TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7940
: 2008
ISO
17381 : 2003
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - LỰA CHỌN VÀ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỬ DÙNG KIT TRONG PHÂN TÍCH NƯỚC
Water quality -
Selection and application of ready-to-use test kit methods in water analysis
Lời nói đầu
TCVN 7940 : 2008 hoàn toàn tương đương với
ISO 17381 : 2003.
TCVN 7940 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
Quốc gia TCVN/TC 147 Chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đề cập đến các phương pháp
phân tích mẫu nước có thể thực hiện ngoài phòng thí nghiệm, tại chỗ hoặc thử
nghiệm tại hiện trường, khi mục đích của phép thử là để mô tả đặc điểm của nước
dưới điều kiện phép thử cả về mục đích chất lượng lẫn mục đích kiểm soát. Trong
trường hợp chất xác định không bền sau khi lấy mẫu, và không thể làm ổn định
được, phương pháp thử dùng kit phù hợp nhất để cung cấp các kết quả đáng tin
cậy. Phương pháp thử này là những quy trình thao tác đơn giản để cho những
người không phải nhà khoa học sử dụng sau khi được đào tạo thích hợp cũng như
các nhà hóa học đã được đào tạo.
Phương pháp mô tả trong tiêu chuẩn này không
nhằm mục đích thay thế hẳn hoặc thay thế tạm thời các tiêu chuẩn khác về phân
tích định lượng nước mà vẫn luôn là các phương pháp đối chứng sử dụng trong
phòng thí nghiệm.
Việc lựa chọn phương pháp phù hợp nhất phụ
thuộc vào yêu cầu phân tích và chất lượng của kết quả. Tiêu chuẩn này nhằm mục
đích thiết lập các điều kiện ranh giới để lựa chọn một phương pháp phân tích
không được tiêu chuẩn hóa và để xác định các yêu cầu liên quan đến việc áp dụng
và sản xuất phương pháp thử dùng kit.
Khi áp dụng thông tin nêu trong tiêu chuẩn
này, cần những hiểu biết chuyên nghiệp khi lựa chọn phương pháp phù hợp. Ngược
lại, các yêu cầu ít nghiêm ngặt hơn được đưa ra dựa trên các ứng dụng tiếp
theo, đặc biệt là các phương pháp thử đơn giản hóa.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - LỰA
CHỌN VÀ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỬ DÙNG KIT TRONG PHÂN TÍCH NƯỚC
Water quality -
Selection and application of ready-to-use test kit methods in water analysis
CẢNH BÁO - Người sử dụng tiêu chuẩn này cần
phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu
chuẩn này không đề cập tới mọi vấn đề an toàn liên quan đến người sử dụng.
Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập thực hành an toàn và sức khỏe
thích hợp, đảm bảo phù hợp với các quy định của quốc gia.
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này đề cập đến các khía cạnh thực
hành liên quan đến các phương pháp thử dùng kit định lượng. Đánh giá thống kê
để thiết lập tính tương đương giữa phương pháp thử dùng kit với phương pháp
tiêu chuẩn chỉ được đề cập ngắn gọn.
Vì các phương pháp thử dùng kit hiện có được
dựa trên các nguyên tắc phân tích khác nhau và cũng cho thấy độ chính xác khác
nhau, nên các phương pháp này được chia thành một số nhóm. Mục đích của tiêu
chuẩn này là thiết lập chuẩn cứ để có thể áp dụng các phương pháp thử dùng kit
khác nhau trong phân tích các thông số riêng biệt trong mẫu nước (ví dụ nước
uống được, nước sông, nước chế biến, nước thải) và các bước cần để chứng minh
tính phù hợp của phương pháp cho những ứng dụng nhất định.
Phương pháp thử dùng kit phải được đáp ứng
các yêu cầu đặc biệt vì các phương pháp này thường được những người không phải
là nhà hóa học sử dụng. Tiêu chuẩn này liệt kê các yêu cầu đối với người sản
xuất phép thử này, liên quan đến các khía cạnh an toàn và môi trường cũng như
cách xử lý và mô tả qui trình. Ngoài ra có một số yêu cầu liên quan đến đào tạo
và giám sát người sử dụng phương pháp thử dùng kit.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả sửa đổi).
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1) Chất lượng nước -
Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng
thống kê. Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
TCVN 6661 - 2 (ISO 8466-2) Chất lượng nước -
Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng
thống kê. Phần 2: Nguyên tắc hiệu chuẩn đối với các hàm chuẩn bậc hai không
tuyến tính.
ISO/TR 13530 Water quality - Guide to
analytical quality control for water analysis (Chất lượng nước - Hướng dẫn kiểm
soát chất lượng phân tích trong phân tích nước).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Phương pháp tham chiếu (reference method)
Phương pháp phân tích do luật pháp quy định
và thường được tiêu chuẩn hóa.
3.2 Phương pháp thử dùng kit (ready-to-use
method)
Phương pháp phân tích làm sẵn có thể áp dụng
ngoài hiện trường mà không cần đến phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH Tên thông dụng hơn là phương pháp
hiện trường
3.3 Giá trị quyết định (decision value)
Các chỉ thị nồng độ riêng rẽ được trích dẫn
từ các yêu cầu kỹ thuật và các yêu cầu khác.
3.4 Độ chính xác (accuracy)
Mức thỏa thuận của giá trị quan sát được với
giá trị thực của đại lượng quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Phân loại phương
pháp thử dùng kit
Phương pháp thử dùng kit được đặc trưng bởi
tính sẵn sàng để sử dụng và tính phù hợp để sử dụng ngoài hiện trường. Trong
phần lớn các trường hợp, những phương pháp này yêu cầu ít chi phí, ít thiết bị
kỹ thuật và ít kỹ năng chuyên nghiệp so với phương pháp đối chứng tương ứng.
Tùy thuộc vào bản chất của công việc liên quan và phương pháp áp dụng, chất
lượng của kết quả phân tích thu được khi sử dụng phương pháp dùng kit có thể tương
đương với kết quả thu được khi áp dụng phương pháp tiêu chuẩn tương ứng.
Phương pháp thử dùng kit có thể được phân
loại theo các loại khía cạnh khác nhau:
a) theo kiểu phương pháp (ví dụ phép thử đo
quang dùng cuvet, phép thử so sánh, que thử, xác định thể tích đơn giản);
b) theo độ chính xác của số đọc
- của kết quả phân tích riêng rẽ, hoặc
- của khoảng kết quả.
Phương pháp thử dùng kit thường được dựa trên
các phương pháp tiêu chuẩn đã được rút gọn lại để cho phép áp dụng chúng trực
tiếp. Các phương pháp này có thể khác với phương pháp tiêu chuẩn trong phương
pháp phát hiện.
5. Các lĩnh vực điển
hình cho áp dụng phương pháp thử dùng kit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu tình huống phác thảo việc sử dụng
các phương pháp thử dùng kit ở các lĩnh vực áp dụng khác nhau được nêu trong
phụ lục B. Phương pháp thử dùng kit là một sự bổ sung hữu dụng cho qui trình
tiêu chuẩn trong các lĩnh vực sau đây:
5.2 Sàng lọc
Phương pháp thử dùng kit có thể được sử dụng
để
- lựa chọn trước các mẫu để phân tích trong
phòng thí nghiệm và
- lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp nhất
(khoảng nồng độ, cản trở).
5.3 Sai sót của các công trình xử lý nước
thải
Phương pháp thử dùng kit có thể được sử dụng
để phát hiện nhanh sự xâm nhập của các chất ô nhiễm không được kiểm soát trong
các công trình xử lý nước thải.
5.4 Sự cố đối với nước mặt và nước ngầm
Phương pháp thử dùng kit là phương tiện đặc
biệt hữu ích trong việc hạn chế tác hại khi xảy ra sự cố, do khả năng cung cấp
nhanh chóng kết quả phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử dùng kit ví dụ, được dùng để
monitoring sự phù hợp với khoảng nồng độ cho phép của một thông số đã cho.
5.6 Monitoring quá trình
Phương pháp thử dùng kit có thể được dùng để
monitoring và kiểm soát quá trình (ví dụ trong các công trình xử lý nước thải,
nhà máy sản xuất, trạm xử lý nước nội bộ và các hệ thống khử trùng).
5.7 Thử nghiệm đối với sự có mặt của một chất
đã định
Câu hỏi là liệu có hay không một chất đã định
(ví dụ cyanua trong nước thải) cũng có thể được trả lời bằng phương pháp thử
dùng kit. Giới hạn phát hiện mong muốn và khả năng của phép thử để tránh các
cản trở từ các thành phần khác trong mẫu thử là những yếu tố quyết định trong
lựa chọn phương pháp thử dùng kit phù hợp nhất.
6. Lựa chọn một
phương pháp phân tích
6.1 Lựa chọn chuẩn cứ
Chuẩn cứ sau đây cần phải được xem xét đến
khi lựa chọn phương pháp phân tích thích hợp. Quá trình đưa ra quyết định cần
phải được lập thành văn bản (xem sơ đồ trong phụ lục A).
Điều kiện tiên quyết là một thông số đã biết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- câu hỏi đặt ra là bằng phân tích/mục đích
của phép xác định;
- xác định thông số (từng loại, ví dụ tổng
Fe, Fe2+, Fe3+
b) Lĩnh vực áp dụng
- khoảng nồng độ;
- thành phần mẫu;
- giới hạn/cản trở của phương pháp.
c) Các điều kiện giới hạn khác
- tính nhanh chóng (liên quan đến mục đích
của phép xác định);
- tính linh hoạt (ngoài hiện trường, …);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mục tiêu chất lượng của phân tích;
- tần suất sử dụng (liên tục, chỉ một lần);
- trình độ nhân viên;
- các vấn đề pháp lý;
- khả năng thực hiện/dễ thực hiện.
Chuẩn cứ cần phải được cân nhắc một cách phân
biệt tùy thuộc vào việc áp dụng dự kiến. Trong trường hợp nhiệm vụ là thường
xuyên lặp lại, thì cần phải xác định phương pháp thử dùng kit phù hợp nhất,
thiết bị cần phải có sẵn và qui trình được lặp lại thành tài liệu theo một
hướng dẫn làm việc tiêu chuẩn.
6.2 Mục tiêu chất lượng
Mục tiêu chất lượng chung của vấn đề phân
tích là một mặt có khả năng thiết lập được mối liên quan giữa kết quả phân tích
với khoảng tin cậy của kết quả phân tích và mặt khác là với giá trị quyết định.
Mối liên quan giữa giá trị quyết định nghĩa
là phương pháp phân tích được sử dụng là đối tượng của các yêu cầu về khía cạnh
chất lượng của kết quả phân tích. Các yêu cầu này là nhiệm vụ có liên quan và
nên được xác định rõ trước khi áp dụng phương pháp thử dùng kit. Định rõ các
mục tiêu chất lượng này tạo nên cơ sở để lựa chọn phương pháp phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Yêu cầu đối với môi trường
Các điều kiện môi trường và phương tiện kỹ
thuật cần phải đầy đủ cho phương pháp phân tích đã chọn. Cần phải tuân thủ các
luật liên quan đến sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc.
Qui trình thao tác để áp dụng phương pháp vào
thực tế và các tài liệu đề cập trong điều 8 về đảm bảo chất lượng phân tích cần
phải mang theo đến với địa điểm phân tích.
7.2 Yêu cầu đối với nhân viên
7.2.1 Yêu cầu đối với người ra quyết định
Người đưa ra quyết định chịu trách nhiệm về
việc lựa chọn phương pháp phân tích được dùng và đảm bảo rằng phương pháp đó
được thực hiện đúng, bằng cách đảm bảo rằng nhân viên được đào tạo và thành
thạo với các nhiệm vụ của họ và khuyến khích đào tạo thêm hoặc tự học hỏi. Họ
cũng nên giám sát việc thực thi phân tích và các biện pháp đảm bảo chất lượng.
Điều kiện tiên quyết đối với người ra quyết định là họ phải có năng lực và/hoặc
có khả năng thực sự và kinh nghiệm thu được trong công việc hiện trường cụ thể.
Người ra quyết định cần đảm bảo các khóa đào
tạo cơ bản và các biện pháp đào tạo thêm đối với nhân viên thực hiện phân tích
đều được lập thành văn bản theo cách thức phù hợp sao cho có thể kiểm chứng các
văn bản này tại bất kỳ thời điểm nào.
Cùng với người cấp dưới, người ra quyết định
xác định biện pháp để đảm bảo chất lượng và tài liệu hóa và tán thành các biện
pháp kiểm soát phù hợp.
7.2.2 Yêu cầu đối với nhân viên thực hiện
phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính năng của phép thử;
- phạm vi của các thông số và ảnh hưởng của
thành phần mẫu;
- giới hạn/cản trở của phương pháp;
- lấy mẫu;
- những mối nguy hiểm và cách tránh;
- thải bỏ chất thải và nước thải;
- đảm bảo chất lượng
Nhân viên thực hiện phân tích cần phải tham
dự thường xuyên các khóa đào tạo thêm.
7.3 Yêu cầu đối với sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này đề cập đến những điểm quan trọng
nhất cần phải có trong các tài liệu đi kèm của một phương pháp. Tất cả các
thông tin, hoặc được cung cấp hoặc thu được theo những cách riêng (tờ rơi, tài
liệu áp dụng…) cần dễ hiểu và được viết bằng ngôn ngữ quốc gia chính thống.
7.3.2 Lĩnh vực áp dụng
- thông số (ví dụ tình trạng oxy hóa của
ion);
- khoảng đo/khoảng chia, không nên nếu
"không" cho giới hạn dưới của khoảng làm việc;
- thành phần mẫu;
- cản trở của thành phần mẫu, biện pháp đã
thực hiện để ngăn chặn hoặc loại trừ chúng;
- khoảng nhiệt độ, khoảng pH;
- bảo quản;
- thời hạn sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nguyên tắc của phản ứng.
7.3.4 Cách sử dụng sản phẩm
- mô tả thuốc thử được cung cấp (ví dụ thành
phần, chỉ báo mối nguy hiểm);
- mô tả thiết bị được cung cấp, như bình thử
nghiệm, dụng cụ đo hoặc thang mầu;
- mô tả cách đo và dụng cụ đo để có thể thực
hiện đánh giá;
Và đặc biệt quan trọng:
- các thuốc thử bổ sung được yêu cầu để áp
dụng (ví dụ axit để điều chỉnh pH);
- các thiết bị bổ sung được yêu cầu để áp
dụng (ví dụ bình phản ứng nhiệt đối với COD).
7.3.5 Lấy mẫu và mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mô tả số lượng mẫu và thể tích mẫu.
7.3.6 Tính năng của phép đo
- sức khỏe và an toàn;
- xử lý, (sơ đồ) các bước, hướng dẫn, đào tạo
nếu cần;
- thời gian phản ứng (khoảng thời gian);
- xác minh kết quả;
- hướng dẫn làm sạch và bảo dưỡng.
7.3.7 Thông báo kết quả
- cách giải quyết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khoảng tin cậy của kết quả, độ chụm;
- bảng chuyển đổi; hệ số chuyển đổi;
- các phương pháp khuyến nghị để đánh giá kết
quả.
7.3.8 Hướng dẫn thải bỏ
- chất thải, nước thải, chất thải nguy hại;
- gửi trở lại nhà sản xuất.
7.3.9 Dữ liệu đặc trưng của phương pháp
- hiệu chuẩn theo TCVN 6661-1 (ISO 8466-1)
hoặc TCVN 6661-2 (ISO 8466-2).
- chứng chỉ phân tích đã có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.10 Tham chiếu bản quyền
- mô tả qui trình;
- thông tin bổ sung, các ví dụ về khả năng áp
dụng.
8. Đảm bảo chất lượng
Vì trong trường hợp qui trình hàng ngày được
áp dụng trong phòng thí nghiệm, đảm bảo chất lượng cho phương pháp phân tích
dùng kit thay đổi theo các yêu cầu rất khác nhau, phụ thuộc vào việc xử lý và
bản chất của phương pháp đang quan tâm. Trong trường hợp phương pháp được sử
dụng đều đặn (ví dụ hơn hai lần trong một tuần), các biện pháp đảm bảo chất
lượng giống nhau có thể về cơ bản được dùng như phương pháp đối chứng.
Đảm bảo chất lượng bao gồm (xem ISO/TR
13530);
- tiến hành nhiều phép thử;
- phép đo tiêu chuẩn và các vật liệu đối
chứng có thể;
- thử nghiệm hợp lý bằng phương pháp pha
loãng và thêm chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thử nghiệm liên phòng thử nghiệm;
- tuân theo biểu đồ kiểm soát.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp phương pháp cho
kết quả phân tích rời rạc, thì có thể sử dụng biểu đồ kiểm soát dạng Shewnart
hoặc Dải (ISO/TR 13530), trong khi đó biểu đồ giá trị mục tiêu phù hợp với
phương pháp cho khoảng kết quả. Trong trường hợp đầu, giá trị kiểm soát phụ
thuộc vào đánh giá thống kê. Trong trường hợp sau, giá trị kiểm soát không phụ
thuộc vào đánh giá thống kê (giá trị trung bình, sai số chuẩn, giới hạn kiểm
soát, giới hạn cảnh báo), bù lại nó quyết định liệu có hay không các giá trị
nằm trong khoảng dung sai định trước (quyết định có/không). Theo cách này, có
thể duy trì biểu đồ giá trị mục tiêu đối với giá trị rỗng, giá trị trung bình,
tỷ lệ thu hồi và khoảng.
Trong trường hợp sử dụng đặc biệt (ví dụ
trong trường hợp có sai sót ở công trình xử lý nước thải), các điểm đã đề cập ở
trên buộc phải có giới hạn và phí tổn vượt quá mức nhưng không phải là mục
tiêu. Tuy nhiên, nhân viên cần phải càng thành thạo càng tốt khi sử dụng phương
pháp và phương pháp cần được đặc tính hóa về mặt tính năng vận hành trước khi
được sử dụng trong lần đầu. Trong trường hợp cụ thể, thử nghiệm nhiều lần, phép
đo tiêu chuẩn và kiểm tra phù hợp thông qua sự pha loãng hoặc thêm chuẩn hiện
có là các biện pháp đơn giản.
Cuối cùng, lựa chọn biện pháp đảm bảo chất
lượng phù hợp phụ thuộc vào mục đích cụ thể của phân tích. Sự quyết định liên
quan đến mức độ của các biện pháp được thực thi, kết quả của các biện pháp này
và việc đánh giá chúng cần được lập thành tài liệu.
9. Lập tài liệu
Việc áp dụng tiêu chuẩn này cho phép đưa ra
một quyết định chất lượng có xét đến phương pháp phân tích thích hợp nhất của
phân tích đối với nhiệm vụ được giao sắp tới. Tuy nhiên, trong cùng thời gian,
quá trình đưa ra quyết định nên phải minh bạch và có thể kiểm chứng từ bên
ngoài. Do vậy, việc lập tài liệu cẩn thận là đặc biệt quan trọng, từ khi bắt
đầu phép thử và kéo dài đến khi đánh giá kết quả phân tích. Tài liệu có hệ
thống cung cấp minh chứng khách quan cho chất lượng phân tích.
Việc lập thành tài liệu cần các yêu cầu tổi
thiểu sau:
- trình bày các chuẩn cứ để ra quyết định
theo điều 6 (xem ví dụ trong phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lập thành tài liệu biện pháp đảm bảo chất
lượng riêng rẽ;
- lập thành tài liệu biện pháp đảm bảo chất
lượng liên tục;
- biên bản lấy mẫu;
- văn bản báo cáo phân tích, bao gồm:
+ chỉ ra giá trị đo được với nhận dạng mẫu rõ
ràng, và
+ chỉ ra của sản phẩm đã sử dụng;
- những sai khác so với qui trình thao tác,
nếu có;
- đánh giá kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Quá
trình đưa ra quyết định
Hình A.1 - Sơ đồ
Phụ
lục B
(tham khảo)
Các
nghiên cứu tình huống cho quá trình ra quyết định
B.1 Trường hợp 1: monitoring vận hành hàng
ngày của qui trình xử lý (nước uống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm soát thường xuyên dư lượng chất keo
tụ sắt (III) sulfat trong nước thành phẩm ra khỏi công trình xử lý nước, để
kiểm tra hiệu quả của quá trình xử lý.
B.1.2 Mục tiêu yêu cầu/điều tra và định rõ
thông số
Yêu cầu kit thử có thể xác định nồng độ của
chất keo tụ sắt sulfat.
B.1.3 Khoảng áp dụng
Khoảng này cần phải bao trùm được khoảng nồng
độ từ giá trị gắn với giới hạn phát hiện của phương pháp đối chứng đối với một
chất cần xác định đến nồng độ lớn hơn nồng độ yêu cầu hoặc giá trị qui định
(pvc), nghĩa là 0,2 mg/l Fe.
B.1.4 Điều kiện giới hạn
Độ nhanh
cho kết quả trong vài phút
Tính linh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi phí
chi phí mua tối thiểu cộng cả thuốc thử
Tần suất sử dụng
thay đổi, từng giờ đến từng trường hợp
Quy định pháp lý
quy định quốc gia
Tính có sẵn
loại máy đo quang hoặc máy so sánh của nhà
cung cấp phòng thí nghiệm
Mục tiêu chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân viên
không cần văn bằng chính thống, đã qua khóa
đào tạo cơ bản của nhà sản xuất.
B.1.5 Quá trình đưa ra quyết định do người
đứng đầu phòng thí nghiệm thực hiện (ví dụ kỹ sư hóa học)
Yêu cầu phép thử nhanh và đơn giản và cho
phép các nhân viên không phải nhà khoa học sử dụng nhằm cung cấp thông tin hàng
ngày về hiệu quả của quá trình xử lý.
Các mẫu thường xuyên được đưa tới phòng thí
nghiệm thực hiện phương pháp đối chứng nhưng tối đa là gửi hàng ngày và thường
chỉ gửi một tuần một lần.
Do vậy, phép thử được sử dụng để monitoring
mọi sự thay đổi của dư lượng chất keo tụ trong vận hành hàng ngày của nhà máy,
và nhân viên phải lưu giữ kết quả phòng thí nghiệm và kiểm tra chất lượng của
kết quả nhằm giám sát tính năng kỹ thuật của phương pháp thử dùng kit.
Các phép thử sau đây được lựa chọn:
Phép thử dùng cuvet: sắt (0,05 mg/l đến 4,00
mg/l);
Phép thử đo màu: sắt (0,05 mg/l, 0,2 mg/l,
0,4 mg/l, 0,6 mg/l, 0,8 mg/l, 1,0 mg/l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kit thử hoặc máy đo được sử dụng liên tục
thì cần phải tiến hành kiểm tra hàng tuần như sau:
Dung dịch mẫu trắng, dung dịch tiêu chuẩn có
nồng độ thấp và cao được dùng để kiểm tra người vận hành và đặc tính thuốc thử
và được so sánh với kết quả của phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn cần phải nằm trong
khoảng từ 20 % đến 80 % của khoảng áp dụng.
Trong trường hợp có yêu cầu đặc biệt, người
thực hiện phép thử cần tiến hành các kiểm tra nêu ở trên trước khi sử dụng.
B.1.7 Lập tài liệu
Các biện pháp đảm bảo chất lượng, kết quả
phân tích, thử nghiệm tính năng người vận hành, kết quả so sánh với phòng thí
nghiệm và mọi thao tác ảnh hưởng đến việc xử lý và các hậu quả của nó cần được
lập thành tài liệu.
B.2 Trường hợp 2: Kiểm soát nước thải
B.2.1 Nhiệm vụ
Để xác định thường xuyên các chất dinh dưỡng
amoni,nitrit trong nước thải, vì đây là một phần quan trọng của kiểm soát nhà
máy xử lý nước thải.
B.2.2 Mục tiêu yêu cầu/điều tra và định rõ
thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Khoảng áp dụng
N-amoni: chất được xác định cần phải được đo
ở nồng độ trên 1 mg/l,
N-nitrat: chất được xác định cần phải được đo
ở nồng độ trên 1 mg/l,
N-nitrit: chất được xác định cần phải được đo
ở nồng độ trên 0,1 mg/l,
Phụ thuộc vào loại nước thải, cần phải sử
dụng các khoảng áp dụng khác.
B.2.4 Điều kiện giới hạn
Độ nhanh
cho kết quả trong vài phút
Tính linh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi phí
chi phí mua tối thiểu cộng cả thuốc thử
Tần suất sử dụng
thay đổi, từng giờ đến từng trường hợp
Yêu cầu pháp lý
ví dụ, theo quy định của Cộng hòa Liên Bang
Đức, phương pháp thử dùng kit được thừa nhận đối với:
- kiểm soát hợp pháp: kiểm soát nước thải
sau xử lý do cơ quan có thẩm quyền của mỗi bang.
- tự kiểm soát: do người vận hành nhà máy
xử lý nước thải.
CHÚ THÍCH Các qui định của bang đều qui
định các giá trị quyết định đối với amoni và TIN (tổng nitơ vô cơ) TIN được
tìm bằng công thức: TIN = NH2-N + NO2-N + NO3-N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ thống máy đo quang thang chia nhỏ/máy đo
có gắn ống đo quang hoặc máy so sánh của nhà cung cấp phòng thí nghiệm
Mục tiêu chất lượng
để thử nghiệm nếu giá trị quyết định
- chắc chắn bị vượt quá, hoặc
- chắc chắn không bị vượt quá.
Nhân viên
đối với kiểm soát hợp pháp, phép thử do đội
lấy mẫu gồm hai người thực hiện. Trong đó một là kỹ sư hóa học hoặc môi
trường.
đối với tự kiểm soát, phép thử được thực
hiện bởi nhân viên của phòng thí nghiệm nước thải bắt buộc.
Mỗi phòng thí nghiệm nước thải nên lắp đặt
một phòng thí nghiệm nhỏ (thí nghiệm) để phân tích các thông số ngoài hiện
trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo kiểm soát chất lượng phân tích, nhân
viên kiểm soát hợp pháp phải được cơ quan môi trường của bang đào tạo thường
xuyên. Nhân viên kiểm soát nước thải (tự kiểm soát) cũng được cơ quan môi
trường đào tạo, nhưng trên cơ sở tự nguyện.
B.2.5 Quá trình đưa ra quyết định do người
đứng đầu phòng thí nghiệm thực hiện (ví dụ kỹ sư hóa học)
Yêu cầu thử nghiệm nhanh và đơn giản cho phép
nhân viên không phải nhà khoa học sử dụng nhằm cung cấp thông tin hàng ngày về
hiệu quả của quá trình xử lý nước thải.
Các mẫu thường xuyên được gửi tới phòng thí
nghiệm đã công bố để thực hiện phương pháp đối chứng. Việc so sánh các phép thử
giữa phép thử dùng kit với các phương pháp đối chứng tương ứng là bắt buộc,
nhưng không bắt buộc với các phép thử so sánh thường xuyên.
CHÚ THÍCH Sự công bố là thủ tục đặc biệt của
Đức (so sánh được với công nhân) để xác nhận năng lực của một phòng thí nghiệm
phân tích.
Kết quả thu được từ phép thử dùng kit được xử
lý theo cách sau;
a) Nếu kết quả đảm bảo chắc chắn (có xem xét
độ không chính xác ước lượng của kết quả [xem d) của B.2.6]) rằng giá trị quyết
định không bị vượt quá, thì không nhất thiết phải phân tích thêm mẫu bằng
phương pháp đối chứng. Các yêu cầu pháp lý được thỏa mãn. Không cần tiến hành
bất cứ hoạt động nào.
b) Nếu kết quả đảm bảo chắc chắn (có xem xét
độ không chính xác ước lượng của kết quả [xem d) của B.2.6]) rằng giá trị quyết
định bị vượt quá, thì không cần thiết phải phân tích thêm mẫu bằng phương pháp
đối chứng. Các yêu cầu pháp lý chưa thỏa mãn. Theo qui định pháp luật, cần tiến
hành thêm hoạt động.
c) Nếu kết quả (có xem xét độ không chính xác
ước lượng của kết quả [xem d) của B.2.6]) không chỉ rõ có hay không vượt quá giá
trị quyết định, thì mẫu phải được phân tích ngay bằng phương pháp đối chứng
trong phòng thí nghiệm đã công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kit thử hoặc máy đo được sử dụng liên tục
thì cần phải tiến hành kiểm tra hàng tuần như sau:
a) Về nguyên tắc, AQC được thực hiện theo
cùng cách thức như trường hợp một phương pháp đối chứng.
b) Dung dịch mẫu trắng, dung dịch tiêu chuẩn
có nồng độ thấp và cao được dùng để kiểm tra người vận hành và đặc tính thuốc
thử và được so sánh với kết quả của phòng thí nghiệm. Tiêu chuẩn cần phải nằm
trong khoảng từ 20 % đến 80 % của khoảng áp dụng.
c) Trong trường hợp có yêu cầu đặc biệt,
người thực hiện phép thử cần tiến hành các kiểm tra nêu ở trên trước khi sử
dụng.
d) Cần phải có sẵn ước lượng độ không chính
xác kỳ vọng/cực đại của phép thử dùng kit.
B.2.7 Lập tài liệu
Các biện pháp đảm bảo chất lượng, kết quả
phân tích, thử nghiệm tính năng người vận hành, kết quả so sánh với phòng thí
nghiệm và mọi thao tác ảnh hưởng đến việc xử lý và các hậu quả của nó cần được
lập thành tài liệu.
B.3 Trường hợp 3: Tai nạn tàu thủy
B.3.1 Nhiệm vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Mục tiêu yêu cầu/điều tra và định rõ
thông số
Giả thiết rằng sự cố có liên quan đến sự cố
tràn muối. Hạ lưu nơi xảy ra sự cố, phải xác định clorua và sulphat để có thể
ước lượng quá trình phát tán của muối.
B.3.3 Khoảng áp dụng/Khoảng đo/Thành phần
mẫu/Cản trở
Hàm lượng muối bình thường của sông Rhine:
xấp xỉ 150 mg/l clorua, nhỏ hơn 150 mg/l sulphat. Giá trị phân tích ước đoán
sau sự cố: xấp xỉ tăng gấp 1000 lần hàm lượng muối. Do vậy, có thể cần pha
loãng do ô nhiễm tiềm ẩn do thành phần của hàng hóa.
B.3.4 Điều kiện giới hạn
Độ nhanh
theo yêu cầu
Chi phí
không phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có yêu cầu, điều tra tại chỗ
Tần suất sử dụng
một lần
Tính có sẵn
que thử, thử nghiệm có cuvet.
Yêu cầu pháp lý
không
Mục tiêu chất lượng
đủ để quan sát gradien nồng độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kỹ thuật viên phòng thí nghiệm đã được đào
tạo về dịch vụ báo động.
B.3.5 Quá trình đưa ra quyết định do nhân
viên cảnh báo (hóa học) thực hiện
Yêu cầu tốc độ cao. Việc đợi phòng thí nghiệm
phân tích là không phù hợp mà nên sử dụng phương pháp linh hoạt có sẵn trong
phương tiện đi lại (thử nghiệm dùng cuvet và que thử có sẵn). Vì cần kiểm tra
quá trình nồng độ nên thử nghiệm dùng cuvet thích hợp vì có độ chính xác cao
hơn. Việc áp dụng que thử sẽ tốn ít chi phí hơn. Hơn nữa, que thử cũng được sử
dụng, để có thể đưa ra quyết định sơ bộ về quá trình pha loãng. Nhân viên thực
hiện phải có đủ năng lực cần thiết, chưa có qui định về pháp luật.
Các phép thử sau đây được lựa chọn
Que thử:
Clorua (500 mg/l đến 3000 mg/l)
sulphat (200 mg/l đến 1600 mg/l)
Phép thử dùng cuvet:
Clorua (70 mg/l đến 1000 mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.6 Đảm bảo chất lượng
Khi quan tâm đến việc áp dụng đơn lẻ, các
biện pháp đảm bảo chất lượng riêng lẻ được áp dụng. Đối với que thử, không nhất
thiết phải đảm bảo chất lượng vì chúng chỉ phục vụ cho điều tra sơ bộ. Đối với
phép thử dùng cuvet, dung dịch tiêu chuẩn được sử dụng có nồng độ nằm trong
khoảng áp dụng của phép thử. Do có thể cản trở do thành phần mẫu, nên cần thực
hiện kiểm tra hợp lý bằng cách pha loãng.
B.3.7 Lập tài liệu
Quá trình ra quyết định, các biện pháp đảm
bảo chất lượng, kết quả phân tích và đánh giá cần được lập thành tài liệu.
B.4 Trường hợp 4: Chất bôi trơn làm mát
B.4.1 Nhiệm vụ/qui định pháp lý
Quy định kỹ thuật về các chất nguy hại TRGS
611 đưa ra các hạn chế có liên quan đến việc sử dụng chất bôi trơn làm mát có
thể hoặc được trộn với nước trong quá trình sử dụng các chất đó có thể xảy ra
sự N-nitrosamin.
B.4.2 Mục tiêu yêu cầu/điều tra và định rõ
thông số
Biện pháp nào để tránh sự hình thành các chất
gây ung thư? Chỉ cần các nguyên tố chính nào, ví dụ amin bậc hai, nitrat và
nitrit, là để monitoring? Các thông số nitrat và nitrit rõ ràng là lựa chọn
hiển nhiên do sự có mặt của các chất này có thể được chứng minh bằng dùng que
thử và việc sử dụng chúng được cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitrat và nitrit cần phải được giám sát trong
khoảng áp dụng
NO3: < 25 mg/l, < 50 mg/l,
> 50 mg/l và
NO2: < 10 mg/l, < 20 mg/l,
> 20 mg/l.
B.4.3.1 Thành phần mẫu/Cản trở
Chất bôi trơn làm mát bao gồm chất nhũ tương,
các chất có bản chất dạng sữa có ảnh hưởng đến sự đọc mầu của các que thử. Tham
khảo các chất kết tủa bổ sung sử dụng K4[Fe(CN)6] và ZnSO4
(Dung dịch Carrez), như vậy yêu cầu đối với phép đo quang có thể có ích.
B.4.4 Điều kiện giới hạn
Độ nhanh
không chuẩn bị mẫu, thời gian phản ứng ngắn
(< 1 min)
Tính linh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi phí
chi phí mua tối thiểu
Tần suất sử dụng
hàng ngày
Yêu cầu pháp lý
quy định quốc gia
Tính có sẵn
có thể có được từ các nhà cung cấp cho
phòng thí nghiệm. Que thử nitrat và nitrit cũng có sẵn ở mọi nơi tại các nhà
cung cấp bể nuôi thủy sinh và ở các cửa hàng bán nguyên vật liệu cho người
làm nghề nuôi cá.
Mục tiêu chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân viên
không cần văn bằng chính thống, đã qua khóa
đào tạo cơ bản của nhà sản xuất.
B.4.5 Quá trình đưa ra quyết định do người
quản lý kỹ thuật thực hiện dưới sự hỗ trợ của tư vấn khoa học
Monitoring thể hiện một yêu cầu pháp lý. Việc
chuẩn bị mẫu để áp dụng phép thử dùng cuvet là khoảng cực kỳ rộng. Ở đây không
yêu cầu độ chính xác và độ nhạy cần đạt. Kiểm tra thang mầu của que thử là đủ
chính xác. Que thử là linh hoạt, luôn có sẵn và không tốn kém. Người thực hiện
không cần phải có kỹ năng chuyên nghiệp.
B.4.5.1 Phương pháp lựa chọn
Các que thử sau đây được lựa chọn
- Nitrat (ví dụ 10 mg/l đến 25 mg/l đến 50
mg/l đến 100 mg/l NO3)
- Nitrit (ví dụ 5 mg/l đến 10 mg/l đến 20
mg/l đến 40 mg/l NO2)
B.4.6 Đảm bảo chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.7 Lập tài liệu
Việc định rõ đảm bảo chất lượng, kết quả phân
tích và đánh giá cần được lập thành tài liệu.