|
CỤC THUẾ
THUẾ
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 858/TNI-QLDN2
V/v ưu đãi thuế TNDN
|
Tây Ninh, ngày 24
tháng 02 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH Kim Đạt Hồng;
Mã số thuế: 1102009691;
Địa chỉ trụ sở: Lô M19, Đường số 8, Cụm công nghiệp Hải Sơn, Đức Hòa Đông, xã
Mỹ Hạnh, tỉnh Tây Ninh.
|
Trả lời văn bản số
01/2026-CV ngày 15/01/2026 của Công ty TNHH Kim Đạt Hồng về việc hưởng ưu đãi
thuế TNDN, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư: tại thứ tự 43, Phụ lục III Danh mục địa bàn
ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của
Chính phủ quy định: huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thuộc địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn.
- Căn cứ khoản 4 Điều 1
Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều
21 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
4. Sửa đổi, bổ sung
Điều 21 như sau:
Điều 21. Xác định địa
bàn ưu đãi đầu tư Việc xác định địa bàn ưu đãi đầu tư đối với đơn vị hành chính
cấp xã được thành lập trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp được thực hiện như sau:
1. Đơn vị hành chính
cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa
phương hai cấp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Đơn vị hành chính
cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trước
khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai
cấp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đơn vị hành chính
cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành
chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp thì xác định như sau:
a) Đơn vị hành chính
cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của
số lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;
…
c) Trường hợp số đơn vị
hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa
bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã
mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
…
4. Đơn vị hành chính
cấp xã mới được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ
sở chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư
hoặc do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thực hiện xác định địa bàn ưu
đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu
tư cấp xã theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và gửi thông tin về
Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.”
- Căn cứ khoản 3 Điều
18 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định nguyên
tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 18. Nguyên tắc,
đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
…
3. Địa bàn ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
…
b) Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh
mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị
định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);
...”
- Căn cứ Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy
định:
+ Tại khoản 4 Điều 19
quy định thuế suất ưu đãi
“4. Áp dụng thuế suất
17% trong thời gian 10 năm đối với:
…
b) Dự án đầu tư mới
thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
…
7. Thời gian áp dụng
thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh
nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án nêu tại điểm g khoản 2 Điều 18
của Nghị định này) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp
có doanh thu.”
+ Tại khoản 2, khoản 4
Điều 20 quy định miễn thuế, giảm thuế
“2. Miễn thuế 02 năm và
giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh
nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị định này.
…
4. Thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư,
trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có
doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
…”
+ Tại khoản 3, khoản 4
Điều 23 quy định Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
“Điều kiện áp dụng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp.
…
3. Áp dụng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
…
b) Dự án đầu tư trong
lĩnh vực thương mại, dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao
gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung) chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu
tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
…
4. Doanh nghiệp có dự
án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư. Trường hợp pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh
nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa
đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về
thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp
phép, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, được phép đầu tư hoặc theo quy định
của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính
thuế năm 2025.
Trường hợp doanh nghiệp
có dự án đầu tư mà không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn
bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực nhưng thuộc diện hưởng ưu đãi theo quy định của Nghị định này
thì được áp dụng ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại
kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
…”
+ Tại khoản 8 quy định
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:
“a) Dự án đầu tư mới
được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 19 và Điều 20
của Nghị định này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các dự án đầu
tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo
quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ
vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các
các trường hợp sau:
b1) Dự án đầu tư hình
thành từ việc: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật.
b2) Dự án đầu tư hình thành
từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới
nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh
nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang
hoạt động);
c) Đối với doanh nghiệp
đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới
thành lập từ dự án đầu tư thì ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu có sự thay đổi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay
đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó
theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian
còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo
quy định;
…”
+ Tại khoản 9 quy định
Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 và quy định về ưu
đãi thuế tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này không áp dụng đối với:
“a) Thu nhập từ chuyển
nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản,
trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều
18 của Nghị định này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng
dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển
nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
b) Thu nhập từ hoạt
động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu
nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ sản
xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực
thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
d) Các khoản thu nhập khác
quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này không liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế.
Quy định tại điểm này
áp dụng đối với cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi
về ngành, nghề quy định tại khoản 2 và điều kiện ưu đãi về địa bàn ưu đãi đầu
tư quy định tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
e) Trường hợp khác theo
hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
10. Trong thời gian
được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong kỳ tính thuế mà doanh nghiệp
không đáp ứng một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các khoản 1, 3,
4, 5, 6, 8, 12 và 14 Điều 4, khoản 2 và khoản 3 Điều 11, Điều 18, Điều 19, Điều
20, Điều 21 và quy định tại Điều này thì kỳ tính thuế đó không được hưởng ưu
đãi thuế mà phải nộp thuế theo mức thuế suất 20% (đối với các trường hợp đang
hưởng ưu đãi theo các điều kiện ngành, nghề, địa bàn ưu đãi quy định tại
các Điều 18, 19 và 20 của Nghị định này thì năm đó cũng tính vào thời gian ưu đãi
mà doanh nghiệp đang đăng ký hưởng).
…”
Căn cứ quy định trên,
Công ty TNHH Kim Đạt Hồng được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số
1102009691; Ngày cấp:10/5/2022; Địa điểm: Lô M19, Đường số 8, Cụm công nghiệp
Hải Sơn, Đức Hòa Đông, xã Mỹ Hạnh, tỉnh Tây Ninh thuộc địa bàn ưu đãi thuế TNDN
theo quy định Điều 21 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư được sửa
đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính
phủ.
Nếu Công ty thực hiện
dự án đầu tư mới đáp ứng quy định tại điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ và dự án không thuộc các trường
hợp không được hưởng ưu đãi theo dự án đầu tư mới theo quy định điểm b khoản 8
Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì thu nhập từ dự án đầu tư mới phát sinh
tại địa bàn ưu đãi xã Mỹ Hạnh trừ các khoản thu nhập nêu tại khoản 9 Điều 23
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
- Thuế suất thuế TNDN
là 17% trong thời gian 10 năm, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính
liên tục từ năm đầu tiên Công ty có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu
đãi thuế theo quy định khoản 4 Điều 19 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày
15/12/2025 của Chính phủ.
- Được miễn thuế 02 năm
và giảm 50% số thuế phải nộp của 4 năm tiếp theo, quy định tại khoản 2 Điều 20
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ. Thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính từ năm đầu tiên Công ty có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu
tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp Công ty không có thu nhập chịu thuế
trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời
gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh
doanh thu theo quy định khoản 4 Điều 20 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày
15/12/2025 của Chính phủ.
Doanh nghiệp có dự án
đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và
chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án đầu tư phát sinh tại địa bàn
thực hiện dự án đầu tư.
Việc ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa
đơn, chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai. Công ty căn cứ vào tình
hình thực tế tại đơn vị để xác định mức ưu đãi thuế TNDN được hưởng phù hợp
theo đúng quy định của pháp luật để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ
quan thuế theo quy định.
Thuế tỉnh Tây Ninh trả
lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm
pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này và các văn bản có liên quan./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- BLĐ Thuế tỉnh;
- Trang web Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, Loan (2b).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Thị Sang
|

Mã
QR code
(dẫn đến địa chỉ tham gia khảo sát sự hài lòng trên “Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính)