|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 902/TNI-QLDN2
V/v ưu đãi thuế TNDN
|
Tây Ninh, ngày 26 tháng
02 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH Công Nghiệp Rong Wang;
Mã số thuế: 1101901690;
Địa chỉ: Lô D1 đường số 8, Cụm Công nghiệp Hải Sơn- Đức Hòa Đông, xã Mỹ Hạnh,
tỉnh Tây Ninh.
|
Thuế tỉnh Tây Ninh nhận
được Công văn không số ngày 20/01/2026 của Công ty TNHH Công Nghiệp Rong Wang
về việc đề nghị hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn khó khăn. Vấn
đề này, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư: tại thứ tự 43, Phụ lục III Danh mục địa bàn ưu
đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của
Chính phủ quy định: huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thuộc địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn.
- Căn cứ khoản 4 Điều 1
Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều
21 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 21 như sau:
Điều 21. Xác định địa
bàn ưu đãi đầu tư
Việc xác định địa bàn
ưu đãi đầu tư đối với đơn vị hành chính cấp xã được thành lập trên cơ sở sắp
xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện
như sau:
1. Đơn vị hành chính
cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
2. Đơn vị hành chính
cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trước
khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai
cấp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đơn vị hành chính
cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành
chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp thì xác định như sau:
a) Đơn vị hành chính
cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của
số lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;
…
c) Trường hợp số đơn vị
hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa
bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã
mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
…
4. Đơn vị hành chính
cấp xã mới được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ
sở chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư
hoặc do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thực hiện xác định địa bàn ưu
đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu
tư cấp xã theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và gửi thông tin về
Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.”
- Căn cứ Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008:
+Tại khoản 1 Điều 18
quy định Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
“1. Các ưu đãi về thuế
thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.”
+Tại khoản 4 Điều 19
quy định về thuế suất ưu đãi.
"Điều 19. Thuế
suất ưu đãi
...
4. Thuế suất ưu đãi 20%
trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ
thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính
phủ. " ...
...
Doanh nghiệp thực hiện
dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%."
- Căn cứ Thông tư số
151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế
+Tại Điều 6 sửa đổi, bổ
sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Miễn thuế 2 năm và
giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện
dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại
Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã
hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện -
kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô
thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I
trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I
trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập
từ huyện kể từ ngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn
thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu
công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.
Việc xác định đô thị
loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị
định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và
văn bản sửa đổi Nghị định này (nếu có)”.
- Căn cứ Thông tư số
96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ- CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về
thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC
ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
+ Tại Khoản 3, Điều 10
quy định về dự án đầu tư mới như sau:
“5. Về dự án đầu tư
mới:
a) Dự án đầu tư mới
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị
định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy
chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án
đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong
nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt
Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư độc lập
với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư
dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.
- Văn phòng công chứng
thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn.
Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được
phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”
+Tại khoản 2 Điều 12
quy định:
"Điều 12. Sửa đổi,
bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
...
“2. Sửa đổi, bổ sung
Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
4. Thời gian miễn thuế,
giảm thuế quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp
có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp
doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên
có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính
từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu..."
- Tại điều 22 Thông tư
số 78/2014/TT-BTC quy định
"Điều 22. Thủ tục
thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Doanh nghiệp tự xác định các điều
kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ
được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ
quan thuế.
- Căn cứ Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm
2025 quy định:
+ Tại khoản 3, khoản 4
Điều 23 quy định Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
“Điều kiện áp dụng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp.
…
3. Áp dụng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Doanh nghiệp có dự
án đầu tư sản xuất hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp mà có phát sinh thu nhập từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa do dự án
sản xuất ra ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì cũng được hưởng ưu đãi
thuế đối với khoản thu nhập này;
b) Dự án đầu tư trong
lĩnh vực thương mại, dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao
gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung) chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án
đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
Doanh nghiệp có dự án
đầu tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì doanh nghiệp được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải
căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế
và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.
4. Doanh nghiệp có dự
án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư. Trường hợp pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh
nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa
đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về
thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép,
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, được phép đầu tư hoặc theo quy định của
pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế
năm 2025.
Trường hợp doanh nghiệp
có dự án đầu tư mà không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn
bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này
có hiệu lực nhưng thuộc diện hưởng ưu đãi theo quy định của Nghị định này thì
được áp dụng ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại kể từ
kỳ tính thuế năm 2025.
….”
+ Tại khoản 8 quy định
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:
8. Ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 19 và Điều 20
của Nghị định này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các dự án đầu
tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo
quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ
vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Dự án đầu tư mới
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm
các các trường hợp sau:
b1) Dự án đầu tư hình thành
từ việc: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật.
b2) Dự án đầu tư hình
thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu
tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh
của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án
đầu tư đang hoạt động);
c) Đối với doanh nghiệp
đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới
thành lập từ dự án đầu tư thì ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu có sự thay đổi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay
đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó
theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian
còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo
quy định;
d) Đối với dự án đầu tư
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép
đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư,
trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành
phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ
trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu
giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do
thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần
của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án
đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu
đãi.
Trong thời gian triển
khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ
quan quản lý Nhà nước về đầu tư cho phép gia hạn thực hiện dự án theo quy định
của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được
gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.
- Tại Điều 24, Điều 25
quy định về hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
“Điều 24. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp
dụng từ kỳ tính
thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một
số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp được
lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm
thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau
ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành;
….
Điều 25. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Doanh nghiệp có dự
án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang
trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án
đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực
thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn
bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc
được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu
đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp
dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy
định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025.
2…
3. Doanh nghiệp có
khoản thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi theo quy định của văn bản pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
có hiệu lực (không bao gồm dự án đầu tư quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này) mà khoản thu nhập đó không thuộc diện được ưu đãi thuế theo quy định của
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế kể từ ngày
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực.
…”
Căn cứ quy định nêu
trên, đề nghị Công ty TNHH Công Nghiệp Rong Wang đối chiếu với quy định và tình
tình thực tế của Công ty để xác định ưu đãi thuế TNDN phù hợp theo đúng quy
định của pháp luật để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định.
Thuế tỉnh Tây Ninh thông báo đến Công ty TNHH Công Nghiệp Rong Wang biết để
thực hiện đúng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích
dẫn tại văn bản này và các văn bản có liên quan./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
BLĐ Thuế tỉnh;
- Phòng KTr2;
- Phòng NVDTPC;
- Website Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, QLDN2, Hiền.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Thị Sang
|

Mã QR code
(dẫn đến địa chỉ tham
gia khảo sát sự hài lòng trên “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính)