|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 242/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày
10 tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ
ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
và Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà
nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ (sửa đổi)
và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan,
Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) và
vốn vay ưu đãi nước ngoài.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
định này quy định về quản lý và sử
dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) và vốn vay ưu đãi của chính
phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức liên
chính phủ hoặc liên quốc gia, tổ chức chính
phủ được chính phủ nước ngoài ủy quyền (sau đây gọi chung là nhà tài trợ nước ngoài) cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị
định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động
quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn đối ứng của phía Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1.
Ban chỉ đạo chương trình, dự án
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
(sau đây gọi là “Ban chỉ đạo”) là một tổ chức được thành lập bởi cơ quan chủ quản chương
trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi (sau đây gọi là “chương trình, dự án”) với sự tham gia của đại diện có thẩm quyền của cơ quan có liên quan để chỉ đạo, phối
hợp, giám sát thực hiện chương trình, dự án. Trong một số trường hợp cần thiết, trên
cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài,
Ban chỉ đạo có thể bao gồm đại diện của nhà
tài trợ nước ngoài.
2.
Ban quản lý chương trình, dự án
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
(sau đây gọi là “Ban quản lý dự án”) là một tổ chức được thành lập với nhiệm vụ giúp cơ quan chủ quản, chủ dự án
quản lý thực hiện một hoặc một số chương trình,
dự án.
3.
Chương trình là một tập hợp các hoạt
động, các dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh
vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác
nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một hoặc nhiều giai đoạn.
4.
Chương trình kèm theo khung chính sách là chương trình có những điều kiện giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi
của nhà tài trợ nước ngoài gắn với cam kết của Chính phủ Việt Nam về xây
dựng và thực hiện chính sách, thể chế, giải pháp về phát triển
kinh tế - xã hội theo quy mô và lộ trình
thực hiện được thỏa thuận giữa các bên.
5.
Chương trình, dự án khu vực hoặc toàn
cầu (sau đây gọi chung là “Chương
trình, dự án khu vực”) là chương
trình, dự án được tài trợ trên quy mô toàn cầu hoặc cho một nhóm nước thuộc một khu vực hay nhiều khu vực để thực hiện hoạt động hợp tác
nhằm đạt được những mục tiêu xác định vì
lợi ích của các bên tham gia và lợi ích chung của khu vực hoặc toàn cầu. Sự tham gia của Việt Nam vào chương trình, dự án
này có thể dưới hai hình thức:
a)
Tham gia thực hiện một hoặc một số hoạt động đã được nhà tài trợ nước ngoài thiết
kế sẵn trong chương trình, dự án khu vực;
b)
Thực hiện hoạt động tài trợ cho Việt
Nam để xây dựng và thực hiện chương
trình, dự án trong khuôn khổ chương
trình, dự án khu vực.
6.
Chương trình tiếp cận theo ngành là chương trình sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo đó nhà tài trợ
nước ngoài dựa vào chương trình phát triển của một ngành, một lĩnh vực để hỗ trợ một cách
đồng bộ, bảo đảm sự phát triển bền vững,
hiệu quả của ngành và lĩnh vực đó.
7. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự
án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (sau đây gọi là “Cơ quan chủ quản”) là cơ
quan trung ương của tổ chức chính trị; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án
nhân dân tối cao; cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; Kiểm toán Nhà nước;
Văn phòng Chủ tịch nước; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là “Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh”); cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ
chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp khác
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công
bằng văn bản.
8.
Chủ dự án là cơ quan, tổ chức được
giao trực tiếp quản lý chương trình, dự án đầu tư, dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
9.
Cơ chế tài chính trong nước áp
dụng đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (sau đây gọi là
“cơ chế tài chính trong nước”) là quy
định về việc sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi từ ngân sách nhà nước cho chương trình, dự án, bao gồm:
a)
Cấp phát toàn bộ;
b)
Cấp phát và cho vay lại một phần với
tỷ lệ cho vay lại cụ thể;
c)
Cho vay lại toàn bộ.
10. Dự án là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu nhất định, được thực hiện trên
địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định và dựa trên những nguồn lực xác
định.
Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án
có mục tiêu hỗ trợ công tác nghiên cứu chính sách, thể chế, chuyên môn, nghiệp vụ, tăng cường năng lực thông qua các hoạt động
như cung cấp chuyên gia trong nước và quốc tế, đào tạo, tư liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo trong và
ngoài nước, hỗ trợ một số trang thiết bị, xây dựng mô hình trình diễn, chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện
dự án đầu tư. Dự án hỗ trợ kỹ thuật
bao gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật độc lập và dự án hỗ trợ kỹ thuật để chuẩn bị dự án đầu tư.
11. Điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
là điều ước quốc tế theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế liên quan đến việc tiếp nhận, quản lý và sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, bao gồm:
a)
Điều ước quốc tế khung về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
là điều ước quốc tế liên quan tới chiến
lược, chính sách, khuôn khổ hợp tác, lĩnh vực ưu tiên; nguyên tắc và điều kiện cần tuân thủ trong cung cấp và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; cam kết vốn ODA,
vốn vay ưu đãi cho một năm hoặc nhiều năm và những nội dung khác theo thỏa thuận của các
bên ký kết;
b)
Điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
là điều ước quốc tế về nội dung cụ thể liên quan tới mục tiêu, hoạt động, thời gian thực hiện, kết
quả phải đạt được; điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, điều
kiện tài chính của vốn vay và lịch trình
trả nợ; thể thức quản lý; nghĩa vụ, trách
nhiệm, quyền hạn của các bên trong quản lý
thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và những nội dung
khác theo thỏa thuận của các bên ký kết.
12. Thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là
văn bản thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi được ký kết nhân danh Chính phủ
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với đối tác nước ngoài, không phải là điều
ước quốc tế, bao gồm:
a)
Thỏa thuận khung là thỏa thuận liên
quan tới chiến lược, chính sách, khuôn khổ
hợp tác, lĩnh vực ưu tiên; nguyên tắc
và điều kiện cần tuân thủ trong cung
cấp và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; cam kết vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho một năm hoặc nhiều
năm và những nội dung khác theo thỏa
thuận của các bên ký kết;
b)
Thỏa thuận cụ thể là thỏa thuận về
vốn ODA, vốn vay ưu đãi liên quan tới mục tiêu, hoạt động, thời gian thực hiện, kết quả đạt được; điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, điều kiện tài chính của vốn
vay và lịch trình trả nợ; thể thức
quản lý; nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền
hạn của các bên trong quản lý thực
hiện chương trình, dự án sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi và những nội dung khác theo thỏa thuận của các bên ký kết.
13.
Hỗ trợ ngân sách là phương thức cung
cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi, theo đó khoản hỗ trợ được
chuyển trực tiếp vào ngân sách nhà nước, được quản lý,
sử dụng phù hợp với quy định, thủ tục ngân
sách nhà nước để đạt được mục tiêu đề ra trên
cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài,
trong đó bao gồm hỗ trợ ngân sách chung và hỗ
trợ ngân sách trung ương cho Chương trình mục tiêu
quốc gia được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
14.
Ngân hàng phục vụ là ngân hàng được
lựa chọn để thực hiện các giao dịch cho các dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
15.
Phi dự án là khoản viện trợ thực hiện
một lần, riêng lẻ bằng tiền, hiện vật, hàng hoá,
nhân lực (bao gồm cả chuyên gia tình nguyện),
cung cấp các đầu vào để tổ chức hội
nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào
tạo.
16.
Văn bản đồng ý chủ trương tham gia chương
trình, dự án khu vực là văn bản thông báo ý kiến đồng ý của
cấp có thẩm quyền về chủ trương tham gia chương trình,
dự án khu vực, bao gồm những nội dung chính:
Tên chương trình, dự án; Nhà tài trợ, đồng tài
trợ nước ngoài; tên cơ quan chủ quản. Văn
bản đồng ý chủ trương tham gia chương trình, dự án khu vực là căn cứ để cơ
quan chủ quản phê duyệt Văn kiện chương trình, dự án khu vực phần nội dung dành cho Việt Nam (nếu có).
17.
Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi
dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
(sau đây gọi là Văn kiện dự án)
là tài liệu trình bày về bối cảnh, sự cần
thiết, mục tiêu, nội dung, hoạt động chủ yếu, kết quả,
thời gian thực hiện, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi
trường, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các
nguồn lực khác, phương thức tài trợ, điều kiện của nhà tài trợ nước ngoài (nếu có), hình thức tổ chức quản lý thực hiện do cơ quan chủ quản phê duyệt làm
cơ sở thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi
dự án.
18.
Vốn ODA, vốn vay ưu đãi là nguồn vốn
của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp
cho Nhà nước hoặc Chính phủ Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam để hỗ trợ phát triển,
bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội,
bao gồm:
a)
Vốn ODA không hoàn lại là khoản vốn ODA không phải hoàn trả
lại cho nhà tài trợ nước ngoài, được
cung cấp theo hình thức dự án độc lập
hoặc kết hợp với các dự án đầu tư sử
dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; phi dự án;
b)
Vốn vay ODA là khoản vay nước ngoài
có thành tố ưu đãi đạt ít nhất 35% đối với khoản vay có điều kiện ràng
buộc liên quan đến mua sắm hàng hóa
và dịch vụ theo quy định của nhà tài trợ
nước ngoài hoặc đạt ít nhất 25% đối
với khoản vay không có điều kiện ràng buộc. Phương pháp tính thành tố ưu đãi nêu tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
c)
Vốn vay ưu đãi là khoản vay nước ngoài
có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương
mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt tiêu
chuẩn của vay ODA được quy định tại điểm b khoản này.
19.
Vốn đối ứng là khoản vốn đóng
góp của phía Việt Nam (bằng hiện vật hoặc
tiền) trong chương trình, dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nhằm chuẩn bị, thực hiện và
quản lý chương trình, dự án, được bố trí từ nguồn ngân sách trung ương,
ngân sách địa phương, chủ dự án tự bố trí,
vốn đóng góp của đối tượng thụ hưởng và
các nguồn vốn hợp pháp khác.
20.
Vốn theo cơ chế hòa trộn là khoản vốn được kết hợp từ nhiều nguồn vốn ODA, vay ưu đãi có mức độ ưu đãi khác nhau, hỗ trợ tăng cường năng lực
kỹ thuật và tài chính bằng các hình thức khác nhau để tăng tính ưu đãi của khoản vay cho chương trình, dự án.
21.
Vốn dư là khoản vốn ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài phát sinh trong quá trình thực
hiện chương trình, dự án bao gồm vốn
dư sau đấu thầu, vốn dư do thay đổi tỷ giá, vốn dự phòng
không sử dụng hết và các khoản vốn dư khác.
22.
Viện trợ khẩn cấp là khoản vốn ODA,
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước
ngoài cung cấp cho Việt Nam nhằm cứu trợ, khắc phục hậu
quả thiên tai không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định
của Chính phủ về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc
phục hậu quả thiên tai; cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch bệnh; thực hiện các nhiệm vụ cấp bách
để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại
theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 4. Các phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Các
phương thức cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:
1.
Chương trình.
2.
Dự án.
3.
Phi dự án.
4.
Hỗ trợ ngân sách.
Điều 5. Ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên
sử dụng để thực hiện chương trình, dự án
phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội;
tăng cường năng lực; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên
tai, cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch
bệnh; ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng trưởng xanh; khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số; an sinh xã
hội; chuẩn bị các dự án đầu tư hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của khoản vay.
2. Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng cho các
chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích
ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng kinh tế thiết yếu không có
khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
3.
Vốn vay ưu đãi được ưu tiên sử dụng cho chương trình, dự án vay về để cho vay lại theo quy định pháp luật về cho
vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ; chương trình, dự
án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước trong lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã
hội.
4.
Dự án đầu tư công đặc biệt; chương trình dự án lớn,
trọng điểm có tính chất xoay chuyển tình thế, chuyển đổi trạng thái; các trường hợp ưu tiên
khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về định hướng thu hút, quản lý và sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo từng thời kỳ.
Điều 6. Nội dung và nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn
ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Nội dung quản lý nhà nước về vốn ODA,
vốn vay ưu đãi:
a)
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực
hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
b)
Xây dựng và tổ chức thực hiện định
hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi cho từng thời kỳ để hỗ trợ thực hiện
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
5 năm; các giải pháp, chính sách quản
lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn này;
c)
Theo dõi, cung cấp thông tin về quản
lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
d)
Giám sát, đánh giá, kiểm tra tình hình, kết quả quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
theo quy định của pháp luật.
2.
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước về vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
a)
Vốn vay ODA, vay ưu đãi được sử dụng
cho chi đầu tư phát triển, không sử
dụng cho chi thường xuyên. Không sử dụng vốn vay nước ngoài
cho các nội dung sau: đào tạo, tập huấn nâng
cao năng lực trừ trường hợp phục vụ chuyển giao công nghệ, kỹ năng vận hành trang thiết bị, máy
móc; tham quan khảo sát; nộp thuế, trả các
loại phí, lãi suất tiền vay; chi phí
kiểm toán; mua sắm ô tô trừ ô tô chuyên dụng được cấp có thẩm quyền quyết định; vật tư, thiết bị dự phòng cho quá trình vận hành sau khi dự án hoàn thành trừ một số vật tư, thiết bị dự phòng đặc biệt được
cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp
luật; chi phí bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư; chi phí hoạt động của Ban Quản
lý dự án;
b)
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước
về vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên cơ sở bảo đảm hiệu quả sử
dụng vốn và khả năng trả nợ; thực hiện phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực của
bộ, cơ quan trung ương, địa phương; bảo đảm sự phối hợp quản lý, giám
sát và đánh giá của các cơ quan có liên quan theo quy định hiện hành của pháp luật;
c)
Bảo đảm công khai, minh bạch và
đề cao trách nhiệm giải trình về chính sách, trình tự, thủ tục vận động, quản lý
và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi giữa các
ngành, lĩnh vực và giữa các địa phương, tình hình thực hiện và kết quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
d)
Công bố thông tin về chính
sách hợp tác, lĩnh vực ưu tiên, điều kiện vay của các nhà tài trợ nước ngoài
trên Hệ thống Cổng thông tin điện tử của Chính
phủ (chinhphu.vn; mof.gov.vn);
đ)
Phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong
quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi,
ngăn ngừa và xử lý các hành vi này
theo quy định của pháp luật;
e)
Phương thức xác định khoản mục chi đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước:
Việc xác định các khoản mục chi đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định
của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật có liên
quan.
Điều 7. Nguyên tắc áp dụng cơ chế tài chính trong nước đối với vốn ODA,
vốn vay ưu đãi
1.
Đối với chương trình, dự án
thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương: Cấp phát toàn bộ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài từ ngân sách trung ương.
2. Đối với chương trình, dự án đầu tư thuộc
nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương: Vay lại một phần hoặc toàn bộ vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay
ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
Đối với chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng
vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài làm phần vốn nhà nước tham gia trong dự án đối tác công tư (PPP): Vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài theo
quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
3. Đối với chương trình, dự án có khả năng thu
hồi vốn toàn bộ hoặc một phần: Cho vay lại toàn bộ hoặc một phần vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về cho vay lại vốn vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài.
4.
Đối với vốn ODA không hoàn lại, bao
gồm cả vốn ODA không hoàn lại gắn với khoản vay, vốn ODA
không hoàn lại cho dự án đầu tư, dự án
hỗ trợ kỹ thuật (độc lập, chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án
đầu tư), phi dự án: Áp dụng cơ chế cấp phát
toàn bộ.
Điều 8. Trình tự, thủ tục quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài
1. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài:
a)
Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình,
dự án;
b)
Thông báo chính thức cho nhà tài trợ
nước ngoài về quyết định chủ trương đầu tư chương trình,
dự án;
c)
Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án;
d)
Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ,
thực hiện một trong các thủ tục sau: ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi;
đ)
Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;
e)
Hoàn thành, chuyển giao kết quả.
2.
Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự
án sử dụng vốn ODA không hoàn lại:
a)
Lập Văn kiện dự án, phi dự án;
b)
Thẩm định, phê duyệt Văn kiện dự án,
phi dự án;
c)
Thông báo chính thức cho nhà tài trợ
nước ngoài về việc phê duyệt Văn kiện
dự án, phi dự án và đề nghị xem xét
tài trợ;
d)
Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ
nước ngoài, thực hiện một trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại; ký văn
bản trao đổi (thư cam kết, ý định thư, biên
bản thảo luận, biên bản ghi nhớ,...) về dự án
ODA không hoàn lại, dự án hỗ trợ kỹ thuật,
phi dự án;
đ)
Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;
e)
Hoàn thành, chuyển giao kết quả.
3.
Đối với chương trình, dự án
khu vực:
a)
Trình phê duyệt chủ trương tham gia chương trình, dự án khu vực theo quy định tại Điều
10 Nghị định này;
b)
Lập, thẩm định, phê duyệt Văn kiện chương
trình, dự án khu vực phần dành
cho Việt Nam (nếu có);
c)
Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ
nước ngoài, thực hiện một trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại; ký văn
bản trao đổi (thư cam kết, ý định thư, biên
bản thảo luận, biên bản ghi nhớ,...) về dự án
hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án;
d)
Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;
đ)
Hoàn thành, chuyển giao kết quả.
4.
Đối với khoản hỗ trợ ngân sách:
a)
Lập hồ sơ, tài liệu khoản hỗ trợ ngân
sách;
b) Quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ
ngân sách;
c) Ký kết điều ước quốc tế, ký thỏa thuận về
vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho khoản hỗ trợ ngân sách;
d)
Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;
đ)
Hoàn thành, chuyển giao kết quả (áp dụng
đối với hỗ trợ ngân sách cho Chương trình mục tiêu
quốc gia).
5.
Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn theo cơ chế hòa trộn: Cơ quan chủ quản
thực hiện trình tự, thủ tục đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không
hoàn lại:
a)
Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án;
b)
Thông báo chính thức cho nhà tài trợ
nước ngoài về quyết định đầu tư dự án và đề nghị xem xét tài trợ;
c)
Tùy thuộc quy định của nhà tài trợ,
thực hiện một trong các thủ tục sau: Ký kết điều ước quốc tế; ký thỏa thuận về vốn ODA không
hoàn lại; ký văn bản trao đổi (thư cam kết, ý
định thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi nhớ,...) về dự án;
d)
Quản lý thực hiện và quản lý tài chính;
đ)
Hoàn thành, chuyển giao kết quả.
Điều 9. Chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách
1.
Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ
trợ ngân sách chung được quy định như sau:
a)
Bộ Tài chính chủ trì xây dựng tài liệu về khoản hỗ trợ ngân sách,
trong đó nêu rõ nội dung tình hình cân đối
ngân sách trung ương, dự kiến phương án bù đắp bội chi ngân sách; đảm bảo nguyên tắc vay hỗ trợ ngân sách để chi cho đầu tư phát
triển, lấy ý kiến các cơ quan liên
quan;
b)
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các
cơ quan có liên quan, Bộ Tài chính chủ trì,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ về sự cần thiết,
mục tiêu, hiệu quả kinh tế - xã hội,
tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, điều kiện tiếp nhận khoản
hỗ trợ ngân sách, quyền lợi và nghĩa vụ, phương thức tài trợ và hình thức tổ chức quản lý;
c)
Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách làm
cơ sở cho việc ký kết, tiếp nhận khoản hỗ
trợ ngân sách chung theo quy định;
d)
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tài liệu về khoản hỗ trợ ngân sách (Văn kiện chương trình
của khoản vay hỗ trợ ngân sách).
2.
Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương tiếp nhận khoản hỗ
trợ ngân sách trung ương cho Chương trình mục tiêu
quốc gia được cấp có thẩm quyền phê
duyệt được quy định như sau:
a)
Căn cứ quyết định phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ trì
Chương trình mục tiêu quốc gia có văn
bản gửi Bộ Tài chính kèm theo tài liệu về khoản
hỗ trợ ngân sách trong đó nêu rõ bối cảnh, sự cần thiết, mục
tiêu, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn,
các nguồn lực khác; điều kiện tiếp
nhận khoản hỗ trợ ngân sách, quyền lợi và nghĩa vụ; phương thức tài trợ và hình thức tổ chức quản lý, phương án sử dụng vốn cho các
mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia; nguyên tắc,
tiêu chí, danh mục dự án sử dụng khoản
hỗ trợ ngân sách, phương án bố trí kế
hoạch vốn cho các bộ, ngành, địa
phương làm căn cứ bố trí vốn đầu tư công
trung hạn và hằng năm;
b)
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các
cơ quan có liên quan, Bộ Tài chính chủ trì,
đánh giá, khả năng tiếp nhận hỗ trợ ngân sách để thực hiện các mục tiêu của Chương
trình mục tiêu quốc gia; các điều kiện nhận khoản hỗ trợ ngân sách, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương
tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc gia, bao gồm nguyên tắc, tiêu chí, cơ chế tài chính, danh mục dự án sử dụng khoản hỗ trợ ngân sách,
phương án bố trí kế hoạch vốn cho các
bộ, ngành, địa phương. Thời gian xử lý
không quá 60 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ;
c)
Thủ tướng Chính phủ xem xét,
phê duyệt chủ trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách,
nguyên tắc, tiêu chí, cơ chế tài
chính, danh mục dự án cụ thể, phương án
phân bổ vốn cho các bộ, ngành, địa phương;
d)
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản dự án thực hiện thủ tục thẩm
định, quyết định đầu tư đối với dự án cụ thể sử dụng khoản
hỗ trợ ngân sách thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 10. Tham gia chương trình, dự án khu vực
1.
Thủ tướng Chính phủ xem xét, đồng ý chủ trương tham gia chương trình, dự án khu vực thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng,
tôn giáo.
2.
Người đứng đầu cơ quan chủ quản xem xét, đồng ý chủ trương tham gia chương trình, dự án khu vực đối với các trường
hợp không quy định tại khoản 1 Điều này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3.
Trường hợp chưa xác định được cơ quan
chủ quản của chương trình, dự án khu vực: Trên cơ sở đề xuất tham gia chương trình,
dự án khu vực của nhà tài trợ nước ngoài, Bộ Tài chính chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương Việt Nam tham gia chương trình, dự án khu vực và cơ quan chủ
quản của chương trình, dự án đó.
4.
Trình tự, thủ tục trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, cho phép chủ trương tham gia chương
trình, dự án khu vực:
a)
Cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ Tài
chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan kèm theo tài
liệu về chương trình dự án khu vực của nhà tài trợ nước ngoài; văn bản gồm các nội dung chính: Tên chương
trình, dự án khu vực; nhà tài trợ và đồng tài trợ (nếu có);
quyền lợi và nghĩa vụ của Việt Nam khi tham
gia chương trình, dự án khu vực; tên
các nước tham gia chương trình, dự án
khu vực; thời gian thực hiện; đánh giá khả
năng đáp ứng các nghĩa vụ khi tham
gia, các hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam;
b)
Cơ quan chủ quản tổng hợp ý kiến của
Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên
quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định chủ trương tham gia chương trình, dự án khu vực.
5.
Đối với các chương trình, dự án
khu vực không thuộc quy định tại khoản 1 Điều
này, người đứng đầu cơ quan chủ quản xem xét, quyết định chủ trương tham gia chương trình, dự án
khu vực trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các
cơ quan liên quan và chịu trách nhiệm về
quyết định của mình.
6.
Trường hợp nhà tài trợ nước ngoài
cung cấp vốn ODA, vốn vay ưu đãi để xây
dựng và thực hiện chương trình, dự án trong khuôn khổ chương trình, dự án khu vực: Trên cơ sở
quyết định của cấp có thẩm quyền về chủ trương Việt Nam
tham gia chương trình, dự án khu vực
theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này, cơ quan
chủ quản tổ chức lập, thẩm định, quyết định phê duyệt Văn kiện dự án đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại theo
quy định tại Chương III của Nghị định này; tổ chức lập,
thẩm định, trình cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư đối với chương
trình, dự án đầu tư sử dụng vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định tại Chương II của Nghị
định này; tổ chức lập, thẩm định, quyết định đầu tư đối
với chương trình, dự án đầu tư sử
dụng vốn ODA không hoàn lại theo quy định tại Chương II
của Nghị định này.
7.
Nội dung chính của văn bản đồng ý
chủ trương tham gia chương trình, dự án
khu vực:
a)
Tên chương trình, dự án;
b)
Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có);
c)
Cơ quan chủ quản của Việt Nam tham gia.
Điều 11. Khu vực tư nhân tiếp cận vốn ODA, vốn
vay ưu đãi
1.
Phù hợp với chính sách cung cấp vốn
ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ
nước ngoài, khu vực tư nhân được tiếp
cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
2.
Hình thức tiếp cận và sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi đối với khu vực tư nhân bao gồm:
a)
Tiếp cận vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà bộ,
cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng làm
vốn chuẩn bị dự án và hỗ trợ đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư, phần nhà nước tham
gia trong dự án theo phương thức PPP theo quy định hiện hành
của pháp luật về PPP và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
b)
Tiếp cận và sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi thông qua việc tham gia thực hiện chương trình,
dự án hỗ trợ khu vực tư nhân của cơ quan chủ quản;
c)
Thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Đầu
tư công.
Chương II
LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG SỬ DỤNG VỐN VAY ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI;
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI VÀ DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ
THUẬT SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CHUẨN BỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Mục 1. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG
ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản
1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 18 Luật Đầu tư công.
Điều 13. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương
trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1. Hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi gồm:
a)
Theo quy định của Chính phủ về quy
định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công;
Tờ trình quyết định chủ trương đầu tư chương
trình/dự án đầu tư công theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 01; Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư dự án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu số 02 và mẫu số 03; Tờ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án theo mẫu
tại Phụ lục II mẫu số 04 kèm theo Nghị
định này;
b)
Thư quan tâm hoặc văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ;
c)
Văn bản góp ý của Bộ Tài chính
và các cơ quan có liên quan;
d)
Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2.
Số lượng hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định hoặc cơ
quan chủ trì thẩm định là 10 bộ.
3.
Nội dung thẩm định chủ trương đầu tư chương trình,
dự án đầu tư công sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:
a)
Theo quy định của Chính phủ về quy
định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công;
b)
Nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ODA, vốn vay ưu đãi: Thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều 36 Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều
của Luật Đầu tư công.
4.
Thời gian thẩm định báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chương
trình, dự án kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định
nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
a)
Chương trình mục tiêu quốc gia: Không
quá 40 ngày làm việc;
b)
Chương trình đầu tư công (không bao gồm
chương trình mục tiêu quốc gia): Không
quá 30 ngày làm việc;
c)
Dự án nhóm A: Không quá 30 ngày làm việc;
d)
Dự án khác không quy định tại điểm a,
b, c của khoản này: Không quá 20 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư chương trình, dự án không phù hợp với các quy định tại Điều 33, 34
và 35 Luật Đầu tư công, trong thời gian không
quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội
đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định có ý
kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình thẩm
định bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư chương trình, dự án.
5.
Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án
nhóm A, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án gửi báo cáo thẩm định
theo quy định sau:
a)
Đối với chương trình đầu tư công:
Gửi cơ quan chủ quản và cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư;
b)
Đối với dự án thuộc thẩm quyền của
Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo quy định của Chính
phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công;
c)
Đối với dự án khác không quy định tại
điểm a, b của khoản này: Gửi cơ quan trình thẩm định và cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư.
Điều 14. Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền và thời
gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi
1.
Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:
a)
Các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 13
của Nghị định này; trong đó các nội dung trong tờ trình
và báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều
13 của Nghị định này đã được hoàn thiện theo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định
hoặc cơ quan chủ trì thẩm định;
b)
Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chủ
trì thẩm định về chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ
lục II mẫu số 05 kèm theo Nghị định này.
2.
Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án quy định tại khoản 1 Điều này là 05 bộ tài liệu.
3.
Thời gian quyết định chủ trương đầu tư chương trình,
dự án kể từ ngày cấp có
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như
sau:
a)
Chương trình đầu tư công (không bao gồm
chương trình mục tiêu quốc gia): Không
quá 20 ngày làm việc;
b)
Dự án nhóm A: Không quá 15 ngày làm việc;
c)
Dự án khác không quy định tại điểm a,
b của khoản này: Không quá 10 ngày làm việc.
4.
Trong thời gian 15 ngày làm việc kể
từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư chương trình, dự án, cơ quan chủ quản gửi Bộ Tài chính quyết định chủ trương đầu
tư chương trình, dự án đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
Điều 15. Các hoạt động thực hiện trước
1. Sau khi chủ trương đầu tư dự án được phê
duyệt và trước khi điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
được ký kết, các hoạt động thực hiện trước gồm lập, trình duyệt, thẩm định, phê
duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ
mời thầu, hồ sơ yêu cầu, xác định danh sách ngắn.
Việc ký kết hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi dự án
được phê duyệt đầu tư.
2. Căn cứ lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch
lựa chọn nhà thầu đối với các hoạt động thực hiện trước bao gồm:
a)
Quyết định phê duyệt chủ trương đầu
tư dự án;
b)
Ý kiến không phản đối của nhà
tài trợ về việc lập, thẩm định, phê duyệt kế
hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các hoạt động thực hiện trước.
3.
Đối với gói thầu đấu thầu trước, nhà
thầu không phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu nhưng phải cam kết trong hồ sơ dự thầu về trách
nhiệm tham dự thầu.
4. Nhà thầu tham dự quan tâm, tham dự sơ tuyển,
tham dự thầu phải chịu mọi chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp hồ sơ
quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu. Trường hợp đã lựa chọn danh sách
ngắn nhưng điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi của dự án
không được ký kết, chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo việc không tiếp tục tổ
chức đấu thầu cho các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn. Trường hợp đã lựa
chọn nhà thầu trúng thầu nhưng điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay
ưu đãi của dự án không được ký kết, chủ đầu tư hủy thầu và không phải bồi hoàn
chi phí liên quan đến việc tham dự thầu của nhà thầu.
5.
Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ
tuyển, hồ sơ mời thầu phải xác định rõ trách nhiệm của nhà thầu và chủ đầu tư
trong việc thực hiện đấu thầu trước theo quy định tại Điều này.
Điều 16. Nội dung chính của Quyết định chủ
trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài
1.
Theo quy định tại khoản 5 Điều 20, khoản 4 Điều
23, khoản 2 Điều 25, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 27, khoản
2 Điều 28, khoản 2 Điều 29 Luật Đầu tư công.
2.
Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước
ngoài.
3.
Tên cơ quan chủ quản.
4.
Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn (tính theo đồng Việt Nam, quy đổi nguyên tệ và đô la Mỹ) gồm:
a)
Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi;
b)
Vốn đối ứng.
5.
Cơ chế tài chính trong nước.
Điều 17. Điều chỉnh chủ trương đầu tư chương
trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Thẩm quyền quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương
trình, dự án thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư công.
2.
Đối với chương trình đầu tư công, dự án quan trọng quốc gia:
a)
Chương trình đầu tư công có điều chỉnh dẫn tới thay đổi các nội dung được quy
định tại khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư công và nội dung chính
của Quyết định chủ trương đầu tư được quy định tại khoản 2, 3, 4
và 5 Điều 16 của Nghị định này: Thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 37 Luật Đầu tư công;
b)
Dự án quan trọng quốc gia có điều chỉnh dẫn tới thay đổi các nội dung được quy
định tại khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư công và nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư
được quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Nghị định này:
Thực hiện theo quy định của khoản 3 Điều 37 Luật
Đầu tư công và Nghị định của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án
quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu
tư.
3.
Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê
duyệt chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: Trường hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi các
nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật
Đầu tư công và nội dung chính của
Quyết định chủ trương đầu tư được quy định tại khoản 2, 3, 4 và
5 Điều 16 của Nghị định này: Thực hiện theo quy định
của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công.
4. Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan chủ quản, Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Trường hợp điều chỉnh chương trình, dự
án dẫn tới thay đổi các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư công và các nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định này: Cơ quan chủ quản thực hiện điều chỉnh chủ trương
đầu tư theo trình tự, thủ tục tại khoản 3 Điều 37 Luật Đầu
tư công.
Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 18. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương
trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
Thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư công.
Điều 19. Trình tự lập, thẩm định, quyết định
đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Thực hiện theo quy định tại Điều 40, 41,
42, 43 Luật Đầu tư công.
2.
Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án được lập theo quy định tại Điều
47 Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan có tính đến các nội dung theo mẫu của nhà tài trợ nước ngoài,
bảo đảm thống nhất với những nội dung của Quyết định chủ trương
đầu tư và hài hòa quy trình, thủ tục giữa Việt Nam và
nhà tài trợ nước ngoài.
3. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết
định đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về quy định
chi tiết một số điều của Luật
Đầu tư công, trong đó:
a)
Trường hợp chương trình, dự án
vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân
sách nhà nước, chủ dự án gửi kèm theo
các tài liệu chứng minh năng lực tài chính, phương án trả nợ và các tài liệu khác theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý nợ công;
b)
Các tài liệu có liên quan đến chương
trình, dự án bằng tiếng nước ngoài
phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
4.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày cấp có thẩm quyền ban hành
quyết định đầu tư chương trình, dự án,
cơ quan chủ quản thông báo cho nhà tài trợ
nước ngoài và chủ dự án về quyết định
đầu tư chương trình, dự án, đồng thời
gửi Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan Quyết định
đầu tư chương trình, dự án (bản chính
hoặc bản sao có công chứng) kèm theo
báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án
đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ quản để giám
sát và phối hợp thực hiện.
Điều 20. Điều chỉnh chương trình, dự án sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Thẩm quyền quyết định điều chỉnh chương trình, dự án thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 46 Luật Đầu tư công.
2.
Việc điều chỉnh chương trình, dự án được thực hiện trong các trường hợp quy
định tại các khoản 1, 2 Điều 46 Luật Đầu tư công.
3.
Đối với dự án quan trọng quốc gia: Thực hiện theo quy định tại Điều
43 Luật Đầu tư công và Nghị định của Chính phủ quy định về trình tự, thủ
tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
4.
Đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính
phủ: Thực hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư công
và Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
5.
Đối với chương trình, dự án nhóm A, B, C:
a)
Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh chương trình, dự án thực
hiện theo quy định tại Điều 46 Luật Đầu tư công và Nghị
định của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công;
b)
Trường hợp điều chỉnh nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện
dẫn đến thay đổi nội dung chính của Quyết định chủ trương đầu tư thay đổi một
trong các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư
công và các nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Nghị
định này, Cơ quan chủ quản thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy
định tại Điều 17 của Nghị định này trước khi thực hiện trình
tự, thủ tục điều chỉnh chương trình, dự án.
6.
Trường hợp điều chỉnh nội dung chương trình, dự án trong quá trình thực hiện dẫn đến sửa đổi, bổ
sung, gia hạn điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu
đãi:
a)
Trên cơ sở Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư
chương trình, dự án đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh, cơ quan chủ
quản gửi văn bản đề nghị cơ quan đề xuất ký kết thực hiện
sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn
ODA, vốn vay ưu đãi;
b)
Trường hợp điều chỉnh nội dung chương trình, dự án không dẫn đến điều chỉnh nội dung chính
của Quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan chủ quản điều chỉnh
Quyết định đầu tư trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan để
làm căn cứ sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế cụ
thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
Mục 3. DỪNG SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
NƯỚC NGOÀI
Điều 21. Các trường hợp dừng sử dụng vốn ODA,
vốn vay ưu đãi nước ngoài
1.
Việc tiếp tục thực hiện chương trình, dự án gây hậu quả về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, môi trường.
2.
Xuất hiện các yếu tố không phù
hợp hoặc nguyên nhân bất khả kháng về nguồn vốn, thể chế, chính sách hoặc các
nguyên nhân khác dẫn đến không thể tiếp tục
thực hiện chương trình, dự án.
Điều 22. Dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
khi chương trình, dự án chưa thực hiện
1.
Trình tự, thủ tục dừng chủ trương đầu tư, dừng dự án
đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 37, khoản
1 Điều 66 Luật Đầu tư công và quy định của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công.
2.
Hồ sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi:
a)
Tờ trình đề nghị cơ quan có thẩm quyền dừng sử dụng vốn chương trình, dự án
với các nội dung: Lý do, đánh giá ảnh hưởng của việc dừng đầu tư và không sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi, phương án xử lý đối với khối lượng công việc thực hiện, các
chi phí phát sinh, các nội dung liên quan khác;
b)
Văn bản góp ý của các cơ quan
liên quan;
c)
Các tài liệu liên quan khác (nếu có);
d)
Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền: 05 bộ tài liệu;
đ)
Trong thời gian 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư quyết định dừng chủ trương đầu tư chương trình,
dự án;
e)
Cơ quan quyết định dừng chương trình, dự án báo cáo cơ quan quyết định chủ trương đầu tư
và Thủ tướng Chính phủ trong thời
gian 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết
định dừng chương trình, dự án.
3.
Căn cứ đề nghị của cơ quan chủ quản chương trình, dự án, Bộ Tài chính thông báo cho nhà tài trợ về việc dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho chương trình,
dự án.
Điều 23. Dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
đối với chương trình, dự án trong giai đoạn thực hiện
1.
Cơ quan chủ quản báo cáo Thủ tướng Chính
phủ quyết định dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đối với chương trình, dự án trong giai đoạn thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 66 Luật Đầu tư
công.
2.
Bộ Tài chính thông báo chính thức cho
nhà tài trợ về quyết định của cấp có thẩm quyền dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối
với chương trình, dự án và thực hiện
các thủ tục dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ nước ngoài.
3.
Hồ sơ, nội dung, thời gian quyết định dừng sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi:
a)
Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối
với chương trình, dự án với các
nội dung chính: Nguyên nhân dừng sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án; các chi phí đã đầu tư, chi phí phát
sinh; đánh giá tác động kinh tế, xã hội, môi
trường, chính trị, ngoại giao của việc dừng
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; báo cáo kiểm tra, đánh
giá khối lượng đầu tư so với kế hoạch đầu tư dự kiến; phương án
xử lý khối lượng, chi phí đã đầu tư; phương án đầu tư hoàn thành dự án bằng các nguồn vốn khác;
ý kiến và phương án xử lý của nhà tài trợ; phương án sử
dụng các nguồn vốn khác để tiếp tục
đầu tư (nếu có); các nội dung liên quan khác;
b)
Văn bản góp ý của Bộ Tài chính
và các cơ quan liên quan;
c)
Các tài liệu liên quan khác (nếu có);
d)
Số lượng hồ sơ trình cấp có thẩm quyền: 05 bộ tài liệu;
đ)
Trong thời gian 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Thủ tướng Chính phủ quyết định dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài đối với chương trình, dự án.
Chương III
LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT VĂN KIỆN DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT, PHI
DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
Điều 24. Thẩm quyền phê duyệt Văn kiện dự án hỗ
trợ kỹ thuật, phi dự án
Người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt Văn kiện dự
án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng
vốn ODA không hoàn lại; Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại để
chuẩn bị dự án đầu tư; Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không
hoàn lại trên cơ sở văn bản đồng ý chủ trương tham gia chương trình, dự án khu vực của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 25. Lập Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật,
phi dự án
Cơ
quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ
nước ngoài lập Văn kiện dự án, phi dự
án theo mẫu tại Phụ lục II mẫu
số 07 và Phụ lục II mẫu số 08 kèm
theo Nghị định này.
Điều 26. Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định
và quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
1.
Cơ quan chủ quản chủ trì thẩm định có
văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính,
các cơ quan có liên quan kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án và các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được
lấy ý kiến có văn bản góp ý về những nội dung của Văn kiện dự án, phi dự án,
gồm: sự cần thiết, mục tiêu, kết quả chủ
yếu; nguồn vốn, cơ chế tài chính; điều kiện của nhà
tài trợ nước ngoài (nếu có), khả năng đáp ứng của phía Việt
Nam và những vấn đề cần thiết có liên quan.
3.
Nội dung thẩm định dự án, phi dự án
gồm: sự phù hợp của dự án, phi dự án với mục tiêu phát triển
cụ thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện và
thụ hưởng; sự phù hợp của phương thức tổ
chức thực hiện; vốn và khả năng cân đối
vốn, cơ chế tài chính; tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách dành cho các hạng mục chủ yếu; cam
kết, điều kiện tiên quyết và các điều
kiện khác của nhà tài trợ nước ngoài
và các bên tham gia (nếu có); hiệu quả, khả
năng vận dụng kết quả vào thực tiễn và tính bền vững sau khi kết thúc; những ý kiến đã được thống nhất hoặc còn khác nhau giữa các bên.
4. Hồ sơ thẩm định dự án, phi dự án bao gồm:
Văn bản trình phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án của chủ dự án; dự thảo Văn
kiện dự án, phi dự án; văn bản góp ý của các cơ quan liên quan; các tài liệu
liên quan khác (nếu có) như: văn bản của nhà tài trợ thống nhất với nội dung dự
án, phi dự án, thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ, văn bản ghi nhớ với nhà
tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà
tài trợ.
5.
Căn cứ kết quả thẩm định, người đứng đầu cơ quan chủ quản
quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án.
6.
Thời hạn thẩm định Văn kiện dự án, phi dự án là không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
7. Trường hợp dự án, phi dự án có quy mô vốn
ODA không hoàn lại 500.000 đô la Mỹ trở xuống, người đứng đầu cơ quan chủ quản
phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án và không bắt buộc phải lấy ý kiến của các
cơ quan liên quan và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
8.
Cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ Tài
chính và các cơ quan có liên quan kèm theo Văn kiện dự án,
phi dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai của
cơ quan chủ quản và các tài liệu liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.
9.
Nội dung chính của Quyết định phê
duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự
án:
a)
Tên dự án, phi dự án;
b)
Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước
ngoài (nếu có);
c)
Tên cơ quan chủ quản, chủ dự án;
d)
Thời gian, địa điểm thực hiện;
đ)
Mục tiêu, hoạt động và kết quả;
e)
Tổ chức quản lý;
g)
Phương thức thực hiện;
h)
Tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn gồm:
Vốn ODA không hoàn lại (nguyên tệ và
quy đổi ra đồng Việt Nam) và vốn đối ứng
(đồng Việt Nam);
i)
Các nội dung khác.
10.
Bộ Tài chính thông báo chính thức cho
nhà tài trợ nước ngoài và đề nghị xem
xét tài trợ.
Điều 27. Điều chỉnh Quyết định phê duyệt Văn
kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án
1.
Việc điều chỉnh Quyết định phê duyệt
Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án được thực hiện khi có các thay đổi tại khoản 9 Điều 26 của Nghị định này. Cơ quan chủ quản thẩm định, quyết định điều chỉnh Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2.
Trường hợp việc thay đổi làm tăng vốn
đối ứng hoặc tăng vốn ODA không hoàn lại từ 500.000 đô
la Mỹ trở lên:
a)
Cơ quan chủ quản có văn bản gửi lấy ý
kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về
những thay đổi so với nội dung Quyết định phê duyệt Văn
kiện dự án, phi dự án kèm theo Văn kiện
dự án, phi dự án điều chỉnh;
b)
Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài
chính và các cơ quan có liên quan (nếu có), người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định phê duyệt điều
chỉnh Văn kiện dự án, phi dự án.
Chương IV
KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
Mục 1. KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ VỐN ODA, VỐN
VAY ƯU ĐÃI
Điều 28. Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế
về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế
khung về vốn ODA, vốn vay ưu đãi là kết quả vận động, chiến
lược và chính sách hợp tác phát triển,
lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài hoặc quyết định chủ trương đầu tư của chương trình, dự án nếu gắn với chương trình, dự án cụ thể.
2.
Cơ sở đề xuất ký kết điều ước quốc tế
cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi và chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn
lại: báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án được phê duyệt; quyết định
đầu tư chương trình, dự án; quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt cho
vay lại (đối với chương trình, dự án vay lại);
b)
Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự
án sử dụng vốn ODA không hoàn lại:
Văn kiện dự án, phi dự án và Quyết
định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự
án.
Điều 29. Cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc
tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Bộ Tài chính là cơ quan đề xuất trình
Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế
khung và cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi; điều
ước quốc tế khung và cụ thể về vốn ODA không
hoàn lại cho chương trình, dự án trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2.
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan đề
xuất trình Chính phủ về việc ký kết điều
ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại cho chương trình,
dự án thuộc cơ quan mình, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đề xuất trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại
không gắn với khoản vay của các tổ
chức tài chính tiền tệ và ngân hàng quốc tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 30. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Trình tự, thủ tục ký kết sửa đổi, bổ
sung, gia hạn điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định của Luật Điều ước
quốc tế.
2.
Trường hợp vì yêu cầu cấp thiết phải
ký điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi nhân
danh Chính phủ và được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, việc đàm phán, ký
điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nhân danh
Chính phủ được thực hiện như sau:
a)
Căn cứ quy định tại Điều 28 của Nghị định
này và đề nghị của cơ quan chủ quản, doanh nghiệp nhà
nước, Bộ Tài chính đề nghị nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài gửi dự thảo điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
b)
Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan đối với dự thảo điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài
chính bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ lấy ý kiến;
c)
Căn cứ ý kiến các cơ quan có
liên quan, Bộ Tài chính xây dựng và
kiến nghị Thủ tướng Chính phủ phương án
đàm phán điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
Hồ sơ trình về việc đàm phán điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Điều
ước quốc tế;
d)
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan
đàm phán với nhà tài trợ hoặc bên cho
vay nước ngoài về dự thảo điều ước quốc tế
về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi; kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ về các vấn
đề phát sinh trong quá trình đàm phán và kiến nghị biện pháp
xử lý;
đ)
Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài
chính trình Chính phủ quyết định việc ký điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Hồ sơ trình
về đề xuất ký điều ước quốc tế được thực
hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 17 Luật Điều
ước quốc tế;
e)
Trên cơ sở quyết định của Chính phủ,
Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người được Chính phủ ủy quyền ký điều ước quốc tế về vốn vay ODA, vốn
vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên
cho vay nước ngoài;
g)
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày điều ước quốc tế hai bên được ký
ở trong nước hoặc kể từ ngày đoàn ký điều ước quốc tế ở nước ngoài về nước, cơ quan đề xuất có
trách nhiệm gửi Bộ Ngoại giao bản chính điều ước quốc tế; bản dịch bằng tiếng Việt trong trường hợp điều ước quốc tế
chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài.
3.
Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế
cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nhân danh Chính phủ
liên quan đến các nội dung đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư; không
làm phát sinh thêm nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ Việt Nam hoặc không ký kết điều ước quốc tế mới
để sửa đổi, bổ sung; sửa đổi mang tính kỹ thuật:
a)
Bộ Tài chính quyết định việc không
lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp
và các cơ quan có liên quan khi trình Chính phủ quyết định sửa
đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế;
b)
Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung,
gia hạn điều ước quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều
54 Luật Điều ước quốc tế, không bao gồm văn bản góp
ý của các cơ quan. Trường hợp Bộ Tài
chính thực hiện lấy ý kiến, các cơ
quan liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ lấy ý kiến.
4.
Trường hợp chương trình, dự án
sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực
hiện ký kết thành nhiều điều ước quốc
tế theo tiến độ phân kỳ của chương trình, dự án:
a)
Đối với điều ước quốc tế ký cho khoản
vay đầu tiên: Thực hiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này;
b)
Đối với điều ước quốc tế ký cho khoản
vay tiếp theo: Căn cứ đề xuất của cơ quan chủ quản, doanh nghiệp nhà nước về nhu cầu khoản vay tiếp theo; hạn mức vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định đầu tư; tiến độ dự án và kết quả
giải ngân các điều ước quốc tế đã ký, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp
với cơ quan chủ quản, doanh nghiệp nhà nước và các
cơ quan liên quan xác định giá trị khoản vay
tiếp theo, trao đổi, thống nhất với nhà tài trợ và
thực hiện trình tự, thủ tục quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này.
5.
Trường hợp điều ước quốc tế có yêu cầu
ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp:
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành về cấp ý kiến pháp
lý, Bộ Tư pháp làm thủ tục cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật.
Mục 2. KÝ KẾT THỎA THUẬN VỀ VỐN ODA, VỐN VAY ƯU
ĐÃI
Điều 31. Cơ sở đề xuất ký kết thỏa thuận về vốn
ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Đối với thỏa thuận khung về vốn ODA, vốn vay ưu đãi:
Cơ sở đề xuất ký kết là kết quả vận động, chiến lược và chính sách hợp tác
phát triển, lĩnh vực ưu tiên sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi của Việt Nam và nhà tài trợ nước ngoài.
2. Đối với thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi: Cơ sở đề xuất ký kết là điều ước quốc tế khung hoặc thỏa thuận
khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi (trong trường hợp có ký kết điều ước quốc
tế khung hoặc thỏa thuận khung) và quyết định đầu tư chương trình, dự án.
3.
Đối với thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại: Trong trường hợp nhà tài trợ yêu cầu ký kết, cơ sở đề xuất ký kết
thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại là điều ước quốc tế khung về vốn ODA không hoàn lại (trong
trường hợp có ký kết điều ước quốc tế) và Văn kiện dự án, phi dự án hoặc báo
cáo nghiên cứu khả thi (đối với dự án đầu
tư) đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 32. Cơ quan đề xuất ký kết thỏa thuận về
vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Bộ Tài chính là cơ quan đề xuất trình
Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận khung và thỏa thuận cụ thể về vốn
ODA, vốn vay ưu đãi cho chương trình, dự án.
2.
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan đề
xuất trình Thủ tướng Chính phủ về
việc ký kết thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn
lại cho chương trình, dự án thuộc cơ quan mình, trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 33. Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1. Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận khung về
vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi:
a)
Căn cứ quy định tại Điều 31 của Nghị định
này, Bộ Tài chính đề nghị nhà
tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài gửi dự thảo thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
b) Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định việc đàm phán thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Hồ sơ
trình Thủ tướng Chính phủ về việc đàm phán gồm: Văn bản đề xuất chủ trương đàm
phán; dự thảo thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
c) Căn cứ phê duyệt đàm phán của Thủ tướng
Chính phủ, Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan
liên quan đối với dự thảo thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Các
cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;
d)
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan khác có liên
quan đàm phán với nhà tài trợ hoặc bên
cho vay nước ngoài về dự thảo thỏa thuận
khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
đ)
Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài
chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
việc ký thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;
e)
Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người được Thủ
tướng Chính phủ ủy quyền ký thỏa
thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà
tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài.
2.
Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận
khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện như sau:
a)
Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan khác có liên
quan về đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận khung về vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản lấy ý kiến và tài liệu
liên quan;
b)
Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt nội dung sửa đổi, bổ sung, gia
hạn thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
c)
Căn cứ phê duyệt của Thủ tướng Chính
phủ, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa đổi,
bổ sung, gia hạn thỏa thuận khung về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài.
3.
Trình tự, thủ tục ký kết thỏa thuận
về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi:
a) Căn cứ quy định tại Điều 31 của Nghị định này và đề nghị của cơ quan chủ quản,
doanh nghiệp nhà nước, Bộ Tài chính đề nghị nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước
ngoài gửi dự thảo thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
b) Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định việc đàm phán thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi. Hồ sơ trình
Thủ tướng Chính phủ về việc đàm phán gồm: Văn bản báo cáo về cho vay lại (trong
trường hợp cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi) và đề xuất chủ trương đàm
phán; dự thảo thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi; quyết định đầu tư dự án;
c) Căn cứ phê duyệt về việc cho vay lại và đàm
phán của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư
pháp và các cơ quan liên quan đối với dự thảo thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay
ưu đãi. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời Bộ Tài chính bằng văn bản trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu
liên quan;
d)
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan khác có liên
quan đàm phán với nhà tài trợ hoặc bên
cho vay nước ngoài về dự thảo thỏa thuận vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi;
đ) Căn cứ kết quả đàm phán, Bộ Tài chính
trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ký thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu
đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;
e)
Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người được Thủ
tướng Chính phủ ủy quyền ký thỏa
thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;
g)
Đối với thỏa thuận về vốn theo cơ chế hòa trộn: Bộ Tài chính thực hiện trình tự, thủ tục ký kết quy định tại khoản này;
h)
Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện ký
kết thành nhiều thỏa thuận cụ thể về vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi theo tiến độ phân kỳ của dự án: Căn cứ giá trị khoản
vay được xác định tại điều ước quốc tế khung đã ký
tương ứng, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ quản và các cơ quan liên quan thực hiện trình tự, thủ tục ký kết quy định tại khoản này.
4. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, gia hạn
thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi:
a)
Cơ quan chủ quản, doanh nghiệp nhà nước
gửi Bộ Tài chính văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn
thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
b)
Bộ Tài chính lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan khác có liên
quan về đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi. Các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan;
c)
Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt nội dung sửa đổi, bổ sung, gia
hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi;
d)
Căn cứ phê duyệt của Thủ tướng Chính
phủ, Bộ Tài chính thực hiện thủ tục sửa đổi,
bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi với
nhà tài trợ hoặc bên cho vay nước ngoài;
đ)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi do thay đổi các nội
dung của Quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định đầu tư chương trình, dự án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt: Trình tự, thủ tục
sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo
quy định tại điểm a, c, d khoản này;
e)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi gắn liền với nội dung sửa đổi, bổ
sung, gia hạn điều ước quốc tế khung tương ứng đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt: Bộ Tài
chính thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi,
bổ sung, gia hạn thỏa thuận vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định tại điểm c, d khoản này.
5.
Trình tự, thủ tục ký kết, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại:
a)
Cơ quan đề xuất ký kết trao đổi và
thống nhất với nhà tài trợ nước ngoài
về dự thảo thỏa thuận;
b)
Cơ quan đề xuất ký kết lấy ý
kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên
quan đối với dự thảo thỏa thuận. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến và tài
liệu liên quan;
c)
Căn cứ ý kiến các cơ quan liên
quan, cơ quan đề xuất ký kết trao đổi và
thống nhất với nhà tài trợ nước ngoài
để hoàn chỉnh dự thảo thỏa thuận và
trình Thủ tướng Chính phủ việc ký kết;
d)
Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan được Thủ tướng Chính phủ
ủy quyền ký thỏa thuận với nhà tài trợ
nước ngoài;
đ)
Trường hợp sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về vốn ODA không
hoàn lại: Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan, cơ
quan đề xuất ký kết trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
6.
Trường hợp thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
có yêu cầu ý kiến pháp lý của Bộ Tư pháp: Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo
quy định của pháp luật hiện hành về
cấp ý kiến pháp lý, Bộ Tư pháp
làm thủ tục cấp ý kiến pháp lý theo
quy định của pháp luật.
7.
Trường hợp nhà tài trợ không
yêu cầu ký thỏa thuận về vốn ODA không
hoàn lại: Trên cơ sở Văn kiện dự án,
phi dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ quản có văn
bản gửi nhà tài trợ đề xuất Văn bản trao đổi
đề nghị cung cấp vốn ODA không hoàn lại cho dự án,
phi dự án phù hợp với các quy định pháp luật liên quan. Nội
dung Văn bản trao đổi gồm bên cho, bên nhận; tên dự án, phi dự án; mục tiêu;
trị giá vốn ODA không hoàn lại; phương thức thực hiện.
8.
Trường hợp nhà tài trợ đề nghị ký
thỏa thuận thực hiện dự án, phi dự án:
Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được nhà tài trợ đề nghị, xây dựng, đàm phán nội dung và ký với nhà tài trợ
trên nguyên tắc không trái với điều
ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi và các quy định của pháp luật liên quan.
Chương V
QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, PHI DỰ ÁN
Điều 34. Các hình thức tổ chức quản lý chương trình,
dự án, phi dự án
Căn
cứ quy mô, tính chất, điều kiện cụ
thể, năng lực tổ chức quản lý chương trình, dự án của đơn vị mình và quy định về tổ chức quản lý
vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài
trợ nước ngoài, người quyết định đầu tư
quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý chương trình, dự án sau:
1.
Đối với chương trình, dự án đầu tư: Thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý đầu tư công và quản lý
đầu tư xây dựng.
2.
Đối với dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự
án sử dụng vốn ODA không hoàn lại:
a)
Cơ quan chủ quản trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện hoặc giao cho một đơn vị thuộc
thẩm quyền làm chủ dự án, phi dự án
trực tiếp quản lý, điều hành thực hiện dự án, phi dự án. Đối
với dự án hỗ trợ kỹ thuật có quy mô vốn
ODA không hoàn lại từ 500.000 đô la Mỹ
trở xuống, cơ quan chủ quản dự án không bắt buộc phải lập
Ban quản lý dự án, có thể sử dụng bộ
máy chuyên môn của mình để quản lý,
điều hành thực hiện dự án, phi dự án.
b)
Nhà tài trợ nước ngoài trực tiếp quản
lý toàn bộ dự án, phi dự án:
Trường hợp nội dung Văn kiện dự án, phi dự án
hoặc điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA không
hoàn lại quy định nhà tài trợ nước ngoài
trực tiếp quản lý toàn bộ dự án, phi
dự án, người đứng đầu cơ quan chủ quản, chủ
dự án giao nhiệm vụ cho đơn vị trực thuộc phối hợp với nhà
tài trợ nước ngoài giám sát tiến độ và
chất lượng, khai thác và sử dụng các
kết quả đầu ra của dự án, phi dự án;
c)
Nhà tài trợ nước ngoài trực tiếp quản
lý một phần dự án, phi dự án:
Trường hợp nội dung Văn kiện dự án, phi dự án
hoặc điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA không
hoàn lại quy định nhà tài trợ nước ngoài
trực tiếp quản lý một phần dự án và
phía Việt Nam quản lý phần còn lại, cơ quan chủ quản, chủ dự án quyết định thành
lập Ban quản lý dự án để
quản lý phần việc do phía Việt Nam
đảm nhận theo quy định hiện hành của Việt Nam và
cam kết với nhà tài trợ nước ngoài.
3.
Đối với chương trình, dự án
khác, cơ quan chủ quản quyết định một trong các hình thức sau:
a)
Thành lập Ban quản lý dự án mới;
b)
Sử dụng Ban quản lý dự án đang
hoạt động để quản lý, thực hiện chương trình,
dự án mới: Cơ quan chủ quản, chủ dự án
phải ban hành Quyết định bổ sung nhiệm vụ
quản lý thực hiện chương trình, dự án
mới cho Ban quản lý dự án đang hoạt động;
c)
Chủ dự án tự quản lý, thực hiện chương trình, dự án.
4.
Thành lập Ban quản lý dự án để quản lý, thực hiện một chương trình, dự án có quy mô lớn, áp dụng công
nghệ cao, liên quan đến an ninh, quốc phòng;
chương trình, dự án có đặc thù về nguồn vốn hoặc mô hình quản lý thực hiện cần phải thành lập Ban quản lý dự án; chương trình, dự án có quy định phải thành lập Ban quản lý dự án theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA,
vốn vay ưu đãi.
5.
Chủ dự án sử dụng bộ máy
chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng
lực quản lý và thực hiện dự án đối
với dự án quy mô nhỏ; dự án có sự
tham gia của cộng đồng.
6.
Thuê tư vấn quản lý một phần hoặc toàn
bộ công việc thực hiện chương trình,
dự án.
Điều 35. Quản lý dự án
1.
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt Văn kiện dự án,
người đứng đầu cơ quan chủ quản ban hành quyết
định thành lập Ban quản lý dự án
theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm
theo Nghị định này. Trường hợp chủ dự án có đầy đủ tư cách pháp nhân, người đứng đầu cơ quan
chủ quản có thể ủy quyền cho chủ dự án ban hành quyết định thành lập Ban quản lý dự án (trừ trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thành lập theo
quy định về quản lý đầu tư xây dựng).
2.
Trường hợp thành lập Ban quản lý
dự án mới theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 34 của Nghị định này: Quyết định thành
lập Ban quản lý dự án phải kèm theo văn bản quy định cơ cấu tổ chức; chức
năng, nhiệm vụ; trách nhiệm, quyền hạn và ủy quyền; đề cương giao việc đối với một số chức danh chủ chốt của Ban
quản lý dự án.
3.
Trường hợp sử dụng Ban quản lý dự án
đang hoạt động để quản lý chương trình, dự án
mới theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 của Nghị
định này: Căn cứ quyết định thành lập Ban quản lý dự án hiện hành,
người đứng đầu cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án tiến hành bổ sung, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ
của Ban quản lý dự án đang hoạt động,
lập tài khoản và con dấu mới để quản
lý chương trình, dự án mới.
4.
Trường hợp chủ dự án tự quản lý
chương trình, dự án theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 34 của Nghị định này: Trên cơ sở quyết định của người đứng đầu cơ quan chủ quản giao chủ dự án
chịu trách nhiệm quản lý việc thực hiện dự án, trong vòng 30 ngày làm việc kể
từ ngày có quyết định đầu tư, chủ dự án ban hành
quyết định phân công và giao nhiệm vụ bổ
sung cho đơn vị, cá nhân trực thuộc thực hiện các
hoạt động quản lý chương trình, dự án
theo quy định hiện hành của pháp luật, theo đó tối thiểu phải có một
cán bộ đầu mối về quản lý và một cán
bộ đầu mối theo dõi tài chính, làm việc theo
chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách và phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí đảm nhận.
5.
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Ban quản lý dự án, người đứng đầu cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án
có tư cách pháp nhân được người đứng đầu cơ quan chủ quản ủy
quyền ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động của Ban quản lý dự án. Trong trường
hợp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án có quy định về cơ cấu tổ chức quản lý dự án, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban quản lý dự án, những quy định này phải
được cụ thể hóa và thể hiện đầy đủ trong Quy chế tổ chức và
hoạt động của Ban quản lý dự án.
Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ
quản trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
1.
Quyết định tổ chức bộ máy quản lý
thực hiện chương trình, dự án, bao gồm: Chủ dự án; Ban Chỉ đạo chương trình, dự án (trong trường hợp cần thiết).
2.
Phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình,
dự án; tổng hợp và phê duyệt kế hoạch hằng năm thực hiện chương trình, dự án.
3.
Chỉ đạo công tác đấu thầu theo quy
định của pháp luật hiện hành, điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi về
đấu thầu.
4. Tổ chức theo dõi, kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch; giám sát và đánh giá tình hình thực hiện, tình hình giải ngân,
đảm bảo chương trình, dự án thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và đạt mục tiêu
đề ra theo quy định của pháp luật về đầu tư công và những quy định về giám sát
và đánh giá của Nghị định này.
5.
Chịu trách nhiệm về chi phí
phát sinh do các nguyên nhân chủ quan, thất thoát, lãng
phí, tham nhũng và các sai phạm trong công tác quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
thuộc thẩm quyền quản lý của mình
theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
6.
Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật, điều ước quốc
tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương
trình, dự án.
Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ dự án
trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
1.
Tổ chức bộ máy quản lý và thực hiện chương trình, dự án trên cơ sở quyết định của cơ quan chủ quản.
2.
Chịu trách nhiệm về quản lý và
sử dụng có hiệu quả vốn ODA, vốn vay ưu đãi,
vốn đối ứng của chương trình, dự án từ khi chuẩn bị, thực hiện đến khi đưa chương trình, dự án vào khai thác, sử dụng.
3. Giải ngân, quản lý tài chính và tài sản của
chương trình, dự án trong trường hợp chủ dự án tự quản lý, thực hiện chương
trình, dự án.
4.
Lập và trình cơ quan chủ quản phê
duyệt kế hoạch tổng thể và kế hoạch hằng năm
thực hiện chương trình, dự án.
5.
Xây dựng kế hoạch hoạt động cho hằng quý, phục vụ công tác điều hành, giám sát và đánh
giá chương trình, dự án.
6.
Thực hiện công tác đấu thầu theo quy
định của pháp luật hiện hành về đấu
thầu, điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
7.
Đàm phán, ký kết, giám sát việc thực
hiện các hợp đồng và xử lý vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền.
8.
Phối hợp với chính quyền địa phương
tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư theo quy định của pháp luật, điều
ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án (đối
với dự án đầu tư xây dựng).
9.
Thực hiện giám sát và đánh giá chương trình, dự án theo quy định của pháp luật về giám sát, đánh giá đầu tư công và những quy định của Nghị định này, đảm bảo chương trình,
dự án thực hiện đúng tiến
độ, chất lượng và đạt mục tiêu đề ra.
10.
Thực hiện hạch toán, kế toán,
quyết toán, kiểm toán chương trình, dự án theo quy định của pháp luật; lập báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình, dự án; kiểm toán và bàn giao tài sản, tài liệu đầu ra của chương trình, dự án và tuân
thủ quy định về đóng dự án tại điều ước quốc tế, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
đối với chương trình, dự án.
11.
Chịu trách nhiệm toàn diện về thất thoát, lãng phí, tham nhũng và sai phạm
thuộc thẩm quyền trong công tác tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án gây thiệt hại về kinh tế, xã hội, môi trường, ảnh hưởng đến mục tiêu và hiệu quả chung của chương
trình, dự án.
12.
Đối với chương trình, dự án
vay lại toàn bộ hoặc một phần từ ngân
sách nhà nước, chủ dự án có trách nhiệm hoàn
trả đầy đủ và kịp thời vốn vay lại theo các
Hợp đồng vay lại đã ký kết với Bộ Tài
chính hoặc cơ quan cho vay lại.
13.
Nhiệm vụ và quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật, điều ước quốc
tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối
với chương trình, dự án.
14.
Chịu trách nhiệm thông báo cho
Bộ Tài chính về ngân hàng phục vụ được lựa chọn để Bộ Tài chính thực hiện thủ
tục rút vốn, giải ngân cho dự án
sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
15.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan chủ quản trong phạm vi quyền và
nghĩa vụ của mình theo quy định của Nghị
định này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự
án trong quản lý thực hiện chương trình, dự án
1.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự
án do chủ dự án giao theo Quyết định
thành lập Ban quản lý dự án.
Chủ dự án có thể ủy quyền cho Ban quản lý
dự án quyết định hoặc ký kết văn bản thuộc thẩm quyền của mình trong quá trình quản lý thực hiện chương trình, dự án. Việc ủy quyền phải được quy định tại Quyết
định thành lập Ban quản lý dự án
hoặc tại văn bản ủy quyền cụ thể của chủ dự án.
2.
Ban quản lý dự án có thể được giao nhiệm vụ quản lý nhiều chương trình,
dự án nhưng phải được chủ dự án chấp thuận và phải đảm bảo nguyên tắc từng chương trình, dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định hiện hành của pháp luật. Trong trường hợp không có đủ điều kiện thực hiện một số phần việc về quản lý và giám sát,
Ban quản lý dự án có thể
thuê tư vấn thực hiện các công việc này
với sự chấp thuận của chủ dự án.
3.
Ban quản lý dự án có nhiệm vụ thực hiện các công việc do chủ dự án
giao để báo cáo chủ dự án, bao gồm:
a)
Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch
hằng năm thực hiện chương trình, dự án;
b)
Chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương
trình, dự án;
c)
Thực hiện các hoạt động liên
quan đến đấu thầu, quản lý hợp đồng và
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
d)
Giải ngân, quản lý tài chính
và tài sản của chương trình, dự án;
đ)
Theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện chương trình,
dự án;
e)
Chuẩn bị để nghiệm thu và bàn giao kết
quả đầu ra của chương trình, dự án sau khi hoàn
thành; hoàn tất công tác thanh toán, quyết
toán, kiểm toán, bàn giao tài sản của
chương trình, dự án; lập báo
cáo kết thúc theo mẫu tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này và báo cáo
quyết toán chương trình, dự án; thực hiện quy định về đóng dự án tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án;
g)
Thực hiện các nhiệm vụ khác
trong khuôn khổ chương trình, dự án
do chủ dự án giao.
4.
Nhiệm vụ và quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật, điều ước quốc
tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương
trình, dự án.
5.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, chủ dự án và cơ quan chủ quản trong phạm vi
quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định
của Nghị định này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Điều 39. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban
quản lý dự án
1.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày cấp có thẩm quyền ban hành
Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Giám đốc Ban quản lý dự
án trình cơ quan chủ quản hoặc chủ dự án được cơ quan chủ quản ủy quyền theo quy định tại khoản 1 Điều
35 Nghị định này phê duyệt Quy chế tổ chức và
hoạt động của Ban quản lý dự án theo mẫu tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định
này. Cơ quan chủ quản, chủ dự án gửi Quy chế
này cho Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan và nhà
tài trợ nước ngoài trong thời hạn 5 ngày
làm việc kể từ khi Quy chế được phê duyệt.
2.
Đối với chương trình, dự án đầu tư xây dựng, quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về xây
dựng.
3.
Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án:
a)
Các chức danh của Ban quản lý dự án
do cơ quan chủ quản bổ nhiệm trong quyết định thành lập Ban quản lý dự án. Các chức
danh chủ chốt gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc (nếu có), Kế toán trưởng
hoặc Phụ trách kế toán. Giám đốc Ban
quản lý dự án chịu trách nhiệm trước chủ dự án, cơ quan chủ quản về việc tổ
chức, điều hành Ban quản lý dự án,
tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định
của pháp luật và điều ước quốc tế cụ
thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký;
b)
Trường hợp Ban quản lý dự án
thành lập mới: Căn cứ nội dung, quy mô, tính chất, phạm vi hoạt động, phương thức tổ chức quản lý thực hiện, cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án
phải có đủ nhân sự với
năng lực, kinh nghiệm phù hợp đảm bảo việc quản lý
thực hiện dự án hiệu quả và bền vững. Giám đốc Ban quản lý dự án đề xuất cơ cấu tổ chức của Ban quản lý
dự án, có thể bao gồm các đơn vị chức năng về hành chính, nhân sự và đào tạo, kế hoạch, đấu thầu, tài chính, theo dõi và giám sát trong
Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý
dự án;
c)
Trường hợp Ban quản lý dự án
đang hoạt động được giao quản lý chương trình, dự án mới: Giám đốc Ban quản lý
dự án bổ sung và điều
chỉnh các nhiệm vụ trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án, đáp ứng nhiệm vụ được giao, trình cơ quan chủ quản,
chủ dự án quyết định;
d)
Trường hợp Chủ dự án tự quản lý
chương trình, dự án: Chủ dự án có văn
bản giao nhiệm vụ cho cán bộ trực thuộc tham
gia quản lý và thực hiện chương trình, dự án.
4.
Nhân sự của Ban quản lý dự án
do Giám đốc Ban quản lý dự án tuyển chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm. Chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, chế độ (lương, thưởng, phụ cấp,...) được quy định cụ thể trong điều
khoản giao việc phù hợp với vị trí công tác và quy
định của pháp luật có liên quan. Việc lựa chọn, thuê tuyển, điều động cán bộ không thuộc biên chế của
chủ dự án hoặc cơ quan chủ quản làm việc cho Ban quản lý dự án thực
hiện theo nội dung Văn kiện chương trình, dự án đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy định pháp luật có liên quan.
5.
Con dấu và tài khoản của Ban quản lý
dự án:
a)
Ban quản lý dự án được phép sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật hoặc con dấu của cơ quan chủ
quản, chủ dự án theo quy định của cơ quan chủ quản, chủ dự
án để phục vụ công tác quản lý
và thực hiện chương trình, dự án;
b)
Ban quản lý dự án được mở tài khoản tiền đồng Việt Nam, tài khoản ngoại tệ của chương trình, dự án tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước đối với từng nguồn vốn của chương trình, dự án
phù hợp với quy định của pháp luật và
điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài.
6.
Kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự
án: Kinh phí hoạt động của Ban quản lý dự án được bố trí từ nguồn vốn
đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương trình,
dự án quy định tại khoản 2 Điều
44 của Nghị định này hoặc sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ODA không hoàn lại phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài.
7.
Quản lý và sử dụng tài sản do cơ quan chủ quản, chủ dự án giao cho Ban quản
lý dự án để phục vụ công tác
quản lý và thực hiện chương trình, dự án:
a)
Tài sản trong khuôn khổ chương trình,
dự án do cơ quan chủ quản, chủ dự án
giao cho Ban quản lý dự án quản lý để phục vụ công tác quản
lý và thực hiện chương trình, dự án
phải được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của pháp
luật và Văn kiện dự án, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ nước ngoài;
b)
Trường hợp tư vấn hoặc tổ chức tư vấn, nhà thầu bàn giao, tặng, chuyển quyền sở hữu tài
sản cho Ban quản lý dự án, Ban quản lý dự án có văn bản đề
nghị cơ quan chủ quản, chủ dự án cho phép quản lý,
sử dụng trong thời gian thực hiện chương trình, dự án và bàn giao lại cho cơ quan chủ quản, chủ dự án
sau khi chương trình, dự án kết thúc.
8.
Kết thúc chương trình, dự án và
giải thể Ban quản lý dự án:
a)
Thời điểm kết thúc chương trình, dự án
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi được quy
định tại Quyết định đầu tư, Quyết định phê duyệt Văn kiện
dự án, điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn
vay ưu đãi đã ký kết với nhà tài trợ
nước ngoài;
b)
Trong thời hạn 06 tháng kể từ khi kết
thúc chương trình, dự án, Ban quản lý
dự án phải lập và gửi
cơ quan chủ quản, chủ dự án báo cáo kết thúc chương
trình, dự án để chủ dự án trình cơ
quan chủ quản, báo cáo kết thúc chương
trình, dự án được xây dựng
trên cơ sở báo cáo đánh giá kết thúc
chương trình, dự án theo quy định của pháp
luật và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận
về vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
c)
Ban quản lý dự án bàn giao các
tài sản của chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng cho cơ quan chủ quản, chủ dự án theo quy định
của pháp luật;
d)
Sau khi báo cáo kết thúc và báo cáo quyết toán chương trình, dự án được cơ quan chủ quản, chủ dự án phê duyệt và
việc bàn giao các tài sản cho cơ quan chủ
quản, chủ dự án đã hoàn thành, cơ quan chủ quản ban hành
quyết định kết thúc chương trình, dự án
và quyết định giải thể Ban quản lý dự án;
đ)
Trường hợp cần thời gian để quyết toán và hoàn
thành các thủ tục kết thúc dự án, Ban
quản lý dự án trình cơ quan chủ quản, chủ dự án ban hành quyết định cho phép
gia hạn hoạt động của Ban quản lý dự án
và đảm bảo kinh phí cho các hoạt động này;
e)
Đối với trường hợp Ban quản lý dự án
quản lý nhiều chương trình, dự án, cơ quan chủ quản, chủ dự án ban hành
Quyết định kết thúc từng chương trình,
dự án cụ thể đồng thời điều chỉnh chức năng,
nhiệm vụ tương ứng của Ban quản lý dự án.
Điều 40. Thuê tư vấn quản lý chương trình, dự
án và sử dụng chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài
1.
Tổ chức tư vấn quản lý chương trình, dự án có trách nhiệm thực hiện các công việc và cam kết theo hợp đồng ký kết với chủ dự án và tuân thủ quy định hiện hành
của pháp luật có liên quan.
2.
Chủ dự án thực hiện lựa chọn tư vấn
quản lý chương trình, dự án thông qua đấu thầu và ký hợp đồng tư vấn theo các quy
định hiện hành. Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý chương trình, dự án, chủ dự án chỉ định đơn
vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình
hoặc đầu mối thực hiện kiểm tra, giám sát việc
thực hiện hợp đồng của tư vấn.
Điều 41. Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế
hoạch đầu tư công nguồn vốn nước ngoài cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA
và vốn vay ưu đãi
1.
Lập, thẩm định, phê duyệt và
giao kế hoạch đầu tư công cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi: Thực hiện theo quy định tại Chương III và Điều 67 Luật
Đầu tư công và quy định của Chính phủ về
quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư
công.
2.
Vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi
của các nhà tài trợ nước ngoài áp dụng cơ chế tài chính trong nước cho vay lại đơn vị
sự nghiệp công lập được thực hiện theo điều ước quốc tế,
thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, quy định của Luật Quản lý nợ công
và các quy định pháp luật khác có
liên quan.
3.
Thời hạn bố trí kế hoạch vốn nước ngoài
và vốn đối ứng của dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài:
a)
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
67 Luật Đầu tư công;
b)
Trường hợp thời hạn bố trí vốn đối
ứng không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều
67 Luật Đầu tư công, thực hiện việc gia hạn bố trí vốn đối ứng theo quy
định tại khoản 3 Điều 57 Luật Đầu tư công.
4.
Việc giải ngân nguồn vốn nước ngoài
do ngân sách trung ương cấp phát và nguồn
vốn nước ngoài cho vay lại thực hiện theo kế hoạch, dự toán
hằng năm được giao; không phụ thuộc vào
kế hoạch, dự toán của các nguồn vốn khác. Cơ quan chủ quản, địa phương, đơn vị
sự nghiệp công lập đảm bảo tỷ lệ giải ngân giữa vốn nước ngoài do ngân sách trung ương cấp phát
và vốn nước ngoài vay lại theo đúng
cơ chế tài chính được phê duyệt khi hoàn thành dự án.
Điều 42. Lập, phê duyệt kế hoạch tổng thể thực
hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
1.
Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được lập cho toàn bộ
thời gian thực hiện chương trình, dự án và phải bao gồm tất cả hợp phần, hạng mục, nhóm hoạt
động, nguồn vốn tương ứng (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn
đối ứng) và tiến độ thực hiện dự kiến kèm theo.
2.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ
ngày ký điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA,
vốn vay ưu đãi, căn cứ báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện chương trình, dự án đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quyết định đầu tư chương trình, dự án
và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi
đối với chương trình, dự án, chủ dự án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập hoặc rà soát, cập nhật kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, trình cơ quan chủ quản xem xét và phê
duyệt.
3.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình,
dự án, cơ quan chủ quản chương trình,
dự án, gửi Quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình,
dự án cho Bộ Tài chính và các cơ quan
có liên quan và nhà tài trợ nước ngoài phục
vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện chương
trình, dự án.
Điều 43. Lập, phê duyệt kế hoạch thực hiện
chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm
1.
Trên cơ sở kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình,
dự án đã được cơ quan chủ quản phê
duyệt; căn cứ tình hình giải ngân thực tế và kế hoạch giải ngân theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối
với chương trình, dự án, chủ dự án
xem xét và trình người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi hằng năm là
một phần kế hoạch đầu tư công hằng năm của
cơ quan chủ quản.
2.
Nội dung của kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm gồm thông tin chi tiết về các hợp phần (chia theo hợp phần hỗ trợ kỹ
thuật và đầu tư xây dựng), các
hạng mục và hoạt động chính, các nguồn vốn, bao gồm cả vốn đối ứng và tiến độ thực
hiện dự kiến kèm theo.
3.
Sau khi được cơ quan chủ quản phê duyệt,
kế hoạch hằng năm là cơ sở để chủ dự án xây dựng kế hoạch thực hiện hàng quý phục vụ công
tác điều hành, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án.
4.
Hằng năm, vào thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, cơ quan chủ quản tổng
hợp kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm vào kế hoạch đầu tư công và kế hoạch ngân sách hằng năm của cơ quan chủ quản.
Trên cơ sở kế hoạch ngân sách hằng
năm của cơ quan chủ quản, Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch
vốn đầu tư công, trình Chính phủ xem xét, phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách hằng năm để trình Quốc hội thông qua.
5.
Quy trình, thủ tục giao nhiệm vụ kế hoạch hằng năm về thực
hiện chương trình, dự án thực hiện
theo quy định hiện hành của pháp luật
về giao nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.
6.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm, chủ dự án gửi
cơ quan chủ quản và thông qua cơ quan chủ quản gửi Bộ Tài
chính, các cơ quan có liên quan và nhà tài trợ nước ngoài
Quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối
hợp thực hiện chương trình, dự án.
7.
Đối với chương trình, dự án
vay lại toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Hằng năm, vào cùng thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, chủ dự án lập kế hoạch thực hiện chương trình,
dự án trình cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch vốn ODA, vốn vay ưu đãi gửi Bộ Tài
chính và cơ quan được ủy quyền cho vay lại để theo dõi,
giám sát tình hình thực hiện. Cơ quan chủ quản, chủ dự án
có trách nhiệm tự cân đối đủ vốn đối ứng
theo tiến độ thực hiện của chương trình, dự án.
8.
Đối với chương trình, dự án
vay lại một phần từ ngân sách nhà nước: Tùy
theo tính chất của từng hợp phần chương trình, dự án (cấp phát toàn bộ hay
cho vay lại), chủ dự án áp dụng quy trình lập và trình duyệt kế hoạch của chương trình,
dự án tương ứng với từng hợp phần của chương
trình, dự án theo quy định tại khoản
1, 2, 7 Điều này.
Điều 44. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực
hiện chương trình, dự án
1.
Vốn đối ứng phải được đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng
tiến độ để chuẩn bị thực hiện và thực hiện chương
trình, dự án (bao gồm cả các
hoạt động thực hiện trước, nếu có). Nguồn,
mức vốn và cơ chế vốn đối ứng phải phù hợp với nội dung chi tiêu của chương trình,
dự án đã được thống nhất giữa cơ quan chủ
quản và nhà tài trợ nước ngoài và được
thể hiện trong báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện chương
trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư.
2.
Vốn đối ứng được sử dụng cho các khoản chi phí sau:
a)
Chi phí hoạt động cho Ban quản lý dự án
(lương, thưởng, phụ cấp, văn phòng, phương tiện làm việc, chi phí hành chính);
b)
Chi phí thẩm định thiết kế, duyệt tổng dự toán,
hoàn tất các thủ tục đầu tư, xây dựng và thủ tục hành chính cần
thiết khác;
c)
Chi phí liên quan đến quá trình lựa
chọn nhà thầu;
d)
Chi phí cho hội nghị, hội thảo, đào tạo,
tập huấn nghiệp vụ quản lý và thực hiện chương trình,
dự án;
đ)
Chi phí tiếp nhận và phổ biến công
nghệ, kinh nghiệm, kỹ năng quốc tế;
e)
Chi phí tuyên truyền, quảng cáo chương trình, dự án và các hoạt động cộng đồng;
g)
Chi trả các loại thuế, phí hải quan, phí bảo hiểm theo quy định hiện hành;
h)
Tiền trả lãi, tiền đặt cọc, phí
cam kết và các loại phí liên quan
khác phải trả cho phía nước ngoài;
i)
Chi phí tiếp nhận hàng hóa, thiết bị
và vận chuyển nội địa (nếu có);
k) Chi
phí quyết toán, thẩm tra quyết toán
hoàn thành;
l)
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư;
m) Chi
phí thực hiện một số hoạt động cơ bản của chương trình,
dự án (khảo sát, thiết
kế kỹ thuật, thi công; xây dựng một số hạng mục công
trình, mua sắm một số trang thiết bị);
n) Chi
phí cho hoạt động giám sát và đánh giá; giám sát và
kiểm định chất lượng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán, kiểm toán chương trình, dự án;
o) Chi
phí dự phòng;
p) Các
chi phí hợp lý khác;
q) Việc sử dụng các nguồn vốn khác cho những chi phí nêu trên thực hiện theo quy định pháp
luật có liên quan, quy định của đối tác
phát triển và điều ước quốc tế, thỏa thuận
về vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài,
Văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.
Đối với chương trình, dự án được cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Cơ quan chủ quản có trách nhiệm cân đối vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hằng năm
của cơ quan chủ quản theo phân cấp quản lý ngân
sách và từ các nguồn tài chính khác
theo quy định của pháp luật và phân định rõ theo nguồn vốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên tương ứng với nội dung chi tiêu
của chương trình, dự án; bảo đảm bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù
hợp với tiến độ quy định trong báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Văn kiện chương trình, dự án
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và điều ước quốc tế cụ thể, thỏa
thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình,
dự án.
4.
Đối với chương trình, dự án
vay lại toàn bộ:
a)
Đối với địa phương vay lại toàn bộ:
vốn đối ứng do địa phương bố trí từ nguồn ngân sách
địa phương;
b) Đối với trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập vay lại toàn bộ: Chủ dự án tự bố trí vốn đối ứng hoặc trình cơ
quan chủ quản quyết định để bảo đảm đủ vốn đối ứng cho chương trình, dự án theo
quy định trước khi ký hợp đồng vay lại.
5.
Đối với chương trình, dự án có
cơ chế tài chính hỗn hợp (cấp phát từ ngân sách nhà nước và vay lại):
Cơ quan chủ quản, chủ dự án bố trí đủ
vốn đối ứng phù hợp với các quy định
của pháp luật có liên quan trước khi
ký hợp đồng vay lại.
6.
Đối với chương trình, dự án
thuộc diện cấp phát từ ngân sách nhà
nước có thời điểm phê duyệt hoặc ký kết không trùng với
kỳ lập dự toán ngân sách hằng năm, chưa được bố trí
vốn đối ứng: Cơ quan chủ quản có văn bản đề
nghị Bộ Tài chính để xử lý theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định bổ sung vào dự toán
ngân sách hằng năm.
Trường hợp thời điểm lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và
thực hiện chương trình, dự án được xem xét tài trợ không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hằng năm, cơ quan chủ
quản cân đối trong tổng vốn đã được
phân bổ. Trong trường hợp không tự cân
đối được, cơ quan chủ quản có văn bản gửi Bộ
Tài chính yêu cầu xem xét trình cấp có
thẩm quyền quyết định việc tạm ứng vốn và sau đó khấu trừ vào kế hoạch năm tiếp theo.
7.
Định mức chi tiêu đối với các khoản chi từ nguồn vốn đối ứng thực hiện theo chế độ chi tiêu ngân
sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 45. Thuế, phí và lệ phí đối với chương
trình, dự án
Chính
sách thuế, phí và lệ phí áp dụng đối với chương trình, dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
về thuế, phí và lệ phí, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp có
sự khác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã ký kết về cùng
một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước
quốc tế đó.
Điều 46. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong thực
hiện chương trình, dự án thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa
quy định của pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã
ký kết về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 47. Đấu thầu
Các
nội dung về đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp
luật về đấu thầu của Việt Nam.
Điều 48. Vốn dư
1.
Vốn dư chỉ được sử dụng sau khi đã bố
trí đầy đủ vốn để hoàn thành các mục
tiêu của dự án hoặc các hạng mục trong phân kỳ đầu tư đối với dự án
gồm nhiều khoản vay phân kỳ.
2.
Trình tự, thủ tục quyết định sử dụng vốn dư của chương trình,
dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài:
a)
Trên cơ sở ý kiến của nhà tài
trợ nước ngoài, cơ quan chủ quản, doanh
nghiệp nhà nước có văn bản lấy ý
kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về việc sử dụng vốn dư của chương trình, dự án
sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
b)
Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của Bộ Tài
chính và các cơ quan liên quan, cơ quan chủ quản quyết định và
chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn dư.
c)
Trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định
đầu tư phát sinh từ việc sử dụng vốn dư theo quy định tại Điều 17, 20 của Nghị định này.
3.
Trình tự, thủ tục quyết định sử dụng vốn dư của dự án,
phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn
lại:
a)
Trường hợp nhà tài trợ yêu cầu trả lại phần vốn dư của dự án, phi dự án
sử dụng vốn ODA không hoàn lại, chủ dự án
thực hiện chuyển trả lại nhà tài trợ.
b)
Trường hợp nhà tài trợ không
yêu cầu trả lại phần vốn dư của dự án, phi dự
án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, cơ
quan chủ quản có nhu cầu sử dụng phần vốn dư để phát
huy tính hiệu quả của dự án, phi dự án,
cơ quan chủ quản thực hiện trình tự, thủ tục
điều chỉnh quyết định đầu tư (đối với dự án đầu tư) hoặc điều
chỉnh quyết định phê duyệt Văn kiện (đối với dự án,
phi dự án hỗ trợ kỹ thuật). Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh quyết định đầu tư được quy định tại Điều 20 tại Nghị định này. Trình tự, thủ
tục thực hiện điều chỉnh quyết định phê duyệt Văn kiện
được quy định tại Điều 27 của Nghị định này.
c)
Trường hợp nhà tài trợ không
yêu cầu trả lại phần vốn dư của dự án, phi dự
án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, cơ
quan chủ quản không có nhu cầu sử dụng phần vốn dư để phát
huy tính hiệu quả của chương trình, dự án,
phi dự án, chủ dự án thực
hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
4.
Hủy vốn dư đối với vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Cơ
quan chủ quản, doanh nghiệp nhà nước
tổng hợp ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan
liên quan về hủy vốn dư của chương trình, dự
án. Trên cơ sở đề xuất hủy vốn dư của cơ quan chủ quản,
doanh nghiệp, Bộ Tài chính thông báo hủy vốn dư cho nhà
tài trợ.
Trường hợp phát sinh phí hủy vốn hoặc các loại phí khác, cơ quan chủ quản, doanh nghiệp nhà
nước có văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị hủy vốn dư của chương trình, dự án,
bao gồm phí hủy vốn hoặc các loại phí khác. Trên cơ sở đề xuất của cơ quan chủ
quản, doanh nghiệp nhà nước, Bộ Tài chính báo cáo
Thủ tướng Chính phủ cho phép hủy vốn dư trước khi thông báo hủy vốn dư cho nhà
tài trợ. Cơ quan chủ quản, doanh nghiệp chịu trách nhiệm, nghĩa vụ đối với phí hủy vốn và các loại phí phát sinh khác đối với dự án vay lại.
Điều 49. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn
giao, kiểm toán, quyết toán
1.
Đối với dự án đầu tư xây dựng, việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng; thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng; cấp phép xây dựng; quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao,
bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý xây dựng và điều ước quốc tế về
vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường
hợp có sự khác biệt giữa quy định của
pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã ký kết về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
2.
Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, sau khi hoàn thành, cơ quan chủ
quản tổ chức nghiệm thu và tiến hành các biện pháp cần thiết để tiếp tục khai thác và
phát huy kết quả đạt được cũng như thực hiện quy định của pháp
luật hiện hành về quản lý tài chính
và tài sản của chương trình, dự án.
3.
Việc kiểm toán, quyết toán chương
trình, dự án phải được thực hiện theo quy
định của pháp luật hiện hành và điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc
theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài.
Trong trường hợp có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật trong nước với điều
ước quốc tế đã ký kết về cùng một vấn
đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 50. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát
chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát chương
trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi:
a)
Công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát chương
trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi thực hiện theo quy định tại các Điều 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 của Luật Đầu tư công và các quy định của
pháp luật có liên quan. Trong trường
hợp có sự khác biệt giữa quy định của
pháp luật trong nước với điều ước quốc tế đã ký kết về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó;
b)
Bộ Tài chính tổ chức xây dựng, quản lý, triển khai Hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công; hệ
thống thông tin về giám sát đánh giá đầu tư;
c)
Bộ, cơ quan trung ương và địa phương
triển khai ứng dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
quốc gia về đầu tư công; hệ thống thông tin về giám sát đánh giá đầu tư trong phạm vi quản lý.
2.
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không
hoàn lại độc lập không gắn với khoản vay,
phi dự án:
a)
Theo dõi, kiểm tra dự án, phi dự án:
Chủ dự án có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, dự án, phi dự án trên cơ sở
Văn kiện chương trình, dự án, phi dự án
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo đảm chương trình, dự án, phi dự án đạt các mục tiêu
kết quả đề ra, định kỳ báo cáo cơ quan chủ
quản về kết quả theo dõi, kiểm tra;
b)
Đánh giá dự án, phi dự án:
Trong vòng 03 tháng kể từ ngày kết thúc
thực hiện chương trình, dự án, phi dự án, chủ dự án hoàn thành báo cáo đánh giá
kết thúc chương trình, dự án, phi dự án gồm các nội dung sau: Quá
trình thực hiện; kết quả thực hiện các mục
tiêu; các nguồn lực đã huy động; các
lợi ích do dự án, phi dự
án mang lại cho những đối tượng thụ hưởng; các tác
động, tính bền vững; bài học rút ra sau quá trình thực hiện và đề xuất các khuyến nghị cần thiết; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan;
c)
Chế độ báo cáo tình hình thực hiện các
dự án, phi dự án của cơ
quan chủ quản, chủ dự án: Cơ quan chủ quản, chủ dự án
có trách nhiệm gửi báo cáo theo quy định pháp
luật hiện hành.
Chương VI
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SỬ DỤNG VỐN VAY ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA NHÀ TÀI
TRỢ NƯỚC NGOÀI
Điều 51. Lĩnh vực và điều kiện sử dụng vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
1.
Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng
vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài để đầu tư dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên quy định tại Điều
5 của Nghị định này phù hợp với ngành, nghề kinh doanh trong quyết định thành lập hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2.
Điều kiện sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài:
a)
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ và công ty con của doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nắm giữ 100% vốn điều lệ được sử
dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài (sau
đây gọi chung là doanh nghiệp nhà nước).
b)
Doanh nghiệp nhà nước vay lại toàn
bộ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
phù hợp với các quy định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
c)
Doanh nghiệp nhà nước chấp nhận ghi
tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với vốn ODA không
hoàn lại đi kèm khoản vay (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
d) Thư quan tâm hoặc văn bản cam kết của nhà tài
trợ nước ngoài về việc cung cấp vốn vay cho dự án của doanh nghiệp nhà nước;
quyết định của Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương huy động vốn vay ODA, vốn
vay ưu đãi cho chương trình, dự án.
Điều 52. Chấp thuận chủ trương đầu tư
1.
Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy
định tại Điều 30, 31 và 32 Luật Đầu tư.
2.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định
tại Điều 33, 34, 35 và 36 Luật Đầu tư.
Điều 53. Quyết định đầu tư
Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định đầu
tư chương trình, dự án sử dụng vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài cho doanh nghiệp nhà nước vay lại toàn bộ thực hiện theo quy định của pháp
luật về doanh nghiệp, xây dựng, quản lý
và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và
các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 54. Ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều
ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
Việc ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định tại Chương IV của Nghị định này và Điều 29 Luật Quản lý nợ công.
Điều 55. Cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu
đãi
1. Việc cho doanh nghiệp nhà nước vay lại vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định của Luật Quản lý nợ công và quy định của Chính phủ về
cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
2.
Trước khi trình cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính văn bản đề xuất tổ chức tín dụng làm cơ quan được ủy quyền cho vay lại và phương thức cho vay lại
sau khi tổ chức tín dụng chấp thuận.
Điều 56. Điều chỉnh dự án
Việc điều chỉnh dự án thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Đầu tư và quy định của Chính
phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Đầu tư.
Điều 57. Xây dựng hạn mức cho vay lại 5 năm,
xây dựng kế hoạch cho vay lại và hạn mức cho vay lại hằng năm
Việc xây dựng hạn mức cho vay lại 5 năm, xây
dựng kế hoạch và hạn mức cho vay lại hằng
năm thực hiện theo quy định của Luật Quản lý
nợ công và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 58. Quản lý, tổ chức thực hiện, giám sát,
đánh giá, chế độ báo cáo
Công
tác quản lý, tổ chức thực hiện, giám
sát, đánh giá, chế độ báo cáo thực hiện theo
quy định hiện hành.
Chương VII
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỐN VAY ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI
Mục 1. MỞ VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN THANH TOÁN
Điều 59. Mở tài khoản thanh toán cho chương
trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước,
ngân hàng phục vụ
1.
Tài khoản nguồn vốn vay ODA và vay ưu đãi:
a)
Các khoản vốn vay ODA và vay ưu đãi của
ngân sách nhà nước được quản lý, hạch
toán theo dõi trên tài khoản của từng cấp ngân
sách;
b)
Chủ dự án mở tài khoản nguồn vốn của dự án tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ để tiếp nhận nguồn vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi chi cho các hoạt động của chương
trình, dự án.
2. Tài khoản vốn đối ứng: Chủ dự án mở tài khoản
tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện giao dịch (sau đây gọi là Kho bạc Nhà nước
nơi giao dịch) để thực hiện việc kiểm soát, thanh toán đối với nguồn vốn đối
ứng (nguồn vốn trong nước) của dự án hoặc ngân hàng do Bộ Tài chính lựa chọn
(trong trường hợp doanh nghiệp vay lại toàn bộ).
Điều 60. Thẩm quyền lựa chọn ngân hàng phục vụ
1.
Chủ dự án (chủ đầu tư) lựa chọn ngân
hàng phục vụ cho chương trình, dự án
sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
2.
Bộ Tài chính lựa chọn ngân
hàng phục vụ cho chương trình, dự án
sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
trong trường hợp khoản vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài có nhiều chủ dự án (chủ đầu tư) thực hiện hoặc theo yêu cầu của nhà
tài trợ nước ngoài.
Điều 61. Tiêu chí lựa chọn ngân hàng phục vụ
chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
1. Là một ngân hàng được lựa chọn trong các
ngân hàng có kinh nghiệm quản lý rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi căn cứ trên cơ
sở xếp hạng của tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế, đáp ứng các tiêu chuẩn về
chuyên môn, nghiệp vụ ngân hàng, các quy định về giới hạn tỷ lệ đảm bảo an toàn
trong hoạt động ngân hàng.
2.
Có hệ thống chi nhánh phù hợp với yêu
cầu của chương trình, dự án.
3.
Chấp nhận các trách nhiệm của ngân
hàng phục vụ quy định tại Điều 62 của Nghị định
này.
Điều 62. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ
1.
Làm thủ tục cho Bộ Tài chính hoặc chủ
dự án mở tài khoản vốn vay ODA, vốn
vay ưu đãi cho chương trình, dự án theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã được cấp có thẩm quyền ký kết và
phù hợp với quy định tại Chương VII của Nghị định này.
2.
Theo dõi, quản lý tài khoản, thực
hiện các giao dịch ngân hàng và thu phí theo quy định, báo cáo thông tin về tài khoản chương trình, dự án sử dụng
vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định tại Chương VII
của Nghị định này.
Điều 63. Nguyên tắc mở và quản lý tài khoản tạm
ứng nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc
ngân hàng phục vụ làm thủ tục mở tài
khoản tạm ứng (tài khoản giao dịch) cho chủ
dự án hoặc Bộ Tài chính phù hợp với yêu
cầu thanh toán của dự án, đảm bảo luân chuyển vốn tài trợ
trực tiếp đến dự án, không bố trí qua tài khoản trung gian. Trường hợp dự án có nhiều khoản tài
trợ, phải mở các tài khoản riêng để theo dõi từng nguồn vốn rút về.
2.
Trường hợp cơ quan chủ quản giao nhiều đơn vị thực thi,
chủ dự án mở tài khoản nhánh tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc chi nhánh
ngân hàng phục vụ.
3.
Đồng tiền của tài khoản là đồng ngoại tệ vay nước ngoài (trừ trường hợp được
Bộ Tài chính chấp thuận mở tài khoản
bằng đồng Việt Nam).
4.
Quản lý lãi tài khoản tạm ứng:
a)
Lãi phát sinh trên tài khoản tạm ứng phải được hạch toán
theo dõi riêng và được sử dụng để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng theo quy định. Phí dịch vụ ngân hàng là khoản chi thuộc dự án.
Trường hợp số lãi phát sinh không đủ để
thanh toán phí dịch vụ ngân hàng, chủ
dự án lập dự toán và bố trí vốn đối ứng để chi trả;
b)
Khi kết thúc hoạt động chi tiêu
trên tài khoản tạm ứng, đối với dự án do ngân sách cấp phát toàn bộ, chủ dự án nộp
số dư lãi phát sinh trên tài khoản này vào ngân
sách nhà nước. Đối với dự án vay lại toàn
bộ, số dư lãi phát sinh là nguồn thu của chủ
dự án. Đối với dự án vay lại theo tỷ
lệ, số dư lãi phát sinh được phân bổ
theo tỷ lệ tương ứng.
Điều 64. Trách nhiệm của cơ quan giữ tài khoản
của chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Theo đề nghị của chủ dự án là chủ tài
khoản, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân
hàng phục vụ hướng dẫn hồ sơ và thủ tục mở các
tài khoản thanh toán của dự án và thực hiện các giao dịch thanh toán, rút vốn và các nghiệp vụ khác theo quy định hiện hành.
2.
Kho bạc Nhà nước hoặc ngân
hàng phục vụ có trách nhiệm hướng dẫn và
cung cấp cho chủ dự án đầy đủ thông
tin để thực hiện giao dịch thanh toán qua hệ
thống Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng phục vụ.
3.
Định kỳ hàng tháng theo thỏa thuận
giữa cơ quan giữ tài khoản và chủ tài
khoản và khi chủ tài khoản có yêu cầu, cơ quan giữ tài khoản có trách nhiệm gửi báo cáo sao kê tài khoản tạm ứng cho chủ tài khoản, chi tiết số tiền nguyên
tệ, người thụ hưởng và ngày giao dịch, tỷ giá
áp dụng và giá trị đồng Việt Nam tương
đương, số dư đầu kỳ, số chi trong kỳ và số dư cuối kỳ.
4.
Định kỳ hàng tháng theo thỏa thuận
giữa cơ quan giữ tài khoản và chủ tài
khoản và khi chủ tài khoản có yêu cầu, cơ quan giữ tài khoản thông báo cho chủ tài khoản
số lãi phát sinh trên tài khoản tạm ứng của dự án
(nếu có); số phí dịch
vụ ngân hàng đã thu; số chênh lệch
giữa lãi và phí; số dư đầu kỳ, cuối kỳ.
5.
Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo
có số tiền giải ngân từ nhà tài trợ nước ngoài, cơ quan giữ tài khoản thực hiện ghi có vào tài khoản của dự án
và thông báo cho chủ tài khoản biết.
6.
Trước ngày 10 hằng tháng, Kho
bạc Nhà nước, ngân hàng phục vụ tổng hợp báo cáo gửi Bộ Tài chính
tình hình hoạt động trong tháng trước đó
của các tài khoản nguồn vốn vay ODA, vốn vay
ưu đãi mở trên toàn hệ thống. Báo
cáo chi tiết theo tên dự án, chủ dự án, tài khoản, tiểu khoản (mỗi tài khoản, tiểu khoản sử dụng cho một nguồn tài trợ), báo
cáo tách riêng nguồn vốn ODA không hoàn lại,
nguồn vốn vay; báo cáo chi tiết số dư tài khoản đầu kỳ, tổng số rút vốn từ nhà tài trợ nước ngoài trong kỳ, tổng số chi trong kỳ, số dư
cuối kỳ, các giao dịch hoàn trả tiền
cho nhà tài trợ nước ngoài (nếu có);
báo cáo số liệu lãi phát sinh trên các tài khoản nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong kỳ, số lãi
đã sử dụng trang trải phí dịch vụ ngân
hàng, số dư lãi cuối kỳ.
7.
Hằng năm, kết thúc năm ngân sách thực
hiện đối chiếu số dư tài khoản với chủ dự án.
Mục 2. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH HẰNG NĂM NGUỒN VỐN VAY
ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 65. Nguyên tắc lập kế hoạch tài chính hằng
năm cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Trên cơ sở kế hoạch trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ quản lập kế hoạch
tài chính hằng năm cho chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
2.
Kế hoạch tài chính hằng năm lập chi
tiết cho từng chương trình, dự án, từng
điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
đã ký kết, bao gồm vốn nước ngoài cấp phát
từ ngân sách trung ương, vốn nước ngoài
cho vay lại, vốn đối ứng cấp phát từ ngân
sách trung ương, vốn đối ứng bố trí từ ngân
sách địa phương. Trường hợp dự án áp dụng
vay lại theo tỷ lệ, kế hoạch vốn phần cấp phát và vay lại
phải đảm bảo đúng tỷ lệ theo cơ chế tài chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.
Mức bố trí vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
và vốn đối ứng trong dự toán ngân sách hằng
năm đảm bảo phù hợp với các điều ước
quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA và vay ưu đãi nước ngoài đã ký kết, phù hợp
với khả năng giải ngân thực tế của các chương
trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu
đãi.
4.
Việc lập kế hoạch tài chính hằng năm
cho chương trình, dự án sử dụng vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi tuân thủ quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên
quan.
Điều 66. Tổng hợp kế hoạch tài chính nguồn vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm
1.
Đối với chương trình, dự án
chi đầu tư phát triển được ngân sách nhà
nước cấp phát, bộ, cơ quan trung ương và
địa phương dự kiến kế hoạch đầu tư công gửi
Bộ Tài chính để tổng hợp vào dự toán
ngân sách nhà nước hằng năm.
2.
Đối với khoản vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch rút
vốn vay lại, báo cáo cấp thẩm quyền theo quy
định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý nợ của chính quyền địa phương gửi Bộ Tài
chính để tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước,
báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định.
3.
Đối với dự án cho vay lại của doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chủ dự án gửi Bộ Tài chính, đồng gửi cơ quan chủ quản và
cơ quan được ủy quyền cho vay lại đăng ký kế
hoạch giải ngân vốn vay lại hằng năm. Bộ Tài chính
tổng hợp trình Chính phủ quyết định hạn mức
vay vốn ODA, vốn vay ưu đãi để cho vay lại hằng năm theo
quy định.
Điều 67. Nhập và phê duyệt dự toán hằng năm
trên hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS)
1.
Đối với ngân sách trung ương, căn cứ
dự toán ngân sách được Quốc hội phê duyệt và Thủ tướng Chính phủ
giao, cơ quan chủ quản, thực hiện phân bổ, nhập để Bộ Tài
chính kiểm tra phê duyệt dự toán từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn ODA không
hoàn lại gắn liền khoản vay của các nhà tài trợ nước ngoài trên TABMIS theo quy định về tổ chức
vận hành, khai thác TABMIS và văn bản hướng dẫn có
liên quan.
2.
Đối với ngân sách địa phương, căn cứ
dự toán ngân sách được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao, Sở Tài chính thực hiện nhập và xác nhận kế hoạch vốn đầu tư, dự
toán chi thường xuyên từ nguồn vốn
ODA, vay ưu đãi, vốn ODA không hoàn lại
gắn liền khoản vay và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn vay ODA, vốn ODA không hoàn lại gắn
liền khoản vay và vốn vay ưu đãi của
các nhà tài trợ nước ngoài của Chính
phủ về cho ngân sách địa phương vay lại trên
TABMIS theo quy định hiện hành.
3.
Việc nhập dự toán vào TABMIS phải đảm
bảo đúng mã nguồn vốn ODA và vốn vay
ưu đãi cấp phát, vốn ODA và vốn vay ưu đãi bổ sung có mục
tiêu cho địa phương và vốn ODA và
vốn vay ưu đãi cho địa phương vay lại; đối
với vốn ODA và vốn vay ưu đãi bổ sung
có mục tiêu cho địa phương, đúng
theo danh mục, mức vốn được cấp có thẩm
quyền giao.
Mục 3. KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN VAY ODA,
VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 68. Nguyên tắc kiểm soát chi
Việc kiểm soát và thanh toán vốn vay ODA, vốn vay ưu
đãi (sau đây gọi tắt là kiểm
soát chi) áp dụng theo các quy định hiện
hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.
1.
Kiểm soát chi áp dụng đối với
mọi hoạt động chi của chương trình, dự án từ nguồn vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi, kể cả các khoản chi theo phương thức thư tín
dụng hoặc ủy quyền cho bên nước ngoài
chi trực tiếp, đảm bảo trên cơ sở có
dự toán và việc chi tiêu của chương trình, dự án phù hợp
với điều ước quốc tế thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết, thư quan tâm hoặc văn bản cam kết của nhà
tài trợ nước ngoài và tuân thủ các
quy định về quản lý tài chính trong nước
hiện hành.
2. Kiểm soát chi chương trình, dự án sử dụng
vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ
hoặc áp dụng vay lại một phần theo tỷ lệ thực hiện theo quy định hiện hành đối
với nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán vốn nước ngoài, kế hoạch
vốn cho vay lại hằng năm được duyệt, dự toán vốn điều chỉnh, bổ sung trong năm
(nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ kiểm soát chi, giấy
đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn
đầu tư của chủ dự án thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
4.
Thời hạn kiểm soát chi
các khoản chi tạm ứng, thanh toán trong năm ngân sách:
a)
Các khoản tạm ứng theo chế độ: Kiểm soát chi chậm
nhất là đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch, chủ dự án gửi hồ sơ chứng từ đến cơ
quan kiểm soát chi trước ngày 31 tháng 12 hàng năm;
b)
Các khoản thanh toán khối lượng hoàn
thành được kiểm soát chi đến ngày 31 tháng 01 năm sau.
5.
Đối với các dự án, hợp phần cho vay lại theo hạn mức tín dụng áp
dụng cho các Hiệp định vay ký từ năm 2017 trở về trước: Hồ sơ và thủ tục kiểm soát chi đối với các dự án, hợp phần cho vay lại theo hạn mức tín
dụng thực hiện theo quy định của các tổ chức
tín dụng sử dụng vốn vay lại và phù hợp
với quy định của điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA, vốn
vay ưu đãi đã ký kết. Tổ chức tín dụng
vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn và hợp lệ của các khoản
cho vay tín dụng và các khoản chi phí
tín dụng trong sao kê chi tiêu gửi Bộ Tài
chính, khi lập và gửi bộ hồ sơ rút vốn ngoài nước.
6.
Hồ sơ và thủ tục kiểm
soát chi dự án hoặc hợp phần dự án
cho vay lại toàn bộ: Cơ quan cho vay lại áp
dụng theo quy định tại khoản 3 Điều này và Hợp
đồng cho vay lại.
7. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị kiểm soát chi của
chủ dự án cho mọi hình thức rút vốn, cơ quan kiểm soát chi căn cứ vào điều ước
quốc tế và thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký, các điều khoản thanh
toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán,
thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) hoặc dự toán được duyệt đối
với trường hợp thanh toán không theo hợp đồng và giá trị từng lần thanh toán,
tỷ lệ và trị giá vốn cấp phát và vốn cho vay lại tại đề nghị kiểm soát chi của
chủ dự án cho từng lần thanh toán, để thực hiện kiểm soát chi cho chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm về phương thức
lựa chọn nhà thầu, tính chính xác, hợp pháp của khối lượng nghiệm thu thanh
toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình và
việc tuân thủ quy định hiện hành. Chủ dự án chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng
vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả; chấp hành đúng tỷ
lệ vốn vay lại (trường hợp vay lại một phần theo tỷ lệ) được cấp có thẩm quyền
phê duyệt chậm nhất vào năm hoàn thành dự án, quy định của pháp luật về chế độ
quản lý tài chính của nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
Điều 69. Cơ quan kiểm soát chi
1.
Kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán
của dự án hoặc hợp phần dự án được ngân sách nhà nước cấp phát; dự án áp dụng cơ chế cấp phát một phần, vay lại một phần theo tỷ lệ và dự án
vay lại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.
Cơ quan cho vay lại được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện việc kiểm soát hồ sơ thanh toán
của dự án hoặc hợp phần dự án áp dụng cơ chế vay lại toàn bộ.
3.
Đối với các chương trình, dự án khác chưa được xác định theo các khoản 1, 2
Điều này, Bộ Tài chính xác định cơ quan kiểm soát chi
phù hợp, đảm bảo nguyên tắc không có hai cơ quan kiểm
soát chi cùng kiểm soát một hoạt động chi tiêu của dự án.
Điều 70. Hình thức kiểm soát chi
1. Kiểm soát chi trước là việc cơ quan kiểm
soát chi kiểm tra, xác nhận tính hợp pháp, hợp lệ của khoản chi trước khi chủ
dự án rút vốn thanh toán cho nhà thầu, người thụ hưởng. Kiểm soát chi trước áp
dụng đối với các khoản chi không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Kiểm soát chi sau là việc cơ quan kiểm soát
chi kiểm tra, xác nhận tính hợp pháp, hợp lệ của khoản chi sau khi chủ dự án đã
rút vốn thanh toán cho nhà thầu, người thụ hưởng. Kiểm soát chi sau áp dụng với
các trường hợp sau:
a)
Thanh toán từ tài khoản tạm ứng cho
nhà thầu, nhà cung cấp, trừ tài
khoản tạm ứng do Bộ Tài chính là chủ tài
khoản áp dụng kiểm soát chi trước;
b)
Chuyển tạm ứng từ tài khoản tạm ứng
cho các tài khoản cấp hai đối với dự án có nhiều cấp quản lý;
c)
Các khoản chi từ tài khoản cấp hai
cho hoạt động quản lý dự án thuộc dự
toán đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
d)
Thanh toán theo hình thức thư tín dụng
(L/C) cho mua sắm hàng hóa thiết bị, trừ lần thanh toán
cuối cùng.
3.
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày rút vốn thanh toán, chủ dự án hoàn tất
hồ sơ thanh toán gửi cơ quan kiểm soát chi xác nhận
để làm cơ sở thực hiện lần thanh toán kế tiếp. Trường hợp thấy cần thiết, chủ
dự án có quyền thỏa thuận với nhà thầu áp dụng hình thức kiểm
soát chi trước đối với các khoản chi nêu tại khoản 2 Điều này và gửi cơ
quan kiểm soát chi để phối hợp thực hiện.
Mục 4. RÚT VỐN, QUẢN LÝ HẠCH TOÁN VỐN VAY ODA,
VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 71. Các hình thức rút vốn vay ODA, vốn vay
ưu đãi
Các
hình thức rút vốn vay ODA, vốn vay ưu
đãi bao gồm:
1.
Rút vốn về ngân sách: Vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi được giải ngân về ngân
sách nhà nước đối với khoản hỗ trợ ngân sách trực tiếp hoặc phương thức tài trợ dựa trên kết quả.
2.
Rút vốn theo chương trình, dự án:
Rút vốn theo chương trình, dự án áp dụng một hoặc một số các hình thức rút vốn sau đây: Thanh toán trực tiếp, thanh toán
theo thư tín dụng, hoàn vốn, tài khoản tạm ứng.
Điều 72. Thời gian xử lý rút vốn vay ODA, vốn
vay ưu đãi
1.
Thời gian xử lý đơn rút vốn tại Bộ Tài
chính là 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Thời gian xử lý đơn báo cáo chi tiêu là 07 ngày làm việc
kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2.
Trường hợp chương trình, dự án
sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi kết thúc
thực hiện đợt giải ngân cuối cùng vào
năm kết thúc dự án, chủ
dự án gửi Bộ Tài chính đơn rút vốn
trước ngày 31 tháng 12 (năm kế hoạch) để đảm bảo thời gian
giải ngân trước ngày 31 tháng 01 năm sau. Trường hợp bất khả kháng không giải ngân trước ngày 31 tháng 01 năm sau (bao gồm trường hợp đã
kiểm soát chi và gửi đơn rút vốn trước ngày 31 tháng 01 năm sau nhưng nhà tài trợ
chưa thông báo rút vốn), thực hiện theo quy định về kéo
dài thời gian thực hiện và giải ngân
vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và
hàng năm tại khoản 1, khoản 2 Điều 72 của Luật
Đầu tư công đối với kế hoạch vốn cấp phát của ngân sách trung ương, không phụ thuộc tỷ lệ vay
lại.
Điều 73. Trình tự, thủ tục rút vốn vay ODA, vốn
vay ưu đãi
1.
Trình tự, thủ tục rút vốn theo hình
thức hỗ trợ ngân sách:
a)
Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Tài chính
và các cơ quan liên quan để thực hiện các cam kết của phía Việt Nam theo thỏa thuận với bên
cho vay nước ngoài, đảm bảo thỏa mãn điều kiện tiên quyết về rút vốn nêu
trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
đã ký kết;
b)
Đối với hình thức hỗ trợ ngân
sách chung: Bộ Tài chính lập đơn rút
vốn gửi bên cho vay nước ngoài và
chuyển các khoản rút vốn
về ngân sách nhà nước để sử dụng theo điều ước quốc tế,
thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết;
c)
Đối với hình thức hỗ trợ ngân
sách trung ương cho Chương trình mục tiêu quốc
gia: Cơ quan chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia sau khi thống nhất với cơ quan chủ quản dự án thành phần có trách nhiệm thống nhất với Bộ Tài chính
về thời điểm rút vốn, số tiền rút vốn, đảm bảo khoản tiền giải ngân đã được đưa vào
kế hoạch đầu tư công và dự toán hàng
năm của Chương trình, các dự án thành
phần; lập hồ sơ đề nghị rút vốn gửi Bộ Tài
chính theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay
ưu đãi đã ký;
Vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi giải ngân về ngân sách nhà nước được phân bố cho các dự án thành phần để
sử dụng theo đúng quy trình quản lý vốn
ngân sách nhà nước hiện hành.
2.
Trình tự và thủ tục rút vốn theo phương thức tài trợ dựa trên kết quả:
a)
Chủ dự án, cơ quan chủ quản có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan thực hiện các chỉ số giải
ngân liên quan theo thỏa thuận với bên cho vay nước ngoài để làm cơ sở rút
vốn. Chủ dự án được tiếp nhận vốn tạm ứng
theo quy định của bên cho vay nước ngoài để thực hiện các công việc đã thỏa thuận nhằm đạt được cam kết gắn với chỉ số giải ngân;
b)
Chủ dự án, cơ quan chủ quản có
trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các
cơ quan liên quan lập báo cáo, tài liệu hoặc
cung cấp tài liệu chứng minh việc hoàn thành các
tiêu chí giải ngân quy định tại điều ước
quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi đã ký để
gửi bên cho vay nước ngoài. Chủ dự án
lập hồ sơ và đơn rút vốn gửi Bộ Tài
chính theo quy định của bên cho vay nước ngoài;
c) Nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi giải ngân
được chuyển về tài khoản của đơn vị thực hiện chương trình, dự án mở tại Kho
bạc Nhà nước theo thỏa thuận với nhà tài trợ. Việc chi tiêu tuân thủ quy trình
quản lý vốn ngân sách nhà nước hiện hành. Hết niên độ ngân sách, số dư dự toán
nguồn vốn ngoài nước được xử lý theo các quy định quản lý vốn ngân sách nhà
nước hiện hành; số dư tiền mặt trên tài khoản tạm ứng được tiếp tục sử dụng cho
các hoạt động của chương trình, dự án trong niên độ tiếp theo theo quy định;
d)
Khi rút vốn theo phương thức tài trợ
dựa trên kết quả, chủ dự án sử dụng
tỷ giá giữa Quyền rút vốn đặc biệt
(SDR) với đồng Việt Nam thông báo trên Cổng thông
tin điện tử của nhà tài trợ tại thời điểm làm
đơn rút vốn.
3.
Trình tự và thủ tục rút vốn đối với khoản vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo phương thức tài trợ dự án:
a)
Các hình thức rút vốn:
Thanh
toán trực tiếp: Chuyển tiền thanh toán trực tiếp cho nhà thầu, nhà cung cấp của dự án;
Thanh
toán theo hình thức thư tín dụng (L/C):
Là hình thức thanh toán bằng thư tín
dụng do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của
chủ dự án căn cứ ý kiến của nhà
tài trợ và Bộ Tài chính về nguồn thanh toán từ vốn vay, viện trợ nước ngoài
của Chính phủ;
Hoàn
vốn: Là hình thức nhà tài trợ nước ngoài thanh toán tiền để hoàn lại các khoản chi hợp lệ do chủ dự án đã chi
cho dự án;
Tài
khoản tạm ứng: Là hình thức nhà
tài trợ nước ngoài tạm ứng trước một khoản
tiền vào một tài khoản mở riêng
cho dự án tại ngân hàng phục vụ hoặc Kho bạc Nhà nước để chủ dự án chủ động trong việc thanh toán cho các khoản chi tiêu
và hợp lệ của dự án, giảm bớt số lần rút
vốn vay;
Đối với phương thức rút vốn về tài khoản tạm ứng, chủ dự án (chủ đầu tư) có trách
nhiệm báo cáo chi tiêu và gửi đơn hoàn
chứng từ hàng tháng. Thời hạn hoàn chứng từ cho Bộ Tài chính đối với các khoản chi tiêu từ tài khoản tạm
ứng không vượt quá 06 tháng. Trường
hợp sau 06 tháng chủ dự án (chủ đầu
tư) không thực hiện hoàn chứng từ, các
khoản giải ngân tiếp theo áp dụng hình thức thanh toán trực
tiếp.
b) Sau khi nhà tài trợ nước ngoài thông báo
phía Việt Nam đã hoàn thành các điều kiện tiên quyết để rút vốn theo quy định
tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, chủ dự án hoặc
Ban quản lý dự án lập bộ hồ sơ đề nghị rút vốn theo mẫu của bên cho vay nước
ngoài và theo từng hình thức rút vốn gửi Bộ Tài chính;
c)
Trường hợp bên cho vay nước ngoài
yêu cầu tài liệu bổ sung hoặc chỉ chấp thuận
một phần đơn rút vốn, Bộ Tài chính hoặc
bên cho vay nước ngoài thông báo cho chủ dự án để phối hợp xử lý kịp
thời các yêu cầu hợp lý của bên
cho vay nước ngoài;
d)
Hồ sơ rút vốn gửi Bộ Tài
chính: Đối với mỗi đợt rút vốn, chủ dự án
hoặc đơn vị được ủy quyền lập và gửi Bộ Tài
chính 01 bộ hồ sơ rút vốn theo từng hình
thức rút vốn. Hồ sơ rút vốn quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị
định này. Chủ dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lệ về hồ sơ rút vốn bao gồm: số kiểm soát chi bảo đảm một khoản chi không được kiểm soát
và thanh toán hai lần, khối lượng nghiệm thu thanh toán, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, các thông tin chỉ dẫn thanh toán cho các nhà thầu và hồ sơ phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp
luật về chế độ quản lý tài chính của nguồn
vốn vay ODA và vay ưu đãi;
đ) Thủ tục rút vốn trên môi trường điện tử
được thực hiện trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính hoặc Cổng
dịch vụ công trực tuyến quốc gia và được áp dụng đối với mọi hồ sơ rút vốn, trừ
trường hợp đặc biệt được Bộ Tài chính quy định tại quyết định công bố thủ tục
hành chính về rút vốn vay nước ngoài;
4.
Giới thiệu chữ ký mẫu, hủy chữ ký
mẫu ký đơn rút vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi:
Cơ quan chủ quản gửi văn bản cho Bộ Tài chính giới thiệu chữ ký mẫu, thông báo hủy chữ ký mẫu đại diện của chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án do chủ
dự án ủy quyền đối với chương trình, dự án áp dụng cơ chế tài chính cấp phát, cho vay lại theo tỷ lệ; bên vay lại gửi văn bản cho Bộ Tài chính giới thiệu chữ ký
mẫu, thông báo hủy chữ ký mẫu đại diện của chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án do chủ dự án ủy quyền
đối với chương trình, dự án áp dụng
cơ chế tài chính cho vay lại toàn bộ.
Điều 74. Nguyên tắc quản lý hạch toán vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi vào ngân sách nhà nước
1.
Nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi bù đắp bội chi ngân sách nhà nước phải được hạch toán
đầy đủ, chính xác vào ngân sách nhà nước
bằng nguyên tệ và giá trị đồng Việt
Nam tương đương áp dụng tỷ giá hạch
toán theo quy định.
2.
Đối với các chương trình, dự án
áp dụng cơ chế cấp phát toàn bộ hoặc một phần
theo tỷ lệ được kiểm soát chi tại
Kho bạc Nhà nước, việc hạch toán ngân sách nhà nước phần vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo cơ chế
cấp phát và phần vốn cho vay lại (đối với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) do Kho bạc Nhà nước nơi giao
dịch thực hiện.
3.
Hạch toán ngân sách nhà nước được
thực hiện trên cơ sở chứng từ giải ngân vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi chuyển cho các
cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng do nhà tài trợ nước ngoài thông báo. Đối với hình thức chi từ tài khoản tạm ứng, chủ dự án lập Giấy đề nghị hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu
đãi ghi rõ tỷ lệ vốn cấp phát, vốn
vay lại cho từng lần thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước xác nhận đồng thời với thủ tục kiểm soát chi. Đối với các
hình thức rút vốn khác, chủ dự án lập Giấy đề nghị hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi ghi rõ tỷ lệ vốn cấp phát,
vốn vay lại cho từng lần thanh toán đã được
Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi
gửi Kho bạc Nhà nước xác nhận trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được
chứng từ giải ngân của nhà tài trợ
nước ngoài và gửi Bộ Tài chính để
theo dõi.
Điều 75. Hạch toán hỗ trợ ngân sách trực tiếp
Căn
cứ vào chứng từ nhận tiền hoặc giấy báo
có của ngân hàng phục vụ, Kho bạc Nhà
nước hạch toán ghi nợ vốn vay ODA, vốn vay
ưu đãi, hạch toán ghi thu của ngân
sách nhà nước vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định; trường hợp chuyển ngoại tệ vào Quỹ Ngoại tệ
tập trung thì Kho bạc Nhà nước hạch
toán theo quy định đối với các khoản
thu hoặc khoản vay của ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.
Điều 76. Hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
tại Kho bạc Nhà nước
Kho
bạc Nhà nước hạch toán ghi
thu, ghi chi cho dự án vốn vay ODA, vốn vay
ưu đãi đối với nguồn vốn cấp phát từ
ngân sách trung ương và nguồn vốn cho vay lại cho chương
trình, dự án được kiểm
soát chi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước, cụ thể như sau:
1.
Hạch toán theo đúng mã nguồn vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi cấp phát từ ngân
sách trung ương, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi cho địa
phương vay lại và hạch toán chi tiết
theo vốn ODA không hoàn lại gắn với khoản vay.
2.
Các khoản tạm ứng theo chế độ thực hiện hạch toán
ghi chi tạm ứng. Các khoản thu hồi tạm ứng
thực hiện hạch toán giảm ghi chi tạm ứng.
3.
Các khoản thanh toán khối lượng hoàn
thành hạch toán ghi thu ghi chi thực chi và
thực hiện quyết toán ngân sách hàng năm.
4. Các khoản chi thuộc kế
hoạch năm đã được kiểm soát chi và thực hiện giải ngân trước ngày 31 tháng 01
năm sau, Kho bạc Nhà nước hạch toán
ghi thu ghi chi vào niên độ năm thực hiện. Các khoản chi đã được kiểm soát chi trước ngày 31 tháng 01 năm sau và thực hiện giải ngân
sau ngày 31 tháng 01 năm sau, chủ dự án bố
trí kế hoạch năm sau để hạch toán ghi thu ghi chi.
5.
Hồ sơ hạch toán ghi thu ghi chi thực
hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước. Chủ
dự án gửi hồ sơ đến Kho bạc Nhà nước
nơi giao dịch để xác nhận hạch toán chậm nhất trước ngày 01 tháng 02 năm sau.
Điều 77. Hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi
cho vay lại tại Bộ Tài chính
1.
Đối với vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi của
Chính phủ được Bộ Tài chính cho vay lại;
vốn vay do Bộ Tài chính ủy quyền cho tổ chức tài
chính, tín dụng là cơ quan cho vay lại để
cho vay lại các chương trình, dự án đầu
tư: Căn cứ thông báo giải ngân của nhà
tài trợ, báo cáo sao kê giải ngân của chủ dự án, Bộ Tài chính hạch
toán nghĩa vụ nợ theo quy định về hướng dẫn chế độ kế toán
đối với các khoản vay, trả nợ của Chính
phủ, chính quyền địa phương; thống kê
theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh
Chính phủ.
2.
Đối với các chương trình, dự án
do Bộ Tài chính thực hiện hạch toán
ngân sách nhà nước, khi thực hiện điều chỉnh, căn cứ thông
báo giải ngân của nhà tài trợ, Bộ Tài chính lập Phiếu điều chỉnh hạch toán
và gửi các liên Phiếu điều chỉnh số liệu cho
cơ quan cho vay lại và chủ dự án để điều
chỉnh các số liệu hạch toán tương ứng
trên các báo cáo kế toán và quyết toán
vốn nước ngoài.
Điều 78. Tỷ giá hạch toán và tỷ giá giải ngân
1. Các khoản tiền nhà tài trợ trực tiếp giải
ngân và thanh toán Thư tín dụng bằng ngoại tệ cho nhà thầu, nhà cung cấp, việc
hạch toán bằng đồng Việt Nam áp dụng tỷ giá mua chuyển khoản đầu ngày của ngân
hàng phục vụ, ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, hoặc tỷ giá mua
chuyển khoản đầu ngày của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
trong trường hợp không có ngân hàng phục vụ tại ngày nhà tài trợ ghi nợ cho
Chính phủ.
2.
Đối với các khoản tiền nhà tài
trợ thanh toán trực tiếp bằng đồng tiền khác
đồng tiền nhận nợ, áp dụng tỷ giá
thanh toán thực tế của nhà tài trợ giữa đồng
tiền nhận nợ và đồng tiền thanh toán.
3.
Trường hợp dự án thực hiện chi từ tài
khoản tạm ứng, các khoản chi từ tài khoản tạm ứng bằng đồng tiền khác đồng tiền vay và
chi bằng ngoại tệ áp dụng tỷ giá mua
chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại thời điểm thanh toán.
4.
Trường hợp chuyển khoản ghi thu ghi chi tạm ứng sang thực
chi khi thanh toán khối lượng hoàn thành áp dụng tỷ giá mua chuyển khoản đầu ngày của ngân hàng phục vụ, ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tại
thời điểm hạch toán ghi thu ghi chi tạm ứng để hạch toán
thu hồi tạm ứng.
5.
Chủ dự án chịu trách nhiệm về việc xác định và áp dụng
tỷ giá quy đổi khi đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm soát chi hoặc đề nghị hạch toán ghi thu ghi chi các khoản chi
bằng ngoại tệ theo quy định.
6.
Chủ dự án thực hiện đánh giá lại tỷ giá đối với các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động dự án vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài
chính và khi có yêu cầu của nhà tài trợ, các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phải đánh
giá lại tỷ giá theo quy định của chế độ kế
toán mà đơn vị áp dụng.
Điều 79. Thời hạn hạch toán ngân sách nhà nước
1.
Các khoản chi nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi được xác nhận kiểm soát chi
và giải ngân trước ngày 31 tháng 01
năm sau; trong vòng 05 ngày làm việc thực hiện hạch toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
2.
Kho bạc Nhà nước hoàn thành hạch toán các khoản chi nguồn vốn vay ODA, vốn vay
ưu đãi trong niên độ thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày 31 tháng 01.
3.
Trình tự, thủ tục hạch toán ngân sách nhà nước vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo các
quy định của pháp luật về thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Mục 5. BÁO CÁO, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, QUYẾT TOÁN,
KIỂM TRA
Điều 80. Báo cáo thông tin khoản vay ODA, vay
ưu đãi nước ngoài
1.
Chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án gửi báo cáo trên Hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công.
a)
Đối với kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án và kế hoạch bổ sung, điều chỉnh kế hoạch tổng
thể (nếu có), chủ dự án hoặc Ban quản
lý dự án thực hiện báo cáo
trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản do cơ quan chủ quản phê duyệt;
b)
Đối với dự kiến nhu cầu giải ngân hàng năm, kế hoạch vốn được giao hàng năm và kế hoạch bổ
sung, điều chỉnh (nếu có), chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án thực
hiện báo cáo trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản do cơ quan chủ quản phê duyệt;
c)
Đối với tình hình giải ngân vốn thực tế, chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án thực hiện báo cáo các thông tin về tình hình giải ngân vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi trong tháng trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc tháng trên Hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công.
2.
Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo
cáo thông tin quy định tại Điều này.
Điều 81. Báo cáo tình hình giải ngân, hạch toán
ngân sách nhà nước
1.
Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc quý,
chủ dự án thực hiện kiểm
soát chi tại Kho bạc Nhà nước lập
báo cáo gửi cơ quan chủ quản, đồng gửi cơ quan tài
chính đồng cấp về tình hình giải ngân
vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi trong quý kèm các Phiếu hạch toán ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước
được Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch xác nhận.
Doanh
nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập nhận vay lại thực hiện quy định về chế độ báo cáo giải ngân theo quy định tại Nghị định của Chính
phủ về cho vay lại.
2.
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn giải ngân khoản vay ODA, vay ưu đãi
theo điều ước quốc tế, thỏa thuận vay, chủ dự án gửi báo cáo kết thúc rút vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi cho cơ quan chủ quản để làm
cơ sở quyết toán dự án; cơ quan chủ quản gửi báo cáo cho Bộ Tài chính để làm cơ sở kết thúc giải ngân
theo yêu cầu của nhà tài trợ.
3.
Chủ dự án lập và gửi các báo cáo tài chính cho nhà tài trợ nước ngoài
theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi đã ký kết, báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện dự án (nếu có) đồng gửi cho cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính đồng cấp để theo dõi và chỉ đạo kịp thời công
tác quản lý tài chính đối với chương trình,
dự án.
4.
Hằng năm, trong vòng 60 ngày làm việc kể từ khi kết thúc
kỳ báo cáo, để phục vụ đối chiếu số liệu
hạch toán và thực tế giải ngân, cơ quan chủ quản có trách nhiệm lập, tổng hợp và cung
cấp cho Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước báo cáo tình hình giải ngân và hạch toán, ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi.
5.
Bộ Tài chính hướng dẫn các mẫu
biểu báo cáo giải ngân.
Điều 82. Kế toán, kiểm toán, quyết toán
Chế độ kế toán, kiểm toán, quyết
toán chương trình, dự án sử dụng vốn
vay ODA, vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định hiện hành
áp dụng đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước
và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, phù hợp với các nội dung đặc thù đối
với nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi.
Điều 83. Quy định về quản lý tài sản
Việc quản lý tài sản công hình thành từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
được thực hiện theo quy định pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công.
Mục 6. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Điều 84. Nội dung đặc thù đối với chương trình,
dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
1.
Mức vốn tạm ứng hợp đồng, việc thu hồi tạm ứng, tỷ lệ giữ
lại chờ bảo hành thực hiện theo quy định tại hợp đồng giữa
chủ dự án và nhà thầu phù hợp với quy
định của pháp luật về hợp đồng. Chủ dự án có trách
nhiệm quản lý và thu hồi vốn đã tạm ứng cho nhà thầu. Trường hợp không thu hồi được, chủ dự án có trách nhiệm tự bố trí
nguồn hoàn trả nhà tài trợ.
2.
Đối với mỗi lần đề nghị xác nhận và
thanh toán số tiền bảo hành công trình để
chuyển nhà thầu, chủ dự án lập biểu
theo dõi tiến độ chuyển tiền bảo hành và lũy kế số tiền phải chuyển, gửi Kho bạc Nhà nước để đối
chiếu và xác nhận số tiền bảo hành theo quy định hợp đồng để chủ dự án chuyển trả nhà thầu.
Điều 85. Các quy định quản lý tài chính đối với
dự án có nội dung chi thường xuyên có trong điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận
vay cụ thể đã ký kết
1. Chủ dự án lập kế hoạch giải ngân rút vốn
trong năm kế hoạch và 02 năm tiếp theo cho từng chương trình, dự án trong đó
chia ra vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn ODA không hoàn lại cho chi thường
xuyên và vốn đối ứng gửi Bộ Tài chính.
2. Bộ Tài chính tổng hợp kế hoạch vốn vay ODA
và vốn ODA không hoàn lại kèm khoản vay về chi thường xuyên cấp phát cho các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vào dự
toán ngân sách nhà nước hằng năm.
3.
Sau khi vốn chi thường xuyên được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, các
cơ quan liên quan nhập kế hoạch vốn chi thường xuyên trên
hệ thống TABMIS theo quy định hiện hành.
4.
Kiểm soát chi cho dự án hoặc các hoạt động thuộc dự toán chi thường xuyên thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
5. Dự án có tính chất chi thường xuyên áp dụng
chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. Dự án hỗn hợp chi đầu tư và chi thường
xuyên, chủ dự án báo cáo cơ quan chủ quản quyết định áp dụng chế độ kế toán phù
hợp.
6. Trong vòng 06 tháng kể từ ngày kết thúc giải
ngân, đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi được bố trí vốn chi
thường xuyên, Ban quản lý dự án lập báo cáo quyết toán kết thúc dự án, chi tiết
theo từng nguồn vốn (vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, vốn
đối ứng) trên cơ sở tổng hợp toàn bộ kết quả số liệu quyết toán các năm trong
thời gian thực hiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền thông báo xét duyệt
quyết toán gửi cơ quan chủ quản. Cơ quan chủ quản tổng hợp gửi Bộ Tài chính.
7. Chủ dự án (đơn vị sử dụng ngân sách) lập và
gửi báo cáo quyết toán năm, báo cáo tài chính năm cho cơ quan chủ quản (đơn vị
kế toán cấp trên trực tiếp), hoặc gửi cơ quan tài chính (trường hợp không có
đơn vị kế toán cấp trên) theo pháp luật về hướng dẫn chế độ kế toán hành chính
sự nghiệp. Việc xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm thực hiện theo
quy định của Bộ Tài chính về quy định xét duyệt, thẩm định, thông báo và tổng
hợp quyết toán năm.
Chương VIII
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
Điều 86. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với
vốn ODA không hoàn lại
1. Vốn ODA không hoàn lại do phía Việt Nam thực
hiện, được dự toán, kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi, quyết toán theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định tại
Nghị định này. Trường hợp phát sinh mới chưa tổng hợp trong dự toán được cấp có
thẩm quyền phân bổ và giao kế hoạch, chủ dự án lập dự toán bổ sung theo quy
định pháp luật về quản lý nhà nước và pháp luật có liên quan.
2.
Đối với khoản ODA không hoàn lại do
nhà tài trợ trực tiếp quản lý, thực
hiện: Cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm quản lý
theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về vốn ODA không
hoàn lại, văn bản trao đổi (thư cam kết, ý định
thư, biên bản thảo luận, biên bản ghi
nhớ...) đã ký kết, Văn kiện dự án hoặc
Quyết định đầu tư chương trình, dự án; thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; tuân thủ pháp luật hiện hành về tiếp
nhận vốn ODA không hoàn lại. Trường hợp nhà tài trợ bàn giao tài sản, trang thiết bị của chương trình,
dự án cho chủ dự án, chủ
dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
3. Đối với khoản ODA không hoàn lại thuộc lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do phía Việt Nam
thực hiện: Việc tổng hợp, lập dự toán ngân sách nhà nước đối với khoản ODA này
được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15. Tổ
chức chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số theo quy định tại khoản 4 Điều 58 của
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, đơn
vị sử dụng ngân sách gửi đề nghị chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (giấy
rút dự toán/ủy nhiệm chi) để thực hiện thanh toán khi khoản chi có trong dự
toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.
4.
Đối với các khoản vốn ODA không
hoàn lại theo cơ chế hòa trộn: Thực hiện
theo quy định về quản lý tài chính vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi tại Chương VII của Nghị định này.
5. Đối với khoản ODA không hoàn lại cấp phát
cho doanh nghiệp nhà nước để thực hiện dự án đầu tư, vốn ODA không hoàn lại sử
dụng được hạch toán thu ngân sách nhà nước và hạch toán chi ngân sách nhà nước
để tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
6.
Đối với các khoản ODA không
hoàn lại nhằm mục đích viện trợ khẩn cấp:
a)
Đối với các khoản viện trợ không
hoàn lại khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục
hậu quả thiên tai: Thực hiện theo quy định của Chính
phủ về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện
trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên
tai;
b)
Đối với các khoản viện trợ khẩn cấp
khác thực hiện theo quy định của Nghị định này.
7.
Trường hợp quy định về quản lý tài chính tại Chương này có sự khác biệt
với điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn lại đã
ký, áp dụng theo các quy định của điều ước
quốc tế.
Điều 87. Mở tài khoản thanh toán cho chương
trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
1. Tài khoản vốn đối ứng: Chủ dự án mở tài
khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện việc kiểm soát, thanh
toán đối với nguồn vốn đối ứng của dự án.
2.
Tài khoản vốn ODA không hoàn lại: Chủ
dự án mở tài khoản tiếp nhận vốn ODA
không hoàn lại tại hệ thống Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc ngân hàng thương mại. Trình
tự, thủ tục mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước và việc quản lý, sử
dụng tài khoản thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 88. Lập kế hoạch tài chính vốn ODA không
hoàn lại
1. Căn cứ vào Quyết định phê duyệt Văn kiện dự
án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình, dự án; điều ước quốc tế hoặc
thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại (nếu có), thư quan tâm hoặc văn bản cam
kết của nhà tài trợ nước ngoài, chủ dự án lập kế hoạch thu chi vốn ODA không
hoàn lại 03 năm và hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên
quan gửi cơ quan chủ quản tổng hợp.
2.
Việc lập dự toán thu chi vốn ODA không
hoàn lại hằng năm được chi tiết theo từng nhà tài trợ, theo từng chương trình, dự án hoặc phi dự án, từng điều ước quốc tế, thỏa thuận về
vốn ODA không hoàn lại.
3.
Lập, tổng hợp, trình, phê duyệt, giao
và điều chỉnh bổ sung kế hoạch vốn ODA không hoàn lại:
a)
Vốn ODA không hoàn lại sử dụng cho
chi đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư
công;
b)
Vốn ODA không hoàn lại sử dụng cho
chi thường xuyên thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c)
Đối với các dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không
hoàn lại bằng hiện vật, việc lập kế hoạch, quyết định giao dự toán
hoặc dự toán điều chỉnh bổ sung trong năm
của cấp có thẩm quyền chỉ thực hiện trong trường hợp xác
định được giá trị của tài sản, hàng hóa viện trợ.
4.
Trên cơ sở hạn mức vốn hằng năm được cơ quan thẩm quyền
giao, cơ quan chủ quản phân bổ chi tiết cho từng chương trình,
dự án, phi dự án và thông báo cho Bộ Tài chính về phương án phân bổ chi tiết.
5.
Cơ quan chủ quản chỉ đạo, tổ chức việc thực hiện dự toán
và báo cáo việc thực hiện kế hoạch thu chi vốn ODA không
hoàn lại theo quy định hiện hành.
Điều 89. Kiểm soát chi, giải ngân, hạch toán và
ghi thu ghi chi vốn ODA không hoàn lại bằng tiền
1.
Chủ dự án thực hiện kiểm soát
chi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định về
quản lý ngân sách nhà nước. Trình tự,
thủ tục kiểm soát chi, hạch toán, ghi thu ghi chi
thực hiện theo quy định pháp luật về thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
2.
Hồ sơ kiểm soát chi gửi đến Kho bạc
Nhà nước lần đầu gồm:
a)
Quyết định giao dự toán hoặc bổ sung
giao dự toán của cấp có thẩm quyền;
b)
Bản sao y bản chính Quyết định phê
duyệt Văn kiện chương trình, dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình, dự án và
Văn kiện chương trình, dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt;
c)
Bản sao y bản chính điều ước quốc tế
cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại
hoặc văn bản trao đổi về dự án ODA không hoàn lại (thư cam
kết, ý định thư, biên bản thảo luận,
biên bản ghi nhớ...) của nhà tài trợ
nước ngoài;
d)
Hợp đồng mua sắm hàng hóa, dịch vụ liên
quan (nếu có). Trường hợp ký bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và đóng dấu của chủ dự án. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt;
đ)
Giấy đề nghị xác nhận chi phí
hợp lệ vốn sự nghiệp hoặc giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của Chủ dự án theo quy định của Chính
phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho
bạc Nhà nước.
3.
Hồ sơ từng lần thanh toán gửi Kho bạc
Nhà nước thực hiện theo quy định khoản chi nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
4.
Giải ngân vốn ODA không hoàn lại bằng tiền cho chương trình, dự án: Căn cứ kết quả kiểm soát chi, trên cơ sở yêu cầu của chủ dự án, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản dự án thực hiện giải ngân cho dự án theo quy định; hằng tháng, thông báo số giải ngân vốn ODA không hoàn lại của từng chủ tài khoản theo từng chương trình,
dự án cho Bộ Tài chính.
5.
Hạch toán ghi thu ghi chi cho dự án:
a)
Hàng tháng hoặc theo từng lần phát sinh, trên cơ sở kết quả kiểm soát chi và giấy đề nghị ghi thu
ghi chi vốn ODA không hoàn lại do chủ dự án gửi, Kho bạc Nhà nước đồng thời thực hiện ghi thu
ghi chi theo quy định. Trường hợp chủ dự án mở tài khoản nguồn vốn ODA tại ngân hàng thương mại nơi mở tài
khoản dự án, ngoài hồ sơ nêu trên, chủ dự án gửi kèm theo bản sao
kê chứng từ thanh toán từ tài khoản nguồn vốn ODA tại ngân hàng phục vụ;
b)
Kho bạc Nhà nước hạch toán vào
ngân sách nhà nước theo nội dung chi viện trợ tại mục lục ngân
sách nhà nước theo quy định. Các khoản tạm
ứng theo chế độ thực hiện hạch toán ghi chi tạm ứng. Các
khoản thu hồi tạm ứng thực hiện hạch toán giảm
ghi chi tạm ứng. Các khoản thanh toán khối lượng hoàn thành hạch toán ghi thu ghi
chi thực chi và thực hiện quyết toán
ngân sách hằng năm;
c)
Thời gian hạch toán theo quy định
hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.
6.
Việc thanh toán tạm ứng, kiểm soát
chi từ nguồn vốn ODA không hoàn lại bằng
tiền thực hiện theo các quy định hiện hành đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước.
7.
Lãi tiền gửi vốn ODA không hoàn lại
phát sinh trên tài khoản tiền gửi phải được hạch toán
theo dõi riêng và được sử dụng để thanh toán phí dịch vụ ngân hàng theo quy định. Phí dịch vụ ngân hàng là khoản chi thuộc dự án.
8.
Khi kết thúc hoạt động chi tiêu
trên tài khoản vốn ODA không hoàn lại tại ngân
hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài
khoản dự án, trường hợp không có cam
kết tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA không hoàn
lại về sử dụng lãi tiền gửi viện trợ, chủ dự
án nộp toàn bộ số dư lãi phát
sinh trên tài khoản tiền gửi vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Việc sử dụng số dư lãi
phát sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước.
Điều 90. Tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng
hàng hóa và dịch vụ
1.
Việc tiếp nhận hàng viện trợ nhập khẩu
từ nước ngoài được thực hiện theo Luật Hải quan, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Quản
lý thuế. Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của pháp
luật về hải quan, pháp luật về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ gửi đến cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan hàng viện trợ nhập khẩu gồm:
a) Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ
thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp
nhận vốn ODA không hoàn lại: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của đơn vị nhập
khẩu;
b)
Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án,
phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình
và Văn kiện dự án hoặc báo cáo nghiên
cứu khả thi được phê duyệt: 01 bản chụp có
xác nhận sao y bản chính của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên
quan.
2. Hồ sơ hoàn thuế hoặc miễn thuế đối với hàng
hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại gửi đến cơ quan
thuế gồm:
a)
Điều ước quốc tế cụ thể hoặc thỏa thuận cụ thể về vốn ODA
không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về dự án ODA
không hoàn lại (thư cam kết, ý định thư, biên
bản thảo luận, biên bản ghi nhớ,...) của nhà
tài trợ nước ngoài: 01 bản chụp;
b)
Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án,
phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình
và Văn kiện dự án hoặc báo cáo nghiên
cứu khả thi được phê duyệt: 01 bản chụp;
c) Các giấy tờ khác theo quy định của pháp
luật liên quan tới hoàn thuế hoặc miễn thuế;
d) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự
nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của chủ dự án theo quy định của
Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (đối với vốn
ODA không hoàn lại do bên Việt Nam trực tiếp quản lý, thực hiện).
3.
Sau khi giao nhận hàng hóa, chủ dự án,
phi dự án lập hồ sơ gửi Kho bạc Nhà
nước để ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước
theo quy định. Hồ sơ ghi thu ghi chi gồm có:
a)
Điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không
hoàn lại, văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại: 01 bản chụp có
xác nhận sao y bản chính của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên
quan;
b)
Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án
hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt: 01 bản chụp có
xác nhận sao y bản chính của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên
quan;
c)
Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi theo quy định của Chính
phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho
bạc Nhà nước;
d) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu: Hợp đồng,
vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương, hóa đơn thương
mại hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với trường hợp không có hóa đơn thương
mại: 01 bản chụp có xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật liên quan. Trường hợp hàng hóa mua trong nước: Hợp đồng mua
bán, hóa đơn thuế giá trị gia tăng, biên bản bàn giao hàng hóa: 01 bản chụp có
xác nhận sao y bản chính của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
liên quan;
đ)
Quyết định giao dự toán vốn ODA không
hoàn lại hoặc dự toán điều chỉnh bổ sung
trong năm của cấp có thẩm quyền trong trường hợp xác
định được giá trị của hàng hóa, hiện vật.
4.
Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán
ghi thu ghi chi giá hàng hóa nhập khẩu là giá không bao gồm các khoản thuế, phí và lệ
phí theo quy định.
Chương IX
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI
Điều 91. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
1.
Chủ trì soạn thảo chiến lược, chính
sách hợp tác phát triển với nhà tài
trợ nước ngoài; định hướng thu hút,
quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
2.
Chủ trì soạn thảo, trình ban
hành hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi theo thẩm quyền.
3. Chủ trì xác định nhu cầu vốn cho đầu tư phát
triển từ nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho chương trình, dự án, gửi văn bản cho
nhà tài trợ nước ngoài về nhu cầu vay ODA, vốn vay ưu đãi cho chương trình, dự
án; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét chủ trương huy động; thông
báo cho nhà tài trợ về việc dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài cho
chương trình, dự án.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự án đầu tư sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư công.
5. Tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định chủ trương Việt Nam tham gia chương trình, dự án khu vực và cơ
quan chủ quản của chương trình, dự án; gửi văn bản thông báo chính thức cho nhà
tài trợ nước ngoài về chương trình, dự án, phi dự án đã được phê duyệt và đề
nghị xem xét tài trợ sau khi chủ trương đầu tư chương trình, dự án, Văn kiện dự
án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.
6.
Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam xây dựng điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn
lại không gắn với khoản vay với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
7.
Thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo
quy định của pháp luật về giám sát và
đánh giá đầu tư công và quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
8.
Làm đầu mối giải quyết khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện chương trình, dự án, những vấn đề liên quan đến nhiều bộ, ngành để đảm bảo tiến độ thực hiện và
thúc đẩy giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
kiến nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định biện
pháp xử lý các vấn đề về vốn ODA, vốn
vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Trong
trường hợp cần thiết, chủ trì thành lập
đoàn công tác liên ngành làm việc trực tiếp với cơ quan
chủ quản, chủ dự án, Ban quản lý dự án
và nhà tài trợ nước ngoài để xem xét,
đánh giá và giải quyết kịp thời những vướng mắc theo thẩm quyền.
9.
Trình Thủ tướng Chính phủ báo
cáo tổng hợp theo định kỳ hằng năm và đột
xuất về tình hình vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; kiến nghị các
giải pháp nhằm tháo gỡ
khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình, dự án.
10. Chủ trì chuẩn bị nội dung liên quan đến
điều kiện sử dụng vốn, cơ chế tài chính trong nước, quản lý tài chính của
chương trình, dự án; công tác thẩm định tài chính các dự án vay lại.
11. Chủ trì xác định thành tố ưu đãi, đánh giá
tác động của khoản vay ODA và vay ưu đãi đối với các chỉ tiêu an toàn nợ công,
xác định cơ chế tài chính trong nước đối với các chương trình, dự án sử dụng
vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi.
12. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên
quan trình Chính phủ về việc ký kết điều ước quốc tế khung và điều ước quốc tế
cụ thể về vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn ODA không hoàn lại tài trợ cho chương
trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi quy định tại khoản 1 Điều 29 và khoản 1 Điều
32 của Nghị định này; chủ trì ký kết thỏa
thuận khung và thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại cho chương trình, dự
án quy định tại khoản 5 Điều 33 của Nghị định
này.
13. Đại diện chính thức cho “bên vay” đối với
các khoản vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ với nhà
tài trợ nước ngoài.
14.
Chủ trì lựa chọn ngân hàng phục vụ cho chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Bộ Tài chính.
15.
Tổng hợp, trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định việc huỷ vốn dư; gửi văn bản thông báo
chính thức cho nhà tài trợ về việc huỷ vốn
dư quy định tại khoản 4 Điều 48 của Nghị định này.
16.
Quản lý tài chính đối với chương trình,
dự án:
a)
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hướng dẫn về quản lý tài chính đối với chương trình, dự án;
b)
Hướng dẫn về biểu mẫu, báo cáo về
quản lý tài chính của chương trình, dự
án trên cơ sở quy định của pháp luật
hiện hành và quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về
vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký với nhà tài trợ nước ngoài;
c)
Bố trí vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để
trả nợ các khoản vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi khi đến hạn;
d)
Theo dõi, giám sát công tác quản lý tài chính vốn ODA, vốn vay ưu đãi và tổ chức hạch toán
ngân sách nhà nước đối với các nguồn vốn này;
đ)
Thực hiện chế độ báo cáo về giải ngân,
rút vốn và trả nợ đối với vốn ODA, vốn vay
ưu đãi theo quy định của pháp luật về
đầu tư công, quản lý nợ công
và các quy định hiện hành;
e)
Phối hợp với các cơ quan liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí đầy
đủ và kịp thời vốn đối ứng để chuẩn bị thực hiện và
thực hiện chương trình, dự án thuộc diện cấp phát từ ngân sách trung ương
trong kế hoạch vốn hằng năm;
g) Tổ chức cho vay lại và thu hồi phần vốn
cho vay lại của chương trình, dự án áp dụng cơ chế ngân sách nhà nước cho vay
lại.
h)
Tổ chức xây dựng, quản lý, triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc
gia về đầu tư công; hệ thống thông tin về giám sát đánh giá đầu tư.
Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
1.
Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên
quan xây dựng chiến lược, chính sách hợp tác
phát triển với nhà tài trợ nước ngoài,
định hướng, kế hoạch thu hút, điều phối,
quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; phân
tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn
vốn này.
2.
Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan
thẩm định nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn
đối ứng và khả năng cân đối các
nguồn vốn này (đối với nguồn vốn của Ngân
hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu
Á, tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế và
ngân hàng quốc tế khác mà Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam làm đại diện).
3.
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền về
việc ký kết điều ước quốc tế về vốn ODA không hoàn
lại không gắn với khoản vay với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế, theo quy định
tại khoản 3 Điều 29 của Nghị định này.
4.
Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc
trình cấp có thẩm quyền về việc ký
kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận khung và
thỏa thuận cụ thể về vốn vay ODA và vốn vay
ưu đãi đối với các tổ chức tài
chính tiền tệ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
là đại diện.
Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp
1.
Thẩm định dự thảo điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn vay ưu
đãi theo quy định của pháp luật.
2.
Tham gia đàm phán, góp ý xây dựng nội dung dự thảo điều
ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
3.
Tham gia ý kiến đối với báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án hợp tác với nhà tài trợ nước
ngoài về pháp luật.
4.
Cho ý kiến đối với Văn kiện dự án hỗ
trợ kỹ thuật, phi dự án hợp tác với
nhà tài trợ nước ngoài về pháp
luật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ
tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về quản lý hợp tác quốc tế
về pháp luật; dự án, phi dự án
hợp tác pháp luật thuộc thẩm quyền phê
duyệt của cơ quan chủ quản.
Điều 94. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Ngoại giao
1.
Phối hợp với các cơ quan có liên quan, trên cơ sở chính sách đối ngoại chung, xây dựng và thực hiện chủ trương, phương hướng vận động
vốn ODA, vốn vay ưu đãi, chính sách đối tác; tham
gia vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
2.
Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên
quan và chỉ đạo cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài hoặc tại tổ
chức quốc tế tiến hành vận động vốn ODA, vốn vay ưu đãi,
phù hợp với chủ trương, phương hướng vận động, định hướng, kế hoạch
thu hút, điều phối, quản lý và sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi trong từng thời kỳ.
3.
Tham gia đàm phán, góp ý kiến đối với dự thảo điều ước
quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi; tham gia ý kiến đề xuất ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về
vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
4.
Thực hiện các thủ tục đối ngoại về
việc ký kết và thực hiện điều ước
quốc tế; tổ chức lưu trữ, sao lục, công bố điều ước về vốn
ODA, vốn vay ưu đãi theo quy định của Luật Điều ước quốc tế.
5.
Cấp ủy quyền ký thỏa thuận về vốn ODA,
vốn vay ưu đãi.
6.
Tham gia đánh giá chương trình, dự án theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
7.
Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thủ tục ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về vốn ODA, vốn
vay ưu đãi theo quy định của pháp luật.
Điều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1.
Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên
quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút, điều phối, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;
xây dựng chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi thuộc lĩnh vực phụ trách.
2.
Xây dựng báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, trình
cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê
duyệt theo thẩm quyền.
3.
Phối hợp với cơ quan đề xuất ký kết
trong việc trình cấp có thẩm quyền về
việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn
ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án do mình làm chủ quản theo quy định tại khoản 1 và 3 Điều 29, khoản 1 Điều 32, khoản 3 Điều 33 của Nghị
định này và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận đó
theo quy định của pháp luật.
4.
Đề xuất trình Chính phủ về việc ký
kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này
và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế đó theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế.
5.
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan việc ký kết thỏa thuận về vốn ODA không
hoàn lại quy định tại khoản 2 Điều 32, khoản 5 Điều
33 của Nghị định này và tổ chức thực hiện thỏa thuận đó
theo quy định của pháp luật.
6.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước
đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi theo ngành, lĩnh vực phụ
trách theo quy định của pháp luật.
7.
Bảo đảm công khai, minh bạch và
chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện, giải
ngân chương trình, dự án, hiệu quả sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của chương trình, dự án do mình trực tiếp quản lý và thực hiện.
Điều 96. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
1.
Phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành
và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, định hướng, kế
hoạch thu hút, điều phối, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi; xây dựng các
chính sách, biện pháp điều phối và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Xây dựng báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt theo thẩm quyền.
3.
Phối hợp với cơ quan đề xuất ký kết
trong việc trình cấp có thẩm quyền về
việc ký kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn
ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án do mình làm chủ quản quy định tại khoản 1, 3 Điều 29 và khoản 1 Điều 32 của Nghị định này
và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận đó theo quy định của pháp luật.
4.
Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc
ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không
hoàn lại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Nghị
định này và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế đó
theo quy định của pháp luật về điều ước quốc
tế; phối hợp với Bộ Tài chính trong việc trình Thủ tướng Chính phủ về việc ký kết thỏa thuận về vốn ODA không hoàn lại quy định
tại khoản 1 Điều 32 của Nghị định này và tổ chức thực hiện thỏa thuận đó theo quy định của
pháp luật.
5.
Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức
thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư cho chương trình, dự án trên địa bàn
theo quy định của pháp luật, điều ước quốc
tế về vốn ODA, vốn vay ưu đãi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước
đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
7.
Bảo đảm công khai, minh bạch và
chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện, giải
ngân chương trình, dự án, hiệu quả sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của chương trình, dự án do mình trực tiếp quản lý và thực hiện.
8.
Bố trí vốn trả nợ ngân sách
trung ương đầy đủ, đúng hạn để trả nợ nước
ngoài đối với chương trình, dự án
áp dụng cơ chế ngân sách trung ương cho ngân sách cấp tỉnh vay lại vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 97. Quy định chuyển tiếp
1.
Quy định về chuyển tiếp đối với các chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực
hiện theo quy định tại Luật Đầu tư công
và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư công.
2.
Chương trình, dự án sử dụng vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt danh mục, trong quá trình thực hiện cần sửa đổi, điều chỉnh thì thực hiện điều
chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Nghị định này.
3. Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn vay
ODA, vay ưu đãi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề xuất dự án, trong đó
đã xác định tỷ lệ cấp phát, vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài trước
khi Nghị định này có hiệu lực, trong quá trình thực hiện cần sửa đổi, điều
chỉnh thì thực hiện theo quy định của Nghị định này, không phải điều chỉnh đề
xuất dự án và được tiếp tục áp dụng cơ chế tài chính, bao gồm tỷ lệ cho vay lại
cụ thể (nếu có) đối với vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt trước khi Nghị định này có hiệu lực.
4. Quyết định phê duyệt đề xuất dự án của Thủ
tướng Chính phủ trước khi Nghị định này có hiệu lực là cơ sở để thẩm định, đánh
giá nguồn vốn, khả năng cân đối vốn cho chương trình, dự án.
5.
Đối với chương trình, dự án
kèm theo khung chính sách; chương trình tiếp cận theo ngành;
mua sắm các loại hàng hóa thuộc diện phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
sự tham gia của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam vào các chương trình, dự án khu vực đã được cấp có thẩm quyền
quyết định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì
thực hiện theo quy định của Nghị định này khi phát sinh
nhu cầu điều chỉnh.
6.
Đối với chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA không hoàn lại trong lĩnh
vực quốc phòng, an ninh, tôn giáo đang thực hiện trình
tự, thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện trình
tự, thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đầu tư theo quy định của Nghị
định này.
7. Đối với chương trình, dự án đầu tư sử dụng
vốn ODA không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
trước ngày Nghị định này có hiệu lực, khi phát sinh nhu cầu điều chỉnh thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định này và không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh
chủ trương đầu tư, điều chỉnh đề xuất chương trình, dự án.
8.
Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA không hoàn lại để
chuẩn bị dự án đầu tư đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị
định này có hiệu lực khi phát sinh nhu cầu điều
chỉnh thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
9.
Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại đã hoàn thành
thủ tục đầu tư và đang thực hiện thủ tục điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn trung hạn theo quy định tại Luật Đầu tư công thì áp dụng quy định tại Nghị định này.
10.
Đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không
hoàn lại đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương thực hiện trước ngày
Nghị định này có hiệu lực, khi phát sinh nhu cầu điều chỉnh thì thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
11.
Đối với khoản hỗ trợ ngân sách có mục
tiêu đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chủ trương tiếp nhận trước ngày Nghị
định có hiệu lực, trường hợp điều chỉnh nội dung Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan chủ quản lấy ý
kiến Bộ Tài chính, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
12.
Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi đang làm thủ tục
gia hạn thời gian bố trí vốn trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thì được áp dụng quy định về thời gian bố trí vốn tại Nghị định
này.
13.
Đối với các chương trình, dự án
khu vực đã được cấp có thẩm quyền cho phép tham gia trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thì thực hiện các
trình tự, thủ tục tiếp theo theo quy định tại Nghị định này.
14.
Đối với chương trình, dự án đã
được phê duyệt đề xuất chương trình,
dự án nhưng chưa phê duyệt chủ trương đầu
tư, cơ quan chủ quản tổng hợp ý kiến của Bộ Tài
chính, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc dừng
sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài.
15.
Về điều chỉnh chủ trương đầu tư:
a)
Đối với chương trình, dự án ô
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục tài trợ hoặc chủ trương đầu tư, cơ
quan chủ quản chương trình, dự án ô thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Nghị định này.
Cơ quan chủ quản dự án thành phần thuộc chương
trình, dự án ô gửi văn bản kèm
báo cáo giải trình, hồ sơ và tài liệu có liên quan để cơ quan chủ quản chương trình,
dự án ô tổng hợp chung và tiến hành các trình tự, thủ tục điều chỉnh chủ
trương đầu tư theo quy định;
b)
Đối với dự án cho doanh nghiệp nhà
nước vay lại toàn bộ vốn vay ODA, vốn vay ưu
đãi đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt danh mục tài trợ hoặc chủ trương đầu
tư dự án trước khi Nghị định này có hiệu lực: Trong quá trình thực hiện cần sửa đổi điều
chỉnh, cơ quan chủ quản trước đây của dự án thực hiện việc điều chỉnh dự án theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.
16. Đối với chương trình, dự án, phi dự án sử
dụng vốn ODA không hoàn lại được phê duyệt trước thời điểm Nghị định này có
hiệu lực, chế độ quản lý tài chính được thực hiện theo quy định pháp luật đang
áp dụng về quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước
ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.
Điều 98. Tổ chức thực hiện
1.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chịu trách
nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 99. Điều khoản thi hành
1.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được
thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã
thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.
2.
Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 22 của Nghị
định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính
phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
3.
Doanh nghiệp nhà nước vay lại vốn vay
ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực
hiện quy định tại Chương VI của Nghị định này.
4.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và
thay thế Nghị định số 114/2021/NĐ-CP
ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài
và Nghị định số 20/2023/NĐ-CP
ngày 04 tháng 5 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 114/2021/NĐ-CP ngày 16
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về quản lý
và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó
Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí
thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân
dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính
trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý
TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP TÍNH
THÀNH TỐ ƯU ĐÃI CỦA KHOẢN VAY
(Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
1.
Thành tố ưu đãi được xác định trên cơ sở các yếu tố về
đồng tiền vay, thời gian vay, thời gian ân hạn, lãi
suất vay, phí, chi phí vay khác, khoản viện
trợ kết cấu để tăng tính ưu đãi khoản vay hoặc viện trợ
trực tiếp cho giá trị hợp đồng thương mại (nếu có)
và tỉ lệ chiết khấu tại thời điểm tính toán. Các khoản viện trợ để hỗ trợ kỹ thuật, thuê chuyên gia tư vấn
thiết kế, xây dựng báo cáo nghiên cứu
khả thi... sẽ không được tính.
2.
Thành tố ưu đãi của khoản vay được tính
theo công thức sau:

Trong
đó:
GE:
Thành tố ưu đãi của khoản vay (%)
G:
Thời gian ân hạn (năm)
M:
Thời hạn cho vay (năm)
r:
Lãi suất vay (%) là lãi suất tính
gộp của lãi suất danh nghĩa và toàn bộ các phí vay, chi phí vay khác theo thỏa thuận
vay nước ngoài (bao gồm khoản ODA không hoàn lại nếu có) được tính căn cứ
theo phương pháp tỷ lệ hoàn vốn nội
bộ của các dòng tiền giải ngân và dòng tiền trả nợ theo từng năm trong suốt thời gian vay của dự án
a:
Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của nhà tài
trợ)
d:
Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ: d = [(1 + d’) (1/a)
] - 1(%)
d’:
Tỷ lệ chiết khấu (%) tương ứng lãi suất
vay của Chính phủ Việt Nam trên thị
trường vốn quốc tế tại thời điểm tính toán
3.
Tỷ lệ chiết khấu tính tương ứng với lãi
suất vay của Chính phủ Việt Nam trên
thị trường vốn quốc tế tại thời điểm tính toán (d’) nêu tại khoản 2 trên được xác định
cụ thể như sau: lãi suất chiết khấu để tính thành tố ưu đãi (GE) là lãi suất chiết khấu được thông
báo trên website của OECD hàng năm.
PHỤ LỤC II
MẪU TỜ TRÌNH THẨM
ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO ĐỀ
XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY
ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI; BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI,
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG; NGHỊ QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
(Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình quyết định chủ
trương đầu tư chương trình/dự án đầu
tư công
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án
nhóm A
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
nhóm B, nhóm C
|
|
Mẫu số 04
|
Tờ trình thẩm định báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư dự án
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi/ báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư chương trình/dự án
|
|
Mẫu số 06
|
Nghị quyết (Quyết định) về chủ trương đầu tư chương
trình/dự án đầu tư công
|
|
Mẫu số 07
|
Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ
thuật
|
|
Mẫu số 08
|
Phi dự án
|
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............
|
...., ngày ... tháng ... năm ......
|
TỜ TRÌNH
Quyết
định chủ trương đầu tư chương trình/dự án........................1
Kính gửi: (Cơ quan
quyết định chủ trương đầu tư chương trình/dự án).
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6
năm 2024;
Các căn cứ pháp lý khác (có liên
quan);
(tên
Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương
trình/dự án) quyết định chủ trương
đầu tư chương trình/dự án (tên chương trình/dự án) với các nội dung chính
sau:
I. THÔNG TIN CHUNG CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN
1.
Tên chương trình/dự án:
2.
Cơ quan chủ quản:
3.
Chủ chương trình/chủ đầu tư:
4.
Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):
5.
Mục tiêu:
6.
Đối tượng thụ hưởng của chương trình/dự án:
7.
Địa điểm thực hiện chương trình/dự án:
8.
Tổng vốn thực hiện chương trình/dự án,
gồm vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và
mức vốn cụ thể theo từng nguồn vốn, phân kỳ
đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn) theo đồng Việt Nam và quy đổi ra nguyên
tệ và đô la Mỹ, gồm:
-
Tổng mức vốn đầu tư: Theo đồng Việt Nam quy đổi sang nguyên
tệ và đô la Mỹ.
-
Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài và mức vốn cụ
thể theo từng nguồn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo
nguyên tệ quy đổi sang đồng Việt Nam và đô la Mỹ.
-
Vốn đối ứng và mức vốn cụ thể theo
từng nguồn vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo đồng
Việt Nam quy đổi sang nguyên tệ và đô la Mỹ.
9.
Cơ chế tài chính trong nước.
10.
Thời gian thực hiện:
11.
Cơ quan, đơn vị thực hiện chương trình/dự án:
12.
Các thông tin khác (nếu có):
II. QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN
NHÓM A, BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH,
DỰ ÁN
-
Đánh giá sự phù hợp với điều kiện
quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
nêu tại khoản 2 Điều 64 Luật Đầu
tư công.
-
Nêu đầy đủ quá trình triển khai xây
dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án.
-
Đánh giá tình hình thực hiện chương trình, dự án giai đoạn trước (nếu chuyển từ giai đoạn
trước sang).
-
Việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và
khả năng cân đối vốn chương trình, dự án.
-
Các nội dung khác (nếu có).
III. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
1.
Kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản
1 Điều 14 của Nghị định này.
2.
Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư.
(tên
Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư chương
trình/dự án) xem xét, quyết định phê
duyệt chương trình/dự án (tên chương
trình/dự án) giai đoạn (nêu rõ giai
đoạn thực hiện chương trình/dự án)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư chương trình/dự án;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu:.....
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên,
chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
______________________________
1 Đối với việc điều
chỉnh chủ trương đầu tư chương trình/dự án áp dụng theo mẫu này cho các nội dung điều chỉnh.
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.............
|
........, ngày ..... tháng ..... năm ......
|
BÁO CÁO
Nghiên
cứu tiền khả thi dự án (nhóm A) ...................1
Kính gửi: (Cơ quan
quyết định chủ trương đầu tư dự án).
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6
năm 2024;
Các căn cứ pháp lý khác (có liên
quan);
(tên
Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án)
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án (tên dự
án) với các nội dung chính
sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1.
Tên dự án:
2.
Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án
3.
Tên Cơ quan chủ quản:
4.
Tên chủ đầu tư (nếu có):
5.
Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):
6.
Mục tiêu:
7.
Địa điểm thực hiện dự án:
8.
Tổng vốn thực hiện chương trình/dự án,
gồm vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và
mức vốn cụ thể theo từng nguồn vốn, phân kỳ
đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn) theo đồng Việt Nam và quy đổi ra nguyên
tệ và đô la Mỹ, gồm:
-
Tổng mức vốn đầu tư: Theo đồng Việt Nam quy đổi sang nguyên
tệ và đô la Mỹ.
-
Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài và mức vốn cụ
thể theo từng nguồn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo
nguyên tệ quy đổi sang đồng Việt Nam và đô la Mỹ.
-
Vốn đối ứng và mức vốn cụ thể theo
từng nguồn vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo đồng
Việt Nam quy đổi sang nguyên tệ và đô la Mỹ.
9.
Cơ chế tài chính trong nước.
10.
Thời gian thực hiện:
11.
Các thông tin khác (nếu có):
II. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
1.
Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A có cấu phần xây dựng: báo
cáo đầy đủ các nội dung theo quy định của Luật
Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công và pháp luật về xây dựng.
2.
Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A không có cấu phần xây
dựng theo quy định của Luật Đầu tư công và
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư công, trong đó báo cáo đầy đủ nội
dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 34 và điểm b, c khoản 4 Điều 64 của
Luật Đầu tư công.
(tên
Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án)
xem xét, quyết định phê duyệt dự án
(tên dự án).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư dự án;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu: .............
|
ĐẠI ĐIỆN CƠ QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
______________________________
1 Đối với việc điều
chỉnh chủ trương đầu tư dự án áp dụng theo mẫu này
cho các nội dung điều chỉnh
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.............
|
........, ngày ..... tháng ..... năm ......
|
BÁO CÁO
Đề xuất
chủ trương đầu tư dự án ..........................1
Kính gửi: (Cơ quan
quyết định chủ trương đầu tư dự án).
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6
năm 2024;
Các căn cứ pháp lý khác (có liên
quan);
(tên
Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án)
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (tên dự án) với các nội dung chính
sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1.
Tên dự án:
2.
Dự án nhóm:
3.
Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án
4.
Tên Cơ quan chủ quản:
5.
Tên chủ đầu tư (nếu có):
6.
Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):
7.
Mục tiêu:
8.
Địa điểm thực hiện dự án:
9.
Tổng vốn thực hiện chương trình/dự án,
gồm vốn (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và
mức vốn cụ thể theo từng nguồn vốn, phân kỳ
đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự kiến bố trí vốn) theo đồng Việt Nam và quy đổi ra nguyên
tệ và đô la Mỹ, gồm:
-
Tổng mức vốn đầu tư: Theo đồng Việt Nam quy đổi sang nguyên
tệ và đô la Mỹ.
-
Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài và mức vốn cụ
thể theo từng nguồn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo
nguyên tệ quy đổi sang đồng Việt Nam và đô la Mỹ
-
Vốn đối ứng và mức vốn cụ thể theo
từng nguồn vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo đồng
Việt Nam quy đổi sang nguyên tệ và đô la Mỹ.
10.
Cơ chế tài chính trong nước.
11.
Thời gian thực hiện:
12.
Các thông tin khác (nếu có):
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
Báo
cáo đầy đủ các nội dung quy định tại Điều
35 và điểm b, c khoản 4 Điều 64 của Luật Đầu tư công.
(tên
Cơ quan) trình (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án)
xem xét, quyết định quyết định chủ trương đầu tư dự án
(tên dự án).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư dự án;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu: ............
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
______________________________
1 Đối với việc điều
chỉnh chủ trương đầu tư dự án áp dụng theo mẫu này
cho các nội dung điều chỉnh
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số : ………….
|
………., ngày …… tháng …… năm ……
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định
báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư dự án ..........................
Kính gửi: (Cơ quan chủ
trì thẩm định).
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6
năm 2024;
Các căn cứ pháp lý khác (có liên
quan);
(tên
Cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm
định) thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (tên dự án)
với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1.
Tên dự án:
2.
Dự án nhóm:
3.
Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án:
4.
Cấp quyết định đầu tư dự án:
5.
Tên Cơ quan chủ quản:
6.
Tên chủ đầu tư (nếu có):
7.
Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):
8.
Địa điểm thực hiện dự án:
9.
Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn,
phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự
kiến bố trí vốn).
10.
Cơ chế tài chính trong nước:
11.
Nguồn vốn đề nghị thẩm định:
12.
Ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng
nguồn vốn đề nghị thẩm định:
13.
Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư thực hiện dự án):
14.
Hình thức đầu tư của dự án:
15.
Các thông tin khác (nếu có):
II. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
Kèm
theo đầy đủ các hồ sơ theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này.
(tên
Cơ quan) trình (Cơ quan chủ trì thẩm
định) xem xét, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
dự án (tên dự án).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu: ..................
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
TRÌNH
(ký, ghi rõ họ tên, chức
vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
Mẫu số 05
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số : ………….
|
………., ngày …… tháng …… năm ……
|
BÁO CÁO
Kết quả
thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án nhóm A/
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án
nhóm B, nhóm C
Kính gửi: (tên
Cơ quan trình thẩm định).
Cơ
quan (tên Cơ quan thẩm định) nhận được Tờ trình số ...ngày .... tháng .... năm .... của Cơ quan (tên
Cơ quan trình) trình thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
dự án (tên dự án đề nghị thẩm định).
Sau khi xem xét, tổng hợp ý kiến và
kết quả thẩm định của các cơ quan, tổ chức có
liên quan, Cơ quan (tên Cơ quan thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án (tên dự án)
như sau:
Phần thứ nhất
TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH VÀ
TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH
I. HỒ SƠ TÀI LIỆU THẨM
ĐỊNH
1.
Tờ trình Cơ quan quyết định chủ
trương đầu tư dự án.
2.
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy
định của Luật Đầu tư công.
3.
Báo cáo thẩm định nội bộ.
4.
Ý kiến thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của Cơ quan thẩm định theo
quy định tại Điều 36 Luật Đầu tư công và
khoản 14 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15 ngày
25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật
Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công.
5.
Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ THẨM ĐỊNH
1.
Luật Đầu tư công.
2.
Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công.
3.
Các văn bản liên quan khác (nếu có).
III. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH
1.
Đơn vị chủ trì thẩm định:
2.
Đơn vị phối hợp thẩm định:
3.
Hình thức thẩm định: Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc áp dụng cả hai hình thức (nếu cần thiết).
Phần thứ hai
Ý KIẾN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
..............
I. MÔ TẢ THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNH/HỘI
ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ...................
1.
Tên dự án:
2.
Dự án nhóm:
3.
Cấp quyết định chủ trương đầu tư dự án:
4.
Cấp quyết định đầu tư dự án:
5.
Tên Cơ quan chủ quản:
6.
Tên chủ đầu tư (nếu có):
7.
Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có):
8.
Địa điểm thực hiện dự án:
9.
Dự kiến tổng mức đầu tư dự án: (trong đó làm rõ nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn,
phân kỳ đầu tư sử dụng nguồn vốn theo thời gian cụ thể, dự
kiến bố trí vốn).
10.
Cơ chế tài chính trong nước:
11.
Nguồn vốn đề nghị thẩm định:
12.
Ngành, lĩnh vực, chương trình sử dụng
nguồn vốn đề nghị thẩm định:
13.
Thời gian thực hiện (tiến độ và phân kỳ đầu tư thực hiện dự án):
14.
Hình thức đầu tư của dự án:
15.
Các thông tin khác (nếu có):
II. TỔNG HỢP Ý KIẾN
THẨM ĐỊNH CỦA CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
Tổng hợp ý kiến của các đơn vị
phối hợp thẩm định theo quy định của Luật Đầu
tư công, Nghị định của Chính phủ.
III. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
Việc thẩm định chủ trương đầu tư dự án phải phù
hợp với các quy định của Luật Đầu tư công, Nghị
định của Chính phủ.
Các
ý kiến thẩm định tập trung vào các nội
dung quy định tại Điều 13 của Nghị định này.
Các ý kiến khác (nếu có).
.........................................................................
(trong từng trường hợp cụ thể Cơ quan/Hội đồng
thẩm định có thể bổ sung hoặc điều chỉnh các
nội dung thẩm định bảo đảm phù hợp
với các quy định của Luật Đầu tư công, các ý
kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
và các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư).
IV. KẾT LUẬN
Dự án (tên dự án) đủ điều kiện
(chưa đủ điều kiện) để trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và triển
khai các bước tiếp theo.
Trên
đây là ý kiến thẩm định của (Cơ quan thẩm định/Hội đồng
thẩm định) về chủ trương đầu tư dự án, đề nghị Cơ quan (tên
Cơ quan trình) xem xét báo cáo cấp có thẩm
quyền điều chỉnh (nếu yêu cầu điều chỉnh) hoặc quyết định
chủ trương đầu tư dự án (nếu chấp thuận đề xuất của Cơ
quan trình).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu: .........
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
THẨM ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
Mẫu số 06
|
CƠ QUAN RA NGHỊ
QUYẾT
(QUYẾT ĐỊNH)
CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
CHƯƠNG TRÌNH/DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ............
|
............., ngày ..... tháng ..... năm .....
|
NGHỊ QUYẾT
(QUYẾT ĐỊNH)
Về chủ
trương đầu tư chương trình, dự án ..................
THẨM QUYỀN BAN HÀNH
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6
năm 2024;
Các căn cứ pháp lý khác (có liên
quan);
Theo đề nghị của Cơ quan (Tên Cơ
quan quản lý dự án)/Hội đồng thẩm định dự án.
QUYẾT NGHỊ (QUYẾT
ĐỊNH):
Điều 1. Phê duyệt
(Quyết định) chủ trương đầu tư dự án (tên dự án)
1.
Cơ quan chủ quản:
2.
Nhà tài trợ, đồng tài trợ (nếu có)
3.
Mục tiêu đầu tư:
4.
Quy mô đầu tư:
5.
Nhóm dự án:
6.
Tổng mức đầu tư dự án:
7.
Cơ cấu nguồn vốn (trong đó làm rõ nguồn
vốn đầu tư và mức vốn theo từng nguồn), cụ thể:
-
Vốn ODA không hoàn lại, vốn vay ODA,
vay ưu đãi nước ngoài và mức vốn cụ
thể theo từng nguồn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo
nguyên tệ quy đổi sang đồng Việt Nam và đô la Mỹ.
-
Vốn đối ứng và mức vốn cụ thể theo
từng nguồn vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp): Theo đồng
Việt Nam quy đổi sang nguyên tệ và đô la Mỹ.
8.
Cơ chế tài chính trong nước:
9.
Địa điểm thực hiện dự án:
10.
Thời gian thực hiện dự án:
11.
Tiến độ thực hiện dự án:
12.
Các nội dung khác (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Cơ quan (tên Cơ quan quản lý dự án)
chịu trách nhiệm:
a)
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi của chương
trình, dự án (tên dự án) trình
cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương
trình, dự án theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan.
b)
Các nội dung khác (nếu có).
2.
Nhiệm vụ của các cơ quan khác (nếu có)
Điều 3. Điều khoản thi hành
1.
Cơ quan (tên Cơ quan quản lý dự án)
và các cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm
thi hành Nghị quyết/Quyết định này.
2.
Cơ quan (tên Cơ quan được phân công kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết/Quyết
định này) chịu trách nhiệm kiểm tra,
giám sát việc thực hiện Nghị quyết/Quyết định này
báo cáo Cơ quan (tên Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án)
theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
- Các cơ quan có tên tại Điều 3;
- Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án;
- Cơ quan thẩm định chủ trương đầu tư/Hội đồng thẩm định chủ
trương đầu tư dự án;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu: ..........
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
|
Mẫu số 07
MẪU VĂN KIỆN
DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT
SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1.
Tên dự án (tiếng Việt và tiếng Anh).
2.
Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án (dự kiến): Tên, địa
chỉ và các thông tin liên quan khác.
3.
Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có) dự kiến
hỗ trợ thực hiện chương trình.
4.
Thời gian dự kiến thực hiện dự án.
5.
Địa điểm thực hiện dự án.
II. BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN
THIẾT CỦA DỰ ÁN
1.
Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.
2.
Mối quan hệ với các chương trình, dự án
khác nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có
liên quan của chương trình, dự án.
3.
Sự cần thiết của dự án (nêu rõ những
vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ dự án).
4.
Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA không hoàn lại.
III. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI
Nêu
rõ tính phù hợp của dự án với định
hướng hợp tác và lĩnh vực ưu tiên của
nhà tài trợ nước ngoài; điều kiện
cung cấp vốn ODA không hoàn lại của nhà tài trợ nước ngoài và khả năng đáp ứng
của phía Việt Nam.
IV. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Nêu
rõ các mục tiêu tổng quát và cụ thể của dự án.
V. MÔ TẢ DỰ ÁN
Các
hợp phần, hoạt động và kết quả chủ
yếu của hỗ trợ kỹ thuật; đánh giá khả năng vận dụng hỗ trợ
kỹ thuật vào thực tế.
VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Nêu
rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp và gián tiếp của dự án.
VII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ
ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
1.
Kế hoạch triển khai các hành động
thực hiện trước (nếu có).
2.
Kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi
tiết thực hiện dự án cho năm đầu tiên.
3.
Kế hoạch giám sát và đánh giá dự án.
VIII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Nêu
rõ hình thức tổ chức quản lý thực
hiện; cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực
hiện, thực hiện và quản lý dự án;
năng lực tổ chức, quản lý thực hiện dự án
của chủ dự án.
IX. TỔNG VỐN DỰ ÁN
Nêu
chi tiết theo từng cấu phần, hạng mục và dòng ngân
sách đầu tư phát triển, hành chính sự nghiệp, bao gồm:
1.
Vốn ODA không hoàn lại (nguyên
tệ và quy đổi ra đô la Mỹ).
2.
Vốn đối ứng (đồng Việt Nam và quy đổi
ra đô la Mỹ). Nêu rõ nguồn vốn đối
ứng (ngân sách trung ương, địa phương), giá trị đóng góp bằng hiện vật. Trách nhiệm bố trí vốn đối ứng của các cấp ngân sách và các đối tượng tham gia thực hiện,
đối tượng thụ hưởng dự án (nếu có).
3.
Cơ chế tài chính.
X. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC
VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NHÀ
TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI (NẾU CÓ)
Giải trình về những điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của nhà
tài trợ nước ngoài (nếu có).
Mẫu số 08
MẪU VĂN KIỆN
PHI DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN
1.
Tên dự án (tiếng Việt và tiếng Anh).
2.
Cơ quan chủ quản, đơn vị đề xuất và chủ dự án (dự kiến): Tên, địa
chỉ và các thông tin liên quan khác.
3.
Nhà tài trợ và đồng tài trợ nước ngoài (nếu có) dự kiến
hỗ trợ thực hiện chương trình.
4.
Thời gian dự kiến.
5.
Địa điểm thực hiện.
II. NHU CẦU VỀ KHOẢN PHI DỰ ÁN
1.
Nêu sự cần thiết và nhu cầu tài
trợ đối với phi dự án.
2.
Cơ sở đề xuất nhà tài trợ nước ngoài.
III. MỤC TIÊU VÀ NỘI
DUNG CỦA PHI DỰ ÁN
Nêu
rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và nội dung của
phi dự án.
IV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC
HIỆN PHI DỰ ÁN
Nêu
rõ cơ chế phối hợp giữa các bên tham gia chuẩn bị thực hiện, thực hiện và quản lý phi dự án; năng lực tổ chức, quản lý thực hiện khoản phi dự án của chủ dự án.
V. TỔNG VỐN CỦA PHI DỰ ÁN
1.
Vốn ODA (nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam và đô la Mỹ).
2.
Nguồn và vốn đối ứng (đồng Việt Nam và
quy đổi ra đô la Mỹ).
3.
Cơ chế tài chính.
VI. ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC
VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CỦA NHÀ
TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI
Giải trình về những điều kiện ràng buộc về sử dụng vốn ODA không hoàn lại của nhà
tài trợ nước ngoài (nếu có).
PHỤ LỤC III
MẪU QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(HOẶC CHỦ DỰ ÁN)
-------
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......./QĐ-
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Thành lập Ban Quản lý
dự án (tên chương trình, dự án)
(TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN HOẶC CHỦ DỰ ÁN)
Căn cứ Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày
... tháng... năm 2025 về quản lý và sử
dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;
Căn cứ (tên văn bản)
số ... ngày ... tháng ... năm ... quyết định về
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của (Cơ quan chủ
quản);
Căn cứ Quyết định số... ngày ...
tháng ... năm ... của (Cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt văn kiện chương trình,
dự án) hoặc Quyết định số ngày
... tháng ... năm ... của (Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư đối
với chương trình, dự án) (trong trường hợp thực hiện hoạt động trước về việc thành lập trước Ban Quản lý dự án)
(tên chương trình, dự án);
Căn cứ Quyết định số ... ngày ...
tháng ... năm ... của (Cơ quan có thẩm
quyền) về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của (chủ dự án);
Theo đề nghị của (Thủ trưởng Cơ quan đơn vị được
giao thực hiện chương trình, dự án với vai trò Ban Quản lý dự án) về việc thành lập Ban Quản lý dự án (Ban
QLDA).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban QLDA (tên chương trình, dự án và viện trợ phi dự án bằng tiếng Việt và tiếng Anh) do (tên nhà tài trợ) tài trợ. Chương trình, dự án và viện
trợ phi dự án có tổng vốn (vốn ODA, vốn vay ưu đãi
và vốn đối ứng), thực hiện trong thời gian từ ngày ...
tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Điều 2. Ban QLDA có
nhiệm vụ quản lý thực hiện chương trình,
dự án và viện trợ theo đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng và nguồn lực nêu trong văn kiện chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và điều ước quốc tế/thỏa
thuận quốc tế cụ thể về vốn ODA và vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án, viện trợ phi dự án.
Điều 3. Ban QLDA được mở
tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và
Ngân hàng thương mại, được phép sử dụng con
dấu riêng (hoặc sử dụng con dấu của Cơ quan chủ quản hoặc
chủ dự án) để phục vụ cho việc chuẩn bị, chuẩn bị thực
hiện án (trong khuôn khổ các hoạt
động thực hiện trước) và thực hiện chương trình, dự án.
Điều 4. Bổ nhiệm Ông/Bà
.................... là Giám đốc Ban QLDA.
Điều 5. Bổ nhiệm Ông/Bà
.................... là Phó Giám đốc Ban QLDA (nếu có).
Điều 6. Bổ nhiệm Ông/Bà
.................... là Kế toán trưởng hoặc
cán bộ phụ trách kế toán của chương trình, dự án.
Điều 7. Giám đốc Ban QLDA có trách nhiệm xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban QLDA (tên
chương trình, dự án) trình (Cơ quan chủ quản
hoặc chủ dự án) phê duyệt trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ khi Quyết định này có hiệu
lực.
Điều 8. Thời hạn hoạt
động của Ban QLDA
Ban
QLDA giải thể theo Quyết định của (Cơ quan chủ quản hoặc
chủ dự án) kể từ ngày báo cáo kết thúc
và báo cáo quyết toán chương trình, dự án
được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và việc xử lý tài sản của
Ban QLDA đã hoàn thành.
Điều 9. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Giám đốc
Ban QLDA, Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Các Cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Lưu: VT,...
|
CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN
HOẶC CHỦ DỰ ÁN
(ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
MẪU QUY CHẾ TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(HOẶC CHỦ DỰ ÁN)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
--------------
|
|
Số: ..........
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUY CHẾ
Tổ chức và
hoạt động của Ban Quản lý dự án
(tên chương trình, dự án, phi dự án)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Cơ sở pháp lý
Việc thành lập Ban Quản lý dự án
(Ban QLDA) căn cứ vào các cơ sở pháp
lý sau:
1.
Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm
2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của
nhà tài trợ nước ngoài.
2.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan chủ quản, chủ
dự án.
3.
Quyết định phê duyệt chủ trương đầu
tư của cấp có thẩm quyền (áp dụng đối
với trường hợp Ban QLDA được thành lập trong khuôn
khổ các hoạt động thực hiện trước).
4.
Quyết định phê duyệt văn kiện chương
trình, dự án, phi dự án của cấp có thẩm quyền.
5.
Điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA và các khoản vay ưu đãi của chương trình, dự án, phi dự án (nếu có).
6.
Quyết định thành lập Ban QLDA của Cơ
quan chủ quản hoặc chủ dự án.
Điều 2. Thông tin chung về chương trình, dự án
1.
Tên chương trình, dự án.
2.
Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ.
3.
Mục tiêu và kết quả chủ yếu của chương
trình, dự án.
4.
Thời gian bắt đầu và kết thúc chương
trình, dự án.
5.
Tổng vốn của chương trình, dự án,
phi dự án (ODA không hoàn lại, vốn vay ODA,
vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng).
6.
Nguồn vốn và cơ chế tài chính
trong nước đối với chương trình, dự án.
Điều 3. Thông tin về
Ban QLDA
1.
Tên giao dịch của Ban QLDA: .............
2.
Địa chỉ: ...............
3.
Điện thoại: ...................
4.
E-mail: ..............
5.
Số tài khoản: ............... (nếu có)
Kho
bạc Nhà nước: ....................
Ngân
hàng thương mại: .............
Điều 4. Nguyên tắc tổ
chức và hoạt động của Ban QLDA
Chương II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 5. Lập kế hoạch thực hiện chương trình,
dự án
Điều 6. Thực hiện các hoạt động đấu thầu và quản lý hợp đồng
Điều 7. Quản lý tài chính, tài sản và giải ngân
Điều 8. Công tác hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình
Điều 9. Công tác giám sát, đánh giá
và báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
Điều 10. Công tác nghiệm
thu, bàn giao, quyết toán chương
trình, dự án
Điều 11. Các nhiệm vụ
đặc thù
Điều 12. Một số nhiệm vụ khác do Cơ
quan chủ quản, chủ dự án giao
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 13. Cơ cấu tổ chức Ban QLDA
Điều 14. Giám đốc Ban
QLDA
Điều 15. Nhân sự của
Ban QLDA
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1.
Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2.
Các nhiệm vụ quản lý và thực hiện chương
trình, dự án không được quy định cho
Ban QLDA trong Quy chế này sẽ do Cơ quan chủ quản hoặc chủ
dự án thực hiện theo quy định hiện hành.
3.
Giám đốc Ban QLDA, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc (chủ dự án) có trách nhiệm thi hành
Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh
khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Ban QLDA có
trách nhiệm đề xuất với (chủ dự án) xem xét, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy chế này.
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CHỦ QUẢN HOẶC CHỦ DỰ ÁN
(ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC V
HỒ SƠ RÚT VỐN
(Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
I. RÚT VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI GỬI MỘT LẦN CHO BỘ TÀI
CHÍNH
1.
Chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền
gửi bộ hồ sơ pháp lý gửi một lần cho Bộ Tài chính
bao gồm:
a)
Bản chụp điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay
ưu đãi ký với nhà tài trợ và sổ tay quản lý dự án (nếu có);
b)
Bản chính Văn kiện chương trình,
dự án và Quyết định phê duyệt đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cấp có thẩm quyền; mã dự án đầu tư, mã đơn vị quan
hệ ngân sách do Cơ quan thẩm quyền cấp;
c) Hợp đồng ký giữa chủ dự án với nhà thầu
(bản chụp);
d)
Các thỏa thuận, thư hoặc văn bản ”ý kiến không phản đối” của nhà tài trợ; thỏa thuận với nhà thầu về thực hiện dự án
(danh mục chi phí hợp lệ, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng theo quy định
cụ thể của hợp đồng) (bản chụp);
đ)
Bản chụp Giấy đăng ký sử dụng tài
khoản và mẫu dấu có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc xác
nhận mở tài khoản của ngân hàng phục vụ (trường hợp có mở tài khoản thanh toán);
e)
Vào lần rút vốn đầu tiên của năm tài chính, chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền gửi cho Bộ Tài chính quyết
định của cấp có thẩm quyền giao dự toán năm cho nguồn vốn cấp phát, vốn vay lại của dự án và
các quyết định điều chỉnh giao dự toán nếu có
(bản chụp).
2.
Chủ dự án chỉ gửi một lần bản chính
hoặc bản chụp và chủ dự án chịu trách nhiệm đóng dấu giáp
lai vào bản chụp. Trường hợp tài liệu bằng
tiếng nước ngoài, chủ dự án gửi cho
Bộ Tài chính bản dịch sang tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ dự án. Chủ
dự án chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính xác thực của các bản chụp và bản dịch.
II. HỒ SƠ RÚT VỐN THEO
HÌNH THỨC THANH TOÁN TRỰC
TIẾP
1.
Chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền
lập và gửi cho Bộ Tài chính 01 bộ hồ
sơ rút vốn như sau:
a)
Văn bản đề nghị rút vốn kèm
theo Đơn rút vốn, các sao kê theo mẫu và
các chứng từ cần thiết theo quy định của nhà tài trợ;
b) Hóa đơn hoặc đề nghị thanh toán của nhà
thầu, nhà cung cấp (bản sao y bản chính), bảng kê khối lượng hoàn thành (bản
chụp);
c)
Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận
của Cơ quan kiểm soát chi (bản chính).
2. Ngoài các tài liệu nêu trên, đối với
khoản chi tạm ứng hợp đồng ký với nhà thầu, nhà cung cấp, và tư vấn, chủ dự án
gửi Bộ Tài chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng của ngân hàng
thương mại (bản sao y bản chính). Giá trị bảo lãnh tạm ứng tối thiểu tương
đương giá trị tạm ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ dự án
thu hồi hết số vốn đã tạm ứng.
III. HÌNH THỨC THANH TOÁN BẰNG THƯ TÍN DỤNG (L/C)
1.
Hồ sơ xin ý kiến Bộ Tài chính
về việc mở L/C
Trước khi phát hành L/C, chủ dự án cần xin ý kiến Bộ Tài chính về
việc thanh toán từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ. Hồ sơ bao gồm:
-
Văn bản xin ý kiến về việc mở L/C,
trong đó nêu rõ trị giá L/C, thời hạn
thực hiện, số vốn dự kiến phân theo năm kế hoạch, kế hoạch
dự kiến phân bố vốn của nhà tài trợ
cho L/C, nguồn thanh toán (số Hiệp định vay);
- Bản sao hợp đồng ký kết hoặc Phụ lục hợp
đồng (nếu có) với nhà thầu phù hợp với quy định và các văn bản phê duyệt của
cấp có thẩm quyền; hợp đồng cần có điều khoản quy định một trong các điều kiện
hoặc chứng từ thanh toán từng lần theo L/C là phải có xác nhận của Cơ quan kiểm
soát chi (theo qui định về thanh toán vốn đầu tư tại thời điểm thanh toán) về
tính hợp lệ của mọi khoản thanh toán L/C theo hình thức kiểm soát chi trước;
riêng đối với mua sắm hàng hóa thiết bị được áp dụng hình thức kiểm soát chi
sau nhưng không áp dụng cho lần thanh toán cuối cùng. Mỗi lần thanh toán L/C,
chủ dự án cung cấp Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát
chi của lần thanh toán đợt này hoặc trước đó tùy vào hình thức kiểm soát chi
trước hoặc kiểm soát chi sau;
-
Thư không phản đối của nhà tài trợ;
Văn
bản của Bộ Tài chính cần ghi rõ
tên dự án, tên chủ đầu tư, nguồn thanh toán
(Hiệp định vay), giá trị mở L/C, loại tiền,
hạn mức thanh toán trong năm. Sau khi Bộ Tài chính
thông qua, chủ đầu tư yêu cầu ngân
hàng phát hành L/C theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp chủ đầu tư (chủ dự án)
không thực hiện mở L/C cần thông báo lại cho
Bộ Tài chính.
2.
Hồ sơ xin ý kiến Bộ Tài chính
về việc sửa đổi thư tín dụng (L/C):
Chủ dự án cần xin ý kiến Bộ Tài
chính trước khi sửa đổi L/C. Hồ sơ bao gồm:
-
Văn bản đề nghị thông qua việc sửa
đổi L/C, trong đó nêu rõ lý do sửa đổi, nội dung sửa đổi,
số vốn dự án đã giải ngân lũy kế đến
thời điểm sửa đổi, kế hoạch dự kiến phân bổ vốn của nhà
tài trợ cho L/C đang đề nghị sửa đổi;
-
Bản sao Phụ lục hợp đồng liên quan đến
việc sửa đổi L/C;
-
Thư không phản đối của nhà tài trợ
(bản sao).
Sau
khi có ý kiến thông qua của Bộ Tài
chính, chủ đầu tư làm thủ tục sửa đổi L/C
với ngân hàng phục vụ theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp chủ đầu tư không thực hiện sửa đổi L/C, cần thông báo cho Bộ Tài
chính.
IV. HỒ SƠ RÚT VỐN THEO
HÌNH THỨC HOÀN VỐN
1.
Chủ dự án gửi Bộ Tài chính bộ hồ sơ rút vốn gồm các tài liệu sau:
a)
Văn bản đề nghị rút vốn và Đơn
rút vốn và sao kê theo mẫu của nhà
tài trợ. Đơn rút vốn phải ghi rõ tên
và số tài khoản của từng đơn vị đã ứng vốn. Đối với các khoản do ngân sách nhà
nước ứng trước (vốn chuẩn bị dự án, vốn ứng
trước để thực hiện dự án), văn bản đề nghị phải nêu
rõ tên và số tài khoản của cấp ngân
sách nơi ứng vốn;
b)
Chứng từ chuyển tiền (bản in chứng từ điện tử hoặc chứng
từ giấy) chứng minh khoản kinh phí đã được chủ dự án
thanh toán cho nhà thầu, người thụ hưởng hoặc bảng đối chiếu xác
nhận công nợ giữa chủ dự án với nhà thầu, người thụ hưởng;
c)
Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư có
xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi
(bản chính);
d)
Bảng kê các khoản chi khớp với kiểm soát chi và chứng từ chuyển
tiền.
2.
Trường hợp cần thiết theo yêu cầu của
nhà tài trợ, Bộ Tài chính yêu cầu các
tài liệu bổ sung.
V. HỒ SƠ RÚT VỐN THEO
HÌNH THỨC RÚT VỀ TÀI
KHOẢN TẠM ỨNG (TKTƯ)
1.
Rút vốn lần đầu về tài khoản tạm ứng:
Việc rút vốn lần đầu về TKTƯ được thực hiện căn cứ trên
hạn mức (hoặc mức tối đa) của TKTƯ quy định trong điều ước quốc
tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Để
thực hiện rút vốn lần đầu, chủ dự án gửi Bộ Tài chính các tài liệu sau để xem xét
và ký Đơn rút vốn gửi nhà tài trợ:
a)
Văn bản đề nghị rút vốn;
b)
Đơn rút vốn và các sao kê theo mẫu
của nhà tài trợ;
c)
Kế hoạch chi tiêu chi tiết cho giai
đoạn tối đa 03 tháng tới.
2.
Tạm ứng về tài khoản cấp 2:
a)
Việc rút vốn về tài khoản cấp 2 phải thực hiện qua TKTƯ. Đồng tiền của tài khoản cấp 2 là ngoại tệ vay nước ngoài. Việc mở tài khoản cấp 2 bằng đồng Việt Nam phải được
sự chấp thuận của Bộ Tài chính;
b)
Đối với các khoản tạm ứng bằng đồng
Việt Nam cho tài khoản cấp 2, chủ tài khoản cấp 2 hạch toán theo tỷ giá của ngân hàng phục vụ vào thời
điểm cấp tạm ứng và thực hiện chi tiêu, hạch toán vốn các lần tạm ứng
theo nguyên tắc nhập trước - xuất trước.
3.
Chi từ TKTƯ: Chủ dự án gửi ngân
hàng phục vụ/Kho bạc Nhà nước nơi mở tài
khoản các tài liệu sau:
a)
Chứng từ chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu, nhà cung cấp, người thụ hưởng theo mẫu của Ngân
hàng phục vụ/Kho bạc Nhà nước nơi mở tài
khoản;
b)
Giấy đề nghị thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát
chi (bản chính) đối với mỗi đợt thanh toán (hình thức kiểm
soát chi trước). Trường hợp kiểm soát chi sau,
chủ dự án gửi ngân hàng phục vụ/Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản Giấy đề nghị
thanh toán có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản
chính).
4.
Rút vốn bổ sung TKTƯ: Để rút vốn bổ
sung TKTƯ, báo cáo chi tiêu từ TKTƯ, chủ dự án gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài chính:
a)
Đối với trường hợp rút vốn bổ sung:
Để rút vốn bổ sung TKTƯ, chủ dự án gửi
Bộ Tài chính các tài liệu sau:
(i)
Văn bản đề nghị rút vốn bổ sung TKTƯ
và báo cáo chi tiêu từ TKTƯ chứng minh đã chi tiêu
tối thiểu 70% số vốn đã rút về TKTƯ lần
trước và chi tiêu 100% số vốn đã rút về TKTƯ các lần trước đó;
(ii)
Đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn,
các sao kê theo mẫu của nhà tài trợ
(nếu có) có xác nhận của chủ dự án.
(iii)
Kế hoạch chi từ TKTƯ chi tiết cho giai đoạn tối đa 03 tháng
tới. Tỷ giá quy đổi để rút vốn về tài khoản tạm ứng là tỷ
giá mua chuyển khoản đồng ngoại tệ tương ứng của ngân
hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Kho bạc Nhà
nước mở tài khoản tại thời điểm ngày
lập đơn rút vốn.
b)
Đối với trường hợp hoàn chứng từ:
Để rút vốn hoàn chứng từ, chủ
dự án gửi các tài liệu sau cho Bộ Tài
chính:
(i)
Công văn đề nghị rút vốn hoàn
chứng từ/báo cáo chi tiêu từ TKTƯ;
(ii)
Đơn rút vốn và các sao kê theo quy định
của nhà tài trợ có xác nhận của chủ
dự án;
(iii) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
có xác nhận của Cơ quan kiểm soát chi (bản chính hoặc bản đóng dấu treo của chủ
dự án nếu kiểm soát chi điện tử); bảng hạch toán ghi thu ghi chi vốn ODA, vốn
vay ưu đãi. Đối với khoản chi tạm ứng hợp đồng ký với nhà thầu, nhà cung cấp,
chủ dự án gửi Bộ Tài chính bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng của
ngân hàng thương mại, bảo lãnh bảo hành (bản chụp); giá trị bảo lãnh tạm ứng
tương đương giá trị tạm ứng, thời gian bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi chủ
dự án thu hồi hết số vốn đã tạm ứng;
(iv)
Sao kê TKTƯ và ủy nhiệm chi đối với từng giao dịch của Kho
bạc Nhà nước nơi mở tài khoản hoặc ngân
hàng phục vụ, chi tiết số tiền nguyên tệ,
người thụ hưởng và ngày giao dịch, tỷ giá áp dụng và giá trị bằng đồng Việt Nam tương đương, số
dư đầu kỳ, số chi trong kỳ và số dư cuối kỳ; nếu có
tài khoản cấp 2 thì gửi kèm sao kê.
c)
Trường hợp rút vốn bổ sung TKTƯ và
hoàn chứng từ: Chủ dự án nộp Bộ Tài
chính các tài liệu quy định đối với trường hợp bổ sung TKTƯ và
hoàn chứng từ tại mục a và b nêu trên.
VI. KÝ ĐƠN RÚT VỐN
Sau
khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét
ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ. Việc chuyển
đơn rút vốn hoặc thư đề nghị rút vốn
cho nhà tài trợ thực hiện theo hình thức gửi thư hoặc ký điện tử theo quy định của nhà
tài trợ.
PHỤ LỤC VI
BÁO CÁO KẾT THÚC
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
(Kèm theo Nghị định số 242/2025/NĐ-CP
ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
I. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH,
DỰ ÁN
1.
Tên chương trình, dự án (tiếng Việt):
2.
Tên chương trình, dự án (tiếng Anh):
3.
Địa điểm thực hiện chương trình, dự án:
4.
Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ:
5.
Cơ quan chủ quản:
6.
Chủ chương trình, dự án:
7.
Thời gian thực hiện:
8.
Ngày ký quyết định chủ trương đầu tư và các quyết định điều chỉnh (nếu có).
9.
Ngày ký quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt văn kiện dự án và các quyết định điều chỉnh
(nếu có).
10.
Ngày ký kết hiệp định, ngày hiệp định
có hiệu lực, thời hạn hiệp định, ngày gia hạn hiệp định (nếu có).
11.
Cơ cấu nguồn vốn: Tổng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng (nêu rõ các điều chỉnh, bổ sung nếu có).
II. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
1.
Mục tiêu và phạm vi chương trình,
dự án
Theo
Quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt
Văn kiện dự án và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu
có).
2.
Tổ chức thực hiện
Mô
hình và cách thức tổ chức quản lý thực
hiện dự án.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1.
Đánh giá việc hoàn thành mục tiêu
Mức độ đạt được mục tiêu đề ra trong Văn kiện dự án
được cấp có thẩm quyền duyệt.
2.
Các hợp phần và đầu ra
Nêu
các hợp phần và đầu ra chủ yếu của dự
án và mức độ hoàn thành, những nội
dung điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện (nếu có).
3.
Kết quả thực hiện về tài chính
So
sánh giữa tổng mức vốn trong Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án và tổng vốn giải ngân
theo các nguồn vốn (Vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng). Nêu những yếu tố tác động đến công tác giải ngân, dẫn
đến phải điều chỉnh vốn trong quá trình thực hiện dự án.
IV. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN KẾT QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
Nêu
những yếu tố tác động đến kết quả
thực hiện chương trình, dự án:
1.
Chính sách và môi trường pháp lý:
-
Chính sách của Chính phủ
-
Chính sách của nhà tài trợ
2.
Công tác tổ chức quản lý thực hiện chương
trình, dự án:
-
Đánh giá việc đảm bảo điều kiện về tài chính, kỹ thuật, nhân lực cho dự án trên cơ sở Hiệp định về ODA và vốn vay ưu đãi đã ký
kết và văn kiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Tổ chức quản lý thực hiện chương trình,
dự án.
-
Năng lực quản lý và thực hiện chương
trình, dự án.
-
Thực hiện chế độ báo cáo và các quy định
về giám sát và đánh giá.
-
Quản lý rủi ro và thay đổi.
3.
Công tác đấu thầu, mua sắm.
4.
Công tác hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và
tăng cường năng lực.
5.
Công tác giải phóng mặt bằng và
tái định cư (đối với các dự án đầu tư).
6.
Các tác động về môi trường.
7.
Các vấn đề về giới.
8.
Những vấn đề về kỹ thuật, công nghệ
Ngoài
việc nêu các yếu tố tác động, cần làm rõ các thuận lợi, khó khăn và
các biện pháp khắc phục mà chủ dự án, Ban Quản lý dự án
đã thực hiện.
9.
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội
Phân
tích các lợi ích và tác động về kinh
tế, xã hội của chương trình, dự án
trên cơ sở các kết quả và mục tiêu đạt được.
V. CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ