|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
82/2025/NQ-HĐND
|
Lâm
Đồng, ngày 30 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỂ CÔNG BỐ VÀ ÁP DỤNG TỪ NGÀY
01 THÁNG 01 NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 của
Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội về Quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về giá
đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
103/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số
9830/TTr-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị
quyết Quy định bảng giá đất để
công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng
01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn; Báo cáo số
327/BC-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thuyết
minh, giải trình và hoàn thiện dự thảo nghị quyết; Báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân
dân ban hành Nghị quyết Quy định bảng giá đất để công bố
và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều
1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định
Bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật; thường
xuyên rà soát, kiểm tra giá đất các vị trí, khu vực trên địa bàn (đặc biệt các
khu vực có nhiều dự án ngoài ngân sách) để quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều
chỉnh giá đất trong năm hoặc cho từng khu vực, vị trí được kịp thời, đúng quy định
theo khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11
tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bãi bỏ toàn bộ các
Nghị quyết sau đây:
a) Nghị quyết số
167/2020/NQ-HĐND ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
thông qua bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Nghị quyết số
227/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
thông qua điều chỉnh, bổ sung bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 tại địa
bàn thành phố Bảo Lộc, huyện Đạ Huoai, huyện Đạ Tẻh và huyện Cát Tiên.
c) Nghị quyết số
377/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
về Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn
thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các huyện: Đức Trọng, Di Linh, Lâm Hà,
Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.
d) Nghị quyết số
85/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
về thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh áp dụng từ ngày 01 tháng
01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.
đ) Nghị quyết số
01/2020/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông
thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
e) Nghị quyết số
14/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông sửa
đổi, bổ sung Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban
hành kèm theo Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Nông.
g) Nghị quyết số
36/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về
bổ sung giá của một số loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng để áp dụng đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 8 (kỳ họp chuyên đề) thông
qua ngày 30 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: TC, NN và MT, TP;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa X;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH cấp tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Trung tâm hạ tầng và công nghệ số tỉnh;
- Trung tâm LTLS tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Trang Thông tin điện tử cơ quan (đăng tải);
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ
TỊCH
Lưu Văn Trung
|
QUY ĐỊNH
BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỂ CÔNG BỐ VÀ ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM
2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định
bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Quy định này quy định
nguyên tắc tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị
trí đất trong bảng giá đất.
3. Bảng giá đất tại Quy
định này là một trong các căn cứ để thực hiện việc xác định giá đất và nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết
số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai đã được Quốc hội thông qua ngày 11 tháng
12 năm 2025.
4. Giá các loại đất tại
Quy định này được sử dụng làm cơ sở để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng
xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ
quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức được hoạt động
tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, một
số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lô đất bao gồm
một hoặc nhiều thửa đất liền kề có chức năng sử dụng đất giống nhau được giới hạn
bởi các tuyến đường giao thông, các đường ranh giới tự nhiên hoặc nhân tạo
khác.
2. Khu đất cần định
giá là tập hợp các thửa đất trong cùng một khu vực, dự án có sử dụng đất cần
định giá, được áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức khi giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Đường hẻm, đường nhánh
là các đường, đoạn đường được gọi là “Hẻm”, “Nhánh” đã được đưa vào trong danh mục
của Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp, hoặc là các đường, đoạn đường chưa được
đưa vào danh mục Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp.
4. Hẻm cấp A, hẻm cấp
B và hẻm bậc cấp là các đường, đoạn đường không nằm trong danh mục Bảng giá
nhóm đất phi nông nghiệp, được tính toán, xác định giá đất theo Hệ số vị trí 2,
3, 4.
5. Đường chính
được hiểu là các đường, đoạn đường nằm trong danh mục Bảng giá nhóm đất phi
nông nghiệp để tính toán, xác định giá đất cho các Hẻm cấp A, hẻm cấp B và hẻm
bậc cấp.
6. Bề rộng của đường
hẻm, đường nhánh được xác định tại đoạn có bề rộng nhỏ nhất (không bao gồm phần
diện tích đất thuộc quyền quản lý, sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) của
đường hẻm, đường nhánh đi theo đường bộ vào đến thửa đất, lô đất, khu đất xác định
giá.
7. Chiều sâu là phần
diện tích tính từ mặt tiếp giáp đường của thửa đất, lô đất, khu đất vào đến cuối
thửa đất, lô đất, khu đất (nếu thửa đất, lô đất, khu đất có nhiều cách xác định
vị trí khác nhau, hoặc có 2, 3, 4 mặt tiền thì xác định chiều sâu theo đường,
đoạn đường có giá cao nhất theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều
4 và khoản 1, khoản 2 Điều 11 Quy định này); chiều sâu được tính toán, xác
định theo Bản đồ hiện trạng và tính theo đường chiếu vuông góc tại điểm tiếp
giáp với đường vào đến cuối thửa đất, lô đất, khu đất.
8. Đất nông nghiệp
trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được hiểu là
phần diện tích đất nông nghiệp nằm trong phạm vi quy hoạch đất ở, đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở theo quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch phân khu
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
9. Ủy ban nhân dân cấp
xã, địa bàn cấp xã là các cụm từ viết tắt Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu hoặc viết tắt địa bàn các xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh Lâm Đồng.
10. Giá đất là giá trị
của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích của thửa đất, lô
đất, khu đất.
Điều
4. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo vị trí
1. Đối với đất ở và đất
phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sau khi điều chỉnh theo các tỷ lệ và hệ số
điều chỉnh theo quy định không được thấp hơn giá đất nông nghiệp tại chính vị
trí đất ở, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) đó.
2. Trường hợp các thửa
đất, lô đất, khu đất có nhiều cách xác định vị trí khác nhau thì
xác định theo vị trí có giá cao nhất.
Chương
II
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Mục 1.
NHÓM ĐẤT
NÔNG NGHIỆP
Điều
5. Bảng giá nhóm đất nông nghiệp
Bảng giá nhóm đất nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (theo Phụ lục đính kèm), gồm các loại sau
đây:
1. Giá đất trồng cây hằng
năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác).
2. Giá đất trồng cây
lâu năm.
3. Giá đất rừng sản xuất.
4. Giá đất nuôi trồng
thủy sản.
5. Giá đất làm muối.
6. Giá đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng.
7. Giá đất chăn nuôi tập
trung.
8. Giá đất nông nghiệp
khác.
9. Giá đất nông nghiệp
trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở.
Điều
6. Tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí và xác định giá đất theo vị trí đối
với nhóm đất nông nghiệp
1. Vị trí 1: Thửa đất,
khu đất tiếp giáp Quốc lộ, đường Tỉnh, và các đường có trong danh mục Bảng giá
đất ở được đặt tên đường theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Vị trí 2: Thửa đất,
khu đất không thuộc Vị trí 1; tiếp giáp với đường xã, hoặc tiếp giáp với đường
hẻm, đường nhánh đấu nối với Quốc lộ, đường Tỉnh, đường có trong danh mục bảng
giá đất ở được đặt tên đường theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, có các
điều kiện: bề rộng của đường hẻm, đường nhánh từ trên 3m trở lên; cự ly đi theo
đường hẻm, đường nhánh vào đến thửa đất, khu đất xác định giá trong phạm vi
300m.
3. Vị trí 3: Thửa đất,
khu đất không thuộc Vị trí 1, Vị trí 2; tiếp giáp với các đường, đoạn đường còn
lại trong danh mục bảng giá đất ở có bề rộng trên 3m trở lên, hoặc tiếp giáp với
đường hẻm, đường nhánh đấu nối với Quốc lộ, đường Tỉnh, đường xã, đường có
trong danh mục bảng giá đất ở được đặt tên đường theo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh, có các điều
kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b dưới đây:
a) Bề
rộng của đường hẻm, đường nhánh từ trên 3m trở lên; cự ly đi theo đường hẻm, đường
nhánh vào đến thửa đất, khu đất xác định giá từ trên 300m đến 1000m
(đối với đường hẻm, đường nhánh đấu nối với Quốc lộ, đường Tỉnh và các đường có
trong danh mục bảng giá đất ở được đặt tên đường theo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh), trong phạm vi 300m (đối với đường hẻm, đường nhánh đấu nối với
đường xã).
b) Bề rộng của đường hẻm,
đường nhánh từ 2m đến 3m; cự ly đi theo đường hẻm, đường nhánh vào đến thửa đất,
khu đất xác định giá trong phạm vi 100m.
4. Vị trí 4: Các vị trí
còn lại.
5. Giá đất Vị trí 1, 2,
3, 4 của các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp được xác định theo từng loại đất
trên địa bàn cấp xã (theo Bảng giá tại Phụ lục đính kèm Quy định này).
Mục 2.
NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Điều
7. Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp
Giá đất phi nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng quy định tại các
Bảng giá đất (theo Phụ lục đính kèm) là mức giá chuẩn của Vị trí 1 (giá đất
chưa bao gồm các tỷ lệ và hệ số điều chỉnh theo các điều kiện tương ứng); gồm
các loại sau đây:
1. Giá đất ở.
2. Giá đất thương mại,
dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
3. Giá đất thương mại,
dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được
Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho
thuê.
4. Giá đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp.
5. Đất sử dụng vào các mục
đích công cộng có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác.
6. Đất xây dựng trụ sở
cơ quan; đất quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng
vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín
ngưỡng.
7. Đất nghĩa trang, nhà
tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt.
8. Đất có mặt nước
chuyên dùng.
Điều
8. Tiêu chí xác định vị trí, số lượng vị trí đối với nhóm đất phi
nông nghiệp
1. Vị trí 1: Thửa đất,
lô đất, khu đất tiếp giáp với các đường, đoạn đường (mặt tiền đường) nằm trong
danh mục của Bảng giá thuộc nhóm đất phi nông nghiệp tại Phụ lục đính kèm Quy định
này.
2. Vị trí 2, 3 và 4: Thửa
đất, lô đất, khu đất không thuộc Vị trí 1, tiếp giáp với các đường, đoạn đường
không nằm trong danh mục của Bảng giá thuộc nhóm đất phi nông nghiệp tại Phụ lục
đính kèm Quy định này (dưới đây được gọi chung là đường hẻm), được xác định như
sau:
a) Vị trí 2: Thửa đất,
lô đất, khu đất tiếp giáp đường hẻm có bề rộng từ 3m trở lên.
b) Vị trí 3: Thửa đất,
lô đất, khu đất tiếp giáp đường hẻm có bề rộng dưới 3m.
c) Vị trí 4: Thửa đất,
lô đất, khu đất tiếp giáp đường hẻm không lưu thông được bằng các phương
tiện xe cơ giới, phải xây dựng các bậc cấp để
đi lại.
Điều
9. Xác định giá đất theo vị trí đối với nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đối với đất ở:
a) Giá đất của Vị trí 1
(mặt tiền đường) được xác định bằng mức giá chuẩn Vị trí 1 (giá đất của đường,
đoạn đường có trong danh mục Bảng giá), nhân (x) với
các hệ số, gồm: Hệ số giáp ranh (KGR), Hệ số địa
hình (KĐH), Hệ số thuận lợi (KTL)
và Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu (nếu có các điều kiện tương
ứng), theo công thức sau:
Giá đất Vị trí 1 = Giá
chuẩn Vị trí 1 x KGR
x KĐH x
KTL x
Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu.
b) Giá đất VỊ trí 2, 3,
4 được tính bằng Hệ số vị trí (KVT)
theo mức giá chuẩn Vị trí 1 của đường, đoạn đường có trong danh mục bảng giá đất
thông với đường hẻm đó, nhân (x) với các hệ số, gồm: Hệ số giáp ranh (KGR),
Hệ số địa hình (KĐH), Hệ số thuận lợi (KTL) và Tỷ lệ (%) điều
chỉnh chiều sâu (nếu có các điều kiện tương ứng), theo công thức sau:
Giá đất Vị trí 2, 3, 4
= Giá chuẩn Vị trí 1 x KVT x KGR
x KĐH x
KTL x Tỷ lệ (%) điều chỉnh
chiều sâu.
2. Đối với đất thương mại,
dịch vụ; đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
và đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản:
a) Giá đất của Vị trí 1
(mặt tiền đường) được xác định bằng mức giá chuẩn Vị trí 1 (giá đất của đường,
đoạn đường có trong danh mục Bảng giá), nhân (x) Hệ số thuận lợi (KTL)
và Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu (nếu có các điều kiện tương ứng), theo công
thức sau:
Giá đất Vị trí 1 = Giá
chuẩn Vị trí 1 x KTL x
Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu.
b) Giá đất Vị trí 2, 3,
4 được tính bằng Hệ số vị trí (KVT) theo mức giá chuẩn Vị trí 1 của
đường, đoạn đường có trong danh mục bảng giá đất thông với đường hẻm đó, nhân
(x) với Hệ số thuận lợi (KTL) và Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu (nếu
có các điều kiện tương ứng), theo công thức sau:
Giá đất Vị trí 2, 3, 4
= Giá chuẩn Vị trí 1 x KVT
x KTL x Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều
sâu.
3. Đối với đất phi nông
nghiệp còn lại:
a) Giá đất Vị trí 1 (mặt
tiền đường) được xác định bằng mức giá chuẩn Vị trí 1 (giá đất của đường, đoạn
đường có trong danh mục bảng giá đất thương mại, dịch vụ, hoặc đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp), nhân (x) với Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu và Tỷ lệ (%) điều
chỉnh mức giá đối với từng loại đất (nếu có các điều kiện tương ứng), theo công
thức sau:
Giá đất Vị trí 1 = Giá
chuẩn Vị trí 1 x Tỷ lệ (%) điều chỉnh mức giá đối với từng loại đất (tại Bảng
giá đất theo Phụ lục đính kèm Quy định này), nhân (x) Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều
sâu.
b) Giá đất Vị trí 2, 3,
4 được tính bằng Hệ số vị trí (KVT) theo mức giá chuẩn Vị trí 1 (giá
đất của đường, đoạn đường có trong danh mục bảng giá đất thương mại, dịch vụ,
hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp) thông với đường hẻm đó, nhân (x) với Tỷ
lệ (%) điều chỉnh chiều sâu và Tỷ lệ (%) điều chỉnh mức giá đối với từng loại đất
(nếu có các điều kiện tương ứng), theo công thức sau:
Giá đất Vị trí 2, 3,
4 = Giá chuẩn Vị trí 1 x
KVT x Tỷ lệ (%) điều chỉnh mức
giá đối với từng loại đất (tại Bảng giá đất theo Phụ lục đính kèm Quy định này),
nhân (x) Tỷ lệ (%) điều chỉnh chiều sâu.
Điều
10. Các hệ số và tỷ lệ % điều chỉnh để xác định giá đất theo vị trí
1. Hệ số giáp ranh (KGR):
Thửa đất, lô đất của hộ gia đình, cá nhân nằm ở khu vực giáp ranh giữa các đoạn
đường có mức giá khác nhau, thì thửa đất, lô đất nằm trên đoạn đường có giá đất
cao hơn được giữ nguyên mức giá, còn thửa đất, lô đất nằm ở vị trí giáp ranh,
có một phần hoặc toàn bộ mặt tiếp giáp đường (nằm trong phạm vi đến 50 mét tính
từ điểm giáp ranh) thuộc đoạn đường có mức giá thấp hơn phải điều chỉnh giá
tăng lên theo Hệ số giáp ranh (KGR) 1,2 lần, nhưng phải đảm bảo
nguyên tắc giá đất ở sau khi điều chỉnh theo hệ số giáp ranh này không được cao
hơn hoặc bằng giá đất ở đoạn đường có mức giá cao, nếu bằng hoặc cao hơn thì điều
chỉnh Hệ số giáp ranh (KGR) giảm dần theo tỷ lệ 1% (một phần trăm)/lần
giảm.
2. Hệ số địa hình (KĐH):
Thửa đất, lô đất của hộ gia đình, cá nhân (bao gồm tất cả các trường hợp trên đất
có hoặc chưa có công trình xây dựng, như: nhà ở, công
trình kiến trúc,...) có địa hình cao hoặc thấp hơn
so với mặt đường mà thửa đất, lô đất đó tiếp giáp (được xác định theo hiện trạng
thực tế tại thời điểm xác định giá đất) thì áp dụng Hệ số địa hình (KĐH)
theo bảng sau:
|
Địa
hình thực tế chênh lệch so với mặt đường
|
Hệ
số điều chỉnh về địa hình (KĐH)
|
|
- Từ 1 mét đến 3 mét
|
0,9
|
|
- Trên 3 mét
|
0,8
|
Trường hợp thửa đất, lô
đất có địa hình dốc hoặc thực tế có các phần diện tích có địa hình chênh lệch
khác nhau so với mặt đường thì việc xác định địa hình chênh lệch so với mặt đường
để áp dụng hệ số điều chỉnh về địa hình (KĐH) tính theo bình quân cộng
giữa chênh lệch thấp nhất và chênh lệch cao nhất so với mặt đường.
3. Hệ số thuận lợi (KTL):
Thửa đất, lô đất, khu đất có vị trí thuận lợi (có từ 2 mặt tiền trở lên) thì
căn cứ vào vị trí của thửa đất, lô đất, khu đất để áp dụng hệ số thuận lợi sử dụng
(KTL) theo bảng sau:
|
Vị
trí của thửa đất (lô đất), khu đất
|
Hệ
số điều chỉnh thuận lợi
(KTL)
|
|
- Có 2 mặt tiền trở
lên, trong đó có 02 mặt tiếp giáp với 02 đường, đoạn đường có trong danh mục
bảng giá đất
|
1,20
|
|
- Có 2 mặt tiền trở
lên, trong đó chỉ có 01 mặt tiếp giáp với đường, đoạn đường có trong danh mục
bảng giá đất
|
1,15
|
4. Tỷ lệ (%) điều chỉnh
chiều sâu
a) Đối với đất phi nông
nghiệp (thửa đất, lô đất của hộ gia đình, cá nhân):
Phần diện tích của thửa
đất, lô đất, khu đất có chiều sâu tính từ lộ giới hoặc mép đường vào đến 30
mét, giá đất tính bằng 100% giá đất quy định;
Phần diện tích tiếp
theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 30 mét đến 50 mét, giá đất
tính bằng 85% so với giá đất quy định;
Phần diện tích tiếp
theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 50, giá đất tính bằng 70%
so với giá đất quy định.
b) Đối với đất phi nông
nghiệp các trường hợp còn lại:
Phần diện tích của thửa
đất, lô đất, khu đất có chiều sâu tính từ lộ giới hoặc mép đường vào đến 100
mét, giá đất tính bằng 100% giá đất quy định;
Phần diện tích tiếp
theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 100 mét đến 300 mét, giá đất
tính bằng 80% so với giá đất quy định;
Phần diện tích tiếp
theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 300 mét đến 500 mét, giá đất
tính bằng 60% so với giá đất quy định;
Phần diện tích tiếp
theo của thửa đất, lô đất, khu đất có chiều sâu trên 500 mét, giá đất tính bằng
50% so với giá đất quy định.
5)
Phân loại đường hẻm và hệ số (KVT)
a) Phân loại đường hẻm:
Hẻm cấp A là các hẻm trải
nhựa, bê tông, xi măng, đá chẻ (không bao gồm hẻm bậc cấp);
Hẻm cấp B là các đường
hẻm còn lại (không bao gồm hẻm bậc cấp);
Hẻm bậc cấp là các hẻm
phải xây dựng các bậc cấp, không lưu thông đi lại được bằng các phương tiện xe
cơ giới.
b) Hệ số vị trí (KVT):
Áp dụng để tính giá đất đối với các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc Vị trí 2,
3, 4 (tiếp giáp với các đường, đoạn đường không nằm trong danh mục của Bảng giá
đất). Hệ số này cũng được áp dụng
trong trường hợp xác định giá đất theo nguyên tắc cao hơn quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy định này đối với các thửa đất, lô đất, khu
đất nằm ở vị trí thuộc “Các đoạn đường còn lại” trong danh mục tại các Bảng giá
đất (Phụ lục đính kèm).
Hệ số
vị trí (KVT), được quy định như sau:
|
Vị
trí, Bề rộng, Cự ly
|
Hệ
số vị trí (KVT)
|
|
Hẻm
cấp A
|
Hẻm
cấp B
|
|
1. Vị
trí 2: Áp dụng cho các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc đường hẻm,
với các tiêu chuẩn sau:
|
|
|
|
1.1. Bề rộng hẻm trên
5m:
|
|
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét.
|
0,80
|
0,75
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100
mét đến 200 mét.
|
0,75
|
0,70
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200
mét.
|
0,70
|
0,65
|
|
1.2. Bề rộng hẻm từ 3
mét đến 5 mét:
|
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét
|
0,70
|
0,65
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100
mét đến 200 mét
|
0,65
|
0,60
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200
mét
|
0,60
|
0,55
|
|
2. Vị
trí 3: Áp dụng cho các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc đường hẻm,
với các tiêu chuẩn sau:
|
|
|
2.1. Bề rộng hẻm từ 2
mét đến dưới 3 mét:
|
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét
|
0,60
|
0,55
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100
mét đến 200 mét
|
0,55
|
0,50
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200
mét
|
0,50
|
0,45
|
|
2.2. Bề rộng hẻm dưới
2 mét:
|
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất đến 100 mét
|
0,50
|
0,45
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 100
mét đến 200 mét
|
0,45
|
0,40
|
|
- Cự ly đi theo đường
giao thông bộ từ Đường chính vào đến thửa đất, lô đất, khu đất từ trên 200
mét
|
0,40
|
0,35
|
|
3. Vị
trí 4: Áp dụng cho các thửa đất, lô đất, khu đất thuộc đường hẻm
phải xây dựng bậc cấp để đi lại. Hệ số
vị trí (KVT) áp dụng để xác định giá đất đối với các thửa đất, lô
đất, trong trường hợp này được tính bằng 50% hệ số của các đường hẻm cấp B có
bề rộng và cự ly tương ứng.
|
Điều
11. Xử lý các trường hợp cụ thể
1. Đối với trường hợp
thửa đất, lô đất, khu đất tiếp giáp với nhiều đường, phố khác nhau (tức là có
2, 3, 4 mặt tiền), thì căn cứ vào vị trí thực tế của thửa đất, lô đất, khu đất
đó để xác định giá theo đường, đoạn có giá đất cao nhất (đã bao gồm có cả các hệ
số và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng). Trường hợp theo hiện trạng thực tế (bao gồm
cả những trường hợp xác định trước và sau khi có
quy hoạch) mà thửa đất, lô đất, khu đất đó không sử dụng được đường, đoạn đường
có giá cao nhất thì xác định theo đường, đoạn đường có giá đất (đã bao gồm có cả
các hệ số và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng) theo thứ tự thấp hơn tiếp theo.
2. Đối với thửa đất, lô
đất, khu đất nằm ở vị trí thuộc đường hẻm thông với nhiều đường (hẻm của nhiều
đường, đoạn đường khác nhau) và thuộc trường hợp được xác định giá đất theo Hệ
số vị trí 2, 3, 4 thì giá đất được xác định theo đường, đoạn đường mà theo đó
cho kết quả giá đất của thửa đất, lô đất, khu đất đó là cao nhất (đã bao gồm có
cả các hệ số và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng).
3. Đối với thửa đất, lô
đất, khu đất nằm ở vị trí thuộc “Các đoạn đường còn lại” trong danh mục tại các
Bảng giá đất (Phụ lục đính kèm), thì áp dụng thêm quy định về việc xác định giá
đất theo Hệ số vị trí (KVT) quy định tại điểm b khoản
5 Điều 10 Quy định này, nếu có mức giá cao hơn thì áp dụng theo kết quả
tính toán xác định giá đất theo Hệ số vị trí.
4. Đối với các thửa đất,
lô đất, khu đất được điều chỉnh giá đất theo chiều sâu quy định tại khoản 4 Điều 10 Quy định này; trường hợp các phần diện tích tiếp
theo của thửa đất, lô đất, khu đất đó có tiếp giáp đường, sau khi điều chỉnh
theo tỷ lệ chiều sâu mà có giá đất thấp hơn giá đất tính theo đoạn đường mà phần
diện tích đất đó tiếp giáp (đã bao gồm có cả các hệ số
và tỷ lệ % điều chỉnh tương ứng) thì tính theo giá đất của đoạn đường mà phần
diện tích đó tiếp giáp.
5. Đối với giá đất tại
các khu quy hoạch tái định cư:
a) Trường hợp đã hoàn tất
việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đã có trong Bảng giá đất thì áp dụng theo
danh mục bảng giá đó; trường hợp phải điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xây dựng
phương án giá, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng thẩm định bảng giá
đất của tỉnh thẩm định, trình phê duyệt theo quy định.
b) Trường hợp khu quy
hoạch tái định cư chưa xây dựng xong hạ tầng kỹ thuật, giá đất được xác định
tính bằng (=) giá đất theo bảng giá của đường, đoạn
đường chưa có đầu tư về hạ tầng theo Bản đồ phân lô chi tiết của dự án khu quy
hoạch tái định cư được phê duyệt (giá đất được xác định theo quy định tại Điều 8, khoản 1 Điều 9 và nguyên tắc giá cao nhất quy định tại Điều
11 Quy định này), cộng (+) chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án
khu quy hoạch tái định cư phân bổ cho 1m2
đất ở của dự án; trong đó: đối với chi phí đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật được xác định theo quyết toán chi phí đầu tư được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nếu tại thời điểm thu hồi đất chưa phê duyệt
quyết toán thì mức giá đất tái định cư trong phương án bố trí
tái định cư được niêm yết và thông báo đến người có đất bị thu hồi là tính theo
dự toán chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật, sau khi quyết toán được duyệt thì người được giao đất tái định cư thực
hiện nộp tiền sử dụng đất tính theo chi phí đầu tư quyết toán được duyệt để được
cấp quyền sử dụng đất. Giá đất tái định cư xác định theo quy định tại Khoản này
được ghi trong Quyết định giao đất tái định cư.
Mục
3. NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
Điều
12. Giá nhóm đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng là đất
chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê, khi cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định
theo giá của loại đất cùng mục đích sử dụng, cùng vị trí của cùng tuyến đường,
đoạn đường, cùng địa bàn cấp xã.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
13. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Hàng năm, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện theo dõi, cập nhật, tổng hợp
các thông tin dữ liệu liên quan đến bảng giá đất; trường hợp cần thiết phải điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất, thì có văn bản báo cáo gửi về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng dự án, tổ chức thực hiện trình thẩm định,
trình phê duyệt theo trình tự quy định.
2. Trường hợp chỉ điều
chỉnh do thay đổi địa danh tên gọi của các tuyến đường, đoạn đường, hoặc chỉ điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung vào bảng giá đất một số tuyến
đường, đoạn đường do có biến động
giá đất trên thị trường, do được đầu tư nâng cấp, cải tạo về hạ tầng kỹ
thuật, thì căn cứ tình hình cụ thể tại địa phương, căn cứ vào giá đất trong bảng
giá đất của cùng khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã chỉ đạo Phòng, ban, đơn vị có liên quan khảo sát, xây dựng
phương án giá đất, kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
trình thẩm định, trình phê duyệt theo trình tự quy định.
Điều
14. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các trường hợp
đã có quyết định phê duyệt giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quy
định này có hiệu lực thi hành, thực hiện như sau:
1. Trường hợp đã có
thông báo của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thì tiếp tục thực
hiện theo thông báo của cơ quan thuế, trường hợp quá thời gian nộp tiền theo
thông báo của cơ quan thuế thì phải nộp một khoản tiền chậm nộp theo quy định.
2. Trường hợp chưa có
thông báo của cơ quan thuế về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, nhưng quyết định
phê duyệt giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính còn hiệu lực thi hành thì
không áp dụng, không điều chỉnh theo Quy định này, trường hợp quyết định phê
duyệt giá đất để thực hiện nghĩa vụ tài chính hết hiệu lực thi hành thì việc
xác định lại giá được áp dụng theo Quy định này.
Điều
15. Điều khoản thi hành
1. Trong quá trình thực
hiện các nội dung tại Quy định này, nếu có các nội dung được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế tại các văn bản quy định chi tiết thi hành thì áp dụng theo văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Trong quá trình tổ
chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có văn bản báo cáo đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết, hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.