Ấn chỉ thuế là gì? Thông báo 07 loại ấn chỉ thuế không còn giá trị sử dụng

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh
05/11/2022 14:52 PM

Cho tôi hỏi hiện nay những loại ấn chỉ thuế nào không còn giá trị sử dụng, do tôi thấy mấy năm nay đã sửa đổi, thay thế rất nhiều văn bản về thuế? - Kim Ngân (Bạc Liêu).

Ấn chỉ thuế là gì? Thông báo 07 loại ấn chỉ thuế không còn giá trị sử dụng

Ấn chỉ thuế là gì? Thông báo 07 loại ấn chỉ thuế không còn giá trị sử dụng (Hình từ internet)

Ấn chỉ thuế là gì?

Theo Quyết định 2262/QĐ-TCT năm 2020, ấn chỉ thuế bao gồm: các loại hóa đơn, các loại biên lai thuế, các loại biên lai phí, lệ phí, các loại ấn chỉ khác (gọi tắt là ấn chỉ).

- Các loại hóa đơn: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng (bao gồm cả Hóa đơn bán hàng dùng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan), Hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế GTGT, Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý được quản lý như hóa đơn, Các loại hóa đơn khác (tem, vé, thẻ,...).

- Biên lai thuế gồm: Biên lai thu thuế, biên lai thu tiền phạt (có mệnh giá, không có mệnh giá), chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; biên lai thu tiền, Tem thuốc lá sản xuất trong nước được quản lý trong ứng dụng Quản lý ấn chỉ như biên lai thuế.

- Biên lai phí, lệ phí gồm: Các loại biên lai phí, lệ phí không mệnh giá; các loại biên lai phí, lệ phí có mệnh giá; Tem rượu sản xuất trong nước được quản lý trong ứng dụng Quản lý ấn chỉ như biên lai phí, lệ phí.

- Ấn chỉ khác gồm: các loại tờ khai, sổ sách, báo cáo...

Thông báo 07 loại ấn chỉ thuế không còn giá trị sử dụng

Ngày 27/10/2022, Tổng cục Thuế ban hành Công văn 3946/TCT-TVQT năm 2022 về rà soát các loại ấn chỉ không còn giá trị sử dụng.

Hiện nay, tại kho ấn chỉ của cơ quan thuế các cấp đang còn tồn một số loại ấn chỉ đã hết giá trị sử dụng do thay đổi chính sách từ nhiều năm nay. Do đó, căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật, Tổng cục Thuế thông báo những loại ấn chỉ không còn giá trị sử dụng, cụ thể như sau:

1. Biên lai thuế môn bài mẫu CTT03A

Tại Khoản 3, Điều 7, Thông tư 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước quy định:

Đối với số Biên lai thuế môn bài (mẫu CTT03A) còn tồn tại cơ quan thuế được tiếp tục sử dụng đến hết năm 2017. Hết năm 2017, số lượng biên lai thuế môn bài còn tồn phải hủy theo quy định.

Căn cứ quy định trên, Biên lai thuế môn bài mẫu CTT03A đã hết giá trị sử dụng.

2. Biên lai thu thuế nhà đất mẫu CTT09A

Tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 19, Thông tư 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:

... 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012.

2. Bãi bỏ các quy định trước đây về thuế nhà đất.

Căn cứ quy định trên, Biên lai thu thuế nhà đất mẫu CTT09A không còn giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2012.

3. Thông báo thuế trên máy vi tính mẫu CTT40B, CTT40C; Thông báo nộp thuế hộ kinh doanh vừa và nhỏ mẫu CTT53B

Căn cứ Khoản 13, Điều 13, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế quy định:

Điều 13. Các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế.

...13. Danh mục các thông báo của cơ quan quản lý thuế tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Căn cứ vào quy định nêu trên, Thông báo thuế trên máy vi tính mẫu CTT40B, CTT40C; Thông báo nộp thuế hộ kinh doanh vừa và nhỏ mẫu CTT53B do Tổng cục Thuế in, phát hành hết giá trị sử dụng.

4. Biên lai thu thuế trước bạ mẫu CTT06, Biên lai thuế trước bạ in vi tính mẫu CTT06A, phiếu thu tiền mẫu CTT41A

Biên lai thu lệ phí trước bạ mẫu CTT06 được in theo Quyết định 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

Ngày 13/9/2011, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn 3264/TCT-TVQT gửi Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về việc chấp thuận cho Cục Thuế tỉnh Phú Thọ được sử dụng Biên lai thu lệ phí trước bạ in vi tính mẫu CTT06A và Phiếu thu tiền mẫu CTT41A để triển khai chương trình quản lý thu lệ phí trước bạ bằng máy vi tính trên địa bàn Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.

Tại Tiết d, Khoản 1, Điều 6, Thông tư 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước quy định:

Điều 6. Chứng từ thu ngân sách nhà nước

1. Các loại chứng từ thu NSNN:

...d) Biên lai thu phí, lệ phí, thu phạt vi phạm hành chính: Được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc NSNN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 153/2012/TT-BTC);

...Trường hợp KBNN lập và in biên lai thu từ chương trình máy tính hoặc cho phép NHTM nơi KBNN mở tài khoản được lập và in biên lai thu từ chương trình máy tính, mẫu biên lai thu in từ chương trình do KBNN quy định, phù hợp với quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC.

Tại Khoản 4, Điều 14 Thông tư 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính quy định:

4. Trường hợp các văn bản có liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Tại Khoản 1, Điều 7, Thông tư 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước quy định:

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Căn cứ vào quy định nêu trên, lệ phí trước bạ đã được thực hiện thu bằng biên lai thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016. Do đó, Biên lai thu lệ phí trước bạ mẫu CTT06, Biên lai thu lệ phí trước bạ in vi tính mẫu CTT06A và Phiếu thu tiền mẫu CTT41A đã hết giá trị sử dụng.

5. Giấy chứng nhận đăng ký thuế mẫu 10-MST và Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân mẫu 12-MST.

Tại Khoản 2, Điều 30, Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế quy định:

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế.

Tại Khoản 2, Điều 23, Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế quy định:

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế; Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

Căn cứ vào quy định nêu trên, Giấy chứng nhận đăng ký thuế mẫu 10-MST và Giấy chứng nhận mã số thuế cá nhân mẫu 12-MST được in theo mẫu quy định tại Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính, Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính đã hết giá trị sử dụng.

6. Tem rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước, Tem thuốc lá sản xuất trong nước in mã vạch đa chiều.

Tại Khoản 3, Khoản 4, Điều 9, Thông tư 23/2021/TT-BTC ngày 30/3/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá quy định:

3. Số tem thuốc lá, tem rượu đã được phát hành, cấp, bán theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại khoản 2 Điều này còn tồn tại cơ quan thuế, cơ quan hải quan và tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá, rượu phải hoàn thành việc hủy tem trước ngày 01/8/2022 theo quy định tại Thông tư số 15/2020/TT-BTC ngày 23/3/2020 của Bộ Tài chính; Thông tư 124/2007/TT-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính; Quyết định số 211/QĐ-BTC ngày 27/01/2010 của Bộ Tài chính; Quyết định số 2979/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi Quyết định số 211/QĐ-BTC ngày 27/01/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản có liên quan.

4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 thực hiện áp dụng tem điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Căn cứ vào quy định nêu trên:

- Tem rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước in theo Thông tư 160/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 và Thông tư 15/2020/TT-BTC ngày 23/3/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem đối với sản phẩm rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước còn tồn đến ngày 01/7/2022 thực hiện hủy theo quy định.

- Tem thuốc lá sản xuất trong nước in mã vạch đa chiều theo Quyết định 211/QĐ-BTC ngày 27/01/2010 của Bộ Tài chính; Quyết định 2979/QĐ-BTC ngày 07/12/2011 của Bộ Tài chính còn tồn đến ngày 01/7/2022 thực hiện hủy theo quy định.

7. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mẫu CTT56, CTT56B.

- Tại Khoản 5, Điều 12, Thông tư 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:

5. Việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phát hành, sử dụng, quản lý chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính (và văn bản sửa đổi, bổ sung) và Quyết định số 102/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu chứng từ thu thuế thu nhập cá nhân đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022. Trường hợp các tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin được áp dụng hình thức chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 năm 2022 và thực hiện các thủ tục theo hướng dẫn tại Thông tư số 37/2010/TT-BTC ngày 18/3/2010 của Bộ Tài chính.

- Tại Khoản 3, Công văn 2455/TCT-DNNCN ngày 12/7/2022 của Tổng cục Thuế về việc triển khai, vận hành hóa đơn điện tử quy định:

3. Về việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử

Theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì tổ chức khấu trừ khi sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử không bắt buộc phải đăng ký, thông báo phát hành, chuyển dữ liệu điện tử đến CQT, tổ chức khấu trừ tự xây dựng hệ thống phần mềm để sử dụng chứng từ điện tử đảm bảo các nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Trong thời gian chưa kịp triển khai chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, tổ chức (bao gồm cả cơ quan thuế), doanh nghiệp có thể sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo hình thức tự phát hành. Từ 01/7/2022, cơ quan thuế không tiếp tục bán chứng từ khấu trừ thuế TNCN do cơ quan thuế đặt in; đối với trường hợp đang còn tồn chứng từ khấu trừ mua của cơ quan thuế thì tiếp tục sử dụng.

Căn cứ các quy định nêu trên, chứng từ khấu trừ thuế TNCN mẫu CTT56, CTT56B do Tổng cục Thuế in, phát hành còn tồn tại kho Cơ quan thuế không còn giá trị sử dụng.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, đề nghị Cục trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức triển khai rà soát các loại ấn chỉ không còn giá trị sử dụng báo cáo Tổng cục Thuế thực hiện thanh hủy theo quy định.

Châu Thanh

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 23,617

Bài viết về

lĩnh vực Thuế - Phí - Lệ Phí

Chính sách khác

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn