|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5135/TNI-QLDN2
V/v
chính sách ưu đãi đầu tư
|
Tây Ninh, ngày 26 tháng
5 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH Lạc Tỷ II - Chi Nhánh
Tây Ninh;
Mã số thuế: 6300142662-001;
Địa chỉ: Lô B1-B5, B16-B20, Đường số 2, 3, 6, Cụm công nghiệp Hải Sơn, xã
Phước Lý, tỉnh Tây Ninh.
|
Thuế tỉnh Tây Ninh nhận
được Công văn số 86.CV/LTII26 ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Công ty TNHH Lạc Tỷ
II - Chi Nhánh Tây Ninh về việc thắc mắc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Vấn
đề này, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư: tại thứ tự 43, Phụ lục III Danh mục địa bàn ưu
đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của
Chính phủ quy định: huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thuộc địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn.
- Căn cứ khoản 4 Điều 1
Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều
21 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
4. Sửa đổi, bổ sung Điều
21 như sau:
Điều 21. Xác định địa bàn
ưu đãi đầu tư
Việc xác định địa bàn ưu
đãi đầu tư đối với đơn vị hành chính cấp xã được thành lập trên cơ sở sắp xếp
đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện như
sau:
1. Đơn vị hành chính cấp
xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương
hai cấp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn.
2. Đơn vị hành chính cấp
xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trước khi
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp
được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đơn vị hành chính cấp
xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính
và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp thì xác định như sau:
a) Đơn vị hành chính cấp
xã mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số
lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;
…
c) Trường hợp số đơn vị
hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa
bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã
mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
…
4. Đơn vị hành chính cấp
xã mới được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở
chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc
do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thực hiện xác định địa bàn ưu đãi
đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu
tư cấp xã theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và gửi thông tin về
Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.”
- Căn cứ Quyết định số
11552/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố
địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh thì xã Phước Lý, tỉnh Tây Ninh không thuộc địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
- Căn cứ Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008:
+Tại khoản 1 Điều 18 quy
định Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
“1. Các ưu đãi về thuế
thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.”
+Tại khoản 4 Điều 19 quy
định về thuế suất ưu đãi.
"Điều 19. Thuế suất
ưu đãi
...
4. Thuế suất ưu đãi 20%
trong thời gian mười năm (10 năm) áp dụng đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ
thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính
phủ. " ...
...
Doanh nghiệp thực hiện dự
án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại khoản này kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%."
- Căn cứ Thông tư số
151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế
+Tại Điều 6 sửa đổi, bổ
sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư số 78/2014/TT- BTC như sau:
“3. Miễn thuế 2 năm và
giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện
dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày
18/6/2014 của Bộ Tài chính và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu
tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện -
kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện -
kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô
thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I
trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I
trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập
từ huyện kể từ ngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn
thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu
công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.
Việc xác định đô thị loại
đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định
42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn
bản sửa đổi Nghị định này (nếu có)”.
- Căn cứ Nghị định số
320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy
định:
+ Tại khoản 3 Điều 18
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định nguyên tắc,
đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 18. Nguyên tắc, đối
tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
…
3. Địa bàn ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
…
b) Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh
mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị
định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);
...”
+ Tại khoản 4 Điều 19 quy
định thuế suất ưu đãi
“4. Áp dụng thuế suất 17%
trong thời gian 10 năm đối với:
…
b) Dự án đầu tư mới thực
hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
…
7. Thời gian áp dụng thuế
suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới của doanh nghiệp quy
định tại Điều này (bao gồm cả dự án nêu tại điểm g khoản 2 Điều 18 của Nghị
định này) được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh
thu.”
+ Tại khoản 2, khoản 4
Điều 20 quy định miễn thuế, giảm thuế
“2. Miễn thuế 02 năm và
giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh
nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 19 của Nghị định này.
…
4. Thời gian miễn thuế,
giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư,
trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có
doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
…”
+ Tại Điều 23 quy định
điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
“Điều kiện áp dụng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp.
…
3. Áp dụng ưu đãi thuế
thu nhập doanh nghiệp theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Doanh nghiệp có dự án
đầu tư sản xuất hưởng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp mà có phát sinh thu nhập từ cung cấp sản phẩm, hàng hóa do dự án
sản xuất ra ngoài địa bàn thực hiện dự án đầu tư thì cũng được hưởng ưu đãi
thuế đối với khoản thu nhập này;
b) Dự án đầu tư trong
lĩnh vực thương mại, dịch vụ tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao
gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung) chỉ được hưởng ưu đãi đối với thu nhập của dự án
đầu tư phát sinh tại địa bàn thực hiện dự án đầu tư.
Doanh nghiệp có dự án đầu
tư trong lĩnh vực kinh doanh vận tải được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn thì doanh nghiệp được hưởng ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ vận tải
căn cứ theo địa bàn thành lập dự án đầu tư thuộc địa bàn được hưởng ưu đãi thuế
và có điểm đi hoặc điểm đến thuộc địa bàn thành lập dự án đầu tư.
4. Doanh nghiệp có dự án
đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Trường hợp pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp
đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ
sung thì doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian
miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp phép, cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp
luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm
2025.
Trường hợp doanh nghiệp
có dự án đầu tư mà không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn
bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực nhưng thuộc diện hưởng ưu đãi theo quy định của Nghị định này
thì được áp dụng ưu đãi theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại
kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
….”
6. Trường hợp dự án đầu
tư mới của doanh nghiệp tại năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập được
hưởng ưu đãi thuế có thời gian dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng
ưu đãi thuế (thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế) đối với dự án đầu tư
ngay từ kỳ tính thuế phát sinh doanh thu, thu nhập đó hoặc đăng ký với cơ quan
thuế thời gian bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo. Trường
hợp doanh nghiệp đăng ký thời gian áp dụng ưu đãi thuế của dự án đầu tư mới vào
kỳ tính thuế tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp từ dự án đầu tư này
của năm đầu tiên phát sinh doanh thu, thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước
theo quy định.
+ Tại khoản 8 quy định ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:
8. Ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 19 và Điều 20 của
Nghị định này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các dự án đầu tư
không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định
của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo
cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu
tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư;
b) Dự án đầu tư mới được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các
các trường hợp sau:
b1) Dự án đầu tư hình
thành từ việc: Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật.
b2) Dự án đầu tư hình
thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu
tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh
của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh; mua lại dự án
đầu tư đang hoạt động);
c) Đối với doanh nghiệp
đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới
thành lập từ dự án đầu tư thì ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu của doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu có sự thay đổi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư nhưng sự thay
đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế của dự án đó
theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian
còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo
quy định;
d) Đối với dự án đầu tư
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép
đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư,
trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành
phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ
trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải
phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên
tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của
dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu
tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.
Trong thời gian triển
khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ
quan quản lý Nhà nước về đầu tư cho phép gia hạn thực hiện dự án theo quy định
của pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được
gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên.
+ Tại khoản 9 quy định
Thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 và quy định về ưu
đãi thuế tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này không áp dụng đối với:
“a) Thu nhập từ chuyển
nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động
sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2
Điều 18 của Nghị định này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển
nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư,
chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
b) Thu nhập từ hoạt động
tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ
hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ sản xuất,
kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật
Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng,
tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
d) Các khoản thu nhập
khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này không liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế. Quy định tại điểm này áp dụng đối
với cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi về ngành,
nghề quy định tại khoản 2 và điều kiện ưu đãi về địa bàn ưu đãi đầu tư quy định
tại khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
e) Trường hợp khác theo
hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
10. Trong thời gian được
ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong kỳ tính thuế mà doanh nghiệp không
đáp ứng một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5,
6, 8, 12 và 14 Điều 4, khoản 2 và khoản 3 Điều 11, Điều 18, Điều 19, Điều 20,
Điều 21 và quy định tại Điều này thì kỳ tính thuế đó không được hưởng ưu đãi
thuế mà phải nộp thuế theo mức thuế suất 20% (đối với các trường hợp đang hưởng
ưu đãi theo các điều kiện ngành, nghề, địa bàn ưu đãi quy định tại các Điều 18,
19 và 20 của Nghị định này thì năm đó cũng tính vào thời gian ưu đãi mà doanh
nghiệp đang đăng ký hưởng).
…”
- Tại Điều 24 quy định về
hiệu lực thi hành
“Điều 24. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể
như sau:
a) Doanh nghiệp được lựa
chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế,
chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
….”
- Tại Điều 25 quy định về
điều khoản chuyển tiếp
“Điều 25. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Doanh nghiệp có dự án
đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong
thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu
tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi
hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản
quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được
chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được
phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu đãi tại
Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi
theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại điểm
này được tính từ kỳ tính thuế 2025.
…”
Căn cứ các quy định trên,
trường hợp nếu Công ty TNHH Lạc Tỷ II - Chi nhánh Tây Ninh có dự án đầu tư mới
tại Cụm công nghiệp Hải Sơn, xã Phước Lý, tỉnh Tây Ninh được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư số 7674365753 lần đầu ngày 19/9/2024, đề nghị Công ty TNHH
Lạc Tỷ II - Chi Nhánh Tây Ninh đối chiếu với quy định và tình tình thực tế của
Công ty để xác định ưu đãi thuế TNDN phù hợp theo đúng quy định của pháp luật
để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định.
Việc ưu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn,
chứng từ và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Thuế tỉnh Tây Ninh trả
lời cho Công ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm
pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này và các văn bản có liên quan./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- BLĐ Thuế tỉnh;
- Phòng NVDTPC;
- Website Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, QLDN2, Hiền.

Mã QR code
(dẫn đến địa chỉ tham gia khảo sát sự hài lòng trên “Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính)
|
KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Thị Sang
|