|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
52/2025/NQ-HĐND
|
Thanh
Hóa, ngày 09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUYẾT ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT LẦN ĐẦU ĐỂ CÔNG BỐ VÀ ÁP DỤNG TỪ NGÀY
01 THÁNG 01 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số
275/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị
ban hành Nghị quyết quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số
1507/BC-KTNS ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân
dân tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quyết định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày
01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều
1. Quyết định Bảng giá đất lần đầu để
công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với
các nội dung chính sau đây:
1.
Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị
trí đất nông nghiệp
1.1. Tiêu chí xác định vị
trí
Việc xác định vị trí đất
nông nghiệp căn cứ vào các tiêu chí sau đây:
a) Năng suất cây trồng,
vật nuôi;
b) Khoảng cách đến nơi
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
c) Điều kiện giao thông
phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
1.2. Số lượng vị trí đất:
- Đất trồng cây hằng
năm: 02 vị trí;
- Đất trồng cây lâu
năm: 02 vị trí;
- Đất nuôi trồng thủy sản:
02 vị trí;
- Đất làm muối: 01 vị
trí.
- Đất rừng sản xuất: 02
vị trí.
2.
Tiêu chí xác định vị trí và số lượng vị
trí đất phi nông nghiệp
2.1. Tiêu chí xác định
vị trí
Việc xác định vị trí đất
căn cứ vào các tiêu chí sau đây:
a) Mặt tiền đường, đoạn
đường, ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là đường, đoạn đường) mà thửa đất tiếp
giáp;
b) Độ rộng của đường,
đoạn đường chưa có giá trong bảng giá đất.
2.2. Số lượng vị trí đất:
04 vị trí, cụ thể như sau:
a) Vị trí 1: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường được quy định trong
bảng giá đất;
b) Vị trí 2: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định
trong bảng giá đất có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được
quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 3.0 m trở lên. Hệ số bằng
0,80 so với vị trí 1;
c) Vị trí 3: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định
trong bảng giá đất có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được
quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 2.0 m đến dưới 3,0 m. Hệ số
bằng 0,60 so với vị trí 1;
d) Vị trí 4: Áp dụng đối
với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn đường chưa được quy định
trong bảng giá đất có mặt cắt (là mặt cắt nhỏ nhất tính từ đường, đoạn đường được
quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) dưới 2,0m. Hệ số bằng 0,40 so
với vị trí 1.
3.
Giá đất nông nghiệp
3.1. Đối với đất trồng
cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản
được xác định giá theo vị trí, quy định cụ thể tại các phụ lục:
a) Giá đất trồng cây hằng
năm, bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (Phụ lục I kèm theo);
b) Giá đất trồng cây
lâu năm (Phụ lục II kèm theo);
c) Giá đất rừng sản xuất
(Phụ lục III kèm theo);
d) Giá đất nuôi trồng
thủy sản (Phụ lục IV kèm theo).
3.2. Giá đất làm muối
(Phụ lục V kèm theo).
3.3. Giá đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng: Tính bằng giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.
3.4. Giá đất chăn nuôi
tập trung, đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm tại
vị trí 1 của cùng xã, phường.
4. Giá
đất phi nông nghiệp
4.1. Quy định giá các
loại đất:
a) Giá đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp (Phụ lục VI kèm theo).
b) Giá đất ở tại đô thị
(Phụ lục VII kèm theo).
c) Giá đất ở tại nông
thôn (Phụ lục VIII kèm theo).
d) Giá đất thương mại,
dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản (Phụ lục IX kèm theo).
đ) Giá đất sử dụng vào
các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh được xác định bằng giá đất cơ sở
sản xuất phi nông nghiệp cùng vị trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.
e) Giá đất xây dựng trụ
sở cơ quan; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh
doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí,
đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.
g) Giá đất xây dựng công
trình sự nghiệp được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường,
đoạn đường tại cùng xã, phường.
h) Giá đất nghĩa trang,
nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được xác định bằng giá đất
thương mại, dịch vụ cùng vị trí, đường,
đoạn đường tại cùng xã, phường.
i) Giá đất mặt nước
chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất
nuôi trồng thủy sản tại vị trí 2 của cùng xã, phường. Trường hợp không sử dụng
vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp của vị trí 2 tại cùng xã, phường.
k) Giá đất phi nông
nghiệp khác được xác định bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng vị
trí, đường, đoạn đường tại cùng xã, phường.
4.2. Các trường hợp đặc
biệt:
a) Trường hợp thửa đất
tiếp giáp với một mặt đường có từ 02 mức giá trở lên thì áp dụng theo mức giá
cao nhất.
b) Trường hợp thửa đất
(vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4) có đường nối thông với nhiều đường, đoạn đường
có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, đoạn đường có khoảng
cách gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, đoạn đường bằng nhau
thì áp dụng theo đường, đoạn đường có giá đất cao nhất.
c) Trường hợp thửa đất
tiếp giáp với nhiều đường, đoạn đường (trừ khu công
nghiệp, cụm công nghiệp):
- Thửa đất tại khu vực
ngã ba, ngã tư giao cắt giữa các đường, đoạn đường mà có mặt tiếp giáp với hai
đường, đoạn đường trở lên thì được tính hệ số bằng 1,2
giá đất của đường, đoạn đường có giá đất cao nhất; trường hợp tiếp giáp với hai
đường, đoạn đường có giá đất bằng nhau thì giá đất xác định theo đường, đoạn đường
của thửa đất có mặt tiếp giáp lớn hơn.
- Thửa đất tiếp giáp 02
đường (mặt tiền và mặt sau hoặc mặt tiền và 01 mặt thoáng là khoảng chia trong
một dãy nhà) hoặc thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường và có ít nhất
một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với đường còn lại thì được tính hệ số bằng 1,1 của
đường, đoạn đường có giá đất cao nhất.
d) Trường hợp thửa đất
tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 trên các đường, đoạn đường nhưng có chiều sâu
lớn được xác định hệ số để giảm giá như sau:
- Từ đầu đường, đoạn đường
đến 50m tính hệ số bằng 1,0 của vị trí đó;
- Trên 50m đến 100m
tính hệ số bằng 0,80 của vị trí đó;
- Trên 100m đến 150m
tính hệ số bằng 0,60 của vị trí đó;
- Trên 150m tính hệ số
bằng 0,40 của vị trí đó.
đ) Trường hợp thửa đất
là đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản (trừ khu công nghiệp, cụm công nghiệp), có chiều sâu lớn
được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:
- Lớp 1: Tính từ ranh
giới thửa đất vào sâu đến 30m. Hệ số tính là
1,0;
- Lớp 2: Chiều sâu tiếp
theo lớn hơn 30m đến 60m. Hệ số tính là 0,80;
- Lớp 3: Chiều sâu tiếp
theo lớn hơn 60m đến 100m. Hệ số tính là 0,60;
- Lớp 4: Chiều sâu tiếp
theo lớn hơn 100m. Hệ số tính là 0,40.
e) Trường hợp giá đất
(của từng vị trí, phân lớp) áp dụng các quy định giảm giá tại điểm d và điểm đ
khoản này cho ra mức giá thấp hơn mức giá thấp nhất của xã, phường nơi có thửa
đất được quy định trong bảng giá đất thì tính bằng mức giá thấp nhất của xã,
phường nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá đất.
g) Trường hợp thửa đất
có nhiều mặt tiếp giáp với nhiều đường, đoạn đường, việc xác định giá đất sau
khi giảm do phân lớp đối với lớp cuối cùng của thửa đất nếu thấp hơn giá đất
theo vị trí của đường, đoạn đường tiếp giáp của lớp đó (tiếp giáp xác định mặt
cắt phân lớp theo hướng từ ngoài vào trong) thì giá đất
của lớp đó được xác định theo giá đất tại vị trí của đường, đoạn đường tiếp
giáp.
h) Đối với một khu đất
của dự án được tách thành nhiều thửa đất do nằm trên địa bàn từ 02 xã, phường
trở lên hoặc được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì giá đất của cả khu đất
được xác định như cách xác định giá đất của 01 thửa đất theo các quy định trên.
Trường hợp khu đất của dự án được tách thành các thửa đất theo quy hoạch thì
giá đất của dự án được xác định theo giá đất của từng thửa đất.
i) Trường hợp thửa đất
hoặc khu đất có nhiều cách tính giá khác nhau thì áp dụng cách tính có mức giá
cao nhất.
k) Đối với các khu dân
cư thuộc mặt bằng quy hoạch khu dân cư mới tiếp giáp đường trực
chính đã có giá trong bảng giá đất nhưng các tuyến đường nội bộ chưa được quy định
trong bảng giá đất thì giá đất tại các tuyến đường nội bộ được xác định như
sau:
- Đường có mặt cắt lớn
hơn mặt cắt đường trục chính thì giá đất được tính hệ số bằng 1,2 giá đất đường
trục chính;
- Đường có mặt cắt bằng
mặt cắt đường trục chính thì giá đất được tính bằng giá đất đường trục chính;
- Đường nhánh có mặt cắt
nhỏ hơn đường trục chính thì giá đất được tính hệ số bằng 0,8 giá đất đường trục
chính.
5. Đất
chưa sử dụng
Giá đất chưa sử dụng: Đất
chưa sử dụng khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi
phạm pháp luật thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá đất cao nhất
(trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất.
Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì
căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng
đã được quy định để xác định giá.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết trước
đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy
định về bảng giá đất sẽ được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVIII Kỳ họp thứ 37 thông qua ngày 09 tháng
12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Xây dựng; Tư Pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thuế tỉnh Thanh Hóa;
- Thống kê tỉnh Thanh Hóa;
- TTr HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Đài PTTH Thanh Hóa;
- Lưu; VT, KTNS.
|
CHỦ
TỌA
Lê Tiến Lam
Phó Chủ tịch Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh
|