TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6622-1 : 2009
ISO 7875-1 : 1996
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT
ĐỘNG BỀ MẶT – PHẦN 1: XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT ANION BẰNG CÁCH ĐO CHỈ
SỐ METYLEN XANH (MBAS)
Water
quality – Dertermination of surfactants – Part 1: Determination of anionic
surfactants by measurement of the methylene blue index (MBAS)
Lời nói đầu
TCVN 6622 – 1 : 2009 thay thế TCVN 6622 –
1 : 2000.
TCVN 6622 – 1 : 2009 hoàn toàn tương đương
ISO 7875 – 1 : 1996/ Cor 1 : 2003
TCVN 6622 – 1 : 2009
do
Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC147 Chất lượng nước biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6622 – 1 :
2009 (ISO 7875-1 : 1996 / Cor 1 : 2003) Phần 1: Xác định các chất hoạt động bề
mặt anion bằng cách đo chỉ số metylen xanh (MBAS)
- TCVN 6622 – 2 :
2000 (ISO 7875-2 : 1984) Phần 2: Xác định chất hoạt động bề mặt không ion sử
dụng thuốc thử dragendorff.
Lời giới thiệu
Các chất hoạt động bề
mặt anion tự nhiên và tổng hợp có thể được xác định bằng các chất hoạt tính
metylen xanh (MBAS); Các chất này tham chiếu đến chỉ số MBAS, một thông số sơ
lược.
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT – PHẦN 1: XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT HOẠT
ĐỘNG BỀ MẶT ANION BẰNG CÁCH ĐO CHỈ SỐ METYLEN XANH (MBAS)
Water
quality – Dertermination of surfactants – Part 1: Determination of anionic
surfactants by measurement of the methylene blue index (MBAS)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp đo phổ để xác định các chất hoạt động bề mặt anion bằng cách đo chỉ
số metylen xanh (MBAS) trong môi trường nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp nước
thải từ các trạm xử lý nước thải đô thị, chỉ số MBAS không những bao gồm các
chất hoạt động bề mặt anion tổng hợp mà còn tất cả các chất hoạt động bề mặt tự
nhiên ở chừng mực đáng kể.
Phương pháp này áp
dụng cho khoảng nồng độ từ 0,1 mg/l đến 5 mg/l và giới hạn phát hiện khoảng
0,05 mg/l cho các dung dịch chứa các chất hoạt động bề mặt tiêu chuẩn trong
nước cất.
Trong các điều kiện
thực nghiệm, sunfonat và sunfat là những hợp chất được đo chủ yếu, nhưng vẫn có
thể xảy ra một số cản trở làm tăng và giảm kết quả đo (xem điều 9).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện
dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5992 : 1995 (ISO
5667-2 : 19911)) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 2: Hướng
dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 6663 - 3 : 2008
(ISO 5667-3 : 2003) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và
xử lý mẫu.
3. Nguyên tắc
Tạo muối giữa metylen
xanh với các chất hoạt động bề mặt anion trong môi trường kiềm. Chiết các muối
này bằng cloroform và xử lý axit dung dịch clorofom. Loại các chất cản trở bằng
cách chiết phức chất hoạt động bề mặt với metylen xanh khỏi dung dịch kiềm và
lắc với dung dịch metylen xanh được axit hóa. Đo độ hấp thụ của pha hữu cơ tách
biệt ở bước sóng hấp thụ cực đại 650 nm. Đánh giá bằng phương pháp đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
Khi phân tích, ngoại
trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân
tích và nước cất hoặc nước tinh khiết tương đương.
4.1 Natri clorua (NaCl).
4.2 Etyl axetat (C4H8O2),
mới chưng cất.
CHÚ Ý etyl axetat là
chất dễ cháy và độc
4.3 Cloroform (CHCl3)
CHÚ Ý – Cloroform là
chất có khả năng gây ung thư.
Nếu cần [ví dụ nếu
trong phép thử trắng (7.2) cho kết quả quá cao] có thể làm tinh khiết cloroform
bằng cách lọc qua Al2O3 (loại trung tính, W 200)
CHÚ THÍCH Do tính độc
của cloroform, nên thay thế bằng dung môi khác. Các nghiên cứu vẫn đang được
tiếp tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Metanol (CH3OH),
mới chưng cất
Để tránh kết quả cao
khi thử mẫu trắng (7.2), nên bảo quản trong bình thủy tinh.
4.6 Axit sulfuric (H2SO4),
dung dịch 0,5 mol/l.
4.7 Natri hydroxit
trong etanol (NaOH),
dung dịch 0,1 mol/l trong etanol.
Hòa tan 4 g natri
hydroxit viên trong etanol (4.4) và pha loãng đến 1000 ml bằng etanol đó.
4.8 Metylen xanh, dung dịch trung tính
CHÚ THÍCH Sử dụng
metylen xanh thể rắn loại tinh khiết nhất có thể.
Hòa tan 0,350 g
metylen xanh trong nước và pha loãng đến 1 000 ml.
Chuẩn bị dung dịch ít
nhất 24 h trước khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ của pha
cloroform của phép thử trắng (xem 7.2) không được vượt quá 0,2 khi chiều dài
cuvet là 10 mm ở 650 nm khi so với cloroform làm đối chứng. Trong trường hợp độ
hấp thụ của phép thử trắng cao hơn giá trị trên, dùng mẻ metylen xanh khác
và/hoặc làm sạch dung dịch metylen xanh bằng cách chiết như sau.
Để dung dịch metylen
xanh vào phễu chiết rộng phù hợp. Cứ 100 ml dung dịch metylen xanh thì thêm 200
ml dung dịch đệm (4.10) và 200 ml cloroform (4.3). Lắc trong 30 s rồi để yên để
tách pha. Chiết hết lớp cloroform rồi tráng lớp nước nhưng không được lắc bằng
60 ml cloroform cho mỗi 100 ml dung dịch metylen xanh. Lặp lại cách chiết và
rửa như trên. Đổ bỏ dung dịch chiết cloroform; thu gom để dùng lại sau khi xử
lý.
4.9 Metylen xanh, dung dịch axit
Hòa tan 0,350 g
metylen xanh trong 500 ml nước và thêm 6,50 ml axit sulfuric (
= 1,84 g/ml). Pha loãng đến 1 000 ml bằng
nước và lắc đều.
Chuẩn bị dung dịch ít
nhất 24 h trước khi dùng.
Độ hấp thụ của pha cloroform
của phép thử trắng trắng (xem 7.2) không được vượt quá 0,2 khi chiều dài cuvet
là 10 mm ở 650 nm khi so với cloroform làm đối chứng. Trong trường hợp độ hấp
thụ của phép thử trắng cao hơn thì rửa dung dịch metylen xanh hai lần bằng dung
dịch cloroform để làm tinh khiết (xem 4.8) hoặc dùng mẻ dung dịch metylen xanh
khác.
4.10 Dung dịch đệm, pH 10
4.10.1 Hòa tan 24 g natri
hydrocacbonat (NaHCO3) và 27 g natri cacbonat khan (Na2CO3)
trong nước rồi pha loãng đến 1 000 ml.
4.10.2 Cách khác, dùng dung
dịch đệm đã được chuẩn bị 4.10.2.3, đặc biệt trong trường hợp nước quá cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 19 g dinatri
tetraborat ngậm mười nước trong 1 000 ml nước.
Dung dịch này bền
trong hai tuần nếu bảo quản trong bình thủy tinh có nút đậy kín.
4.10.2.2 Dung dịch natri hydroxit
(NaOH), dung dịch 0,1 mol/l.
Hòa tan 4 g natri
hydroxit viên trong 1 000 ml nước.
Dung dịch này bền
trong hai tuần nếu bảo quản trong bình thủy tinh hoặc bình polyetylen có nút
đậy kín.
4.10.2.3 Borat, dung
dịch kiềm
Trộn thể tích bằng
nhau của dung dịch dinatri tetraborat (4.10.2.1) và dung dịch natri hydroxit
(4.10.2.2).
Dung dịch này chỉ bền
trong một tuần nếu bảo quản trong bình thủy tinh có nút polyetylen.
4.11 Dung dịch chuẩn
gốc axit dodecylbenzen sulfuric metyl este (loại tetrapropylen) (C19H32O3S)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch này chỉ bền
trong sáu tháng.
CHÚ THÍCH Mặc dù axit
dodecylbenzen sulfonic metylen este được ưa dùng vì nó không hút ẩm, đường
chuẩn (xem 7.3) có thể xây dựng dựa trên muối natri dodecan-1-sulfonic (C12H25NaO3S),
axit dedocan-1-sulfonic (C12H25NaO4S) hoặc
axit dioctyl sulfosuccinic (C20H37NaO7S) có
sẵn ngoài thị trường.
4.12 Phenolphtalein, dung dịch chỉ thị
Hòa tan 1 g phenolphtalein
trong 50 ml etanol (4.4), khuấy liên tục và thêm 50 ml nước. Phải lọc nếu xuất
hiện kết tủa.
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị trong
phòng thí nghiệm thông thường và:
5.1 Máy đo pH; có điện cực thủy tinh
phù hợp
5.2 Máy đo phổ có bộ
chọn lọc để đo gián đoạn, đo được ở bước sóng 650 nm, với cuvet có chiều dài quang
10 mm và 50 mm.
5.3 Bộ chiết tách
dùng khí (stripping khí) (xem Hình 1), dung tích 1 l, có thể mua ngoài thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
1 Để thuận tiện cho
việc làm sạch, thiết bị cần phải được trang bị bộ nối hình cầu dưới phễu. Phần
cố định cũng có thể tháo rời.
2 Khi làm sạch sơ bộ,
toàn bộ dụng cụ thủy tinh cần được rửa kỹ bằng nước và sau đó rửa bằng hỗn hợp
dung dịch axit clohydric trong etanol khoảng 10% (m/m) và cuối cùng rửa lại
bằng nước.
6. Mẫu và lấy mẫu
Hướng dẫn lấy mẫu
theo TCVN 5992 (ISO 5667-2) và TCVN 6663-3 (ISO 5667-3).
Không hút mẫu qua lớp
bọt. Dùng bình thủy tinh sạch, đã được rửa bằng metanol (4.5), để lấy mẫu và
bảo quản mẫu. Nên làm lạnh đến 4oC nếu lưu giữ mẫu trong thời gian
ngắn. Chú ý cần thêm chất bảo quản nếu phải lưu giữ mẫu quá 24 h. Thêm 1% (V/V)
dung dịch formandehyt 40% (V/V) là phù hợp để bảo quản mẫu đến bốn ngày, trong
khi bão hòa bằng cloroform là thích hợp để bảo quản mẫu đến tám ngày.
CHÚ THÍCH Mẫu thử
thường phải không chứa chất rắn lơ lửng, nếu có thì có thể tách bằng cách ly
tâm; tuy nhiên, cần hiểu rằng do quá trình tách như vậy nên các chất hoạt động
bề mặt có thể bị hấp phụ lên chất rắn lơ lửng và chúng sẽ không được xác định.
7. Cách tiến hành
7.1 Cô đặc và tách
chất hoạt động bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất không hoạt
động bề mặt có hoạt tính với metylen xanh của có thể gây sai số khi xác định
chỉ số metylen xanh. Nước mặt và các loại nước khác chưa biết thành phần hoặc
đã biết các hợp chất cản trở, dùng cách tách các chất hoạt động bề mặt bằng
cách tách chiết (loại bỏ dung môi). Nên chiết tách để cô đặc lượng nhỏ các chất
hoạt động bề mặt trong mẫu. Tách chất lơ lửng bằng ly tâm, nhưng cần chú ý rằng
các chất hoạt động bề mặt bị hấp phụ trên chất lơ lửng sẽ không được xác định.
Cho lượng mẫu định
lượng vào bộ tách chiết dùng khí (5.3) đến 1 000 ml.
Đặt bộ chiết tách
dùng khí vào tủ hút thông khí tốt để tránh cho hơi etyl axetat bay ra ngoài.

Hình
1 – Bộ chiết tách dùng khí (Xem chú thích ở 5.3)
Việc phân tách sẽ tốt
hơn nếu thêm natri clorua. Nếu thể tích mẫu vượt quá 500 ml thì thêm 100 g
natri clorua rắn và hòa tan bằng cách cho dòng khí nitơ hoặc không khí đi qua.
Nếu dùng thể tích mẫu nhỏ hơn thì hòa tan 100 g natri clorua trong 400 ml nước
rồi thêm dung dịch này vào mẫu thử.
Nếu cần, thì thêm
nước vào mẫu để mặt thoáng của mẫu đạt tới mức khóa trên (xem Hình 1). Thêm 100
ml etyl axetat (4.2). Nạp etyl axetat vào hai phần ba bình rửa đã được lắp với
đường khí (nitơ hoặc không khí). Cho dòng khí đi qua bộ chiết tách dùng khí với
tốc độ 20 l/h đến 50 l/h. Nên dùng dụng cụ đo dòng có diện tích thay đổi. Điều
chỉnh dòng khí sao cho các pha đưuọc giữ nguyên và không có xáo động mạnh xảy
ra trên ranh giới giữa các pha. Cần tránh sự trộn lẫn giữa các pha dẫn đến sự
hòa tan etyl axetat vào pha nước. Dừng dòng khí sau 5 min.
Nếu pha hữu cơ mất
quá 20% (V/V) do tan vào trong pha nước thì phải bỏ mẫu thử.
Chiết lấy hoàn toàn
pha hữu cơ vào phễu riêng. Lấy lại hết lượng nước trong phễu tách vào bộ chiết
tách dùng khí (chỉ khoảng vài mililit).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan phần còn lại
trong khoảng 5 ml methanol (4.5) và 50 ml nước. Chuyển định lượng dung dịch
sang bình định mức một vạch 100 ml và pha loãng bằng nước tới vạch mức.
7.2 Phép thử trắng
Đối với mỗi loại mẫu
thử cần tiến hành phép thử trắng song song bằng cách sử dụng mẫu “không” trong
dãy dung dịch hiệu chuẩn (xem 7.3)
Độ hấp thụ A1
của mẫu thử trừ đi độ hấp thụ A0 của mẫu trắng. Trong các điều kiện
thử đã cho, A0 của mẫu trắng không vượt quá 0,02 trên mỗi 10 mm
chiều dày cuvet, nếu vượt quá thì cần kiểm tra cẩn thận thiết bị và thuốc thử
về sự nhiễm bẩn.
7.3 Hiệu chuẩn
Chuẩn bị một dung
dịch chuẩn làm việc từ dung dịch chuẩn gốc (4.11) bằng cách dùng pipet hút 25
ml dung dịch (4.11) vào bình định mức một vạch 500 ml rồi pha loãng với nước
đến vạch mức và lắc đều.
Nồng độ khối lượng
MBAS, rx tính bằng miligam
trên lít của dung dịch chuẩn làm việc được tính theo công thức:
rx =
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f1 hệ số chuyển đổi từ
este sang MBAS, muối natri dodecylbenzen sulfonat, ở đây f1 = 1,0235
(xem Bảng 1);
V hệ số hiệu chỉnh thể
tích, tính bằng mililit, ở đây V = 20 000 ml.
Lấy 0,0 ml (mẫu
“không”): 1,0 ml; 2,0 ml; 4,0 ml; 6,0 ml và 8,0 ml của dung dịch chuẩn làm việc
vào dãy phễu có dung tích 250 ml, pha loãng bằng nước đến 100 ml và tiếp tục
như mô tả 7.4.
Đo độ hấp thụ của mỗi
dung dịch hiệu chuẩn trong dãy, kể cả mẫu “không”, ở 650 nm trong cuvet có
chiều dài quang từ 10 mm đến 50 mm. Dựng đường chuẩn từ độ hấp thụ với khối
lượng, tính bằng microgam của các chất hoạt động bề mặt thu được trong dung
dịch hiệu chuẩn và độ hấp thụ A1 của mỗi dung dịch chuẩn (8.1) trừ
đi độ hấp thụ của mẫu trắng (điểm cắt trục tung).
Hiệu chuẩn một hoặc
hai lần trong một tháng hoặc khi dùng mẻ hóa chất mới.
Nếu hiệu chuẩn với
một chất hoạt động bề mặt khác (xem 4.11), thì dùng hệ số chuyển đổi f1
trong Bảng 1.
Bảng
1
Chất
Khối
lượng phân tử tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối natri
dodecylbenzen sulfonic (DBSSS)
348,48
1,000
0
Muối natri axit
dodecan-1 sulfonic
272,38
1,279
4
Muối natri axit
dodecan-1 sulfunic
288,38
1,208
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
444,55
0,783
9
Dodexyl benzen
sulfonic axit metyl este (DBSME)
340,48
1,023
5
7.4 Xác định
Chuyển một thể tích
đo được của mẫu thử vào phễu tách, nếu cần thì xử lý theo 7.1. Phần mẫu thử này
chứa từ 20 mg đến 200 mg MBAS. Khi khoảng MBAS thấp hơn có
thể dùng tới 100 ml mẫu thử. Nếu thể tích mẫu thử nhỏ hơn 100 ml thì pha loãng
bằng nước đến 100 ml. Thêm 5,0 ml dung dịch metylen xanh trung tính (4.8), 10
ml dung dịch đệm (4.10) (không cần thiết sử dụng dung dịch metylen xanh đã được
chiết trước), và 15 ml cloroform (4.3). Lắc nhẹ nhàng ở tư thế nằm ngang 2 lần
trong một giây và lắc trong 1 min. Để phân lớp hoàn toàn và xoay phễu để lấy
hết các giọt đọng trên thành phễu.
Để yên trong 2 min,
sau đó chiết lấy lớp cloroform hoàn toàn sang phễu tách thứ hai chứa sẵn 110 ml
nước và 5,0 ml dung dịch axit metylen xanh (4.9). Lắc đều nhưng không quá mạnh
trong 1 min như mô tả ở trên. Lọc lớp cloroform qua cái lọc bằng bông thủy tinh
hoặc bông vải đã thấm ướt bằng cloroform (4.3) vào bình đựng mức 50 ml. (Đối
với bông vải, một vài chất hoạt động bề mặt có thể bị hấp thụ; đối với bông
thủy tinh nước không bị hấp thụ hoàn toàn).
Lặp lại việc chiết
các dung dịch axit và kiềm dùng 10 ml cloroform (4.3). Tách riêng lớp cloroform
và lọc qua cùng cái lọc rồi cho vào bình định mức. Lặp lại sự chiết dùng thêm
10 ml cloroform và lọc vào bình định mức 50 ml. Pha loãng đến vạch mức bằng
cloroform và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi xác định,
lắc từng bình định mức và tráng cuvet (5.2) ba lần bằng dung dịch sẽ đo trong
bình và sau đó nạp đầy cuvet bằng dung dịch đó.
Đo độ hấp thụ của mẫu
thử, các dung dịch chuẩn và mẫu trắng bằng máy đo phổ ở bước sóng 650 nm và
trong cuvet thích hợp có chiều dài từ 10 mm đến 50 mm so với cloroform làm đối
chứng. Đo so sánh với các dung dịch chuẩn được thực hiện trên cuvet cùng cỡ.
Rửa cuvet bằng cloroform sau mỗi lần đọc.
Thường xuyên kiểm tra
sai số cuvet bằng cách đo sự sai khác của độ hấp thụ khi dùng cloroform trong
cả hai cuvet và hiệu chỉnh cho bất cứ sai số nào. Nếu sai số này lớn cần rửa
cuvet bằng cách ngâm cuvet trong axit nitric, tráng bằng nước và làm khô bằng cloroform
và axeton. Đánh dấu một cuvet làm đối chứng.
Nếu độ hấp thụ của
dung dịch mẫu thử nhỏ hơn 0,1 khi đo dùng cuvet có chiều dài 10 mm, cần lặp lại
việc đọc các dung dịch hiệu chuẩn, mẫu trắng và mẫu dùng cuvet 40 mm và 50 mm.
Nếu có sai lệch đáng
kể giữa các giá trị đường chuẩn và mẻ mẫu thử cần lặp lại qui trình với toàn bộ
mẫu thử và dãy dung dịch hiệu chuẩn.
8. Biểu thị kết quả
8.1 Tính toán
Tính chỉ số MBAS theo
nồng độ khối lượng, ry, muối natri
dodecylbenzen sulfonic axit, tính bằng microgam trên mililit theo công thức:
ry =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 là độ
hấp thụ của mẫu thử;
A0 là độ
hấp thụ của mẫu trắng;
f2 là hệ
số hiệu chuẩn, tính bằng khối lượng microgam của MBAS (tính theo muối natri
dodecylbenzen sulfonic axit), dưới điều kiện đã cho có độ hấp thụ là 1 000
(đánh giá theo đường chuẩn);
V0 là thể
tích của phần mẫu thử lấy để phân tích theo 7.4, tính bằng mililit. Nếu mẫu đã
pha loãng thì thể tích đó cũng được tính (xem 7.1). Nếu mẫu không bị pha loãng
thì V0 thu được theo 7.1 là 100 ml.
Cũng có thể xác định
nồng độ khối lượng MBAS theo đường chuẩn (xem 7.3). Nồng độ khối lượng được
tính từ lượng MBAS trong mẫu thử và thể tích của nó theo đường chuẩn.
8.2 Độ chụm
Độ chụm P của phương
pháp được tính theo:
P = 0,107 ry + 0,008
Trong đó ry là nồng độ của MBAS,
tính bằng microgam trên mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cản trở
Khi có các chất hoạt
động bề mặt cation như muối amoni bậc bốn và protein chúng có thể tạo hợp chất
với các chất hoạt động bề mặt anion và làm giảm giá trị MBAS thu được. Ví dụ,
nếu mẫu thử chứa cả chất hoạt động bề mặt anion và cation, chúng có thể tạo
phức bền và không phản ứng với metylen xanh.
Giá trị MBAS có thể
bị cao do các chất không phải là chất hoạt động bề mặt anion có khả năng tạo
hợp chất với metylen xanh trong cloroform. Ảnh hưởng cản trở này được giảm
thiểu bằng cách chiết tách các chất hoạt động bề mặt của mẫu vào etyl axetat,
như vậy là tách chúng khỏi chất không hoạt động bề mặt (xem 7.1).
Về lý thuyết, các hợp
chất chứa nhóm đơn anion và phần kỵ nước có thể tạo hợp chất không liên kết và
bị chiết với cation metylen xanh. Các sulfat hữu cơ, sulfonat, cacboxylat,
phenol và các ion vô cơ như cyanat, nitrat, thiocyanat và sulfua đều có thể
hoạt hóa metylen xanh. Các hợp phần của nước thải thường gồm: ure, amoni và nitrat
cũng như chất bảo quản như: formaldehyt, thủy ngân (II) clorua không gây cản
trở. Tuy nhiên, không phải mọi ảnh hưởng cản trở đều có thể loại trừ, do vậy
chỉ số metylen xanh (MBAS) cần được hiệu chỉnh.
10. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả cần
bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu
chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu;
c) Các kết quả và
phương pháp thể hiện kết quả đã dùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Những chi tiết của
các thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này hoặc coi là tùy chọn.
1) ISO 5667-2 : 1991 đã
bị hủy và được thay thế bằng ISO 5667-1 : 2006