|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2025/QĐ-UBND
|
Quảng
Ngãi, ngày 01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG
THƯƠNG TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương
tại Tờ trình số 1676/TTr-SCT ngày 23 tháng 6 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở
Tư pháp tại Báo cáo số 189/BC-STP ngày 22 tháng 6
năm 2025; đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1590/SNV-TCBC ngày 24
tháng 6 năm 2025 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công
Thương tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND ngày
08 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi, Quyết định
số 40/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số
57/2024/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi và Quyết định
số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành Quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh
Kon Tum hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc
các Sở: Công Thương, Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch
UBND cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi;
- VPUB tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC(Vi1050).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoàng Giang
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH
QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương là
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm
các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái
tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; dầu khí; hoá chất; vật liệu nổ
công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây
dựng thông thường và sản xuất xi măng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực
phẩm; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp môi trường; công nghiệp chế biến khác; tiểu
thủ công nghiệp; khuyến công; hoạt động thương mại và lưu thông hàng hoá trên địa
bàn tỉnh; sản xuất và tiêu dùng bền vững; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường;
thương mại biên giới; dịch vụ logistics; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử;
dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quản
lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; phòng vệ thương mại; hội nhập
kinh tế quốc tế; cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Công Thương có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành
sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện nhiệm vụ
và quyền hạn theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
2. Chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện quản lý nhà nước theo vị trí, chức năng quy định tại Điều 1
Quy định này và theo phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại như sau:
a) Về năng lượng bao
gồm: điện, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác.
b) Về hóa chất, vật
liệu nổ công nghiệp.
c) Về công nghiệp nặng,
công nghiệp nhẹ, an toàn thực phẩm.
d) Về khuyến công, cụm
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
đ) Về an toàn kỹ thuật
công nghiệp; bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương.
e) Thực hiện nhiệm vụ
về quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật về xây dựng.
g) Về thương mại và
thị trường trong nước; quản lý thị trường.
h) Về xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa; dịch vụ logistics.
i) Phòng vệ thương mại.
k) Về thương mại điện
tử và kinh tế số.
l) Về quản lý cạnh
tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo
phương thức đa cấp.
m) Thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
n) Về xúc tiến
thương mại.
o) Về hội nhập kinh
tế quốc tế, phát triển thị trường nước ngoài, hợp tác khu vực và song phương.
p) Thực hiện quản lý
nhà nước đối với hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà
cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực
công nghiệp, thương mại và theo quy định pháp luật.
q) Cấp, cấp lại, sửa
đổi, bổ sung, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận,
giấy chứng nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc
phạm vi quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
r) Thực hiện quản lý
chất lượng các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy
định của pháp luật.
s) Thực hiện hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác
công nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với
các công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA
và hỗ trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo
quy định của pháp luật.
t) Về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả, phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi
khí hậu ngành Công Thương.
u) Về dịch vụ công.
v) Chủ trì giải quyết
vụ việc tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với
nhà đầu tư nước ngoài được Sở Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt
Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đàm phán, ký.
x) Thực hiện các nhiệm
vụ quản lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công
Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia
theo quy định của Luật Thống kê; thực hiện các Chương trình điều tra thống kê
quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của Luật Thống kê
và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng Chương trình điều tra thống kê
ngành Công Thương và tổ chức thực hiện.
y) Chủ trì, phối hợp
với các ngành liên quan tổ chức lập phương án khai thác, sử dụng khoáng sản
nhóm I trong quy hoạch tỉnh và triển khai thực hiện quy hoạch khoáng sản sau
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ BIÊN CHẾ
Điều 3. Lãnh đạo
Sở
1. Sở Công Thương có Giám đốc và các Phó Giám đốc (tại thời
điểm sắp xếp số lượng Phó Giám đốc Sở có thể nhiều hơn so với quy định và thực
hiện sắp xếp số lượng Phó Giám đốc Sở sau 05 năm (60 tháng) đảm bảo theo quy định).
2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế
làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề
nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể
do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật
về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc
Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở.
Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực
thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng Phó Giám đốc Sở
có thể nhiều hơn số lượng so với quy định, Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết
định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó
Giám đốc được sắp xếp thực hiện đúng quy định.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo
dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động,
tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở
theo quy định của Đảng và của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ
chức
1. Văn phòng Sở.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Sở
a) Phòng Quản lý
công nghiệp.
b) Phòng Quản lý
thương mại.
c) Phòng Kỹ thuật an
toàn - Môi trường.
d) Phòng Quản lý
năng lượng.
3. Chi Cục Quản lý
thị trường.
Tổ chức các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc Sở và Văn phòng Sở phải đảm bảo đúng quy định của Chính phủ.
Tại thời điểm sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng Phó Chánh Văn phòng; Chi cục Phó Chi cục Quản
lý thị trường, cấp phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở có thể nhiều
hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp
tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng
đầu được sắp xếp thực hiện đúng quy định.
Điều 5. Biên chế
1. Biên chế công chức của Sở Công
Thương được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động và trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành
chính của tỉnh Quảng Ngãi được cấp có thẩm quyền giao.
2. Việc bố trí, sử dụng công chức, hợp đồng lao động của Sở Công Thương
theo đúng vị trí việc làm, định mức biên chế công chức, định mức số lượng người
làm việc, tiêu chuẩn ngạch công chức và theo phẩm chất, năng lực, sở trường, đảm
bảo đúng các quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm
thi hành
Giám đốc Sở Công Thương chịu trách
nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời thực hiện những nhiệm
vụ sau:
1. Ban hành Quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Công Thương theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và theo quy định
của UBND tỉnh.
2. Ban hành Quy chế làm việc của Sở
Công Thương, chế độ thông tin, báo cáo, nội quy cơ quan, các quy định khác có
liên quan đảm bảo mọi hoạt động, điều hành của Sở Công Thương theo đúng quy định
của pháp luật.
Điều 7. Sửa đổi,
bổ sung
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Sở Công Thương
có trách nhiệm tổng hợp, trao đổi thống nhất với các cơ quan chức năng có liên
quan, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét quyết định
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.