làm cơ sở ưu tiên phân bổ kinh phí trong các năm tiếp theo.

6. Công khai, báo cáo và kiểm tra, giám sát

a) Quỹ có trách nhiệm:

a1) Công khai việc phân bổ, điều chỉnh kinh phí theo quy định của pháp luật;

a2) Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính về tình hình phân bổ, điều chỉnh và sử dụng kinh phí;

a3) Cung cấp thông tin phục vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định.

b) Việc phân bổ, điều chỉnh kinh phí được thực hiện theo nguyên tắc hậu kiểm, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm giải trình.

Điều 33. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách của Quỹ

1. Phương thức tiếp nhận nguồn kinh phí

a) Đối với các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp bằng tiền, tổ chức, cá nhân tài trợ thực hiện chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản của Quỹ mở tại ngân hàng thương mại theo quy định;

b) Đối với các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp bằng hiện vật, tài sản hoặc dưới các hình thức khác, việc tiếp nhận được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Quỹ và bên tài trợ, hiến, tặng cho; nội dung thỏa thuận phải thể hiện rõ mục đích, phạm vi, điều kiện tiếp nhận, quản lý và sử dụng.

2. Thẩm quyền phê duyệt và ký kết việc tiếp nhận

a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt việc tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trường hợp khoản tài trợ, đóng góp, hiến, tặng cho không đủ điều kiện tiếp nhận theo quy định của pháp luật, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho bên tài trợ về việc không tiếp nhận.

Đối với các khoản viện trợ của nước ngoài, việc tiếp nhận và sử dụng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài và Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.

b) Giám đốc Quỹ quyết định phê duyệt việc tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho của tổ chức, cá nhân trong nước. Trường hợp khoản đóng góp không đủ điều kiện tiếp nhận, Quỹ có trách nhiệm thông báo cho bên tài trợ, hiến, tặng cho về việc không tiếp nhận;

c) Quỹ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chuẩn bị hồ sơ, văn bản tiếp nhận đối với các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, bảo đảm tiến độ, chất lượng và nội dung theo quy định;

d) Giám đốc Quỹ thực hiện ký kết văn bản, thỏa thuận tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho với bên tài trợ theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

3. Nguyên tắc tiếp nhận, hạch toán và quản lý nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước

a) Quỹ có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng đối tượng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ, bảo đảm hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan;

b) Toàn bộ nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước phải được hạch toán, theo dõi riêng, phản ánh đầy đủ, kịp thời trong sổ kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán hằng năm của Quỹ theo quy định của pháp luật về kế toán;

c) Việc tiếp nhận hiện vật, tài sản hoặc dịch vụ có giá trị phải được định giá, ghi nhận, quản lý và sử dụng đúng mục tiêu, điều kiện của bên tài trợ, hiến, tặng cho hoặc theo nội dung thỏa thuận tiếp nhận.

4. Nguyên tắc sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước;

a) Quỹ được chủ động xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm và quyết định việc phân bổ, sử dụng các nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân tài trợ và quy chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Việc chi tiêu từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm toán theo quy định của pháp luật; không áp dụng các định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu của ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Quỹ được sử dụng nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước, bao gồm lãi tiền gửi, để chi cho các hoạt động: tăng cường năng lực tổ chức; hợp đồng chuyên gia; đào tạo, truyền thông; bổ sung thu nhập tăng thêm; chi phúc lợi tập thể và các khoản hỗ trợ hợp pháp khác cho cán bộ, viên chức, người lao động của Quỹ theo quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ; không bị giới hạn bởi mức trần áp dụng đối với cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và chịu trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật;

đ) Nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước chưa sử dụng hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo mục tiêu đã xác định và được hạch toán đầy đủ trong báo cáo tài chính hằng năm của Quỹ.

5. Việc lập kế hoạch, dự toán, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của Quỹ được thực hiện theo thỏa thuận tài trợ, hợp tác đã ký kết, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ và quy định của pháp luật có liên quan.

6. Báo cáo, giám sát và kiểm tra

a) Quỹ có trách nhiệm công khai thông tin về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

b) Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước của Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ

1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán, quyết toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về kế toán, ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Kinh phí quản lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định này được giao tự chủ, hạch toán là nguồn thu của Quỹ và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 2) quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

3. Định kỳ 2 năm 1 lần, Quỹ thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán việc quản lý, sử dụng kinh phí và đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của Quỹ. Kinh phí thuê kiểm toán độc lập được bố trí trong dự toán chi hoạt động quản lý của Quỹ.

4. Kinh phí của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia không sử dụng hết theo kế hoạch trong năm tài chính được điều chỉnh cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia khác trong năm.

5. Trường hợp ngân sách nhà nước chưa cấp hoặc cấp không kịp thời kinh phí cho Quỹ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28 Nghị định này, Quỹ được phép tạm thời sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách chưa sử dụng để cấp kinh phí cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia đảm bảo tiến độ triển khai và quyết toán nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng phải bảo đảm hoàn trả, hạch toán và quyết toán đầy đủ theo quy định.

6. Kinh phí chưa sử dụng hết trong năm ngân sách được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 35. Giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình

1. Giám sát nội bộ

a) Quỹ thiết lập hệ thống giám sát nội bộ để theo dõi việc tuân thủ quy định pháp luật, quy chế hoạt động và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính trong tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ;

b) Việc giám sát bao gồm cả giám sát định kỳ, đột xuất và hậu kiểm độc lập sau khi kết thúc chương trình, nhiệm vụ, hoạt động. Kết quả giám sát được công khai theo quy định và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ

a) Quỹ tổ chức đánh giá định kỳ hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chức năng thực hiện đánh giá độc lập về hiệu quả tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, mức độ đạt được mục tiêu chiến lược, hiệu quả sử dụng kinh phí;

b) Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, phân bổ nguồn lực và cải tiến quản trị.

3. Trách nhiệm giải trình của Quỹ

a) Quỹ có trách nhiệm công khai thông tin về tài chính đối với các hoạt động thuộc phạm vi quản lý và điều hành của Quỹ;

b) Định kỳ hằng năm Quỹ có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động trên cơ sở các kết quả thực hiện tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, giải ngân và chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về phương thức, tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ.

Điều 36. Xử lý rủi ro về tài chính của Quỹ

Khi phát sinh vướng mắc trong việc thu hồi kinh phí của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Quỹ thực hiện xử lý rủi ro tài chính như sau:

1. Nguyên tắc xử lý rủi ro

a) Đúng quy định pháp luật;

b) Có căn cứ rõ ràng, minh bạch;

c) Có hồ sơ xác minh, ý kiến của Hội đồng tư vấn hoặc chuyên gia (trong trường hợp cần thiết).

2. Các trường hợp rủi ro về tài chính bao gồm:

a) Kết quả của nhiệm vụ không đạt được mục tiêu đề ra;

b) Thiệt hại về tài sản, thiết bị, kinh phí do sự kiện bất khả kháng;

c) Tổ chức chủ trì bị giải thể, phá sản hoặc không còn tư cách pháp nhân hợp lệ;

d) Không thu hồi được kinh phí tạm ứng do nguyên nhân chính đáng.

3. Các hình thức xử lý rủi ro bao gồm:

a) Miễn, giảm, giãn thời gian hoàn trả;

b) Khoanh nợ, xóa nợ (trong trường hợp phá sản);

c) Không thu hồi tạm ứng còn lại;

d) Không phạt vi phạm, không tính lãi chậm nộp.

4. Việc xử lý rủi ro không làm thay đổi trách nhiệm giải trình của tổ chức chủ trì về việc sử dụng kinh phí.

5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 37. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Nghị định số 19/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ.

3. Bãi bỏ cụm từ “Điều 64;” tại khoản 1 Điều 1 và bãi bỏ Mục 2 Chương III Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

4. Kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, kinh phí quản lý hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia được xác định theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp kinh phí đã được giao theo Nghị định số 265/2025/NĐ-CP thấp hơn mức quy định tại Nghị định này, thì phần chênh lệch được điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ được ban hành trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản bãi bỏ, thay thế.

2. Giao Giám đốc Quỹ thực hiện thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang thực hiện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 và các văn bản quy định chi tiết có liên quan cho đến khi nhiệm vụ kết thúc.

Điều 39. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 229/2026/ND-CP

Hanoi, June 25, 2026

 

DECREE

ORGANIZATION AND OPERATION OF NATIONAL FOUNDATION FOR SCIENCE AND TECHNOLOGY DEVELOPMENT

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15;

At the request of the Minister of Science and Technology;

The Government promulgates Decree on organization and operation of National Foundation For Science And Technology Development.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree provides for organization, functions, tasks, powers, and operations of the National Foundation for Science and Technology Development (hereinafter referred to as “the Foundation”) as stipulated in Article 64 of the Law on Science, Technology, and Innovation No. 93/2025/QH15.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to the Foundation, agencies, organizations, enterprises and individuals related to organization and operation of the Foundation.

Article 3. Operation objectives of the Foundation

1. Contribute to promotion of the development of science, technology and innovation to become a central driver of the new growth model, and effectively resolution of socio-economic development problems on a national, interdisciplinary, and interregional scale by way of giving donation and commissioning scientific, technological, and innovation tasks.

2. Increase national science and technology capacity; formulate foundational knowledge; contribute to mastery of some core, high, and strategic technologies; develop a workforce of talented scientists, young scientists, and strong research groups; and establish a number of reputable domestic and international centers for scientific research and technological development.

3. Design and develop model of a scientific research and technological development fund that is independent, transparent, and competitive in accordance with international standards.

Article 4. Principles of organization and operation of the Foundation

1. The organization and operation of the Foundation shall comply with the law and be consistent with the national strategy, planning and orientation towards development of science, technology, and innovation; and maintain a lean and professional organizational structure and associate powers with the accountability of collectives and individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. State budget funding allocated to the Foundation shall be included annually in budget estimates for science, technology and innovation expenditures, based on competent authorities’ guidelines and plans, which are expected to arise and require resources for implementation. Budget allocation and funding shall be fixed amounts and a specific list of tasks must not be attached at the time of budget allocation and provision of funding. State budget funding used for donation, commissioning and support shall be inversely proportional to the level of completion of scientific research and technological development and capacity to mobilize non-budget resources. The management, use, allocation, and adjustment of funding shall comply with regulations of Article 31 and Article 32 of this Decree.

4. The Foundation shall manage donation, commissioning and support based on outputs, efficiency, and impacts; ensure harmony between incremental and low-risk research and pioneering, breakthrough and high-risk research; incur scientific and technological risks within a controlled scope; encourage creativity and innovation, respect the objectiveness and specific characteristics of science, technology, and innovation; and establish incentive mechanisms for female scientists in accordance with regulations.

5. The Foundation shall promote the application of digital technology, artificial intelligence, and supporting tools to development of planning, management, supervision, assessment and disclosure of the use of financial resources for improvement of management efficiency.

Chapter II

LEGAL STATUS, FUNCTIONS, TASKS, POWERS, AND ORGANIZATIONAL STRUCTURE OF THE FOUNDATION

Article 5. Legal status of the Foundation

1. The National Foundation for Science and Technology Development (international transaction name: National Foundation for Science and Technology Development; abbreviated as: NAFOSTED) is a public service provider affiliated to the Ministry of Science and Technology and operating on a non-profit basis in the fields of science, technology, and innovation.

2. The Foundation has juridical person, its own seal, and separate account, and is permitted to open accounts at the State Treasury and commercial banks legally operating in Vietnam in accordance with regulations of law.

Article 6. Foundation’s functions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Donate and commission science, technology and innovation programs and tasks for scientific research and technological development.

2. Give support for increase in national science and technology capacity in accordance with the regulations of law.

Article 7. Tasks and powers

1. The Foundation’s tasks

a) Receive and manage financial resources:

a1) Receive, manage, and use state budget funding in accordance with regulations of law.

a2) Receive, manage and use off-budget financial resources in accordance with agreements with contributors (if any) and regulations on donation, commissioning and support, and internal regulations on the Foundation's expenditures;

b) Perform tasks that align with the Foundation’s operation objectives and functions, and give support to state management of science, technology, and innovation;

c)  Comply with reporting and accounting regulations as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Manage the organizational structure, human resources, finances, and assets of the Foundation in accordance with regulations of law;

e) Settle complaints or denunciations, and implement recommendations about the Foundation’s operations as prescribed by law;

g) Comprehensively make digital transformation in governance and management of science, technology, and innovation donated, commissioned, and subsidized by the Foundation in a transparent and prompt manner; manage, operate, and access digital platforms that support science, technology, and innovation;

h) Perform other tasks as assigned, delegated and authorized by the Minister of Science and Technology.

2. The Foundation’s powers

a) Act as a task management agency to organize and develop donation, commissioning, support in alignment with the Foundation’s operation objectives and functions, and the approved budget plan, pursuant to regulations of the law on management of programs and tasks, and on provision of support for increase in national science and technology capacity;

b) Inspect, monitor and assess efficiency in and impact of performance of science and technology tasks and use of funding for such tasks and increase in capacity for national science and technology;

c) Suspend or request a competent authority to suspend donation, commissioning, support, and allocation of funding, or withdraw funding used for donation, commissioning, support and funding allocated when the organization or individual is detected that they violate the Foundation’s regulations and relevant laws;

d) Conduct research, advise, formulate, request a competent authority to issue legislative documents, strategies, plans, priority orientations, and other documents for management and development of the Foundation’s donation, commissioning and support;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Apply digital technology and artificial intelligence to governance, management, and organization and development of science, technology, and innovation donated, commissioned, and subsidized by the Foundation;

g) Participate in and implement co-donation mechanisms jointly with other funds, enterprises, or organizations during performance of science, technology, and innovation tasks in accordance with regulations of law; establish a seamless donation, commissioning and support ecosystem for science, technology and innovation from central to local levels together with other science, technology and innovation development funds; cooperate with domestic and foreign organizations, individuals, and international organizations relevant to the Foundation’s operations;

h) Be entitled to negotiate, enter into cooperation agreements, and sign contracts; commission tasks; hire domestic and foreign organizations, experts, scientists, and individuals to provide advice on management, governance, and improvement of the Foundation’s operation efficiency;

i) Exercise other powers as prescribed by law.

Article 8. Organizational structure of the Foundation

1. The organizational structure of the Foundation shall consist of: the Strategic Advisory Council, the Board of Controllers, and the Executive Body.

2. The Strategic Advisory Council shall assist the Minister of Science and Technology in orienting the Foundation’s long-term strategies, policies, and priorities in accordance with regulations of law and this Decree.

3. The Board of Controllers shall assist the Minister of Science and Technology in controlling the Foundation’s operations.

4. The Minister of Science and Technology shall decide establishment and prescribe structure, organization, functions, tasks, and working methods of the Strategic Advisory Council and the Board of Controllers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Strategic Advisory Council shall assist the Minister of Science and Technology in orienting the Foundation’s long-term strategies, policies, and priorities in accordance with regulations of law and this Decree.

2. The Strategic Advisory Council has the following tasks:

a) Give advice on orientation to the Foundation’s medium-term and long-term development strategies in alignment with national science, technology and innovation development programs, strategies, plannings and socio-economic development plans in each period;

b)  Give advice on orientation to contents prioritized for the Foundation's donation and support, based on the approved national strategy, planning, and program for development of science, technology, and innovation;

c) Give advice on reform in the Foundation’s models, tools, and methods for donation, commissioning, and support in accordance with international practices;

d) Perform other tasks as required by the Minister of Science and Technology.

3. The Strategic Advisory Council consists of 07 to 09 members, including a Chairperson, Vice Chairperson, and members who are prestigious domestic and international scientists, experienced managers, and enterprise representatives. Members of the Strategic Advisory Council shall work on a part-time basis and operate independently, objectively and honestly, thereby preventing conflicts of interest in accordance with the law. The Minister of Science and Technology shall decide the appointment and dismissal of members of the Strategic Advisory Council. The term of office of the Strategic Advisory Council shall be 05 years.

4. The Strategic Advisory Council shall work according to annual programs and plans, or at the request of the Minister of Science and Technology.

Article 10. Board of Controllers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Board of Controllers has the following tasks and powers:

a) Control compliance with the objectives and principles of organization, and operation of the Foundation in accordance with the law and this Decree;

b) Supervise and assess the conformity of the Foundation’s strategic orientation and operation priorities with its performance outcomes, based on output indicators and science, technology, and innovation impacts;

c) Supervise the maintenance of publicity, transparency, and prevention of conflicts of interest in the Foundation's operations;

d) Control the Foundation’s financial operations in conformity with the direction and principles of allocation and use of financial resources, especially assessment of the conformity of the Foundation's performance outcomes and use of resources with the defined objectives and strategic orientation;

dd) Perform other tasks as required by the Minister of Science and Technology.

3. The Board of Controllers consists of 03 to 05 members, including the Head and members who are experts and managers having experience in finance, legal affairs, and science management, and established under the decision of the Minister of Science and Technology. The term of office of the Board of Controllers shall be 05 years.

4. Members of the Board of Controllers shall work on a part-time basis, operate independently and objectively, be personally responsible for their professional opinions, comply with regulations on prevention of conflicts of interest and information confidentiality, and only use collected information for inspection and supervision purposes.

5. The Board of Controllers shall be responsible for cooperating with inspection agencies, audit agencies, and other competent authorities as requested, and without any overlap or duplication in control.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Executive Body of the Foundation consists of the Director, Deputy Directors, and professional and operational units.

2. The Director of the Foundation is appointed and dismissed by the Minister of Science and Technology in accordance with the law; and shall act as the legal representative of the Foundation. The Director of the Foundation has the following tasks and powers:

a) Organize and develop donation, commissioning and support, and manage the Foundation's operations in accordance with the law and this Decree;

b) Establish science and technology councils, funding appraisal teams, expert teams, assessment delegations, and other advisory and professional support councils to provide advice, handle financial risks, conduct assessments during the development, and assess impacts after completion of donation and commissioning of science and technology tasks and support for increase in national science and technology capacity, and other operations in accordance with the law and the operation regulations of the Foundation;

c) Decide donation and commissioning of science and technology tasks; and give support for increase in national science and technology capacity;

d) Sign and organize the execution of contracts for assignment of science and technology tasks and support for increase in national science and technology capacity in accordance with the law;

dd) Sign and organize the execution of domestic and international cooperation agreements and documents of the Ministry of Science and Technology under its jurisdiction as assigned by the Minister of Science and Technology to serve as a basis for issuance of the donation and commissioning plan notification as prescribed in clause 4, Article 10 of the Government's Decree No. 267/2025/ND-CP dated October 14, 2025 on elaboration on some articles of the Law on Science, Technology and Innovation regarding science, technology and innovation programs and tasks; and some regulations on promotion of scientific research, technology development and innovation activities (hereinafter referred to as “Decree No. 267/2025/ND-CP”), this Decree, and development of the Foundation’s donation, commissioning and support in accordance with the law;

e) Issue operation regulations and other documents serving the Foundation's operations under its jurisdiction;

g) Approve tasks and estimates of funding for recurrent expenditures under its jurisdiction; decide adjustments to the financial plan within the assigned state budget estimate; and allocate and adjust funding in accordance with Article 32 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Perform other tasks and exercise other powers as assigned/authorized by the Minister of Science and Technology according to regulations of law.

3. Deputy Directors of the Foundation shall be appointed and dismissed under the decision of the Minister of Science and Technology, based on the proposal of the Foundation's Director. Deputy Directors shall assist the Director in managing specific fields of work as assigned and shall be responsible to the Director and the law for their assigned tasks.

4. Professional and operational units of the Foundation shall act as assistance apparatus for the Foundation's Director and they are structured on the principles of simplification and professional operation in conformity with the functions and tasks of the Foundation. The organizational structure of the Foundation's Executive Body shall be prescribed by the Minister of Science and Technology.

5. If necessary, the Director of the Foundation shall be entitled to sign cooperation contracts and agreements; commission tasks; and hire domestic and international organizations, experts, scientists, and individuals to provide advice on management, governance, and improvement of efficiency in the Foundation’s operations.

Chapter III

DONATION AND COMMISSIONING OF SCIENCE AND TECHNOLOGY TASKS

Article 12. Donation and commissioning of science and technology tasks

1. The Foundation shall donate and commission tasks, cluster of, or chain of science, technology, and innovation tasks from basic research to trial production, using an equipment system and technological line in order to refine and stabilize technologies and products prior to mass production (hereinafter referred to as “science and technology tasks”), including:

a) Science and technology tasks included in national science, technology, and innovation programs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Science and technology tasks not included in national science, technology, and innovation programs specified in points a and b of this clause;

d) Special science and technology tasks; science and technology tasks for the development of strategic, high, core, and digital technologies; and other tasks of which donation and commissioning assigned by the Government or the Ministry of Science and Technology other than those specified in points a, b, and c of this clause.

2. The Foundation shall organize donation and commissioning of science and technology tasks specified in clause 1 of this Article in accordance with the Decree No. 267/2025/ND-CP and this Decree.

3. Applicants for performance of science and technology tasks are entitled to receive assessment results and brief feedback from reviewers and the science and technology council regarding their applications. The provision of information must make sure that identities of independent reviewers and council members are kept confidential, scientific assessment are independent and scientific assessment results are not changed.

Article 13. Co-donation/commissioning of science and technology tasks under the Triple Helix model (the State - Enterprise - science and technology organization)

1. The Foundation shall participate in donation to and commissioning of organizations, enterprises, and science and technology organizations to perform science and technology tasks under the Triple Helix model, in accordance with the law on science, technology, and innovation.

2. Co-donation/commissioning shall be based on the stages of scientific research and technological development, or the risk levels of the tasks.

3. Co-donation/commissioning refers to joint contribution of resources by two or more parties, in conformity with each party's strengths, to donate and commission tasks, cluster of tasks, or chain of science and technology tasks on the basis of sharing responsibilities, benefits, and risks. Types of resources used for co-donation/commissioning include finances, human, assets, technology, and other resources contributing directly to the performance of the tasks;

4. Co-donation shall be made on a voluntary and equal basis, and ensure that responsibilities, benefits, and risks are shared among all participants according to the Foundation's objectives and operation scope, and the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The Minister of Science and Technology shall elaborate conditions, criteria, procedures for co-donation/commissioning of tasks, and management, use, and final accounts of funding for co-donation prescribed in this Article.

Article 14. Outcome-based donation and commissioning

1. The Foundation shall consider output-based donation and commissioning of tasks that have clearly defined objectives and products linked to application, commercialization, or technology mastery, based on risk-sharing between the State and the organization/enterprise participating in performance of tasks.

2. Outcome-based donation and commissioning shall adhere to the following principles:

a) The organization/enterprise presiding over or cooperating in the performance of tasks shall advance their own funding to perform the tasks in accordance with the contracts signed with the Foundation;

b) The Foundation shall grant a part or the whole of funding for performance when the performance of tasks achieves outcomes and produces products as committed in the contract signed with the Foundation;

c) Funding for donation/commissioning shall be associated with the level of achievement in outcomes, products, and expected impacts; any costs, losses or risks not associated to the outcomes will not be covered such funding.

3. Funding for co-donation/commissioning; conditions and methods for verification of outcomes; time and methods of payment; and other related contents shall be specified in the contract between the Foundation and the organization/enterprise performing tasks in conformity with the objectives, nature, scale, and level of risk to the tasks.

4. In case the performance of tasks fail to achieve the outcomes and produces products as committed in the contract, the Foundation is not responsible for granting the funding for performance; the organization/enterprise shall bear sole responsibility for their advances, unless otherwise agreed upon in the contract in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The Minister of Science and Technology shall elaborate conditions, criteria, procedures for donation/commissioning of tasks specified in this Article.

Article 15. Science and technology council

1. The science and technology council shall provide advice and assess consideration of donation and commissioning of science and technology tasks in accordance with clause 4, Article 12 of the Decree No. 267/2025/ND-CP, and provide advice on other matters serving the Foundation’s donation, commissioning and support.

2. The science and technology council shall operate in a manner which is independent, objective, and honest, ensures academic autonomy, keeps information confidential, and prevents conflicts of interest; take responsibility to the law, the Minister of Science and Technology, and the Director of the Foundation for the objectivity, honesty, compliance with the law, and professional ethics regarding its scientific advisory opinions. The science and technology council shall operate in accordance with regulations issued by the Director of the Foundation.

3. The science and technology council consists of a Chairperson, Vice Chairperson, and Members who are reputable scientists and experts having expertise appropriate to the fields and research direction as assessed; and a multidisciplinary and interdisciplinary structure shall be maintained. Members of the science and technology council may include Vietnamese scientists and experts, overseas Vietnamese, or foreigners.

4. The Director of the Foundation shall decide the establishment and dissolution of the science and technology council; the list of members, terms, or operation duration based on the nature, scope, and requirements of each science and technology program, task or activity aimed at increasing national science and technology capacity.

5. The science and technology council shall operate on a part-time basis; its conclusions and recommendations shall serve as the basis for the Director of the Foundation to consider making decision within its jurisdiction.

6. The science and technology council’s operation funding shall be covered by the Foundation’s operation funding in accordance with the law.

Chapter IV

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Support for increase in national science and technology capacity

1. The Foundation shall give support for increase in national science and technology capacity, including:

a) Operations specified in point a thru point m clause 1 Article 42 of the Decree No. 267/2025/ND-CP;

b) Training and increase in capacity for research;

c) Support for establishment and development of technological infrastructure serving the development of high technology, strategic technology, and core technology;

d)  Technology verification support;

dd) Honor and reward provided for organizations, collectives, and individuals having outstanding achievements in scientific research, technological development, and innovation;

e) Support for increase in national science and technology capacity in other cases as prescribed by the Government.

2. Support, conditions, and criteria for consideration of support for the operations specified in point a, clause 1 of this Article shall comply with regulations in Article 43 thru Article 54 of the Decree No. 267/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17.  Training and increase in capacity for research

1. The Foundation shall give support for organization of training and increase in capacity for research aimed at improving scientific research proficiency, promoting academic exchange, and developing high-quality science and technology human resources

2. The support shall be given to one or some operations as follows:

a) Organizing courses on training, and increase in capacity for research;

b) Organizing short-term training programs for advanced science and technology with the priority given to STEM (science, technology, engineering, and mathematics) fields;

c) Inviting reputable domestic and international scientists and experts to participate in teaching, academic exchange, and research guidance;

d) Giving financial support for organization, academic materials, and other necessary expenses serving provision of training;

dd) Giving financial support for participation in the demonstration, introduction, and connection for technology development at international science, technology, and innovation events.

3. Entities eligible for support include science and technology organizations, higher education institutions, research institutes, enterprises, and other organizations in charge of training and increase in capacity for research.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Support for establishment and development of technological infrastructure serving the development of high technology, strategic technology, and core technology

1. The Foundation shall give support for establishment and development of technological infrastructure, including: upgradation, sharing and connection of key laboratories, research and testing centers, science and technology databases, digital platforms, and systems for standards, measurement, testing and inspection, directly serving the performance of clusters of science and technology tasks donated or commissioned by the Foundation; the priority shall be given to high-tech, strategic technology, and core technology fields.

2. Entities eligible for the Foundation’s support include public science and technology organizations, and public service providers assigned to preside over science and technology tasks donated or commissioned by the Foundation.

3. Conditions for support:

a) Propose plans for establishment and development of technological infrastructure, including: upgradation, sharing and connection of key laboratories, research and testing centers, science and technology databases, digital platforms, and systems for standards, measurement, testing and inspection, in conformity with science and technology development priority orientations;

b) Be associated with the practical needs of science and technology programs and clusters of science and technology tasks with priority given to high-tech, strategic, and core technology fields;

c) Have plans for efficient and long-term access and use and avoidance of duplication;

d) Connect, share and commonly use technology infrastructure.

4. The support is given to one or some operations as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Establishing, developing, and interconnecting science and technology databases and digital platforms serving technological development, research and innovation;

c) Giving support for establishment and upgradation of standards, measurement, testing, and inspection systems to serve research, development, mastery, and commercialization of technology;

d) Promoting sharing, access, and common use of technological infrastructure among science and technology organizations, higher education institutions, enterprises, and relevant entities;

dd) Giving financial support for lease and use of services and equipment at key laboratories, technology research and development centers, and innovation centers.

e) Procuring equipment and machinery for applied research, technology development, and innovation

5. The Minister of Science and Technology shall elaborate this Article.

Article 19. Technology verification support

1. The Foundation shall give support for verification of technologies derived from scientific and technological research outcomes; inventions, technical solutions, technology prototypes, or transferred technologies to be verified under Vietnamese conditions in order to assess scientific and technical feasibility, complete verification data, and meet technology readiness requirements for the technology transfer or refinement stage.

2. The support is given to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Assessment of the feasibility and applicability of technology;

c) Completion of technology verification data and prototypes;

d) Determination of the technology readiness level after verification and proposal for development directions;

dd) Other technology verification supports if necessary.

3. Conditions for support:

a) Technologies fall within the scope stipulated in clause 1 of this Article;

b) Technologies have not yet achieved the appropriate technology readiness level to be transferred to the technology transfer or refinement stage;

c) A verification plan that clearly defines objectives, contents, testing environments, data plans, and assessment criteria shall be made.

4. Criteria for support:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Current level of development and potential for increase in the technology readiness level after verification;

c) Applicability and development conditions;

d) Implementation organization capacity, testing environment, and the expected efficiency in the support;

dd) Commercialization potential, technology readiness level, and the ability to attract social resources for the next stage.

5. The Minister of Science and Technology shall elaborate this Article.

Article 20. Honor and reward provided for organizations, collectives, and individuals engaged in science, technology and innovation

1. The Foundation shall honor and reward organizations, collectives, and individuals engaged in science, technology, and innovation in accordance with the law to recognize and honor outstanding achievements and practical contributions to national science, technology and innovation development

2. Entities eligible for honor and reward include domestic organizations, collectives, and individuals, overseas Vietnamese, who have one of the following achievements:

a) Outstanding achievements in scientific research, technological development and innovation, producing outcomes of high scientific and practical value that are recognized by the scientific community, society, or competent authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Outstanding contributions to transfer and application of scientific and technological research outcomes into practice, thereby contributing to increase in productivity, quality, efficiency, and competitiveness of the economy.

3. The Foundation’s honor and reward must adhere to the principles as follows:

a) Be public, transparent, objective, and based on clear assessment criteria and processes;

b) Be associated with outcomes, efficiency, and impact of scientific, technological, and innovation achievements;

c) Avoid overlaps with forms of reward already provided, using state budget in accordance with the law on emulation and commendation, unless otherwise provided by law.

4. The Minister of Science and Technology shall elaborate forms of honor and reward; funding sources; criteria and conditions; reward structures, rewards, cycles, and time for provision of rewards; jurisdiction and procedures for assessment and decisions on honor and reward in accordance with regulations of law.

Article 21. Digital systems serving management of science, technology and innovation

1. The Foundation shall establish and operate digital systems serving management of science, technology and innovation, including:

a) An online system for management of science, technology and innovation tasks, which constitutes a component of the national digital science, technology, and innovation management platform to serve state management; maintains connection and sharing of data and interconnection of information with relevant science and technology task management agencies and science, technology and innovation development funds in accordance with the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Global networks of Vietnamese science and technology experts.

2. The Minister of Science and Technology shall elaborate this Article.

Chapter V

INTERNATIONAL COOPERATION AND INTEGRATION

Article 22. International cooperation and integration principles

1. Directly serving donation, commissioning, and support for science and technology tasks; and contributing to improvement of the quality of scientific research, development of high technologies and strategic technologies, and increase in national scientific and technological capacity.

2. Being based on the principles of equality, mutual benefit, and respect for Vietnamese law and relevant international treaties; and consistent with the national strategy, planning, and program for development of science, technology, and innovation, and the Foundation’s donation orientation.

Article 23. Donation, commissioning of science and technology tasks, support for increase in national scientific and technological capacity within the international cooperation framework

1. The Foundation shall donate and commission science and technology tasks; give support for increase in national scientific and technological capacity within the framework of international cooperation through bilateral and multilateral mechanisms.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The notification of donation and commissioning of tasks within the framework of international cooperation must clearly state the exchanged and negotiated contents agreed upon between the Ministry of Science and Technology and foreign partners in accordance with clause 4, Article 10 of the Decree No. 267/2025/ND-CP and/or the exchanged and negotiated contents agreed upon between the Foundation and foreign partners.

Article 24. International integration

1. Participating in, establishing, or co-founding international networks of science and technology research donation agencies.

2. Establishing and participating in mutual recognition mechanisms for assessment processes, reviewers, and scientific standards.

3.  Organizing or cooperating in organization of international scientific forums.

4. Exchanging information and sharing data and experience in management of donation to scientific and technological research; accessing, applying, and piloting donation models and tools in accordance with international standards.

5. Providing training in increase in capacity for management of science and technology tasks according to international standards.

6. Giving support to Vietnamese scientists, scientific experts, research groups, organizations, and enterprises engaged in international research networks, joint research programs, international research groups, and bilateral and multilateral cooperation projects.

7. Enabling foreign scientists and scientific experts to participate in research, academic exchanges, and research cooperation in Vietnam in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Contribution to joint research funds with countries and international organizations

1. The Foundation shall contribute funding to joint research funds with countries and international organizations to donate and commission scientific and technological tasks within the framework of international cooperation, in accordance with Article 41 of the Decree No. 267/2025/ND-CP, on the basis of:

a) Conformity with the national strategy, planning, and program for development of science, technology, and innovation, and the Foundation’s priority orientation;

b) Compliance with principles of equality, mutual benefit, and sharing of responsibilities, benefits, and risks among the participants;

c) Compliance with regulations of Vietnamese law, relevant international treaties, and the regulations issued by the partners;

d) Assurance of publicity, transparency, efficiency, and accountability for management and use of funding.

2. The Foundation shall contribute funding to joint research funds by one or some methods as follows:

a) Direct contributions from the allocated state budget funding and other lawful financial sources of the Foundation;

b) Contributions made on a program-by-program or task-by-task basis, or according to notification of plans for joint donation and commissioning with the partners;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Other lawful methods as agreed with the partners and regulations of law.

3. The Foundation shall consider deciding to contribute funding to joint research funds when the following conditions are met:

a) Having a cooperation agreement, an international treaty, or a legal document on cooperation between the Foundation and the partner;

b) Each joint research fund's objectives and scope must be consistent with the functions and tasks of the Foundation;

c) Having a clear and transparent mechanism for management and use of funding specific regulations on selection, assessment, supervision, and acceptance of tasks;

d) Formulating regulations on allocation of intellectual property rights, and the rights to use research outcomes;

dd) Maintaining the ability to track and assess the efficiency in use of resources and the impacts of cooperation.

4. The Minister of Science and Technology shall elaborate criteria for selection of partners, participation procedures, mechanisms for financial management, supervision, assessment, and other contents relevant to contributions to joint research funds with countries and international organizations.

Chapter VI

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Risk management responsibilities of organizations and individuals performing science and technology tasks donated and commissioned by the Foundation

Organizations presiding over and individuals performing science and technology tasks donated and commissioned by the Foundation shall be responsible for managing risks as specified in Articles 37 and 38 of the Decree No. 267/2025/ND-CP.

Article 27. Risk management by the Foundation

1. The Foundation shall classify science and technology tasks by the risk level based on the criteria specified in clause 1, Article 39 of the Decree No. 267/2025/ND-CP. The science and technology council is responsible for considering and classifying tasks by the risk levels during the process of assessment of donation/commissioning of tasks.

2. Regarding task clusters and programs, the Foundation shall perform portfolio-based risk management. The risk level assessment shall be conducted by combining each component task with the task cluster or program, to serve as the basis for decision on donation, commissioning and allocation of funding.

3. The Foundation shall manage risks according to each task development stage through outcomes; the assessment, control and mitigation of risks shall correspond to each outcome, serving as the basis for decision on continuation, adjustment, or termination of the task.

4. The Foundation shall determine the assessment frequency during the term corresponding to the risk level of the task.

5. During the performance of science and technology tasks, when receiving a report on any arising risk from the organization presiding over and the individual performing science and technology task donated or commissioned by the Foundation, the Foundation shall implement risk management measures. To be specific:

a) Within 15 days from the date of receipt of the report, organize an ad-hoc inspection and assessment of the science and technology task to consider the capability to respond to and remedy the consequences, and to determine the cause, content, and impact of the risk;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Handle funding in accordance with regulations of Article 11 of the Decree No. 265/2025/ND-CP dated October 14, 2025 (hereinafter referred to as “Decree No. 265/2025/ND-CP”);"

d) Fulfill the responsibilities prescribed in clause 8 of this Article.

6. A dossier for determination of acceptable risks during the performance of science and technology tasks donated or commissioned by the Foundation shall include:

a) A report on arising risk, prepared by the organization presiding over or the individual performing science and technology task donated or commissioned and the implemented response measures, enclosed with proving documents;

b) Advisory opinions from the science and technology council and independent consultants;

c) Results of inspection and assessment by the Foundation.

7. The determination of compliance with procedures and acceptance of risks shall be prescribed as follows:

a) The determination of whether the organization presiding over and the individual performing tasks have fully complied with task management regulations, technical procedures, research contents, and risk prevention measures shall be carried out through the professional assessment by the science and technology council or relevant independent experts.

b) Results of the assessment by the council or independent experts must be made into a record, clearly stating:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b2) Objective factors and unforeseen risks arising during the determination process;

b3) Conclusion of the failure to achieve objectives (if any) due to acceptable or unacceptable risk factors as prescribed in Article 35 and Article 36 of the Decree No. 267/2025/ND-CP;

c) Record of the assessment by the council or independent experts serves as a basis for the Foundation’s consideration:

c1) Decision on continuation, adjustment, or termination of the task;

c2) Risk acceptance consideration as prescribed by law;

c3) Determination of responsibilities of relevant organizations and individuals.

d) On the basis of the conclusion made by the council or independent experts regarding the full compliance with task management regulations, procedures, research contents, and risk prevention measures by the organization presiding over and the individual performing tasks, the Foundation shall consider making a final conclusion of acceptance of the risk and liability, or request a competent authority to make decision in accordance with the law.

8. Legal liability, accountability, and handling of violations are prescribed as follows

a) The acceptance of risks to scientific research, technological development, and innovation shall comply with regulations of clause 3, Article 9 of the Law on Science, Technology, and Innovation No. 93/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The risk acceptance does not exempt the organization/individual from their liability in case of the violation specified in point b of this clause.

Chapter VII

FINANCIAL REGULATIONS

Article 28. The Foundation’s funding sources

1. State budget:

a) State budget funding allocated to the Foundation shall be included in the annual national science, technology, and innovation expenditure estimate, and shall not be associated with a specific task portfolio; the Ministry of Finance shall allocate such funding by the order for payment to the Foundation’s deposit accounts opened at the State Treasury to cover expenditures on donation, commissioning, and support for increase in national science and technology capacity in accordance with the Foundation’s functions prescribed in Article 6 of this Decree.

This funding shall be allocated up to 03 times per year. Funding initially allocated, based on the funding proposed by the Foundation and approved by the Ministry of Science and Technology, shall be equal to at least 50% of total funding prescribed in sub-item c1 or c2, point c, clause 2, Article 30 of this Decree, and such funding shall be allocated before December 31 of the year preceding the budget year. Subsequent funding allocations shall be made on the basis of the Foundation’s proposal and approved by the Ministry of Science and Technology according to the progress in disbursement of the allocated funding and the disbursement plan for the subsequent period. The funding shall be finally allocated before September 1 of each year, except where additional budget estimates are given to the Foundation;

b) The Foundation’s management funding shall be 05% to 07% of the annually estimated total funding for donation, commissioning and support prescribed in points a and b, clause 3, Article 30 of this Decree, and shall be determined using the partially progressive method. To be specific:

Regarding total funding for donation, commissioning and support which is up to VND 3.000 billion/year: the management funding shall be 07% thereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Regarding total funding for donation, commissioning and support which is over VND 5.000 billion/year: the management funding shall be 05% thereof;

The management funding shall be allocated by the state budget at a rate corresponding to total annually estimated funding for donation, commissioning, and support approved by the competent authority as prescribed in sub-item c1, point c, clause 2, Article 30 of this Decree, or as notified by the Ministry of Science and Technology as prescribed in sub-item c2, point c, clause 2, Article 30 of this Decree before January 15 of each year. In case the management funding determined in accordance with regulations of this point is insufficient to cover the Foundation’s operation expenditures (salaries based on the actual number of permanent staff and employees present, apparatus operation expenditures as prescribed, and actual task management expenditures) due to a low total state budget allocation for donation, commissioning, and support during the year, state budget shall allocate sufficient funding for the Foundation to cover such expenditures;

c) Funding for the performance of tasks and operations not covered by the funding prescribed in points a and b of this clause shall be allocated by the competent authority after such tasks and operations are approved in accordance with the law on the state budget.

2. Non-state budget sources:

a) Voluntary contributions, donations, and gifts in cash, in kind, assets, or other lawful forms from domestic and foreign organizations and individuals;

b) Revenues from cooperation, joint-venture, and co-donation under agreements consistent with the functions and tasks of the Foundation;

c) Deposit interest and other lawful revenues in accordance with regulations;

d) Non-state budget sources received in cash and transferred into the Foundation’s accounts opened at commercial banks. The Foundation is responsible for receiving, managing, accounting for, and using funding resources for the right purposes and subjects effectively, publicly and transparently according to the law.

Article 29. The Foundation’s expenditures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Expenditures on support for increase in national scientific and technological capacity according to regulations in clause 1 Article 16 of this Decree.

3. Expenditures on management and other operations, including

a) Expenditures specified in clauses 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 Article 6 of the Decree No. 265/2025/ND-CP;

b) Expenditures on seminars, training, increase in professional capacity, and updating of international practices in donation, supporting, commissioning, and management of science and technology;

c) Expenditures on search, connection, and establishment of cooperation in basic research, applied research, technology development, and social solutions among domestic and international organizations and individuals;

d) Expenditures on provision of honor and reward for organizations, collectives, and individuals engaged in scientific research, technology development, and innovation;

dd) Expenditures on establishment and operation of an online system for management of science, technology and innovation serving state management;

e) Expenditures on establishment and operation of science, technology, innovation, and digital transformation initiative portal, serving receipt, assessment, classification, connection, and support for initiatives; expenditures on organization of science and technology councils for receipt, assessment, classification, and selection of initiatives on the science, technology, innovation, and digital transformation initiative portal;

g) Expenditures on development and management of the network of science and technology experts, and organization of connection with science and technology experts.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Expenditures on participation in, connection, and exchange of experiences with domestic and international donation agency and science and technology organization networks and funds as prescribed; membership fees, participation fees, and related expenses serving international cooperation and co-donation by the Foundation in accordance with regulations of law;

k) Expenditures on research and formulation of draft legislative documents, strategies, plans, priority orientations, and other documents serving management and development of donation, commissioning, and support by the Foundation;

l) Expenditures on operations conducted by the strategic advisory council and the Board of Controllers to be included in the Foundation’s management expenses, including:

l1) Expenditures on remuneration paid to the strategic advisory council and the Board of Controllers;

l2) Expenditures on organization of meetings, conferences, seminars, workshops, outbound delegations, domestic business trips, and preparation of reports on provision of advice on performance of the functions of the strategic advisory council and the Board of Controllers;

l3) Other expenditures serving the operations conducted by the strategic advisory council and the Board of Controllers in accordance with regulations of law.

m) Expenditures on hiring independent audits to audit management, use of funding, and financial efficiency of the Foundation;

n) Expenditures on supervision and assessment of operations conducted by the Foundation; 

o) Other expenditures serving performance functions and tasks of the Foundation as prescribed by the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 30. Formulation and approval of financial plans and state budget estimates for the operations conducted by the Foundation

1. Principles of formulation of financial plans

a) The Foundation’s annual financial plans shall be formulated based on the science, technology, and innovation development strategy; the 5-year master plan on science, technology, and innovation; and priority orientations approved by the competent authority;

b) The financial plan shall be formulated on the basis of total funding and funding allocated by each field, including funding for ongoing tasks and new tasks in the planning year; management funding, and funding for performance of other tasks and operations approved by the competent authority

2. Procedures for formulation, inclusion and approval of financial plans and allocation of state budget estimates

a) Annually, the Fund shall formulate financial plans and state budget estimates prescribed in clause 3 of this Article and submit them to the Ministry of Science and Technology in accordance with the law on state budget.

b) The Ministry of Science and Technology shall preside over inclusion of the Foundation’s financial plans and state budget estimates into budget estimates prepared by the Ministry of Science and Technology, and submit them to the Ministry of Finance for consolidation in accordance with the law on state budget;

c) Based on the Prime Minister's Decision on allocation of estimates, within the scope of assigned functions and tasks, the Ministry of Science and Technology shall:

c1) Approve state budget estimates on the operations conducted the Foundation in case total state budget estimate allocated for the Foundation remains unchanged compared to the plan formulated by the Foundation as prescribed in point a of this clause;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Preparation of state budget estimates for the operations conducted by the Foundation

a) The preparation of funding estimates for science and technology tasks shall comply with regulations of point a, clause 2, Article 7 of the Decree No. 265/2025/ND-CP and/or policies and plans issued by competent authorities when such tasks are expected to arise and require allocation of resources for performance. The average annual funding for science and technology tasks shall be determined as follows:

a1) For the first year without historical data, the average funding shall be determined based on the Foundation’s expected plan; for the second year, on the basis of data of 01 immediately preceding year, the average funding shall be determined based on the actual data of that year and adjusted according to the Foundation’s expected plan; for the third year, on the basis of data of 02 immediately preceding years, the average funding shall be determined based on the average data of such 02 years and adjusted according to the Foundation’s expected plan.

a2) From the fourth year onwards, the average funding for science and technology tasks shall comply with regulations of sub-point a3, point a, clause 2, Article 7 of the Decree No. 265/2025/ND-CP;

b) The annual state budget estimate for support for increase in national science and technology capacity shall be prepared based on the expected number of tasks related to support for increase in national science and technology capacity, in conformity with development priority orientations and policies issued by the State and/or policies and plans issued by competent authorities when such tasks are expected to arise and require allocation of resources for performance;

c) Estimates of funding for management of the Foundation’s operation, including management funding prescribed in points a and b, clause 10, Article 6 of the Decree No. 265/2025/ND-CP and funding serving directly management and performance of the Foundation’s functions prescribed in Article 6 of this Decree, shall be prepared annually based on total funding for donation, commissioning, and support expected to be allocated from state budget during the year and the management funding ratio prescribed in point b, clause 1, Article 28 of this Decree;

d) The preparation of estimates for other tasks and operations conducted by the Foundation shall comply with the Decree No. 265/2025/ND-CP.

Article 31. Management and use of state budget funding for performance of science and technology tasks and support for increase in capacity for national science and technology

1. Enterprises, organizations and individuals eligible for the Foundation’s donation, commissioning and support shall comply with regulations in points b, d and dd clause 1 Article 17 of the Decree No. 265/2025/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The Foundation shall allocate funding for science and technology tasks prescribed in Article 12 of this Decree in accordance with clause 4, Article 10 of the Decree No. 265/2025/ND-CP. In case of progress-based allocation, the funding allocation shall be associated with the performance periods as specified in the task assignment contract;

b) Funding for support for increase in national science and technology capacity prescribed in Article 16 of this Decree shall be transferred in a lump sum or based on the task performance progress.

3. Final accounts of funding from state budget

a) The Foundation shall prepare a report on financial accounts of funding to monitor the receipt, management, use, and financial accounts of funding for the performance of science and technology tasks and support for increase in national science and technology capacity in accordance with the law on state budget, accounting law, and relevant laws.

b) The Foundation shall make financial accounts of funding from state budget allocated by the payment order to perform the Foundation’s tasks prescribed in clause 1, Article 28 of this Decree, on the basis of funding for actual expenditures allocated by the Ministry of Finance by the order for payment to the deposit accounts of the Foundation’s sub-funds at State Treasury during the budget year.

4. Final accounts of funding allocated for enterprises, organizations and individuals eligible for the Foundation’s donation and commissioning of science and technology tasks shall be made according to sub-points c1, c2, c3, c4 point c clause 1 and point b clause 2 Article 17 of the Decree No. 265/2025/ND-CP.

5. A dossier on financial accounts of funding allocated to the enterprise/organization/individual receiving the Foundation’s support for increase in national science and technology capacity includes a support approval decision; support contract; support assessment results upon completion; contract termination record; and written financial accounts of funding for support.

6. The Foundation shall:

a) Comply with regulations in points a, b, d and dd clause 2 Article 17 of the Decree No. 265/2025/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The Minister of Science and Technology shall elaborate this Article.

Article 32. Allocation and adjustment to the Foundation’s funding

1. The Foundation shall allocate, adjust and use state budget funding according to estimates assigned by competent authorities and in a manner that is:

a) Consistent with regulations of the law on state budget and relevant laws;

b) Appropriate to the Foundation’s objectives, priority orientations, and operation plans that have been approved.

c) Associated with task performance outcomes, products, progress, and funding use efficiency;

d) Public, transparent, efficient, and accountable.

2. The Director of Foundation shall decide to allocate funding to each science and technology task on the basis of:

a) Total state budget funding allocated;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Results of selection, direct assignment, and commissioning of tasks in compliance with regulations of law.

3.  Adjustment to funding during the performance:

a) The Director of Foundation shall proactively adjust funding allocated to tasks according to total state budget expenditure estimate as assigned on the basis of: task performance assessment results; performance progress and disbursement capacity; expected efficiency and achievement in objectives and priority orientations; and practical requirements for performance of tasks;

b) The adjustments specified in point a of this clause must not alter total state budget funding assigned by the competent authority; not distort the approved objectives and priority orientations; and comply with regulations on state budget and other relevant laws;

c) In case of adjustments against regulations specified in points a and b of this clause, the Foundation shall be responsible for reporting to competent authorities for consideration and decision in accordance with regulations.

4. Allocation of funding for arising tasks and prioritized tasks

a) According to the assigned estimate, the Foundation shall proactively allocate funding for performance of

a1) arising tasks according to practical requirements;

a2) potential tasks and breakthrough tasks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The allocation of funding specified in this clause shall

b1) Be appropriate to the Foundation’s objectives and priority orientations that have been approved;

b2) Be efficient and accountable and fulfill the right purposes.

5. Outcome and result-based management

The allocation and adjustment of funding shall adhere to the principle of management based on overall outcomes of donation, commissioning, and support, and optimize state budget use efficiency. Task assessment results shall serve as the basis for:

a) Adjustment to funding during the performance;

b) Decision on continuation, increase in the number of, or termination of the tasks;

c) Prioritized allocation of funding for the subsequent years.

6. Public disclosure, report and inspection and supervision

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a1) Publicly disclose allocation and adjustment to funding as prescribed by law;

a2) Report on allocation, adjustment, and use of funding as required by the superior management agency and financial authority;

a3) Provide information serving inspection and audit in accordance with regulations.

b) The allocation and adjustment of funding shall adhere to the principle of post-audit management, associated with task performance outcomes and accountability.

Article 33. Receipt, management and use of non-state budget funding

1. Methods of receiving funding

a) Regarding lawful voluntary contributions, donations, and gifts in cash, donors shall make bank transfers or cash deposits into the Foundation’s account opened at a commercial bank in accordance with regulations;

b) Lawful voluntary contributions, donations, and gifts in kind, assets, or other forms, the receipt shall be received based on a written agreement between the Foundation and the donor; the agreement must specify purposes, scope, and conditions for receipt, management, and use.

2. Jurisdiction to approve and sign receipt

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The receipt and use of foreign aid shall comply with the Government's Decree No. 242/2025/ND-CP dated September 10, 2025, and the Government's Decree No. 313/2025/ND-CP dated December 08, 2025.

b) The Director of Foundation shall decide the approval of receipt of voluntary contributions, donations, and gifts from domestic organizations and individuals. In case they do not meet the receipt conditions, the Foundation shall be responsible for notifying the donor of non-receipt;

c) The Foundation shall be responsible for presiding over and cooperating in preparation of dossiers and documents on receipt of voluntary contributions, donations, and gifts from domestic and foreign organizations and individuals in a manner that meets schedule and maintains quality and contents in accordance with regulations;

d) The Director of Foundation shall sign documents and agreements on receipt of voluntary contributions, donations, and gifts with donors within their assigned jurisdiction and according to regulations of law.

3. Principles of receipt, accounting and management of non-state budget funding

a) The Foundation shall be responsible for organizing receipt, management, and use of non-state budget funding sources for the right purposes and targeted beneficiaries, in conformity with the Foundation’s functions and tasks, and in a manner that is efficient and complies with relevant laws;

b) All non-state budget funding shall be accounted for and tracked separately, and fully and promptly reflected in the accounting book, financial statements and annual final account reports of the Foundation according to the law on accounting;

c) When receiving in-kind contributions, assets or valuable services, they shall be properly valued, recorded, managed and used for the intended purposes, meeting the conditions for donation and gift or as agreed upon.

4. Principles of use of non-state budget funding;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Expenditures covered by non-state budget funding shall comply with internal expense regulations, be public, transparent, economical and efficient, and be inspected, supervised and audited as prescribed by law; and regulations on norms, standards and expenditures applicable to state budget shall not apply, unless otherwise provided by law;

c) The Foundation is entitled to use lawful non-state budget revenues, including deposit interest, to pay for organizational capacity increase; expert contracts; training and communications; additional income; collective welfare; and other lawful benefits for the Foundation’s cadres, public employees, and employees in accordance with its internal expenditure regulations. Ceiling limits prescribed in financial autonomy mechanism applicable to public service providers do not are not imposed on such expenditures;

d) The management and use of non-state budget funding must be economical, efficient, public, transparent, and accountable in accordance with regulations of law;

dd) Unused non-state budget revenues within the year shall be carried forward to the following year for continuation in use in conformity with the identified objectives, and must be fully accounted for in the Foundation’s annual financial statements.

5. Formulation of plans, estimates, management, and use of non-state budget funding by the Foundation shall be consistent with the signed donation and cooperation agreements, in conformity with the Foundation’s functions and tasks, and regulations of relevant laws.

6. Report, supervision and inspection

a) The Foundation shall be responsible for publicly disclosing information on receipt, management, and use of non-state budget funding in accordance with the law;

b) The Foundation’s management and use of non-state budget funding shall be subject to inspection and supervision by competent state agencies in accordance with the law.

Article 34. Accounting and financial regimes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Management funding specified in point b, clause 1, Article 28 of this Decree shall be granted autonomy and accounted for as the Foundation’s revenues, and shall be managed and used according to financial mechanisms applicable to public service providers covering their own recurrent expenditures (Group 2 providers) as provided for in the Government's Decree No. 60/2021/ND-CP dated June 21, 2021 and the Government's Decree No. 111/2025/ND-CP dated May 22, 2025.

3. Every two years, the Foundation shall hire an independent audit firm to audit management and use of funding, and assess efficiency in the Foundation’s financial operation. Funding for hiring the independent audit firm shall be included in the Foundation’s management expenditure estimate.

4. Unused funding for science and technology tasks, and support for increase in national science and technology capacity, within a fiscal year's plan shall be adjusted and reallocated to other science and technology tasks, and supports for increase in national science and technology capacity, within the same year.

5. In case funding from state budget has not yet been allocated or has not promptly been allocated to the Foundation in accordance with point a, clause 1, Article 28 of this Decree, the Foundation is permitted to temporarily use unused non-state budget funding for science and technology tasks, and support for increase in national science and technology capacity, to meet schedule and make final accounts of funding for tasks in accordance with the law. The used funding must be fully reimbursed, accounted for and finalized as prescribed.

6. The unused funding within the budget year shall be carried over to the following year in accordance with the Law on State Budget and its guiding documents.

Article 35. Supervision, assessment and accountability

1. Internal supervision

a) The Foundation shall establish an internal supervision system to monitor compliance with regulations of law and operation rules, and the efficiency in use of financial resources for donation, commissioning and support;

b) Supervision operations include periodic, adhoc, and independent post-supervision after the completion of programs, tasks, and operations. Supervision results shall be publicly disclosed as regulated and reported to the Ministry of Science and Technology.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The Foundation shall conduct periodic assessments or hire competent organizations or individuals to conduct independent assessments of efficiency in donation, commissioning and support, the extent of achievement in strategic objectives, and efficiency in use of funding;

b) Assessment results serve as the basis for adjustments of plans for donation, commissioning, and support, allocation of resources, and improvement of governance.

3. The Foundation’s accountability

a) The Foundation shall be responsible for publicly disclosing financial information regarding operations within the scope of its management and governance;

b) Annually, the Foundation shall be responsible for preparing operation efficiency assessment reports based on the outcomes of donation, commissioning, support, and disbursement, and national science, technology, and innovation development strategies and plans, to be submitted to the Ministry of Science and Technology.

4. The Minister of Science and Technology shall promulgate regulations on methods and criteria for assessment of efficiency in the Foundation’s operations. 

Article 36. Financial risk management

In case of any difficulty in recovery of funding for science and technology tasks, the Foundation shall take charge of financial risk management as follows:

1. Risk management principles

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Be based on clear and transparent grounds;

c) There are verification documents or opinions of the advisory council or experts (where necessary).

2. Financial risk cases:

a) Task outcomes fail to achieve the set objectives;

b) Damage to assets, equipment, and funding are caused by force majeure events;

c) The presiding organization is dissolved, goes bankrupt, or no longer holds a valid legal entity status;

d) The advanced funding cannot be recovered due to justifiable reasons.

3. Risk management methods:

a) Exemption from, reduction of, or extension of the time limit for repayment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Non-recovery of the remaining advanced funding;

d) Exemption from penalties for violation or late payment interest;

4. Risk management must not alter the accountability of the organization presiding over the use of funding

5. The Minister of Science and Technology shall elaborate this Article.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION ORGANIZATION

Article 37. Implementation clauses

1. This Decree takes effect from the date it is signed for promulgation.

2. This Decree replaces the Government’s Decree No. 23/2014/ND-CP dated April 03, 2014 and the Government’s Decree No. 19/2021/ND-CP dated March 15, 2021.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. From the effective date of this Decree, the Foundation’s operation management funding shall be determined in accordance with regulations of this Decree. In case funding allocated under the Decree No. 265/2025/ND-CP is lower than that specified in this Decree, the difference shall be adjusted in accordance with regulations of law.

5. If documents referred to in this Decree are amended or replaced, the new documents shall prevail.

Article 38. Transitional clauses

1. Decisions issued by the Foundation Management Council before the effective date of this Decree shall remain effective until they are annulled or replaced by new documents.

2. The Director of Foundation shall be assigned to exercise the jurisdiction of the Foundation Management Council over ongoing science and technology tasks in accordance with regulations of the Law on Science and Technology No. 29/2013/QH13 and relevant elaborating documents until such tasks are completed.

Article 39. Responsibilities for implementation

1. The Minister of Science and Technology shall be responsible for organizing implementation and providing guidance on enforcement of this Decree.

2. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and cities, and heads of relevant agencies and organizations shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Van Thang

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 229/2026/NĐ-CP ngày 25/06/2026 quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 21/06/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/06/2021

1.938

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146