|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------
|
|
Số: 541/TCT-CS
V/v chính sách thuế đối với
nhà thầu nước ngoài.
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2008
|
Kính
gửi: Công ty Panasonic Communications Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn
số PCV-ACS/2007-0013 ngày 17/12/2007 và Công văn số 062/CV-PCV ngày 25/12/2007
của Công ty TNHH Panasonic Communications Việt Nam hỏi về chính sách thuế đối với
nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc nộp thuế theo
Thông tư số 05/2005/TT-BTC.
Về việc hướng dẫn thực hiện
Thông tư số 05/2005/TT-BTC, Bộ Tài chính có Công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày
29/03/2006 hướng dẫn: “Theo quy định tại điểm 2, Mục I, Phần
A, Thông tư số 05/2005/TT-BTC thì tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt
Nam, thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh dịch vụ của tổ
chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được xác định thuộc đối
tượng chịu thuế tại Việt Nam khi dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam và nguồn
tiền thanh toán trả từ Việt Nam.
Như vậy, trường hợp các tổ chức,
cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt
Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam.
Cá nhân nước ngoài không hiện
diện tại Việt nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam như: Tiền bản quyền, chuyển
giao công nghệ, các dịch vụ cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng
nộp thuế theo quy định của Thông tư số 05/2005/TT-BTC”.
Theo đó, trường hợp Công ty
Panasonic Communications Việt Nam (Công ty) là Doanh nghiệp chế xuất có
100% vốn đầu tư nước ngoài, ký các thỏa thuận về việc sử dụng phần mềm
SAP R3 và Hợp đồng dịch vụ bảo trì phần mềm, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật với
Panasonic Communications co.,Ltd tại Nhật Bản (Công ty PCC) thì giá trị các Hợp
đồng này thuộc diện chịu thuế theo quy định của Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày
11/01/2005 của Bộ Tài chính nêu trên. Nghĩa vụ thuế Công ty phải kê khai và nộp
thuế thay cho Nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC được xác định
cụ thể như sau:
- Phần mềm SAP R3 thiết kế và để
sử dụng cho Công ty thuộc diện chịu thuế TNDN đối với tiền bản quyền tỷ lệ là
10% trên doanh thu chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
- Phí dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, bảo
trì phần mềm thuộc diện chịu thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động dịch vụ tỷ lệ
là 5% trên phí dịch vụ và không chịu thuế GTGT.
2. Về việc áp dụng Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần.
Điều 5, Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản quy định: “Theo nội
dung của Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh
doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh
doanh của mình”.
Điều 7, Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản quy định: “Lợi tức của
một xí nghiệp của một nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại nước ký kết đó, trừ
trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia. Nếu
xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí
nghiệp có thể bị đánh thuế tại nước ký kết kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức
phân bổ cho cơ sở thường trú đó”.
Điều 12, Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản quy định: “1.Tiền bản
quyền phát sinh tại một nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của nước
ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.
2.Tuy nhiên, những khoản tiền
bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi tiền bản quyền đó
phát sinh, và theo các luật của Nước ký kết đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối
tượng thực hưởng tiền bản quyền, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá 10 phần
trăm tổng số tiền bản quyền.
4.Tiền bản quyền sẽ được coi
là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nước ký kết đó, cơ
quan chính quyền địa phương của Nước đó hoặc một đối tượng cư trú của Nước ký kết
đó. Tuy nhiên, trường hợp đối tượng trả tiền bản quyền có tại Nước ký kết kia một
cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến nghĩa vụ trả tiền bản quyền
và tiền bản quyền đó do cơ sở cố định đó chịu, thì dù đối tượng trả tiền bản
quyền có là đối tượng cư trú của Nước ký kết đó hay không, thì tiền bản quyền
đó sẽ vẫn coi là phát sinh tại Nước ký kết nơi cơ sở thường trú hay cơ sở cố định
đó”.
Điều 14, Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản quy định: “ Thu nhập
do một đối tượng cư trú của 1 nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ
ngành nghề hay các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chỉ bị đánh thuế tại
nước ký kết đó trừ các trường hợp sau đây:
a. đối tượng đó thường xuyên
có tại Nước ký kết kia một cơ sở cố định nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
này; hay
b. đối tượng đó có mặt tại Nước
ký kết kia trong một khoảng thời gian gộp lại từ 183 ngày trở lên trong năm
dương lịch có liên quan.
Nếu đối tượng đó có một cơ sở
cố định hay có mặt tại nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hay nhiều khoảng
thời gian nói trên, thu nhập của một đối tượng đó có thể bị đánh thuế tại Nước
ký kết nhưng chỉ trên phần thu nhập được phân bổ cho cơ sở cố định đó hay thu
nhập nhận được từ Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hay nhiều khoảng
thời gian nói trên”.
Căn cứ hướng dẫn trên thì Công
ty Panasonic Communications Nhật Bản (nhà thầu nước ngoài) phải có nghĩa vụ kê
khai và nộp thuế liên quan đến thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Cụ thể:
Đối với dịch vụ mua phần mềm SAP
R3 để phục vụ cho Công ty phải chịu thuế tại Việt Nam theo quy định tại điểm 2, điều 12 của Hiệp định nêu trên.
Đối với dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật
và bảo trì phần mềm SAP R3:
- Trường hợp các giao dịch/hoạt
động giữa Công ty và Công ty Panasonic Communications Nhật Bản chưa đủ căn cứ
xác định các hoạt động trên của Công ty Panasonic Communications Nhật Bản tạo
thành cơ sở thường trú tại Việt Nam nên khoản thu nhập trên sẽ không phải chịu
thuế tại Việt Nam. Tuy nhiên, để được miễn thuế theo quy định của Hiệp định,
Công ty vẫn phải thực hiện các thủ tục theo quy định tại Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế.
- Trường hợp căn cứ vào các hợp
đồng dịch vụ và thực tế các giao dịch nói trên tạo thành một cơ sở thường trú của
Công ty Panasonic Communications Nhật Bản tại Việt Nam thì khoản thu nhập trên
của Công ty Panasonic Communications Nhật Bản sẽ phải nộp thuế tại Việt Nam
theo quy định tại điều 7 của Hiệp định nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty
Panasonic Communications Việt Nam biết và liên hệ với cục thuế địa phương để được
hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận
- Như trên;
- CT Hà Nội;
- Vụ PC;
- Ban PC, HT, TTTĐ, HTQT;
- Lưu: VT, CS (2b).
|
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương
|