|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
---------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2025/NQ-HĐND
|
Quảng Trị, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ
QUYẾT
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT ÁP DỤNG TỪ NGÀY
01/01/2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất; được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số
2252/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề
nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này Quy định Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị
(Có
Quy định và các Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện
nghiêm túc cam kết tại Tờ trình số 2252/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh bất cập, khẩn
trương báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi kịp thời tháo gỡ
khó khăn vướng mắc cho cơ sở.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị quyết này có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau
đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, gồm:
a) Nghị quyết số
38/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
thông qua bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị.
b) Nghị quyết số 60/2019/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình thông qua bảng
giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020 - 2024.
c) Nghị quyết số
74/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 60/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12
năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thông qua bảng giá các loại đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2020 - 2024.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11
tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
UBTVQH, Chính phủ;
- Các bộ: Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXL VPHC – Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh – Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT; P.CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Quang
|
QUY
ĐỊNH
BẢNG GIÁ ĐẤT ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2026 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định
bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định tại khoản
3 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; quy định tiêu chí cụ thể để xác
định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất; quy
định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp đối với thửa đất, khu đất
có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất theo quy định tại
khoản 2 Điều 20 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai
các cấp.
2. Tổ chức tư vấn xác
định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất; cơ quan có chức năng
xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất.
3. Người sử dụng đất,
cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Tiêu chí cụ thể xác định và số lượng vị trí các loại đất trong nhóm đất nông
nghiệp
1. Đối với đất trồng
cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác), đất trồng cây
lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất nông nghiệp có nguồn gốc là
đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở) được phân thành 02 (hai) vị trí.
a) Vị trí 1: Gồm các
thửa đất có khoảng cách tính từ ranh giới thửa đất đến ranh giới các tuyến
đường giao thông, đất công trình thủy lợi hoặc đất có mặt nước chuyên dùng gần
nhất tính theo đường thẳng không quá 500 m.
b) Vị trí 2: Gồm các
thửa đất còn lại.
2. Đối với đất rừng sản
xuất, đất làm muối được xác định 01 (một) vị trí.
3. Đối với đất nông
nghiệp có nguồn gốc là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác
định theo đất ở quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này.
Điều 4. Tiêu chí cụ thể
xác định và số lượng vị trí các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp
1. Đối với đất ở, đất
thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được phân thành 04
(bốn) vị trí (Cách xác định vị trí đất ở được minh họa tại Phụ lục VII).
a) Vị trí 1: Là phần
đất tính từ ranh giới phần đất giao thông theo bản đồ địa chính hiện hành vào
hướng thửa đất trong phạm vi đến 30 m đối với đất ở, đến 60 m đối với đất
thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
b) Vị trí 2: Là phần
đất tính từ ranh giới phần đất giao thông theo bản đồ địa chính hiện hành vào
hướng thửa đất trong phạm vi từ trên 30 m đến 60 m đối với đất ở, từ trên 60 m
đến 120 m đối với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
c) Vị trí 3: Là phần
đất tính từ ranh giới phần đất giao thông theo bản đồ địa chính hiện hành vào
hướng thửa đất trong phạm vi từ trên 60 m đến 90 m đối với đất ở, từ trên 120 m
đến 180 m đối với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
d) Vị trí 4: Là phần
đất còn lại của thửa đất.
2. Đối với đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được xác định 01
(một) vị trí.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Giá đất nông
nghiệp
1. Giá đất trồng cây
hằng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác), đất trồng cây lâu
năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối (không bao gồm
đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở):
Được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy định này.
2. Giá các loại đất
nông nghiệp khác:
a) Giá đất chăn nuôi
tập trung, đất nông nghiệp khác tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí
trên cùng xã, phường, đặc khu.
b) Giá đất rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng tính bằng giá đất rừng sản xuất cùng vị trí trên cùng xã,
phường, đặc khu.
c) Giá đất nông nghiệp
có nguồn gốc là đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở tính bằng 50% giá
đất ở cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường,
đặc khu. Trường hợp tính bằng 50% giá đất ở mà thấp hơn giá đất của loại đất
nông nghiệp (đất nông nghiệp độc lập) cùng vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu
thì lấy giá theo giá đất nông nghiệp độc lập.
Điều 6. Giá đất phi
nông nghiệp
1. Giá đất ở tại nông
thôn và đất ở tại đô thị: Được quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy định này.
2. Giá đất thương mại,
dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Được quy định tại Phụ lục III
kèm theo Quy định này.
Giá đất thương mại,
dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công
cộng có mục đích kinh doanh trong các khu kinh tế, cửa khẩu, cảng hàng không
được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này.
3. Giá đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản: Được quy định tại Phụ lục V kèm theo Quy định này.
4. Giá đất tại các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp: Được quy định tại Phụ lục VI kèm theo Quy định
này.
5. Giá đất sử dụng vào
các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác được áp
dụng bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng đường phố, vị trí
hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu.
6. Giá đất xây dựng trụ
sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích
công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa
trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt được áp dụng bằng
mức giá đất thương mại, dịch vụ cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị
trí trên cùng xã, phường, đặc khu.
7. Đất sông, ngòi,
kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng,
khai thác thủy sản thì áp dụng bằng mức giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí
trên cùng xã, phường, đặc khu; nếu sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì
tính bằng mức giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường,
đặc khu.
Đối với đất có mặt nước
chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai
thác thủy sản thì xác định riêng theo diện tích đất phi nông nghiệp và diện
tích nuôi trồng, khai thác thủy sản.
8. Đất phi nông nghiệp
khác theo quy định tại khoản 11 Điều 5 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai áp
dụng bằng mức giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cùng đường phố, vị trí
hoặc cùng khu vực, vị trí trên cùng xã, phường, đặc khu.
Điều 7. Quy định tăng
hoặc giảm mức giá đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận
lợi trong việc sử dụng đất
1. Đối với các thửa đất
ở, đất thương mại, dịch vụ tiếp giáp nhiều mặt đường (Cách xác định vị trí
đất ở được minh họa tại Phụ lục VII)
a) Trường hợp các thửa
đất tiếp giáp 02 tuyến đường liền cạnh trở lên (trong đó có ít nhất 01 tuyến
đường có mặt cắt ngang từ 10,5 m trở lên, tuyến đường còn lại có mặt cắt ngang
từ 3,5 m trở lên và các tuyến đường đã được đổ nhựa hoặc bê tông): Giá đất áp
dụng tăng thêm 20% mức giá đất của tuyến đường tiếp giáp được quy định cao
nhất;
b) Trường hợp các thửa
đất tiếp giáp 02 tuyến đường liền cạnh trở lên (các tuyến đường có mặt cắt
ngang từ 3,5 m đến dưới 10,5 m và các tuyến đường đã được đổ nhựa hoặc bê
tông): Giá đất áp dụng tăng thêm 10% mức giá đất của tuyến đường tiếp giáp được
quy định cao nhất;
c) Trường hợp các thửa
đất tiếp giáp 02 tuyến đường liền cạnh trở lên không thuộc hai trường hợp trên
nhưng đã được xác định hiện trạng là đất giao thông hoặc tiếp giáp với 02 tuyến
đường trước và sau: Giá đất áp dụng tăng thêm 5% mức giá đất của tuyến đường
tiếp giáp được quy định cao nhất.
d) Diện tích tính tăng
giá đất khi áp dụng các quy định tại điểm a, b, c khoản này được xác định trong
phạm vi 30 m đối với đất ở, 60 m đối với đất thương mại, dịch vụ tính từ điểm
giao nhau giữa các tuyến đường liền cạnh.
2. Đối với các thửa đất
ở, đất thương mại, dịch vụ nằm ở vị trí giáp ranh quy định các mức giá khác
nhau: Trường hợp trên cùng một trục đường, tuyến đường được phân thành hai đoạn
đường có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất khu vực giáp ranh
trong phạm vi 100 m tính từ điểm giáp ranh vào hướng đoạn đường có mức giá thấp
được tính bằng bình quân giá đất của hai đoạn đường. Chỉ áp dụng đối với các
thửa đất có kích thước mặt tiền bám đường thuộc phạm vi giáp ranh chiếm hơn 50%
kích thước mặt tiền bám đường (Cách xác định vị trí được minh họa tại Phụ
lục VII).
3. Đối với các thửa đất
ở, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải
là đất thương mại, dịch vụ tại các vị trí bám tuyến đường gom của các tuyến
đường Quốc lộ, đường tỉnh quản lý mà chưa quy định trong Bảng giá đất tính bằng
80% mức giá đất của tuyến đường Quốc lộ, đường tỉnh quản lý.
4. Đối với các dự án
khu dân cư thuộc mặt bằng quy hoạch khu dân cư mới, nhưng các tuyến đường nội
bộ chưa được quy định trong bảng giá đất thì được xác định như sau:
a) Trường hợp dự án
tiếp giáp với tuyến đường đã được quy định trong bảng giá thì giá đất tại các
tuyến đường thuộc dự án được xác định như sau:
a1) Tuyến đường có mặt
cắt ngang dưới 0,5 lần so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã được quy định
trong bảng giá đất thì được áp dụng 0,5 lần mức giá đất của tuyến đường đã quy
định.
a2) Tuyến đường có mặt
cắt ngang từ 0,5 lần đến dưới 0,8 lần so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã
được quy định trong bảng giá đất thì được áp dụng 0,8 lần mức giá đất của tuyến
đường đã quy định.
a3) Tuyến đường có mặt
cắt ngang từ 0,8 lần đến dưới 1,2 lần so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã
được quy định trong bảng giá đất thì được áp dụng mức giá đất của tuyến đường
đã quy định.
a4) Tuyến đường có mặt
cắt ngang từ 1,2 lần đến dưới 2,0 lần so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã
được quy định trong bảng giá đất thì được áp dụng 1,2 lần mức giá đất của tuyến
đường đã quy định.
a5) Tuyến đường có mặt
cắt ngang từ 2,0 lần đến dưới 3,0 lần so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã
được quy định trong bảng giá đất thì được áp dụng 1,5 lần mức giá đất của tuyến
đường đã quy định.
a6) Tuyến đường có mặt
cắt ngang từ 3,0 lần trở lên so với mặt cắt ngang của tuyến đường đã được quy
định trong bảng giá đất thì được áp dụng 2,0 lần mức giá đất của tuyến đường đã
quy định.
b) Trường hợp dự án
tiếp giáp với nhiều tuyến đường đã được quy định giá đất trong bảng giá đất thì
áp dụng tuyến đường có quy định giá cao nhất để xác định giá đất các tuyến
đường còn lại thuộc dự án theo nguyên tắc quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp dự án
không tiếp giáp với tuyến đường giao thông quy định trong bảng giá đất thì xác
định giá đất của tuyến đường đấu nối theo quy hoạch của dự án với giá đất của
tuyến đường tương đương cùng đường phố, vị trí hoặc cùng khu vực, vị trí trên
cùng xã, phường, đặc khu. Đối với giá đất các tuyến đường còn lại theo quy
hoạch của dự án, giá đất được xác định theo nguyên tắc theo quy định tại điểm a
khoản này.
5. Đối với những thửa
đất có nhiều cách tính giá đất thì ưu tiên cách tính có giá trị cao nhất./.