TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10554:2014
ISO
9681:1990
QUẶNG
VÀ TINH QUẶNG MANGAN – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SẮT – PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Manganese ores and
concentrates - Determination of iron content – Flame atomic absorption
spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 10554:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO 9681:1990.
TCVN 10554:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Manganese ores and
concentrates - Determination of iron content – Flame atomic absorption
spectrometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng sắt trong quặng và tinh quặng
mangan. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm có hàm lượng sắt từ 0,2 % (khối
lượng) đến 10 % (khối lượng).
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với ISO
4297.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 10548-1 (ISO 4296-1), Quặng mangan –
Lấy mẫu – Phần 1: Lấy mẫu đơn.
TCVN 10548-2 (ISO 4296-2), Quặng mangan –
Lấy mẫu – Phần 2: Chuẩn bị mẫu.
ISO 310:1981, Manganese ores –
Determination of hygroscopic moisture content in analytical samples –
Gravimetric method. (Quặng mangan – Xác định hàm lượng ẩm lưu trong mẫu phân tích
– Phương pháp khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Phương pháp 1: Phân hủy phần mẫu thử
bằng cách xử lý với acid chlohydric, perchloric và fluohydric. Tách phần cặn không
tan, nung cặn với hỗn hợp nung chảy và hòa tan khối chảy đã để nguội trong dung
dịch thử. Phun dung dịch thử vào ngọn lửa không khí acetylen của máy hấp thụ
nguyên tử và đo độ hấp thụ ở bước sóng 248,3 nm hoặc 344,06 nm.
Phương pháp 2: Phân hủy phần mẫu thử
bằng cách xử lý với acid chlohydric, nitric và perchloric và lọc cặn không tan.
Loại bỏ silic oxide bằng cách làm bay hơi với acid sulfuric và fluohydric, nung
cặn với hỗn hợp nung chảy và hòa tan khối tan chảy đã để nguội trong dung dịch
thử. Phun dung dịch thử vào một ngọn lửa không khí acetylen của máy hấp thụ
nguyên tử và đo độ hấp thụ tại bước sóng 248,3 nm hoặc 344,06 nm.
4. Hóa chất, thuốc
thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử
tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Mangan kim loại, độ tinh khiết 99,9 %.
4.2. Acid chlohydric, r 1,19 g/ml.
4.3. Acid chlohydric, r 1,19 g/ml, pha loãng 1 +50.
4.4. Acid fluohydric, r 1,14 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Acid nitric, r 1,40 g/ml.
4.7. Acid nitric, r 1,40 g/ml, pha loãng 1 +1.
4.8. Acid sulfuric, r 1,84 g/ml, pha loãng 1+ 1.
Rót từ từ và rất cẩn thận một thể tích acid
sulfuric đậm đặc vào một thể tích nước tương đương.
4.9. Hydro peroxide, dung dịch 30 %
(khối lượng)
4.10. Hỗn hợp nung chảy
Trộn đều natri carbonat khan và natri
tetraborat khan với tỷ lệ 3+1.
4.11. Dung dịch nền A, đối với quặng có
hàm lượng CaO nhỏ hơn 5 % (khối lượng)
Hòa tan 5 g mangan (4.1) trong 40 ml acid
nitric (4.7). Thêm 30 ml acid perchloric (4.5). Gia nhiệt cho đến khi xuất hiện
khói acid perchloric. Để nguội dung dịch và pha loãng bằng nước. Thêm 7,5 g
natri carbonat khan, 2,5 g natri tetraborat khan và 30 ml acid chlohydric (4.2).
Sau đó hòa tan, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 500 ml, pha loãng
bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 4 g mangan (4.1) và 1,8 g canxi carbonat
trong 40 ml acid nitric (4.7) và tiến hành như tại 4.11.
4.13. Sắt, dung dịch tiêu chuẩn
4.13.1. Sắt, dung dịch tiêu chuẩn A tương ứng với
4 g Fe/L.
Hòa tan 4,000 g sắt carbonyl (độ tinh khiết
99,99 %) trong 40 ml acid nitric (4.6). Thêm 40 ml acid perchloric (4.5) và làm
bay hơi đến khi xuất hiện khói acid perchloric. Để nguội dung dịch và pha loãng
bằng nước. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1000 ml, pha loãng bằng
nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 4 mg Fe.
4.13.2. Sắt, dung dịch tiêu chuẩn B tương ứng với
0,1 g Fe/L.
Chuyển 5 ml dung dịch tiêu chuẩn A (4.13.1) vào
bình định mức dung tích 200 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
1 ml dung dịch tiêu chuẩn này chứa 0,1 mg Fe.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Chén platin.
5.2. Cốc polytetrafluooethylen.
5.3. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, có đầu đốt không khí-acetylen.
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng trong
phương pháp này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Độ nhạy tối thiểu: độ hấp thụ của dung dịch
hiệu chuẩn có hàm lượng sắt cao nhất (7.4) tối thiểu là 0,25.
b) Độ tuyến tính: độ dốc của đường chuẩn bao trùm
20 % dải nồng độ phía trên của nồng độ (biểu thị bằng sự thay đổi độ hấp thụ) không
nhỏ hơn 0,7 của giá trị độ dốc ở 20 % dải nồng độ phía dưới khi xác định theo cùng
phương pháp.
c) Độ ổn định tối thiểu: độ lệch chuẩn của độ
hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ cao nhất và độ lệch chuẩn của dung dịch
hiệu chuẩn zero, được tính từ số lượng đủ lớn các phép đo lặp lại, phải nhỏ hơn
tương ứng 1,5 % và 0,5 % giá trị trung bình độ hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn
có nồng độ cao nhất.
CHÚ THÍCH 1: Nên sử dụng thiết bị ghi bằng biểu
đồ và/hoặc thiết bị hiện số để đánh giá các tiêu chí và cho các loạt phép đo
tiếp theo.
CHÚ THÍCH 2: Thông số thiết bị có thể thay
đổi với từng loại. Các thông số sau đã được sử dụng tốt trong nhiều phòng thử nghiệm
và có thể sử dụng như các hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
– Bước sóng: 248,3
nm hoặc 344,06 nm
– Tốc độ dòng không khí: 13,3
L/min
– Tốc độ dòng acetylen, 1,7
L/min
Trong hệ thống không sử dụng các giá trị tốc độ
dòng khí nêu trên, tỷ lệ của tốc độ dòng khí này là các hướng dẫn hữu ích để
tham khảo.
6. Mẫu và lấy mẫu
Để phân tích, sử dụng mẫu phòng thí nghiệm có
kích thước hạt nhỏ nhất là 100 µm được lấy theo TCVN 10548-1 (ISO 4296-1) và
chuẩn bị mẫu theo TCVN 10548-2 (ISO 4296-2).
7. Cách tiến hành
7.1. Phần mẫu thử
Cân khoảng 1 g mẫu đã làm khô trong không khí
hoặc mẫu được sấy ở 105 oC đến 110 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Phép thử trắng
Tiến hành phép thử trắng sử dụng 0,5 g mangan
(4.1) qua tất cả các bước phân tích.
7.3. Phép xác định
7.3.1. Phân hủy phần mẫu thử
Tiến hành phân hủy mẫu thử bằng một trong các
phương pháp sau:
7.3.1.1. Phương pháp 1
Cho phần mẫu thử (7.1) vào trong cốc polytetrafloroetylen
(5.2) dung tích 300 ml, làm ẩm bằng nước và hòa tan trong 10 ml acid chlohydric
(4.2) và 5 ml đến 7 ml acid fluohydric (4.4), gia nhiệt nhẹ nhưng không sôi.
Sau khi phân hủy, thêm 10 ml acid perchloric (4.5) và rửa thành cốc bằng nước.
Gia nhiệt cho đến khi xuất hiện khói acid perchloric và để nguội dung dịch. Rửa
lại thành cốc bằng nước và bằng 5 ml acid chlohydric (4.2) và gia nhiệt cho đến
khi xuất hiện khói acid perchloric. Để nguội dung dịch, sau đó thêm 20 ml nước
nóng và 2 hoặc 3 giọt hydro peroxide (4.9). Gia nhiệt đến khi sôi và để nguội. Lọc
cặn trên giấy lọc trung bình có chứa bột giấy. Rửa giấy lọc bằng acid chlohydric
(4.3) nóng, sau đó 7 hoặc 8 lần bằng nước nóng. Gom phần nước lọc làm dung dịch
chính.
7.3.1.2. Phương pháp 2
Cho phần mẫu thử (7.1) vào trong cốc thủy
tinh borosilicat dung tích 300 ml, làm ẩm bằng nước và hòa tan trong 10 ml acid
chlohydric (4.2), gia nhiệt nhẹ nhưng không sôi. Sau khi phân hủy, thêm 1 ml acid
nitric (4.6) và 10 ml acid perchloric (4.5) và rửa thành cốc bằng nước. Gia nhiệt
đến khi xuất hiện khói acid perchloric và để nguội dung dịch. Sau đó tiến hành như
trong 7.3.1.1 từ “rửa lại…”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.1. Phương pháp 1
Cho giấy lọc và cặn vào chén platin (5.1). Nung
giấy và cặn ở nhiệt độ 600 oC đến 700 oC. Để nguội.
Nung cặn với 1 g hỗn hợp nung chảy (4.10) ở nhiệt
độ 950 oC đến 1050 oC. Hòa tách khối chảy trong cốc bằng 50
ml nước nóng. Lấy chén ra và tia rửa vào cốc bằng nước đã axit hóa bằng 3 ml
acid chlohydric (4.2). Gộp dung dịch với dung dịch chính (7.3.1.1).
7.3.2.2. Phương pháp 2
Cho giấy lọc có silic oxide và cặn vào chén platin
(5.1). Nung giấy và cặn ở 600 oC đến 700 oC. Để nguội.
Làm ẩm cặn trong chén bằng một vài giọt nước và thêm 2 đến 4 giọt acid sulfuric
(4.8) và 5 ml đến 7 ml acid fluohydric (4.4).
Làm bay hơi dung dịch đến khô và nung cặn trong
chén ở 400 oC đến 500 oC cho đến khi loại bỏ hoàn toàn acid
sulfuric, để nguội. Sau đó tiến hành như tại 7.3.2.1 từ “Nung cặn…”
7.3.3. Chuẩn bị dung dịch thử
Chuyển dung dịch gộp (7.3.2.1 hoặc 7.3.2.2)
vào bình định mức dung tích 250 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc
đều. Đối với các bước xác định tiếp theo, sử dụng dung dịch thu được hoặc lấy
một phần dung dịch, như quy định trong Bảng 1, theo hàm lượng sắt dự kiến.
Chuyển dung dịch hoặc phần dung dịch vào bình
định mức dung tích 100 ml. Thêm dung dịch nền A (4.11) hoặc B (4.12) tùy thuộc vào
hàm lượng CaO trong mẫu. Pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng sắt dự
kiến
% (khối lượng)
Phần dung dịch
ml
Nồng độ sắt trong
dung dịch đo
µg/ml
Dung dịch nền (4.11
hoặc 4.12) để thêm vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 đến 1
25
2 đến 10
15
1 đến 5
5
2 đến 10
20
2,5 đến 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 đến 400
-
7.4. Chuẩn bị dung dịch thiết lập đường chuẩn
7.4.1. Hàm lượng sắt nhỏ hơn 5 % (khối lượng)
Dùng pipet lấy 0 ml*; 2,0 ml;
4,0 ml; 6,0 ml; 8,0 ml và 10,0 ml dung dịch sắt tiêu chuẩn B (4.13.2) tương ứng
với 0 mg; 0,002 mg; 0,004 mg; 0,006 mg; 0,008 mg và 0,10 mg sắt trên mililit
cho vào sáu bình định mức dung tích 100 ml. Thêm 20 ml dung dịch nền A (4.11) hoặc
B (4.12) tùy thuộc vào hàm lượng CaO dự kiến trong mẫu. Pha loãng bằng nước đến
vạch mức và lắc đều.
7.4.2. Hàm lượng sắt lớn hơn 2,5 % (khối lượng)
Dùng pipet lấy 0 ml*; 2,5 ml; 5,0 ml; 7,5 ml;
10,0 ml và 12,5 ml dung dịch sắt tiêu chuẩn A (4.13.1) tương ứng với 0 mg; 0,1 mg;
0,2 mg; 0,3 mg; 0,4 mg và 0,5 mg sắt trên mililit cho vào sáu bình định mức dung
tích 100 ml. Thêm 20 ml dung dịch nền A (4.11) hoặc B (4.12), phụ thuộc vào hàm
lượng CaO dự kiến trong mẫu. Pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
CHÚ THÍCH 4: Dải nồng độ sắt có có thể thay
đổi giữa thiết bị này với thiết bị khác. Nên chú ý các tiêu chí tối thiểu được
nêu trong 5.3. Đối với thiết bị có độ nhạy cao, có thể sử dụng phần dung dịch
tiêu chuẩn nhỏ hơn.
7.5. Đường chuẩn và phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối ưu hóa tín hiệu của thiết bị như mô tả
tại 5.3. Sau 10 min gia nhiệt trước đầu đốt và thu được tín hiệu ổn định, phun dung
dịch thử hoặc dung dịch thử pha loãng (7.3.3). Đặt bước sóng đối với sắt ở 248,3
nm trong trường hợp hàm lượng sắt từ 0,2 % (khối lượng) đến 5,0 % (khối lượng)
hoặc ở 344,06 nm trong trường hợp hàm lượng sắt lớn hơn 2,5 % khối lượng. Trong
dải nồng độ sắt từ 2,5 % khối lượng đến 5,0 % khối lượng, có thể tiến hành xác
định ở cả hai bước sóng.
Phun nước sau khi phun dung dịch thử để thu
được độ hấp thụ zero.
Lặp lại các phép đo ít nhất hai lần. Thu được
độ hấp thụ thực của dung dịch thử bằng cách trừ đi độ hấp thụ của dung dịch
thuốc thử trắng (7.2).
Chuyển đổi các giá trị độ hấp thụ thực của dung
dịch thử thành microgram Fe trên một mililit bằng phương pháp đường chuẩn
(7.5.2).
Đồng thời với việc phân tích dung dịch thử, phân
tích chuỗi các dung dịch hiệu chuẩn (7.4).
7.5.2. Lập đường chuẩn
Độ hấp thụ thực của mỗi dung dịch hiệu chuẩn
(7.4.1 hoặc 7.4.2) thu được bằng cách trừ đi độ hấp thụ trung bình của dung dịch
hiệu chuẩn zero.
Chuẩn bị đường chuẩn, bằng cách vẽ các giá trị
độ hấp thụ thực của dung dịch hiệu chuẩn theo microgram Fe trên mililit.
8. Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng sắt, (wF e), biểu thị bằng phần trăm
khối lượng, tính theo công thức

Trong đó
rFe là nồng độ sắt
trong dung dịch thử thu được từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên mililit;
m là khối
lượng phần mẫu thử có trong dung dịch thử cuối cùng, tính bằng gam;
V là thể tích
dung dịch thử cuối cùng, tính bằng mililit;
K là hệ số tính chuyển hàm lượng sắt
trên mẫu khô (đối với mẫu khô không khí, xem
ISO 4297.
8.2. Sai số cho phép của kết quả giữa các
phép xác định song song
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Sai số cho
phép của hàm lượng sắt
Các giá trị biểu thị
bằng phần trăm khối lượng
Hàm lượng sắt
Sai số cho phép
Ba phép xác định
song song
Hai phép xác định
song song
Từ 0,2 đến 0,4
0,04
0,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,06
Từ 1,0 đến 2,5
0,10
0,09
Từ 2,5 đến 5,0
0,15
0,12
Từ 5,0 đến 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
*
Dung dịch hiệu chuẩn zero.