|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 70/2025/TT-BTC mức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy
|
Số hiệu:
|
70/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
01/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Cách tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy đối với dự án
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 70/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy.Cách tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy đối với dự án
(1) Mức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy đối với dự án xác định theo công thức sau:
Mức thu phí thẩm định = Tổng mức đầu tư dự án x Tỷ lệ tính phí
Trong đó:
- Tổng mức đầu tư dự án được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, chi phí sử dụng đất (tính toán trước thuế).
- Tỷ lệ tính phí được quy định tại Biểu mức tỷ lệ tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư 70.
- Trường hợp dự án có tổng mức đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị tổng mức đầu tư của dự án ghi trong Biểu mức tỷ lệ tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư 70 thì tỷ lệ tính phí được tính theo công thức sau:
Nit = Nib - {[(Nib - Nia)/(Gia - Gib)] x (Git - Gib)}
Trong đó:
- Nit là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (Đơn vị tính: %).
- Git là giá trị tổng mức đầu tư của dự án thứ i cần tính phí thẩm định (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Gia là giá trị tổng mức đầu tư cận trên giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm định (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Gib là giá trị tổng mức đầu tư cận dưới giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm định (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Nia là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gia (Đơn vị tính: %).
- Nib là tỷ lệ tính phí của dự án thứ i tương ứng Gib (Đơn vị tính: %).
(2) Mức thu phí thẩm định đối với thẩm định thiết kế phòng cháy và chữa cháy của công trình mà trong quá trình sử dụng có cải tạo, thay đổi công năng; hoán cải phương tiện giao thông; xây dựng mới hạng mục dự án được xác định theo giá trị tổng mức đầu tư của công trình mà trong quá trình sử dụng có cải tạo, thay đổi công năng; hoán cải phương tiện giao thông; thiết kế xây dựng mới hạng mục dự án.
(3) Mức thu phí thẩm định phải nộp quy định tại khoản (1) và (2) tối thiểu là 500.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.
Thông tư 70/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
70/2025/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm
2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết
kế phòng cháy và chữa cháy áp dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình, công
trình và phương tiện giao thông (sau đây gọi chung là dự án) theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Đối với dự án do cơ
quan chuyên môn về xây dựng tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định của
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thì thực hiện thu phí
thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và phí thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
Đối với phương tiện
giao thông do cơ quan đăng kiểm tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thì thực hiện thu giá
dịch vụ kiểm định theo quy định của pháp luật về giá.
2. Thông tư này áp dụng
đối với người nộp phí, tổ chức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy
và chữa cháy và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
Điều 2. Người nộp phí
Tổ chức, cá nhân khi
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản thẩm định thiết kế về phòng
cháy và chữa cháy phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí
Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cung cấp dịch vụ thẩm định thiết kế về phòng cháy, chữa cháy theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ là tổ chức
thu phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Phương pháp
tính mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm
định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (sau đây gọi là mức thu phí
thẩm định) đối với dự án xác định theo công thức sau:
|
Mức
thu phí
thẩm định
|
=
|
Tổng
mức đầu tư dự án
|
x
|
Tỷ
lệ tính phí
|
Trong đó:
- Tổng mức đầu
tư dự án được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng trừ chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, chi
phí sử dụng đất (tính toán trước thuế).
- Tỷ lệ tính phí
được quy định tại Biểu mức tỷ lệ tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng
cháy và chữa cháy ban hành kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp dự
án có tổng mức đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị tổng mức đầu tư của dự án ghi
trong Biểu mức tỷ lệ tính phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa
cháy ban hành kèm theo Thông tư này thì tỷ lệ tính phí được tính theo công thức
sau:

Trong đó:
- Nit là tỷ lệ
tính phí của dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (Đơn vị tính: %).
- Git là giá
trị tổng mức đầu tư của dự án thứ i cần tính phí thẩm định (Đơn vị tính: Tỷ
đồng).
- Gia là giá
trị tổng mức đầu tư cận trên giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí
thẩm định (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Gib là giá
trị tổng mức đầu tư cận dưới giá trị tổng mức đầu tư của dự án cần tính phí thẩm
định (Đơn vị tính: Tỷ đồng).
- Nia là tỷ lệ
tính phí của dự án thứ i tương ứng Gia (Đơn vị tính: %).
- Nib là tỷ lệ
tính phí của dự án thứ i tương ứng Gib (Đơn vị tính: %).
2. Mức thu phí thẩm
định đối với thẩm định thiết kế phòng cháy và chữa cháy của công trình mà trong
quá trình sử dụng có cải tạo, thay đổi công năng; hoán cải phương tiện giao
thông; xây dựng mới hạng mục dự án được xác định theo giá trị tổng mức đầu tư
của công trình mà trong quá trình sử dụng có cải tạo, thay đổi công năng; hoán
cải phương tiện giao thông; thiết kế xây dựng mới hạng mục dự án.
3. Mức thu phí thẩm
định phải nộp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tối thiểu là 500.000
đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.
Điều 5. Kê khai, nộp
phí
1. Người nộp phí thực hiện
nộp phí theo mức thu quy định tại Thông tư này cho tổ chức thu phí theo hình
thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC
ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức,
thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của
Bộ Tài chính.
2. Chậm nhất là ngày 05
hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài
khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước. Tổ chức thu phí thực hiện
kê khai, nộp số tiền phí thu được theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.
Điều 6. Quản lý và sử
dụng phí
1. Tổ chức thu phí được
trích để lại 60% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung
cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định
số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Phí và lệ phí; nộp 40%
số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của
Mục lục ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp tổ chức
thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ
nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP
thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Kinh phí bảo
đảm cho các hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí
trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật.
Điều 7. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
b) Điều
2 Thông tư số 52/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 217/2016/TT-BTC
ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác minh giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của cá
nhân; Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11
tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
3. Các hồ sơ đề nghị
thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy đã nộp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành nhưng được cấp văn bản thẩm duyệt thiết kế phòng cháy và chữa
cháy từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện thu phí theo quy
định tại Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày
11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa
cháy.
4. Các nội dung khác
liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ
thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn
bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Nghị định
số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
5. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì thực hiện theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST ( b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
BIỂU MỨC TỶ LỆ TÍNH PHÍ THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT
THIẾT KẾ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(Kèm
theo Thông tư số 70/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
1. Đối với dự án, công
trình
Đơn
vị tính: Tỷ lệ %
|
STT
|
Tổng
mức đầu tư
(tỷ đồng)
Dự án, công trình
|
Đến
15
|
100
|
500
|
1.000
|
5.000
|
Từ
10.000 trở lên
|
|
1
|
Dự án, công trình hạ
tầng kỹ thuật, công trình giao thông
|
0,00336
|
0,00182
|
0,00101
|
0,00068
|
0,00038
|
0,00025
|
|
2
|
Dự án, công trình dầu
khí, năng lượng, hóa chất
|
0,00664
|
0,00359
|
0,00200
|
0,00133
|
0,00074
|
0,00050
|
|
3
|
Dự án, công trình dân
dụng, công nghiệp khác
|
0,00484
|
0,00262
|
0,00146
|
0,00097
|
0,00054
|
0,00036
|
|
4
|
Dự án, công trình
khác
|
0,00444
|
0,00240
|
0,00134
|
0,00089
|
0,00050
|
0,00033
|
Ghi chú:
- Danh mục dự án, công
trình thuộc Số thứ tự 1, 2, 3 của Biểu mức tỷ lệ tính phí này được xác định
theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày
26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý
chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và các văn bản sửa
đổi, bổ sung thay thế (nếu có).
- Danh mục dự án, công
trình khác thuộc Số thứ tự 4 gồm:
+ Các dự án, công trình
khác quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
+ Các dự án, công trình
không thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
2. Đối với phương tiện
giao thông
Đơn
vị tính: Tỷ lệ %
|
STT
|
Tổng
mức đầu tư
(tỷ đồng)
Phương tiện giao
thông
|
Đến
05
|
50
|
100
|
500
|
Từ
1.000 trở lên
|
|
1
|
Phương tiện đường
thủy nội địa; Tàu biển Việt Nam không hoạt động tuyến quốc tế từ 500 GT trở
lên
|
0,01215
|
0,00640
|
0,00427
|
0,00237
|
0,00158
|
Thông tư 70/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 70/2025/TT-BTC
|
Hanoi, July 01, 2025
|
CIRCULAR FEES
FOR APPRAISAL AND APPROVAL OF FIRE SAFETY DESIGNS AND COLLECTION, TRANSFER, MANAGEMENT
AND USE THEREOF Pursuant to the Law on
Fees and Charges dated November 25, 2015; Pursuant to the Law on
State Budget dated June 25, 2015; Pursuant to the Law on
Tax Administration dated June 13, 2019; Pursuant to the Law on
Fire and Rescue dated November 29, 2024; Pursuant to the
Government’s Decree No.120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on elaboration and
guidance on enforcement of the Law on Fees and Charges; the Government’s Decree
No. 82/2023/ND-CP dated November 28, 2023 on amendments to the Government’s
Decree No.120/2016/ND-CP dated August 23, 2016 on elaboration and guidance on
enforcement of the Law on Fees and Charges; Pursuant to the
Government’s Decree No. 105/2025/ND-CP dated May 15, 2025 elaborating the Law
on Fire and Rescue; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to the
Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 on administrative
procedures for state treasury operations; Pursuant to the
Government’s Decree No.123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on invoices and
records; the Government’s Decree No. 70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 on
amendments to the Government’s Decree No.123/2020/ND-CP dated October 19, 2020
on invoices and records; Pursuant to the
Government’s Decree No.29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 on functions,
tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance of
Vietnam; the Government’s Decree No. 166/2025/ND-CP dated June 30, 2025 on
amendments to the Government’s Decree No.29/2025/ND-CP dated February 24, 2025
on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of
Finance of Vietnam; At the request of the
Director of Department of Tax, Fee and Charge Policy Management, and
Supervision; The Minister of Finance
promulgates Circular on fees for appraisal and approval of fire safety designs
and collection, transfer, management and use thereof. Article 1. Scope and
regulated entities 1. This Circular
provides for fees for appraisal and approval of fire safety designs for
projects on investment in construction of structures, traffic structures and
vehicles (hereinafter referred to as “projects”) in accordance with the law on
fire and rescue and collection, transfer, management and use thereof. Regarding a project
appraised by a construction authority in accordance with the law on fire and
rescue, the fee for appraisal of a construction and investment feasibility
study report and the fee for appraisal of construction design following
fundamental design shall be collected in accordance with regulations of the law
on fees and charges. Regarding a vehicle
appraised by a registration and inspection authority in accordance with the law
on fire and rescue, inspection and appraisal prices shall be collected in
accordance with regulations of the law on prices. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 2. Fee payers Each organization or
individual, when granted a written fire safety design appraisal by a competent
state authority must pay a fee according to regulations of this Circular. Article 3. Fee collectors Competent state
authorities providing fire safety design appraisal-related services according
to regulations of the law on fire and rescue are fee collectors specified in
this Circular. Article 4. Methods for
determining fees 1. Fire safety design
appraisal and approval fee (hereinafter referred to as “appraisal fee”) shall
be calculated as follows: Appraisal fee = Total investment ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Fee rate Where: - Total
investment in a project shall be determined in accordance with regulations of
the law on management of construction investment costs, except for costs of
land clearance, support, relocation and land use levy (pre-tax). - Fee rate is
specified in Schedule of Fees for
appraisal and approval for fire safety design enclosed herewith. - In case total
investment of a project is within the range specified in specified in the Fee
Schedule enclosed herewith, the fee rate shall be calculated as follows: 
Where: - Nit is fee
rate of project i (unit: %). - Git is total
investment in project i (unit: billion VND). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Gib is
infimum total investment of the total investment in project (unit: billion
VND). - Nia is fee
rate of project i corresponding to Gia (unit: %). - Nib is fee
rate of project i corresponding to Gib (unit: %). 2. The fee for appraisal
of fire safety design for a repurposed construction work, modified vehicle or
new project item shall be determined on the basis of total investment in the
repurposed construction work, modified vehicle or new project item. 3. Fee payable specified
in clause 1 or clause 2 of this Article ranges from 500.000 VND/project to
150.000.000 VND/project. Article 5. Declaration
and transfer of collected fees 1. Fees shall be
transferred at the fee rates in this Circular to collectors according to the
forms prescribed in the Circular No. 74/2022/TT-BTC dated December 22, 2022 of
the Minister of Finance. 2. Each collector shall
transfer total amount of fees collected in the previous month to its dedicated
account opened at the State Treasury by the 05th of each month.
Collectors shall declare and transfer fees collected in accordance with
regulations of the Circular No. 74/2022/TT-BTC. Article 6. Management
and use of fees ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. In case the collector
is a regulatory authority that is not provided with a pre-determined funding
for covering its operating expenses from collected fees according to
clause 3 Article 1 of the Decree No. 82/2023/ND-CP, it shall pay total amount
of collected fees to state budget. Funding for service provision and fee
collection activities shall be part of the collector’s cost estimate according
to regulations and norms of state budget expenditures as prescribed by law. Article 7.
Implementation clauses 1. This Circular takes
effect from July 01, 2025./. 2. This Circular annuls: a) Circular No.
258/2016/TT-BTC dated November 11, 2016 of the Minister of Finance b) Article 2 of the
Circular No. 52/2019/TT-BTC dated August 16, 2019 of the Minister of Finance. 3. In case an
application for appraisal and approval of fire safety design has been submitted
before the effective date of this Circular and a written fire safety design
appraisal and approval has been granted from the effective date of this
Circular, the fee shall be collected according to regulations in the Circular
No. 258/2016/TT-BTC dated November 11, 2016 of the Minister of Finance. 4. Other contents
concerning collection, transfer, management and use of fee receipts, and
disclosure of fee collection regimes which are not mentioned in this Circular
shall comply with the Law on Fees and Charges dated November 25, 2015; the
Government’s Decree No. 120/2016/ND-CP dated August 23, 2016; the Decree No.
82/2023/ND-CP; the Law on Tax Administration dated June 13, 2019; the
Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020; the Government’s
Decree No. 91/2022/ND-CP dated October 30, 2022; the Government’s Decree No.
11/2020/ND-CP dated January 20, 2020; the Government’s Decree No.
123/2020/ND-CP dated October 19, 2020; the Government’s Decree No.
70/2025/ND-CP dated March 20, 2025 and the Circular No. 32/2025/TT-BTC dated
May 31, 2025 of the Minister of Finance. 5. If any legislative
documents referred to in this Circular are amended, supplemented or superseded,
the new ones shall apply. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan SCHEDULE OF FEES FOR APPRAISAL AND APPROVAL FOR FIRE SAFETY
DESIGNS (Enclosed with the Circular No. 70/2025/TT-BTC dated July 01, 2025
of the Minister of Finance) 1. Regarding
project/construction Unit: % ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Total investment (billion VND) Project/construction Up to 15 100 500 1.000 5.000 At least 10.000 1 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0,00336 0,00182 0,00101 0,00068 0,00038 0,00025 2 Petroleum, energy,
chemical project/construction 0,00664 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0,00200 0,00133 0,00074 0,00050 3 Other industrial/civil
projects/constructions 0,00484 0,00262 0,00146 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0,00054 0,00036 4 Other
projects/constructions 0,00444 0,00240 0,00134 0,00089 0,00050 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Note: - Regarding projects and
constructions mentioned in Groups 1, 2 and 3 of this Schedule, fee rates shall be
determined according to Appendix 1 enclosed with the Government's Decree No. 06/2021/ND-CP
dated January 26, 2021 and its amending or replacing documents (if any). - Other projects and
constructions mentioned in Group 4 include: + Those specified in the
Appendix 1 enclosed with the Government's Decree No. 06/2021/ND-CP. + Those not specified in
the Appendix 1 enclosed with the Government's Decree No. 06/2021/ND-CP. 2. Regarding vehicle Unit: % NO. Total investment (billion VND) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Up to 05 50 100 500 At least 1.000 1 Inland waterway
vessel; Vietnamese sea vessel not operating on international voyage with 500
GT or higher 0,01215 0,00640 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 0,00237 0,00158
Thông tư 70/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
28/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2023
Ban hành:
22/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2022
Ban hành:
30/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2022
13.161
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|