|
CHÍNH
PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
105/2025/NĐ-CP
|
Hà
Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT
MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ bao gồm:
1. Khoản 7, khoản 8 Điều 2 về danh mục cơ sở thuộc
diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy, danh mục cơ sở có nguy hiểm về
cháy, nổ.
2. Điều 7 về nội dung quản lý nhà nước về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp
trong thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
3. Khoản 10 Điều 8 về ban hành nội quy
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc lập, quản lý hồ sơ về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc khai báo, cập nhật dữ liệu
về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
4. Khoản 6 Điều 10 về nội dung, thời
gian thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ.
5. Khoản 4 Điều 11 về nội dung, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.
6. Khoản 5 Điều 15 về yêu cầu phòng
cháy, chữa cháy khi lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Khoản 4 Điều 17 về việc thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án đầu tư xây dựng công trình, công
trình, phương tiện giao thông; việc điều
chỉnh thiết kế, thay đổi công năng, cải tạo; danh mục công trình, phương tiện
giao thông thuộc diện phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; nội
dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy; trách nhiệm phối hợp trong thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
8. Khoản 6 Điều 18 về tổ chức thi công,
nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông; bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa
cháy trong quá trình thi công; nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra
công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; trách nhiệm phối hợp kiểm tra
công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
9. Khoản 5 Điều 20 về lộ trình phải
trang bị bình chữa cháy, thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở
dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.
10. Điểm c khoản 1 Điều 23 về lộ trình trang
bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; lộ trình khai báo, cập
nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
11. Khoản 8 Điều 25 về việc Bộ Quốc phòng phối
hợp với Bộ Công an tổ chức chữa cháy đối với công trình lưỡng dụng thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
12. Khoản 6 Điều 26 về thủ tục huy động lực lượng,
người, phương tiện, tài sản để chữa cháy; việc huy động lực lượng, người,
phương tiện, tài sản của Quân đội để tham gia chữa cháy.
13. Khoản 4 Điều 27 về trách nhiệm đầu tư, quản
lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy; đầu tư, quản lý các điểm, bến để xe
chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy.
14. Khoản 6 Điều 35 về thủ tục huy động lực lượng,
người, phương tiện, tài sản tham gia cứu nạn, cứu hộ.
15. Khoản 4 Điều 37 về thành lập Đội phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
chuyên ngành; tổ chức, hoạt động và chế độ bảo đảm điều kiện hoạt động đối với
lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, lực lượng dân phòng.
16. Khoản 5 Điều 39 về phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ tình nguyện.
17. Khoản 3 Điều 44 về việc cấp phép trước khi
lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; danh mục phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.
18. Khoản 5 Điều 45 về nội dung, thẩm quyền, thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ; chế độ, chính sách cho người tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp
vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
19. Khoản 4 Điều 46 về chế độ, chính sách đối với
người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực
lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; người được huy động, người tham
gia phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết.
20. Khoản 3 Điều 48 về danh mục cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; mức trích nộp,
chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho hoạt động
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
21. Khoản 3 Điều 49 về đóng góp tự nguyện, tài trợ
bằng tiền, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài cho hoạt
động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; việc hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống
thiên tai cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
22. Khoản 7 Điều 50 về ngân sách nhà nước bảo đảm
cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
23. Khoản 5 Điều 52 về hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ và truyền tin báo cháy; việc cập nhật, khai báo dữ liệu về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
24. Khoản 4 và điểm đ khoản 6 Điều 55 về quy định
chuyển tiếp về kiểm
định phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; lộ trình xử lý cơ sở không bảo đảm
yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật
Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành.
Điều 2. Phụ lục
Ban hành kèm theo Nghị định này các phụ lục sau đây:
1. Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng
cháy, chữa cháy.
2. Phụ lục II: Danh
mục cơ
sở có nguy hiểm về cháy, nổ.
3. Phụ lục III: Danh mục công trình, phương tiện giao thông thuộc diện
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy do cơ
quan quản lý chuyên ngành thẩm định.
4. Phụ lục IV: Danh mục phương tiện phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.
5. Phụ lục V: Danh
mục phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống
cháy thuộc
diện cấp giấy
phép lưu
thông.
6. Phụ lục VI: Mức phí
bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
7. Phụ lục VII: Danh mục cơ sở phải mua
bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
8. Phụ lục VIII: Các biểu mẫu.
Chương II
PHÒNG CHÁY
Điều 3. Nội quy phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ đối với cơ sở gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Quy định việc quản lý, sử dụng điện,
nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;
b) Quy định việc
quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Quy định nội dung cần thực hiện khi
có cháy, nổ, tai nạn, sự cố xảy ra.
2. Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ đối với phương tiện giao thông gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
này;
b) Quy định việc bố trí, sắp xếp hàng hóa
nguy hiểm về cháy, nổ trên phương tiện giao thông.
3. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao
thông ban hành hoặc tham mưu người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải phù hợp với
tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông và được phổ biến,
niêm yết ở vị trí dễ thấy.
Điều 4. Hồ sơ về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Hồ sơ về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài liệu sau:
a) Phiếu thông tin của cơ sở theo Mẫu số PC01 kèm theo
Nghị định này;
b) Nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ;
c) Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế hoặc văn bản thẩm
duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc văn bản thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với công trình
thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy;
d) Quyết định thành lập Đội phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ chuyên ngành hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; thông báo kết quả huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ;
đ) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
của cơ sở theo Mẫu số PC06 kèm theo Nghị
định này;
e) Sổ theo dõi phương tiện phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an;
g) Biên bản tự kiểm tra về phòng cháy,
chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định này;
h) Báo cáo kết quả thực hiện công
tác phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ
của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị
định này;
i) Giấy Chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt
buộc đối với cơ sở phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
k) Bản vẽ hoàn công hệ thống,
hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện
phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
l) Thông báo kết quả xác minh, giải
quyết vụ cháy của cơ quan Công an (nếu có);
m) Biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây
dựng trực tiếp quản lý cơ sở;
n) Biên bản vi phạm hành chính, quyết
định xử phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,
quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, phục hồi hoạt động của người có
thẩm quyền,
văn
bản kiến nghị về phòng cháy, chữa cháy của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan
Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở (nếu có);
o) Văn bản thể hiện việc phân công người thực
hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở (nếu có).
2. Người đứng đầu cơ sở lập, quản lý,
cập nhật hồ sơ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở gồm các tài
liệu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan quản lý chuyên ngành lập hồ sơ quản lý về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc diện quản lý theo quy định
sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng lập hồ sơ quản
lý về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy định tại các điểm h, k, m, n và
điểm
o
khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan Công an lập hồ sơ quản lý về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý gồm các tài liệu quy
định tại các điểm a, h, k, l, m, n và điểm o khoản 1 Điều này, các tài liệu khác
theo quy định về công tác hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ quản lý về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý gồm
các tài liệu quy định tại các điểm a, h, k, l, m, n và điểm o khoản 1 Điều này.
4. Tài liệu có trong hồ sơ quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này được lưu trữ dưới dạng tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử
hoặc kết hợp tài liệu giấy và tài liệu điện tử theo quy định của pháp luật về
lưu trữ.
Tài liệu quy định tại các điểm g, h, i, l và
điểm n khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành.
Điều 5. Yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy khi lập,
điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Quy hoạch chung phải thể hiện định hướng phát triển
trục giao thông, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến thông tin viễn thông phục vụ
phòng cháy, chữa cháy và mạng lưới trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ.
Quy hoạch chung phải thể hiện các nội
dung theo quy định tại khoản 2 Điều này đối với khu vực thuộc phạm vi quy hoạch
chung nhưng không
có
yêu cầu lập
quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Quy hoạch phân khu đô thị, khu chức năng được lập theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn phải thể hiện các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều
15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và vị trí ô đất, quy mô dự kiến
bố trí các trụ sở đơn vị Cảnh
sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bảo đảm bán kính phục vụ theo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
3. Quy hoạch chi tiết đô thị, khu dân cư, cụm công
nghiệp, khu chức năng khác được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn phải
bảo đảm
các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy được quy định tại các điểm a, b và điểm c
khoản
3 Điều 15 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia;
diện
tích xây dựng của
trụ sở
đơn vị Cảnh
sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải bảo đảm theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Công an.
Điều 6. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan
chuyên môn về xây dựng
1. Công trình thuộc đối tượng phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ
quan chuyên môn về xây dựng và thuộc Phụ lục III kèm theo Nghị định này phải
được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy. Việc thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy trong
báo cáo
nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thời gian trả kết
quả thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy được
tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và trả kết quả thẩm định theo
quy định của pháp luật về xây dựng.
Đối với công trình thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình được nộp đồng thời
hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan
chuyên môn về xây dựng và hồ sơ thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của
cơ quan Công an.
2. Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy:
a) Khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các công
trình, hạng mục công trình trong cùng lô đất; khoảng cách phòng cháy, chữa cháy từ công trình,
hạng mục công trình đến công trình tiếp giáp hoặc ranh giới khu đất; khoảng cách phòng
cháy, chữa cháy
từ công trình, hạng mục công trình đến các đối tượng tiếp giáp theo quy định của
pháp luật chuyên ngành;
b) Đường, bãi đỗ, vị trí, lối vào để tiếp cận và tổ chức các hoạt động
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Lối thoát nạn, đường thoát nạn, thang
bộ thoát nạn, thang
máy chữa cháy, lối
ra khẩn cấp, lối ra mái, gian lánh nạn;
d) Bậc chịu lửa phù hợp với quy mô, công
năng của công trình; giải pháp phân chia khoang cháy; bố trí mặt bằng, công
năng, hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ, các bộ phận, cấu kiện, hệ thống kỹ thuật
trong công trình
để
hạn chế, ngăn chặn sự hình
thành, phát
triển và lan truyền của đám cháy;
đ) Giải pháp chống khói gồm: phương án thoát
khói cho nhà, gian phòng; hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói cho giếng thang máy,
buồng
thang bộ, khoang đệm;
e) Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh hoặc
cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải tạo.
3. Nội dung về phòng cháy và chữa cháy trong Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:
a) Nội dung về phòng cháy và chữa
cháy được
thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng bao gồm: danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng,
loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán; bảng tổng hợp kết quả tính
toán các tiêu chí đánh giá về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại
các điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ; phương án dự kiến bậc chịu lửa; phương án đề xuất giải pháp ngăn cháy,
chống cháy lan; phương án đề xuất thoát khói cho nhà, gian phòng và hệ thống
cung cấp không khí bảo vệ chống khói; bản vẽ thiết kế thể hiện các nội dung về
kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu chủ yếu được sử dụng gồm tổng mặt bằng
công trình hoặc bản vẽ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng
theo tuyến, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình hoặc các bản vẽ theo yêu cầu
chuyên ngành thể hiện kích thước, thông số kỹ thuật của công trình, sơ đồ
nguyên lý về hệ thống phòng cháy và chữa cháy, các bản vẽ khác theo yêu cầu của
công trình; thuyết minh về giải pháp thiết kế đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và
chữa cháy khi có yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật và quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b) Nội dung về phòng cháy và chữa
cháy được
thể hiện trong thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế cơ sở bao gồm: danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng,
loại, cấp công trình sử dụng trong việc tính toán; kết quả tính toán chi tiết,
đầy đủ các cấu kiện, bộ phận của công trình đảm bảo yêu cầu về ngăn cháy, chống
cháy lan và bảng tính kèm theo; bảng tổng hợp kết quả tính toán thể hiện tiêu
chí đánh giá an toàn phòng cháy và chữa cháy gồm các nội dung quy định tại các điểm
a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ; bản vẽ thiết kế xây dựng về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện được các
nội dung về kích thước, thông số kỹ thuật và vật liệu được sử dụng, đảm bảo đủ
điều kiện để đánh giá đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4. Các trường hợp phải thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi điều chỉnh thiết
kế hoặc thay đổi công năng, cải tạo trong quá trình sử dụng theo quy định tại
khoản 2 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện
theo quy
định tại khoản 1 Điều này,
cụ thể như sau:
a) Thay đổi vị trí, diện tích xây dựng của công
trình làm giảm
khoảng cách phòng cháy, chữa cháy đến các đối tượng khác;
b) Giảm kích thước đường, bãi đỗ phục vụ chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ làm thay đổi khả năng tiếp cận của phương tiện chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ cơ giới đến công trình;
c) Giảm bậc chịu lửa của nhà, công
trình, khoang cháy;
d) Tăng số tầng; tăng diện tích xây dựng dẫn đến thay đổi yêu
cầu về giải pháp phân chia khoang cháy;
đ) Thay đổi loại, vị trí thang bộ thoát
nạn; giảm số lượng lối
thoát nạn của tầng, khoang cháy, công trình;
e) Thay đổi phân khu các chức năng sử dụng
chính bên trong công trình;
g) Trang bị bổ sung hệ thống hút khói, hệ thống cung cấp
không khí bảo vệ chống khói; thay đổi phương án thoát khói.
5. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 18 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trong quá trình kiểm
tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện cùng trình tự, thủ tục,
thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình có thể nộp đồng
thời hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan
chuyên môn về xây dựng và hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy của cơ quan Công an. Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì,
phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
Điều 7. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan đăng
kiểm
1. Phương tiện giao thông thuộc Phụ lục
III kèm theo Nghị
định này phải được cơ quan đăng kiểm thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy theo nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Việc thực hiện thẩm định thiết kế và thời gian trả kết
quả thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy được
tích hợp, lồng ghép với quá trình thực hiện đăng kiểm và trả kết quả đăng kiểm
theo quy định của pháp luật về đăng kiểm.
Đối với phương tiện giao thông thuộc trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này, chủ phương tiện giao thông được nộp
đồng thời hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ
quan Công an và hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế phương tiện giao thông của cơ
quan đăng kiểm.
2. Cơ quan đăng kiểm kiểm tra công tác
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các phương tiện giao thông đã
được thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo nội dung quy định tại
điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trình tự,
thủ tục, thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của
cơ quan đăng kiểm thực hiện cùng trình tự, thủ tục, thẩm quyền kiểm tra và cấp
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật về đăng kiểm.
Chủ phương tiện giao thông được nộp đồng thời
hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ
quan Công an và hồ sơ đề nghị kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm. Cơ quan đăng kiểm chủ trì, phối hợp với
cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo
quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
Điều 8. Thẩm định thiết kế,
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư,
chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông
1. Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư,
chủ sở hữu công trình tự thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy
định tại điểm a
và
điểm đ khoản 1 Điều 17 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với dự
án đầu tư xây dựng công trình, công trình quy định tại Phụ lục III kèm theo
Nghị định này
không thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng. Kết quả thực hiện
thẩm định nội dung quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo Mẫu số PC13 kèm theo Nghị định này.
Trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá
trình thi công xây dựng,
chủ
đầu tư, chủ sở hữu công trình phải lập hồ sơ thiết kế điều chỉnh và tổ chức
thẩm định
thiết
kế điều chỉnh trước khi tiếp tục thi công. Kết quả thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy là căn cứ để chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình phê duyệt
thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:
a) Nội dung, trình tự tổ chức nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy công trình xây dựng, phương tiện giao thông của chủ đầu tư,
chủ sở hữu công trình,
chủ phương tiện giao thông thực hiện theo quy định của pháp luật về xây
dựng, pháp
luật về đăng kiểm;
b) Kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
của công trình xây dựng phải được thể hiện bằng văn bản nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy thực hiện theo Mẫu số PC18 kèm theo Nghị định này;
c) Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung
quy định tại các
điểm
a, b, c, d
và điểm đ
khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo
quy định của pháp luật về xây dựng;
d) Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội
dung quy định tại các
điểm
a, b và
điểm c khoản 2 Điều 16 Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng kiểm;
đ) Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với các nội dung
quy định tại điểm e
và điểm
g khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
theo quy định tại điểm đ
khoản
2 Điều này bao
gồm:
a) Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm định của cơ quan Công an; hồ sơ thiết kế điều chỉnh đã được phê duyệt của chủ đầu
tư, chủ sở hữu công trình (nếu có); văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
b) Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy (nếu có);
c) Biên bản nghiệm thu từng phần và
nghiệm thu tổng thể hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
d) Bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và
chữa cháy,
hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
đ) Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận
hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống
liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông.
Điều 9. Thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan Công an
1. Công trình,
phương tiện giao thông quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này phải
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an, trừ công trình tạm theo quy
định của pháp luật về xây dựng, công trình thuộc dự án thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt
theo quy định của pháp luật về đầu tư, công trình thuộc các cơ sở quốc phòng
hoạt động phục vụ mục đích quân sự, lưỡng dụng và phương tiện giao thông được các
cơ sở quốc phòng chế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự.
2. Nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy của cơ quan Công an thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 17 Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bao gồm việc trang bị, bố trí, lắp đặt theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật,
cụ thể như sau:
a) Hệ thống báo cháy; thiết bị báo cháy độc lập;
b) Hệ thống chữa cháy; bình chữa cháy; phương
tiện chữa cháy cơ giới;
c) Phương tiện chiếu sáng sự cố và chỉ dẫn
thoát nạn; hệ thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn;
d) Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ; mặt nạ
lọc độc và mặt nạ phòng độc cách ly;
đ) Hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa
cháy bao gồm: thiết bị bảo vệ và nguồn điện cấp cho hệ thống phòng cháy và chữa
cháy, hệ thống hút khói, hệ thống cung cấp không khí bảo vệ chống khói, thang
máy chữa cháy, màn ngăn cháy, rèm ngăn cháy, cửa ngăn cháy;
e) Trường hợp thẩm định thiết kế điều chỉnh
hoặc cải tạo thì nội dung xem xét, đánh giá chỉ trong phạm vi điều chỉnh, cải
tạo.
3. Các trường hợp phải thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy
của cơ quan Công an khi công
trình có điều
chỉnh thiết kế hoặc trong quá trình sử dụng mà thay đổi
công năng
hoặc cải tạo làm thay đổi điều kiện
an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được quy định cụ thể
như sau:
a) Thay đổi nguyên lý báo cháy của hệ thống báo
cháy hoặc
thay đổi nguyên lý chữa cháy, chất chữa cháy của hệ thống chữa cháy; thay đổi thông số kỹ
thuật của máy bơm chữa cháy;
b) Thay thế, trang bị bổ sung hệ thống báo cháy
hoặc hệ thống chữa cháy.
4. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy:
a) Đối với
thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công công trình trong báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở:
văn bản đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm theo Nghị định
này; giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp mục đích sử dụng đất và
sở hữu công trình hoặc văn bản về chủ trương đầu tư, xây dựng công trình theo
quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư; hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ
thi công thể hiện những nội dung quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều 16 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
b) Đối với thiết kế kỹ thuật phương tiện giao
thông: văn bản đề nghị thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC11 kèm theo Nghị định
này; hồ sơ thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và
chữa cháy quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ;
c) Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy là hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy và phải có xác nhận của
chủ đầu tư,
chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông và đơn vị tư vấn thiết
kế. Trường
hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là bản chính hoặc bản chụp kèm theo bản
chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.
Thông tin về thành phần hồ sơ quy định tại điểm
a, điểm b khoản này khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực
tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
5. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 7 Điều này thông qua một trong các hình thức sau: trực tiếp; thông qua
dịch vụ bưu chính; trực tuyến qua
cổng dịch vụ công.
Người được cơ quan, tổ
chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền; xuất
trình căn cước
hoặc
căn cước công dân, căn cước điện
tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
b) Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo
các quy định sau:
Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành
phần và hợp lệ theo quy định bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ bằng
phiếu yêu
cầu bổ
sung, hoàn
thiện
hồ sơ hoặc
phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ.
Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ
sơ
khi đủ thành phần
và hợp lệ theo quy định bằng
giấy tiếp
nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ
thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối
tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân đã nộp hồ sơ trước đó.
Trường hợp nộp hồ sơ
qua cổng dịch vụ công: tiếp
nhận và
thông
báo về việc tiếp nhận hồ
sơ
hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi
hệ thống tiếp nhận.
6. Xử lý hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy:
a) Đối với công
trình thuộc dự án không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, thời hạn thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không quá 10 ngày từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các công trình còn lại không quá 06 ngày làm việc từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Đối với phương tiện giao thông, thời
hạn thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy không quá 06 ngày làm việc từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cơ quan Công an có trách nhiệm ban
hành văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC12 kèm theo Nghị định này
đối với hồ sơ đề
nghị thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đạt yêu cầu và đóng dấu theo
Mẫu số PC14 kèm theo Nghị
định này vào hồ sơ thiết kế đã được thẩm định và trả lại cho chủ đầu tư, chủ sở
hữu công trình, chủ phương tiện giao thông. Văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy là
bản điện tử, bản giấy; bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch
vụ công.
Trường hợp nội dung trong hồ sơ đề nghị thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy không đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật thì
cơ quan Công an có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ cho chủ đầu
tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông để hoàn thiện.
7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an.
Điều 10. Kiểm tra công
tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an
1. Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:
a) Văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy theo Mẫu số PC15 kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo công tác nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao
thông kèm theo các biên bản nghiệm thu hoàn thành;
c) Bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy
và chữa cháy,
hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
Hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này là hồ sơ
điện tử hoặc hồ sơ giấy và phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ sở hữu công
trình, chủ phương tiện giao thông. Trường hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu
là bản
chính hoặc bản chụp kèm theo bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.
2. Tiếp nhận hồ sơ:
a) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan đã thẩm định
trước đó thông qua một trong các hình thức sau: trực tiếp; thông qua dịch vụ
bưu chính;
trực
tuyến qua cổng dịch vụ công.
Người được cơ quan, tổ chức
cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền; xuất trình
căn cước
hoặc
căn cước công dân, căn cước điện
tử
hoặc
hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
b) Bộ phận tiếp nhận hồ
sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo
các quy định sau:
Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần
và hợp lệ theo quy định
bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ bằng
phiếu yêu
cầu bổ
sung, hoàn
thiện
hồ sơ hoặc
phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết.
Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ
sơ khi đủ thành phần
và hợp lệ theo quy định bằng
giấy tiếp
nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ
thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối
tiếp nhận, giải quyết và gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.
Trường hợp nộp hồ sơ
qua cổng dịch vụ công: tiếp nhận và thông báo về
việc tiếp nhận hồ
sơ
hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi
hệ thống tiếp nhận.
3. Xử lý hồ sơ đề nghị kiểm tra công
tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác
nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số PC16 kèm theo Nghị định này;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông
qua biên bản kiểm tra, cơ quan Công an
có trách nhiệm ban hành văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy theo Mẫu số PC17 kèm theo Nghị
định này nếu kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đạt yêu cầu theo nội dung quy định
tại khoản 4 Điều này.
Văn bản chấp thuận kết
quả nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy là bản điện tử, bản giấy; bản giấy được cấp trong trường hợp
nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch
vụ công.
Trường hợp kết quả kiểm tra công tác
nghiệm thu không đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật thì cơ quan Công an có
văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
4. Nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu
về phòng cháy và chữa cháy:
a) Kiểm tra việc nghiệm thu của chủ đầu tư, chủ
sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông theo các nội dung quy
định tại khoản 2 Điều 8 Nghị
định này
đối với phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ
phòng cháy và chữa cháy;
b) Tổ chức kiểm tra, thử nghiệm xác suất về tình trạng hoạt
động của phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ
phòng cháy và chữa cháy được lắp đặt tại công trình, phương tiện giao thông.
Điều 11. Trách nhiệm
phối hợp trong thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra công tác
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
Cơ quan quản lý chuyên ngành trong công
tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nội dung sau:
1. Tham gia ý kiến đối với các nội dung
thuộc phạm vi trách nhiệm khi có yêu cầu để phục vụ công tác thẩm định thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng
kiểm chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an kiểm tra công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy đối với công trình, phương tiện giao thông trong quá
trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao
thông
đề nghị cơ quan quản lý chuyên ngành đồng thời kiểm tra công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy theo trình tự sau:
a) Cơ quan chủ trì thành lập đoàn kiểm tra, thông báo cho chủ đầu tư, chủ sở hữu
công trình, chủ phương tiện giao thông và cơ quan, đơn vị có liên quan về thời gian, nội dung,
thành phần đoàn kiểm tra;
b) Cơ quan Công an cử cán bộ phối hợp
tham gia đoàn kiểm tra
và lập biên bản theo Mẫu số PC16 kèm theo Nghị định này;
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan đăng
kiểm thông báo kết quả kiểm tra cho chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ
phương tiện giao thông theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về
đăng kiểm; cơ quan Công an thông báo kết quả kiểm tra theo quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 10 Nghị định này.
Điều 12. Trách nhiệm
của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ phương tiện, cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới,
hoán cải phương tiện giao thông
1. Trách nhiệm
của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình:
a) Lập, điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng
công trình, thiết kế công trình, cải tạo, thay đổi công năng sử dụng công trình
bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 1 Điều 16
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, phù hợp với quy hoạch được phê
duyệt và
các quy định khác của pháp luật về xây dựng; tuân thủ việc áp dụng tiêu chuẩn, quy
chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
b) Thực hiện
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình theo
quy định;
c) Tổ chức thi
công, giám sát thi công theo đúng thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và
chữa cháy;
d) Thực hiện, duy trì điều kiện an toàn
phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ;
đ) Tổ chức
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về kết quả nghiệm thu; phối hợp với cơ quan quản lý
chuyên ngành thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;
e) Cung cấp hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, hồ sơ nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy của công trình cho đơn vị quản lý, vận hành khi đưa
công trình vào sử dụng.
2. Trách nhiệm của người quyết định đầu
tư:
a) Tổ chức thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy đối với dự án, công trình theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;
b) Kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm
của chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Bố trí kinh phí phòng cháy và chữa
cháy trong đầu tư, xây dựng.
3. Trách nhiệm của chủ phương tiện giao
thông:
a) Khi sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải
phương tiện giao thông phải
đảm
bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức giám sát việc sản xuất, lắp ráp, đóng
mới, hoán cải theo đúng thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và chữa cháy;
b) Thực hiện thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy theo quy định;
c) Tổ chức nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
đối với phương tiện giao thông và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả
nghiệm thu; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện kiểm tra công
tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
4. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn thiết
kế:
a) Cung cấp sản phẩm thiết kế công
trình, phương tiện giao thông phải bảo đảm theo quy định của tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy và chịu trách nhiệm về chất lượng của
sản phẩm thiết kế;
b) Thực hiện giám sát tác giả trong quá
trình thi công xây dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải
phương tiện giao thông.
5. Trách nhiệm của đơn vị giám sát thi
công:
a) Tổ chức giám sát thi công theo đúng
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đã được thẩm định;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và
chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình trong việc thực hiện các nội dung về phòng
cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về hoạt động tư vấn giám sát
trong phạm vi của hợp đồng ký kết với chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;
c) Tham gia nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy.
6. Trách nhiệm của đơn vị thi công xây
dựng công trình, sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao thông:
a) Thi công theo đúng thiết kế đã được thẩm
định;
b) Có biện pháp bảo đảm an toàn phòng
cháy, chữa cháy thuộc phạm vi thi công;
c) Lập hồ sơ hoàn công, hồ sơ nghiệm
thu, chuẩn bị các tài liệu và điều kiện để phục vụ công tác nghiệm thu và tham
gia nghiệm thu công trình, phương tiện giao thông.
Điều 13. Nội dung, thẩm quyền kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
1. Nội dung kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ trong việc:
a) Thực hiện trách
nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở bao gồm:
trách nhiệm trong việc thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g và điểm h khoản 3 Điều
8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức thực hiện, kiểm tra,
đôn đốc, giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực
hiện quy định, nội quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ;
b) Thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ của chủ phương tiện giao thông bao gồm: trách nhiệm trong việc thực
hiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và điểm e khoản 4 Điều 8 Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc, giám sát cơ
quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về việc thực hiện quy định, nội
quy, biện pháp, yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Trang bị phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn,
cứu
hộ, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy, nguồn nước chữa cháy theo
quy định;
d) Duy trì hoạt động các phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống
điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy; nguồn nước chữa cháy;
đ) Lắp đặt, duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ
thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo
cháy; khai báo, cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định;
e) Duy trì điều kiện an toàn phòng cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn
nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ;
g) Duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy, đường,
bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
h) Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống
cháy lan, chống khói;
i) Duy trì hệ thống, thiết bị phát hiện sự cố rò rỉ chất khí, chất lỏng
nguy hiểm về cháy, nổ;
k) Duy trì giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp bảo đảm an
toàn phòng cháy cho hệ thống cung cấp năng lượng, nhiên liệu và động cơ;
l) Chấp hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
m) Duy trì các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn;
n) Thực hiện trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ của chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở, người thuê, mượn, ở
nhờ nhà ở theo quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ;
o) Duy trì lối thoát nạn, lối ra khẩn cấp hoặc lối đi bảo đảm việc
thoát nạn;
p) Duy trì giải pháp ngăn cách hoặc ngăn cháy của khu vực sản xuất,
kinh doanh hàng hóa có nguy hiểm về cháy, nổ với khu vực để ở.
2. Thẩm quyền kiểm tra:
a) Cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức
kiểm tra:
Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở
thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, công trình xây dựng
trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế
về phòng cháy và chữa cháy, phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách,
tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người trở lên quy định tại mục
16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này; kiểm tra định kỳ 02 năm một lần đối với cơ sở
thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm
pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng
cháy, chữa cháy theo quy định hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự
của cơ quan có thẩm quyền
đối với: cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này; phương tiện thủy
nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50 người
trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất: đối với cơ sở theo quy định tại
các điểm a, c, d và điểm đ
khoản
1 Điều này; đối với công
trình xây dựng trong quá trình thi công thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế, thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại các điểm c, d, l và điểm m
khoản 1 Điều này; đối với
phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở người từ 50
người trở lên
quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định này theo quy định tại
các điểm b, c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công cơ quan chuyên
môn về xây dựng
tổ
chức kiểm tra:
Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở
thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 02 năm một lần đối với
cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại,
tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định
hoặc khi có yêu cầu phối hợp để phục vụ bảo đảm an
ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định
này.
Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định tại
điểm g và điểm h khoản 1 Điều này;
c) Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra:
Kiểm tra định kỳ 03
năm một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ
quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
Kiểm
tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố
cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định
hoặc theo yêu cầu phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với: nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh;
cơ sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ quy định tại Phụ lục
II kèm theo Nghị định này.
Nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định tại các điểm a, c, d, đ, g, h và điểm n khoản 1 Điều này;
d) Bộ Xây dựng phân công cơ quan đăng kiểm thực hiện kiểm tra đối với
phương tiện giao thông đường sắt, phương tiện thủy nội địa, tàu biển, phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ quy định tại khoản 10 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ theo
thời hạn về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện
giao thông đường sắt, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, đăng kiểm tàu biển,
kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ. Nội
dung kiểm tra theo
quy định tại các điểm c, d, i và điểm k khoản 1 Điều này;
đ) Người đứng đầu cơ sở tự tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ đối với
cơ sở thuộc
phạm vi quản lý. Nội dung kiểm tra thường xuyên theo quy định tại các điểm d, e, h
và điểm l khoản
1 Điều này; nội dung kiểm tra định kỳ theo
quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h, l và điểm m khoản 1 Điều này;
e) Chủ phương tiện giao thông tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với
phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý. Nội dung kiểm tra theo quy định tại
các điểm
c, d, i, k, l và điểm m khoản 1 Điều này;
g) Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình tự tổ chức kiểm tra thường
xuyên đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi quản lý. Nội dung kiểm tra theo quy định
tại các điểm c, d, l và điểm m khoản 1 Điều này;
h) Chủ hộ gia đình trực tiếp sử dụng nhà ở, người thuê, mượn, ở nhờ
nhà ở tự tổ chức kiểm tra thường xuyên đối với nhà ở thuộc phạm vi quản lý. Nội
dung kiểm tra theo quy định tại điểm c và điểm
d về
trang bị phương tiện, duy trì hoạt động của phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ và quy định tại điểm e và điểm o khoản 1 Điều này.
Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, ngoài kiểm tra các nội dung quy định nêu
trên thì còn phải kiểm tra việc duy trì hoạt động của thiết bị truyền
tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và truyền tin báo cháy;
i) Chủ hộ gia đình có nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, người
thuê, mượn, ở nhờ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh tự tổ chức kiểm tra thường
xuyên đối với nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý. Nội
dung kiểm tra theo quy định tại điểm c và điểm
d về
trang bị phương tiện, duy trì hoạt động của phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ và quy định tại các điểm đ, e, i, o và điểm p khoản 1 Điều này.
3. Bộ trưởng Bộ Công an
quy định thẩm quyền kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Công an.
Điều
14. Trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
1. Người đứng đầu
cơ sở, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ hộ gia đình, người
thuê, mượn, ở nhờ nhà ở quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết
quả tự kiểm tra
thường xuyên đối với cơ sở, phương tiện giao thông, công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp
sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhưng không quá 01 tháng một lần.
2. Người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện
kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: 06 tháng một
lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 01 năm một lần đối với
các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm tra lập
biên bản theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định này. Gửi báo cáo kết quả thực hiện
công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị
định này đến
Ủy
ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp
quản lý hoặc cập nhật thông
tin, dữ liệu trên
hệ
thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước
ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
3. Cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức
kiểm tra định kỳ đối với công trình xây dựng thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế
hoặc thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thi công,
phương tiện thủy nội địa vận tải hành khách, tàu thủy lưu trú du lịch có sức chở
người từ 50 người trở lên quy định tại mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định
này thuộc phạm vi quản lý; chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn về xây
dựng
thực
hiện kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị
định này thuộc phạm
vi quản lý theo trình tự, thủ tục như sau:
a) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, cơ quan Công an theo phân cấp xây dựng kế hoạch
kiểm tra định
kỳ của năm
kế tiếp đối với cơ sở,
công trình, phương tiện thuộc phạm vi quản lý. Thông báo cho cơ quan
chuyên môn về xây dựng để lấy ý kiến về thời gian, nội dung, phương pháp, thành phần
tham gia Đoàn
kiểm
tra định kỳ đối
với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
b) Cơ quan chủ trì thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ
thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và thành phần
tham gia kiểm tra cho đối
tượng được
kiểm tra trước 03 ngày làm việc;
c) Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công
giới thiệu
thành
phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền tương ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều
13 Nghị định này;
d) Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản
theo Mẫu số PC03
kèm
theo Nghị định này; trường hợp đối
tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện kiểm tra định
kỳ về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở trong phạm vi quản lý theo trình tự, thủ tục
như sau:
a) Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, xây dựng kế hoạch
kiểm tra của
năm
kế tiếp đối với cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
b) Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân
công cán bộ thực hiện kiểm tra và gửi văn bản thông báo về thời gian, nội dung và
thành phần tham gia Đoàn
kiểm
tra cho đối
tượng được
kiểm tra trước 03 ngày làm việc;
c) Trưởng đoàn hoặc cán bộ được phân công
giới thiệu
thành
phần, nội dung, phương pháp và phân công thành viên trong đoàn thực hiện kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều
13 Nghị định này;
d) Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản
theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị
định này; trường hợp đối
tượng kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào biên bản kiểm tra.
5. Trường hợp kiểm tra đột
xuất
về phòng cháy, chữa cháy,
Ủy
ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo thẩm quyền quy định
tại các điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định này thực hiện việc kiểm
tra theo trình
tự, thủ tục như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công cán bộ thực hiện
kiểm tra đột xuất;
trường hợp cán
bộ được phân công thực hiện kiểm tra phải có giấy giới thiệu của cơ
quan có thẩm quyền kiểm
tra;
b) Khi thực hiện kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được
phân công giới
thiệu thành phần, thông báo rõ lý do, thời gian, nội dung, hình thức kiểm tra cho đối tượng được kiểm
tra hoặc người đại diện của đối tượng được kiểm tra;
c) Đoàn kiểm tra hoặc cán bộ được phân công kiểm tra thực
hiện kiểm tra việc
chấp hành quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy đối với nội dung có dấu
hiệu vi phạm, đơn
khiếu nại, tố cáo hoặc
theo yêu cầu
phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền;
d) Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản
theo Mẫu số PC03 kèm theo Nghị
định này, trường hợp đối tượng được kiểm tra không ký biên bản thì ghi rõ lý do vào
biên bản kiểm tra.
6. Cơ quan đăng kiểm kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy theo trình tự, thủ tục
của pháp luật chuyên ngành về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường phương tiện giao thông đường sắt, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa,
đăng kiểm tàu biển, kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ.
7. Người
đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ
sở hữu công trình có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo nội dung
kiểm tra đã được thông báo hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra đột xuất, trực tiếp làm
việc hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật cho người thuộc phạm vi quản lý
làm việc với cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra.
Chương III
CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 15. Nội dung phương
án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ
1. Phương án chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ của cơ sở do người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt theo Mẫu số PC06
kèm theo Nghị định này bảo đảm các nội dung sau đây:
a) Thông tin về cơ sở: tên cơ sở, địa chỉ,
họ và tên người đứng đầu cơ sở, số điện thoại liên hệ, thống kê lực lượng,
phương tiện,
hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ của cơ sở, nguồn nước phục
vụ chữa cháy trong và ngoài cơ sở, chất chữa cháy;
b) Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy,
nổ, độc, tai nạn, sự cố; sơ đồ thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí trụ, bể, điểm, bến để xe chữa
cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước chữa cháy, vị trí bố trí phương tiện,
thiết bị báo
cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ theo từng khu vực, hạng mục công trình trong cơ sở;
c) Số điện thoại của các cơ quan cần thông báo khi có
tình huống cháy, tai nạn, sự cố xảy ra;
d) Giả định tình huống cháy, tai nạn, sự
cố xảy ra trong và ngoài giờ làm việc tại khu vực, hạng mục, công trình có nguy
hiểm về cháy, nổ trong cơ sở; dự kiến việc sử dụng lực lượng, phương tiện
tại chỗ, tổ chức thoát nạn, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng tình huống
cháy, tai nạn, sự cố;
đ) Những vấn đề cần lưu ý để bảo đảm an toàn cho
người, phương tiện khi tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với chất, hàng
hoá nguy hiểm về cháy, nổ được bảo quản, sử dụng trong cơ sở gồm: khả năng gây nổ,
phát sinh khói, khí độc, nguy cơ hình thành môi trường nguy hiểm nổ gây sập đổ
công trình.
2. Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
của phương tiện giao thông do chủ phương tiện giao thông tổ chức xây dựng và
phê duyệt theo Mẫu số PC07 kèm theo Nghị định này bảo đảm các nội dung
sau đây:
a) Thông tin về phương tiện giao thông: loại phương tiện, chủ
phương tiện, người điều khiển phương tiện, số điện thoại liên hệ, thống kê lực
lượng, phương tiện,
hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên phương tiện giao thông;
b) Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về
cháy, nổ, độc của phương tiện, hàng hoá được vận tải trên phương tiện; sơ đồ thể
hiện lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị báo cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ theo từng khu vực trên phương tiện giao thông;
c) Số điện thoại của cơ quan quản lý trực
tiếp
phương tiện;
d) Giả định một số tình huống cháy, tai
nạn, sự cố xảy ra; dự kiến việc sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ, tổ chức
thoát nạn, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với từng tình huống cháy, tai nạn,
sự cố;
đ) Những vấn đề cần lưu ý để bảo đảm an toàn cho
người, phương tiện tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi tổ chức chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ đối với phương tiện, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ vận tải trên phương tiện gồm: khả năng gây nổ,
phát sinh khói, khí độc.
3. Phương án chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ của cơ quan Công an do cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức xây dựng và phê
duyệt đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo Mẫu số PC08 kèm theo Nghị định
này
bảo
đảm các nội dung sau đây:
a) Thông tin về cơ sở: tên cơ sở, địa điểm hoạt
động, người đứng đầu cơ sở, số điện thoại liên hệ, thống kê lực lượng, phương
tiện phòng
cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ của cơ sở, giao thông, nguồn nước phục vụ chữa
cháy trong và ngoài cơ sở;
b) Sơ đồ thể hiện đường, lối thoát nạn,
vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vị trí trụ, bể,
điểm, bến lấy nước chữa
cháy theo từng khu vực, hạng mục công trình trong cơ sở;
c) Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về
cháy, nổ, độc, tai nạn, sự cố;
d) Số điện thoại của các cơ quan: Ủy ban nhân dân cấp xã,
Công an cấp xã nơi xây dựng phương án, điện lực, y tế, cấp nước, giao thông,
môi trường; lực lượng, người cần huy động để tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
đ) Giả định tình huống cháy phức tạp nhất
và các tình huống cháy, tình huống tai nạn, sự cố có thể xảy ra, diễn biến của
đám cháy, tai nạn, sự cố theo các giai đoạn khác nhau;
e) Dự kiến việc huy động và sử
dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, chiến thuật, biện pháp kỹ thuật
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và các công việc phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
phù hợp với từng giai đoạn của mỗi tình huống cháy, tai nạn, sự cố được giả định.
4. Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan
Công an đối với từng tình huống quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an theo phân cấp tổ chức xây dựng và phê
duyệt theo Mẫu số PC09 kèm theo Nghị định này bảo đảm các nội dung sau đây:
a) Đặc điểm tình huống tai nạn, sự cố, yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động cứu nạn, cứu hộ tại các khu vực giả định xảy ra tai
nạn, sự cố;
b) Giả định tình huống, diễn biến tai nạn,
sự cố;
c) Dự kiến huy động, sử dụng lực lượng,
phương tiện, tổ chức chỉ huy, áp dụng phương pháp, biện pháp, kỹ thuật, chiến
thuật cứu nạn, cứu hộ và các công việc phục vụ cứu nạn, cứu hộ phù hợp với tình
huống tai nạn, sự cố.
5. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện
giao thông, cơ
quan Công an có thẩm quyền phê duyệt phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ,
phương án cứu nạn, cứu hộ
có trách nhiệm tổ chức cập nhật, bổ sung, chỉnh lý phương án đã
xây dựng khi có thay đổi một trong những nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3
và khoản 4 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ quan có thẩm
quyền xây dựng, phê duyệt phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn,
cứu hộ của cơ quan Công an.
Điều 16. Thực tập
phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ
1. Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
của cơ sở, phương tiện giao thông được thực tập như sau:
a) Thực tập định kỳ ít nhất một lần
trong năm; có thể thực tập một hoặc nhiều tình huống giả định khác nhau trong
một lần, nhưng phải bảo đảm tất cả các tình huống được giả định trong phương án theo quy định tại
điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 15 Nghị định này lần lượt được thực tập;
b) Thực tập đột xuất khi có yêu cầu của
người hoặc cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm về an toàn phòng cháy và chữa cháy
bảo vệ các sự kiện đặc biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tổ chức tại
địa phương;
c) Kết quả tổ chức thực tập phương án chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ phải được thể hiện trong báo cáo kết quả thực hiện công
tác phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ
của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị
định này hoặc cập nhật trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền
tin báo cháy.
2. Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
của cơ quan Công an được thực tập theo kế hoạch do người có thẩm quyền huy động
lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân có trong phương án phê duyệt.
Trước thời điểm tổ chức thực tập ít nhất
05 ngày, cơ quan Công an thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã, người
đứng đầu cơ sở và cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được huy động trong
phương án về nội dung, thời gian, địa điểm thực tập để phối hợp, tham gia thực
tập phương án.
3. Phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan
Công an được thực tập theo kế hoạch do người có thẩm quyền huy động lực lượng,
người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trong
phương án phê duyệt.
Trước thời điểm tổ chức thực tập ít nhất
05 ngày, cơ quan Công an thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã,
cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được huy động trong phương án về nội
dung, thời gian, địa điểm thực tập để phối hợp, tham gia thực tập phương án.
Điều 17. Thủ tục huy
động lực lượng, người, phương tiện, tài sản để tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp,
người
đứng đầu cơ quan, tổ chức huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản
thuộc phạm vi quản lý để tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng văn bản hoặc lời nói; trường hợp
huy động bằng lời
nói thì sau 05 ngày
phải thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC10 kèm theo
Nghị định này
và gửi cho đơn
vị, cá nhân được huy động.
Khi huy động bằng lời
nói, người có thẩm quyền
huy động phải
xưng rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, nêu rõ căn cứ huy động và yêu cầu về
người, phương tiện, tài sản cần huy động, thời
gian, địa điểm tập kết
và nhiệm vụ
phải tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
2. Người có thẩm quyền quy
định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 26 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ thực hiện việc huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản
thuộc phạm vi quản lý để tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng văn bản
hoặc mệnh lệnh;
trường
hợp huy động bằng
mệnh lệnh thì ngay sau
khi kết thúc nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC10
kèm theo Nghị định này và gửi cho đơn vị, cá nhân được huy động.
Điều 18. Huy động lực
lượng, người, phương tiện, tài sản của quân đội tham gia chữa
cháy;
tổ chức chữa cháy tại công trình lưỡng dụng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng
1. Lực lượng, người, phương tiện, tài sản
của quân đội khi không phục vụ nhiệm vụ khẩn cấp đều có thể được huy động để tham gia chữa cháy.
2. Thẩm quyền, thủ tục huy động:
a) Khi cần huy động lực lượng, người, phương tiện,
tài sản của quân đội để tham gia chữa cháy, người có thẩm quyền huy động quy định
tại khoản 5 Điều 26 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đề nghị người
đứng đầu cơ quan, đơn vị quân đội trực tiếp quản lý người, phương tiện, tài sản
phối hợp tham gia chữa cháy;
b) Việc huy động được thực hiện bằng văn bản hoặc
lời nói; trường
hợp huy động bằng lời
nói thì sau 05 ngày
phải thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số PC10 kèm theo
Nghị định này
và gửi cho đơn
vị, cá nhân được huy động.
3. Người chỉ huy đơn vị quân đội khi được huy động
tham gia chữa cháy của người có thẩm quyền phải chấp hành hoặc báo cáo ngay lên
cấp có thẩm quyền để tổ chức thực hiện.
4. Lực lượng, người, phương tiện, tài sản
của quân đội được huy động để tham gia chữa cháy mà bị
mất, hư hỏng, thiệt hại do việc huy động trực tiếp gây ra thì được bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ.
5. Khi xảy ra cháy
tại công trình, cơ sở
quốc phòng
sử dụng lưỡng dụng
cho mục đích dân sự, sử dụng lưỡng dụng đồng thời cho cả mục đích quân sự, quốc phòng
và mục
đích dân
sự:
a) Lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ có quyền vào công trình, cơ sở bị cháy để chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo phương án
chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ đã
phê duyệt mà không cần có yêu cầu hoặc sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị hoặc người được ủy quyền thay mặt người đứng đầu đơn vị quản lý công trình, cơ sở;
b) Người đứng đầu cơ sở bị cháy có trách nhiệm
tổ chức, phối hợp với lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
để chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và thực hiện nhiệm vụ theo phân công của người chỉ
huy chữa cháy thuộc lực lượng Công
an nhân dân có mặt tại nơi xảy ra cháy;
c) Đơn vị quản lý cơ sở bị cháy phải cung cấp đầy
đủ thông tin, số liệu, tình hình về vụ cháy và những vấn đề khác có liên quan đến
công tác chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ
cho người chỉ huy chữa cháy; đồng thời, cử người thông thạo địa hình, nắm vững
đặc điểm của cơ sở xảy ra cháy để phối hợp, hướng dẫn các biện pháp đảm bảo an
toàn cho lực lượng,
phương tiện tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
d) Việc chỉ huy chữa cháy thực hiện theo quy định tại
khoản 1 và
điểm a khoản 2
Điều 28 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Điều 19. Đầu tư, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa cháy, điểm,
bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ phòng cháy, chữa cháy
1. Đầu tư lắp đặt, xây dựng trụ nước
chữa cháy, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ phòng
cháy, chữa cháy:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ
chức đầu tư lắp đặt, xây dựng trụ nước
chữa cháy trên hệ thống cấp
nước tập trung, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục
vụ chữa cháy tại các bể, ao, hồ, sông, suối, kênh tại
khu dân cư trong đô thị và nông thôn bảo đảm theo quy định của pháp
luật, quy chuẩn kỹ thuật
và đã được phê duyệt trong quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.
Kinh phí đầu tư được lấy từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy được quy định tại khoản 4
Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ;
b) Chủ đầu tư dự án đầu tư
xây dựng khu đô thị, chủ đầu tư hạ tầng khu chức năng theo quy định của pháp luật
về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm lắp đặt,
xây dựng trụ nước chữa cháy trên hệ thống cấp nước tập trung, điểm, bến để xe
chữa cháy, máy bơm nước chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy tại các bể, ao, hồ,
sông, suối, kênh tại khu vực do mình đầu tư.
Kinh phí đầu tư được
tính vào tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, hạ tầng khu chức
năng.
2. Quản lý, bảo trì, bảo dưỡng trụ nước chữa
cháy trên hệ thống cấp nước tập trung, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục
vụ chữa cháy:
a) Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ
quan, tổ chức được giao quản lý có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm
tra, duy trì hoạt động của trụ nước chữa cháy, các điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục
vụ chữa cháy được đầu tư, xây dựng tại khu dân
cư trong đô thị và nông thôn trên địa bàn;
b) Chủ đầu tư quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này hoặc cơ quan, tổ chức được chủ đầu tư giao quản lý
có trách nhiệm quản lý, bảo trì, bảo dưỡng các trụ nước
chữa cháy trên hệ thống cấp nước tập trung, điểm, bến để xe chữa cháy, máy bơm
nước chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy tại các bể, ao, hồ, sông, suối, kênh
tại khu đô thị, khu chức năng; kiểm tra, duy trì hoạt động của trụ
nước chữa cháy, điểm, bến lấy
nước phục vụ chữa cháy.
Chương IV
XÂY DỰNG, BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG PHÒNG
CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 20. Thành lập, tổ chức, hoạt động
và chế độ bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
chuyên ngành
1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức kinh doanh hạ
tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm
thành lập và duy trì hoạt động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
chuyên ngành theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tại các cơ sở sau đây:
a) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện
tích từ 75 ha trở lên;
b) Cơ sở chế biến khí đốt có công suất từ 10 triệu m3
khí/ngày
trở lên;
c) Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung
tích từ
100.000
m3 trở lên;
d) Nhà máy dệt có công suất từ 25 triệu m2/năm trở lên;
đ) Nhà máy nhiệt điện có tổng công suất từ 600
MW trở lên; nhà máy thuỷ điện có tổng công suất từ 1.000 MW trở lên;
e) Bến cảng biển thuộc công trình cấp I
trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng và có xuất, nhập chất nổ, chất khí, lỏng,
rắn dễ cháy thuộc danh mục hàng hóa nguy hiểm;
g) Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu;
h) Cảng hàng không;
i) Nhà máy điện hạt nhân.
2. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa
cháy quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, trừ cơ sở quy định tại khoản
1 Điều này có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên phải thành lập Đội
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở. Việc thành lập và duy trì hoạt
động Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở do người đứng đầu cơ sở
thực hiện.
Cơ sở có dưới 20 người thường xuyên làm
việc tại cơ sở thì
không yêu
cầu thành
lập Đội phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở nhưng phải phân công người thực hiện
nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng văn bản.
3. Cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành nhiều cơ sở quy định tại khoản 1
Điều này được
thành lập một Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành tại một cơ sở khi địa
điểm bố trí xe chữa cháy của
Đội
phòng cháy, chữa cháy
và cứu
nạn, cứu hộ chuyên ngành bảo đảm bán kính phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ đến vị
trí
xa nhất của các cơ sở không vượt quá 03 km, cơ sở còn lại phải
thành lập Tổ phòng cháy,
chữa cháy
và
cứu nạn, cứu hộ thuộc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.
4. Cơ sở có nhiều phân xưởng, bộ phận làm
việc độc lập hoặc làm việc theo ca thì mỗi bộ phận, phân xưởng, mỗi ca làm
việc có trên 100 người thường xuyên làm việc phải thành lập 01 Tổ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
thuộc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành.
5. Bố trí lực lượng
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở:
a) Cơ sở có từ 20 người đến 50 người thường
xuyên làm việc thì bố
trí
tối thiểu 10 người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, trong đó có 01
Đội trưởng, 01 Đội phó;
b) Cơ sở có trên 50 người đến 100 người
thường xuyên làm việc thì bố trí tối thiểu 15 người tham gia Đội phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, trong đó có 01 Đội trưởng và 02 Đội phó;
c) Cơ sở có trên 100 người thường xuyên
làm việc thì bố
trí
tối thiểu 25 người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở,
trong đó có 01 Đội trưởng và 03 Đội phó;
d) Tổ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
thuộc Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở được bố trí tối thiểu 05
người, trong đó có 01 Tổ trưởng;
đ) Cơ sở có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt
động thì các cơ
quan, tổ chức đó
phải
cử người tham gia Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở do người đứng đầu cơ
sở thành lập.
6. Cơ sở thành lập Đội phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều này phải bố trí
số lượng người bảo đảm đáp ứng yêu cầu vận hành phương tiện chữa cháy cơ giới
được trang bị và triển
khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở nhưng không được thấp hơn số
lượng tối thiểu quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 5 Điều này.
7. Chế độ hoạt động của
Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành:
a) Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ chuyên ngành của khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên, kho dầu mỏ và
sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 100.000 m3 đến dưới 500.000 m3, nhà máy dệt có công
suất từ 25 triệu m2/năm trở lên, nhà máy nhiệt điện có
tổng công suất từ 600 MW đến dưới 1.200 MW và nhà máy thuỷ điện có tổng công
suất từ 1.000 MW trở lên được hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên trong ca
trực đang thực hiện các nhiệm vụ khác tại cơ sở khi nhận được báo động phải
khẩn trương di chuyển ngay đến vị trí để phương tiện và triển khai các hoạt
động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Người được phân công điều khiển xe chữa cháy
phải
trực tại địa điểm bố trí xe chữa cháy;
b) Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
chuyên ngành của cơ sở quy định tại các điểm b, e, g, h và điểm i khoản
1 và khoản 3 Điều
này, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 500.000 m3 trở lên, nhà máy nhiệt
điện có tổng công suất từ
1.200
MW trở lên hoạt động theo
chế độ chuyên trách. Thành viên trong ca
trực được phân công trực theo xe chữa cháy, tàu chữa cháy phải trực tại khu vực
quy định.
8. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức kinh doanh hạ
tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm ban
hành quyết định thành lập, quy chế hoạt động, phân công Đội trưởng, Đội phó, Tổ
trưởng của Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, Đội phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý
cơ sở bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ, bảo đảm địa điểm, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của lực lượng phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ chuyên ngành.
Điều 21. Tổ chức, hoạt
động, chế độ bảo đảm điều kiện hoạt
động đối với lực lượng dân phòng
1. Lực lượng
dân phòng được
hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được bố trí
thành Đội dân phòng,
gồm các thành viên: Đội trưởng, Đội phó và Đội
viên.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định thành lập Đội dân phòng, quyết định bổ
nhiệm Đội trưởng, Đội phó, công nhận Đội viên Đội dân phòng, bảo đảm kinh phí, nơi
làm việc, bảo đảm việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ,
trang bị phương tiện, các điều kiện cần thiết và duy trì hoạt động của Đội dân
phòng.
3. Đội dân phòng được trang bị phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thành viên Đội dân phòng được bảo đảm
các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.
4. Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân
cùng cấp trực tiếp quản lý về tổ chức, hoạt động, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn,
phân công, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ của Đội dân phòng.
Điều 22. Phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện
1. Cá nhân
tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện đăng ký bằng văn bản với Công
an cấp xã nơi cư trú theo Mẫu số PC05 kèm theo Nghị định này.
2. Công an cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận
văn bản đăng ký,
xem xét, thông báo cho cá nhân đã đăng ký trước đó về việc tham gia hoạt động
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện và lập danh sách gửi cơ quan, đơn vị Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trực tiếp quản lý địa bàn.
3. Cá nhân tham
gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện chịu sự điều
hành, hướng dẫn, phân công, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Công an cấp
xã, cơ
quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; được sử dụng trang
thiết bị bảo hộ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp với
nội dung đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; được tham gia huấn luyện, bồi
dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Người sử dụng lao động
có trách nhiệm để cá nhân là người lao động thuộc phạm vi quản lý đã đăng ký tham gia
hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện được tham gia huấn luyện, bồi
dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi có thông báo của cơ
quan Công an.
Khuyến khích cá nhân tự bảo đảm thiết bị bảo
hộ, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi tình nguyện tham
gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
4. Chính sách khuyến khích cá nhân gia
hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện:
a) Được hưởng bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bằng mức
bồi dưỡng,
hỗ trợ
đối với người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định
tại Điều 32
của
Nghị định này;
b) Khi tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ mà bị tai nạn, bị thương, bị chết thì được hưởng chế độ như chế độ,
chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ mà bị tai nạn, bị thương, bị chết quy định tại Điều 33 và Điều 34 của
Nghị định này.
5. Cá
nhân đã đăng ký tình nguyện tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ được huy động tham gia các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ phù hợp với nội dung đăng ký.
Khi chấm
dứt tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện, cá
nhân phải thông báo cho Công an cấp xã nơi đã đăng ký trước đó.
Chương V
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ; CƠ SỞ DỮ LIỆU
VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ TRUYỀN TIN BÁO CHÁY
Điều 23. Cấp phép trước
khi lưu thông trên thị trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy
1. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy theo danh mục quy định
tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này trước khi lưu thông trên thị trường phải
được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 6 Điều này cấp giấy phép lưu thông.
Đối với các phương tiện phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ không thuộc Phụ lục V kèm theo Nghị định này phải tuân thủ các
quy định về quản lý chất lượng, nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hoá và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lưu thông
đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu
kiện ngăn cháy, chống cháy (sau đây viết gọn là hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu thông):
a) Đối với phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được sản xuất,
lắp ráp trong nước: văn bản đề nghị
cấp giấy phép lưu thông
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn
cháy, chống cháy theo Mẫu số PC20 kèm theo Nghị định này; kết quả thử nghiệm đúng với tiêu
chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức đánh giá sự phù
hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật; chứng nhận xuất xưởng; tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (nếu có);
b) Đối với phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu: văn bản đề nghị cấp giấy phép lưu thông
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn
cháy, chống cháy theo Mẫu số PC20 kèm theo Nghị định này; chứng nhận chất lượng, kết quả thử
nghiệm đúng với tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do tổ chức thử nghiệm nước ngoài đã được chứng
nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 thực hiện có chứng chỉ công nhận tổ
chức thử nghiệm; chứng nhận xuất xứ; tài liệu kỹ thuật của phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy (nếu có).
Trường hợp không có kết quả thử nghiệm của
tổ chức thử nghiệm nước ngoài thì được sử dụng kết quả thử nghiệm do tổ chức
đánh giá sự phù hợp của Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu
thông là
hồ sơ điện tử hoặc hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ giấy thì giấy tờ, tài liệu là bản chính hoặc
bản chụp kèm theo bản chính để bộ phận tiếp nhận hồ sơ đối chiếu.
Thông tin về thành phần hồ sơ quy định tại điểm
a, điểm b khoản này khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực
tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
3. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu
thông:
a) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan có thẩm
quyền quy định tại khoản 6 Điều này thông qua một trong các hình thức sau: trực
tiếp; trực tuyến qua cổng dịch vụ công; thông qua dịch vụ bưu chính.
Người được cơ quan, tổ chức, cá nhân cử
đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền; xuất trình căn cước hoặc căn cước công
dân, căn cước điện tử hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;
b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:
Trường hợp nộp hồ sơ
trực tiếp: tiếp nhận hồ sơ khi đủ thành phần
và hợp lệ theo quy định
bằng giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn ngay tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ bằng
phiếu yêu
cầu bổ
sung, hoàn
thiện
hồ sơ hoặc
phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết.
Trường hợp nộp hồ sơ
qua dịch vụ bưu chính: tiếp nhận hồ
sơ khi đủ thành phần
và hợp lệ theo quy định bằng
giấy tiếp
nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ
thì phải có phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu từ chối
tiếp nhận, giải quyết và gửi ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.
Trường hợp nộp hồ sơ
qua cổng dịch vụ công: tiếp nhận và thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoặc yêu
cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không
muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận.
4. Xử lý hồ sơ và cấp giấy phép lưu
thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu
kiện ngăn cháy, chống cháy:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép lưu
thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu
kiện ngăn cháy, chống cháy được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu theo Mẫu số PC21 kèm theo Nghị định này
(sau đây viết gọn là giấy phép lưu thông). Giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy là bản điện tử, bản giấy;
bản giấy được cấp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc theo yêu cầu khi nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công. Trường hợp không cấp giấy
phép lưu thông phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Giấy phép lưu
thông được
cấp
cho mẫu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy. Phương tiện phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu theo mẫu
đã được cấp giấy phép
thì được phép lưu thông trên thị trường.
Tổ chức, cá nhân không phải làm thủ tục đề nghị
cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nếu mẫu phương tiện, vật liệu, cấu
kiện có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật do
cùng một đơn vị sản xuất, lắp ráp hoặc do cùng tổ chức, cá nhân nhập khẩu đúng
với mẫu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông trước
đó.
5. Phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy được cấp giấy phép lưu
thông thực hiện quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và thể hiện trên nhãn
hàng hóa số giấy phép lưu thông, tên cơ quan cấp giấy phép lưu thông để phục vụ việc
quản lý, kiểm tra chất
lượng hàng hóa khi lưu thông trên thị trường.
6. Thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối
với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy:
a) Giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an được phân cấp theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Công an thực hiện cấp phép;
b) Giấy phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy
do cơ quan chuyên môn về xây dựng được phân cấp theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng thực hiện cấp phép.
7. Việc cấp giấy phép lưu thông
thay thế việc công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định của pháp luật.
Đối với phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống cháy thuộc diện phải
kiểm tra về chất lượng hàng hóa khi nhập khẩu, cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập
khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu bằng
việc kê khai các thông tin theo Mẫu số PC19 kèm theo Nghị định này và cam kết chịu trách nhiệm
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đúng với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,
tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam.
Nội dung kê khai các thông tin của
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện ngăn
cháy, chống cháy nhập khẩu được gửi kèm theo tờ khai hải quan. Cơ quan, tổ chức,
cá nhân nhập khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu
cấu kiện ngăn cháy, chống cháy sau khi thực hiện kê khai hải quan, được phép
thông quan hàng hóa và thực hiện thủ tục cấp phép trước khi lưu thông trên thị
trường đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu
kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu.
8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu,
sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống
cháy trước khi lưu thông phương tiện, vật liệu, cấu kiện có trách nhiệm khai
báo trên phần mềm khai báo của hệ thống Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý
chuyên ngành các thông tin: tên, địa chỉ đơn vị sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn
cháy, chống cháy; tên, ký, mã hiệu, thông số kỹ thuật, số lượng, nơi sản xuất,
năm sản xuất của phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu,
cấu kiện ngăn cháy, chống cháy; số giấy phép lưu thông, tên cơ quan cấp giấy phép lưu thông
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn
cháy, chống cháy. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống
cháy phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin khai báo.
Trường hợp chưa có Cơ sở dữ liệu của cơ
quan quản lý chuyên ngành thì thực hiện khai báo thông tin nêu trên bằng văn bản
gửi cơ quan quản lý chuyên ngành đã cấp giấy phép lưu thông cho phương tiện, vật liệu,
cấu kiện ngăn cháy, chống cháy để cập nhật và theo dõi.
9. Thu hồi giấy phép lưu thông trong các
trường hợp sau đây:
a) Đã bị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi
phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng đối với phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy lưu thông
trên thị trường không đúng với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật của
Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài đã
cam kết, công bố;
b) Đã được cấp giấy phép lưu thông nhưng
phát hiện hồ sơ bị làm giả, giấy phép lưu thông được cấp không đúng thẩm quyền.
10. Cơ quan, tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép lưu thông thì
không được
thực hiện việc lưu
thông hoặc
tiếp tục
lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu
kiện ngăn cháy, chống cháy trên thị trường.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp
bị thu hồi giấy phép lưu thông phải giao nộp giấy phép cho cơ quan có thẩm quyền
đã cấp trước đó để thu hồi và có trách nhiệm xử lý đối với phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy
đang lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
11. Thẩm quyền kiểm tra chất lượng, chỉ định tổ chức đánh
giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm đối với phương tiện phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy:
a) Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp đơn vị trực thuộc có thẩm quyền thực hiện việc
kiểm tra chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ lưu thông trên
thị trường
sau khi được cấp giấy phép, đơn vị trực thuộc có thẩm quyền chỉ định tổ chức đánh
giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm phương tiện phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ
theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy định của Bộ
trưởng Bộ Công an về kiểm tra nhà nước và đánh giá sự phù hợp chất lượng sản phẩm,
hàng hóa có khả năng gây mất an toàn trong sản xuất, nhập khẩu thuộc trách nhiệm
quản lý của Bộ Công an.
Thông tin về đơn vị được giao thực hiện
việc kiểm tra chất lượng,
chỉ
định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được đăng tải, thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử Bộ Công an;
b) Bộ trưởng Bộ Xây dựng phân cấp đơn vị trực thuộc có thẩm quyền thực hiện
việc kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy lưu thông
trên thị trường
sau khi được cấp giấy phép, đơn vị trực thuộc có thẩm quyền chỉ định tổ chức đánh
giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống
cháy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy định của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Thông tin về đơn vị được giao thực hiện
việc kiểm tra chất lượng,
chỉ
định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện hoạt động thử nghiệm vật liệu, cấu
kiện ngăn cháy, chống cháy được đăng tải, thông báo công khai trên Cổng thông
tin điện tử Bộ Xây dựng.
12. Đơn vị được phân cấp quy định tại khoản 11
Điều này thực
hiện việc kiểm tra, có nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Việc xử lý vi phạm về chất lượng đối với phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống
cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
Điều 24.
Hệ thống Cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy
1. Hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
và truyền tin báo cháy bao gồm:
a) Các thiết bị (máy chủ, thiết bị
phần cứng, hệ thống kết nối) trang bị tại cơ quan Công an;
b) Thiết bị
truyền tin báo cháy để kết nối thông tin báo cháy từ hệ thống hoặc thiết bị
báo cháy của cơ sở, nhà ở đến hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền
tin báo cháy;
c) Phần mềm khai báo, tiếp nhận,
lưu trữ, xử lý thông tin, dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
2. Hệ thống Cơ sở dữ liệu
về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy do Bộ Công an xây dựng, quản
lý thống nhất trên toàn quốc, bảo đảm yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin mạng,
bảo mật thông tin; dữ liệu thu thập từ Cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phục vụ công tác quản lý nhà nước về an
ninh trật tự là tài liệu nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân do Bộ Công an
thống nhất quản lý. Bộ Công
an đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tin báo cháy bảo
đảm các yêu cầu về an ninh, an toàn, bảo mật, công nghệ để cung ứng dịch
vụ truyền tin báo cháy trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ an ninh thường xuyên.
3.
Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ
là cơ sở dữ liệu chuyên ngành do Bộ
Công an xây dựng, quản lý. Thông tin trong Cơ
sở dữ liệu về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:
a) Tên cơ sở, năm đưa vào hoạt động, địa chỉ, tên người đứng đầu cơ sở,
tên cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, lĩnh vực, ngành nghề
hoạt động, hình thức đầu tư; quy mô, tính chất hoạt động của các hạng mục công trình; thông tin
về phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được trang bị tại cơ sở (số lượng;
chủng loại; tình trạng hoạt động; thời hạn bảo trì, bảo dưỡng; vị trí bố trí, lắp
đặt); thông tin lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ sở; thông tin về đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở
phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ; thông tin
liên quan đến việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ (công tác tuyên truyền, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; công tác tự kiểm tra; việc chấp
hành các kiến nghị, quyết định xử
lý vi phạm về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ quan có thẩm quyền; việc
thực hiện quy định về phòng cháy, chữa cháy trong đầu tư xây dựng, phương án
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ); tình hình cháy, nổ, tai nạn, sự cố của cơ sở; những thay đổi của cơ sở có liên
quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ; báo cáo trực tuyến công tác phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của cơ sở; các thông tin khác có liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở;
b) Thông tin hệ
thống giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ; vị trí, địa điểm, lực lượng, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ của các đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành và các đơn
vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; phương án chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an; thông tin về công
tác nghiệp vụ của lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; văn bản quy phạm pháp luật và các thông tin khác phục vụ công
tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
4. Cơ sở dữ
liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời,
duy trì hoạt động liên tục, ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu khai thác và sử
dụng để phục vụ quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ và an ninh, trật tự; thực hiện kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
Việc kết nối, truyền dẫn thông tin, dữ liệu quy định tại điểm a khoản 3 Điều này với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền
tin báo cháy phải bảo đảm yêu cầu về an ninh, an toàn và bảo mật theo quy định.
Điều 25. Đầu tư,
quản lý, khai thác, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy
1. Đầu tư hệ thống Cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy:
a) Hệ thống, thiết bị,
phần mềm tiếp nhận, lưu trữ, xử lý thông tin, dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trong Công an được đầu tư từ ngân sách
nhà nước hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
b) Người đứng
đầu cơ sở thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định
này phải trang bị, duy trì hoạt động và tự chi trả chi phí duy trì hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy, cập nhật dữ liệu về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;
c) Chủ hộ
gia đình có nhà ở tại thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại khoản 5
Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm duy trì hoạt
động và tự chi trả chi phí duy trì hoạt
động của thiết bị truyền
tin báo cháy kết nối đến hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và truyền tin báo cháy;
d) Đơn vị
cung cấp dịch vụ truyền tin báo cháy có trách nhiệm xây dựng giải pháp, đầu tư
hệ thống công nghệ, phần mềm phục vụ kết nối từ thiết bị truyền tin báo cháy tại
cơ sở, nhà ở đến hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ và truyền tin báo cháy bảo đảm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy
định của Bộ Công an.
2. Quản
lý, khai thác, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và truyền tin báo cháy:
a) Hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy do lực lượng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quản lý, khai thác, vận hành thống nhất
từ trung ương đến địa phương. Bộ Công an quyết định việc phân cấp, phân quyền
quản lý, khai thác, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền
tin báo cháy;
b) Đơn vị
cung cấp dịch vụ truyền tin báo cháy có trách nhiệm: duy trì, nâng cấp giải
pháp công nghệ, vận hành, kết nối truyền tin báo cháy hoạt động liên tục, thông
suốt; có trung tâm hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến hoạt động thường xuyên, liên tục;
phân loại tin báo cháy, tin báo sự cố kịp thời, chính xác; hỗ trợ quản lý, khai
báo, cập nhật Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Điều 26. Khai báo,
cập nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Cơ sở quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này có
trách nhiệm khai báo, cập nhật thông tin của cơ sở quy định tại điểm a khoản 3
Điều 24 của Nghị định này vào phần mềm
khai báo của hệ thống Cơ
sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy
theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Bộ
Công an và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đã khai báo.
2. Khai báo
dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở:
a) Việc khai báo lần đầu được thực hiện trong thời gian không quá
03 ngày từ ngày cơ sở hoàn thành việc trang bị, kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
và truyền tin báo cháy;
b) Trường hợp
cơ sở có thay đổi thông tin so với thông tin đã khai báo trước đó thì trong thời gian không quá 03 ngày phải hoàn thành việc cập nhật những thông tin thay đổi vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;
c) Đối với thông tin, dữ liệu
liên quan đến phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được kết nối, chia sẻ từ hệ thống dữ liệu của
các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác thì không phải khai báo, cập nhật.
3. Lực lượng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm khai báo, cập nhật
thông tin dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm b
khoản 3 Điều 24 của Nghị định này vào phần mềm
khai báo của hệ thống Cơ
sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy
theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Bộ
Công an.
Điều 27. Trách nhiệm, lộ trình trang bị, kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ
thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy
1. Ủy ban nhân dân thành
phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bảo đảm
kinh phí trang
bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở tại thành
phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc
nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật
trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy quy định tại khoản 5 Điều
20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo lộ trình sau:
a) Chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2026, Ủy
ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương phải hoàn thành việc phân loại, lập
và công bố danh sách khu vực, nhà ở thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao
thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn
kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn quản lý;
b) Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, Ủy
ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương phải hoàn thành việc trang bị và kết
nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở tại thành
phố trực thuộc Trung ương quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ.
2. Chậm nhất đến ngày 01
tháng 7 năm 2027, người đứng đầu cơ sở thuộc diện quản
lý về phòng cháy, chữa cháy thuộc danh mục quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị
định này phải hoàn thành việc trang bị và kết nối
thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.
Chương VI
BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU
HỘ
Điều 28. Nội dung huấn luyện,
bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Quy định của pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:
a) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
trong hoạt
động
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
b) Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện
giao thông trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Trách nhiệm của cá nhân trong hoạt động
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
d) Nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ cơ sở, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành
trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
đ) Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng trong hoạt động phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
e) Quy định của pháp
luật về phòng
cháy, chữa cháy
và cứu
nạn, cứu hộ
có liên quan trực tiếp đến điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ của cơ sở, phương tiện giao thông.
2. Kiến thức, kỹ năng về phòng cháy bao
gồm:
a) Nguyên nhân cháy, nguyên nhân vụ
cháy; biện pháp phòng cháy;
b) Phòng cháy trong sử dụng điện, nguồn
lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt; phòng cháy trong sản
xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;
c) Quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương
tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
d) Nội dung, phương pháp kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy; tính năng, phương pháp vận hành, sử dụng phương tiện,
thiết bị phòng cháy và chữa cháy.
3. Kiến thức, kỹ năng về chữa cháy bao gồm:
a) Biện pháp chữa cháy; chiến thuật, kỹ
thuật chữa cháy;
b) Thực hành kỹ năng sử dụng phương tiện,
thiết bị chữa cháy.
4. Kiến thức, kỹ
năng về thoát nạn, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:
a) Biện pháp cứu nạn, cứu hộ; chiến thuật,
kỹ thuật cứu nạn, cứu hộ;
b) Kiến thức, kỹ năng về thoát nạn, cứu
người bị nạn, sơ cấp cứu người bị nạn;
c) Thực hành kỹ năng sử dụng phương tiện,
thiết bị cứu nạn, cứu hộ.
5. Nội dung huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp
vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
đối với từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã
được
huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các khoản 1, 2,
3 và khoản 4 Điều này;
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, thành viên Đội dân
phòng được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại điểm
c và điểm đ khoản 1, các
khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này;
c) Người đứng đầu cơ sở được huấn luyện, bồi dưỡng
nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các điểm b, c, d và điểm e khoản 1, các khoản 2, 3 và khoản 4
Điều này;
d) Thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên
ngành, người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ tại cơ sở được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội dung quy định
tại các điểm c,
d
và điểm e khoản 1, các
khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này;
đ) Người được phân công thực hiện kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ theo các nội
dung quy định tại các điểm c, d và điểm e khoản 1, các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này;
e) Người làm việc trong môi trường nguy hiểm
cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ, người điều khiển phương
tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 của
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp
vụ theo các nội dung quy định tại các điểm b, c và điểm e khoản 1, các khoản 2 khoản 3 và khoản 4 Điều
này;
g) Người đã đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện, đối tượng khác được huấn luyện, bồi dưỡng
nghiệp vụ theo các nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Công an phân cấp đơn vị trực thuộc
xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Điều 29. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp
vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, thành viên Đội dân
phòng, người đứng đầu
cơ sở, người được
phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở, người làm việc trong
môi trường nguy hiểm cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với chất, hàng hóa
nguy hiểm về cháy, nổ, người điều khiển
phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều
2 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, đối tượng khác có nhu
cầu:
a) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 08 giờ và không quá 12 giờ;
b) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 04 giờ và không quá 08 giờ.
2. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp
vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở:
a) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 16 giờ và không quá 24 giờ;
b) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 04 giờ và không quá 08 giờ.
3. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp
vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho người được phân công thực hiện kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, người đã đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện:
a) Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 24 giờ và không quá 32 giờ;
b) Bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ tối thiểu 08 giờ và không quá 12 giờ.
4. Huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ được
thực hiện định
kỳ 05 năm một lần; bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện định
kỳ hằng năm.
Điều 30. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu
cơ sở, chủ phương tiện giao thông tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho đối tượng thuộc phạm vi
quản lý và bảo đảm kinh phí để tổ chức thực hiện.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
và việc tổ chức huấn
luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Điều 31.
Chế độ, chính sách cho người tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Thành viên Đội dân phòng, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, người được phân công thực
hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và người được phân công
thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở khi tham gia huấn
luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng tiền bồi dưỡng theo
quy định sau:
a) Đối với thành viên Đội dân phòng mỗi ngày được bồi dưỡng một khoản tiền
bằng 0,6 ngày lương tối thiểu vùng;
b) Đối với thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành, người được phân công thực
hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và người được phân công
thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở mỗi ngày được bồi dưỡng một khoản tiền bằng 0,3 ngày lương tối thiểu
vùng;
c) Trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng
nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được nghỉ làm
việc, hưởng nguyên lương và các chế độ khác đang được đơn vị quản
lý trực tiếp chi trả; được bố trí nơi ăn, nơi nghỉ, thanh toán tiền tàu, xe đi,
về;
d) Cơ
quan, tổ chức trực tiếp quản lý đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản
này có trách nhiệm chi trả tiền bồi dưỡng.
2. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c,
e và điểm g khoản 1 Điều
45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi tham gia huấn
luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ như sau:
a) Đối với người được hưởng lương từ ngân sách
nhà nước trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được
cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ
cấp, công tác phí, chế độ, chính sách đang được chi trả theo chế độ hiện hành;
được bố trí nơi ăn, nơi nghỉ, thanh toán tiền tàu, xe đi, về và được tính vào kinh
phí chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị cử người tham gia tập huấn;
b) Đối với người không hưởng lương từ ngân sách
nhà nước trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được
hưởng chế độ như sau: được bố trí nơi ăn, nơi nghỉ, thanh toán tiền tàu, xe đi,
về và do đơn vị quản lý trực tiếp chi trả, được tính vào chi phí quản lý sản xuất,
kinh doanh; trong thời gian tham gia huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ được trả tiền lương và
các chế độ khác đang được đơn vị trực tiếp quản lý chi trả.
3. Ngày lương tối thiểu vùng được xác định bằng mức lương tối thiểu
vùng theo tháng áp dụng đối với người lao động làm việc trên địa bàn do Chính
phủ quy định tại thời điểm thực
hiện huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chia cho 26 ngày.
Điều 32.
Bồi dưỡng, hỗ trợ đối với người được huy động, người
tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Người
không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi được huy động,
khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được hưởng tiền bồi dưỡng như sau:
a) Nếu
thời gian chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ dưới 02 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng tối
thiểu bằng 0,3 ngày lương tối thiểu vùng;
b) Nếu
thời gian chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 02 giờ đến dưới 04 giờ được hưởng tiền
bồi dưỡng tối thiểu bằng 0,45 ngày lương tối thiểu vùng;
c) Nếu
thời gian chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ từ 04 giờ trở lên hoặc chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ nhiều ngày thì cứ 04 giờ được hưởng tiền bồi dưỡng tối thiểu bằng 0,6
ngày lương tối thiểu vùng. Nếu tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ vào ban đêm
từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau thì được tính gấp hai lần theo cách tính
trên.
2. Cấp
nào có thẩm quyền huy động thì cấp đó trực tiếp chi trả tiền bồi dưỡng cho cá
nhân được huy động thuộc phạm vi quản lý.
Trường
hợp người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc trường hợp huy động
thì do Ủy ban nhân dân cấp xã chi trả từ ngân sách nhà nước.
3. Cách tính ngày lương tối thiểu vùng thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định này.
Điều
33. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người
tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị thương
1. Chế
độ hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh:
Người
được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong thời
gian được huy động, tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nếu bị tai
nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hằng ngày trong thời
gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện bằng mức hỗ trợ cho tổ viên Tổ bảo vệ
an ninh, trật tự đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Trợ
cấp theo mức suy giảm khả năng lao động:
Đối với
người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương làm suy giảm khả năng lao động thì
được chi trả trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ theo mức
suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa. Mức trợ
cấp bằng mức trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng, trợ cấp phục vụ đối với
người lao động bị suy giảm khả năng lao động tương đương với mức bồi thường cho
người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người
này gây ra theo quy định của pháp luật về an toàn,
vệ sinh lao động.
3. Hồ sơ giải quyết chế độ:
a) Đối
với trường hợp đề nghị hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh: đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người được
hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện hợp pháp theo Mẫu số PC21 kèm theo Nghị định
này; hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Thông tin về thành phần hồ sơ quy định tại điểm
này khi đã được kết
nối, chia sẻ,
cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến
để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy;
b) Đối với trường hợp đề nghị trợ cấp theo mức suy giảm khả năng
lao động: đơn đề nghị trợ cấp tai nạn theo Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định này; giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn
đối với trường hợp điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y
tế nơi đã cấp cứu, điều trị cấp; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động
của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh và tương đương trở lên.
4. Trình tự giải quyết:
a) Người đề nghị được hưởng chế độ hoặc người đại diện hợp pháp chuẩn
bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều
này và nộp Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các hình thức sau: trực tiếp; thông qua dịch vụ bưu chính; trực tuyến qua cổng dịch
vụ công.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ có trách nhiệm hướng dẫn
ngay để
hoàn thiện;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thẩm định và ra quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ
khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp cho người bị tai nạn, bị thương.
Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản
trả lời, nêu rõ lý do.
5.
Kinh phí để thực hiện chi trả chế độ, chính sách quy định tại Điều này do ngân
sách địa phương bảo đảm.
Điều
34. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết
1. Người
chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần bị chết
do tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hoặc bị chết trong thời gian
điều trị lần đầu do tai nạn khi tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
thì thân nhân tổ chức mai táng được hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh,
chi trả tiền tuất, tiền mai táng phí như sau:
a)
Thân nhân được trợ cấp tiền tuất một lần bằng mức trợ cấp một lần khi chết do
tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động hoặc
trợ cấp tiền tuất hằng tháng bằng mức trợ cấp tiền tuất hằng tháng đối với người
đang tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Điều kiện hưởng trợ cấp tiền tuất một lần hoặc trợ cấp tiền tuất hằng tháng phải
đảm bảo điều kiện về thân nhân như quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội đối
với người đang tham gia bảo hiểm xã hội;
b)
Thân nhân tổ chức mai táng được chi trả tiền mai táng phí. Mức tiền chi trả bằng
mức trợ cấp mai táng đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
c) Trường
hợp bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn khi tham gia phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, thân nhân được hỗ trợ chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 33 Nghị định này.
2. Hồ
sơ giải quyết chế độ trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí: đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai
táng phí theo Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định này; giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử.
Thông tin về thành phần hồ sơ quy định tại điểm
này khi đã được kết
nối, chia sẻ,
cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực
tuyến để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
3.
Trình tự giải quyết:
a)
Thân nhân người
đã chết đề nghị được hưởng chế độ hoặc người
đại diện hợp pháp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và nộp Ủy ban
nhân dân cấp xã theo một trong các hình thức sau:
trực tiếp; thông qua dịch vụ bưu chính; trực tuyến qua cổng dịch vụ công.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ có trách nhiệm hướng dẫn
ngay để
hoàn thiện;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thẩm định và ra quyết định chi trả chế độ, chính
sách.
Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản
trả lời, nêu rõ lý do.
4.
Kinh phí để thực hiện chi trả chế độ, chính sách quy định tại Điều này do ngân
sách địa phương bảo đảm.
Điều 35. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
1. Cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với
tài sản của cơ sở, trừ cơ sở thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh, trật tự. Khuyến khích các cơ sở khác mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
Đối với cơ sở có tài sản thuộc danh mục bí mật nhà nước, tài sản đặc
biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý nhà nước thì doanh
nghiệp cung cấp bảo hiểm phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh, an toàn, bảo mật
trong quá trình cung cấp dịch vụ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
2.
Mức trích nộp từ doanh nghiệp bảo
hiểm triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong năm tài chính là 2% tổng số
phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc thực tế thu được của các hợp đồng
bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề.
3. Việc quản lý nguồn thu từ bảo hiểm
cháy, nổ bắt buộc thực
hiện
theo quy định tại Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy
định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy,
nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng và quy định
pháp luật có liên quan.
4. Nguồn thu từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc được sử
dụng cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:
a) Chi hỗ trợ mua sắm trang bị phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ: tối đa không quá 65% số tiền thực tế thu được từ bảo
hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Việc
mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thực hiện
theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Chi hỗ trợ tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và bảo
hiểm cháy, nổ bắt buộc: tối đa không quá 15% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm
cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính. Nội dung
và mức chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
c) Chi hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ
tuyên truyền, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy, điều tra, xử lý vụ cháy, huấn
luyện nghiệp vụ về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thực hiện kiểm tra, giám sát việc
tham gia bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các cơ sở: tối đa không quá 15% số tiền
thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các doanh nghiệp bảo hiểm
trong năm tài chính. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu tài
chính hiện hành;
d) Chi hỗ trợ
khen thưởng thành tích của tổ chức, cá nhân trực tiếp
tham gia, phối hợp trong công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: tối
đa không quá 5% số tiền thực tế thu được từ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc của các
doanh nghiệp bảo hiểm trong năm tài chính.
Điều 36. Đóng góp tự nguyện, tài
trợ bằng tiền, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá
nhân nước ngoài cho
hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Tiền, hiện vật của cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đóng góp tự nguyện, tài trợ cho hoạt động
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải sử dụng đúng với mục đích quy định
tại khoản 4 Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Trường hợp có thỏa thuận, đề nghị về mục đích sử
dụng, mức chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thì việc quản
lý, sử dụng thực hiện theo thỏa thuận, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân
đóng góp, tài trợ và phù hợp với mục đích sử dụng cho hoạt động phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Tiếp nhận, quản lý hiện vật, nguồn tài chính
do cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đóng góp tự
nguyện, tài trợ cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau:
a) Nguồn tài chính bằng tiền được gửi vào tài
khoản của Bộ Công an mở tại Kho bạc Nhà nước và được tổng hợp đầy đủ vào ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định của
pháp luật có liên quan;
b) Nguồn tài chính là hiện vật, sau khi thực hiện
xác lập sở hữu toàn dân được giao cho cơ quan Công an được thụ hưởng quản lý, sử
dụng theo quy định pháp luật về quản lý tài sản công và quy định của pháp luật
có liên quan. Việc xác lập sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định của Nghị định
số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3
năm 2018 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Thông tin về đóng góp tự nguyện, tài trợ của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cung cấp
và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an và Cục Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện, tài trợ có thỏa thuận không công
bố thông tin;
d) Nguồn tài chính từ việc vận động, tiếp nhận
các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn các trường hợp do sự cố
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 93/2021/NĐ-CP ngày
27 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ.
3. Bộ Công an căn cứ thực tế nguồn tài chính từ
đóng góp tự nguyện, tài trợ và yêu cầu thực tiễn quyết định về mức chi cho các
nội dung liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.
4. Bộ Công an chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng
nguồn tài chính từ đóng góp tự nguyện, tài trợ theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 37. Hỗ trợ từ Quỹ phòng,
chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai cho hoạt động phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Hàng năm, Công an tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng có liên
quan đề xuất mức hỗ trợ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương quyết định mức hỗ trợ từ Quỹ phòng, chống thiên tai để sử dụng chi bảo đảm
cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định tại khoản 4 Điều
38 Nghị định này mà
ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.
2. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính hỗ trợ từ Quỹ
phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định
của pháp luật có liên quan.
Điều 38. Ngân sách nhà nước bảo
đảm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Dự
phòng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước được
sử dụng để chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong các
trường hợp cấp bách sau đây:
a) Khi
xảy ra thảm họa theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự dẫn đến cháy, nổ;
b) Hỗ
trợ, khắc phục hậu quả cháy, nổ quy định tại điểm a khoản này.
2. Nội
dung chi cho hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bao gồm:
a) Đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;
b) Hoạt động nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ; diễn tập, thực tập phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo kế hoạch
hàng năm được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt;
c) Đào
tạo, huấn luyện, tổ chức và tham gia hội thi nghiệp vụ chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
d) Mua
sắm, trang bị thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và
các tài sản khác phục vụ hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ;
đ) Xây
dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa (trừ các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn
đầu tư phát triển) công trình chuyên dụng, doanh trại, trụ sở làm việc của lực
lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; sửa chữa, bảo trì, bảo
dưỡng thiết bị, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đã được
trang bị;
e) Hoạt
động nghiên
cứu khoa học
và công
nghệ; đối
ngoại và hợp tác quốc tế; huy động tiềm lực khoa học và công nghệ về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;
g) Các
nhiệm vụ chi khác cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy định
tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 quy định về quản lý,
sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng,
an ninh.
Trường
hợp nội dung chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trùng với
nội dung chi quy định tại Nghị định số 165/2016/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định
tại Nghị định này.
3. Nội
dung chi ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương cho hoạt động phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bao gồm:
a) Đầu tư, trang bị, sửa chữa, bảo trì,
bảo dưỡng hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
b) Hoạt động của Đội phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ
sở, Đội
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành thuộc cơ quan, tổ chức thụ hưởng
ngân sách nhà nước;
c) Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp
vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;
d) Xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành hệ thống
Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy
theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
đ) Các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ khác theo quy định của pháp luật.
4. Nội
dung chi của ngân sách địa phương cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ bao gồm:
a) Hoạt động thường xuyên của lực lượng dân phòng;
hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng;
b) Mua sắm phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực
lượng dân phòng;
c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức,
pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật; xây dựng phong trào
toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức hoạt động của
trung tâm giáo dục cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
d) Trang bị thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với
hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin
báo cháy đối
với nhà
ở tại thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao
thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn
kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
đ) Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;
e) Chi trả bồi thường đối với trường hợp phương
tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị mất, hư hỏng, bị thiệt hại khi
tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quyết định huy động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp;
g) Đầu tư xây dựng, lắp đặt, quản lý, bảo trì, bảo
dưỡng trụ nước chữa cháy trên hệ thống cấp nước tập trung, điểm, bến để
xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy lấy nước phục vụ chữa cháy tại các bể, ao, hồ,
sông, suối, kênh;
h) Chi cho hoạt động cải tạo, chỉnh trang đối
với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ
chữa cháy;
i) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy hoạch hạ tầng
phòng cháy và chữa cháy do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
k) Diễn
tập, thực tập phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo kế hoạch của địa
phương;
l) Thực hiện chính sách khuyến khích cá nhân
tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện;
m) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa
phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định
chi hỗ trợ một số hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quy định tại khoản
2 Điều này;
n) Các hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ khác theo quy định của pháp luật.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA
CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
Điều 39. Nội dung quản
lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến
lược, chính sách, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng
dẫn xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ.
4. Đào tạo, xây dựng lực lượng, trang bị,
quản lý phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
5. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
6. Thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc gắn
với hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
7. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công
nghệ trong phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thống kê, tổng hợp, xây dựng
hệ thống Cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy.
8. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm,
giải quyết khiếu nại, tố cáo về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, bảo hiểm
cháy, nổ bắt buộc; điều tra giải quyết vụ cháy.
9. Cấp phép trước khi lưu thông trên thị trường đối
với phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
10. Hợp tác quốc tế về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Điều 40. Trách nhiệm của
Bộ Công an
1. Đề xuất cấp có thẩm quyền ban
hành và
tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ
trên phạm vi toàn quốc.
2. Đề xuất cấp có thẩm quyền ban
hành hoặc
ban hành theo
thẩm quyền văn
bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
3. Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công tác phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của lực lượng Công an nhân dân.
4. Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến
thức, pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy,
cứu
nạn, cứu hộ,
xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
5. Tổ chức xây dựng chương trình, tài liệu về huấn
luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phân cấp, chỉ
đạo, hướng dẫn việc huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ.
6. Thực hiện công tác quản lý về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở
thuộc Phụ
lục II kèm theo Nghị định này; phân cấp cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền thực
hiện quản lý, kiểm tra, thanh tra về phòng cháy, chữa cháy; giải quyết
khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi
thẩm quyền.
7. Phân cấp cơ quan, đơn vị
Công an thực hiện thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng
cháy và chữa cháy; tổ chức kiểm tra việc
thực hiện quy định về thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
và
quy định việc thực hiện các nội dung này trong lực lượng Công an nhân dân.
8. Thực hiện chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh
giá sự phù hợp theo
quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật;
phân cấp
cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền cấp giấy phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
9. Thực hiện công tác điều tra, xử lý vụ cháy và
xử lý vi phạm quy định của
pháp luật về
phòng
cháy, chữa cháy,
cứu
nạn, cứu hộ.
10. Quy định việc tiếp nhận, xử lý thông tin báo
cháy, báo
tình huống cứu nạn, cứu hộ, chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, tổ chức trực sẵn
sàng chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ
và triển khai hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phân cấp cơ quan, đơn vị
Công an xây
dựng, phê
duyệt,
thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ.
11. Xây dựng và tổ chức thực hiện
dự án đầu tư cơ
sở hạ tầng, doanh trại,
trụ sở làm việc, trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng
Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về
định mức, tiêu chuẩn trang bị, quản lý, bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng phương
tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ.
12. Xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; tổ chức đào tạo cán bộ chuyên môn về phòng cháy,
chữa cháy,
cứu
nạn, cứu hộ.
13. Tổ chức việc nghiên cứu, phổ biến và ứng dụng
khoa học và công nghệ hiện
đại trong
lĩnh vực phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ.
14. Thực hiện thống kê nhà nước về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ; tổ chức
sơ kết, tổng kết công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
15. Tổ chức hệ thống thông tin quản lý, chỉ huy
điều hành hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; xây dựng, quản lý, khai thác, vận hành hệ
thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo
cháy.
16. Trình Chính phủ về việc tham gia các tổ chức
quốc tế, ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về hoạt động phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ;
thực hiện các hoạt động quốc tế liên quan đến hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 41. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ
1. Các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực quản lý của mình có
trách nhiệm:
a) Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban
hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật
về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền;
b) Chỉ đạo tổ chức quản
lý, hướng dẫn về công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Bố trí kinh phí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, trang bị phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
2. Bộ Quốc phòng:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
đối với cơ sở, công trình, khu quân sự, phương tiện giao thông thuộc phạm vi quản lý của
Bộ
Quốc phòng
phục vụ mục đích quân sự, quốc phòng và công trình quốc phòng sử dụng lưỡng dụng theo quy định
của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; trường hợp xét thấy cần
thiết, Bộ Quốc phòng đề nghị Bộ Công an hướng dẫn áp dụng các quy định trong nước
hoặc quốc tế về bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với
dự án, công trình quân sự, quốc phòng;
b) Chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị chức năng thuộc phạm vi quản lý chủ trì, phối hợp với cơ quan Công an và
cơ quan có liên quan xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và
tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với công trình quốc phòng sử dụng lưỡng
dụng.
3. Bộ Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định về giải
pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm
yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định
thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực
quản lý
quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ;
c) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông
thôn, các quy hoạch thuộc phạm vi quản lý gắn với quy hoạch hạ tầng về phòng
cháy và chữa cháy bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn;
d) Phân cấp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy
phép lưu thông đối với vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy;
đ) Kiểm tra cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc tổ
chức thẩm
định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra
việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
e) Quy định việc phân cấp quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị
định này, phương tiện giao thông do cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Phối hợp với Bộ Công an xây dựng nội dung kiến thức, kỹ
năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở
giáo dục, giáo dục nghề
nghiệp;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ chức
thực hiện việc tích hợp, lồng ghép kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ vào chương trình giảng dạy. Chủ trì ban hành văn bản
quy định các điều kiện bảo đảm việc giảng dạy, trang bị kiến thức, thực hành
các kỹ năng về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp phù hợp với từng
cấp học, ngành học.
5. Bộ Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành trung ương, cơ
quan ngang bộ trình cấp có
thẩm quyền bố trí dự toán chi hằng năm để thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; tổng hợp việc phân bổ nguồn lực trong kế hoạch đầu tư
phát triển 5 năm, kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của các bộ,
ngành, địa phương;
b) Thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các chương trình, dự án thuộc chương trình mục
tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc
gia, chương trình đầu tư công
do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, chương trình, dự án đầu tư công do Thủ tướng Chính
phủ quyết định chủ trương đầu tư để đầu tư xây dựng cơ sở, sản xuất, mua sắm trang
thiết bị phục vụ hoạt
động
phòng cháy,
chữa
cháy, cứu
nạn, cứu hộ
theo quy định của Luật Đầu tư công; tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực
hiện.
6. Bộ Ngoại giao:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an trong công tác
phòng cháy,
chữa
cháy, cứu
nạn, cứu hộ
trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức
quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này; đăng tải thông tin về những tổ
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi,
miễn trừ huy động để tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
b) Thông báo cho Bộ Công an về trụ sở của cơ quan
lãnh sự của những nước ký kết với Việt Nam hiệp định lãnh sự, trụ sở cơ quan đại
diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, trụ sở cơ quan đại diện
của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, các đoàn thể của
tổ chức quốc tế mà lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Việt Nam chỉ được
phép vào để chữa cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của người đứng đầu hoặc
người được ủy quyền của các cơ quan đó; thông báo cho Bộ Công an về nhà ở của
viên chức lãnh sự không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người thường
trú tại Việt Nam mà trong hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và nước cử lãnh sự có
quy định lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của Việt Nam chỉ được phép vào để chữa
cháy khi có yêu cầu hoặc có sự đồng ý của những người đó.
7. Bộ Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định về giải
pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm
yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định
thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực
quản lý
quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị bán lẻ điện
tư vấn việc lắp đặt, sử dụng đối với hệ thống, thiết bị điện để bảo đảm an toàn
về phòng cháy
khi
đấu nối điện sinh hoạt;
d) Chỉ đạo thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra về bảo đảm an
toàn sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác về
an toàn sử dụng điện theo quy định của pháp luật về điện lực;
đ) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong
việc tổ chức thẩm
định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra
việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng; quy định việc phân cấp
quản lý,
kiểm tra
về phòng cháy,
chữa
cháy đối với
cơ sở do cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện.
8. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an quy định về giải
pháp kỹ thuật nâng cao an toàn phòng cháy, chữa cháy cho các cơ sở, công trình không bảo đảm
yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy và không có khả năng khắc phục theo các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước ngày Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành thuộc thẩm quyền quản lý sau khi thống nhất với
Bộ Xây dựng;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện thẩm định
thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thuộc lĩnh vực
quản lý
quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ;
c) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong
việc tổ chức thẩm
định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra
việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng; quy định việc phân cấp
quản lý,
kiểm tra
về phòng cháy,
chữa
cháy đối với
cơ sở do cơ quan chuyên môn trực thuộc thực hiện.
9. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp
với Bộ Công an và các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thông tin, truyền
thông tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
10. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện giao
nhiệm vụ
hoặc đặt hàng
cho các nhà mạng viễn thông định kỳ tổ chức
gửi tin nhắn cho các thuê bao di động để khuyến cáo, cảnh báo và hướng dẫn các
kỹ năng phòng ngừa, xử lý các tình huống cháy, nổ, tai nạn,
sự cố theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ngân sách nhà
nước; chủ trì, phối hợp
với Bộ Công an và các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp
quốc gia về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
11. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài
Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam:
a) Tăng cường
thời lượng, ưu tiên bố trí khung giờ tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng
cháy, chữa cháy, thoát hiểm, thoát nạn, cảnh báo nguy cơ cháy;
b) Mở
chuyên mục tuyên truyền thường xuyên về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ vào các khung giờ khán giả dễ theo dõi.
Điều 42. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ
ở địa phương và có nhiệm vụ cụ thể sau đây:
a) Ban hành các quy định về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ
tại địa phương
theo thẩm quyền quy định của pháp luật;
b) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức việc thực
hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại địa
phương; xử lý vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền;
c) Hướng dẫn, chỉ đạo tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xây dựng phong trào
toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; chỉ đạo thành lập và duy trì điều kiện
hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ lồng ghép với các trung tâm học tập cộng đồng; chỉ đạo việc tổ chức thực
hiện quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này;
d) Đầu tư ngân sách cho hoạt động phòng cháy,
chữa cháy,
cứu
nạn, cứu hộ;
trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật;
đ) Bảo đảm điều kiện về thông tin báo
cháy, báo
tình huống cứu nạn, cứu hộ, đường giao thông, nguồn nước phục vụ chữa
cháy;
e) Bảo đảm kinh phí trang bị thiết bị truyền
tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và truyền tin báo cháy đối với nhà ở tại thành phố trực thuộc Trung ương
thuộc khu vực không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa
cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng
cháy, chữa cháy;
g) Quy hoạch địa điểm, đề xuất cấp đất và xây dựng
doanh trại cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
h) Chỉ đạo việc xây dựng và thực tập phương án
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phương án cứu nạn, cứu hộ cần huy động nhiều lực
lượng, phương tiện tham gia;
i) Chỉ đạo tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và
khắc phục hậu quả vụ cháy;
k) Kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc
tổ chức thẩm
định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy cùng với kiểm tra
việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở, kiểm tra công tác nghiệm thu dự án, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ
ở địa phương và có nhiệm vụ cụ thể sau đây:
a) Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; quản lý, kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy đối với nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh,
cơ
sở thuộc Phụ lục I, trừ cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ
quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này; xử lý vi phạm quy định
về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo thẩm quyền;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục kiến thức, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; xây dựng
phong trào toàn dân tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Tổ chức quản lý Đội dân phòng;
d) Đầu tư kinh phí cho hoạt động phòng cháy,
chữa cháy,
cứu
nạn, cứu hộ;
trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng theo
quy định của
pháp luật;
đ) Tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và khắc phục
hậu quả vụ cháy.
Điều 43. Lộ trình xử lý đối với các cơ sở
không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước
ngày Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi hành
1. Chậm nhất đến ngày
01 tháng 01 năm 2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc phân loại, lập
và công bố danh sách cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy
định tại khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và không có khả năng khắc phục
theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại thời điểm đưa vào hoạt động đến trước
ngày Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực thi
hành trên địa bàn quản lý.
2. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026, các
bộ quản lý công trình xây
dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về xây dựng có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quy định tại điểm b khoản 6 Điều 55 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
3. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2028, cơ sở
thuộc danh sách công bố của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này
phải hoàn thành các nội dung quy định tại điểm c khoản 6 Điều 55 Luật Phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đối với cơ sở không thể áp dụng được giải
pháp kỹ thuật tương ứng do các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban
hành thì sau ngày 01 tháng 7 năm 2028 phải chuyển đổi công năng phù hợp với quy
mô, tính chất hoạt động của cơ sở.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 quy định về bảo
hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc,
bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2021 về
thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, Nghị
định số 161/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 quy định
danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục
cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người
lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, Nghị
định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 quy định
danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, Nghị
định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường
sắt
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 4 như
sau:
“b) Đối với bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc: Cơ sở thuộc diện phải
thẩm duyệt thiết kế, thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy nhưng chưa
có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan
Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 23 như
sau:
“a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với
nhà, công trình; máy
móc, thiết bị phục vụ hoạt động, sản xuất, kinh doanh;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 24 như sau:
“1. Số tiền bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tối thiểu
là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này tại thời điểm giao kết hợp đồng
bảo hiểm.
Đối với các tài sản quy định tại điểm b khoản 1
Điều 23 Nghị định này được bảo hiểm phù hợp thời gian lưu trữ hàng hóa, vật tư tại cơ sở.”;
d) Bãi bỏ cụm từ “Căn cứ vào mức độ rủi
ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm
phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm” tại khoản 1 Điều 26;
đ) Thay thế cụm từ “Trong mọi trường hợp, mức
phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng
nhân (x) 75% tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.” quy định tại khoản 2 Điều 26 bằng cụm từ
“Trong mọi trường hợp, tỷ lệ phí bảo hiểm không được thấp hơn 75% tỷ lệ phí bảo
hiểm tối thiểu quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II kèm theo Nghị
định này.”;
e) Thay cụm từ “biên bản kiểm tra an
toàn về phòng cháy, chữa cháy” bằng cụm từ “biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy” tại khoản
3 Điều 28 và khoản 3 Điều 29;
g) Bãi bỏ khoản 1 Điều 30 và khoản 2 Điều 31;
h) Thay thế Phụ lục II kèm theo Nghị định số
67/2023/NĐ-CP bằng Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
2. Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 1 Điều
16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP như sau:
“d) Chi hỗ trợ các hoạt động phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
175/2024/NĐ-CP:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 5 như sau:
“b) Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo,
nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất), trừ dự án đầu tư xây dựng công trình di
sản văn hoá thực hiện theo pháp luật về di sản văn hoá và các trường hợp phải thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi xây dựng mới, thay đổi công năng, cải
tạo trong quá trình sử dụng theo quy định của pháp luật về phòng
cháy và chữa cháy;”;
b) Bãi bỏ cụm từ “hoặc pháp luật về phòng cháy chữa
cháy” tại điểm c khoản 6 Điều 19;
c) Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 2 Điều 23 như sau:
“đ) Khi điều chỉnh thiết kế thuộc trường
hợp phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan chuyên môn
về xây dựng theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.”;
d) Thay thế cụm từ “kết quả thực hiện thủ tục
phòng cháy, chữa cháy theo quy định;” tại điểm a khoản 5 Điều 46 bằng cụm từ “Báo cáo kết
quả thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định này;”;
đ) Bổ sung cụm từ “hoặc Báo cáo kết quả thẩm tra
thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định này;” vào sau cụm từ “đối tượng
có yêu cầu thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy” tại điểm b khoản 2 Điều 52.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
161/2024/NĐ-CP:
a) Bãi bỏ khoản 1 Điều 14 và Điều 19;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:
“3. Bộ Công Thương tổ chức cấp Giấy phép vận
chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9 theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này (trừ hóa chất bảo
vệ thực vật và quy định tại khoản 2 Điều này).”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23 như sau:
“1. Quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm đối với loại 1, loại 2, loại 3,
loại 4, loại 5, loại 8,
loại 9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm, các hóa chất độc
nguy hiểm còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị
định này.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23 như sau:
“3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa
học và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ
sung danh mục hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại
8, loại 9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm, các hóa chất độc
nguy hiểm còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị
định này.”;
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 23 như sau:
“4. Quy định loại hàng hóa nguy hiểm thuộc loại
1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9 khi vận chuyển bắt buộc phải
có người áp tải.”;
e) Sửa đổi, bổ sung điểm
b khoản 7 Điều 31 như sau:
“3. Bộ Công Thương tổ chức
cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9 theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này (trừ hóa chất bảo vệ thực
vật và quy định tại khoản 2 Điều này).”;
g) Sửa đổi, bổ sung khoản
13 Điều 31 như sau:
“Điều 26. Bộ Công
Thương
1. Quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm đối với
loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9, các loại xăng dầu, khí
đốt và các hóa chất nguy hiểm, các hóa chất độc nguy hiểm còn lại theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
2. Quản lý hoạt động vận chuyển hàng hóa
nguy hiểm và tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định này.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học
và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung
danh mục hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại
9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm, các hóa chất độc nguy
hiểm còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
4. Quy định loại hàng hóa nguy hiểm thuộc loại
1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5, loại 8, loại 9 khi vận chuyển bắt buộc phải
có người áp tải.
5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành
có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với
hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền. Thanh tra, kiểm tra và
xử lý vi phạm đối với hoạt động huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo thẩm
quyền.”.
5. Bãi bỏ khoản 1 Điều 17 và Điều 22 Nghị định
số 34/2024/NĐ-CP.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị
định số 65/2018/NĐ-CP như sau:
“a) Bộ Công Thương tổ chức cấp Giấy
phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 quy định tại khoản 1 Điều 26
Nghị định này
(trừ
hóa chất bảo vệ thực vật và quy định tại điểm b khoản 2 Điều này);”.
Điều 45. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Các Nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 46 của
Nghị định này:
a) Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2017 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
b) Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11
năm 2020 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy;
c) Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm
2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
136/2020/NĐ-CP ngày
24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy và Nghị định số
83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng
cháy và chữa cháy;
d) Nghị định số 78/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm
2011 quy định
việc phối hợp giữa Bộ Công an với Bộ Quốc phòng trong tổ chức thực hiện
công tác phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở quốc phòng.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong
Nghị định này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu trong
Nghị định này cũng được điều chỉnh và thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 46. Quy định chuyển tiếp
1.
Việc cấp Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy
và chữa cháy, quản lý, sử dụng tem kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa
cháy được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. Danh mục phương
tiện phòng cháy và
chữa cháy và việc kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa
cháy thực hiện theo quy định tại Điều 38 và Phụ lục VII kèm theo Nghị
định số 136/2020/NĐ-CP,
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 và Phụ
lục VII kèm theo Nghị định
số 50/2024/NĐ-CP.
2. Đối với
công trình không thuộc danh mục quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định số 50/2024/NĐ-CP đã
được cơ quan quản lý xây dựng thẩm định, cấp giấy phép xây dựng hoặc đã tổ chức
thi công, nếu thuộc đối tượng quy định tại Phụ
lục III kèm
theo Nghị
định này thì chủ đầu tư tiếp tục thi công, nghiệm thu và chịu trách nhiệm bảo đảm
an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với công trình.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình, công trình, phương tiện giao thông đã được cơ quan Công an cấp Giấy chứng
nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy mà chưa được chấp thuận kết
quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy thì việc nghiệm thu, kiểm tra kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy được tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Điều 15 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP và khoản 7 Điều 1 Nghị định số
50/2024/NĐ-CP. Trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công thì việc
thẩm duyệt điều chỉnh được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số
136/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP. Thời hạn xử lý hồ sơ đề
nghị thẩm duyệt điều chỉnh, kiểm tra kết quả nghiệm thu thực hiện theo quy định
tại khoản 6 Điều 9, khoản 3 Điều 10 Nghị định này.
4. Đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã được cơ quan
có thẩm quyền cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, Chứng
nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Nghị định số
136/2020/NĐ-CP khi hết thời hạn thì thực hiện huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại Nghị định này; cá nhân thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy,
chữa cháy, Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại
Nghị định số 50/2024/NĐ-CP thì sau 05 năm kể từ ngày được cấp Chứng nhận huấn
luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn,
cứu hộ phải thực hiện huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ theo quy định tại Nghị định này.
5. Xử lý đối với cơ sở, phương tiện giao thông
cơ giới, hộ gia đình đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành:
a) Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ
gia đình đã bị tạm đình chỉ hoạt động khi hết thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc
phục hoặc không thể khắc phục thì bị đình chỉ hoạt động; việc đình chỉ hoạt động
thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP;
b) Việc phục hồi hoạt động của cơ sở, phương tiện
giao thông cơ giới, hộ gia đình đã bị tạm đình chỉ hoạt động, đình chỉ hoạt động
thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 50/2024/NĐ-CP.
Điều 47. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi
nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia;
- Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và TKCN;
- Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2).
|
TM.
CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CƠ SỞ THUỘC DIỆN QUẢN
LÝ VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ)
Cơ sở thuộc diện quản
lý về phòng cháy, chữa cháy là các cơ sở được quy định tại khoản 7 Điều
2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, gồm:
1. Nhà chung cư; nhà ở
tập thể.
2. Nhà
trẻ; trường mẫu giáo;
trường mầm non; trường tiểu học; trường
trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học;
trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề;
trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp
luật về giáo dục.
3. Cơ
sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ
sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng
diện tích sàn từ 300 m2 trở lên.
4. Bệnh
viện; phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y
tế, nhà hộ sinh, cơ sở
phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế,
nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y
tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà
cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng
diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.
5. Sân
vận động; nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân
thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở
thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có nhà cao từ 2 tầng
trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.
6. Nhà
hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.
7.
Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư
viện; nhà trưng bày;
nhà triển lãm; nhà văn hóa có từ 100 chỗ ngồi trở
lên.
8. Thủy cung; cơ sở kinh doanh
dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch
vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động
văn hóa khác có tổng diện tích sàn từ 50 m2 trở lên.
9. Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín
ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ) cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
100 m2 trở lên; công trình di tích lịch sử - văn
hóa cấp tỉnh trở lên.
10. Chợ;
trung tâm thương mại; siêu thị.
11. Cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 100 m2
trở lên.
12. Cơ sở
kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích phục vụ kinh
doanh từ 30 m2 trở lên; cơ sở kinh doanh hàng hóa khó
cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ
cháy có tổng diện tích phục vụ kinh doanh từ 300 m2 trở
lên.
13. Cơ sở
kinh doanh khí đốt; cửa hàng xăng dầu.
14.
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở
dịch vụ lưu trú khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 50 m2
trở lên.
15. Bưu
điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu
chính, viễn thông khác cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2
trở lên.
16. Trụ
sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của
doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện
tích sàn từ 100 m2 trở lên.
17. Nhà đa
năng, nhà hỗn hợp có từ 2 tầng trở lên hoặc
có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên, trừ
nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh.
18. Nhà
máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà
máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản
xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ;
kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.
19. Nhà
máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.
20. Cơ sở
sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.
21. Cơ sở
sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng
nguy hiểm cháy nổ A, B; cơ sở sản
xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng
nguy hiểm cháy C; cơ sở sản xuất công nghiệp có
nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E
có tổng khối tích từ 2.500 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500
m2 trở lên.
22. Kho
dự trữ quốc gia; kho
chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy
và cháy nổ A, B; kho chứa hàng
hóa có hạng nguy hiểm cháy C; kho chứa hàng hóa có hạng nguy
hiểm cháy D, E có tổng khối tích từ 2.500 m3 trở lên hoặc tổng
diện tích sàn từ 500 m2.
23. Nhà để
xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có diện
tích từ 100 m2 trở lên.
24. Nhà máy nước, nhà máy xử
lý chất thải.
25. Nhà
ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng
không; nhà kỹ thuật máy bay;
đài kiểm soát không lưu.
26. Cảng,
bến thủy nội địa; bến cảng biển; cảng cá; cảng
cạn.
27. Bến xe
khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao
thông; trạm dừng nghỉ; hầm
đường ô tô có chiều dài từ 500 m trở lên.
28. Nhà ga
hành khách, nhà ga hàng hóa,
đề - pô (depot) đường sắt;
nhà ga cáp treo; hầm đường sắt có chiều dài từ 500 m trở
lên; hầm, nhà ga hành khách,
đề - pô (depot) đường sắt đô thị.
29. Cơ sở sửa
chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng
diện tích sàn từ 100 m2 trở lên; cơ sở sửa chữa
phương tiện thủy nội địa, tàu biển.
30. Cơ sở hạt nhân.
31. Cơ sở trợ giúp xã hội cao
từ 2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 100 m2 trở lên.
32. Nhà ở
kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh
doanh từ 50 m2 trở lên.
33. Bãi chứa
hàng hóa, vật tư, phế liệu cháy được có diện tích từ 500 m² trở lên.
34. Hạ tầng
kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao./.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CƠ SỞ CÓ NGUY HIỂM VỀ CHÁY, NỔ
(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ)
Cơ sở có nguy hiểm về
cháy, nổ là các cơ sở thuộc diện quản lý về phòng
cháy, chữa cháy có nguy cơ cháy, nổ cao quy định tại khoản 8 Điều 2 Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, gồm:
|
TT
|
Loại
hình cơ sở
|
Nhóm
1
|
Nhóm
2
|
|
1
|
Nhà
chung cư, nhà ở tập thể
|
Có
nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ
3.000 m² trở lên
|
Có
nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến
dưới 3.000 m²
|
|
2
|
Nhà
trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non
|
Có
từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên
|
Có
từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến
dưới 2.000 m2
|
|
3
|
Trường
tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học
phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng;
trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở
giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở
nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và
cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác
|
Có
nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000
m² trở lên
|
Có
nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến
dưới 3.000 m²
|
|
4
|
Bệnh
viện
|
Tổng
số giường bệnh từ 250 giường trở lên
|
Tổng
số giường bệnh dưới 250 giường
|
|
5
|
Phòng
khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch
bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi
chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa
bệnh
|
Có
nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên
|
Có
nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng
diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²
|
|
6
|
Sân
vận động
|
Có sức
chứa của khán đài từ 5.000
chỗ ngồi trở lên
|
Có
sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi
|
|
7
|
Nhà thi đấu, nhà tập luyện
các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường
đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể
thao
|
Có từ
5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000
m² trở lên
|
Có
từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000
m² đến dưới 5.000 m²
|
|
8
|
Nhà
hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc
|
Có từ
300 chỗ ngồi trở lên
|
Có dưới 300
chỗ ngồi
|
|
9
|
Trung
tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm
|
Có
nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên
|
Có
nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới
3.000 m²
|
|
10
|
Thủy
cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ
vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác
|
Cao
từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên
|
Cao
từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến
dưới 1.000 m2
|
|
11
|
Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín
ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ)
|
Có
nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên
|
Có
nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000
m²
|
|
12
|
Công trình di
tích lịch sử - văn hóa
|
Cấp quốc gia đặc biệt
|
Cấp quốc gia
|
|
13
|
Chợ;
trung tâm thương mại; siêu thị
|
Có tổng
diện tích sàn từ 2.000
m² trở lên
|
Có
tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m²
|
|
14
|
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn
uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
|
Có
tổng diện tích sàn từ 3.000
m² trở lên
|
Có
tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m²
|
|
15
|
Cơ sở
kinh doanh hàng hóa dễ cháy
|
Có
tổng diện tích sàn từ 3.000
m² trở lên
|
Có
tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 3.000 m²
|
|
16
|
Cơ sở
kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ
cháy
|
Có
tổng diện tích sàn từ 5.000
m² trở lên
|
Có
tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m²
|
|
17
|
Cơ sở
kinh doanh khí đốt
|
Có tổng
lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg
|
-
|
|
18
|
Cửa hàng xăng dầu
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
19
|
Khách
sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ
sở dịch vụ lưu trú khác
|
Có
nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên
|
Cao
từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000
m²
|
|
20
|
Bưu
điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu
chính, viễn thông khác
|
Có
nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên
|
Cao
từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000
m²
|
|
21
|
Trụ
sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của
doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội
|
Có
nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ
3.000 m² trở lên
|
Có
nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến
dưới 3.000 m²
|
|
22
|
Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ
nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh
|
Có
nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ
3.000 m² trở lên
|
Có
nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến
dưới 3.000 m²
|
|
23
|
Nhà
máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu;
nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy
sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ;
kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt
|
Không
phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
24
|
Nhà máy điện
|
Không
phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
25
|
Trạm
biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên
|
Điện
áp 500 kV
|
Điện
áp 110 kV và 220 kV
|
|
26
|
Cơ sở
sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ
|
Không
phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
27
|
Cơ sở
sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản
xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B
|
Có
khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000
m² trở lên
|
Có
khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1.000 m²
|
|
28
|
Cơ
sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản
xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C
|
Có
khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000
m² trở lên
|
Có
khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m²
|
|
29
|
Cơ sở sản
xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm
cháy D, E
|
Có
khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
10.000 m² trở lên
|
Có
khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng
diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 10.000 m²
|
|
30
|
Kho
chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B;
kho chứa hàng hóa có hạng
nguy hiểm cháy C
|
Có
tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên
|
Có
tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m²
|
|
31
|
Kho
dự trữ quốc gia
|
Không
phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
32
|
Kho
chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E
|
-
|
Có
khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000
m² trở lên
|
|
33
|
Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà
trưng bày ô tô, xe máy
|
Có
tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên
|
Có
tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 2.000 m²
|
|
34
|
Nhà máy nước, nhà máy xử lý
chất thải
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
35
|
Nhà
ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng
không; nhà kỹ thuật máy bay;
đài kiểm soát không lưu
|
Không
phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
36
|
Cảng,
bến thủy nội địa; bến cảng biển
|
Thuộc công trình từ cấp III
trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng
|
-
|
|
37
|
Cảng
cạn
|
Không
phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
38
|
Cảng
cá
|
Loại
I
|
Loại
II
|
|
39
|
Bến
xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao
thông; trạm dừng nghỉ
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m² trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ 500
m² đến dưới 3.000 m²
|
|
40
|
Nhà
ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt;
nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách,
đề - pô (depot) đường sắt đô
thị
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m² trở lên
|
Có tổng diện tích sàn từ 300
m² đến dưới 3.000 m²
|
|
41
|
Hầm
đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị
|
Chiều
dài từ 1.000 m trở lên
|
Chiều
dài từ 500 m đến dưới 1.000 m
|
|
42
|
Cơ sở
sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m² trở lên
|
Có
tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m²
|
|
43
|
Cơ sở sửa chữa
phương tiện thủy nội địa, tàu biển
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m² trở lên
|
Có
tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m²
|
|
44
|
Cơ sở hạt nhân
|
Không phụ thuộc quy mô
|
-
|
|
45
|
Cơ sở
trợ giúp xã hội
|
Có
nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên
|
-
|
|
46
|
Nhà ở
kết hợp sản xuất, kinh doanh
|
-
|
Có tổng diện tích phục vụ sản
xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên
|
|
47
|
Hạ tầng
kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du
lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao
|
Từ 75 ha trở lên
|
Dưới 75 ha
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÔNG TRÌNH, PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG THUỘC DIỆN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY DO CƠ
QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH THẨM ĐỊNH
(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ)
Công trình khi thiết kế, cải
tạo, thay đổi công năng sử dụng,
phương tiện giao thông khi sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải
trong danh mục dưới đây thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy:
1. Công trình nhà ở: nhà chung
cư, nhà ở tập thể cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2
trở lên.
2. Công trình giáo dục, đào tạo,
nghiên cứu:
Công trình độc lập hoặc tổ hợp
các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ
sở sau: nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo có từ 150 cháu trở lên hoặc có
tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học,
trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề,
trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm
đào tạo khác, cơ sở nghiên cứu vũ trụ, các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành
và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện
tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
3. Công trình y tế:
Công
trình độc lập hoặc tổ hợp các công trình sử dụng cho mục
đích khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở sau: bệnh
viện; phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm
y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm
chuyên ngành y tế, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão, các
cơ sở y tế khác cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2
trở lên.
4. Công trình thể thao: sân vận
động có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu, nhà tập
luyện các môn thể thao có khán đài từ
5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở
lên.
5. Công trình văn hóa: nhà
hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 300 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị,
nhà văn hóa, bảo tàng, thư viện, nhà triển lãm, nhà trưng bày cao từ 05 tầng trở
lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên; công trình vui
chơi, giải trí, công trình vũ trường, karaoke, các công trình văn hóa khác cao
từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên.
6. Công trình thương mại:
trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng kinh doanh hàng
hoá dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên;
nhà
hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
7. Công trình cao từ 7 tầng trở
lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên gồm:
a) Khách sạn, nhà khách, nhà
nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;
b) Bưu điện, bưu cục, cơ sở
cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác;
c) Tòa nhà sử dụng làm trụ sở,
nhà làm việc.
8. Công trình
đa
năng, công trình hỗn hợp (có từ 2 công năng trở lên, trừ
công trình nhà ở riêng lẻ có kết hợp sản xuất,
kinh doanh) trong đó có phần công trình
có quy mô, công năng thuộc các mục 1 đến mục 7 Phụ
lục này hoặc cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 3.000 m2
trở lên.
9. Công trình độc lập hoặc tổ
hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ sử dụng cho việc sản xuất các loại
sản phẩm trong các dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình sau
đây:
a) Nhà máy lọc dầu;
nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc,
hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu
mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết khí hóa lỏng;
trạm phân phối khí; cửa hàng xăng dầu, trạm cấp
xăng dầu nội bộ có từ 01 cột bơm trở lên;
b) Nhà máy điện; trạm biến áp
có điện áp từ 110 kV trở lên;
c) Nhà máy sản xuất vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu
nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
d) Công trình sản xuất công
nghiệp khác có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B có khối
tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m2
trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng
nguy hiểm cháy C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc tổng diện
tích sàn từ 2.000 m2 trở lên; công trình sản xuất công nghiệp có nhà
phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 30.000 m3
trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên.
10. Nhà kho chứa hàng hóa có hạng
nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C có khối tích từ 15.000 m3 trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên.
11. Hạ tầng kỹ thuật của khu
đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu,
đào tạo, khu thể dục, thể thao.
12. Nhà để xe
ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy dạng kín có tổng diện tích sàn từ
2.000 m2 trở lên.
13. Nhà ga
hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng
không, nhà kỹ thuật máy bay, đài kiểm soát không lưu; cảng, bến thủy nội địa, bến cảng
biển từ cấp III trở lên; bến xe khách, trung tâm đăng
kiểm phương tiện giao thông, trạm dừng nghỉ, nhà sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ, nhà sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có
tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên; nhà ga hành
khách, nhà ga hàng hóa, đề-pô (depot) đường sắt, nhà ga cáp treo có tổng diện
tích sàn từ 3.000 m2 trở lên.
14. Hầm đường ô tô, hầm đường
sắt, hầm tàu điện ngầm có chiều dài từ 1.000 m trở lên.
15. Công trình thuộc cơ sở hạt
nhân.
16.
Phương
tiện giao thông được sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải để vận tải hành
khách, xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất
có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc các trường hợp sau:
a) Phương tiện đường thủy nội
địa:
- Phương tiện có sức chở người
từ 50 người trở lên;
- Phương tiện từ 500 GT trở
lên;
- Phương tiện có động cơ tổng
công suất máy chính từ 300 sức ngựa trở lên.
b) Tàu biển Việt Nam không hoạt
động tuyến quốc tế từ 500 GT trở lên./.
*
Ghi chú:
- Tổng diện tích sàn được
xác định đối với nhà có quy mô lớn nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình,
công trình;
- Dự án đầu tư xây dựng
công trình có công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy thì các công trình, hạng mục công trình khác có yêu
cầu về phòng cháy, chữa cháy quy định tại
khoản 1 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
thuộc dự án phải thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
- Cấp công trình xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- GT: tổng dung tích của
phương tiện theo pháp luật về hàng hải.
PHỤ LỤC IV
DANH
MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN
NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY
(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)
1. Phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
1.1. Phương tiện chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới:
a) Xe chữa cháy: xe chữa
cháy có xitec; xe chữa cháy không có xitec;
xe chữa cháy sân bay; xe chữa cháy rừng;
xe chữa cháy hóa chất (bột, chất tạo bọt, khí); xe chữa
cháy đường hầm; xe chữa cháy đường sắt;
xe chữa cháy lưỡng cư;
b) Các loại xe chuyên
dùng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: xe thang; xe nâng; xe trung tâm thông
tin chỉ huy; xe khám nghiệm hiện trường cháy; xe chiếu sáng chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ; xe trạm bơm; xe chở nước; xe chở phương tiện; xe chở hóa chất; xe cứu nạn,
cứu hộ; xe hút khói; xe sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật; xe xử lý hóa chất độc hại,
sinh học và hạt nhân; xe cung cấp chất khí chữa cháy; xe chở và nạp bình khí thở
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
c) Máy bay chữa cháy;
trực thăng phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phương tiện bay không người lái
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tàu chữa cháy; xuồng chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; ca
nô chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; robot chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; mô
tô chữa cháy;
d) Máy bơm chữa cháy
các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy;
đ) Các loại phương tiện
cơ giới khác phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
máy nạp khí sạch; thiết bị chữa cháy đeo vai có động cơ; thiết bị cưa, cắt,
khoan, đục, đập, tời, kéo, banh, kích, nâng (có sử dụng động cơ);
thiết bị xử lý thực bì (máy cắt thực bì, máy cắt cỏ); máy phát điện; quạt thổi
khói; quạt hút khói; máy thổi gió.
1.2. Phương tiện chữa
cháy thông dụng: vòi, ống hút chữa cháy; lăng chữa cháy;
đầu nối; ba chạc chữa cháy;
hai chạc chữa cháy; ezectơ; trụ
nước chữa cháy; cột lấy nước chữa cháy; thang
chữa cháy; bình chữa cháy các loại.
1.3. Chất chữa cháy các
loại: hóa chất chữa cháy gốc nước; bột
chữa cháy; khí chữa cháy;
chất tạo bọt chữa cháy.
1.4. Thiết bị báo
cháy độc lập; thiết bị thuộc hệ thống báo cháy: tủ trung tâm
báo cháy; đầu báo cháy các loại;
thiết bị truyền tin báo cháy; mô -
đun (module) các loại;
chuông báo cháy; đèn báo cháy;
nút ấn báo cháy.
1.5. Thiết bị thuộc hệ
thống loa thông báo và hướng dẫn thoát nạn: thiết bị điều khiển hệ thống âm
thanh; mi-cờ-rô-phôn (microphone); thiết bị truyền tín hiệu;
loa.
1.6. Thiết bị thuộc hệ
thống chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, chất chữa cháy gốc nước): tủ
điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn, bảng hiển thị cảnh báo xả chất chữa
cháy; van báo động; van tràn ngập;
van giám sát; van chọn vùng;
công tắc áp lực; công tắc dòng chảy; ống phi kim loại dùng
trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động; ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ);
đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt,
chất chữa cháy gốc nước các loại.
1.7. Đèn,
phương tiện chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn
thoát nạn.
1.8. Trang phục và thiết
bị bảo hộ cá nhân phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: quần, áo, mũ,
giày, ủng, găng tay, thắt lưng, kính, khẩu trang chữa
cháy; quần, áo, mũ, giày, ủng, găng tay,
cách nhiệt; ủng, găng tay cách điện; đèn, thiết bị chiếu sáng (loại cầm tay hoặc
gắn trên trang phục); mặt nạ lọc độc (gồm mặt trùm, bộ lọc, các thiết bị phụ trợ
đi kèm); mặt nạ phòng độc cách ly (gồm bình khí, van điều áp, mặt trùm, dây đeo
và khung đỡ, đồng hồ đo áp, van cấp khí, thiết bị cảnh báo, các thiết bị phụ trợ
đi kèm); thiết bị định vị cầm tay.
1.9. Phương tiện cứu
người: dây cứu nạn, cứu hộ; đai cứu nạn, cứu hộ; đệm cứu người; thang cứu người;
ống tụt cứu người; thiết bị dò tìm người.
1.10. Phương
tiện, thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu hộ: trên
cao; dưới nước; trong không gian hạn chế; sự cố hóa chất (quần, áo, mũ,
giày, ủng, găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy
phân tích nồng độ hóa chất, các thiết bị phụ trợ đi
kèm); sự cố phóng xạ (quần, áo, mũ, giày, ủng,
găng tay, thiết bị bảo vệ hô hấp, máy đo cường độ
phóng xạ, các thiết bị phụ trợ đi kèm); thiết bị phục vụ sơ cứu người bị nạn.
1.11.
Phương tiện, dụng cụ phá dỡ thô sơ: kìm; cưa;
búa; rìu; cuốc;
xẻng; xà beng; dụng
cụ phá dỡ đa năng.
1.12.
Phương tiện, thiết bị thông tin liên lạc phục vụ chữa cháy, cứu nạn cứu hộ: bộ
đàm; thiết bị của hệ thống thông
tin hữu tuyến; thiết bị của hệ thống thông tin vô tuyến;
các thiết bị giám sát phục vụ chữa cháy.
2. Vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy: vật liệu ngăn cháy; cửa ngăn cháy;
vách ngăn cháy; màn ngăn cháy;
rèm ngăn cháy; vật liệu chống cháy./.
PHỤ LỤC V
DANH
MỤC PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN
NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP
LƯU THÔNG
(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ)
1. Phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
a) Máy bơm chữa cháy
các loại; bơm của hệ thống chuyên dùng trên
xe chữa cháy;
b) Phương tiện chữa
cháy thông dụng: vòi chữa cháy; lăng chữa cháy; đầu nối; trụ nước chữa cháy;
bình chữa cháy các loại;
c) Chất chữa cháy các
loại: hóa chất chữa cháy gốc nước; bột
chữa cháy; khí chữa cháy;
chất tạo bọt chữa cháy;
d) Thiết bị thuộc
hệ thống báo cháy: tủ trung tâm báo cháy;
đầu báo cháy các loại; chuông báo cháy;
đèn báo cháy; nút ấn báo cháy;
đ) Thiết bị thuộc hệ thống
chữa cháy (bằng khí, sol-khí, nước, bột, bọt, chất chữa
cháy gốc nước): tủ điều khiển chữa cháy; chuông, còi, đèn,
bảng hiển thị cảnh báo xả chất chữa cháy; van báo động;
van tràn ngập; ống phi kim loại dùng trong hệ thống cấp nước chữa cháy tự động; ống mềm dùng cho đầu phun chữa cháy; họng tiếp nước chữa cháy (họng chờ);
đầu phun chất chữa cháy các loại; chai, thiết bị chứa khí, sol-khí, bột, bọt,
chất chữa cháy gốc nước các loại;
e) Đèn chiếu sáng sự cố; đèn chỉ
dẫn thoát nạn;
g) Mặt nạ lọc độc; mặt
nạ phòng độc cách ly.
2. Vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy: vật liệu ngăn cháy; cửa ngăn
cháy; vách ngăn cháy;
màn ngăn cháy; rèm ngăn cháy;
vật liệu chống cháy./.
PHỤ
LỤC VI
MỨC PHÍ BẢO HIỂM VÀ MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM CHÁY, NỔ BẮT BUỘC
(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ)
I. MỨC
PHÍ BẢO HIỂM (CHƯA BAO GỒM THUẾ GTGT)
1. Đối
với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) quy định tại Phụ lục
VII kèm theo Nghị định này, mức phí bảo hiểm tối thiểu được xác định bằng số
tiền bảo hiểm tối thiểu nhân (x) tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu. Căn cứ vào từng
loại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo
hiểm thỏa thuận tỷ lệ phí bảo hiểm không thấp hơn tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu
sau:
|
STT
|
Loại
hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ
|
Mức
khấu trừ (loại)
|
Tỷ
lệ phí bảo hiểm tối thiểu/ năm (%)
|
|
1
|
Trụ
sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ
sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3
tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên
|
M
|
0,05
|
|
2
|
Nhà
chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở
lên
Nhà đa
năng hoặc hỗn hợp trừ
nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có nhà cao từ 3
tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
500 m² trở lên
|
|
|
|
2.1
|
Nhà
chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn
hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có hệ thống chữa
cháy tự động (sprinkler)
|
M
|
0,05
|
|
2.2
|
Nhà
chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn
hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, không có hệ thống
chữa cháy tự động (sprinkler)
|
M
|
0,1
|
|
3
|
Nhà
trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc
tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở
lên
|
M
|
0,05
|
|
4
|
Trường
tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông,
trường phổ thông có nhiều cấp học, trường
đại học, trường cao đẳng, trường
trung học chuyên nghiệp, trường
dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật; cơ sở
giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục có
nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc
có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên
|
M
|
0,05
|
|
5
|
Cơ sở nghiên cứu vũ trụ,
trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có
nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên
|
M
|
0,05
|
|
6
|
Bệnh
viện
|
M
|
0,05
|
|
7
|
Phòng
khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm
y tế, nhà hộ sinh,
cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế,
nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y
tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có
nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên
|
M
|
0,05
|
|
8
|
Cơ sở
trợ giúp xã hội có
nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên
|
M
|
0,05
|
|
9
|
Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ
trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu
diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác có
nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc
tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên
|
N
|
0,4
|
|
10
|
Thủy
cung có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc
tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên
|
M
|
0,05
|
|
11
|
Nhà
hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc
|
M
|
0,1
|
|
12
|
Sân
vận động có sức chứa của
khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lên
|
M
|
0,06
|
|
13
|
Nhà thi đấu, nhà tập luyện
các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường
đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể
thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở
lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000
m² trở lên
|
M
|
0,06
|
|
14
|
Chợ;
trung tâm thương mại; siêu thị có
tổng diện tích sàn từ 300 m² trở
lên
|
|
|
|
14.1
|
Chợ
|
N
|
0,5
|
|
14.2
|
Trung
tâm thương mại
|
M
|
0,06
|
|
14.3
|
Siêu
thị
|
M
|
0,08
|
|
14.4
|
Cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của
pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên
|
M
|
0,15
|
|
15
|
Cơ sở
kinh doanh hàng hóa dễ cháy có
tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên
|
M
|
0,08
|
|
16
|
Cơ sở
kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không
cháy đựng trong bao bì dễ cháy có
tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở
lên
|
M
|
0,1
|
|
17
|
Cơ sở
kinh doanh khí đốt có tổng
lượng khí đốt tồn chứa trên
500 kg
|
N
|
0,3
|
|
18
|
Cửa hàng xăng dầu
|
N
|
0,3
|
|
19
|
Khách
sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ
sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc
có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên
|
|
|
|
19.1
|
Khách
sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác có hệ
thống chữa cháy tự động (sprinkler)
|
M
|
0,05
|
|
19.2
|
Khách
sạn, nhà khách, nhà nghỉ, căn hộ lưu trú, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu
trú khác không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)
|
M
|
0,1
|
|
20
|
Bưu
điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch
vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc
có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên
|
M
|
0,075
|
|
21
|
Nhà
máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà
máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa
khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt
|
|
|
|
21.1
|
Nhà
máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc hóa dầu; nhà máy chế biến khí;
nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học
|
N
|
0,35
|
|
21.2
|
Kho
chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng;
trạm phân phối khí đốt
|
N
|
0,3
|
|
22
|
Nhà
máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên
|
|
|
|
22.1
|
Nhà
máy nhiệt điện, điện rác, nhà máy điện mặt trời trên bờ
|
N
|
0,15
|
|
22.2
|
Nhà
máy thủy điện, thủy điện tích năng; điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện
sinh khối, điện khí biogas, điện đồng phát và nhà máy điện khác
|
N
|
0,12
|
|
22.3
|
Nhà
máy điện gió ngoài khơi, điện mặt trời trên mặt nước
|
N
|
0,5
|
|
22.4
|
Nhà
máy điện gió trên bờ
|
N
|
0,35
|
|
22.5
|
Trạm
biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên
|
N
|
0,2
|
|
23
|
Cơ sở
sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ
|
N
|
0,5
|
|
24
|
Trung
tâm hội nghị; bảo tàng; thư
viện; nhà trưng bày;
nhà triển lãm
|
|
|
|
24.1
|
Thư
viện, bảo tàng, nhà trưng bày có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện
tích sàn từ 500 m² trở lên
|
M
|
0,075
|
|
24.2
|
Nhà
triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở
lên
|
M
|
0,12
|
|
24.3
|
Trung
tâm hội nghị có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở
lên
|
M
|
0,1
|
|
25
|
Cảng
cá từ loại II trở lên
|
M
|
0,1
|
|
26
|
Cảng,
bến thủy nội địa, bến cảng biển
thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của
pháp luật về xây dựng
|
M
|
0,1
|
|
27
|
Bến
xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ
|
M
|
0,1
|
|
28
|
Cảng
cạn
|
M
|
0,1
|
|
29
|
Nhà
ga cáp treo
|
M
|
0,1
|
|
30
|
Nhà
ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot)
đường sắt
|
N
|
0,12
|
|
31
|
Nhà
ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hành
không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu
|
M
|
0,08
|
|
Hầm
đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều dài từ 500 m trở lên
|
N
|
0,12
|
|
32
|
Cơ sở
sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có tổng
diện tích sàn từ 500m2 trở lên, cơ sở sửa chữa
phương tiện thủy nội địa, tàu biển có tổng diện tích sàn từ 1.000m2
trở lên
|
N
|
0,15
|
|
33
|
Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà
trưng bày ô tô, xe máy có
tổng diện tích sàn từ 500 m²
trở lên
|
N
|
0,12
|
|
34
|
Nhà máy nước, nhà máy xử lý
chất thải
|
N
|
0,12
|
|
35
|
Cơ sở
công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B
|
|
|
|
Cơ sở
công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C
|
|
|
|
Cơ sở
công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E có
khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng
diện tích sàn từ 1.000 m²
trở lên
|
|
|
|
35.1
|
a)
Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy
nổ A, B; cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy
hiểm cháy C (trừ cơ sở sản xuất dệt may, gỗ, giày, giấy), trong đó:
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy lưu hóa cao su
|
N
|
0,2
|
|
|
Sản
xuất hàng thủ công mỹ nghệ
|
N
|
0,2
|
|
|
Xưởng
khắc, chạm (làm chổi, bàn chải, chổi sơn, trừ phần xử lý gỗ)
|
N
|
0,2
|
|
|
Luyện
quặng (trừ quặng sắt)
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy luyện than cốc, sản xuất than đá bánh, than non bánh
|
N
|
0,2
|
|
|
Khai
thác mỏ quặng kim loại các loại
|
N
|
0,2
|
|
|
Cơ sở
chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán)
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy sản xuất các mặt hàng làm từ da thuộc
|
N
|
0,2
|
|
|
Xưởng
sản xuất dây chun
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy sản xuất da thuộc
|
N
|
0,2
|
|
|
Cơ sở
chế biến bàn chải
|
N
|
0,2
|
|
|
Sản
xuất sơn
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy hóa chất vô cơ và hữu cơ chế biến nguyên liệu và bán thành phẩm sản phẩm
như phân bón dạng hạt, viên nhỏ, bột hoặc axít, muối, dung môi, cao su tổng hợp
|
N
|
0,2
|
|
|
Cơ sở
sản xuất áo đi mưa, nhựa tấm, khăn trải bàn, bao bì nhựa
|
N
|
0,2
|
|
|
Sản
xuất xi nến, sáp đánh bóng
|
N
|
0,2
|
|
|
Sản
xuất nhựa đúc, nhựa thanh
|
N
|
0,2
|
|
|
Cơ sở
sản xuất nút chai
|
N
|
0,2
|
|
|
Sản
xuất xà phòng, hóa mỹ phẩm
|
N
|
0,2
|
|
|
Sản
xuất sản phẩm nhựa lắp ráp
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy sản xuất chất dẻo, cao su đặc
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy sản xuất các sản phẩm từ cao su
|
N
|
0,2
|
|
|
Xưởng
sản xuất hoa giả
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy in, xưởng in (không tính sản xuất giấy, chế biến giấy)
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy sản xuất mực in
|
N
|
0,2
|
|
|
Xưởng
đóng sách
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy sản xuất thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy làm phân trộn
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy đốt rác
|
N
|
0,2
|
|
|
Xưởng
sơn
|
N
|
0,2
|
|
|
Sản
xuất vật liệu xây dựng có gỗ, giấy, chất dễ cháy (trừ sản xuất nội thất bằng
gỗ)
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy sản xuất cồn và các chất lỏng dễ cháy khác (trừ dầu mỏ, khí đốt)
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy sản xuất pin
|
N
|
0,2
|
|
|
Cơ sở
vẽ tranh, phông ảnh, làm pano quảng cáo
|
N
|
0,2
|
|
|
Trung
tâm tổ chức đám ma/hỏa táng
|
N
|
0,2
|
|
|
Cơ sở
sản xuất giấy ráp
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy đóng tàu, sửa chữa tàu
|
N
|
0,2
|
|
|
Nhà
máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay
|
N
|
0,2
|
|
|
b)
Cơ sở sản xuất dệt may
|
N
|
0,25
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
|
Xưởng
sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây có phủ nhựa, nhựa đường)
|
N
|
0,25
|
|
|
Xưởng
sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây không có phủ nhựa, nhựa đường)
|
N
|
0,25
|
|
|
Xưởng
dệt kim
|
N
|
0,25
|
|
|
Nhà
máy sản xuất chế biến lông thú, may da thú
|
N
|
0,25
|
|
|
Nhuộm
vải, in trên vải
|
N
|
0,25
|
|
|
Nhà
máy dệt các loại sợi khác (cotton, vitco, lanh, gai, đay)
|
N
|
0,25
|
|
|
Xưởng
xe, kéo sợi
|
N
|
0,25
|
|
|
Nhà
máy sản xuất thảm, tấm trải sàn
|
N
|
0,25
|
|
|
Nhà
máy chỉ khâu
|
N
|
0,25
|
|
|
Xưởng
giặt, là, tẩy, hấp, nhuộm
|
N
|
0,25
|
|
|
May
đồ lót, đăng ten các loại
|
N
|
0,25
|
|
|
May
quần áo các loại
|
N
|
0,25
|
|
|
Sản
xuất các sản phẩm dệt chưa phân loại khác
|
N
|
0,25
|
|
|
Sản
xuất lụa, tơ tằm
|
N
|
0,25
|
|
|
Nhà
máy dệt tơ, len, sợi tổng hợp
|
N
|
0,25
|
|
|
Sản
xuất lông vũ
|
N
|
0,25
|
|
|
c)
Cơ sở sản xuất gỗ
|
N
|
0,5
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
|
Nhà
máy sản xuất than củi
|
N
|
0,5
|
|
|
Nhà
máy/xưởng sản xuất bút chì gỗ
|
N
|
0,5
|
|
|
Xưởng
làm rổ, sọt, sản phẩm làm từ mây, tre, nứa
|
N
|
0,5
|
|
|
Nhà
máy sản xuất diêm, hương, vàng mã
|
N
|
0,5
|
|
|
Nhà
máy/xưởng sản xuất, chế biến đồ gỗ các loại
|
N
|
0,5
|
|
|
d)
Cơ sở sản xuất giày
|
N
|
0,35
|
|
|
đ)
Xưởng sản xuất giấy, chế biến giấy, bao bì carton, bao bì giấy công nghiệp,
xưởng sản xuất tã lót, băng vệ sinh, mút xốp
|
N
|
0,35
|
|
35.2
|
Cơ sở
sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E
có khối tích từ 5.000m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
1.000m2 trở lên, trong đó:
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất sắt, thép
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy chế biến, gia công quặng khác
|
M
|
0,15
|
|
|
Chế
biến (sỏi, đá dăm, than xỉ trộn nhựa) với asphant hoặc bitumen
|
M
|
0,15
|
|
|
Sản xuất
khoáng sản (cưa, mài, đánh bóng)
|
M
|
0,15
|
|
|
Sản
xuất và chế biến thủy tinh rỗng, chai lọ, dụng cụ quang học, kính cửa, kính tấm
|
M
|
0,15
|
|
|
Xưởng
phim, phòng in tráng phim
|
M
|
0,15
|
|
|
Sản
xuất vật liệu phim ảnh
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy/xưởng đánh bóng, xay xát gạo, bột mỳ, nông sản thực phẩm các loại
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất, chế biến thức ăn gia súc và thức ăn khác
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liền
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy đường
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất bánh kẹo
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất dầu ăn
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất nước mắm, dấm
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất thực phẩm đồ hộp, chế biến thủy sản, thịt, sữa
|
M
|
0,15
|
|
|
Xưởng
mạch nha
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy bia, rượu, nước trái cây, nước khoáng và nước uống các loại, xưởng ủ bia
|
M
|
0,15
|
|
|
Xưởng
hàn, cắt
|
M
|
0,15
|
|
|
Sản
xuất đồ gốm thông thường và cao cấp như gạch lát, đồ sứ, đồ đất nung, đồ gốm...
|
M
|
0,15
|
|
|
Lò
đúc
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy xi măng
|
M
|
0,15
|
|
|
Cơ sở
sản xuất thiết bị điện
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵn
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất vỏ đồ hộp kim loại
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất ốc vít và gia công các kim loại khác
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy xử lý nước
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy xử lý chất thải rắn (không sử dụng công nghệ đốt)
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất máy lọc nước
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất đồng hồ
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất pin mặt trời
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất thiết bị cơ khí
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe đạp, xe máy và phụ tùng các loại
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất, lắp ráp tô tô, xe máy, xe điện... các loại
|
M
|
0,15
|
|
|
Sản
xuất và chế biến vàng, bạc, đồ trang sức
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử (máy in, máy ảnh, máy tính, đồ gia dụng...),
thiết bị viễn thông, chất bán dẫn
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất cáp quang, cáp đồng
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất phụ tùng máy bay
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất vòng bi, doăng
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất khóa kéo bằng kim loại
|
M
|
0,15
|
|
|
Nhà
máy sản xuất dược phẩm
|
M
|
0,15
|
|
36
|
Kho dự
trữ quốc gia
|
|
|
|
Kho chứa hàng hóa có hạng
nguy hiểm cháy nổ A, B, kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C có
diện tích sàn từ 200m2 trở trên
|
|
|
|
Kho chứa hàng hóa có hạng
nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng
diện tích sàn từ 100 m² trở lên
|
|
|
|
36.1
|
a)
Kho dự trữ quốc gia; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, kho chứa
hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C có diện tích sàn từ 200m2
trở trên (trừ kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt; kho giấy,
bìa, bao bì; kho gỗ và các sản phẩm về gỗ)
(Kho
độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất), trong
đó:
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
hàng hóa tổng hợp, bãi hàng hóa
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
nhựa đường
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
sơn
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
chứa hóa chất
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
thành phẩm, bán thành phẩm nhựa, cao su
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
rượu cồn và các chất lỏng dễ cháy
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
tinh dầu, hương liệu, dầu ăn
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
ngành thuốc lá
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
dược phẩm
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
vật tư ngành ảnh
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
hàng thiết bị điện, điện tử
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
hàng nông sản
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
lạnh
|
N
|
0,2
|
|
|
Kho
vật liệu xây dựng
|
N
|
0,2
|
|
|
b)
Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt
(Kho
độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)
|
N
|
0,25
|
|
|
c)
Kho giấy, bìa, bao bì
(Kho
độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)
|
N
|
0,35
|
|
|
d)
Kho đồ gỗ và các sản phẩm về gỗ
(Kho
độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất)
|
N
|
0,5
|
|
36.2
|
Kho
chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có khối tích từ 5.000m3
trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000m2 trở lên (độc lập,
không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất), trong đó:
|
M
|
0,1
|
|
|
Gạch,
đồ gốm sứ, xi măng, thạch cao
|
M
|
0,1
|
|
|
Kim
loại, phụ tùng cơ khí
|
M
|
0,1
|
|
|
Dầu
nhớt, mỡ bôi trơn
|
M
|
0,1
|
|
|
Nước
khoáng và đồ uống các loại
|
M
|
0,1
|
|
37
|
Nhà ở
kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh
doanh từ 200 m2 trở lên
|
N
|
0,15
|
Trường hợp thời hạn bảo
hiểm khác 01 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm nêu trên và
tương ứng với thời hạn được bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:
|
Phí
bảo hiểm phải nộp
|
=
|
Phí
bảo hiểm năm theo danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ
|
x
|
Thời
hạn được bảo hiểm (ngày)
|
|
365
(ngày)
|
Ghi
chú:
M, N
là các ký hiệu về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ
lục này.
Đối với cơ sở công
nghiệp có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ
A, B, C, D, E (nhóm 35): trường hợp phân hạng nguy hiểm cháy
và cháy nổ của cơ sở sản xuất công nghiệp tại biên bản kiểm tra công tác
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra về phòng cháy,
chữa cháy khác so với chi tiết tại nhóm 35 nêu trên thì thực hiện theo biên bản
kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra
về phòng cháy, chữa cháy.
2. Đối với cơ sở có
nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm
từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.
3. Đối với cơ sở hạt
nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.
II.
MỨC KHẤU TRỪ BẢO HIỂM
1. Đối với cơ sở có
nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân):
a) Đối với cơ sở có
nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại M quy
định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền
bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này;
b) Đối với cơ sở có
nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại N quy
định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền
bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này;
c) Trong mọi trường
hợp, mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm a và điểm b khoản này không thấp
hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
Số
tiền bảo hiểm
|
Mức
khấu trừ bảo hiểm
|
|
Đến
2.000
Trên
2.000 đến 10.000
Trên
10.000 đến 50.000
Trên
50.000 đến 100.000
Trên
100.000 đến 200.000
Trên
200.000
|
4
10
20
40
60
100
|
2. Đối
với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại
một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.
Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ
bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục này.
3. Đối
với cơ sở hạt nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26
Nghị định số 67/2023/NĐ-CP.
PHỤ LỤC VII
DANH MỤC CƠ SỞ PHẢI MUA BẢO HIỂM CHÁY,
NỔ BẮT BUỘC
(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ)
1. Nhà
chung cư, nhà ở tập thể có
nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ
1.000 m² trở lên.
2. Nhà trẻ,
trường mẫu giáo, trường mầm non có
từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500
m2 trở lên.
3. Trường
tiểu học, trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng,
trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề,
trường công nhân kỹ thuật, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, cơ
sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và
cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có
nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
1.500 m² trở lên.
4. Bệnh
viện.
5. Phòng
khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch
bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi
chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh
có
nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
300 m² trở lên.
6. Sân vận
động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở
lên.
7. Nhà
thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao
có khán đài, trường đua, trường bắn, cơ sở thể thao khác được
thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ
1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
1.000 m² trở lên.
8. Nhà
hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc.
9. Trung
tâm hội nghị, bảo tàng, thư
viện, nhà trưng bày,
nhà triển lãm có nhà cao từ 3 tầng trở
lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² trở
lên.
10. Thủy
cung, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường,
cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, cơ sở
biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác cao từ
2 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên.
11. Chợ,
trung tâm thương mại, siêu thị có
tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
12. Cơ sở
kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ
khác theo quy định của pháp luật có
tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên.
13. Cơ
sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có
tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên.
14. Cơ
sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ
cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở
lên.
15. Cơ sở
kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn
chứa trên 500 kg.
16. Cửa
hàng xăng dầu.
17. Khách
sạn, nhà khách, nhà nghỉ, cơ sở nghỉ dưỡng,
cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao
từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
500 m² trở lên.
18. Bưu điện,
bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao
từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
500 m² trở lên.
19. Trụ sở
làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ
chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở
lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở
lên.
20. Nhà đa
năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất,
kinh doanh có
nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
500 m² trở lên.
21. Nhà
máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà
máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản
xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ;
kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt.
22. Nhà máy điện.
23. Trạm
biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên.
24. Cơ sở
sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ;
kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ.
25. Cơ sở sản xuất
công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy
nổ A, B.
26. Cơ sở sản xuất
công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy
C.
27. Cơ sở sản
xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm
cháy D, E có khối tích từ 5.000 m3 trở
lên hoặc có tổng diện tích sàn từ
1.000 m² trở lên.
28. Kho
chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ
A, B, C có tổng diện tích sàn từ 200 m2 trở
lên.
29. Kho dự
trữ quốc gia.
30. Kho chứa
hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E có
khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m²
trở lên.
31. Nhà để
xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy có
tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
32. Nhà
máy nước, nhà máy xử lý chất thải.
33. Nhà ga
hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không;
nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu.
34. Cảng,
bến thủy nội địa; bến cảng biển thuộc
công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về
xây dựng.
35. Cảng cạn.
36. Cảng cá loại
II.
37. Bến xe
khách, trung tâm đăng kiểm phương tiện giao
thông, trạm dừng nghỉ có
tổng diện tích sàn từ 500 m² trở
lên.
38. Nhà
ga hành khách, nhà ga hàng hóa,
đề - pô (depot) đường sắt,
nhà ga cáp treo, nhà ga hành khách,
đề - pô (depot) đường sắt đô thị
có
tổng diện tích sàn từ 300 m² trở
lên.
39. Hầm
đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị có chiều
dài từ 500 m trở lên.
40. Cơ
sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có
tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên.
41. Cơ sở
sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển có
tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên.
42. Cơ sở
hạt nhân.
43. Cơ sở
trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện
tích sàn từ 300 m² trở lên.
44. Nhà ở
kết hợp sản xuất, kinh doanh có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh
doanh từ 200 m2 trở lên.
PHỤ LỤC VIII
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ)
|
Mẫu
số PC01
|
Phiếu thông tin của cơ sở
|
|
Mẫu
số PC02
|
Biên bản tự kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy
|
|
Mẫu
số PC03
|
Biên bản kiểm tra về phòng
cháy, chữa cháy
|
|
Mẫu
số PC04
|
Báo cáo kết quả thực hiện
công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
|
Mẫu
số PC05
|
Đăng ký tham gia hoạt động
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện
|
|
Mẫu
số PC06
|
Phương án chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ của cơ sở
|
|
Mẫu
số PC07
|
Phương án chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ của phương tiện giao thông
|
|
Mẫu
số PC08
|
Phương án chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ của cơ quan Công an
|
|
Mẫu
số PC09
|
Phương án cứu nạn, cứu hộ của
cơ quan Công an
|
|
Mẫu
số PC10
|
Quyết định về việc huy động
lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
|
Mẫu
số PC11
|
Đề nghị thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy
|
|
Mẫu
số PC12
|
Văn bản thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an
|
|
Mẫu
số PC13
|
Văn bản thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của người quyết định đầu tư, chủ đầu
tư, chủ sở hữu công trình
|
|
Mẫu
số PC14
|
Mẫu dấu “ĐÃ THẨM ĐỊNH THIẾT
KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY”
|
|
Mẫu
số PC15
|
Đề nghị kiểm tra công tác
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
|
|
Mẫu
số PC16
|
Biên bản kiểm tra công tác
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy
|
|
Mẫu
số PC17
|
Văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an
|
|
Mẫu
số PC18
|
Văn bản nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu
công trình
|
|
Mẫu
số PC19
|
Thông
tin của phương tiện phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật
liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu
|
|
Mẫu
số PC20
|
Đề
nghị cấp giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy
|
|
Mẫu
số PC21
|
Giấy phép lưu thông phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy,
chống cháy
|
|
Mẫu
số PC22
|
Đơn đề nghị thanh
toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
|
|
Mẫu
số PC23
|
Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động/ trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí
|
Mẫu
số PC01
PHIẾU
THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ (*)
I.
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên cơ
sở:....................................................................................................
2. Địa
chỉ: ……………………………………...............................................
3. Ngành nghề, lĩnh vực hoạt
động:.............................................................................. ..
4. Năm
đưa vào hoạt động:.......................................................................................... ..
5. Tên cơ
quan/tổ chức/cá nhân trực tiếp quản lý cơ sở:…………………….
6. Họ,
tên người đứng đầu cơ sở/người đại diện pháp luật:…......................................... ..
Số điện
thoại:............................................................................................................... ..
7. Tên cơ
quan/tổ chức cấp trên (nếu có):..................................................................... ..
8.
Thuộc thành phần kinh tế:
- Nhà nước: □
- Tập thể: □
- Tư nhân: □
- Có vốn đầu tư nước
ngoài: □
9.
Thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ: □
10. Thuộc
danh mục dự án, công trình thuộc diện phải thẩm duyệt, thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: □
II.
THÔNG TIN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN,
CỨU HỘ
1. Thông tin về pháp lý về
phòng cháy và chữa cháy (nếu có):
- Văn bản thẩm duyệt, thẩm
định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (số văn bản, ngày ban hành, cơ quan
ban hành):……………………….…………….
- Văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (số văn bản, ngày ban hành, cơ quan
ban hành): …………………………………….
2.
Quy
mô, tính chất đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của cơ sở:
- Quy mô (tổng diện tích sử
dụng, diện tích xây dựng):………………………
- Các khối nhà trong cơ sở (tên
khối nhà, diện tích xây dựng; số tầng; bậc chịu lửa; công năng sử
dụng; số lối thoát nạn):………………….…………………………
- Các khu vực khác ngoài nhà (tên
khu vực có bố trí dây chuyền công nghệ, chứa nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư,
hàng hóa, phế liệu dễ cháy, nổ; diện tích sử dụng):……………………………………………………………………………….
3.
Giao
thông phục vụ chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ (kích thước chiều rộng, chiều cao thông thủy của đường giao
thông, vị trí của bãi đỗ xe chữa cháy bên trong và bên ngoài cơ sở phục vụ công
tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ):….……
4.
Nguồn nước phục vụ chữa cháy:
- Bồn, bể chứa nước (số lượng,
vị trí, khối tích, khả năng lấy nước bằng các
phương tiện chữa cháy: xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy):……………………
- Ao, hồ, sông, suối,… (số
lượng, vị trí, khả năng lấy nước bằng các phương tiện chữa
cháy: xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy):…………………...
- Hệ thống cấp nước chữa cháy (số
lượng, vị trí bố trí trụ cấp nước chữa cháy):…………………………………………………………………………...
5. Hệ
thống phòng cháy, chữa cháy, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở(1):
5.1. Phương tiện chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
STT
|
Loại phương
tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Vị trí bố trí(2)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bình
bột chữa cháy
|
|
|
|
|
|
2
|
Bình
khí chữa cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
5.2. Hệ
thống phòng cháy, chữa cháy (nếu có)
|
STT
|
Hệ thống phòng
cháy, chữa cháy
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Vị trí bố trí(2)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hệ
thống báo cháy tự động
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tủ
báo cháy trung tâm
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Đầu
báo cháy….
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Nút
ấn báo cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ
thống chữa cháy tự động (nước, khí, sol khí, bột, bọt…)
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tủ
điều khiển…
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Đầu
phun chữa cháy
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Trạm
bơm chữa cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ
thống chữa cháy bằng nước
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tủ
họng nước chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Trạm
bơm chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Họng
tiếp nước
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Họng
hút nước
|
|
|
|
|
|
….
|
……
|
|
|
|
|
5.3. Phương tiện chữa cháy cơ
giới (số lượng, loại phương tiện):…………
6. Tổ
chức lực lượng tại chỗ(3):
6.1. Đội
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ
sở (hoặc chuyên ngành):
- Tổng số đội
viên:…….…người;
- Họ và tên đội trưởng:……………....;
Số điện thoại:…………………..
6.2. Tổng
số ……. người được phân công nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ.
|
|
….,
ngày…. tháng….năm….
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
CẬP NHẬT
THÔNG TIN CỦA CƠ SỞ (**)
1. Tên cơ
sở:..................................................................................................
2. Địa
chỉ: ………………………………….................................................
3. Những
thay đổi có liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ:
|
STT
|
Ngày/tháng/năm
|
Nội
dung thay đổi
|
Người
cập nhật nội dung
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
Ghi
chú
|
|
….
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
….,
ngày…. tháng …. năm….
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(*) Khai báo lần đầu.
(**) Khai báo cập nhật khi có
thay đổi có liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ.
(1)
Thống
kê hệ thống phòng cháy, chữa cháy, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của
cơ sở: ghi rõ chủng
loại, số lượng và vị trí bố trí phương
tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; các hệ
thống phòng cháy, chữa cháy được trang bị, số
lượng và vị trí bố trí (chỉ thống kê phương tiện chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ đảm bảo chất lượng theo quy định).
(2) Khối nhà, gian phòng thuộc
các khối nhà, khu vực trong cơ sở được trang bị phương tiện, hệ thống phòng
cháy, chữa cháy.
(3)
Đối với cơ sở phải thành lập Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở/chuyên ngành thì
ghi mục 6.1; đối với cơ sở không thành lập Đội
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở/chuyên ngành thì ghi mục 6.2.
□ Đánh
dấu “X” vào ô tương ứng.
Mẫu
số PC02
|
……(1)……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN TỰ KIỂM TRA
Về
phòng cháy, chữa cháy
Hồi…… giờ …… ngày ...
tháng ……. năm ........,
Chúng tôi gồm (2):
- Ông/bà: ………………………….. ; chức
vụ: ...............................................
- Ông/bà: ………………………….. ; chức
vụ: ................................................
Đã tiến hành kiểm tra đối
với:....................................(3)....................................
1. Nội dung
và kết quả kiểm tra như sau:
……………………………………(4)…………………………………………
2. Kiến nghị.
……………………………………(5)…………………………………………
Việc kiểm tra được kết
thúc vào hồi .... giờ….. ngày ... tháng …… năm …….
|
|
NGƯỜI
KIỂM TRA
(Ký
ghi rõ họ, tên)
|
Ghi
chú:
(1) Tên cơ sở.
(2)
Ghi tên người kiểm tra; người đại diện khu vực, hạng mục được kiểm tra (nếu có).
(3)
Ghi khu vực, hạng mục được kiểm tra.
(4) Ghi rõ kết quả kiểm tra và
sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được phát
hiện trong quá trình kiểm tra theo các nội dung sau:
- Việc trang bị phương
tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ,
hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy, nguồn nước chữa
cháy bảo đảm/không bảo đảm theo quy định (đối với trường hợp kiểm tra lần đầu
hoặc khi có thay thế, trang bị bổ sung):
+ Chủng loại, số lượng
và vị trí bố trí phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
+ Chủng loại, số lượng
và vị trí bố trí hệ thống phòng cháy, chữa cháy (hệ thống báo cháy tự động, hệ
thống chữa cháy tự động, hệ thống chữa cháy bằng nước);
+ Hệ thống điện phục vụ
phòng cháy và chữa cháy: nguồn điện lưới, nguồn điện dự phòng;
+ Nguồn nước chữa cháy:
Bồn, bể chứa nước, ao, hồ, sông, suối (số lượng, vị trí, khả
năng lấy nước bằng các phương tiện chữa cháy: xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy);
trụ cấp nước chữa cháy (số lượng, vị trí bố trí).
- Việc duy trì hoạt động
các phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện
phục vụ phòng cháy và chữa cháy; nguồn nước chữa cháy đã được trang bị bảo đảm/không
bảo đảm theo quy định (kiểm tra thực tế và thử nghiệm xác suất hoạt động của
phương tiện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hệ thống điện phục vụ chữa cháy, nguồn
nước chữa cháy):
+ Tình trạng duy trì số
lượng, chủng loại, chất lượng của phương tiện chữa cháy thông dụng, dụng cụ phá
dỡ thô sơ;
+ Tình trạng duy trì hoạt
động của các thiết bị thuộc hệ thống phòng cháy, chữa cháy;
+ Tình trạng duy trì hoạt
động của hệ thống phòng cháy, chữa cháy;
+ Tình trạng duy trì hoạt
động của hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
+ Tình trạng duy trì
nguồn nước chữa cháy (trữ lượng, lưu lượng, khả năng lấy nước bằng các phương
tiện chữa cháy: xe chữa cháy, máy bơm chữa cháy).
- Việc lắp đặt, duy trì
hoạt động của thiết bị truyền tin báo cháy kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy; khai báo, cập nhật
dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bảo đảm/không bảo đảm theo
quy định:
+ Trang bị thiết bị
truyền tin báo cháy và kết nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy;
+ Tình trạng duy trì kết
nối với hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và
truyền tin báo cháy;
+ Thực hiện khai báo, cập
nhật dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (khai báo lần đầu hoặc
khi có thay đổi thông tin đã khai báo trước đó).
- Tình trạng duy trì điều
kiện an toàn phòng cháy trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ
sinh lửa, sinh nhiệt, chất dễ cháy, nổ bảo đảm/không bảo đảm theo quy định.
- Việc duy trì khoảng
cách phòng cháy, chữa cháy, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bảo đảm/không bảo đảm theo quy định:
+ Tình trạng duy trì
khoảng cách phòng cháy, chữa cháy giữa các nhà, công trình;
+ Tình trạng duy trì đường,
bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Việc duy trì giải
pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói bảo đảm/không bảo đảm
theo quy định:
+ Tình trạng duy trì lối
thoát nạn, đường thoát nạn của gian phòng, khu vực, nhà, công trình;
+ Tình trạng duy trì
các giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan đã được thi công, lắp đặt; việc bố trí,
sắp xếp vật tư, hàng hóa, phương tiện giao thông, vật dụng, thiết bị khác ảnh
hưởng đến ngăn cháy, chống cháy lan.
- Tình trạng chấp hành
nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (kiểm tra xác suất nhận thức và
việc chấp hành của người dân/người lao động tại cơ sở).
- Tình trạng duy trì
các biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn đã được niêm yết, lắp đặt bảo đảm/không bảo
đảm theo quy định.
- Việc khắc phục các sơ hở,
thiếu sót, vi phạm đã được phát hiện tại lần kiểm tra trước hoặc theo kiến nghị
của cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
(5) Ghi yêu cầu cụ thể
thời hạn khắc phục các sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ; kiến nghị, đề xuất với người có thẩm quyền.
Mẫu số PC03
|
……(1)…..
……(2)…..
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA
Về
phòng cháy, chữa cháy
Hồi …. giờ …. ngày ….
tháng … năm …………., tại…………………….
Địa chỉ:
…………………………………………………………………….
Chúng tôi gồm:
Đại diện:
……………………………………………………………………
- Ông/bà: …………………………….;
chức
vụ: ……………..……………
- Ông/bà: …………………………….;
chức
vụ: …………………..………
Đã tiến hành kiểm tra về
phòng cháy, chữa cháy đối với ……..(3)…….…..
Đại diện:…………………………………..(4)………………………………
- Ông/bà: …………………………….;
chức
vụ:……………………………
- Ông/bà: …………………………….;
chức
vụ:……………………………
1. Nội dung
và kết quả kiểm tra như sau:
…………………………….. (5)
……………………………….……………
2. Kiến nghị:
……………………………………(6)…………………………..……………
Biên bản được lập xong
hồi … giờ ... ngày …. tháng ….. năm .........., gồm …. trang, được lập thành
….. bản, mỗi bên liên quan giữ 01 bản, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, công
nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây.
|
……(7)…..
|
..…(8)……
|
…..(9)……
|
Ghi
chú:
(1) Tên cơ quan cấp
trên trực tiếp.
(2) Tên cơ quan, tổ chức
chủ trì kiểm tra.
(3)
Tên đối tượng được kiểm tra.
(4) Tên cơ quan, tổ chức trực
tiếp quản lý đối tượng được kiểm tra; đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân
có liên quan (nếu có).
(5)
Ghi
rõ nội dung và kết quả kiểm tra:
- Nội
dung trình bày của đại diện đối tượng được kiểm tra (người đứng đầu cơ sở, chủ
phương tiện giao thông, chủ hộ gia đình, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình…) các nội
dung liên quan đến công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở;
- Kết quả kiểm
tra và các sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ được phát hiện trong quá trình kiểm tra theo nội
dung quy định tại điểm a, điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định này;
- Kết quả kiểm tra việc khắc
phục các sơ hở, thiếu sót, vi phạm của cơ sở đã được cơ quan quản lý nhà nước về
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ kiến nghị hoặc tại báo cáo kết quả thực
hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.
(6)
Ghi yêu cầu cụ thể thời hạn khắc phục các sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; hướng dẫn
về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (nếu có).
(7)
Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý đối tượng được
kiểm tra ký, ghi rõ họ tên; đóng
dấu (nếu có).
(8)
Đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có
liên quan ký, ghi rõ họ tên (nếu có).
(9) Đại diện đoàn kiểm tra hoặc
cán bộ được phân công kiểm tra ký, ghi rõ họ tên, chức vụ.
Mẫu
số PC04
|
................(1)................
......................................
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/………
|
…,
ngày…...tháng …... năm .....
|
BÁO
CÁO
Kết
quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ
Kính
gửi: ...............(2)......................
.............
(1)........... báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ của cơ sở như sau:
1. Kết
quả thực hiện:
...............................................................(3).....................................................
2. Kết
quả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền (nếu
có):
……………………………………………………………………………….
3. Đề
xuất đối với cơ quan quản lý (nếu có):....................(4)..........................
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Lưu:…………
|
ĐẠI
DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
(1) Tên cơ sở.
(2)
Ghi tên cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ: Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về
xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở.
(3)
Đánh
giá kết quả thực hiện:
- Trách nhiệm về phòng cháy,
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở theo quy định tại khoản 3
Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
- Nội
dung và kết quả tự kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở;
- Việc bảo quản, bảo dưỡng
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định;
- Việc thực hiện bảo hiểm
cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
- Các sơ hở, thiếu sót, vi phạm
về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được phát hiện trong quá
trình kiểm tra; cam kết thời hạn khắc phục sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ.
(4)
Ghi những đề xuất với cơ quan quản lý (nếu có).
Mẫu số
PC05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG
KÝ
THAM GIA HOẠT
ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN,
CỨU HỘ TÌNH NGUYỆN
Kính
gửi: ….…….(1)………
Họ và tên: ...................................................................................................................
Ngày tháng năm sinh:...................................................................................................
Căn cước/căn cước công dân/Hộ
chiếu số:………………………….………...
Nơi thường
trú (tạm trú):............................................................................................... .
Số điện thoại:............................................................................................................... .
Nghề nghiệp:............................................................................................................... .
Nơi làm việc:................................................................................................................ .
Địa chỉ nơi làm việc:..................................................................................................... .
Tôi đăng
ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
tình nguyện với nội dung và thời gian như sau:
|
STT
|
Nội
dung
|
Thời
gian (2)
|
Đăng
ký (3)
|
|
1
|
Tham
gia tuyên truyền, phổ biến giáo dục kiến thức, pháp luật, kỹ năng về phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
|
|
|
2
|
Tham
gia xây dựng, duy trì các mô hình an toàn về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ tại cộng đồng
|
|
|
|
3
|
Tham
gia chữa cháy
|
|
|
|
4
|
Tham
gia cứu nạn, cứu hộ
|
|
|
|
5
|
Tham
gia phục vụ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
|
|
|
|
.......
ngày .... tháng.... năm…..
NGƯỜI ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1) Ghi cụ
thể tên Công an cấp xã.
(2) Ghi thời gian đăng
ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
tình nguyện tương ứng theo từng nội dung (ngày tham gia hoặc thời gian
tham gia trong ngày).
(3) Đánh dấu “x”
vào ô tương ứng đăng ký nội dung tham gia hoạt động phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ tình nguyện.
Mẫu
số PC06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG
ÁN CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ CỦA CƠ SỞ
Tên cơ sở:
.......................................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................
Số điện thoại liên hệ: ......................................................................................
Năm…
I. SƠ
ĐỒ TỔNG MẶT
BẰNG
(Sơ
đồ tổng mặt bằng: sơ đồ thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí trụ, bể, bến lấy
nước chữa cháy, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
theo từng khu vực, hạng mục công trình trong cơ sở. Sơ đồ
vẽ trên khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp).
II.
THÔNG TIN CƠ SỞ
1. Tên
cơ sở:
....................................................................................................
2. Địa chỉ: ........................................................................................................
3. Họ và tên người
đứng đầu cơ sở: ..................; Số điện
thoại: .......................
4. Tổ
chức lực lượng tại chỗ(1):
4.1. Đội
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ
sở/chuyên ngành:
- Tổng số đội
viên:…….…người;
- Họ và tên đội trưởng:……….........;
Số điện thoại:…………………………
4.2. Tổng số ……. người
được phân công nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
4.3. Lực lượng có thể
huy động:
- Trong giờ làm việc:……...người;
- Ngoài giờ làm việc:.……..người.
5. Bảng thống kê hệ thống
phòng cháy, chữa cháy, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở:
(Chỉ
thống kê hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đảm bảo
chất lượng theo quy định).
5.1. Bảng thống kê
phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
STT
|
Loại phương
tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Vị trí bố trí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bình
bột chữa cháy
|
|
|
|
|
|
2
|
Bình
khí chữa cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
5.2. Bảng thống kê hệ
thống phòng cháy, chữa cháy (nếu có)
|
STT
|
Hệ thống phòng
cháy, chữa cháy
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Vị trí bố trí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hệ
thống báo cháy tự động
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tủ
báo cháy trung tâm
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Đầu
báo cháy….
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Nút
ấn báo cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ
thống chữa cháy tự động (nước, khí, sol khí, bột, bọt…)
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tủ
điều khiển…
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Đầu
phun chữa cháy
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Trạm
bơm chữa cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ
thống chữa cháy bằng nước
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tủ
họng nước chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Trạm
bơm chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Họng
tiếp nước
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Họng
hút nước
|
|
|
|
|
|
….
|
……
|
|
|
|
|
6. Nguồn nước phục vụ
chữa cháy(2):
|
TT
|
Tên
nguồn nước
|
Vị
trí
|
Trữ
lượng (m3)
hoặc
lưu lượng (l/s)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Bên
trong
|
|
|
|
|
1.1
|
Bể
nước
|
|
|
|
|
1.2
|
Trụ
nước
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2
|
Bên
ngoài
|
|
|
|
|
2.1
|
Trụ
nước
|
|
|
|
|
2.2
|
Bể
nước cơ sở lân cận
|
|
|
|
|
2.3
|
Ao,
hồ, sông, suối, kênh...
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
7. Danh sách số điện
thoại:
7.1. Số điện thoại báo
cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ: 114
7.2. Số điện thoại các
cơ quan, đơn vị liên quan cần liên hệ:
|
STT
|
Tên cơ
quan, đơn vị
|
Số điện thoại
|
Ghi chú
|
|
1
|
Ủy
ban nhân dân cấp xã ......
|
|
|
|
2
|
Cơ
quan Công an trực tiếp quản lý cơ sở….
|
|
|
|
3
|
Công
an cấp xã…
|
|
|
|
4
|
Đơn
vị điện lực…….
|
|
|
|
5
|
Đơn
vị cấp nước…….
|
|
|
|
6
|
Cơ
quan y tế……
|
|
|
|
….
|
(Các
cơ quan liên quan khác) ….
|
|
|
III.
TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM NGUY HIỂM VỀ CHÁY, TAI NẠN, SỰ CỐ TRONG CƠ SỞ
1.
Đánh giá tính chất, đặc điểm có liên quan đến cháy, tai nạn, sự cố của công
trình, hạng mục công trình theo công năng sử dụng
a)
Công năng sử dụng để sản xuất, kinh doanh
- Quy
mô, đặc điểm kiến
trúc, xây dựng: (số
tầng, diện tích mặt bằng, kết cấu bê tông cốt thép hoặc
khung thép mái tôn….)
...............................................................................................................................
- Đặc
điểm nguy hiểm cháy, nổ của các nguyên liệu,
nhiên liệu, vật tư, hàng hoá dễ cháy chủ yếu: (vị
trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng trong
từng khu vực, hạng mục công trình; đặc điểm cháy, yếu tố
độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh).
...............................................................................................................................
- Nguồn
nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy: (lửa trần,
sự cố hệ thống điện, thiết bị điện, sơ suất
trong sử dụng thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, sự
cố kỹ thuật, sét đánh...).
...............................................................................................................................
b)
Công năng sử dụng để ở
- Quy
mô, đặc điểm kiến
trúc, xây dựng: (số
tầng, diện tích mặt bằng, kết cấu bê tông cốt thép hoặc
khung thép mái tôn….)
...............................................................................................................................
- Đặc
điểm nguy hiểm cháy, nổ của thiết bị, đồ
dùng sinh hoạt: (vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng;
đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh)
...............................................................................................................................
- Nguồn
nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy: (lửa trần,
sự cố hệ thống điện, thiết bị điện, sét đánh...)
...............................................................................................................................
c)
Công năng sử dụng là kho, bãi bảo quản, tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật
tư, hàng hoá
- Quy
mô, đặc điểm kiến
trúc, xây dựng: (số
tầng, diện tích mặt bằng, kết cấu bê tông cốt thép hoặc
khung thép mái tôn….)
...............................................................................................................................
- Đặc
điểm nguy hiểm cháy, nổ các nguyên liệu, nhiên
liệu, vật tư, hàng hoá dễ cháy chủ yếu: (vị
trí bố trí, sắp xếp, số lượng; đặc
điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh).
...............................................................................................................................
- Nguồn
nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy: (lửa trần,
sự cố hệ thống điện, thiết bị điện, sơ suất
trong sử dụng thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, sự
cố kỹ thuật, sét đánh...).
...............................................................................................................................
d) Công
năng sử dụng là nhà, gara, bến, bãi tập kết, lưu giữ, để phương tiện giao thông
- Quy
mô, đặc điểm kiến
trúc, xây dựng: (số
tầng, diện tích mặt bằng, kết cấu bê tông cốt thép hoặc
khung thép mái tôn….)
...............................................................................................................................
- Đặc
điểm nguy hiểm cháy, nổ phương tiện: (vị
trí bố trí, sắp xếp, số lượng; đặc
điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh).
...............................................................................................................................
- Nguồn
nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy: (lửa trần,
sự cố hệ thống điện, thiết bị điện, sơ suất
trong sử dụng thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, sự
cố kỹ thuật, sét đánh...).
...............................................................................................................................
đ) Công
năng sử dụng là văn phòng, nơi làm việc, học tập, thi đấu thể thao
- Quy
mô, đặc điểm kiến
trúc, xây dựng: (số
tầng, diện tích mặt bằng, kết cấu bê tông cốt thép hoặc
khung thép mái tôn….)
...............................................................................................................................
- Đặc
điểm nguy hiểm cháy, nổ các phương tiện, thiết
bị, vật tư, hàng hoá dễ cháy chủ yếu: (vị
trí bố trí, sắp xếp; số lượng;
đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh).
...............................................................................................................................
- Nguồn
nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy: (lửa trần,
sự cố hệ thống điện, thiết bị điện, sơ suất
trong sử dụng thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, sự
cố kỹ thuật, sét đánh...).
...............................................................................................................................
e) Công
năng sử dụng là dịch vụ (khám chữa bệnh, vui chơi giải trí, ăn uống…)
- Quy
mô, đặc điểm kiến
trúc, xây dựng: (số
tầng, diện tích mặt bằng, kết cấu bê tông cốt thép hoặc
khung thép mái tôn….)
...............................................................................................................................
- Đặc
điểm nguy hiểm cháy, nổ các phương tiện, thiết bị, vật tư,
hàng hoá dễ cháy chủ yếu: (vị trí bố trí, sắp xếp,
số lượng; đặc điểm cháy, yếu tố độc hại
khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh).
...............................................................................................................................
- Nguồn
nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy: (lửa trần,
sự cố hệ thống điện, thiết bị điện, sơ suất
trong sử dụng thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, sự
cố kỹ thuật, sét đánh...).
...............................................................................................................................
g) Công
năng sử dụng khác (nếu có)….
3. Những vấn đề cần lưu
ý để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện khi tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ đối với chất, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ được bảo quản, sử dụng trong cơ
sở
- Chất, hàng hoá trong
cơ sở kỵ nước:
...............................................................................................................................
- Khu vực chứa chất,
hàng hoá khi cháy dễ sinh ra khói khí độc:
...............................................................................................................................
- Khu vực có người làm
việc mà khó tiếp cận khi cứu nạn, cứu hộ:
...............................................................................................................................
- Khu vực có nguy cơ
hình thành môi trường nguy hiểm nổ:
...............................................................................................................................
IV.
GIẢ ĐỊNH TÌNH HUỐNG CHÁY,
TAI NẠN, SỰ CỐ
1. Tình
huống cháy
1.1. Tình huống 1
a) Giả
định tình huống cháy(3)
- Vào
hồi….giờ…..phút ….ngày..../..../.... xảy
ra cháy tại …..; hoặc vào hồi….
giờ…..phút ….phát hiện cháy do người phát hiện cháy hoặc hệ thống báo cháy tự động
kích hoạt:………………………………………………………....;
- Nguyên nhân do……………………………………………………...…….;
- Chất cháy chủ yếu là…………………………………………………….....;
- Đám cháy có nguy cơ
cháy lan sang các khu vực, hạng mục xung quanh….;
- Diện tích đám cháy
khoảng…..m2;
- Tại thời điểm xảy
cháy, có ….người đang có mặt trong khu vực xảy cháy.
b)
Nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ cơ sở, cụ thể như sau:
- Nhiệm
vụ của người chỉ huy chữa cháy tại cơ sở:
+ Phân
công các lực lượng thực hiện nhiệm vụ thông tin liên lạc, hướng dẫn thoát nạn
và triển khai chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
+ Bảo
đảm các điều kiện cần thiết cho chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
+ Tổ
chức bảo vệ hiện trường, khắc phục hậu quả.
- Nhiệm vụ thông tin
liên lạc, gồm…người:
+ Nhanh chóng báo động,
đồng thời báo ngay cho người đứng đầu cơ sở và Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở (hoặc chuyên ngành)
biết có sự cố cháy xảy ra;
+ Điện thoại cho lực lượng
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114;
+ Điện thoại cho cơ
quan Y tế theo số 115;
+ Điện thoại báo cháy
cho Công an cấp xã, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan khác;
+ Cắt điện tại khu vực
cháy; tổ chức trinh sát xác định vị trí, số lượng người bị nạn, nguy cơ cháy
lan để báo cáo cho người chỉ huy chữa cháy của cơ sở;
+ Sử dụng hệ thống loa
phát thanh, hệ thống thông tin trong nội bộ của cơ sở để thông báo cho mọi người
biết hiện tại có tình huống sự cố xảy ra và yêu cầu sơ tán theo hướng dẫn để
thoát ra bên ngoài đến vị trí tập kết an toàn đã được quy định.
- Nhiệm vụ cứu nạn và
hướng dẫn thoát nạn, gồm……người:
+ Tổ
chức di tản người, cứu người bị nạn, sơ cứu các nạn nhân;
+ Tổ
chức hướng dẫn người thoát nạn ra vị trí tập kết;
+ Tổ
chức kiểm đếm, xác định số lượng người còn mắc kẹt (nếu có).
- Nhiệm vụ di chuyển, bảo
vệ tài sản, gồm……người:
+ Di chuyển tài sản và
các loại chất cháy nguy hiểm ra khỏi khu vực cháy để tạo khoảng cách chống cháy
lan sang khu vực xung quanh;
+ Đón và hướng dẫn các
lực lượng tham gia chữa cháy đến khu vực cháy; thực hiện các nhiệm vụ khác theo
yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy.
- Nhiệm vụ chữa
cháy, gồm…….người:
+ Sử dụng bình chữa
cháy xách tay, xe đẩy để chữa cháy;
+ Triển khai lăng phun
từ họng nước chữa cháy để chữa cháy, làm mát chống cháy lan cho người, phương
tiện tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
+ Tham
gia bảo vệ hiện trường, khắc phục hậu quả.
- Đối với các cơ sở được
trang bị xe chữa cháy thì triển khai đội hình chữa cháy từ các xe chữa cháy, cụ
thể:
+ Xe chữa cháy 1:…………………………………………………………….
+ Xe chữa cháy 2:.……………………………………………………………
+ Xe chữa cháy 3:.……………………………………………………………
+.......................................................................................................................
1.2. Tình huống 2
...............................................................................................................................
1.3. Tình huống 3
...............................................................................................................................
2. Tình huống tai nạn,
sự cố
2.1. Tình huống có người
đuối nước
a)
Giả định tình huống
- Vào
hồi….giờ…..phút ….ngày..../..../.... xảy
ra tai nạn, sự cố có … người bị đuối nước tại.…………………………………………………………………..;
- Nguyên nhân do…………………………………………………………….
b)
Tổ chức cứu nạn
- Khi phát hiện tai nạn,
sự cố có người bị đuối nước, người phát hiện cần thực hiện theo các bước sau:
+ Nhanh chóng báo động,
đồng thời báo ngay cho người đứng đầu cơ sở và Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc chuyên ngành biết có tai nạn, sự cố xảy ra;
+ Điện thoại cho lực lượng
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114;
+ Điện thoại cho cơ
quan Y tế theo số 115;
+ Điện thoại cho Công
an cấp xã, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan khác.
- Đánh giá tình hình và
quan sát số lượng, vị trí người bị đuối nước, điều kiện môi trường nước (dòng
chảy, sóng, địa hình, độ sâu) để quyết định phương pháp cứu người trực tiếp hoặc
gián tiếp, cụ thể:
+ Cứu người gián tiếp:
quăng dây, phao cứu sinh, ván nổi, can nhựa, thùng xốp, áo phao để nạn nhân bám
vào; sử dụng thuyền, xuồng hoặc vật nổi lớn để tiếp cận và cứu nạn nhân;
+ Cứu người trực tiếp:
người trực tiếp ra cứu mặc áo phao, buộc một đầu dây cố định vào vị trí an toàn
(hoặc có người giữ dây), đầu còn lại buộc vào người trực tiếp ra cứu, bơi ra tiếp
cận nạn nhân từ phía sau để đưa nạn nhân vào vị trí an toàn (dùng kỹ thuật bơi
dìu nạn nhân ngửa lên mặt nước, giữ đầu nạn nhân nổi trên mặt nước; nếu có nhiều
nạn nhân, hãy ưu tiên người vẫn còn phản ứng nhưng kiệt sức trước).
- Biện pháp sơ cứu ngay
khi đưa nạn nhân đến vị trí an toàn:
+ Đặt nạn nhân ở tư thế
nằm ngửa trên mặt phẳng cứng, kiểm tra phản ứng, nhịp tim và nhịp thở;
+ Nếu nạn nhân không thở,
tiến hành hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực ngay lập tức;
+ Không dốc ngược người
nạn nhân để ép nước ra vì có thể làm mất thời gian vàng để cứu sống nạn nhân;
+ Giữ ấm cho nạn nhân nếu
trời lạnh và chờ đội y tế đến.
- Hỗ trợ lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi đến hiện trường,
cụ thể: cung cấp thông tin về số lượng nạn nhân, tình trạng hiện tại và các biện
pháp đã thực hiện.
2.2. Tình huống sập đổ
nhà, công trình, cây cối
a)
Giả định tình huống
- Vào
hồi….giờ…..phút ….ngày..../..../.... xảy
ra tai nạn, sự cố sập đổ nhà, công trình, cây cối làm… người bị mắc kẹt tại ……………………………….…..;
- Nguyên nhân do…………………………………………………………...…..
b)
Tổ chức cứu nạn
- Khi phát hiện tai nạn,
sự cố sập đổ nhà, công trình, cây cối có người bị mắc kẹt, người phát hiện cần
thực hiện theo các bước sau:
+ Nhanh chóng báo động,
đồng thời báo ngay cho người đứng đầu cơ sở và Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc chuyên ngành biết có tai nạn, sự cố xảy ra;
+ Điện thoại cho lực lượng
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114;
+ Điện thoại cho cơ
quan Y tế theo số 115;
+ Điện thoại cho Công
an cấp xã, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan khác.
- Đánh giá nhanh tình
hình, khoanh vùng hiện trường và quan sát số lượng, vị trí người bị mắc kẹt, điều
kiện môi trường để quyết định phương pháp, biện pháp cứu người, cụ thể:
+ Quan sát mức độ sập đổ,
xác định các nguy cơ tiếp diễn;
+ Công trình có thể tiếp
tục sập đổ thứ cấp;
+ Khả năng cháy, rò rỉ
khí gas, chập điện;
+ Dừng ngay các hoạt động
có thể gây nguy hiểm thêm;
+ Khoanh vùng hiện trường,
ngăn người không có nhiệm vụ vào khu vực nguy hiểm.
- Tiến hành cứu nạn, cứu
hộ:
+ Tổ chức ngắt điện, đóng
van gas nếu có rò rỉ; quan sát xem công trình, cây cối có nguy cơ sập đổ thứ cấp
không để có biện pháp chống, chèn phù hợp;
+ Cứu người bị thương
nhẹ hoặc mắc kẹt ngoài đống đổ nát: dùng dụng cụ cứu hộ sẵn có như xà beng,
búa, kìm cộng lực để mở đường thoát; hướng dẫn nạn nhân tự di chuyển ra ngoài nếu
có thể;
+ Tìm kiếm và tiếp cận
người bị nạn trong đống đổ nát: gọi lớn, lắng nghe tiếng kêu cứu; không di chuyển
đống đổ nát tùy tiện, tránh gây sập đổ tiếp; sử dụng có thiết bị hỗ trợ như
camera dò tìm, cảm biến (nếu có) để xác định vị trí nạn nhân; tạo lối thoát an
toàn cho nạn nhân bằng cách dọn dẹp nhẹ nhàng;
+ Giải cứu người bị mắc
kẹt nặng: nếu nạn nhân bị kẹt trong bê tông, đống gỗ lớn,… cần chờ lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
+ Duy trì sự sống bằng
cách: nói chuyện trấn an, cung cấp nước hoặc ôxy (nếu có); đánh dấu vị trí nạn
nhân để hướng dẫn lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ.
- Sơ cứu người bị
thương:
+ Kiểm tra ý thức, nhịp
thở;
+ Hô hấp nhân tạo nếu nạn
nhân ngừng thở;
+ Cầm máu, cố định
xương gãy bằng nẹp hoặc vật dụng thay thế;
+ Không di chuyển nạn
nhân bị chấn thương cột sống, trừ khi có nguy cơ tử vong nếu ở nguyên vị trí;
+ Giữ ấm, trấn an nạn
nhân.
- Hỗ trợ lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi đến hiện trường,
cụ thể: cung cấp thông tin về số lượng nạn nhân, tình trạng hiện tại và các biện
pháp đã thực hiện; hướng dẫn lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ vào hiện trường theo lối an toàn nhất; tiếp tục hỗ trợ di chuyển nạn
nhân ra khu vực an toàn.
Lưu ý: không vào hiện
trường một cách tùy tiện, luôn bảo đảm an toàn cho người cứu nạn trước; không
dùng sức người để di chuyển vật nặng, tránh gây sập đổ thứ cấp; phối hợp với lực
lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để bảo đảm hiệu quả
cứu nạn.
2.3. Tình huống tai nạn,
sự cố do phương tiện, thiết bị gây ra
a)
Giả định tình huống
- Vào
hồi….giờ…..phút ….ngày..../..../.... xảy
ra tai nạn, sự cố do phương tiện, thiết bị……… gây ra làm … người bị mắc kẹt tại…………………………..;
- Nguyên nhân do………………………………………………………...…..
b)
Tổ chức cứu nạn
- Khi phát hiện tai nạn,
sự cố do phương tiện, thiết bị gây ra có người bị mắc kẹt, người phát hiện cần
thực hiện theo các bước sau:
+ Nhanh chóng báo động,
đồng thời báo ngay cho người đứng đầu cơ sở và Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc chuyên ngành biết có tai nạn, sự cố xảy ra;
+ Điện thoại cho lực lượng
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114;
+ Điện thoại cho cơ
quan y tế theo số 115;
+ Điện thoại cho Công
an cấp xã, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan khác.
- Đánh giá nhanh tình
hình, khoanh vùng hiện trường và quan sát số lượng, vị trí người bị mắc kẹt, điều
kiện môi trường để quyết định phương pháp, biện pháp cứu người, cụ thể:
+ Quan sát mức độ mắc kẹt
của nạn nhân để xác định phương pháp, biện pháp cứu nạn;
+ Khoanh vùng hiện trường,
ngăn không cho người không có nhiệm vụ vào khu vực nguy hiểm;
+ Kiểm tra nguy cơ thứ
cấp như: rò rỉ nhiên liệu, khí gas, hóa chất độc hại; nguy cơ cháy, chập điện từ
phương tiện, thiết bị; khả năng thiết bị có thể sập đổ hoặc tiếp tục gây chấn
thương; ngắt nguồn điện, động cơ, nhiên liệu của phương tiện hoặc thiết bị (nếu
có thể).
- Tiến hành cứu nạn, cứu
hộ: giải cứu người mắc kẹt trong thiết bị máy móc: ngắt nguồn điện, khóa hệ thống
điều khiển của máy móc trước khi tiếp cận nạn nhân; dùng dụng cụ cứu hộ (xà
beng, kìm cộng lực, máy cắt) để mở phần mắc kẹt; giữ nguyên tư thế nạn nhân,
tránh kéo mạnh có thể gây tổn thương thêm; nếu có rò rỉ hóa chất, khí độc, cần
đeo mặt nạ phòng độc và sơ tán nạn nhân ngay khi có thể.
- Sơ cứu người bị nạn:
+ Kiểm tra ý thức, nhịp
thở của nạn nhân;
+ Nếu ngừng thở, ngừng
tim, tiến hành hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực ngay lập tức;
+ Cầm máu, cố định
xương gãy, đặc biệt với nạn nhân bị kẹt lâu có nguy cơ hoại tử;
+ Giữ ấm và trấn an nạn
nhân trong khi chờ lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ đến hỗ trợ.
- Hỗ trợ lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi đến hiện trường,
cụ thể: báo cáo nhanh số lượng nạn nhân, tình trạng hiện tại, các biện pháp đã
thực hiện; hỗ trợ di chuyển nạn nhân lên xe cấp cứu.
Lưu ý: không tự ý di
chuyển nạn nhân bị kẹt nặng, trừ khi có nguy cơ tử vong nếu ở nguyên vị trí;
luôn mang theo trang phục bảo hộ, tránh bị thương trong quá trình giải cứu;
không sử dụng các công cụ cắt, cạy nếu có nguy cơ gây tổn thương thêm cho nạn
nhân; luôn ưu tiên sự an toàn của lực lượng cứu nạn trước khi thực hiện giải cứu.
2.4. Tình huống sạt lở
đất, đá
a)
Giả định tình huống
- Vào
hồi….giờ…..phút ….ngày..../..../.... xảy
ra tai nạn, sự cố do sạt lở đất, đá gây ra làm … người bị mắc kẹt tại……………………………………………..;
- Nguyên nhân do………………………………………………………...…..
b)
Tổ chức cứu nạn
- Khi phát hiện tai nạn,
sự cố sạt lở đất, đá có người bị mắc kẹt, người phát hiện cần thực hiện theo
các bước sau:
+ Nhanh chóng báo động,
đồng thời báo ngay cho người đứng đầu cơ sở và Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc chuyên ngành biết có tai nạn, sự cố xảy ra.
+ Điện thoại cho lực lượng
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114;
+ Điện thoại cho cơ
quan Y tế theo số 115;
+ Điện thoại cho Công
an cấp xã, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan khác;
+ Cung cấp thông tin
chi tiết: vị trí xảy ra sạt lở, số người mắc kẹt (nếu có thể xác định), tình trạng
đất đá tiếp tục sạt xuống hay không.
- Đánh giá nhanh tình
hình, khoanh vùng hiện trường và quan sát số lượng, vị trí người bị mắc kẹt, điều
kiện môi trường để quyết định phương pháp, biện pháp cứu người, cụ thể:
+ Quan sát phạm vi sạt
lở, nguy cơ tiếp tục sạt lở, đặc biệt sau mưa lớn, động đất;
+ Khoanh vùng nguy hiểm,
ngăn người dân, phương tiện không có nhiệm vụ vào khu vực có nguy cơ sạt lở tiếp;
+ Kiểm tra các nguy cơ
thứ cấp: nguy cơ sập tiếp, tiếp tục sạt lở; khả năng rò rỉ khí gas, chất lỏng dễ
cháy nếu là công trường, khu dân cư; lún sụt nền đất, có thể gây nguy hiểm cho
lực lượng cứu nạn.
- Tiến hành cứu nạn, cứu
hộ:
+ Xác định vị trí và tiếp
cận nạn nhân;
+ Gọi lớn, lắng nghe tiếng
kêu cứu, tiếng động từ nạn nhân;
+ Nếu nạn nhân bị lấp
hoàn toàn, cần đánh dấu vị trí nghi ngờ để hỗ trợ lực lượng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
+ Không đào bới tùy tiện,
tránh làm đất đá sạt xuống nhiều hơn.
- Giải cứu người bị mắc
kẹt nhẹ:
+ Nếu nạn nhân không bị
vùi hoàn toàn, cố gắng đào bới nhẹ nhàng bằng tay hoặc xẻng nhỏ để tránh gây
thương tích thêm;
+ Giữ cố định đầu, cổ,
cột sống nếu nghi ngờ chấn thương;
+ Nếu có nhiều người bị
nạn, ưu tiên cứu người còn tỉnh táo trước.
- Giải cứu người mắc kẹt
sâu trong đống đất đá:
+ Không kéo nạn nhân ra
ngay nếu họ bị đè bởi đất đá lớn, tránh tổn thương thêm;
+ Dùng vật dụng hỗ trợ
như xà beng, cuốc xẻng, cọc gỗ để tạo lối thoát;
+ Nếu có nguy cơ sạt tiếp,
cần gia cố đất đá bằng tấm ván, bao cát trước khi tiếp cận.
- Sơ cứu người bị nạn
+ Kiểm tra ý thức, nhịp
thở của nạn nhân;
+ Nếu ngừng thở, ngừng
tim, tiến hành hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực ngay;
+ Cầm máu, cố định gãy
xương, tránh di chuyển mạnh nếu nạn nhân bị chấn thương nặng;
+ Giữ ấm và trấn an nạn
nhân, đặc biệt nếu bị vùi lâu trong đất, đá lạnh.
- Hỗ trợ lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi đến hiện trường,
cụ thể: báo cáo nhanh số lượng nạn nhân, vị trí, tình trạng sức khỏe; hướng dẫn
lực lượng chuyên nghiệp tiếp cận theo đường an toàn nhất; tiếp tục hỗ trợ đào bới,
di chuyển nạn nhân ra ngoài.
Lưu ý: không vào hiện
trường cứu nạn ngay nếu đất, đá chưa ổn định, phải quan sát kỹ; không dùng
phương tiện cơ giới (máy xúc, xe ủi) để đào khi có người mắc kẹt, tránh gây
thương vong thêm; phối hợp với lực lượng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để đảm bảo an toàn.
2.5. Tình huống tai nạn
giao thông
a)
Giả định tình huống
- Vào
hồi….giờ…..phút ….ngày..../..../.... xảy
ra tai nạn, sự cố do tai nạn giao thông gây ra làm … người bị mắc kẹt tại ……………………………………;
- Nguyên nhân do…………………………………………………………….
b)
Tổ chức cứu nạn
- Khi phát hiện tai nạn,
sự cố tai nạn giao thông có người bị mắc kẹt, người phát hiện cần thực hiện
theo các bước sau:
+ Nhanh chóng báo động,
đồng thời báo ngay cho người đứng đầu cơ sở và Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc chuyên ngành biết có tai nạn, sự cố xảy ra;
+ Điện thoại cho lực lượng
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114;
+ Điện thoại cho cơ
quan Y tế theo số 115;
+ Điện thoại cho Công
an cấp xã, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan khác;
+ Cung cấp thông tin
chi tiết: vị trí xảy ra tai nạn giao thông, số người mắc kẹt (nếu có thể xác định),
tình trạng của phương tiện hoặc người bị nạn trên phương tiện.
* Đối
với tình huống tai nạn giao thông đường bộ
- Đánh giá nhanh tình
hình, khoanh vùng hiện trường và quan sát số lượng, vị trí người bị mắc kẹt, điều
kiện môi trường để quyết định phương pháp, biện pháp cứu người, cụ thể:
+ Khoanh vùng hiện trường,
đặt biển cảnh báo hoặc vật cản để cảnh báo cho các phương tiện giao thông khác;
+ Kiểm tra nguy cơ thứ
cấp: rò rỉ xăng, dầu, chập điện có thể gây cháy nổ; xe có thể bị lật tiếp, trôi
xuống vực hoặc xuống nước; cắt điện phương tiện (nếu có thể) để tránh chập
cháy.
- Tiến hành cứu nạn, cứu
hộ đối với người bị mắc kẹt trong xe:
+ Kiểm tra mức độ mắc kẹt:
nếu cửa có thể mở, hỗ trợ nạn nhân thoát ra; nếu cửa kẹt, dùng xà beng, kìm cộng
lực, búa phá kính để tạo lối thoát; phá kính xe: đập kính hông hoặc kính sau,
tránh gây thương tích cho nạn nhân;
+ Giữ an toàn cột sống
nếu nạn nhân bị thương nặng.
- Tiến hành cứu nạn, cứu
hộ đối với người bị văng ra ngoài:
+ Không di chuyển nạn
nhân ngay nếu nghi chấn thương cột sống, trừ khi nguy hiểm đến tính mạng người
bị nạn;
+ Nếu ngừng thở, ngừng
tim, tiến hành hô hấp nhân tạo và ép tim ngoài lồng ngực ngay lập tức;
+ Cầm máu, cố định gãy
xương, tránh làm tổn thương thêm;
+ Giữ ấm và trấn an nạn
nhân trong khi chờ lực lượng y tế đến.
- Hỗ trợ lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi đến hiện trường,
cụ thể: báo cáo nhanh số người bị nạn, tình trạng, biện pháp đã thực hiện; hỗ
trợ di chuyển nạn nhân lên xe cứu thương; giúp điều tiết giao thông, tránh ùn tắc
gây cản trở cứu hộ.
* Đối
với tình huống tai nạn giao thông đường thuỷ
- Đánh giá tình huống
và đảm bảo an toàn
+ Quan sát tình trạng
tàu, thuyền: có bị chìm không?; có nguy cơ va chạm thêm không?; có rò rỉ nhiên
liệu, chập điện không?;
+ Khoanh vùng hiện trường,
đặt phao hoặc cảnh báo tàu khác khu vực xảy ra tai nạn, sự cố.
- Tiến hành cứu nạn, cứu
hộ đối với người rơi xuống nước:
+ Ném phao cứu sinh,
dây thừng, can nhựa để nạn nhân bám vào;
+ Nếu phải xuống nước,
chỉ cứu khi có kỹ năng bơi cứu hộ, tiếp cận từ phía sau để tránh bị nạn nhân
kéo chìm;
+ Nếu nạn nhân bất tỉnh,
giữ đầu họ nổi trên mặt nước và đưa vào bờ nhanh nhất có thể.
- Tiến hành cứu nạn, cứu
hộ đối với mắc kẹt trong tàu, thuyền:
+ Nếu tàu chưa chìm hẳn,
hỗ trợ nạn nhân thoát khỏi khoang tàu, thuyền;
+ Nếu có khói, cháy, hướng
dẫn nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm;
+ Nếu tàu đang chìm, hướng
dẫn nạn nhân bám vào vật nổi (ván gỗ, thùng phuy, phao).
- Sơ cứu người bị nạn:
+ Kiểm tra ý thức, nhịp
thở của nạn nhân;
+ Nếu ngừng thở, tiến
hành hô hấp nhân tạo ngay trên tàu hoặc bờ;
+ Ủ ấm cho nạn nhân nếu
bị lạnh hoặc ngạt nước;
+ Cố định gãy xương,
băng bó vết thương nếu có.
- Hỗ trợ lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khi đến hiện trường,
cụ thể: cung cấp thông tin về số người bị nạn, tình trạng sức khỏe; hỗ trợ di
chuyển nạn nhân lên bờ hoặc lên tàu cứu hộ.
- Lưu ý: không nhảy xuống
nước cứu nạn nếu không có kỹ năng, hãy hỗ trợ từ xa bằng phao, dây thừng; không
di chuyển nạn nhân chấn thương cột sống, trừ khi có nguy cơ tử vong nếu ở
nguyên vị trí; luôn ưu tiên an toàn cho lực lượng cứu nạn trước khi thực hiện
giải cứu.
V.
CẬP NHẬT, BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN
|
TT
|
Ngày,
tháng, năm
|
Nội
dung cập
nhật, bổ sung, chỉnh lý
|
Người
đứng
đầu cơ sở ký
xác nhận
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI.
THEO DÕI THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN
|
TT
|
Ngày,
tháng, năm
|
Tình
huống thực tập
|
Người
đứng
đầu cơ sở ký xác
nhận
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.............,
ngày ..... tháng ..... năm ..........
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ; đóng dấu nếu có)
|
HƯỚNG
DẪN GHI PHƯƠNG ÁN
Chú
ý: phương án chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ của cơ sở có thể
thay đổi số lượng trang để phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm và số lượng
tình huống giả định trong phương án.
(1) Đối với cơ sở phải
thành lập Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở/chuyên ngành thì ghi mục 4.1 và
4.3; đối với cơ sở không thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
cơ sở/chuyên ngành thì ghi mục 4.2.
(2) Nguồn nước phục vụ
chữa cháy: ghi rõ vị trí, khả năng lấy nước bằng xe chữa cháy, máy bơm chữa
cháy; khoảng cách từ cơ sở tới các nguồn nước ở bên ngoài.
(3)
Giả định tình huống cháy: giả định thời gian cháy xảy ra
trong và ngoài giờ làm việc tại nơi tập trung đông người, khu vực, hạng mục,
công trình có nguy hiểm về cháy, nổ; dự kiến lực lượng, phương tiện tại chỗ được
sử dụng; các tình huống sắp xếp theo thứ tự “Tình
huống 1, 2, 3…”.
Mẫu
số PC07
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHƯƠNG
ÁN CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
Năm…
I. SƠ
ĐỒ TỔNG MẶT BẰNG
(Sơ đồ
chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy trên phương tiện thể hiện đường, lối thoát nạn,
vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Sơ đồ vẽ trên khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp).
II.
THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG TIỆN
1. Loại phương tiện:
.........................................................................................
2. Chủ phương tiện/người
điều khiển phương tiện: .........................................
3. Số
điện thoại liên hệ: ....................................................................................
4. Tổng
số người thường xuyên làm việc trên phương tiện:……..người.
5. Bảng thống kê hệ thống
phòng cháy, chữa cháy, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại chỗ trên
phương tiện:
(Chỉ
thống kê hệ thống, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đảm bảo chất lượng
theo quy định).
5.1. Bảng thống kê
phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
STT
|
Loại phương
tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Vị trí bố trí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bình
bột chữa cháy
|
|
|
|
|
|
2
|
Bình
khí chữa cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
5.2. Bảng thống kê hệ
thống phòng cháy, chữa cháy (nếu có)
|
STT
|
Hệ thống phòng
cháy, chữa cháy
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Vị trí bố trí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hệ
thống báo cháy tự động
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tủ
báo cháy trung tâm
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Đầu
báo cháy….
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Nút
ấn báo cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ
thống chữa cháy tự động (nước, khí, sol khí, bột, bọt…)
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tủ
điều khiển…
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Đầu
phun chữa cháy
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Trạm
bơm chữa cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ
thống chữa cháy bằng nước
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tủ
họng nước chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Trạm
bơm chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Họng
tiếp nước
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Họng
hút nước
|
|
|
|
|
|
….
|
……
|
|
|
|
|
6. Danh sách số điện
thoại các đơn vị liên quan:
- Số điện thoại báo
cháy: 114
- Số điện thoại Cơ
quan quản lý trực tiếp/chủ phương tiện:………………….
III.
TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM NGUY HIỂM VỀ CHÁY, TAI NẠN, SỰ CỐ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN
QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN PHƯƠNG TIỆN(1)
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
IV. NHỮNG
VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý
Những vấn đề cần lưu ý
để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
khi tổ chức chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với phương tiện, hàng hoá nguy hiểm
về cháy, nổ vận tải trên phương tiện, cụ thể:
1. Chất, hàng hoá trên
phương tiện kỵ nước:
...............................................................................................................................
2. Khu vực chứa chất,
hàng hoá khi cháy dễ sinh ra khói khí độc:
...............................................................................................................................
2. Khu vực có người làm
việc mà khó tiếp cận khi cứu nạn, cứu hộ:
...............................................................................................................................
4. Khu vực có nguy cơ
hình thành môi trường nguy hiểm nổ:
...............................................................................................................................
V.
GIẢ ĐỊNH TÌNH HUỐNG CHÁY,
TAI NẠN, SỰ CỐ
1. Tình
huống 1
a) Giả
định tình huống…
- Vào
hồi….giờ…..phút ….ngày..../..../.... xảy
ra cháy trên phương tiện tại….; hoặc vào
hồi…. giờ…..phút ….phát hiện cháy do người phát hiện cháy hoặc hệ thống báo
cháy tự động kích hoạt:………………………………………..;
- Nguyên nhân do……………………………………………………………;
- Chất cháy chủ yếu
là……………………………………………………….;
- Đám cháy có nguy cơ
cháy lan sang các khu vực xung quanh…………….;
- Diện tích đám cháy
khoảng……….m2;
- Tại thời điểm xảy
cháy, có ……..người đang có mặt trên phương tiện.
b)
Nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ trên phương tiện, cụ thể như
sau:
- Nhiệm
vụ của người chỉ huy chữa cháy trên phương tiện:
+ Phân
công các lực lượng thực hiện nhiệm vụ thông tin liên lạc, hướng dẫn thoát nạn
và triển khai chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
+ Bảo
đảm các điều kiện cần thiết cho chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;
+ Tổ
chức bảo vệ hiện trường, khắc phục hậu quả.
- Nhiệm vụ thông tin
liên lạc, gồm……….người:
+ Nhanh chóng báo động,
đồng thời báo ngay cho chủ phương tiện và Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ cơ sở (nếu có) biết có sự cố cháy xảy ra;
+ Điện thoại cho lực lượng
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo số 114;
+ Điện thoại cho cơ
quan Y tế theo số 115;
+ Điện thoại báo cháy
cho Công an cấp xã, chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan khác;
+ Cắt điện tại khu vực
cháy; tổ chức trinh sát xác định vị trí, số lượng người bị nạn, nguy cơ cháy
lan để báo cáo cho người chỉ huy chữa cháy;
+ Thông báo cho mọi người
biết hiện tại có tình huống sự cố xảy ra và yêu cầu sơ tán theo hướng dẫn để
thoát ra bên ngoài đến vị trí tập kết an toàn đã được quy định.
- Nhiệm vụ cứu nạn và
hướng dẫn thoát nạn, gồm……người:
+ Tổ
chức di tản người, cứu người bị nạn, sơ cứu các nạn nhân;
+ Tổ
chức hướng dẫn người thoát nạn ra vị trí tập kết;
+ Tổ
chức kiểm đếm, xác định số lượng người còn mắc kẹt (nếu có);
- Nhiệm vụ di chuyển, bảo
vệ tài sản, gồm.…….người:
+ Di chuyển tài sản và
các loại chất cháy nguy hiểm ra khỏi khu vực cháy để tạo khoảng cách chống cháy
lan sang khu vực xung quanh;
+ Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy.
- Nhiệm vụ chữa
cháy, gồm………người:
+ Sử dụng bình chữa
cháy xách tay, xe đẩy để chữa cháy;
+ Triển khai lăng phun
từ họng nước chữa cháy để chữa cháy, làm mát chống cháy lan.
+ Tham
gia bảo vệ hiện trường, khắc phục hậu quả.
2. Tình huống 2, 3,…..
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
VI.
CẬP NHẬT, BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN
|
TT
|
Ngày,
tháng, năm
|
Nội
dung cập
nhật, bổ sung, chỉnh lý
|
Chủ
phương tiện ký xác
nhận
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII.
THEO DÕI THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN
|
TT
|
Ngày,
tháng, năm
|
Tình
huống thực tập
|
Chủ
phương tiện ký xác
nhận
|
|
1
|
1
|
2
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.............,
ngày ..... tháng ..... năm ..........
CHỦ PHƯƠNG TIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu nếu có)
|
HƯỚNG
DẪN GHI PHƯƠNG ÁN
Chú ý:
phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
của phương tiện giao thông có thể
thay đổi số lượng trang để phù hợp với quy mô, tính chất, đặc điểm và số lượng
tình huống giả định trong phương án.
(1)
Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, tai nạn, sự cố và các điều kiện liên
quan đến hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của phương tiện:
nêu khái quát đặc điểm của phương tiện (vật liệu chủ yếu
dùng để đóng, lắp phương tiện); tính chất hoạt động, công
năng sử dụng của phương tiện liên
quan đến nguy hiểm cháy, tai nạn, sự cố;
số lượng hành khách vận chuyển tối đa cho phép (nếu có); vị
trí bố trí, số lượng, khối lượng, đặc điểm cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả
năng cháy lan ra khu vực xung quanh của loại hàng hóa vận chuyển
và trọng lượng hàng hóa tối đa cho phép vận chuyển; các
loại nguồn nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy (lửa trần, sự cố hệ thống điện,
thiết bị điện, sự cố kỹ thuật...).
Mẫu
số PC08
CÔNG
AN TỈNH/THÀNH PHỐ ..........
PHÒNG CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY, CHỮA
CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
---------------
Số:........ (14)..............
PHƯƠNG
ÁN CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
Tên cơ sở:............................................................................................................
Địa chỉ:
...............................................................................................................
Điện thoại: ..........................................................................................................
Đơn vị được phân công
thực hiện nhiệm vụ chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ:.........
Điện thoại:...........................................................................................................
Năm…
SƠ
ĐỒ TỔNG MẶT BẰNG
Cần thể hiện rõ tên
gọi của các hạng mục, nhà, đường giao thông, nguồn nước trong cơ sở và
các nguồn nước chữa cháy tiếp giáp xung quanh. Sơ đồ vẽ trên khổ giấy A4 hoặc
lớn hơn cho phù hợp.
(Sơ
đồ tổng mặt bằng: sơ đồ thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí trụ, bể, bến lấy
nước chữa cháy, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
theo từng khu vực, hạng mục công trình trong cơ sở. Sơ đồ
vẽ trên khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp).
A. ĐẶC
ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY, CỨU
NẠN, CỨU HỘ
I. VỊ
TRÍ CƠ SỞ
Cơ sở
nằm ở tọa độ: ………………………………………………………….....
1. Phía
Đông giáp: ………………………………………………………………
2. Phía
Tây giáp: ………………………………………………………………..
3. Phía
Nam giáp: ………………………………………………………..……...
4. Phía
Bắc giáp: ………………………………………………………..………
II.
GIAO THÔNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI
1.
Giao thông bên trong
a) Cổng chính:
chiều rộng ….m; chiều cao…..m;
Cổng phụ (nếu có):
chiều rộng ….m; chiều cao…..m;
b) Đường
giao thông xung quanh các hạng mục, công trình có nguy hiểm về cháy, nổ:
chiều rộng: ….m; chiều cao….m; kết cấu mặt đường:….; tải trọng nền
đường……tấn.
2. Giao thông bên ngoài
Tuyến đường và khoảng
cách từ đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ, đơn vị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
chuyên ngành đến cơ sở cụ thể:
-
Đội Cảnh sát chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khu vực…. (Phòng PC07) à
Đường ….à Đường …. à
…. à Cơ sở (…. km).
-
Tổ Cảnh sát chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ khu vực ….. (Phòng PC07) à
Đường ….à Đường …. à
…. à Cơ sở (…. km).
- Đội phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành…..à
Đường ….à Đường …. à
…. à Cơ sở (…. km).
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….
III.
NGUỒN NƯỚC PHỤC VỤ CHỮA CHÁY
|
TT
|
Nguồn
nước
|
Trữ
lượng (m3)
hoặc
lưu lượng (l/s)
|
Vị
trí, khoảng cách tới nguồn nước
|
Những
điểm lưu ý
|
|
I
|
Bên
trong
|
|
|
|
|
1
|
Bể
nước
|
|
|
|
|
2
|
Trụ
nước chữa cháy
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
II
|
Bên
ngoài
|
|
|
|
|
1
|
Trụ
nước chữa cháy
|
|
|
|
|
2
|
Hồ,
ao, sông… lân cận
|
|
|
|
|
3
|
Bể
nước cơ sở lân cận
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
IV.
TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA
CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
(1)
1. Tính chất, đặc điểm
nguy hiểm cháy, nổ, độc, tai nạn,
sự cố
1.1. Đặc điểm về kiến
trúc xây dựng
Cơ sở với tổng diện
tích xây dựng …. m2 bao gồm các hạng mục:
- Nhà xưởng sản xuất….:
diện tích …. m2 với công năng chính làm …...........;
- Nhà kho chứa….: diện
tích …. m2 với công năng chính làm …………….;
- Nhà văn phòng, làm việc:
diện tích …. m2 với công năng chính làm …….;
- Nhà để xe: diện tích
…. m2 với công năng chính làm……………………..;
- Nhà ăn công nhân
viên: diện tích … m2 với công năng chính làm………...;
- Các hạng mục khác:………………………………………………………...
2. Tính chất, đặc điểm
liên quan đến công tác chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
V. TỔ
CHỨC LỰC LƯỢNG CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI
CHỖ
1. Tổ chức lực lượng
1.1. Họ và tên người
đứng đầu cơ sở:..........................................;
Số điện thoại:………...…
- Cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có): ..............; Điện
thoại: ................
1.2. Đội
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ
sở hoặc chuyên ngành:
- Tổng số đội
viên:…….…người;
- Họ và tên đội trưởng:………………………..;
Số điện thoại:……………..
1.3. Tổng số ……. người
được phân công nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
2. Tổ chức thường
trực chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Trong giờ làm việc:……...người;
- Ngoài giờ làm việc:
……..người.
VI. HỆ
THỐNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, PHƯƠNG
TIỆN CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI
CHỖ
(Chỉ
thống kê hệ thống, phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đảm bảo
chất lượng theo quy định).
1. Bảng thống kê phương
tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
STT
|
Loại phương
tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Vị trí bố trí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bình
bột chữa cháy
|
|
|
|
|
|
2
|
Bình
khí chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
2. Bảng thống kê hệ thống
phòng cháy và chữa cháy
|
STT
|
Hệ thống phòng
cháy và chữa cháy
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Vị trí bố trí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hệ
thống báo cháy tự động
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tủ
báo cháy trung tâm
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Đầu
báo cháy….
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Nút
ấn báo cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
……
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ
thống chữa cháy tự động (nước, khí, sol khí, bột, bọt…)
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tủ
điều khiển…
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Đầu
phun chữa cháy
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Trạm
bơm chữa cháy
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ
thống chữa cháy bằng nước
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tủ
họng nước chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Trạm
bơm chữa cháy
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Họng
tiếp nước
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Họng
hút nước
|
|
|
|
|
|
4
|
Hệ
thống hút khói
|
|
|
|
|
|
5
|
Thang
máy chữa cháy
|
|
|
|
|
|
….
|
……
|
|
|
|
|
B.
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG CHÁY PHỨC
TẠP NHẤT
1. Giả
định tình huống cháy (2)
- Vào
hồi….giờ…..phút ….ngày..../..../.... xảy
ra cháy tại …………………..;
- Nguyên nhân do…………………………………………………………....;
- Chất cháy là………………………………………………………………..;
- Đám cháy có nguy cơ
cháy lan sang các khu vực, hạng mục xung quanh……...;
- Diện tích đám cháy
khoảng…..m2;
- Tại thời điểm xảy cháy,
có ….người đang có mặt trong khu vực xảy cháy; có…...
người bị nạn tại khu vực……………………………………………...……...
2. Tính toán diện tích
đám cháy và diện tích chữa cháy
...............................................................................................................................
3. Chiến
thuật, kỹ thuật chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ (3)
Căn
cứ vào tình huống giả định để tính toán diện tích đám cháy, diện tích chữa cháy
và lực lượng, phương tiện theo từng giai đoạn của đám cháy, người chỉ huy chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ lựa chọn áp dụng
phương pháp, biện pháp chữa cháy phù hợp theo giai đoạn,
gồm:
3.1
Biện pháp chữa cháy theo diện tích, theo chu vi, theo mặt lửa và theo thể tích
...............................................................................................................................
3.2.
Phương pháp làm lạnh, cách ly, giảm nồng độ chất cháy và kìm hãm hoá học phản ứng
cháy
...............................................................................................................................
3.3.
Các biện pháp đảm bảo an toàn cho lực lượng, phương tiện chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ
...............................................................................................................................
3.4. Cơ
chế thông tin chỉ huy, điều hành chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ
...............................................................................................................................
4. Tính
toán lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
(4)
4.1.
Tính toán lực lượng phương tiện trực tiếp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
...............................................................................................................................
4.2.
Tính toán lực lượng, phương tiện làm mát và lực lượng,
phương tiện tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
...............................................................................................................................
4.3.
Tính toán lượng nước và chất chữa cháy cần thiết để chữa cháy
...............................................................................................................................
4.4. Tổng
lực lượng phương tiện tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
- Tổng số
phương tiện: … xe chỉ huy, …
xe chữa cháy, … xe trạm bơm, …
xe téc nước, …. xe cứu nạn,
cứu hộ, … xe cứu thương, ….
xe thông tin chiếu sáng, … xe chở
lực lượng phương tiện;
- Tổng số chất chữa
cháy: ….m3 nước, …..lít bọt.
5. Những
vấn đề cần lưu ý để bảo đảm an toàn cho người, phương tiện khi tổ chức chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với chất, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ được bảo quản,
sử dụng trong cơ sở
- Chất, hàng hoá trong
cơ sở kỵ nước:
...............................................................................................................................
- Khu vực chứa hàng hoá
khi cháy dễ sinh ra khói khí độc:
...............................................................................................................................
- Khu vực có người làm
việc mà khó tiếp cận khi cứu nạn, cứu hộ:
...............................................................................................................................
- Khu vực có nguy cơ
hình thành môi trường nguy hiểm nổ:
...............................................................................................................................
6. Bảng
thống kê lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ dự
kiến huy động (5)
|
TT
|
Đơn
vị được huy động
|
Điện
thoại
|
Số
người được huy động
|
Số
lượng, loại phương tiện được huy động
|
Ghi
chú
|
|
I
|
Các
lực lượng trực tiếp tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Các
lực lượng tham gia hỗ trợ chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng:
|
….người
|
- Xe
chỉ huy: … xe;
- Xe
chữa cháy: … xe;
- Xe
thang chữa cháy: …xe;
- Xe
CNCH: … xe;
- Xe
trạm bơm: … xe;
- Xe
téc: … xe;
- Xe
cứu thương: …. Xe;
- Xe
chở phương tiện, chở quân: … xe;
-
Máy nạp khí: … máy;
-
Các phương tiện khác…
|
|
7. Tổ
chức triển khai chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
7.1.
Nhiệm vụ của lực lượng tại chỗ
Khi phát hiện cháy phải
lập tức phát tín hiệu báo động theo quy định của cơ sở, gọi điện thoại báo cháy
cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo
số điện thoại 114, triển khai chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ ban đầu
và tổ chức đón và hướng dẫn cho phương tiện chữa cháy cơ giới của
lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ vào khu vực xảy ra cháy.
Khi lực lượng Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có mặt tại đám cháy thì người
đứng đầu cơ sở báo cáo lại toàn bộ tình hình diễn biến của đám cháy và công tác
triển khai chữa cháy của cơ sở, tình trạng nguồn nước chữa cháy tại chỗ (ở
trong và ngoài cơ sở), quá trình tổ chức cứu chữa của cơ sở, khả năng phát triển
của đám cháy, chuyển giao quyền chỉ huy chữa cháy và tiếp tục chỉ huy lực lượng
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở
phối hợp cùng lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ triển khai công tác chữa cháy.
7.2.
Nhiệm vụ của cơ quan Công an (6)
- Tổ
chức công tác trinh sát đám cháy:
+
Thành lập tổ trinh sát gồm …….CBCS
cùng 01 cán bộ/nhân viên cơ sở………
+ Nhiệm vụ trinh sát:
Xác định tình trạng, số lượng người bị nạn, của thiết bị, cấu
kiện, công trình đang bị đe dọa; vị trí tiếp cận và biện pháp chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ; tình trạng nguồn điện tại khu vực cháy; các nguồn nước phục vụ chữa
cháy tại cơ sở; đánh giá các mối nguy hiểm có thể xảy ra để đưa ra các biện
pháp bảo đảm an toàn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
...............................................................................................................................
- Triển khai các xe chữa
cháy, xe cứu nạn, cứu hộ…. theo khu vực được phân công thực hiện nhiệm vụ chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ:
+ Xe chữa cháy của
Đội…….(C1): Tiếp cận
….. gần khu.……triển khai đội hình …...……………….
tiến hành …......................................................................
+ Xe chữa cháy của
Tổ……..(C2): Tiếp cận……..gần
khu.……triển khai đội hình ……………………
tiến hành………………………………………………...
+ Xe chữa cháy của
Đội…….(C3): Tiếp
cận ….. gần khu.……triển khai đội hình …...……………….
tiến hành …......................................................................
+ ….
7.3.
Nhiệm vụ của các lực lượng khác (7)
7.3.1.
Nhiệm vụ của các lực lượng thuộc Công an tỉnh …., cụ thể như sau:
a) Công an xã ……………………………………………………………..…;
b) Đơn
vị Cảnh sát Giao thông………………………………………………;
c) Đơn
vị Cảnh sát Cơ động………………………………………………….;
……………………………………………………………………………….
7.3.2.
Nhiệm vụ của các lực lượng khác
a) Đơn vị điện lực ……………………………………………………….…..;
b) Đơn vị cấp nước…………………………………………………………..;
c) Đơn vị y tế………………………………………………………………...;
……………………………………………………………………………….
8. Sơ đồ
bố trí lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
(8)
……………………………………………………………………………….
C.
PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CHÁY, TAI
NẠN, SỰ CỐ
KHÁC(9)
I.
Tình huống cháy
1. Tình
huống 1: Tình huống cháy tại
…………..………………………………
...............................................................................................................................
2. Tình
huống 2: Tình huống cháy tại……...……………………………………
...............................................................................................................................
3. Tình
huống .......................................................................................................
...............................................................................................................................
II.
Tình huống tai nạn,
sự cố
1. Tình huống 1: Tình
huống tai nạn, sự cố….
1.1. Giả định tình huống
Vào hồi … ngày …/…/….,
tại …………………… xảy ra tai nạn, sự cố …………………… do
……………….. làm ………………… bị thương vong.
Ngay khi xảy ra tai nạn,
sự cố, …………………………. đã báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ qua số điện thoại 114. Nhận được tin báo, lực lượng Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đã triển khai lực lượng, phương tiện nhanh chóng
tiếp cận hiện trường để tổ chức triển khai cứu nạn, cứu hộ.
1.2. Phương
pháp, biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật cứu nạn, cứu hộ
(Sử dụng
nội dung tình huống được xây dựng trong phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan
Công an theo mẫu PC09 kèm theo Nghị định này phù hợp với tình huống đã giả định).
1.3. Dự kiến huy động lực
lượng, người, phương tiện tham gia xử lý theo tình huống(10)
1.3.1. Bảng
thống kê
|
TT
|
Đơn
vị/Người được huy động
|
Số điện
thoại
|
Số
người được huy động
|
Số
lượng, loại phương tiện được huy động
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số:
|
|
|
|
1.3.2. Phân
công nhiệm vụ cụ thể của lực lượng, người, phương tiện được huy động(11)
a) Lực lượng Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
............................................................................................................................................
b) Lực
lượng Công an
............................................................................................................................................
c) Lực lượng y tế
............................................................................................................................................
d) Lực lượng khác được
huy động
............................................................................................................................................
1.4. Sơ đồ bố trí lực lượng,
phương tiện cứu nạn, cứu hộ (12)
2. Tình huống 2: Tình
huống tai nạn, sự cố……………………….…………….
...............................................................................................................................
3. Tình
huống ...
D. CẬP
NHẬT, BỔ SUNG, CHỈNH LÝ PHƯƠNG ÁN (13)
|
TT
|
Ngày,
tháng, năm
|
Nội
dung cập nhật, bổ sung, chỉnh lý
|
Người
cập nhật, bổ sung, chỉnh lý
|
Người
phê duyệt
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đ.
THEO DÕI HỌC VÀ THỰC TẬP PHƯƠNG ÁN
|
TT
|
Ngày,
tháng, năm
|
Nội
dung, hình thức học, thực tập
|
Tình
huống giả định
|
Lực
lượng, phương tiện tham gia
|
Nhận
xét, đánh giá kết quả
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
......,
ngày ....tháng....năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
.....,
ngày ....tháng....năm......
CÁN BỘ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
HƯỚNG
DẪN GHI PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ
Chú ý: phương án chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ có thể thay đổi số lượng trang để phù hợp với quy mô, tính
chất, đặc điểm và số lượng tình huống giả định trong phương án.
(1) Tính chất,
đặc điểm có liên quan đến công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: nêu khái quát đặc
điểm kiến trúc, xây dựng của các hạng mục công trình (số hạng
mục, số tầng, bậc chịu lửa, diện tích mặt bằng, loại vật liệu của
các cấu kiện xây dựng chủ yếu như tường, cột, trần, sàn, mái…); số người
thường xuyên có mặt trong các hạng mục công trình; tính chất hoạt động,
công năng sử dụng của các hạng mục công trình liên quan đến nguy hiểm cháy, nổ,
độc, tai nạn, sự cố; đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của các chất cháy chủ yếu (loại
chất cháy, vị trí bố trí, sắp xếp, số lượng, khối lượng, vận tốc cháy, đặc điểm
cháy, yếu tố độc hại khi cháy, khả năng cháy lan ra khu vực xung quanh); các loại
nguồn nhiệt có khả năng phát sinh gây cháy (lửa trần, sự cố hệ thống điện, thiết
bị điện, sự cố kỹ thuật...); dự
báo, đánh giá các nguy cơ gây nguy hiểm.
(2) Giả định
tình huống cháy: giả định tình huống cháy có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, có
thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, công tác chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ gặp nhiều khó khăn, cần phải huy động nhiều lực lượng, phương tiện để xử
lý, trong đó giả định cụ thể về thời gian, địa điểm xảy ra cháy (có thể vào ban
đêm hoặc ngoài giờ làm việc, việc phát hiện và báo cháy muộn).
(3)
Chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ: căn cứ vào giả định quy mô, diện tích, loại hình, tính chất, đặc điểm
của đám cháy, chất cháy chủ yếu, dạng phát triển của đám cháy và khả năng
huy động lực lượng, phương tiện để đề ra chiến thuật, kỹ thuật, phương pháp, biện
pháp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phù hợp, công tác tổ chức hướng
dẫn thoát nạn và tổ chức cứu người, cứu
và di chuyển phương tiện, tài sản; bảo đảm hậu cần; tổ
chức thông tin liên lạc và thực hiện các hoạt động phục vụ chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ khác. Nội dung Áp dụng
chiến thuật, kỹ
thuật chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ căn cứ
theo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
(4) Tính toán
lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: trên cơ sở áp dụng chiến thuật,
kỹ thuật chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với tình huống cháy giả định, tính
toán số lượng lực lượng, phương tiện, chất chữa cháy cần thiết để trực
tiếp triển khai các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (tổ chức trinh sát, cứu
người, hướng dẫn thoát nạn; triển khai chữa cháy, làm mát, phá dỡ ngăn chặn
cháy lan; cấp nước chữa cháy, cứu tài sản...) và lực lượng phục vụ chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ (bảo đảm an ninh, trật tự, giao thông, y tế, điện lực, cấp nước,
phá dỡ, hậu cần...). Nội dung tính
toán lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ căn cứ
theo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
(5) Bảng thống
kê lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ dự
kiến huy động: căn cứ vào kết quả tính toán, dự kiến lực lượng, phương tiện ở
Mục (4) để ghi vào bảng thống kê lực lượng,
phương tiện của cơ quan Công an và các đơn vị, cơ quan, tổ chức tại địa phương
tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Trường hợp lực lượng, phương tiện hiện có
tại địa phương chưa đáp ứng đủ theo tính toán tại Mục (4)
thì phải ghi vào bảng thống kê lực lượng, phương tiện dự kiến huy động của Công
an các địa phương lân cận tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ để đáp ứng đủ
theo tính toán đối với tình huống này.
(6) Nhiệm vụ của
cơ quan Công an: nêu rõ nhiệm vụ, vai trò của chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ trong việc tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin về vụ cháy, tổ chức điều
động, huy động lực lượng, phương tiện đi chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Khi xác
định đám cháy có quy mô lớn, diễn biến phức tạp, kéo dài, người chỉ huy chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ phải kịp thời đề xuất người có thẩm quyền huy động lực
lượng, phương tiện, tài sản của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
trong và ngoài địa phương tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. Khi đến hiện trường
phải tổ chức chỉ huy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định (trinh sát đám
cháy để nắm số lượng, vị trí và tình trạng người bị nạn, quy mô, diễn biến của
đám cháy, các nguồn nước phục vụ chữa cháy; xác định khu vực chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị tham gia; quyết định chiến
thuật, kỹ thuật, phương pháp, biện pháp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và tổ chức
thực hiện theo từng giai đoạn phù hợp với tình hình lực lượng, phương tiện hiện
có); kịp thời thông tin phối hợp với các lực lượng khác tham gia (bảo đảm an
ninh, trật tự, giao thông, y tế, điện lực, cấp nước, phá dỡ, hậu cần, thông tin
liên lạc, chiếu sáng...). Trường hợp chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ lâu dài phải bố
trí thay cán bộ, chiến sĩ, bổ sung nhiên liệu, chất chữa cháy, thực phẩm... Khi
kết thúc các hoạt động chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, tổ chức thu hồi lực lượng,
phương tiện, tập hợp thông tin, thống kê phục vụ xây dựng báo cáo; phối hợp bảo
vệ hiện trường, phục vụ công tác điều tra nguyên nhân vụ cháy.
(7) Nhiệm vụ của
các lực lượng khác: ghi rõ nhiệm vụ cơ bản sẽ phân công cho các lực lượng
được huy động tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và thực hiện các hoạt động
khác có liên quan đến công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
(8) Sơ đồ bố
trí lực lượng phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: vẽ sơ đồ bố trí lực lượng,
phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo từng giai đoạn chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ, trong đó thể hiện hướng gió, các hạng mục công trình, đường giao thông,
nguồn nước trực tiếp phục vụ công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; điểm phát
sinh cháy; quy mô, diện tích, hướng phát triển của đám cháy; vị
trí người bị nạn; vị trí ban chỉ huy; hướng tấn công chính;
trên sơ đồ thể hiện việc triển khai hoạt động của lực lượng, phương tiện chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ… bằng các ký hiệu thống nhất theo quy định tại mẫu phương
án này. Có bảng chú thích cụ thể phương tiện của các đơn vị, cơ quan, tổ chức
tham gia trên sơ đồ. Sơ đồ sử dụng khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù
hợp.
(9) Phương án
xử lý một số tình huống cháy, tai nạn, sự cố khác: đối với các cơ sở có các khu
vực, hạng mục, công trình với tính chất hoạt động, công năng sử dụng tương tự
nhau (như các nhà làm việc, văn phòng, nhà ăn,
khu vực để xe, các phòng làm việc...) thì lựa chọn một khu vực, hạng mục,
công trình đặc trưng làm tình huống giả định cháy, tai nạn,
sự cố để xây dựng phương án xử lý. Các tình huống sắp xếp theo thứ tự
“Tình huống 1, 2, 3…”, trong đó có tình huống cháy và tình huống tai nạn, sự
cố (ngoài tình huống cháy), nội dung từng tình huống được nêu tóm tắt
tương tự như đối với tình huống cháy, tai nạn, sự cố phức tạp nhất.
(10)
Dự kiến lực lượng, người, phương tiện tham gia xử lý theo tình huống: trên cơ sở
tình huống tai nạn, sự cố giả định để ghi vào bảng thống kê lực lượng, người,
phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân được huy động tham gia cứu nạn, cứu hộ.
Trường hợp lực lượng, phương tiện hiện có tại địa phương chưa đáp ứng đủ theo dự
kiến thì ghi vào bảng thống kê lực lượng, phương tiện dự kiến huy động của Công
an các địa phương được huy động tham gia cứu nạn, cứu hộ để đáp ứng đủ theo dự
kiến đối với tình huống này.
(11)
Phân công nhiệm vụ cụ thể của lực
lượng, người, phương tiện được huy động: phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các lực lượng, phương tiện được huy động tham gia tổ chức cứu nạn, cứu
hộ (phương tiện đỗ tại vị trí nào, lực lượng triển khai làm nhiệm vụ).
(12)
Sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện cứu nạn, cứu hộ: vẽ sơ đồ
bố trí lực lượng, phương tiện cứu nạn, cứu hộ theo từng giai đoạn, trong đó thể
hiện hướng gió, hướng dòng chảy; các hạng mục công trình, đường giao thông,
sông, hồ… giáp ranh; vị trí xảy ra tai nạn, sự cố; quy mô, diện tích khu vực
tai nạn, sự cố; vị trí ban chỉ huy; hướng tấn công chính; trên sơ đồ thể hiện
việc triển khai hoạt động của lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
bằng các ký hiệu thống nhất theo quy định tại mẫu phương án này. Có bảng chú
thích cụ thể phương tiện của các đơn vị, cơ quan tổ chức tham gia trên sơ đồ.
Sơ đồ sử dụng khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.
(13) Cập nhật,
bổ sung, chỉnh lý phương án: Cán bộ được giao việc cập nhật, bổ sung, chỉnh lý
phương án và người có thẩm quyền phê duyệt phương án xác nhận việc cập nhật, bổ
sung, chỉnh lý phương án (ký, ghi rõ cấp bậc, họ và tên).
(14)
Số: do cơ quan Công an ghi theo quy định của Bộ Công an về công tác hồ sơ, thống
kê nghiệp vụ Cảnh sát.



Mẫu
số PC09
CÔNG
AN TỈNH/THÀNH PHỐ..........
PHÒNG CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY, CHỮA
CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
---------------
Số:.......... (10)
............
PHƯƠNG
ÁN CỨU NẠN, CỨU HỘ
Tình
huống tai nạn, sự cố: ………………………………………..
Năm
....
A.
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HUỐNG TAI NẠN, SỰ CỐ
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỨU NẠN, CỨU HỘ
I. Đặc
điểm của tai nạn, sự cố
1. Sập, đổ nhà, công
trình, đổ cây cối
- Đối với
nhà, công trình: mô tả các nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác cứu nạn, cứu
hộ cho từng loại kết cấu công trình xây dựng bằng bê tông cốt thép, khung
thép, gạch, gỗ, trong đó có tính toán đến nguy cơ sập, đổ thứ
cấp, dây chuyền, nguy cơ sập hầm, tầng hầm.
- Đối với đổ cây
cối: mô tả các nguy cơ làm cản trở giao thông, gây tai nạn cho
người, phương tiện, làm đứt dây điện, gây nguy cơ điện giật, làm
sạt lở đất khu vực xung quanh.
2. Đuối nước
- Sông, suối,
thác: mô tả đặc điểm về dòng chảy, lưu lượng nước theo các mùa
trong năm; thời điểm lũ lụt và các đặc điểm khác có ảnh hưởng đến công tác cứu
nạn, cứu hộ.
- Ao, hồ: mô tả
về địa hình, độ sâu, dòng chảy (đối với hồ thủy điện) và các đặc điểm khác có ảnh
hưởng đến công tác cứu nạn, cứu hộ.
3. Tai nạn,
sự cố do phương tiện, thiết bị gây ra: mô tả
đặc điểm địa hình, không gian nơi xảy ra tai nạn, sự cố; đặc điểm đặc trưng cần
lưu ý khi xảy ra sự cố, hỏng hóc của phương tiện, thiết bị; những yếu tố về rò
rỉ hóa chất độc hại, nhiên liệu, khói, khí độc và các đặc điểm khác có thể ảnh
hưởng đến công tác cứu nạn, cứu hộ.
4. Tai nạn,
sự cố do sạt, lở đất đá: mô tả
đặc điểm địa hình, địa chất, thời điểm có thể xảy ra tai nạn, sự cố; đặc điểm đặc
trưng cần lưu ý khi xảy ra sạt, lở đất đá và
các nguy cơ khác kèm theo có thể ảnh hưởng đến công tác cứu nạn, cứu hộ.
5. Tai
nạn giao thông đường bộ: mô tả tính chất vụ việc tai nạn giao
thông; khu vực, nơi, vị trí trên phương tiện có thể có người mắc kẹt hoặc khu vực
xung quanh nơi xảy ra tai nạn có người bị nạn, nguy cơ rò rỉ hóa chất độc hại,
nhiên liệu và các đặc điểm khác có thể ảnh hưởng đến công tác cứu nạn, cứu hộ.
6. Tai
nạn giao thông đường sắt: mô tả tính chất vụ việc tai nạn giao
thông; khu vực, nơi, vị trí trên phương tiện có thể có người mắc kẹt hoặc khu vực
xung quanh nơi xảy ra tai nạn có người bị nạn, nguy cơ rò rỉ hóa chất độc hại,
nhiên liệu và các đặc điểm khác có thể ảnh hưởng đến công tác cứu nạn, cứu hộ.
7. Tai
nạn giao thông đường thuỷ nội địa: mô tả tính chất vụ việc tai nạn
giao thông; địa hình, độ sâu, dòng chảy; khu vực, nơi, vị trí trên phương tiện
có thể có người mắc kẹt hoặc khu vực xung quanh nơi xảy ra tai nạn có người bị
nạn, nguy cơ rò rỉ hóa chất độc hại, nhiên liệu; nguy cơ chìm, trôi, cháy, nổ
phương tiện do tai nạn gây ra và các đặc điểm khác có thể ảnh hưởng đến công
tác cứu nạn, cứu hộ.
II.
Tình trạng của người bị nạn trong các loại hình tai nạn, sự cố
1. Tình trạng của người
bị nạn trong sự cố sập đổ nhà, công trình, đổ cây cối
Đặc điểm của người bị
mắc kẹt trong sập đổ nhà, công trình, đổ cây
cối và các yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, tính
mạng người bị nạn và lực lượng cứu nạn như: tình trạng mắc kẹt, tình
trạng chấn thương, tình trạng tâm lý.
2. Tình trạng của người
bị đuối nước
Đặc điểm của người bị đuối nước
và các yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, tính mạng người bị nạn
và lực lượng cứu nạn như: hoảng loạn, vùng vẫy, sặc nước, không kêu cứu được,…
3. Tình trạng của người
bị mắc kẹt trong phương tiện, thiết bị
Đặc điểm của người bị mắc kẹt
trong phương tiện, thiết bị và các yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khoẻ, tính mạng người bị nạn và lực lượng cứu nạn như: tình trạng mắc kẹt, tình
trạng chấn thương, tình trạng tâm lý.
4.
Tình trạng người bị nạn trong tai nạn, sự cố sạt
lở đất, đá
Đặc điểm của người bị mắc kẹt
trong tai nạn, sự cố sạt lở đất, đá và các yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khoẻ, tính mạng người bị nạn và lực lượng cứu nạn như: hoảng loạn, mất
phương hướng; bị đất, đá phủ kín, đè nén; không có không khí để thở; bị thương
do va đập; mất nước và kiệt sức,…
5.
Tình trạng của người bị nạn trong tai nạn
giao thông đường bộ
- Biểu
hiện chung của người bị mắc kẹt trong tai nạn giao thông thường
Đặc
điểm của người bị nạn trong tai nạn giao thông đường bộ và các yếu tố nguy hiểm
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ, tính mạng người bị nạn và lực lượng cứu nạn
như: tình trạng mắc kẹt trong phương tiện hoặc bị phương tiện đè lên, tình trạng
chấn thương, tình trạng tâm lý,…
6.
Tình trạng của người bị nạn
trong tai nạn giao thông đường sắt
Đặc điểm của người bị nạn
trong tai nạn giao thông đường sắt và các yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khoẻ, tính mạng người bị nạn và lực lượng cứu nạn như: tình trạng mắc kẹt
trong phương tiện hoặc bị phương tiện đè lên, tình trạng chấn thương, tình trạng
tâm lý,…
7.
Tình trạng của người bị nạn
trong tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa
Đặc điểm của người bị nạn
trong tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa và các yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khoẻ, tính mạng người bị nạn và lực lượng cứu nạn như: tình
trạng mắc kẹt trong phương tiện, tình trạng chấn thương, tình trạng tâm lý,…
III. Yếu
tố ảnh hưởng đến hoạt động cứu nạn, cứu hộ
1. Yếu tố khách quan
- Thời tiết: mưa
bão, lũ lụt, gió lớn, sương mù, tầm nhìn hạn chế gây
khó khăn cho việc tiếp cận hiện trường tai nạn, sự cố và tìm kiếm người bị nạn;
yếu
tố nhiệt độ tại hiện trường tai nạn, sự cố ảnh hưởng đến sức khỏe của người
bị nạn và lực lượng tham gia cứu nạn.
- Thời gian xảy ra tai
nạn, sự cố: ban đêm, trong điều kiện thiếu ánh
sáng gây khó khăn cho công tác cứu nạn, cứu hộ;
trong giờ cao điểm (đối với tai nạn giao thông), khu vực đông dân cư có thể làm
chậm trễ việc tiếp cận hiện trường của lực lượng cứu nạn, cứu hộ.
- Địa hình khu vực xảy
ra tai nạn, sự cố: địa hình đồi núi, rừng rậm, sông ngòi gây khó khăn cho việc
tiếp cận và triển khai thiết bị cứu nạn, cứu hộ; khu vực đô thị đông dân cư có
thể khiến việc triển khai lực lượng và phương tiện bị hạn chế; tai nạn trên đường
thuỷ nội địa đòi hỏi phương tiện cứu hộ chuyên dụng như tàu, xuồng, mô tô nước,
trực thăng; dòng nước chảy xiết, khu vực nước sâu, nhiệt độ thấp ảnh hưởng đến
công tác tổ chức cứu nạn, cứu hộ.
2. Yếu tố chủ quan
- Lực lượng: trình
độ chuyên môn của đội ngũ cứu nạn, cứu hộ cần có kỹ năng xử lý tình huống
nhanh, chuyên môn cao; kinh nghiệm thực tế đối với những tình huống phức tạp
đòi hỏi kinh nghiệm, khả năng phán đoán, dự báo để đưa ra quyết định chính xác;
sức khỏe và tâm lý ổn định, chịu được cường độ làm việc cao, áp lực lớn.
- Phương tiện, trang
thiết bị cứu nạn, cứu hộ: thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác tìm kiếm, cứu nạn,
cứu hộ; chất lượng và số lượng của các trang thiết bị.
- Sự phối hợp giữa các
lực lượng cứu nạn, cứu hộ: lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,
y tế, Công an, Quân đội,… cần phối hợp chặt chẽ; thông suốt trong thông
tin liên lạc.
B. GIẢ
ĐỊNH TÌNH HUỐNG TAI NẠN, SỰ CỐ
1. Giả định tình huống(1)
Vào hồi … ngày …/…/….,
tại …………………… xảy ra tai nạn, sự cố …………… do ……………….. làm ………………… bị thương
vong.
Ngay khi xảy ra tai nạn,
sự cố, …………………………. đã báo cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ qua số điện thoại 114/qua ứng dụng báo cháy App114/người dân trực tiếp đến
báo. Nhận được tin báo, lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ đã triển khai lực lượng, phương tiện nhanh chóng tiếp cận hiện trường để tổ
chức triển khai cứu nạn, cứu hộ.
2. Phương
pháp, biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật cứu nạn, cứu hộ(2)
2.1. Phương pháp cứu nạn,
cứu hộ: phương pháp tiếp cận nạn nhân (trực tiếp,
gián tiếp); phương pháp sử dụng các trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ để cứu nạn
nhân;…
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
2.2. Chiến thuật, kỹ
thuật cứu nạn, cứu hộ: trường hợp nạn nhân còn tỉnh; trường hợp nạn
nhân bất tỉnh; các kỹ thuật cứu người bị nạn;…
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2.3. Các biện pháp bảo
đảm an toàn: biện pháp bảo đảm an toàn cho lực lượng cứu
nạn, cứu hộ và cho nạn nhân; áp dụng các
biện pháp y tế để cứu sống nạn nhân; thiết lập hệ thống thông tin chỉ huy điều
hành để thống nhất thông suốt từ chỉ huy đến các hướng cứu nạn, cứu hộ;…
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
3. Dự kiến huy động lực
lượng, người, phương tiện tham gia xử lý theo tình huống(3)
3.1. Bảng thống kê
|
TT
|
Đơn
vị/Người được huy động
|
Số điện
thoại
|
Số
người được huy động
|
Số
lượng, loại phương tiện được huy động
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số:
|
|
|
|
3.2. Phân
công nhiệm vụ cụ thể của lực lượng, người, phương tiện được huy động(4)
3.2.1. Lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
.................................................................................................................................
3.2.2. Lực lượng Công an, quân
đội
.................................................................................................................................
3.2.3. Lực lượng y tế
.................................................................................................................................
3.2.4. Lực lượng khác được huy
động
.................................................................................................................................
4. Sơ đồ bố trí lực lượng,
phương tiện cứu nạn, cứu hộ (5)
C.
DANH SÁCH ĐỊA ĐIỂM/KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ CÓ NGUY CƠ XẢY RA TAI NẠN, SỰ CỐ
CÙNG LOẠI HÌNH:
|
STT
|
Địa
điểm/ Khu vực(6)
|
Đánh
giá đặc điểm có nguy cơ xảy ra tai nạn, sự cố(7)
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
D.
DANH SÁCH PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ CÓ THỂ HUY ĐỘNG KHI XẢY RA
TAI NẠN, SỰ CỐ CÙNG LOẠI HÌNH
|
STT
|
Tên
phương tiện/thiết bị(8)
|
Số
lượng
|
Địa
chỉ(9)
|
Cơ
quan/Tổ chức/Cá nhân phụ trách
|
Số
điện thoại
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
......,
ngày ....tháng....năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
.....,
ngày ....tháng....năm......
CÁN BỘ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
HƯỚNG
DẪN GHI PHƯƠNG ÁN
(1)
Giả định tình huống: giả định tình huống tai nạn, sự cố có
quy mô, diễn biến phức tạp, có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản,
công tác cứu nạn, cứu hộ gặp nhiều khó khăn, cần phải huy động nhiều lực lượng
và phương tiện mới có thể xử lý được, trong đó giả định cụ thể về thời gian, địa
điểm xảy ra tai nạn, sự cố (có thể vào ban đêm hoặc ngoài giờ làm việc, việc
phát hiện và báo muộn); điểm xảy ra tai nạn, sự cố, nguyên nhân xảy ra tai nạn,
sự cố và nguyên nhân dẫn đến tai nạn, sự cố phát triển rộng, lớn; dự kiến khả
năng phát triển của tai nạn, sự cố và những yếu tố ảnh hưởng tác động tới công
tác cứu nạn, cứu hộ như khu vực nguy hiểm, sập đổ công trình, rò rỉ hóa chất độc
hại…; dự kiến vị trí và số lượng người bị nạn trong khu vực tai nạn, sự cố.
(2)
Phương
pháp, biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật cứu nạn, cứu hộ: căn
cứ vào tình huống tai nạn, sự cố giả định và lực lượng, phương tiện hiện có để
đề ra phương pháp cứu nạn, cứu hộ; chiến thuật cứu nạn, cứu hộ; các biện pháp bảo
đảm an toàn cho lực lượng cứu nạn và cho nạn nhân.
(3)
Dự kiến huy động lực lượng, người, phương tiện tham gia xử lý theo tình huống:
trên cơ sở tình huống tai nạn, sự cố giả định để ghi vào bảng thống kê lực lượng,
người, phương tiện của cơ quan, tổ chức, cá nhân được huy động tham gia cứu nạn,
cứu hộ. Trường hợp lực lượng, phương tiện hiện có tại địa phương chưa đáp ứng đủ
theo dự kiến thì ghi vào bảng thống kê lực lượng, phương tiện dự kiến huy động
của Công an các địa phương được huy động tham gia cứu nạn, cứu hộ để đáp ứng đủ
theo dự kiến đối với tình huống này.
(4)
Phân công nhiệm vụ cụ thể của lực
lượng, người, phương tiện được huy động: phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các lực lượng, phương tiện được huy động tham gia tổ chức cứu nạn, cứu
hộ (phương tiện đỗ tại vị trí nào, lực lượng triển khai làm nhiệm vụ).
(5)
Sơ đồ bố trí lực lượng, phương tiện cứu nạn, cứu hộ: vẽ sơ đồ
bố trí lực lượng, phương tiện cứu nạn, cứu hộ theo từng giai đoạn, trong đó thể
hiện hướng gió, hướng dòng chảy; các hạng mục công trình, đường giao thông,
sông, hồ… giáp ranh; vị trí xảy ra tai nạn, sự cố; quy mô, diện tích khu vực
tai nạn, sự cố; vị trí ban chỉ huy; hướng tấn công chính; trên sơ đồ thể hiện
việc triển khai hoạt động của lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
bằng các ký hiệu thống nhất theo quy định tại mẫu phương án này. Có bảng chú
thích cụ thể phương tiện của các đơn vị, cơ quan tổ chức tham gia trên sơ đồ.
Sơ đồ sử dụng khổ giấy A4 hoặc lớn hơn cho phù hợp.
(6)
Địa điểm/khu vực: là địa chỉ cụ thể trên địa bàn cấp xã, nơi có đặc điểm dễ xảy
ra tai nạn, sự cố tương tự tình huống ghi tại Mục (1).
(7)
Đánh giá đặc điểm có nguy cơ xảy ra tai nạn, sự cố: đánh giá sơ bộ đặc điểm của
địa điểm/khu vực có nguy cơ xảy ra tai nạn, sự cố cùng loại hình và các yếu tố ảnh
hưởng đến công tác cứu nạn, cứu hộ như: độ sâu, diện tích mặt nước, hướng dòng
chảy, các lối tiếp cận... (đối với tai nạn, sự cố đuối nước; tai nạn giao thông
đường thuỷ nội địa); chiều rộng tuyến đường, độ dốc... (đối với tai nạn, sự cố
giao thông đường bộ)... và nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng con
người, phương tiện, tài sản khi xảy ra tai nạn, sự cố.
(8)
Tên phương tiện/thiết bị: là các phương tiện, thiết bị có thể được huy động để
tham gia tổ chức cứu nạn, cứu hộ phù hợp với loại hình tai nạn, sự cố.
(9)
Địa chỉ: địa điểm, nơi của phương tiện, thiết bị được lưu trữ, bảo quản trên địa
bàn cấp xã.
(10)
Số: do cơ quan Công an ghi theo quy định của Bộ Công an về
công tác hồ sơ, thống kê nghiệp vụ Cảnh sát.



Mẫu số
PC10
|
TÊN
CQ, TC CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2)
_-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../QĐ-……(3)…..
|
…(4)….,
ngày…tháng…năm….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc……..(5)………
….……(6)………….
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Đề nghị ông/bà:……………………………………………………………….…
Đại diện cho cơ quan/tổ chức/hộ
gia đình:……………………………………...
Huy động ngay:
- Lực
lượng:.................................................................. người;
-
Phương tiện:…………………………………………………………….……...
- Tài sản: ……………………………………………………………….………..
thuộc phạm vi quản lý để tham
gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ...... giờ ….... phút, ngày .......tháng ....
năm........
Lực lượng, người, phương tiện,
tài sản được huy động phải có mặt, tập kết tại:………trước….giờ………..phút,
ngày…tháng…năm…
Thời gian huy động (nếu có): đến……..giờ…….ngày…....tháng......năm………
|
Nơi nhận:
- Như Điều…..;
- ……………..;
- Lưu: VT, …..(7)…..(8)….
|
………..(9)……….
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ
quản trực tiếp (nếu có);
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc
chức danh nhà nước ban hành quyết định;
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan,
tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định;
(4) Địa danh;
(5) Trích yếu nội dung quyết định
(quyết định huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản tham gia hoạt động
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ);
(6) Ghi chức vụ của người có
thẩm quyền huy động;
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn
thảo và số lượng bản lưu (nếu cần);
(8) Ký hiệu người soạn thảo
văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần);
(9) Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu.
Mẫu số PC11
|
……(1)……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ NGHỊ
THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Kính gửi: .................(2)...................
Đề
nghị Quý cơ quan thẩm định thiết kế về
phòng cháy và chữa cháy với các nội dung sau:
I.
THÔNG TIN CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
1.
Tên công trình/phương tiện giao thông:.......................................................................
2.
Cấp
công trình:...........................................................................................................
3.
Nhóm dự án (xác định theo tiêu chí phân loại của pháp luật về đầu tư công):.................
4.
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình/Tổng mức đầu tư phương tiện giao thông:
………………(3)………………………………………………………
5.
Địa điểm xây dựng (đối với công trình):........................................................................
6. Tên
chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ phương tiện giao thông:..............................................
7. Địa
chỉ của chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ phương tiện giao thông:...................................
8.
Đơn vị tư vấn thiết kế:.................................................................................................
9.
Quy mô công trình (công năng, số tầng, tổng diện tích sàn,
khối tích, các tiêu chí khác tương ứng với đối tượng quy định tại Phụ lục III
kèm theo Nghị định này/Quy mô
phương tiện giao thông (sức chở
người, tổng dung tích, công suất máy chính, vùng
hoạt động,...):......................................(4)........................................
10.
Các thông tin khác (nếu có): ...........................(5)..........................................
II.
DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM
(Ghi
thành phần hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định này)
………………………………………………………………………………….……………
Chúng
tôi cam kết về tính chính xác của các thông tin, hồ sơ, tài liệu gửi kèm, bảo đảm
đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ.
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi
tên chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông đối với trường
hợp là cơ quan, tổ chức;
(2)
Tên cơ quan Công an có thẩm quyền thẩm định;
(3)
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo quy định tại Nghị định số
10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) trừ chi phí bồi thường giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, chi phí sử dụng đất (tính toán trước thuế);
(4)
Đối với trường hợp thiết kế điều chỉnh, cải tạo, thay đổi công
năng sử dụng công trình, hoán cải phương tiện giao thông phải bổ
sung nội dung thiết kế điều chỉnh, nội dung thiết kế cải tạo, thay đổi công
năng sử dụng của công trình,
nội dung thiết kế hoán cải phương tiện giao thông;
(5)
Đối với trường hợp thiết kế điều chỉnh, cải tạo, thay đổi công
năng sử dụng công trình, hoán cải phương tiện giao
thông: ghi thông tin về các giấy chứng nhận hoặc văn
bản thẩm duyệt, thẩm định thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy; văn bản nghiệm thu, chấp
thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (nếu
có) của công trình, phương tiện giao thông (số, ngày,
tháng, năm ban hành văn bản, cơ quan ban
hành).
Mẫu
số PC12
|
……(1)……
……(2)……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/TĐ-PCCC
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
THẨM
ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Kính
gửi: ……(3)………
Căn cứ
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ;
Xét hồ sơ và văn bản đề
nghị thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số ……. ngày ….. tháng …..
năm ……..của ………….…(3) …………………….
…………………(2)…………
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy với các nội dung sau:
I.
THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG
1. Tên công
trình/phương tiện giao thông:.....................................................................
2. Địa
điểm xây dựng (đối với công trình):......................................................................
3. Chủ
đầu tư/chủ sở hữu/chủ phương tiện giao
thông:..................................................
4. Địa chỉ của chủ đầu tư/chủ
sở hữu/chủ phương tiện giao thông:.................................
5. Đơn
vị tư vấn thiết kế:...............................................................................................
II. HỒ
SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG
CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Ghi thành phần hồ sơ trình thẩm
định theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị
định này).
……………………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………………….…….
III. NỘI
DUNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH
(Ghi tóm
tắt quy mô công trình/phương tiện giao
thông và các nội dung giải pháp thiết kế hệ thống
phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ
phòng cháy và chữa cháy; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ theo quy định tại Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ).
……………………………………………………………………………………………..
IV. NỘI
DUNG THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Ghi các nội dung và
danh mục hồ sơ thiết kế (thuyết minh, bản vẽ thiết kế) được
thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị
định này).
……………………………………………………………………………………….…….
……………………………………………………………………………………….…….
Văn bản này ghi nhận kết quả
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy để phục vụ thi công, nghiệm thu,
kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của công trình/phương
tiện giao thông. Không có giá trị về quyền sử dụng đất, chỉ tiêu
quy hoạch, xây dựng và các yêu cầu khác không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của
cơ quan thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy./.
|
Nơi
nhận:
- ……………..;
- ……………..;
- Lưu: …………
|
………(4)………
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;
(2)
Tên cơ quan Công an ban hành văn bản thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
(3)
Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định;
(4)
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
Mẫu
số PC13
|
……(1)……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
THẨM ĐỊNH
THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Căn cứ
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ;
Căn cứ hồ sơ thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy do……….(2)…. lập ngày…tháng…năm….
Công trình được
thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy với các nội dung sau:
I.
THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình:.........................................................................................................
2. Địa
điểm xây dựng:...................................................................................................
3. Đơn
vị tư vấn thiết kế:...............................................................................................
4. Văn
bản pháp lý: (Liệt kê danh mục các văn bản pháp lý liên quan đến công tác đầu
tư xây dựng công trình).
5. Quy mô
công trình và các nội dung giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
(công năng, số tầng, tổng diện tích sàn, khối tích, các tiêu chí khác
tương ứng với đối tượng quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này, tóm tắt
các giải pháp thiết kế chính về phòng cháy và chữa cháy):..............(3)....................
II. KẾT
QUẢ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ VỀ PHÒNG
CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
1. Đánh giá chi tiết nội dung
giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm
theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về phòng cháy và chữa cháy:
a) Khoảng cách phòng
cháy, chữa cháy:.......................................................................
b) Đường bộ, bãi đỗ,
khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ:
c) Giải pháp thoát nạn:.................................................................................................
d) Dự kiến bậc chịu lửa,
giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan:........................................
đ) Giải pháp chống khói:...............................................................................................
e) Hệ thống điện phục vụ
phòng cháy và chữa cháy:......................................................
g) Phương tiện, hệ thống
phòng cháy và chữa cháy:......................................................
(Tùy
theo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này
để nêu các nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy cho phù hợp)
2. Danh mục hồ sơ thiết kế
(thuyết minh, bản vẽ thiết kế) được thẩm định theo các nội dung trên
…………………………………………………………………………..……….……………………
|
Nơi
nhận:
- ……………..;
- ……………..;
- Lưu: …………
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi
tên người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu đối
với cơ quan, tổ chức;
(2)
Tên cơ quan, tổ chức lập dự án, hồ sơ thiết kế;
(3)
Đối với trường hợp thiết kế điều chỉnh, cải tạo, thay đổi công
năng sử dụng công trình, phải bổ sung nội dung thiết kế điều chỉnh,
nội dung thiết kế cải tạo, thay đổi công năng sử dụng
của công trình;
Mẫu số PC14
MẪU DẤU
“ĐÃ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ
VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY”

Quy
cách:
-
Kích thước: chiều dài: 70 mm; chiều rộng: 37 mm;
-
Vạch chia cách mép trên 14 mm, 1 nét, độ đậm nét 2 pt;
-
Khung viền: kép 2 nét đều nhau; độ đậm nét 2 pt.
Nội
dung:
-
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp: phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 8; loại chữ
in hoa; kiểu chữ đứng;
-
Tên cơ quan Công an ban hành văn bản thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 8; loại
chữ in hoa; kiểu chữ đứng, đậm;
-
Đã thẩm định thiết kế: phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 13; loại chữ in hoa; kiểu
chữ đứng, đậm;
-
Về phòng cháy và chữa cháy: phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 10; loại chữ in
hoa; kiểu chữ đứng, đậm;
-
Số: ... TĐ-PCCC ngày.../.../...: phông chữ Times New Roman; cỡ chữ 12; loại chữ
in thường; kiểu chữ đứng.
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp;
(2)
Tên cơ quan Công an ban hành văn bản thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
Mẫu
số PC15
|
……(1)……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐỀ NGHỊ
KIỂM TRA CÔNG
TÁC NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Kính gửi: .................(2)....................
Căn
cứ văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy số ............/TĐ-PCCC ngày ...../...../........ của
................(2)...................;
……(1)……
đề nghị ………(2)……… kiểm tra công tác nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình/phương tiện giao
thông với các nội dung sau:
I.
THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
1.
Tên công trình/phương tiện giao thông:.....................................................................
2.
Địa điểm xây dựng/sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải:...........................................
3.
Tên chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ phương tiện giao
thông:............................................
4. Địa
chỉ của chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ phương tiện giao thông:.................................
5.
Đơn vị tư vấn thiết kế:...............................................................................................
6.
Đơn vị tư vấn giám sát (đối với công trình):................................................................
7.
Đơn vị thi công công trình/sản xuất, lắp ráp, đóng mới, hoán cải phương tiện giao
thông: ……
8.
Quy
mô công trình: (công năng, số tầng,
tổng diện tích sàn, khối tích, các tiêu chí khác tương ứng với đối tượng quy định
tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này)/Quy
mô phương tiện giao thông (sức chở người, tổng dung tích, công suất máy chính,
vùng hoạt động,...)……………
9.
Các thông tin khác (nếu có):........................................................................................
II.
DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM
THU
(Ghi thành
phần theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này).
…………………………………………………………………………………….……….
Chúng
tôi cam kết về tính chính xác của các thông tin, hồ sơ, tài liệu gửi kèm, bảo đảm
đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ.
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN, TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi
tên chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông đối với trường
hợp là cơ quan, tổ chức;
(2)
Tên cơ quan Công an ban hành văn bản thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
Mẫu số PC16
|
……(1)……
……(2)……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA
CÔNG TÁC NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Hồi …. giờ …. ngày ….
tháng … năm …………., tại……………………...……
Địa chỉ: ……………………………………………………………..….…………
Chúng tôi gồm:
Đại diện:
……………………………………………………….……..…….….....
- Ông/bà:………………………….; chức
vụ:…………….…………….………...
- Ông/bà: …………………………….;
chức
vụ: …………………………..…….
Đã tiến hành kiểm tra
công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với ……..(3)………..
Đại diện:
………………………………………………………….…….…….….
- Ông/bà:…………………………….;
chức
vụ:….…………….………….….…
- Ông/bà:….…………………………….;
chức
vụ: ………………………..……
Tình hình và kết quả kiểm
tra như sau:
…………………………….. (4) ……….……………………………………….
Biên bản được lập xong
hồi … giờ ... ngày …. tháng ….. năm .........., gồm …. trang, được lập thành
….. bản, mỗi bên liên quan giữ 01 bản, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, công
nhận đúng và nhất trí ký tên dưới đây.
Ghi
chú:
(1) Tên cơ quan cấp
trên trực tiếp.
(2) Tên cơ quan, tổ chức
chủ trì kiểm tra.
(3) Tên công
trình/phương tiện giao thông.
(4) Ghi các nội
dung sau:
1. Nội dung trình bày của
đại diện đơn vị được kiểm tra (chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình,
chủ phương tiện giao thông…).
2. Kết quả kiểm tra:
- Kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu
tư, chủ sở hữu công trình, chủ phương tiện giao thông.
- Kết quả kiểm tra, thử
nghiệm xác suất tình trạng hoạt động của phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa
cháy, hệ thống điện phục vụ phòng cháy và chữa cháy.
- Nhận xét và kiến nghị.
- Hướng dẫn về phòng
cháy, chữa cháy (nếu có).
(5) Đại diện cơ
quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với
cơ quan, tổ chức).
(6) Đại diện đơn vị, cá
nhân có liên quan ký, ghi rõ họ tên.
(7) Đại diện đoàn kiểm
tra hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu
có).
Mẫu
số PC17
|
……(1)……
……(2)……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/NT-PCCC
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
KẾT QUẢ NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Kính gửi: …….....…(3)……...
Căn cứ
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ;
Căn
cứ văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy số ............/TĐ-PCCC ngày ...../...../........ của
................(2)...................;
Xét
hồ sơ và văn bản đề nghị kiểm tra công tác nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy số..........................
ngày...../...../......... của: ..............(3).................. và
biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy lập ngày ...../...../.......
...........(2).................
chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của ..........(3)…….
đối với……..(4)............ gồm các nội
dung sau:
I.
THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG
1. Tên công trình/phương
tiện giao thông:.....................................................................
2. Địa
điểm xây dựng (đối với công trình):......................................................................
3. Chủ
đầu tư/chủ sở hữu/chủ phương tiện giao
thông:..................................................
4. Địa chỉ của chủ đầu tư/chủ
sở hữu/chủ phương tiện giao thông:.................................
5. Đơn
vị tư vấn thiết kế:...............................................................................................
6. Đơn vị thi công:........................................................................................................
II. NỘI DUNG CHẤP THUẬN KẾT QUẢ
NGHIỆM THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Ghi tóm
tắt quy mô công trình/phương tiện giao
thông và thông tin về các phương tiện, hệ thống phòng
cháy và chữa cháy, hệ thống điện phục vụ phòng
cháy và chữa cháy của công trình/phương tiện giao thông).
……………………………………………………………………………………………
……………………………………(5)…………………………………………………..
Văn bản này ghi nhận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ phương tiện
giao thông đối với phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy, hệ thống điện
phục vụ phòng cháy và chữa cháy làm căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp
văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu công trình/phương tiện giao thông đưa vào
sử dụng. Không có giá trị về quyền sử dụng đất, chỉ tiêu quy hoạch, xây dựng và
các yêu cầu khác không thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan chấp thuận kết
quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy./.
|
Nơi
nhận:
-............................;
-............................;
- Lưu: ...................;
|
..................(6)...................
|
Ghi
chú:
(1)
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan Công an ban hành văn bản thẩm định
thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
(3)
Tên chủ đầu tư/chủ sở hữu/chủ phương tiện giao thông.
(4)
Tên dự án, công trình hoặc phương tiện giao thông được chấp thuận kết quả nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy.
(5)
Ghi các yêu cầu khác khi cần thiết.
(6)
Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
Mẫu số PC18
|
……(1)……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
NGHIỆM
THU VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Căn cứ
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ;
Căn
cứ văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy số ............ngày ...../...../......... của.............(2)......................
...........(1).................
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của ..........(3)..........
với các nội dung sau:
I.
THÔNG TIN VỀ CÔNG TRÌNH/PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG
1. Tên công
trình/phương tiện giao thông:.....................................................................
2. Địa
điểm xây dựng (đối với công trình):......................................................................
3. Chủ
đầu tư/chủ sở hữu/chủ phương tiện giao
thông:..................................................
4. Địa chỉ của chủ đầu tư/chủ
sở hữu/chủ phương tiện giao thông:.................................
5. Đơn
vị tư vấn thiết kế:...............................................................................................
6. Đơn vị thi công:........................................................................................................
II. NỘI DUNG NGHIỆM THU VỀ PHÒNG
CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Ghi tóm
tắt quy mô công trình/phương tiện giao
thông và thông tin giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
đánh giá thực tế thi công so với hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, việc nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này)
………………………………………………………………………………………….……………
…………………………………………………………………….../.
|
Nơi
nhận:
-............................;
-............................;
- Lưu: ...................;
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu nếu có)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi
tên chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình đối với trường hợp là cơ
quan, tổ chức.
(2)
Tên cơ quan quản lý chuyên ngành.
(3)
Tên công trình hoặc phương tiện giao thông được nghiệm thu về phòng cháy và chữa
cháy.
Mẫu số PC19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG TIN CỦA PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN,
CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY NHẬP KHẨU
Kính gửi………… (1) …………
Tên cơ
quan/tổ chức/cá nhân nhập
khẩu: ................................................................
Địa
chỉ:..................................................................................................................
Điện
thoại: ……………Fax: ……………….Email: ...........................................
Thông
tin về phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ/vật liệu cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy:
|
STT
|
Tên,
ký, mã hiệu phương tiện/vật liệu, cấu kiện ngăn cháy chống cháy
|
Thông
số kỹ thuật
|
Đơn
vị
|
Số
lượng
|
Nơi
sản xuất
|
Năm
sản xuất
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ/vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống
cháy được nhập khẩu theo Hợp đồng nhập khẩu
số: .................................... ngày: …../...../………được
thể hiện tại Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số: …………….. ngày: .…./…./………………………
- Giấy
chứng nhận xuất xứ C/O, số:
....................................................................
- Kết
quả thử nghiệm chất lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ/vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống cháy nhập khẩu số: ....................
do tổ chức thử nghiệm: ………….....................................cấp
ngày: …./...../……..
- Giấy
chứng nhận chất lượng (nếu có), số: ...................................... do
tổ chức chứng nhận: …………...............................................cấp
ngày: …./.../……..
Chúng
tôi xin cam kết và chịu trách nhiệm về chất lượng lô phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ/vật liệu cấu kiện ngăn cháy, chống
cháy nhập khẩu nhập khẩu đúng với: ………….................(2)
…………..........
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu nếu có)
|
Ghi
chú:
(1) Tên đơn vị Hải quan.
(2) Tên tiêu chuẩn quốc
tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật của Việt Nam.
Mẫu số PC20
|
….(1)….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./…….
|
………., ngày … tháng …. năm ……..
|
|
….(1)….
_______
Số:
…./…….
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
……….,
ngày … tháng …. năm ……..
|
ĐỀ
NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU THÔNG PHƯƠNG
TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN NGĂN CHÁY, CHỐNG
CHÁY
Kính
gửi: ……….. (2)…………
Tên cơ quan/tổ chức/cá
nhân đề nghị:.............................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................................
Điện thoại:............................................................. Email:..............................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/ hộ kinh doanh số:......................., cấp
ngày:…./..../……..,
cơ quan cấp: ................................................................................
Họ tên người đại diện
theo pháp luật:.................................. …........................................
Chức vụ:........................................................................................................................
Số CC/CCCD/Hộ chiếu: ………………………, cấp
ngày:....../……/…….
Đề nghị ………………..
(2)…………………………………… cấp Giấy phép lưu thông đối với ……(3)…………… tại bảng thống kê
kèm theo.
Chúng tôi cam kết mẫu
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn
cháy, chống cháy đã được thử nghiệm chất lượng đúng
với:......................................(4)………………..... do: ……(5)……...........cấp
ngày:......./.../………… tại kết quả thử nghiệm số: ..............................................
./.
|
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu nếu có)
|
BẢNG
THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN
NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY
(Kèm
theo Văn bản đề nghị ngày …. tháng.....năm……của ……(1)……..)
|
TT
|
Tên,
ký, mã hiệu phương tiện/vật liệu, cấu kiện ngăn cháy chống cháy
|
Thông
số kỹ thuật
|
Nơi
sản xuất
|
Năm
sản xuất
|
Tên
tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức
sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ/vật
liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.
(2) Tên cơ quan cấp giấy
phép lưu thông.
(3) Ghi “mẫu phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ” hoặc “mẫu vật liệu, cấu kiện ngăn
cháy, chống cháy”.
(4)
Tên tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng.
(5) Tên tổ chức thử
nghiệm phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy.
Mẫu
số PC21
|
......(1)......
......(2)......
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.......... /PCCC
|
…..ngày…..tháng….năm….
|
GIẤY
PHÉP LƯU THÔNG
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU,
CẤU KIỆN NGĂN CHÁY, CHỐNG CHÁY
Căn cứ
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ
Nghị định số ……/2025/NĐ-CP ngày …… tháng …… năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ;
Xét đề nghị của ................... (3) .................... về việc cấp Giấy
phép lưu thông đối với phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật
liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy tại văn bản số:.........,
ngày..... tháng.....năm ........;
Căn cứ kết quả thử nghiệm
phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn
cháy, chống cháy số:…..ngày....tháng.....năm……. của
.........................................................
(4) …………………………………………….
...............................
(2) ......................... CẤP PHÉP:
Mẫu:...............….............
(5) .................. ghi tại trang …......…….....………...........
của..............................................3)..............................................................................
……………………………………..………………………………………………..
Phương
tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống
cháy được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu theo mẫu đã
được cấp giấy phép thì được phép lưu thông trên thị trường.
|
Nơi
nhận:
- ..................;
- Lưu:..........
|
|
...........
(6) .............
|
BẢNG
THỐNG KÊ
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, CỨU NẠN, CỨU HỘ VÀ VẬT LIỆU, CẤU KIỆN NGĂN
CHÁY, CHỐNG CHÁY ĐƯỢC PHÉP LƯU THÔNG
(Kèm theo Giấy phép lưu thông số …… ngày …. tháng.....năm ……
của ………(2)……)
|
TT
|
Tên,
ký, mã hiệu phương tiện/vật liệu, cấu kiện ngăn cháy chống cháy
|
Thông
số kỹ thuật
|
Nơi
sản xuất
|
Năm
sản xuất
|
Tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đã được công bố
|
Ghi
chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: Giấy phép lưu thông phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy in trên giấy khổ A4; khung
viền kép, hai nét đều nhau, màu đỏ; nền giấy màu xanh nhạt.
(1) Tên cơ quan chủ quản
cấp trên.
(2) Tên đơn vị cấp giấy
phép lưu thông.
(3) Tên cơ quan, tổ chức,
cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ và vật liệu, cấu kiện ngăn cháy, chống cháy.
(4) Tên tổ chức thử
nghiệm phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy.
(5) Ghi loại mẫu:
“phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ” hoặc “vật liệu, cấu kiện
ngăn cháy, chống cháy”.
(6) Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
Mẫu số PC22
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ
THANH TOÁN CHI PHÍ KHÁM
BỆNH, CHỮA BỆNH
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...(1)...............
Họ
và tên người đề nghị:……………………… …………. (2) ……………..….
Địa
chỉ cư trú:…………….. Số điện thoại:………. Hộp
thư điện tử:…………...
Số
định danh cá nhân: …………………………………………………………...
Số
tài khoản: ………………………………………………………………..........
Lý do
viết đơn:…………………………(3)………………………………….......
Tôi
đề nghị được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho …..(4)…...........
Số
tiền đề nghị thanh toán là:……………………….. đồng.
Bằng
chữ ……………………………………………………………….………...
Gửi
kèm theo đơn này: hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Kính
đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ
|
....(5)....
ngày.... tháng.... năm……...
NGƯỜI VIẾT ĐƠN (2)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi cụ thể tên Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2)
Họ và tên của người đề nghị được hưởng chế
độ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương trực tiếp viết đơn hoặc người đại diện hợp
pháp viết đơn phải ghi rõ quan hệ với người đề nghị được hưởng chế độ bị ốm
đau, bị tai nạn, bị thương.
(3) Trình
bày tóm tắt lý do dẫn đến bị tai nạn, bị thương khi được huy động, tham gia
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; thời
gian, nơi khám bệnh, chữa bệnh.
(4)
Người được hưởng chế độ.
(5)
Địa danh.
Mẫu
số PC23
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ
TRỢ CẤP TAI NẠN LÀM
SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG/
TRỢ CẤP TUẤT, TIỀN MAI TÁNG PHÍ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân………… (1)..............
Họ
và tên người đề nghị:……………………………(2)………………………
Địa
chỉ cư trú:……………. Số điện thoại:……… Hộp
thư điện tử:…….…….
Số
định danh cá nhân: …………………………………………………………
Lý do
viết đơn:…………………………(3)………………………..………….
Tôi
đề nghị được thanh toán trợ cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động/
trợ cấp tuất, tiền mai táng phí cho:……………… (4) ……………………………..
Số
tiền đề nghị thanh toán là: …………………………………… đồng.
Bằng
chữ:………………………………………………………………………..
Gửi
kèm theo đơn này: giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án
sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp điều
trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định
mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh
và tương đương trở lên; giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết).
Kính
đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền huy động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ
|
....(5)....
ngày.... tháng....năm ……
NGƯỜI VIẾT ĐƠN
(2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi cụ thể tên Ủy ban
nhân dân cấp xã.
(2)
Họ và tên của người đề nghị được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn trực tiếp viết
đơn hoặc người đại diện hợp pháp viết đơn đối với người đề nghị được hưởng chế
độ trợ cấp tai nạn (hoặc đề nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí) phải ghi
rõ quan hệ với người đề nghị được hưởng chế độ.
(3) Trình
bày tóm tắt lý do, thời gian, nơi bị tai nạn hoặc chết.
(4)
Người được hưởng chế độ.
(5)
Địa danh.