NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 28/2018/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 81/2025/QH15;
Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13;
Căn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy
giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) số 64/2006/QH11 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 71/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật
số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này
quy định về chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm
sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ
sở trợ giúp xã hội.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhận
chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng là việc hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc,
nuôi dưỡng đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại hộ gia đình.
2. Hộ phải
di dời khẩn cấp nhà ở là hộ gia đình phải di dời nhà ở do nguy cơ sạt lở đất,
lũ, lụt, thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác theo quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Hậu quả
nghiêm trọng do thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa, tai nạn giao thông, tai nạn lao
động nghiêm trọng hoặc sự kiện bất khả kháng khác là hậu quả có người bị chết
hoặc bị thương nặng.
Điều 3. Nguyên tắc
1. Chính sách trợ
giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ
theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối
tượng.
2. Chế độ,
chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức
sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.
3. Nhà nước
khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc
và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.
Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội
1. Mức chuẩn
trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận
chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội,
cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc
trẻ em và cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác (sau đây gọi chung là cơ sở trợ giúp
xã hội) và các mức trợ giúp xã hội khác.
2. Mức chuẩn
trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.
3. Trường
hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định:
a) Mức chuẩn
trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ
giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này;
b) Đối tượng
khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã
hội.
Chương II
TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 5. Đối tượng
1. Trẻ em
dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau:
a) Bị bỏ
rơi chưa có người nhận làm con nuôi;
b) Trẻ em
mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác
định được;
c) Trẻ em
có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất
tích theo quy định của pháp luật;
d) Trẻ em
có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang hưởng chế
độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
đ) Trẻ em
có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang trong thời
gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi
phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện
bắt buộc;
e) Cả cha
và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;
g) Cả cha
và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
h) Cả cha
và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp
hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục
bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
i) Cha hoặc
mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng
chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
k) Cha hoặc
mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong
thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử
lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai
nghiện bắt buộc;
l) Cha hoặc
mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người
còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp
hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục
bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
2. Người
thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục
không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập
theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ
giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.
3. Trẻ em
nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
4. Người
thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc
vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới
16 tuổi (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo nuôi con).
Trường hợp
người đơn thân nghèo nuôi con đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định
tại khoản này, nhưng người con đó đủ 16 tuổi và đang tiếp tục học giáo dục phổ
thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng
thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm
dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì
người đơn thân nghèo nuôi con tiếp tục được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho
đến khi người con kết thúc học.
5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau
đây:
a) Người
cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc
có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã
hội hằng tháng;
b) Người
cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không
có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội
nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.
6. Người
khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người
khuyết tật.
7. Trẻ em
dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại
các khoản 1, khoản 3 và khoản 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.
8. Người
nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có tiền lương, tiền công, lương hưu,
trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hằng tháng
1. Đối tượng
quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hằng
tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản
2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:
a) Đối với
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này:
Hệ số 2,5
đối với trường hợp dưới 04 tuổi;
Hệ số 1,5
đối với trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên.
b) Hệ số
1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
c) Đối với
đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này:
Hệ số 2,5
đối với đối tượng dưới 04 tuổi;
Hệ số 2,0
đối với đối tượng từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.
d) Đối với
đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này:
Hệ số 1,0
đối với mỗi một con đang nuôi.
đ) Đối với
đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này:
Hệ số 1,5
đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60
tuổi đến dưới 75 tuổi;
Hệ số 2,0
đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 75 tuổi
trở lên;
Hệ số 3,0
đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 5.
e) Đối với
đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này:
Hệ số 2,0
đối với người khuyết tật đặc biệt nặng;
Hệ số 2,5
đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật
đặc biệt nặng;
Hệ số 1,5
đối với người khuyết tật nặng;
Hệ số 2,0
đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng.
g) Hệ số
1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 5
Nghị định này.
2. Trường
hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại
khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau quy định về chế độ trợ giúp xã
hội thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo nuôi con là
đối tượng quy định tại các khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 5
Nghị định này thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 5 Nghị định này.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc,
nuôi dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
1. Tờ khai
đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu
số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp đề nghị trợ
cấp xã hội hằng tháng.
2. Tờ khai
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này đối với trường hợp đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng
tháng.
Điều 8. Thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội và nhận chăm sóc, nuôi
dưỡng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
1. Đối tượng,
người giám hộ của đối tượng có hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Nghị
định này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.
2. Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú (sau đây gọi là cấp xã) tổ chức thực hiện
xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm
định, quyết định trợ cấp xã hội, nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ kinh phí
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ
kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng
theo quy định của pháp luật.
Trường hợp
đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường
hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
hằng tháng thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ,
chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của đối tượng.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của đối tượng quyết định trợ cấp
xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng theo mức tương ứng
áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
4. Trường
hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
hằng tháng bị chết, không còn đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định thôi hưởng hoặc điều chỉnh
mức hưởng.
Thời gian
thôi hưởng kể từ tháng ngay sau tháng đối tượng chết, không đủ điều kiện hưởng.
Thời gian điều chỉnh mức hưởng kể từ tháng đối tượng thay đổi điều kiện hưởng.
Điều 9. Thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh
phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng
1. Tạm dừng
hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng trong các
trường hợp quy định như sau:
a) Đối tượng
không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;
b) Đối tượng
không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại
mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí
chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối
tượng.
2. Thôi hưởng
trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:
a) Đối tượng
chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;
b) Đối tượng
không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5 Nghị định
này;
c) Đối tượng
chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về thôi hưởng;
d) Đối tượng
từ chối nhận chế độ, chính sách;
đ) Sau 03 tháng kể
từ khi có quyết định tạm dừng chi trả chính sách theo quy định tại điểm b khoản
1 Điều này mà đối tượng vẫn không thực hiện thủ tục xác định lại mức độ khuyết
tật, xác định lại điều kiện hưởng hoặc cung cấp thông tin khác phục vụ công tác
quản lý đối tượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thôi hưởng
hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng khi thuộc một trong các
trường hợp quy định như sau:
a) Đối tượng
được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng chết hoặc mất
tích theo quy định của pháp luật;
b) Đối tượng
được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định này;
c) Người
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không đủ điều kiện theo quy định tại Điều
19, Điều 20 Nghị định này;
d) Người
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ,
trợ giúp xã hội và trẻ em hoặc bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật.
4. Trường
hợp đã có quyết định tạm dừng hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản
1 Điều này, mà sau khi rà soát hồ sơ, dữ liệu đối tượng không thay đổi điều kiện
hưởng chế độ chính sách thì đối tượng tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách từ
thời điểm tạm dừng hưởng chế độ, chính sách.
Trường hợp
đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định thôi hưởng chế độ, chính sách kể từ thời điểm tạm dừng hưởng. Trường hợp đối
tượng thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì thực hiện điều chỉnh chế
độ, chính sách kể từ thời điểm thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách.
Điều 10. Trợ giúp giáo dục, đào tạo
Đối tượng
quy định tại Điều 5 Nghị định này đang học giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
đại học được hưởng chính sách, chế độ hỗ trợ về giáo dục, đào tạo theo quy định
của pháp luật.
Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng
1. Đối tượng
hỗ trợ chi phí mai táng khi chết theo quy định như sau:
a) Đối tượng
quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội
hằng tháng hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng chế độ, chính sách và đủ
điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định
trợ cấp xã hội hằng tháng;
b) Con của
người đơn thân nghèo nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị
định này;
c) Người từ
đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng
tháng khác;
d) Người từ
đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo
hiểm xã hội hằng tháng.
2. Mức hỗ
trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu
bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Trường hợp
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng
phí quy định tại các văn bản khác nhau với mức hưởng hỗ trợ khác nhau thì chỉ
được hưởng một mức cao nhất.
3. Thủ tục
hỗ trợ chi phí mai táng
a) Cá nhân, cơ
quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều này có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được Tờ khai của cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Tổ
chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định;
b) Trường
hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí
mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13,
Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký
khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;
đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2026/NĐ-CP.
Chương III
TRỢ GIÚP KHẨN CẤP
Điều 12. Chế độ, chính sách trợ giúp khẩn cấp
1. Hỗ trợ
lương thực, nhu yếu phẩm thiết yếu
a) Hỗ trợ
15 kg gạo/người/tháng trong thời gian 01 tháng cho mỗi đợt hỗ trợ đối với các đối
tượng thuộc hộ thiếu đói dịp Tết Nguyên đán. Hỗ trợ không quá 03 tháng cho mỗi
đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc
lý do bất khả kháng khác từ nguồn lực của địa phương và nguồn dự trữ quốc gia;
b) Đối tượng
có hoàn cảnh khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các lý do bất khả
kháng khác mà mất nhà ở và không có khả năng tự bảo đảm các nhu cầu thiết yếu
thì được xem xét hỗ trợ từ nguồn lực huy động hoặc nguồn dự trữ quốc gia: lều bạt,
nước uống, thực phẩm, chăn màn, xoong nồi, chất đốt, xuồng máy và một số mặt
hàng thiết yếu khác phục vụ nhu cầu trước mắt, tại chỗ.
2. Người bị
thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm
trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác mà phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y
tế từ 03 ngày trở lên thì được xem xét hỗ trợ với mức thấp nhất bằng 10 lần mức
chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
3. Hỗ trợ
chi phí mai táng
a) Hộ gia
đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn giao
thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem
xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã
hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
b) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết quy định tại khoản 1 Điều này do không
có người thân thích nhận trách nhiệm tổ chức mai táng thì được xem xét, hỗ trợ
chi phí mai táng theo chi phí thực tế, thấp nhất bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp
xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này;
c) Thủ tục
hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
11 Nghị định này.
4. Hỗ trợ
làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
a) Hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập,
trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác
mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức thấp nhất
40.000.000 đồng/hộ;
b) Hộ phải
di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt
lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét
hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức thấp nhất 30.000.000 đồng/hộ;
c) Hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng
do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được
xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức thấp nhất 20.000.000 đồng/hộ.
Điều 13. Tổ chức thực hiện trợ giúp khẩn cấp
1. Khi phát hiện
trên địa bàn có hộ gia đình hoặc đối tượng quy định tại Điều 12
Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, tổng hợp danh sách
và xem xét quyết định hỗ trợ cho hộ gia đình, đối tượng từ nguồn lực của địa
phương.
2. Trường
hợp nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng của cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn
bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hỗ trợ theo quy định của pháp luật
về ngân sách và dự trữ quốc gia.
3. Trường
hợp nhu cầu hỗ trợ vượt quá khả năng của cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
văn bản đề nghị gửi các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xem xét hỗ trợ
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và dự trữ quốc gia.
4. Ủy ban
nhân dân các cấp được huy động các nguồn trợ giúp của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước, hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ
chức.
Điều 14. Thăm hỏi, tặng quà đối tượng trợ giúp khẩn cấp hoặc
nhân dịp Tết Nguyên đán, giáp hạt
1. Đối tượng:
a) Cá nhân, hộ
gia đình bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, thảm hoạ, tai nạn giao
thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác;
b) Cá nhân bị
ốm đau, bệnh tật, có hoàn cảnh khó khăn;
c) Cơ sở
trợ giúp xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân mua bán người, cơ sở y tế, cơ quan, tổ
chức khác bị thiệt hại do hậu quả thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, thảm hoạ, tai
nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác.
2. Đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều này được thăm hỏi, tặng quà bằng tiền mặt, hiện vật với
mức như sau:
a) Mức quà
tặng do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tặng 5.000.000 đồng/cơ quan, đơn vị và hiện vật
trị giá 500.000 đồng/cơ quan, đơn vị; 3.000.000 đồng/hộ gia đình và hiện vật trị
giá 500.000 đồng/hộ gia đình; 1.000.000 đồng/cá nhân và hiện vật trị giá
500.000 đồng/cá nhân;
b) Mức quà
tặng do lãnh đạo bộ, lãnh đạo cơ quan Trung ương hoặc lãnh đạo cơ quan cấp tỉnh
tặng 3.000.000 đồng/cơ quan, đơn vị và hiện vật trị giá 500.000 đồng/cơ quan,
đơn vị; 2.000.000 đồng/hộ gia đình và hiện vật trị giá 300.000 đồng/hộ gia
đình; 1.000.000 đồng/cá nhân và hiện vật trị giá 300.000 đồng/cá nhân;
c) Giá trị
hiện vật quy định tại điểm a và điểm b khoản này là mức giá đã bao gồm các loại
thuế, phí hợp pháp theo quy định.
3. Kinh phí thực
hiện thăm hỏi, tặng quà quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này từ nguồn ngân sách
bố trí cho cơ quan, tổ chức hoặc các nguồn huy động hợp pháp khác.
4. Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thăm hỏi, tặng quà xem xét quyết định đối tượng,
mức tặng quà và thời gian thực hiện phù hợp cho mỗi lần thăm hỏi, tặng quà.
Chương IV
CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 15. Đối tượng
1. Đối tượng
quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định
này.
2. Đối tượng
cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định như sau:
a) Trẻ em có
cả cha và mẹ bị chết, mất tích theo quy định của pháp luật mà không có người
thân thích chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người thân thích không có khả năng chăm
sóc, nuôi dưỡng;
b) Nạn
nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị ngược đãi, bị bỏ rơi hoặc bị xâm hại
tình dục, thân thể; nạn nhân bị mua bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động cần được
bảo vệ khẩn cấp trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở trợ
giúp xã hội;
c) Trẻ em,
người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở
trợ giúp xã hội;
d) Đối tượng
cần bảo vệ khẩn cấp khác phát sinh đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp.
Điều 16. Chế độ đối với đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
1. Đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này được hưởng các
chế độ sau đây:
a) Trợ cấp
xã hội hằng tháng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Cấp thẻ
bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
c) Trợ
giúp giáo dục, đào tạo theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
d) Hỗ trợ
chi phí mai táng theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
2. Đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này được hỗ trợ theo
quy định như sau:
a) Tiền ăn
trong thời gian sống tại hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng: 100.000 đồng/người/ngày;
b) Chi phí điều
trị trong trường hợp phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện như
sau:
Đối với đối
tượng có thẻ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y
tế. Đối với đối tượng không có thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm
y tế tương ứng;
c) Chi phí đưa đối
tượng về nơi cư trú hoặc đến cơ sở trợ giúp xã hội: Mức chi theo giá phương tiện
công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp bố trí bằng phương tiện
của cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Nghị định số 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng
xe ô tô.
Điều 17. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi
dưỡng đối tượng
1. Hỗ trợ
kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định
tại khoản 1, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này bằng mức
chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này
nhân với hệ số tương ứng theo quy định như sau:
a) Hệ số
2,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 04 tuổi là đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
b) Hệ số
1,5 đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới
16 tuổi là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này,
đối tượng quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này.
2. Hỗ trợ
kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định
tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn trợ giúp xã
hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số
tương ứng theo quy định như sau:
a) Mức hỗ
trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người
khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định
như sau:
Hệ số 1,5
đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc
nuôi một con dưới 36 tháng tuổi;
Hệ số 2,0
đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và
nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên;
Trường hợp
người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại điểm này thì
chỉ được hưởng một hệ số cao nhất;
Trường hợp
cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng
tháng quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm
sóc;
b) Trường
hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã
hội hằng tháng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này
nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ
trợ chăm sóc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Hệ số
1,0 đối với hộ gia đình đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết
tật đặc biệt nặng;
d) Hộ gia
đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ
trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng với hệ số được quy định như sau:
Hệ số 1,5
đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một người khuyết tật đặc biệt
nặng;
Hệ số 2,5
đối với trường hợp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng mỗi một trẻ em khuyết tật đặc biệt
nặng.
3. Được hướng
dẫn, đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn về nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng
phù hợp; sắp xếp nơi ở, trợ giúp sinh hoạt cá nhân; tư vấn, đánh giá tâm, sinh
lý; chính sách, pháp luật liên quan và các nghiệp vụ liên quan khác.
4. Được ưu
tiên vay vốn, giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, phát triển kinh tế hộ và chế
độ ưu đãi khác theo quy định của pháp luật liên quan.
Điều 18. Hồ sơ, thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
1. Hồ sơ,
thủ tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 15 Nghị định này thực hiện theo quy định tại Điều 7
và Điều 8 Nghị định này.
2. Thủ tục
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2 Điều
15 thực hiện quy định như sau:
a) Khi phát hiện
có đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 và đánh giá có hộ
gia đình, cá nhân đủ điều kiện nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trên địa bàn, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo kiểm tra, xác minh và xem xét quyết định hỗ trợ;
bàn giao đối tượng cho hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Thời
gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2
Điều 15 không quá 03 tháng. Trường hợp hết thời gian nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
mà hộ gia đình, cá nhân không tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định chuyển hộ gia đình, cá nhân khác nhận chăm sóc,
nuôi dưỡng hoặc có văn bản đề nghị cơ sở trợ giúp xã hội tiếp nhận chăm sóc,
nuôi dưỡng tại cơ sở.
Điều 19. Điều kiện, trách nhiệm đối với người nhận chăm sóc,
nuôi dưỡng trẻ em
1. Người
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
b) Tự nguyện
nhận chăm sóc trẻ em;
c) Có nơi ở
ổn định và chỗ ở cho trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
d) Có điều
kiện về kinh tế, sức khỏe, kinh nghiệm chăm sóc trẻ em;
đ) Đang sống
cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a
và điểm b khoản này.
2. Trường
hợp ông, bà nội, ngoại, cô, dì, chú, bác, anh, chị ruột nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này
không bảo đảm điều kiện quy định tại các điểm a, điểm c, điểm d và điểm đ khoản
1 Điều này vẫn được xem xét hưởng chính sách quy định tại Điều
17 Nghị định này.
3. Người
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm
điều kiện để trẻ em được đi học, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí;
b) Bảo đảm
chỗ ở an toàn, vệ sinh cho trẻ em;
c) Đối xử
bình đẳng đối với trẻ em;
d) Thực hiện
các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp
không được tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em:
a) Có hành vi đối
xử tệ bạc với trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng;
b) Lợi dụng
việc chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi;
c) Có tình trạng
kinh tế hoặc lý do khác dẫn đến không còn đủ khả năng bảo đảm chăm sóc, nuôi dưỡng
trẻ em;
d) Vi phạm
nghiêm trọng quyền của trẻ em được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.
Điều 20. Điều kiện, trách nhiệm đối với hộ gia đình, cá nhân nhận
chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật và người cao tuổi
1. Người
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật, người cao tuổi phải bảo đảm điều kiện
và trách nhiệm theo quy định như sau:
a) Có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ và thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
b) Có sức
khoẻ, kinh nghiệm và kỹ năng chăm sóc người khuyết tật, người cao tuổi;
c) Có nơi ở
ổn định và nơi ở cho người khuyết tật, người cao tuổi;
d) Có điều
kiện kinh tế;
đ) Đang sống
cùng chồng hoặc vợ thì chồng hoặc vợ phải bảo đảm điều kiện quy định tại điểm a
và điểm b khoản này.
2. Trường
hợp không được tiếp tục nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi, người khuyết
tật:
a) Có hành vi đối
xử tệ bạc đối với người cao tuổi, người khuyết tật;
b) Lợi dụng
việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng để trục lợi;
c) Có tình trạng
kinh tế hoặc lý do khác dẫn đến không còn bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng người
cao tuổi, người khuyết tật;
d) Vi phạm
nghiêm trọng quyền của người cao tuổi, người khuyết tật được nhận chăm sóc,
nuôi dưỡng.
Chương V
CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
Điều 21. Đối tượng
1. Đối tượng
bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm:
a) Đối tượng
quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều 5 của Nghị định này;
b) Người
cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không
có điều kiện sống ở cộng đồng do có hoàn cảnh khó khăn hoặc có người có nghĩa vụ
và quyền phụng dưỡng nhưng người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ
và quyền phụng dưỡng;
c) Trẻ em
khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở
trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
2. Đối tượng
cần bảo vệ khẩn cấp theo quy định như sau:
a) Nạn
nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị ngược đãi, bị bỏ rơi hoặc bị xâm hại
tình dục, thân thể; nạn nhân bị mua bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;
b) Trẻ em,
người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;
c) Đối tượng
cần bảo vệ khẩn cấp khác phát sinh đột xuất theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp;
d) Thời
gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c
khoản này tại cơ sở trợ giúp xã hội tối đa không quá 03 tháng. Trường hợp quá
03 tháng mà không thể đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng thì người đứng đầu
cơ sở trợ giúp xã hội xem xét, quyết định giải pháp phù hợp.
3. Người
chưa thành niên, người không còn khả năng lao động là đối tượng thuộc diện chăm
sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính.
4. Đối tượng
tự nguyện theo quy định như sau:
a) Người
cao tuổi thực hiện theo hợp đồng ủy nhiệm chăm sóc;
b) Người
không thuộc diện quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 22. Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
Nhà nước cấp
kinh phí cho cơ sở trợ giúp xã hội để thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng
quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định
này khi chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo mức quy định
như sau:
1. Trợ cấp
nuôi dưỡng hằng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội
quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số
tương ứng theo quy định sau đây:
a) Hệ số
5,0 đối với trẻ em dưới 04 tuổi;
b) Hệ số
4,0 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên;
c) Chi tiền
ăn thêm ngày lễ, Tết dương lịch, Tết Nguyên đán, chế độ ăn khi bị ốm đau không
quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
2. Chi mua sắm
tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo
mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng,
vệ sinh cá nhân hằng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ; sách, vở,
đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác cho mỗi đối
tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản
2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số 10.
3. Chi phí điều
trị, thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật và các chi phí khác liên
quan không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế theo hóa đơn, chứng từ
thực tế cho đối tượng phải điều trị tại cơ sở y tế.
4. Chi mua thuốc
thông thường, mua dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng, hướng nghiệp,
văn hoá thể thao, hỗ trợ hoà nhập cho mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn
trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này
nhân với hệ số 20.
5. Chi phí về
điện, nước sinh hoạt hoặc mua xăng dầu chạy máy phát điện, lọc nước, vệ sinh
môi trường, sửa chữa điện, nước, thuê mướn dịch vụ, vật tư và các khoản chi
khác cho mỗi đối tượng/năm tối đa bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số 15.
6. Cấp thẻ
bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật về bảo hiểm y tế.
7. Chi phí mai
táng khi chết mức tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định
tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
8. Chi hỗ
trợ mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác
chuyên môn tối đa 15 triệu đồng/01 đối tượng/năm và không quá 1,5 tỷ đồng/năm/cơ
sở trợ giúp xã hội công lập.
9. Chi nâng cấp,
sửa chữa, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng, bảo trì cơ sở vật chất được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường
xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân
sách nhà nước.
Điều 23. Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và hướng nghiệp tạo việc làm
Đối tượng
quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 21 Nghị định
này được hưởng chế độ, chính sách hỗ trợ giáo dục mầm non, giáo dục thường
xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và hướng nghiệp tạo việc làm theo
quy định như sau:
1. Đối tượng
được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội được hưởng chính sách hỗ trợ
học giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất theo quy định của pháp luật.
2. Từ đủ
16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị
gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định
của pháp luật về giáo dục) thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ
giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.
Trường hợp
không tiếp tục học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học thì đối tượng được hỗ trợ hoà nhập cộng đồng, đưa trở
về nơi ở trước khi vào cơ sở trợ giúp xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi ở trước
đây của đối tượng có trách nhiệm tiếp nhận, tạo điều kiện hỗ trợ việc làm, ổn định
cuộc sống.
Điều 24. Hồ sơ, thủ tục tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở
trợ giúp xã hội
1. Hồ sơ đề
nghị tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
Tờ khai đề
nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo Mẫu
số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thủ tục
tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 1
Điều 21 Nghị định này theo quy định như sau:
a) Đối tượng
hoặc người giám hộ, nhân viên công tác xã hội có hồ sơ theo quy định tại khoản
1 Điều này gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa;
b) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành dùng chung, xem xét điều kiện của đối tượng và có văn bản gửi cơ sở
trợ giúp xã hội kèm theo hồ sơ của đối tượng.
Trường hợp
đối tượng không đủ điều kiện tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp
xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
c) Trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và hồ sơ của đối tượng, người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội
xem xét, quyết định tiếp nhận đối tượng vào nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở trợ
giúp xã hội hoặc cung cấp dịch vụ chăm sóc tại cộng đồng phù hợp.
Trường hợp
không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, thì trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trình tự
tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều 21 Nghị định này theo quy định như sau:
Khi nhận
được đề nghị của đại diện cơ quan có thẩm quyền, người đứng đầu cơ sở trợ giúp
xã hội thực hiện trình tự tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy
định như sau:
a) Lập
biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện
ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ sở trợ
giúp xã hội. Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị
xâm hại tình dục, nạn nhân bị mua bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản
tiếp nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể);
b) Thực hiện
đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ giúp của đối tượng
để có kế hoạch trợ giúp đối tượng;
c) Bảo đảm
an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh thần cho đối tượng kịp
thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại
chúng;
d) Quyết định
tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng
về gia đình, cộng đồng;
đ) Hoàn thành các
thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định. Trường hợp là trẻ em bị bỏ
rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật
về hộ tịch.
4. Trình tự
tiếp nhận đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 21 thực hiện
theo quy định như sau:
a) Người đứng
đầu cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện ký hợp đồng với đối tượng, người đại diện đối
tượng theo nội dung quy định tại điểm b khoản này và quyết định cung cấp dịch vụ
trợ giúp xã hội cho đối tượng;
b) Nội
dung chính của hợp đồng ghi rõ thông tin của đại diện cơ sở trợ giúp xã hội, đối
tượng, người đại diện của đối tượng; trách nhiệm và quyền lợi của cơ sở trợ
giúp xã hội; trách nhiệm và quyền lợi của đối tượng; thời hạn hợp đồng, kinh
phí và những nội dung cần thiết khác.
Điều 25. Quản lý hồ sơ đối tượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở
trợ giúp xã hội
1. Hồ sơ của
đối tượng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội bao gồm:
a) Các giấy
tờ quy định tại Điều 24 Nghị định này;
b) Hồ sơ sức
khoẻ của đối tượng;
c) Kế hoạch
trợ giúp xã hội;
d) Các quyết
định dừng trợ giúp xã hội hoặc thanh lý hợp đồng dịch vụ trợ giúp xã hội;
đ) Các văn bản
có liên quan đến đối tượng.
2. Cơ sở
trợ giúp xã hội thực hiện thiết lập và quản lý hồ sơ của đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 26. Dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
1. Cơ sở
trợ giúp xã hội dừng chăm sóc, nuôi dưỡng khi có một trong các điều kiện theo
quy định như sau:
a) Đối tượng
không đủ điều kiện tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;
b) Cơ sở
đã kết thúc chăm sóc, nuôi dưỡng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở trợ
giúp xã hội;
c) Có đại
diện gia đình hoặc cá nhân đứng ra nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;
d) Đối tượng
được nhận làm con nuôi theo quy định của pháp luật con nuôi;
đ) Cơ sở
trợ giúp xã hội không có khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cho đối
tượng;
e) Đối tượng
không liên hệ trong vòng 01 tháng;
g) Đối tượng
đề nghị dừng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng;
h) Đối tượng
chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;
i) Kết
thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng;
k) Trường
hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng
đầu cơ sở trợ giúp xã hội xem xét, quyết định dừng chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ
sở trợ giúp xã hội.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội
1. Kinh phí thực
hiện các chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, hỗ trợ nhận chăm sóc tại
cộng đồng và thực hiện chi trả chính sách; tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; ứng
dụng công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và kiểm
tra, giám sát được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
Kinh phí bảo
đảm để chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định tại các khoản
1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc cấp nào
quản lý thì do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán
chi bảo đảm xã hội của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
2. Kinh phí chi
hoạt động thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản và các chi phí khác của
cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật. Cơ sở trợ giúp xã
hội được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật do các tổ
chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng
đối tượng và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và
pháp luật đầu tư công.
3. Kinh phí thực
hiện trợ giúp khẩn cấp bao gồm:
a) Ngân sách địa
phương tự cân đối theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Trợ
giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa
phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức;
c) Trường
hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và
các nguồn kinh phí quy định tại điểm a khoản này không đủ để thực hiện trợ giúp
khẩn cấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị các bộ, ngành quản lý
hàng dự trữ quốc gia quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo quy định của
pháp luật về dự trữ quốc gia.
4. Việc lập
dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách trợ
giúp xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 28. Thực hiện chi trả chính sách, chế độ trợ giúp xã hội
1. Chế độ,
chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên; hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng
phải được chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng. Ưu tiên thực hiện chi trả
chế độ, chính sách trợ giúp xã hội thông qua tài khoản ngân hàng, tài khoản an
sinh xã hội.
2. Gói thầu
cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên; hỗ trợ
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu
trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm u khoản 4 Điều
84 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Tổ chức dịch vụ chi trả phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện lựa chọn do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc lựa chọn Tổ chức dịch vụ chi trả theo quy
trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
3. Việc
chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban
nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng,
phương thức thực hiện (chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện
tử hoặc chi trả trực tiếp cho người thụ hưởng), thời gian, địa điểm, mức chi
phí chi trả; thời gian thanh quyết toán, quyền và trách nhiệm của các bên và
các thỏa thuận khác có liên quan đến việc chi trả.
4. Trước
ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng
(bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả
tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng); số kinh phí chưa chi
trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển
vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách
chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời
gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức
dịch vụ chi trả.
5. Hằng
tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền
đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh
phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ
chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để
tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.
Điều 29. Trách nhiệm của các bộ, ngành
1. Bộ Y tế
có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn
thực hiện Nghị định này theo quy định;
b) Tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin
trong giải quyết chính sách và quản lý đối tượng; đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cán bộ thực hiện chính sách;
c) Kiểm
tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
2. Các bộ,
ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn,
triển khai thực hiện Nghị định này.
Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức
thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này.
2. Bố trí
kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định này.
3. Chỉ đạo
các cơ quan chuyên môn hướng dẫn, tập huấn về nghiệp vụ, chuyên môn nhận chăm
sóc, nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng phù hợp; sắp xếp nơi ở, trợ giúp sinh hoạt
cá nhân; tư vấn, đánh giá tâm, sinh lý; chính sách, pháp luật liên quan; các
nghiệp vụ liên quan khác cho hộ gia đình và cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối
tượng.
4. Kiểm
tra việc thực hiện chế độ, chính sách ở địa phương.
5. Tổng hợp,
báo cáo định kỳ kết quả thực hiện chính sách theo Mẫu số
05 và Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này về Bộ Y tế trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về
trợ cấp hưu trí xã hội
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP
như sau:
“1. Đối tượng
quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí
xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.
Trường hợp
đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc
đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao
hơn.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP
như sau:
“Điều
4. Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng,
người giám hộ của đối tượng có Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí
xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một
cửa.
2. Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối
tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ
sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp hưu trí xã hội.
Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng
theo quy định của pháp luật.
Trường hợp
đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường
hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú và đề nghị
nhận chế độ chính sách ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú cũ quyết định thôi chi trả chế độ, chính sách tại địa bàn và có văn bản gửi
kèm theo hồ sơ của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới
của đối tượng.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ của đối tượng quyết định trợ cấp
hưu trí xã hội theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại
nơi cư trú cũ.
4. Trường
hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết, không còn đủ điều kiện
hưởng hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định này,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng
chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP
như sau:
“Điều
5. Hỗ trợ chi phí mai táng
1. Đối tượng
đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp
hưu trí xã hội, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa
ban hành quyết định hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi chết thì được hỗ trợ chi
phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức trợ cấp hưu trí xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này.
2. Trường
hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng, mai
táng phí quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được
hưởng một mức cao nhất.
3. Thủ tục
hỗ trợ chi phí mai táng
a) Tổ chức,
cá nhân lo mai táng cho đối tượng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng
theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
quy định chính sách trợ giúp xã hội gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai của cá nhân, cơ quan,
đơn vị tổ chức đứng ra mai táng cho đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Tổ chức thực hiện chi trả kinh phí
hỗ trợ theo quy định;
b) Trường
hợp thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xoá
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì thủ tục hỗ trợ chi phí
mai táng thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13,
Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký
khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;
đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2026/NĐ-CP.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP
như sau:
“Điều
6. Kinh phí thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Kinh phí thực
hiện chế độ chính sách trợ cấp hưu trí xã hội và kinh phí thực hiện chi trả
chính sách; tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; ứng dụng công nghệ thông tin;
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và kiểm tra, giám sát được thực hiện
theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Việc lập
dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp
hưu trí xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Thực hiện
chi trả trợ cấp hưu trí xã hội
a) Chế độ,
chính sách trợ cấp hưu trí xã hội phải được chi trả kịp thời, đầy đủ, đúng đối
tượng. Ưu tiên thực hiện chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội
thông qua tài khoản ngân hàng, tài khoản an sinh xã hội;
b) Gói thầu
cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được áp dụng
hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại điểm u khoản 4 Điều 84 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả chế độ,
chính sách trợ cấp hưu trí xã hội phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện lựa chọn do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chi trả
chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội theo quy trình, thủ tục lựa chọn nhà
thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 85 Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP;
c) Việc
chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban
nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng,
phương thức thực hiện (chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện
tử hoặc chi trả trực tiếp cho người thụ hưởng), thời gian, địa điểm, mức chi
phí chi trả; thời gian thanh quyết toán, quyền và trách nhiệm của các bên và
các thỏa thuận khác có liên quan đến việc chi trả;
d) Trước
ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng
(bao gồm đối tượng tăng, giảm; đối tượng hưởng một lần); số kinh phí chi trả
tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và chi phí mai táng); số kinh phí chưa chi
trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển
vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả; đồng thời chuyển danh sách
chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời
gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức
dịch vụ chi trả;
đ) Hằng
tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền
đã chi trả, đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh
phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận và chứng từ
chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để
tổng hợp kinh phí chi trả theo quy định.
4. Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành khoản 1 Điều này.”.
5. Bãi bỏ Mẫu số 01
và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 176/2025/NĐ-CP.
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
2. Nghị định
số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và
Điều 10 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Đối tượng
đang hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo hiểm xã hội thì được chuyển
sang mức tương ứng quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách và quyết
định chi trả theo mức tương ứng quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2026.
5. Người đứng
đầu cơ sở trợ giúp xã hội tổ chức thực hiện chế độ, chính sách chăm sóc, nuôi
dưỡng theo mức quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 33. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với
hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ giúp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí nhận
chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng, tiếp nhận chăm sóc,
nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định
thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục xét duyệt và quyết định theo quy định
tại Nghị định số 147/2025/NĐ-CP. Đối tượng
không phải nộp lại hồ sơ hoặc làm lại các giấy tờ theo quy định tại Nghị định
này.
2. Đối với
hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hoặc hỗ trợ chi phí mai
táng cho đối tượng hưu trí xã hội đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành quyết định thì tiếp tục thực hiện trình tự,
thủ tục xét duyệt và quyết định theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP. Đối tượng không phải nộp lại hồ
sơ hoặc làm lại các giấy tờ theo quy định tại Nghị định này.
Điều 34. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp
các văn bản dẫn chiếu trong Nghị định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì
thực hiện theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng
Bộ Y tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ khai
đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ khai
nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đề nghị hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
|
|
Mẫu số 03
|
Tờ khai
đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng
|
|
Mẫu số 04
|
Tờ khai
đề nghị chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
Mẫu số 05
|
Kết quả
thực hiện chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
|
|
Mẫu số 06
|
Kết quả
thực hiện trợ giúp khẩn cấp
|
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ TRỢ CẤP XÃ HỘI,
TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI
Đối
tượng thực hiện khai thông tin liên quan (nếu có) như sau:
□ Trẻ
em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng khai mục I, mục II (1.1; 1.5) và mục
III
□ Người
từ đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học khai mục I, mục II 1.2
□ Người
đơn thân thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo nuôi con khai mục I.1, mục II. (1.3) và
mục III
□ Người
khuyết tật khai mục I, mục II. (1.3; 1.4; 1.5) và mục III
□ Trẻ
em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo, cận nghèo khai mục I, mục II.1.6 và mục III
□ Trẻ
em, người nhiễm HIV/AIDS khai mục I, mục II.1.7 và mục III
□ Người
cao tuổi đề nghị hưởng trợ cấp xã hội khai mục I, mục II (1.3, 1.4, 1.5) và mục
III
□ Người
cao tuổi đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khai mục I, mục II.2 và mục III.
Kính gửi: Chủ tịch UBND xã (phường, đặc khu) …………
I. Thông tin
chung
1. Đối
tượng hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
1.1. Họ và
tên: …………………………………………………………………………………..
Số căn cước/Số
định danh cá nhân:………………, ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp:
………………………………………………………………………………..
Ngày sinh: …………/…………../………
Giới tính: ………………Dân tộc: …………
1.2. Nơi cư trú:
…………………………………………………………………………
1.3. Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): ….. …………………………………………...
1.4. Số điện
thoại:…………………………………………………………………..
1.5. Thẻ
BHYT: □
Không
□
Có
Số thẻ
BHYT: ……………………………………………………………………………
1.6. Chính sách
đang hưởng hằng tháng (nếu có):
□ Lương hưu (Mức…………đồng/tháng.
Hưởng từ tháng………… /……….)
□ Trợ cấp
BHXH (Mức…………đồng/tháng. Hưởng từ tháng……… / ……..)
□ Trợ cấp
xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội (Mức…………………đồng/tháng. Hưởng từ tháng………… /……………)
□ Trợ cấp
ưu đãi người có công (Mức………....................……..đồng/tháng. Hưởng từ
tháng………/………)
□ Trợ cấp,
phụ cấp khác (Ghi cụ thể chính sách: ........................................................…………
Mức ……… đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/……….)
2. Thông tin
người giám hộ
2.1. Họ và
tên: …………………………………………………………………………………..
Số căn cước/Số
định danh cá nhân: ……………..………ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp:
………………………………………………………………………………..
Ngày sinh: …………/…………../………
Giới tính: ……………… Dân tộc: …………
2.2. Nơi cư trú:
…………………………………………………………………………
2.3. Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): ….. …………………………………………...
2.4. Số điện
thoại:…………………………………………………………………..
2.5. Mối
quan hệ với người đề nghị hưởng chính sách: ………………………...
II. Thông tin
đề nghị hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
1. Thông tin đề
nghị hưởng trợ cấp xã hội
1.1. Trẻ
em dưới 16 tuổi:
a) Trẻ bị
bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi □
b) Trẻ em
dưới 16 không có nguồn nuôi dưỡng nhưng có cha mẹ thuộc một trong các trường hợp
sau:
b1) Thông tin của
cha:
- Họ và
tên: ……………………………………………………………………………………..
Số căn cước/Số
định danh cá nhân: ……………..……ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp:
………………………………………………………………………………..
- Ngày sinh: ……. /
…… / ……… Giới tính: …………… Dân tộc: …………………
- Nơi cư trú:
…………………………………………………………………………..
- Nơi ở hiện
nay (Ghi cụ thể): ….. …………………………………………........
- Tình trạng
hiện nay:
□ Đã chết
□ Không xác định
được;
□ Bị tuyên
bố mất tích theo quy định của pháp luật
□ Đang hưởng
chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
□ Đang trong thời
gian chấp hành án phạt tù tại trại giam
□ Đang chấp
hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục
bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
b2) Thông tin của
mẹ
Họ và tên:
……………………………………………………………………………………..
- Số căn
cước/Số định danh cá nhân:……………..…ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp:
………………………………………………………………………………..
- Ngày sinh: …………
/ ……… / ……… Giới tính: ………… Dân tộc: ……………
- Nơi cư trú:
…………………………………………………………………………......
- Nơi ở hiện
nay (Ghi cụ thể): ….. …………………………………………........
- Tình trạng
hiện nay:
□ Đã chết
□ Không xác định
được
□ Bị tuyên
bố mất tích theo quy định của pháp luật
□ Đang hưởng
chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
□ Đang trong thời
gian chấp hành án phạt tù tại trại giam
□ Đang chấp
hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục
bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
1.2. Người
đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ
thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng
thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm
dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục).
Thông tin trường,
lớp (Ghi cụ thể):
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
1.3. Người
đơn thân đang nuôi con:
a) Thuộc
diện:
□
Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
b) Tình trạng
hiện nay:
b1) Tình trạng
hôn nhân:
□ Chưa có thông
tin
□ Chưa kết
hôn
□ Đang có vợ/chồng
□ Đã ly hôn hoặc
đã goá vợ/chồng
□ Có chồng/vợ
mất tích theo quy định
Tổng số
con đang nuôi:…………, trong đó:
b2) Thông tin về
con dưới 16 tuổi:
|
STT
|
Họ và tên
|
CCCD/Mã định danh
|
Ngày sinh
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
b3) Thông tin về
con từ đủ 16 tuổi đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục
nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất
|
STT
|
Họ và tên
|
CCCD/Mã định danh
|
Ngày sinh
|
Trường, lớp
(Ghi cụ thể)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
1.4. Người
cao tuổi:
a) Thuộc
diện:
□
Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
b) Thông tin về
người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng (gồm: vợ/chồng, con, cháu của người cao
tuổi và những người khác có nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng theo quy định của
pháp luật về hôn nhân và gia đình………………):
□ Không
□ Có (Người
này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng: □ Không
□ Có )
1.5. Người
khuyết tật
a) Mức độ
khuyết tật: □
Nhẹ □ Nặng
□ Đặc biệt nặng
b) Dạng tật:
□ Khuyết tật vận động
□
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
□ Khuyết tật nghe, nói
□
Khuyết tật trí tuệ
□ Khuyết tật nhìn
□
Khuyết tật khác (Ghi cụ thể:….)
Giấy
xác nhận khuyết tật số ………………. ; Ngày cấp ……./……./………..;
Nơi cấp ………………………………………………………………………….;
1.6. Trẻ
em dưới 03 tuổi (Không thuộc nhóm trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng, trẻ em bị nhiễm
HIV/AIDS, trẻ em khuyết tật)
□ Đang sống
tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt
khó khăn
1.7. Trẻ
em, người nhiễm HIV/AIDS:
- Thuộc diện:
□ Hộ nghèo
□
Hộ cận nghèo
- Thu nhập
từ tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (Nếu
là trẻ em thì không khai mục này):
□ Không
□
Có
2. Thông tin đề
nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
□ Người từ
đủ 75 tuổi trở lên và không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng
tháng hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp
hơn mức trợ cấp hưu trí quy định
□ Người từ
đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và không hưởng lương
hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ
cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định
III. Phương thức
nhận kinh phí trợ cấp
1. Thông tin
người nhận (là người hưởng trợ cấp hoặc người nhận thay)
Họ và tên:
………………………………………………………………………………………..
- Số căn
cước/Số định danh cá nhân:……………………...ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp:
………………………………………………………………………………..
- Ngày sinh:
……………. / ………… / …… Giới tính: …………… Dân tộc: ………
- Nơi cư trú:
…………………………………………………………………………......
- Nơi ở hiện
nay (Ghi cụ thể): ….. …………………………………………........
2. Hình thức
nhận
a) Tiền mặt
□
b) Tài khoản
ngân hàng □
Số tài khoản
ngân hàng:………………………………………………………………
Tên chủ
tài khoản:………………………………………………………………………
Tại ngân
hàng: …………………………………………………………………………..
c) Ví điện
tử □
Số
ví:…………………………………………………………………………………………..
Tên chủ
ví:……………………………………………………………………………………
Tên loại
ví điện tử ……………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan
những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không
đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
……, ngày …. tháng ….. năm ……
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ sơ
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch vụ
công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú của
đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong Tờ
khai.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI NHẬN CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG,
ĐỀ NGHỊ NHẬN HỖ TRỢ KINH PHÍ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG
Người
thực hiện khai thông tin liên quan như sau:
□ Hộ
gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
khai mục I, II, IV và V
□ Cá nhân, hộ
gia đình nhận nuôi dưỡng, chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội tại hộ gia đình
khai mục I, II, IV và V
□ Người
khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng đang mang thai, nuôi con dưới 36
tháng tuổi khai mục I, III và V
Kính gửi: Chủ tịch UBND xã (phường, đặc khu) ………
I. Thông tin
chung người đại diện hộ gia đình đề nghị nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và nhận
hỗ trợ kinh phí chăm sóc (Người đại diện hộ gia đình đang trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật đặc biệt nặng; người đứng ra nhận nuôi dưỡng,
chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội; người khuyết tật đang mang thai, nuôi con dưới
36 tháng tuổi)
1. Họ và
tên: …………………………………………………………………………………..
Số căn cước/Số
định danh cá nhân: ……………..………ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp:
………………………………………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
sinh: ……. / …… / …… Giới tính: ………… Dân tộc: …………
2. Nơi cư trú:
…………………………………………………………………………....
3. Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): …………………………………………………
4. Số điện
thoại liên hệ:…………………………………………………………..
5. Thuộc
diện: □ Hộ nghèo □
Hộ cận nghèo
6. Tình trạng
hôn nhân:
□ Chưa có thông
tin
□ Chưa kết
hôn
□ Đang có vợ/chồng
□ Đã ly hôn hoặc
đã goá vợ/chồng
□ Có chồng/vợ
mất tích theo quy định
□ Khác (Ghi cụ
thể …………………………………………..)
II. Thông tin
vợ hoặc chồng (Chỉ khai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân
nhận nuôi dưỡng chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội tại hộ gia đình):
1. Họ và
tên: …………………………………………………………………………………..
Số căn cước/Số
định danh cá nhân: ……………………ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp: ………………………………………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
sinh: ……../……../……… Giới tính: …………… Dân tộc: ……….
2. Nơi cư trú:
………………………………………………………………………....
3. Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): ………………………………………………………
4. Số điện
thoại:…………………………………………………………………………
III. Thông tin
về người khuyết tật đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi
1. Tình trạng
khuyết tật
a) Mức độ
khuyết tật:
□
Nhẹ
□
Nặng
□
Đặc biệt nặng
b) Dạng tật:
□ Khuyết tật vận động
□
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
□ Khuyết tật nghe, nói
□
Khuyết tật trí tuệ
□ Khuyết tật nhìn
□
Khuyết tật khác (Ghi cụ thể: …..)
Giấy
xác nhận khuyết tật số ………………. ; Ngày cấp ……./……./………..;
Nơi cấp …………………………………………………………………………….;
2. Hưởng
trợ cấp xã hội:
□ Không
□ Có (Quyết
định số:………..……............... Ngày cấp ……./……./………..;
Đơn vị
cấp ……………………………………………………………………)
3. Đang mang
thai: □ Không
□ Có
(Từ
tháng/năm:…………./………..)
4. Đang nuôi con
dưới 36 tháng tuổi:
|
STT
|
Họ và tên
|
Căn cước/Mã định danh cá nhân
|
Ngày sinh
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
IV. Thông tin
của người được nhận nuôi dưỡng, chăm sóc (Người khuyết tật đặc biệt
nặng trong hộ, người được nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại hộ)
Số lượng đối
tượng đề nghị được nhận chăm sóc nuôi dưỡng: …… người.
Cụ thể:
|
STT
|
Họ và tên
|
Căn cước/ Mã định danh cá nhân
|
Ngày sinh
|
Nơi cư trú
|
Quyết định hưởng trợ cấp (Ghi cụ thể: số, ngày,
tháng, năm, đơn vị cấp)
|
Mối liên hệ với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm
sóc, nuôi dưỡng (tích vào ô tương ứng)
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành viên hộ
|
Người được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
V. Phương thức
nhận kinh phí hỗ trợ
1. Thông tin
người nhận kinh phí hỗ trợ (là người hưởng trợ cấp hoặc người nhận thay)
Họ và tên:
…………………………………………………………………………………..
Số căn cước/Số
định danh cá nhân: ……………………....ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp:
…………………………………………………………………………………
Nơi cư trú
……………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện
nay (Ghi cụ thể):…………………………………………...................
2. Hình thức
nhận kinh phí hỗ trợ
a) Tiền mặt
□
b) Tài khoản
ngân hàng □
Số tài khoản
ngân hàng:………………………………………………………………
Tên chủ
tài khoản:………………………………………………………………………
Tại ngân
hàng: …………………………………………………………………………..
c) Ví điện
tử □
Số
ví:…………………………………………………………………………………………..
Tên chủ
ví:……………………………………………………………………………………
Tên loại
ví điện tử: …………………………………………………………………
Tôi đề nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu………………… cho phép tôi đại diện hộ gia
đình được nhận chăm sóc nuôi dưỡng và nhận kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng ………. đối
tượng bảo trợ xã hội. Tôi xin cam đoan sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo
đúng quy định.
Tôi xin cam đoan
những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không
đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…………, ngày …. tháng ….. năm …….
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ sơ
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch
vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú
của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong
Tờ khai.
Mẫu số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ
MAI TÁNG
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu)¹………
1. Thông tin
người người đề nghị
Họ và tên
:……………………………………………………………………………………..
Số căn cước
hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp:
………………………………………………………………………………..
Nơi cư trú:
……………………………………………………………………………….
Nội dung đề
nghị: ……………………………………………………………………
2. Thông tin
người chết được tổ chức mai táng
Họ và
tên:……………………………………………………………………………………..
Ngày
sinh:……………………………………………………………………………………..
Giới
tính:……………… Dân tộc:……………………………… Quốc tịch:……………
Nơi cư trú:
………………………………………………………………………………
Số căn cước
hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp:
………………………………………………………………………………..
Đã chết
vào lúc: ……… giờ………. phút, ngày……… tháng……… năm……………
Nơi chết:
……………………………………………………………………………………..
Nguyên nhân chết:…………………………………………………………………………
Số Giấy
báo tử/Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: …………. do:………………… …………………………………………cấp
ngày…….. tháng……… năm……………
Thuộc đối
tượng:
□ Đang hưởng
trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hoặc đối tượng đã có Tờ khai đề nghị hưởng
chế độ, chính sách và đủ điều kiện hưởng, nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
chưa ban hành quyết định trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng.
□ Con của
người đơn thân nghèo đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
□ Người từ
đủ 75 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp hằng
tháng khác.
□ Người từ
đủ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất bảo
hiểm xã hội hằng tháng.
□ Người chết
trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông,...).
Quyết định
hưởng trợ cấp số: …………; ngày ……. tháng ……. năm ……. của
…………………………………………………………………………………………………
3. Người,
tổ chức nhận hỗ trợ chi phí mai táng
3.1. Trường
hợp cá nhân, thân nhân đứng ra tổ chức mai táng:
Họ và
tên:……………………………………………………………………………………..
Ngày sinh:
……………………………. Nam/Nữ: ……………………………………
Số căn cước
hoặc số định danh cá nhân:…………ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp: ………………………………………………………………………………..
Địa chỉ
nơi cư trú:……………………………………………………………………
Mối quan hệ
với người chết:……………………………………………………
Số điện
thoại: ……………………………………………………………………………
3.2. Trường
hợp cơ quan, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng:
Tên tổ chức:
……………………………………………………………………………
Địa chỉ:……………………………………………………………………………………..
Người đại
diện theo pháp luật: ……………………………… Chức vụ: …………
Số điện
thoại: …………………………………………………………………………
4. Hình thức
nhận chi phí hỗ trợ mai táng:
□ Tài khoản
ngân hàng:
Tên chủ
tài khoản: ……………………………………………………………………
Số tài khoản:
…………………………………………………………………………..
Ngân hàng:
……………………………………………………………………………..
□Ví điện tử
Số
ví:…………………………………………………………………………………………..
Tên chủ
ví:……………………………………………………………………………………
Tên loại
ví điện tử: …………………………………………………………………
□ Tiền mặt
Tôi cam đoan những
nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung khai của mình.
|
…. , ngày …. tháng …. năm …
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. , ngày …. tháng …. năm …
NGƯỜI KHAI
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ sơ
trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về Bảo hiểm, hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch
vụ công liên thông điền tự động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú
của đối tượng). Các thông tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong
Tờ khai.
________________________________
1 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của đối tượng (đối với đối tượng
hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng) hoặc nơi đối
tượng chết, nơi tổ chức mai táng cho đối tượng (đối với trường hợp trợ giúp khẩn
cấp).
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CHĂM SÓC, NUÔI
DƯỠNG
TẠI CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban
nhân dân xã (phường, đặc khu) ……………
- Giám đốc Cơ sở trợ giúp xã hội ………………………
|
I. Thông tin của
người đề nghị được chăm sóc, nuôi dưỡng
1. Họ và
tên: …………………………………………………………………………………..
Số căn cước/Số
định danh cá nhân: ……….......…..………ngày cấp ……../……./…..
Nơi cấp:
……………………………….........………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
sinh: …. /…. /……… Giới tính: ………… Dân tộc: …………………
2. Nơi cư trú:
……………………………….....……………………………………………
3. Nơi ở
hiện nay: ………………………………......………………………....................
4. Số điện
thoại:……………………………………….....……………………………..…….
5. Chính sách
đang hưởng (nếu có):
□ Lương hưu
□ Trợ cấp
hưu trí xã hội
□ Trợ cấp
BHXH
□ Trợ cấp
xã hội (Ghi cụ thể: Quyết định hưởng trợ cấp xã hội số………………………,
ngày…..tháng……năm………, đơn vị cấp ………………….)
□ Trợ cấp
ưu đãi người có công
□ Trợ cấp,
phụ cấp khác (Ghi cụ thể chính sách:……………………………)
6. Thuộc
diện: □ Hộ
nghèo
□
Hộ cận nghèo
7. Thuộc
nhóm đối tượng:
□ Trẻ em
dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng
□ Người từ
đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học
□ Người
khuyết tật nặng, đặc biệt nặng
□ Người
nhiễm HIV/AIDS
□ Người
cao tuổi không có điều kiện sống tại cộng đồng
□ Đối tượng
cần bảo vệ khẩn cấp
8. Tình trạng
khuyết tật (Dành cho đối tượng là người khuyết tật):
a) Mức độ
khuyết tật: □ Nhẹ □ Nặng □ Đặc biệt nặng
b) Dạng tật:
□ Khuyết tật vận động □
Khuyết tật thần kinh, tâm thần
□ Khuyết tật nghe,
nói
□
Khuyết tật trí tuệ
□ Khuyết tật nhìn
□
Khuyết tật khác
Giấy
xác nhận khuyết tật số ………………. ; Ngày cấp ……./……./………..;
Nơi cấp ……………………………………………………………………………..
II. Thông tin
người giám hộ
(Chỉ
khai đối với trường hợp người được đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội
cần có người giám hộ)
1. Họ và
tên: ……………………………………………………………………. Số căn cước/Số định danh cá nhân:
……………………..…….Ngày cấp ……../……./………
Nơi cấp:
………………………………………………………………………………..
Ngày/tháng/năm
sinh: ……./...../ ……. Giới tính: …………… Dân tộc: ……….
2. Nơi cư trú:
………………………………………………………………………......
3. Nơi ở
hiện nay (Ghi cụ thể): ….. …………………………………………........
4. Mối
quan hệ với người được đề nghị tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội:
…………………………………………………………………………………………………
5. Số điện
thoại:……………………………………………………………………....
III. Nguyện
vọng đề nghị của đối tượng
Đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xem xét, tiếp nhận hoặc trình cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận
(Họ và tên đối tượng): ……………………………… chăm sóc, nuôi dưỡng tại………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan
những thông tin khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không
đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật.
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN TỜ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
………, ngày …. tháng ….. năm ….
NGƯỜI KHAI
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú: Đối với trường hợp đối tượng gửi hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia: Các thông tin trong tờ khai đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm,
hệ thống thông tin có liên quan, được Phần mềm dịch vụ công liên thông điền tự
động (thông tin liên quan tới ngày sinh, nơi cư trú của đối tượng). Các thông
tin không có dữ liệu thì khai thông tin đầy đủ trong Tờ khai.
Mẫu số 05
|
TÊN
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
|
…………..,ngày..... tháng..... năm .....
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ
GIÚP XÃ HỘI, TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI
|
Số TT
|
Chỉ tiêu
|
Tổng số (Người)
|
Trong đó
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
|
Nam (Người)
|
Nữ (Người)
|
|
|
I
|
Trợ cấp
xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội
|
|
|
|
|
|
1
|
Trẻ em
dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dưới
04 tuổi
|
|
|
|
|
|
2
|
Người từ
đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học
|
|
|
|
|
|
3
|
Trẻ em
nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dưới
04 tuổi
|
|
|
|
|
|
4
|
Người
đơn thân nghèo nuôi con
|
|
|
|
|
|
|
Số con
đang nuôi
|
|
|
|
|
|
5
|
Người
cao tuổi
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Người
cao tuổi nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 75
tuổi
|
|
|
|
|
|
|
Từ đủ 75
tuổi trở lên
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Người
cao tuổi đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
|
|
|
|
|
|
a)
|
Từ đủ 75
tuổi trở lên
|
|
|
|
|
|
b)
|
Từ đủ 70
tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Người
cao tuổi có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
|
|
|
|
|
|
6
|
Người
khuyết tật
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Người
khuyết tật đặc biệt nặng
|
|
|
|
|
|
a)
|
Dưới 16
tuổi
|
|
|
|
|
|
b)
|
Từ đủ 16
tuổi đến dưới 60 tuổi
|
|
|
|
|
|
c)
|
Từ đủ 60
tuổi trở lên
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Người
khuyết tật nặng
|
|
|
|
|
|
a)
|
Dưới 16
tuổi
|
|
|
|
|
|
b)
|
Từ đủ 16
tuổi đến dưới 60 tuổi
|
|
|
|
|
|
c)
|
Từ đủ 60
tuổi trở lên
|
|
|
|
|
|
7
|
Trẻ em
dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo
|
|
|
|
|
|
8
|
Người
nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
9
|
Người hưởng
trợ cấp xã hội do HĐND cấp tỉnh quy định
|
|
|
|
|
|
II
|
Hỗ trợ
kinh phí chăm sóc
|
|
|
|
|
|
1
|
Cá nhân, hộ
gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Trẻ em
dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Dưới
04 tuổi
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Người
khuyết tật đặc biệt nặng
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 16
tuổi
|
|
|
|
|
|
|
Từ đủ 16
tuổi đến dưới 60 tuổi
|
|
|
|
|
|
|
Từ đủ 60
tuổi trở lên
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Người
cao tuổi có người nhận chăm sóc tại cộng đồng
|
|
|
|
|
|
2
|
Hộ gia
đình có người khuyết tật đặc biệt nặng
|
|
|
|
|
|
3
|
Người
khuyết tật nặng, đặc biệt nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi
|
|
|
|
|
|
III
|
Chăm sóc,
nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
|
|
|
|
1
|
Trẻ em
dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng
|
|
|
|
|
|
2
|
Người từ
đủ 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng đang đi học
|
|
|
|
|
|
3
|
Người
nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Dưới 16
tuổi
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Từ đủ 16
tuổi trở lên
|
|
|
|
|
|
4
|
Người
cao tuổi
|
|
|
|
|
|
5
|
Người
khuyết tật đặc biệt nặng
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Dưới 16
tuổi
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Từ 16 đến
đủ 60 tuổi
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Từ đủ 60
tuổi trở lên
|
|
|
|
|
|
6
|
Đối tượng
cần bảo vệ khẩn cấp
|
|
|
|
|
|
IV
|
Hỗ trợ
chi phí mai táng
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06
|
TÊN
CƠ QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........
|
…………..,ngày ... tháng ... năm...
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP KHẨN
CẤP
|
Số TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
|
1
|
Tình hình
thiệt hại
|
|
|
|
1.1
|
Số hộ
thiếu đói
|
Lượt hộ
|
|
|
1.2
|
Số người
thiếu đói
|
Lượt người
|
|
|
1.3
|
Số người
chết
|
Người
|
|
|
1.4
|
Số người
mất tích
|
Người
|
|
|
1.5
|
Số người
bị thương
|
Người
|
|
|
1.6
|
Hộ có
nhà ở bị đổ, sập, trôi cháy hoàn toàn
|
Hộ
|
|
|
1.7
|
Hộ có
nhà ở hư hỏng nặng
|
Hộ
|
|
|
1.8
|
Hộ phải
di dời nhà ở khẩn cấp
|
Hộ
|
|
|
2
|
Kết
quả hỗ trợ
|
|
|
|
2.1
|
Số hộ được
hỗ trợ lương thực
|
Lượt hộ
|
|
|
2.2
|
Số người
được hỗ trợ lương thực
|
Lượt người
|
|
|
2.3
|
Số người
chết được hỗ trợ mai táng
|
Người
|
|
|
2.4
|
Số người
mất tích
|
Người
|
|
|
2.5
|
Số người
bị thương
|
Người
|
|
|
2.6
|
Hộ được
hỗ trợ làm nhà ở
|
Nhà
|
|
|
2.7
|
Hộ được
hỗ trợ sửa chữa nhà ở
|
Nhà
|
|
|
2.8
|
Hộ được
hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp
|
Hộ
|
|
|
3
|
Nguồn
lực hỗ trợ
|
|
|
|
3.1.
|
Gạo
|
Tấn
|
|
|
|
+ Trung ương cấp
|
Tấn
|
|
|
|
+ Địa
phương
|
Tấn
|
|
|
|
+ Huy động
|
Tấn
|
|
|
3.2.
|
Tổng
kinh phí
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
+ Ngân sách
trung ương cấp
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
+ Ngân sách địa
phương
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
+ Huy động
(bao gồm cả hiện vật quy đổi)
|
Tỷ đồng
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|