|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 415/VLO-QLDN3
V/v ưu đãi thuế TNDN
|
Vĩnh Long, ngày
09 tháng 02 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công ty Cổ phần Tân Cảng Giao Long
Địa chỉ: Số 126, Ấp Long Thạnh, Xã Giao Long, tỉnh Vĩnh Long
|
Ngày 29 tháng 01 năm
2026, Thuế tỉnh Vĩnh Long có nhận được Công văn số 03/CV-2025/TVL ngày
26/01/2026 của Công ty Cổ phần Tân Cảng Giao Long “Về việc ưu đãi về thuế
TNDN”. Thuế tỉnh Vĩnh Long có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm b Khoản 3
Điều 12 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, quy định:
“Điều 12. Nguyên
tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
…
3. Địa bàn ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:
…
b) Địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn;”
Căn cứ Điểm b, Khoản 4,
Điều 13 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, quy định:
“Điều 13. Thuế suất
ưu đãi
…
4. Áp dụng thuế suất
17% trong thời gian 10 năm đối với:
a) Dự án đầu tư mới
thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 12 của
Luật này;
b) Dự án đầu tư mới
thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này;
…”
Căn cứ Điều 18 Luật Thuế
TNDN số 67/2025/QH15, quy định:
“Điều 18. Điều kiện
áp dụng ưu đãi thuế
1. Ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Luật này áp dụng đối
với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo
phương pháp kê khai.
…
2. Doanh nghiệp phải
hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy
định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này với thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được
thì thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định
theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng
doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
…
5. Trường hợp doanh
nghiệp không đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện
truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định
chi tiết khoản 5 Điều này. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ được hưởng ưu
đãi thuế quy định tại các điều 4, 13, 14 và 15 của Luật này.”
Căn cứ Khoản 4, Điều 19
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, quy định:
“Điều 19. Thuế suất
ưu đãi
…
4. Áp dụng thuế suất
17% trong thời gian 10 năm đối với:
a) Dự án đầu tư mới
thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 18 của
Nghị định này;
b) Dự án đầu tư mới
thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
…”
Căn cứ Khoản 3, Điều 18
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, quy định:
“Điều 18. Nguyên
tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp
…
3. Địa bàn ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư,
trừ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại số thứ
tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ);”
Căn cứ Khoản 2, Điều 23
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, quy định:
“Điều 23. Điều kiện
áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện áp dụng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp.
…
2. Trong cùng một thời
gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng
một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có
lợi nhất:
a) Trường hợp doanh
nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà lựa chọn
chuyển sang áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí khác có mức ưu đãi thuế có lợi
hơn thì phải trừ đi thời gian ưu đãi (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và
thuế suất ưu đãi) đã hưởng;
b) Trường hợp doanh
nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn
bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng
nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy
chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Thời
gian ưu đãi còn lại được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công
nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa
học công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng trước đó theo quy định của pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (số năm đã áp dụng miễn thuế, giảm thuế và
thuế suất ưu đãi);
c) Trường hợp doanh
nghiệp có khoản thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp vừa đáp ứng điều kiện theo ngành, nghề ưu đãi thuế khác hoặc theo
địa bàn ưu đãi mà doanh nghiệp lựa chọn hưởng ưu đãi theo ngành, nghề ưu đãi
khác hoặc theo địa bàn ưu đãi thuế thì sau khi hết thời gian ưu đãi theo ngành
nghề ưu đãi khác hoặc theo địa bàn ưu đãi (bao gồm cả thời gian miễn thuế, giảm
thuế và thuế suất ưu đãi) thì được chuyển sang áp dụng mức thuế suất ưu đãi
hoặc miễn thuế áp dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp theo quy định tại Nghị định này;
d) Trường hợp doanh
nghiệp đã lựa chọn hưởng ưu đãi theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này
thì áp dụng mức ưu đãi đã lựa chọn cho toàn bộ thời gian hưởng ưu đãi còn lại;
sau khi lựa chọn doanh nghiệp không được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo tiêu
chí khác.”
Căn cứ Khoản 1, Điều 25
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, quy định:
“Điều 25. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự
án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang
trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án
đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời
gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật
chuyên ngành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang
hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn
lại. Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025”.
Căn cứ vào các quy định
nêu trên, theo trình bày của Công ty Cổ phần Tân Cảng Giao Long. Thuế tỉnh Vĩnh
Long có ý kiến theo nguyên tắc sau:
Trường hợp Công ty Cổ
phần Tân Cảng Giao Long nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định nêu trên
thì được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại theo quy
định.
Đề nghị Công ty cổ phần
Tân Cảng Giao Long căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, đối chiếu với các
quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Thuế tỉnh Vĩnh Long thông
báo đến Công ty cổ phần Tân Cảng Giao Long để biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Website Thuế tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng NVDTPC (để biết);
- Phòng KTr2 (để biết);
- Lưu: VT,QLDN3.Th(4).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Huỳnh Minh Giám
|