TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6592-4-1 : 2009
IEC
60947-4-1 :
2002
WITH
AMENDMENT 2 : 2005
THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN HẠ ÁP PHẦN
4-1: CÔNGTẮCTƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ - CÔNGTẮCTƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KIỂU
ĐIỆN - CƠ
Low-voltage switchgear and
controlgear Part 4-1: Contactors and motor-starters Electromechanical
contactors and motor-starters
Lời nói đầu
TCVN 6592-4-1 : 2009 thay thế TCVN
6592-4-1 : 2001;
TCVN 6592-4-1 : 2009 hoàn toàn tương
đương với IEC 60947-4-1: 2002. sửa đổi 2 : 2005;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6592 (IEC 60947) hiện
đã có các phần sau:
1) TCVN 6592-1: 2009 (IEC 60947-1:
2007). Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
2) TCVN 6592-2: 2009 (IEC 60947-2:
2009), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Áptômát
3) TCVN 6592-4-1: 2009 (IEC 60947-4-1:
2002, amendment 2: 2005), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 4-1:
Côngtắctơ và bộ khởi động động cơ - Côngtắtơ và bộ khởi động động cơ kiểu điện-cơ
Bộ tiêu chuẩn IEC 60947 có các phần
sau:
IEC 60947-1: 2007, Low-voltage switchgear and
controlgear - Part 1: General rules
IEC 60947-2: 2009, Low-voltage
switchgear and controlgear - Part 2: Circuit-breakers
IEC 60947-3: 2008, Low-voltage switchgear and
controlgear - Part 3: Switches,
disconnectors, switch-
disconnectors and fuse-combination units
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60947-4-2: 2007, Low-voltage switchgear and
controlgear - Part 4-2: Contactors and motor-starters - AC semiconductor
motor controllers and starters
THIẾT BỊ ĐÓNG
CẮT VÀ ĐIỀU KHIỂN HẠ ÁP PHẦN 4-1: CÔNGTẮCTƠ VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ - CÔNGTẮCTƠ
VÀ BỘ KHỞI ĐỘNG ĐỘNG CƠ KIỂU ĐIỆN - CƠ
Low-voltage switchgear and
controlgear Part 4-1: Contactors and motor-starters Electromechanical
contactors and motor-starters
1. Phạm vi áp dụng và
đối tượng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại
thiết bị liệt kê trong 1.1 và 1.2 dưới đây mà các tiếp điểm chính được thiết kế
để nối đến mạch điện có điện áp danh định không lớn hơn 1 000 V xoay chiều hoặc
không lớn hơn 1 500 V một chiều.
Bộ khởi động và/hoặc côngtắctơ đề
cập trong tiêu chuẩn này thường không được thiết kế để cắt dòng điện ngắn mạch.
Do đó, hệ thống lắp đặt phải có bảo
vệ ngắn mạch phù hợp (xem 9.3.4), nhưng không nhất thiết phải là một phần của côngtắctơ
hoặc bộ khởi động.
Trong phạm vi đó, tiêu chuẩn này nêu
các yêu cầu đối với:
- côngtắctơ có lắp thiết bị bảo vệ quá
tải và/hoặc bảo vệ ngắn mạch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các côngtắctơ hoặc các bộ khởi động
kết hợp với các thiết bị bảo vệ ngắn mạch của bản thân chúng, ở các điều kiện quy định. Các kết hợp như vậy, ví dụ các bộ khởi
động kết hợp (xem 3.2.7) hoặc các bộ khởi động có bảo vệ (xem 3.2.8) có bộ
thông số đặc trưng chung.
Các áptômát và các bộ cầu chảy kết hợp
được sử dụng làm thiết bị bảo vệ ngắn mạch trong bộ khởi động kết hợp và trong
bộ khởi động có bảo vệ phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 6592-2 (IEC
60947-2) và IEC 60947-3 trong trường hợp có thể.
Các thiết bị được đề cập trong tiêu
chuẩn này bao gồm:
1.1. Côngtắctơ điện xoay chiều và
côngtắctơ điện một chiều
Các côngtắctơ điện xoay chiều và điện
một chiều được thiết kế để đóng và mở các mạch điện và, nếu kết hợp với các
rơle thích hợp (xem 1.2) để bảo vệ các mạch điện này không bị làm việc quá tải.
CHÚ THÍCH: Côngtắctơ kết hợp
với các rơle thích hợp để bảo vệ ngắn mạch phải thỏa mãn thêm các điều kiện
liên quan được quy định cho áptômát (TCVN 6592-2 (IEC 60947-2)).
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các cơ
cấu điều khiển rơle của côngtắctơ và áp dụng cho các tiếp điểm dùng riêng cho mạch
cuộn dây của côngtắctơ.
Các côngtắctơ hoặc bộ khởi động có nam
châm điện được điều khiển bằng điện tử
cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
1.2. Bộ khởi động động cơ xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ khởi động hoạt động phụ thuộc vào
các rơle điện nhiệt phù hợp với TCVN 7883-8 (IEC 60255-8) để bảo vệ động cơ, hoặc
cơ cấu bảo vệ nhiệt lắp sẵn trong động cơ được đề cập trong TCVN 6627-11 (IEC
60034-11) thì các rơle hoặc cơ cấu đó không nhất thiết phải tuân thủ toàn bộ
các yêu cầu liên quan của tiêu chuẩn này.
Rơle quá tải dùng cho bộ khởi động, kể
cả các rơle điện tử, phải thỏa mãn các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
1.2.1. Bộ khởi động dùng điện xoay chiều
trực tiếp trên lưới (đủ điện áp)
Bộ khởi động trực tiếp trên lưới dùng
để khởi động và tăng tốc độ động cơ đến tốc độ bình thường, để cung cấp phương
tiện bảo vệ động cơ và mạch liên kết của nó khỏi làm việc quá tải và để cắt động
cơ khỏi nguồn.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho bộ khởi
động đảo chiều.
1.2.2. Bộ khởi động dùng điện xoay chiều
điện áp giảm thấp
Bộ khởi động dùng điện xoay chiều điện
áp giảm thấp được thiết kế để khởi động và tăng tốc độ động cơ đến tốc độ bình
thường bằng cách nối các đầu cực động cơ đến điện áp lưới qua nhiều hơn một cấp
hoặc bằng cách tăng từ từ điện áp đặt vào đầu cực, cung cấp phương tiện bảo vệ
động cơ và mạch điện liên kết của nó khỏi làm việc quá tải và để cắt động cơ khỏi
nguồn.
Có thể sử dụng cơ cấu chuyển đổi tự động
để điều khiển tác động đóng cắt liên tiếp từ cấp này sang cấp khác. Cơ cấu chuyển
đổi tự động này là, ví dụ như, rơle côngtắctơ có thời gian trễ. hoặc rơle bảo vệ
có hoặc không quy định thời gian, thiết bị
thấp dòng và cơ cấu khống chế tăng tốc tự động (xem 5.10).
12.2.1. Bộ khởi động sao - tam giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ khởi động sao - tam giác quy định trong tiêu chuẩn này không thích hợp để
đảo chiều nhanh động cơ và do đó không áp dụng cho loại AC - 4.
CHÚ THÍCH: Khi nối sao, dòng điện dây
và mômen động cơ chỉ bằng một phần ba giá trị tương ứng so với nối tam giác. Do
đó, bộ khởi động sao - tam giác được sử dụng khi cần hạn chế dòng điện khởi động,
hoặc khi máy cần truyền động chỉ yêu cầu mômen khởi động hạn chế. Hình 1 vẽ đường
cong điển hình về dòng điện khởi động, mômen khởi động của động cơ và mômen của
máy cần truyền động.
12.2.2. Bộ khởi động có biến áp tự ngẫu
hai cấp
Bộ khởi động biến áp tự ngẫu hai cấp
được thiết kế để khởi động và tăng tốc độ động cơ cảm ứng xoay chiều từ trạng
thái nghỉ với một mômen giảm thấp đến tốc độ bình thường và để cung cấp phương
tiện bảo vệ động cơ và mạch liên kết của nó khỏi làm việc quá tải và để cắt động
cơ khỏi nguồn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho biến áp tự
ngẫu là một phần của bộ khởi động, hoặc biến áp tự ngẫu là thiết bị được thiết
kế riêng để lắp với bộ khởi động.
Bộ khởi động có biến áp tự ngẫu nhiều
hơn hai cấp không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Bộ khởi động biến áp tự ngẫu quy định trong tiêu chuẩn này không thích hợp đối
với chế độ nhắp hoặc đảo chiều nhanh động cơ và do đó không áp dụng cho loại
AC-4.
CHÚ THÍCH: Ở trạng thái khởi động,
dòng điện dây và mômen của động cơ so với
khi khởi động ở điện áp danh định giảm xuống xấp xỉ bằng bình phương của tỷ số điện áp khởi động/điện áp danh định.
Do đó bộ khởi động biến áp tự ngẫu được sử dụng khi cần hạn chế dòng điện khởi
động hoặc khi máy cần truyền động chỉ đòi hỏi mômen khởi động hạn chế. Hình 2 vẽ
các đường cong điển hình về dòng điện khởi động, mômen khởi động của động cơ và mômen của máy truyền động.
1.2.3. Bộ khởi động mạch rôto có biến
trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp động cơ không đồng bộ
vành trượt (rôto dây quấn), điện áp cao nhất giữa các vành trượt khi hở mạch
không được lớn hơn hai lần điện áp cách điện danh định của thiết bị đóng cắt lắp
trong mạch rôto (xem 5.3.1.1.2).
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này dựa trên thực tế
là ứng suất điện trong rôto ít khắc nghiệt hơn trong stato và tồn tại trong khoảng
thời gian ngắn.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho bộ khởi
động hai chiều quay trong trường hợp đảo dây nối khi rôto đã dừng (xem 5.3.5.5).
Các thao tác kể cả nhắp và đảo chiều cần có các yêu cầu bổ sung và phải được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người sử dụng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các điện trở
là một phần của bộ khởi động hoặc tạo thành cụm được thiết kế riêng để lắp với
bộ khởi động.
1.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối
với:
- bộ khởi động dùng điện một chiều;
- bộ khởi động sao - tam giác, bộ khởi
động mạch rôto có biến trở, bộ khởi động biến áp tự ngẫu hai cấp được thiết kế
cho ứng dụng đặc biệt và để hoạt động liên tục trong trạng thái khởi động;
- bộ khởi động mạch rôto có biến trở
không cân bằng, nghĩa là trong trường hợp giá trị điện trở của các pha không giống
nhau;
- các thiết bị được thiết kế không chỉ
để khởi động mà còn để điều chỉnh tốc độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các côngtắctơ và các bộ khởi động
bán dẫn có sử dụng côngtắctơ bán dẫn trong mạch chính;
- bộ khởi động mạch stato có biến trở;
- các côngtắctơ và các bộ khởi động được
thiết kế dùng cho các ứng dụng đặc biệt;
- tiếp điểm phụ của côngtắctơ và tiếp
điểm của rơle côngtắctơ. Các tiếp điểm này được quy
định trong IEC 60947-5-1.
1.4. Tiêu chuẩn này đề cập đến:
a) các đặc tính của côngtắctơ, bộ khởi
động và các thiết bị kết hợp;
b) các điều
kiện mà các côngtắctơ hoặc bộ khởi động phải phù hợp, liên quan đến:
- hoạt động và tác động của côngtắctơ và
bộ khởi động;
- đặc tính điện môi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết cấu của côngtắctơ và bộ khởi động;
c) các thử nghiệm để chứng tỏ côngtắctơ
và bộ khởi động thỏa mãn các điều kiện trên và các phương pháp thử nghiệm được
chọn cho các thử nghiệm này;
d) các thông tin đi kèm thiết bị hoặc
nêu trong tài liệu của nhà chế tạo.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi.
TCVN 6627-1: 2008 (IEC 60034-1: 2004),
Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
TCVN 6627-11: 2008 (IEC 60034-11:
2004). Máy điện quay - Phần 11: Bảo vệ nhiệt
IEC 60050(411): 1984. International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Chapter 411: Switchgear, controlgear and fuses
(Từ vựng kỹ thuật điện (IEV) - Chương 411: Bộ đóng cắt, bộ điều khiển và cầu chảy)
TCVN 6306-1: 2006 (IEC 60076-1:1993),
Máy biến áp điện lực - Phần 1: Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60112: 2003, Method for
determining the comparative and the proof tracking indices of solid insulating
materials under moist conditions (Phương pháp xác định chỉ số phóng điện tương
đối và chỉ số phóng điện bề mặt của vật liệu cách điện trong điều kiện ẩm)
TCVN 7883-3: 2008 (IEC 60255-8:1990). Rơle
điện - Phần 8: Rơle điện - nhiệt
TCVN 5926-1: 2007 (IEC 60269-1: 2005),
Cầu chảy hạ áp - Phần 1: Yêu cầu chung
IEC 60269-2: 1996, Amendement 1
(1995), Amendement 2 (2001), Low-voltage fuses - Part 2: Supplementary
requirements for fuses for use by authorized persons (fuses mainly for
industrial application) (Cầu chảy hạ áp - Phần 2: Yêu cầu bổ sung đối với cầu
chảy để người được ủy quyền sử dụng (Các
cầu chảy chủ yếu sử dụng trong công nghiệp)
IEC 60269-2-1: 1998, Low-voltage fuses
- Part 2-1: Supplementary requirements for fuses for use by authorized persons
(fuses mainly for industrial application) - Sections I to V: Examples of types
of standardized fuses, (Cầu chảy hạ áp - Phần 2-1: Yêu cầu bổ sung đối với cầu chảy để người được ủy quyền sử dụng (cầu chảy chủ yếu sử dụng
trong công nghiệp) - Phần I đến Phần V: Các ví dụ về kiểu cầu chảy tiêu chuẩn).
IEC 60410: 1973, Sampling plans and
procedures for inspection by attributes (Kế hoạch lấy mẫu và quy trình kiểm tra
bằng thuộc tính)
TCVN 6592-1: 2009 (IEC 60947-1: 2007),
Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
TCVN 6592-2: 2009 (IEC 60947-2: 2009),
Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Áptômát
IEC 60947-3:1999, Amendment 1 (2001),
Low-voltage switchgear and controlgear - Part 3: Switches, disconnectors, switch-disconnectors
and fuse-combination units (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 3: Cơ
cấu đóng cắt, thiết bị cách ly và bộ phối hợp cầu chảy.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61000-4-2: 1995, , Amendment 1
(1998) Amendment 2 (2000), Electromagnectic compatibility (EMC) - Part 4:
Testing and measurement techniques - Section 2: Electrostatic discharge
immunity test - Basic EMC publication (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4: Kỹ
thuật đo và thử nghiệm - Mục 2: Thử nghiệm miễn nhiễm phóng điện tĩnh điện - Tiêu chuẩn EMC cơ bản)
IEC 61000-4-3: 2003, Amendment 1
(1998) Amendment 2 (2000), Electromagnectic compatibility (EMC) - Part 4-3:
Testing and measurement techniques - Radiated radio-frequency electromagnetic fied
immunity lest (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Kỹ thuật đo và thử nghiệm
- Thử nghiệm miễn nhiễm trường điện từ, tần số rađiô, bức xạ.)
IEC 61000-4-4: 1995, Amendment 1
(2000), Amendment 2 (2001), Electromagnectic compatibility (EMC) - Part 4:
Testing and measurement techniques - Section 4: Electrical fast transient/burst
immumity test - Basic EMC publication (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4: Kỹ
thuật đo và thử nghiệm - Mục 4: Thử nghiệm quá độ điện/thử nghiệm miễn nhiễm
tàu dãy xung - Tiêu chuẩn EMC cơ bản.)
IEC 61000-4-5: 1995, Amendment 1
(2000), Electromagnectic compatibility (EMC) - Part 4: Testing and measurement
techniques - Section 5: Surge immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần
4: Kỹ thuật đo và thử nghiệm - Mục 5: Thử nghiệm miễn nhiễm xung.)
IEC 61095: 1992, Amendment 1 (2000),
Electromechanical contactors for household and similar purposes (Côngtắctơ kiểu
điện-cơ dùng cho gia đình và mục
đích tương tự)
IEC 61810-1: 1998, Electromechanical
all-or-nothing relays - Part 1: General requirements (Rơle điện- cơ - Phần 1:
Yêu cầu chung)
TCVN 6988: 2006 (CISPR 11: 2004), Thiết
bị tần số rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) - Đặc
tính nhiễu điện từ - Giới hạn và phương pháp đo.
3. Thuật ngữ, định nghĩa,
ký hiệu và viết tắt
Áp dụng Điều 2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) và bổ sung các định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Côngtắctơ (cơ
khí)
(contactor (mechanical))
Thiết bị đóng cắt cơ khí chỉ có một vị
trí nghỉ, hoạt động không phải bằng tay, có khả năng đóng, mang và cắt dòng điện
trong điều kiện mạch điện bình thường cũng như trong điều kiện quá tải.
CHÚ THÍCH: Côngtắctơ có thể được thiết
kế theo phương pháp cung cấp lực để đóng các tiếp điểm chính. [IEV 441-14-33]
Các chú thích sau không có trong IEV
441-14-33:
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "hoạt động
không phải bằng tay“ nghĩa là thiết bị được thiết kế để được điều khiển và giữ ở vị trí làm việc bằng một
hoặc nhiều nguồn bên ngoài.
CHÚ THÍCH 2: Côngtắctơ thường được thiết
kế để hoạt động thường xuyên.
3.1.2. Côngtắctơ điện từ (contactor
electromagnetic)
Côngtắctơ trong đó lực để đóng các tiếp
điểm chính thường mở hoặc mở các tiếp điểm chính thường đóng được cung cấp từ một
nam châm điện.
CHÚ THÍCH: Nam châm điện có thể điều khiển bằng điện tử (xem 3.1.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Côngtắctơ trong đó lực để đóng các tiếp
điểm chính thường mở và mở
các tiếp điểm chính thường đóng không sử dụng các phương tiện hoạt động bằng điện
mà được cung cấp bằng khí nén.
3.1.4. Côngtắctơ điện
- khí nén
(electro-pneumatic contactor)
Côngtắctơ trong đó lực để đóng các tiếp
điểm chính thường mở và mở các tiếp điểm chính thường đóng là lực được cung cấp
từ thiết bị dùng khí nén được điều khiển
bằng các van hoạt động bằng điện.
3.1.5. Côngtắctơ có
chốt gài
(latched contactor)
Côngtắctơ có phần động bị chặn bằng một
chốt gài không cho trở về vị trí nghỉ khi phương tiện tác động bị ngắt điện.
CHÚ THÍCH 1: Việc gài và nhả chốt gài
có thể bằng cơ, điện từ, khí nén, v.v...
CHÚ THÍCH 2: Do có chốt gài, côngtắctơ
có chốt gài thực tế tồn tại một vị trí nghỉ thứ hai, và theo định nghĩa của côngtắctơ, thì nó không phải là một côngtắctơ.
Tuy nhiên vì cả ứng dụng và thiết kế của
côngtắctơ có chốt gài đều sát với côngtắctơ thông thường hơn so với bất kỳ loại
nào khác của thiết bị đóng cắt, nên cần đặc biệt lưu ý đến yêu cầu phù hợp với quy định kỹ thuật đối với côngtắctơ khi sử dụng
chúng.
(IEV 441-14-34]
3.1.6. Côngtắctơ (hoặc
bộ khởi động) kiểu chân không (vacuum contactor (or starter))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.7. Vị trí nghỉ
(của côngtắctơ) (position of rest (of a contactor))
Vị trí mà phần động của côngtắctơ trở
về khi nam châm điện hoặc thiết bị khí nén của côngtắctơ không được cấp nguồn.
[IEV 441-16-24]
3.1.8. Cuộn dây được điều khiển bằng
điện tử dùng cho nam châm điện (electronically controlled coil for
electromagnet)
Cuộn dây được điều khiển bởi mạch điện
có các linh kiện điện tử tích cực
3.2. Các định nghĩa liên quan đến bộ khởi
động
3.2.1. Bộ khởi động (starter)
Tổ hợp mọi phương tiện đóng cắt cần
thiết để khởi động và dừng động cơ, kết hợp với phương tiện bảo vệ quá tải
thích hợp. [IEV 441-14-38]
3.2.2. Bộ khởi động
trực tiếp trên lưới (direct-on-line starter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3. Bộ khởi động
đảo chiều (reversing
starter)
Bộ khởi động dùng để đảo chiều quay của
động cơ bằng cách đảo dây nối ban đầu của động cơ này trong khi động cơ có thể
đang quay.
3.2.4. Bộ khởi động
hai chiều
(two-direction starter)
Bộ khởi động dùng để đảo chiều quay của
động cơ bằng cách đảo các dây nối ban đầu của động cơ này chỉ khi động cơ không
quay.
3.2.5. Bộ khởi động điện áp giảm thấp (reduced
voltage starter)
Bộ khởi động nối điện áp lưới đến đầu
cực động cơ qua nhiều cấp hoặc bằng cách tăng dần điện áp đạt đến đầu cực.
3.2.5.1. Bộ khởi động
sao - tam giác (star-delta starter)
Bộ khởi động dùng cho động cơ cảm ứng
ba pha sao cho ở trạng thái khởi động thì các cuộn dây stato được nối sao, còn ở
trạng thái kết thúc khởi động thì được đổi thành nối tam giác [IEV 441-14-44].
3.2.5.2. Bộ khởi động
biến áp tự ngẫu (auto-transformer starter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: (không đề cập trong IEV
441-14-45) - Một biến áp tự ngẫu được định
nghĩa trong 3.1.2 của TCVN 6306-1 (IEC 60076-1) như sau: "Biến áp trong đó
ít nhất hai cuộn dây có một phần chung".
3.2.6. Bộ khởi động
có biến trở (rheostatic
starter)
Bộ khởi động có sử dụng một hoặc một số
điện trở để đạt được trong quá trình khởi động các đặc tính quy định về mômen động cơ và giới hạn dòng điện
[IEV 441-14-42].
CHÚ THÍCH: (Không đề cập trong IEV
441-14-42) Nhìn chung, một bộ khởi động có biến trở gồm ba phần chính có thể được
cung cấp dưới dạng thiết bị trọn bộ hoặc dưới dạng thiết bị rời để đấu nối ở nơi sử
dụng:
- thiết bị đóng cắt cơ khí để cấp nguồn
cho stato (thường lắp với thiết bị bảo vệ quá tải);
- (các) điện trở trong mạch rôto hoặc
stato;
- thiết bị đóng cắt bằng cơ khí để cắt
lần lượt (các) điện trở.
3.2.6.1. Bộ khởi động mạch
stato có biến trở (rheostatic
stator starter)
Bộ khởi động mạch stato có biến trở
dùng cho động cơ lồng sóc, mà trong thời gian khởi động, lần lượt cắt một hoặc
một số điện trở đặt trước trong mạch stato.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ khởi động có biến trở dùng cho động
cơ không đồng bộ rôto dây quấn, mà trong thời gian khởi động, lần lượt cắt một
hoặc một số điện trở đặt trước trong mạch rôto [IEV 441-14-43]
3.2.7. Bộ khởi động có bảo vệ (protected
starter)
Thiết bị gồm một bộ khởi động, một thiết
bị đóng cắt thao tác bằng tay và một thiết bị bảo vệ ngắn mạch, được nhà chế tạo
ấn định thông số đặc trưng như một khối.
CHÚ THÍCH 1: Bộ khởi động có bảo vệ có
thể có hoặc không có vỏ bọc.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ "nhà chế tạo" có nghĩa là bất kỳ người nào, công ty hoặc tổ chức
với trách nhiệm cuối cùng như sau:
- xác định sự phù hợp với tiêu chuẩn
thích hợp;
- cung cấp thông tin sản phẩm theo Điều 6.
CHÚ THÍCH 3: Thiết bị đóng cắt thao
tác bằng tay và thiết bị bảo vệ ngắn mạch có thể chỉ là một thiết bị và cũng có
thể kết hợp bảo vệ quá tải bộ khởi động.
3.2.8. Bộ khởi động
phối hợp
(combination starter) (xem hình 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.9. Bộ khởi động
bằng tay
(manual starter)
Bộ khởi động trong đó lực để đóng các
tiếp điểm chính là lực được cung cấp riêng biệt bằng tay [IEV 441-14-39].
3.2.10. Bộ khởi động
điện từ
(electromagnetic starter)
Bộ khởi động trong đó lực để đóng các
tiếp điểm chính được cung cấp từ một nam châm điện.
3.2.11. Bộ khởi động
thao tác bằng động cơ (motor-operated stater)
Bộ khởi động trong đó lực để đóng các
tiếp điểm chính được cấp từ động cơ điện.
3.2.12. Bộ khởi động
khí nén
(pneumatic starter)
Bộ khởi động trong đó lực để đóng các
tiếp điểm chính được cấp bằng khí nén, không sử dụng phương tiện hoạt động bằng
điện.
3.2.13. Bộ khởi động
điện - khí nén
(electro-pneumatic starter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.14. Bộ khởi động
một cấp
(single-step starter)
Bộ khởi động trong đó không có vị trí
tăng tốc trung gian giữa các vị trí ĐÓNG và CẮT.
CHÚ THÍCH: Đây cũng chính là bộ khởi động
trực tiếp trên lưới (xem 3.2.2).
3.2.15. Bộ khởi động
hai cấp
(two-step starter)
Bộ khởi động trong đó chỉ có một vị
trí tăng tốc trung gian giữa các vị trí ĐÓNG và CẮT.
Ví dụ: Bộ khởi động sao - tam giác là
bộ khởi động hai cấp.
3.2.16. Bộ khởi động
n cấp
(n-step starter) (xem hình 4)
Bộ khởi động trong đó có (n-1) vị trí
tăng tốc trung gian giữa các vị trí ĐÓNG và CẮT.
Ví dụ: Bộ khởi động biến trở ba cấp có
hai đoạn điện trở dùng để khởi động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.17. Rơle hoặc bộ
nhả quá tải nhạy với mất
pha hoạt động theo nguyên lý nhiệt (phase loss sensitive thermal
overload relay or release)
Rơle hoặc bộ nhả quá tải hoạt động theo
nguyên lý nhiệt có nhiều cực, tác động trong trường hợp quá tải và cả trong trường
hợp mất pha phù hợp với các yêu cầu quy định.
3.2.18. Rơle hoặc bộ
nhả thấp dòng
(under-current relay or release)
Rơle hoặc bộ nhả đo lường, tác động tự
động khi dòng điện qua nó giảm xuống thấp hơn giá trị định trước.
3.2.19. Rơle hoặc bộ
nhả thấp áp
(under-voltage relay or release)
Rơle hoặc bộ nhả đo lường, tác động tự
động khi điện áp cung cấp qua nó giảm xuống thấp hơn giá trị định trước.
3.2.20. Thời gian khởi
động (của bộ khởi động có biến trở) (starting
time (of a rheostatic starter))
Khoảng thời gian mà các điện trở khởi
động hoặc các phần của điện trở có dòng điện chạy qua.
CHÚ THÍCH: Thời gian khởi động của bộ
khởi động là ngắn hơn tổng thời gian khởi động động cơ, vì tổng thời gian khởi
động của động cơ có tính đến giai đoạn tăng tốc cuối sau khi thao tác đóng cắt
đến vị trí đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian mà biến áp tự ngẫu có
dòng điện chạy qua.
CHÚ THÍCH: Thời gian khởi động của bộ khởi
động là ngắn hơn tổng thời gian khởi động động cơ, vì tổng thời gian khởi động
của động cơ có tính đến giai đoạn tăng tốc cuối sau thao tác đóng.
3.2.22. Chuyển tiếp hở mạch (với bộ khởi
động có biến áp tự ngẫu hoặc bộ khởi động sao - tam giác)
(open transition (with an auto-transformer starter
or star-delta starter))
Mạch điện được bố trí sao cho nguồn
cung cấp cho động cơ bị gián đoạn và được nối lại khi chuyển đổi từ cấp này
sang cấp khác.
CHÚ THÍCH: Giai đoạn quá độ không được
coi là một cấp bổ sung.
3.2.23. Chuyển tiếp
liền mạch (với bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hoặc bộ khởi động sao - tam
giác)
(closed
transition (with an auto-transformer starter or star-delta starter))
Mạch điện được bố trí sao cho nguồn
cung cấp cho động cơ không bị gián đoạn (dù là nhất thời) khi chuyển từ cấp này
sang cấp khác.
CHÚ THÍCH: Giai đoạn quá độ không được
coi là một cấp bổ sung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc cấp điện cho một động cơ hoặc cuộn
dây nam châm lặp đi lặp lại trong các khoảng thời gian ngắn để đạt được sự dịch
chuyển nhỏ của cơ cấu truyền động.
3.2.25. Đảo chiều (plugging)
Việc dừng hoặc đảo chiều động cơ một
cách nhanh chóng bằng cách đảo chiều các dây nối ban đầu của động cơ trong lúc
động cơ đang chạy.
3.2.26. Thiết bị đóng
cắt có bảo
vệ (protected switching
device)
Thiết bị (dùng cho mạch không có tải động
cơ) gồm có côngtắctơ hoặc bộ điều khiển bằng bán dẫn, bảo vệ quá tải, thiết bị
đóng cắt thao tác bằng tay và thiết bị bảo vệ ngắn mạch, được nhà chế tạo ấn định
thông số đặc trưng như một khối.
CHÚ THÍCH 1: Bộ khởi động có bảo vệ có
thể có hoặc không có vỏ bọc.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, thuật
ngữ "nhà chế tạo" có nghĩa là bất kỳ cá nhân, công ty hoặc tổ chức có
trách nhiệm đến cùng đối với:
- kiểm tra xác nhận sự phù hợp với
tiêu chuẩn tương ứng;
- cung cấp thông tin sản phẩm theo Điều
6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.27. Thiết bị đóng
cắt phối hợp
(combination switching
device)
Thiết bị gồm thiết bị đóng cắt có bảo
vệ, như được định nghĩa ở 3.2.26, kết hợp với chức năng cách ly.
3.2.28. Rơle điện tử bảo vệ quá tải nhạy với khóa cứng
roto
(stall sensitive electronic overload relay)
Rơle điện tử bảo vệ quá tải làm việc
khi dòng điện không giảm xuống thấp hơn giá trị định trước trong khoảng thời
gian quy định khi khởi động động cơ hoặc ở
đầu vào cho thấy động cơ không quay sau một thời gian định trước theo các yêu cầu
quy định.
3.2.29. Rơle điện tử
bảo vệ quá tải nhạy kẹt (jam sensitive electronic overload relay)
Rơle điện tử bảo vệ quá tải tác động
trong trường hợp quá tải cũng như khi dòng điện cao hơn giá trị định trước
trong khoảng thời gian quy định của quá
trình làm việc, theo các yêu cầu quy định.
CHÚ THÍCH: Giải thích về kẹt: quá tải
cao xuất hiện sau khi động cơ khởi động xong nhưng bị quá tải ở mức cao làm cho
dòng điện đạt đến giá trị dòng điện như rô to không quay của động cơ được điều khiển.
3.2.30. Thời gian làm
chậm
(inhibit time)
Khoảng thời gian trễ mà trong khoảng
thời gian đó chức năng tác động của rơle bị làm cho chậm lại (có thể điều chỉnh
được)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Điện áp phục
hồi quá độ
(transient recovery voltage)
(viết tắt là T.R.V) [IEV 441-17-26]
Áp dụng 2.5.34 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) và bổ sung như sau:
CHÚ THÍCH 3: (Không nằm trong IEV
441-17-26) Trong một côngtắctơ hoặc bộ khởi động chân không, điện áp phục hồi
quá độ cao nhất có thể xuất hiện không phải ở cực mở sớm nhất.
3.4. Ký hiệu và viết tắt
AQL Mức chất lượng chấp nhận được
EMC Tương thích điện từ
lc Dòng điện đóng và dòng
điện cắt (Bảng 7)
le Dòng điện làm việc danh
định (5.3.2.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
les Dòng điện làm việc danh
định mạch stato (5.3.2.6)
Iic Dòng điện làm chậm
(H.2.5)
Ith Dòng điện nhiệt quy ước
trong không khí lưu thông tự do (5.3.2.1)
lthe Dòng điện nhiệt quy ước
trong hộp kín (5.3.2.2)
llthr Dòng điện nhiệt quy ước
trong mạch rôto (5.3.2.4)
llths Dòng điện nhiệt quy ước
trong mạch stato (5.3.2.3)
lu Dòng điện không gián đoạn
danh định (5.3.2.8)
SCPD Thiết bị bảo vệ ngắn mạch
Tp Thời gian nhả (Bảng 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ue Điện áp làm việc danh định
(5.3.1.1)
Uer Điện áp làm việc danh định
mạch rôto (5.3.1.1.2)
Ues Điện áp làm việc danh định
mạch stato (5.3.1.1.1)
Ui Điện áp cách điện danh định
(5.3.1.2)
Uimp Điện áp chịu xung danh
định (5.3.1.3)
Uir Điện áp cách điện danh
định mạch rôto (5.3.1.2.2)
Uis Điện áp cách điện danh
định mạch stato (5.3.1.2.1)
Ur Điện áp phục hồi tần số
công nghiệp hoặc điện áp phục hồi điện một chiều (Bảng 7)
Us điện áp nguồn điều khiển
danh định (5.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều 5.2 nêu toàn bộ các dữ liệu có thể
sử dụng làm tiêu chí phân loại.
5. Đặc tính của côngtắctơ
và bộ khởi động
5.1. Tóm tắt các đặc tính
Các đặc tính của côngtắctơ hoặc bộ khởi
động phải được nêu theo các thuật ngữ dưới đây, trong trường hợp áp dụng các
thuật ngữ này:
- loại thiết bị (5.2);
- giá trị danh định và giá trị giới hạn
đối với mạch chính (5.3);
- loại sử dụng (5.4);
- mạch điều
khiển (5.5);
- mạch phụ (5.6):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phối hợp với thiết bị bảo vệ ngắn mạch
(5.8);
- kiểu và các đặc tính của thiết bị
chuyển đổi tự động và cơ cấu khống chế tăng tốc tự động (5.10);
- các loại và các đặc tính của biến áp
tự ngẫu dùng cho bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp (5.11);
- các loại và các đặc tính của điện trở
khởi động dùng cho bộ khởi động mạch rôto có biến trở (5.12).
5.2. Loại thiết bị
Phải nêu loại thiết bị như sau (xem
thêm Điều 6):
5.2.1. Loại thiết bị
- côngtắctơ;
- bộ khởi động trực tiếp trên lưới
xoay chiều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai
cấp;
- bộ khởi động mạch rôto có biến trở;
- bộ khởi động có bảo vệ hoặc bộ khởi
động phối hợp.
5.2.2. Số cực
5.2.3. Loại dòng điện (xoay chiều hoặc
một chiều)
5.2.4. Môi trường cắt (không khí, dầu,
khí, chân không, v.v...)
5.2.5. Điều kiện thao tác thiết bị
5.2.5.1. Phương pháp thao tác
Ví dụ: bằng tay, điện từ, thao tác bằng
động cơ, khí nén, điện - khí nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ:
- tự động (bằng đóng cắt dẫn hướng hoặc
điều khiển theo trình tự);
- không tự động (như thao tác bằng tay
hoặc bằng nút ấn);
- bán tự động (tức là một phần tự động,
một phần không tự động).
5.2.5.3. Phương pháp chuyển đổi đối với
các loại bộ khởi động cụ thể
Sự chuyển đổi đối với bộ khởi động sao
- tam giác, bộ khởi động mạch rôto có biến trở hoặc bộ khởi động có biến áp tự
ngẫu có thể thực hiện theo phương pháp tự động, không tự động hoặc bán tự động
(xem Hình 4 và Hình 5).
5.2.5.4. Phương pháp đấu nối đối với
các loại bộ khởi động cụ thể
Ví dụ: Bộ khởi động có chuyển tiếp hở
mạch, bộ khởi động có chuyển tiếp liền mạch (xem Hình 5).
5.3. Giá trị giới hạn và giá trị danh
định đối với mạch chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị danh định được
thiết lập đối với bộ khởi động mạch rôto có biến trở tuy được nêu trong
5.3.1.2, 5.3.2 3, 5.3.2.4, 5.3.2.6, 5.3.2.7 và 5.3.5.5 nhưng không nhất thiết
phải quy định tất cả các giá trị liệt kê.
5.3.1. Điện áp danh định
Côngtắctơ hoặc bộ khởi động được ấn định
bằng các điện áp danh định dưới đây:
5.3.1.1. Điện áp làm việc danh định (Ue)
Áp dụng 4.3.1.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
5.3.1.1.1. Điện áp làm việc danh định
mạch stato (Ues)
Đối với bộ khởi động mạch rôto có biến
trở, điện áp làm việc danh định mạch stato là giá trị điện áp mà khi kết hợp với
dòng điện làm việc danh định mạch stato thì mạch điện stato kể cả các thiết bị
đóng cắt cơ khí của nó được ấn định và mạch này liên quan đến khả năng đóng, khả
năng cắt, loại chế độ và đặc tính khởi động. Trong mọi trường hợp, điện áp làm
việc danh định lớn nhất không được vượt quá điện áp cách điện danh định tương ứng.
CHÚ THÍCH: Điện áp làm việc danh định
mạch stato được diễn đạt là điện áp giữa các pha.
5.3.1.1.2. Điện áp làm việc danh định
mạch rôto (Uer)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp làm việc danh định mạch rôto
được coi là điện áp đo được giữa các vành trượt, khi mạch rôto hở, động cơ dừng
và stato được cấp điện áp danh định của nó.
Điện áp làm việc danh định mạch rôto
chỉ đặt vào trong thời gian ngắn trong quá trình khởi động. Vì vậy, cho phép điện
áp làm việc danh định mạch rôto vượt quá 100 % điện áp cách điện danh định mạch
rôto.
Điện áp lớn nhất giữa các phần mang điện
khác nhau trong mạch rôto của bộ khởi động (ví dụ thiết bị đóng cắt, điện trở,
các bộ phận đấu nối, v.v...) sẽ thay đổi và có thể tính đến các thực tế này để
lựa chọn và bố trí thiết bị.
5.3.1.2. Điện áp cách điện danh định (Ui)
Áp dụng 4.3.1.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
5.3.1.2.1. Điện áp cách điện danh định
mạch stato (Uis)
Đối với bộ khởi động mạch rôto có biến
trở, điện áp cách điện danh định mạch stato là giá trị điện áp được ấn định cho
các thiết bị lắp ở nguồn cung cấp của stato cũng như cụm mà thiết bị là bộ phận
hợp thành mà tại điện áp đó các thử nghiệm điện môi và chiều dài đường rò lấy
làm căn cứ.
Nếu không có quy định nào khác, thì điện áp cách điện danh định mạch stato là
giá trị điện áp làm việc danh định lớn nhất mạch stato của bộ khởi động.
5.3.1.2.2. Điện áp cách điện danh định
mạch rôto (Uir)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1.3. Điện áp chịu xung danh định (Uimp)
Áp dụng 4.3.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
5.3.1.4. Điện áp khởi động danh định của
bộ khởi động có biến áp tự ngẫu
Điện áp khởi động danh định của bộ khởi
động có biến áp tự ngẫu là điện áp giảm thấp lấy từ biến áp. Giá trị ưu tiên của
điện áp khởi động danh định là 50 %, 65 %, 80 % của điện áp làm việc danh định.
5.3.2. Dòng điện hoặc công suất
Dòng điện của bộ khởi động hoặc côngtắctơ
được xác định như sau:
CHÚ THÍCH: Với bộ khởi động sao-tam
giác, dòng điện này liên quan đến nối tam giác và, với bộ khởi động mạch rôto
có biến trở hoặc bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp, dòng điện này liên
quan đến vị trí đóng.
5.3.2.1. Dòng điện nhiệt quy ước trong
không khí lưu thông tự do (lth)
Áp dụng 4.3.2.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 4.3.2.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
5.3.2.3. Dòng điện nhiệt quy ước trong mạch
stato (Iths)
Dòng điện nhiệt quy ước trong mạch
stato của một bộ khởi động có thể là dòng điện trong không khí lưu thông tự do
lths hoặc dòng điện trong hộp kín, tương tự như điều kiện nêu trong
5.3.2.1 và 5.3.2.2.
Đối với bộ khởi động mạch rôto có biến
trở, dòng điện nhiệt mạch stato là dòng điện lớn nhất mà bộ khởi động có thể
mang trong chế độ tám giờ (xem 5.3.4.1) mà độ tăng nhiệt của một số bộ phận của
nó không vượt quá các giới hạn quy định
trong 8.2.2 khi thử nghiệm theo 9.3.3.3.
5.3.2.4. Dòng điện nhiệt quy ước trong
mạch rôto (llthr)
Dòng điện nhiệt quy ước trong mạch
rôto của một bộ khởi động có thể là dòng trong không khí lưu thông tự do Ithr
hoặc dòng trong hộp kín lther, tương tự như điều kiện nêu trong 5.3.2.1
và 5.3.2.2.
Đối với bộ khởi động mạch rôto có biến
trở, dòng điện nhiệt mạch rôto là dòng điện lớn nhất mà các bộ phận của bộ khởi
động do có dòng điện mạch rôto chạy qua ở vị trí ĐÓNG, nghĩa là sau khi đã loại
bỏ các điện trở, có thể mang trong chế độ tám giờ (xem 5.3.4.1) mà độ tăng nhiệt
không vượt quá các giới hạn quy định
trong 8.2.2 khi thử nghiệm theo
9.3.3.3.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các thành phần
(thiết bị đóng cắt, các chi tiết đấu nối, điện trở) có dòng điện chạy qua ở vị
trí đóng là không đáng kể thì cần được chứng tỏ rằng đối với chế độ danh định
(xem 5.3.4) được nhà chế tạo quy định thì
giá trị tích phân

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Khi có điện trở lắp sẵn
trong bộ khởi động, phải tính đến độ tăng nhiệt.
5.3.2.5. Dòng điện làm việc danh định
(Ie) hoặc công suất làm việc danh định
Dòng điện làm việc danh định của một
côngtắctơ hoặc một bộ khởi động là dòng điện do nhà chế tạo ấn định, có tính đến
điện áp làm việc danh định (xem 5.3.1.1), dòng điện nhiệt quy ước trong không
khí lưu thông tự do hoặc trong hộp kín, dòng điện danh định của rơle quá tải, tần
số danh định (xem .5.3.3), chế độ danh định (xem 5.3.4), loại sử dụng (xem 5.4)
và loại hộp bảo vệ, nếu có.
Trong trường hợp thiết bị dùng để đóng
cắt trực tiếp động cơ riêng biệt, việc chỉ ra dòng điện làm việc danh định có
thể được thay thế hoặc bổ sung bằng cách chỉ ra công suất đầu ra danh định lớn
nhất tại điện áp làm việc danh định đang xem xét của động cơ sử dụng các thiết
bị này. Nhà chế tạo phải sẵn sàng cung cấp quan hệ được thừa nhận giữa dòng điện
và công suất.
CHÚ THÍCH: Phụ lục G đưa ra các giá trị
liên quan giữa dòng điện làm việc danh định và công suất làm việc danh định.
Đối với bộ khởi động, dòng điện làm việc
danh định (Ie) là dòng điện khi bộ khởi động ở vị trí ĐÓNG.
5.3.2.6. Dòng điện làm việc danh định
mạch stato (les) hoặc công suất làm việc danh định mạch stato
Đối với bộ khởi động mạch rôto có biến
trở, dòng điện làm việc danh định mạch stato là dòng điện theo quy định của nhà chế tạo, có tính đến dòng điện
danh định của rơle quá tải lắp trong bộ khởi động này, điện áp làm việc danh định
mạch stato (xem 5.3.1.1.1), dòng điện nhiệt trong không khí lưu thông tự do hoặc
trong hộp kín quy ước, tần số danh định (xem 5.3.3), chế độ danh định (xem
5.3.4), đặc tính khởi động (xem 5.3.5.5) và kiểu vỏ bọc bảo vệ.
Có thể thay chỉ thị dòng điện làm việc
danh định mạch stato bằng chỉ thị công suất đầu ra danh định lớn nhất tại điện
áp làm việc danh định đang xem xét của động cơ sử dụng các phần tử mạch stato của
bộ khởi động này. Nhà chế tạo phải sẵn sàng cung cấp quan hệ được thừa nhận giữa
công suất động cơ và dòng điện mạch stato.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bộ khởi động mạch rôto có biến
trở, dòng điện làm việc danh định mạch rôto là dòng điện do nhà chế tạo ấn định
có tính đến điện áp làm việc danh định của mạch rôto (xem 5.3.1.1.2), dòng điện
nhiệt mạch rôto trong không khí lưu thông tự do hoặc trong hộp kín quy ước, tần
số danh định (xem 5.3.3), chế độ danh định (xem 5.3.4), đặc tính khởi động (xem
5.3.5.5) và kiểu vỏ bọc bảo vệ.
Dòng điện làm việc danh định mạch rôto
được lấy bằng dòng điện chạy trong mạch nối đến rôto khi rôto được nối tắt và động
cơ chạy đầy tải và stato được cung cấp điện áp và tần số danh định của nó.
Đối với các động cơ có điện áp làm việc
danh định mạch rôto đang xét, khi phần rôto của bộ khởi động mạch rôto có biến
trở được ấn định thông số đặc trưng riêng, ngoài việc chỉ ra dòng điện làm việc
danh định có thể còn bổ sung công suất đầu ra danh định lớn nhất của động cơ mà
các thành phần của bộ khởi động (thiết bị đóng cắt, các bộ phận đấu nối, rơle,
điện trở) là thích hợp. Đặc biệt, công suất này thay đổi theo mômen cực đại dự
kiến và do đó có tính đến đặc tính khởi động (xem 5.3.5.5).
5.3.2.8. Dòng điện không gián đoạn
danh định (Iu)
Áp dụng 4.3.2.4 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
5.3.3. Tần số danh định
Áp dụng 4.3.3 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
5.3.4. Chế độ danh định
Áp dụng 4.3.4 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 4.3.4.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) và có một số bổ sung như sau:
Đối với bộ khởi động sao - tam giác, bộ
khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp, hoặc bộ khởi động mạch rôto có biến trở,
chế độ tám giờ là chế độ mà bộ khởi động ở vị trí ĐÓNG và các tiếp điểm chính của
thiết bị đóng cắt nào hình thành chế độ tám giờ thì tiếp điểm đó đóng ở vị trí
của nó, và được duy trì ở trạng thái đóng trong khi từng tiếp điểm mang dòng điện
ổn định trong thời gian dài, đủ để bộ khởi động đạt đến cân bằng nhiệt, nhưng
không quá tám giờ, mà không bị cắt dòng điện.
5.3.4.2. Chế độ không gián đoạn
Áp dụng 4.3.4.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) và bổ sung như sau:
Đối với bộ khởi động sao-tam giác, bộ khởi
động có biến áp tự ngẫu hai cấp hoặc bộ khởi động mạch rôto có biến trở, chế độ
không gián đoạn là chế độ mà bộ khởi động ở vị trí ĐÓNG và các tiếp điểm chính
của thiết bị đóng cắt nào hình thành chế độ không gián đoạn thì tiếp điểm đó
đóng ở vị trí của nó, và được duy trì ở trạng thái đóng không gián đoạn trong
khi từng tiếp điểm mang dòng điện ổn định trong thời gian nhiều hơn tám giờ
(nhiều tuần, nhiều tháng, thậm chí nhiều năm).
5.3.4.3. Chế độ gián đoạn chu kỳ hoặc
gián đoạn
Áp dụng 4.3.4.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)
và bổ sung như sau:
Đối với bộ khởi động điện áp giảm thấp,
chế độ gián đoạn là chế độ mà bộ khởi động ở vị trí ĐÓNG và các tiếp điểm chính
của thiết bị đóng cắt nằm trong bộ khởi động được giữ ở trạng thái đóng trong
các khoảng thời gian xác định có liên quan đến thời gian ở chế độ không tải, cả
hai giai đoạn này đều quá ngắn không đủ để cho phép bộ khởi động đạt được cân bằng
nhiệt.
Ưu tiên các loại chế độ gián đoạn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với bộ khởi động: 1,3, 12 và 30
(chu kỳ làm việc mỗi giờ).
Chú ý rằng một chu kỳ làm việc là chu
kỳ hoàn chỉnh gồm một thao tác đóng và một thao tác mở.
Đối với bộ khởi động, một chu kỳ thao
tác gồm khởi động, chạy đến đủ tốc độ rồi cắt động cơ khỏi nguồn.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp bộ khởi động
dùng cho chế độ gián đoạn, sự khác nhau giữa hằng số thời gian nhiệt của rơle
quá tải và động cơ có thể làm cho việc bảo vệ quá tải của rơle nhiệt là không
thích hợp. Do đó, đối với hệ thống dùng cho chế độ gián đoạn, vấn đề bảo vệ quá
tải phải được thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà chế tạo.
5.3.4.4. Chế độ tạm thời
Áp dụng 4.3.4.4 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
5.3.4.5. Chế độ chu kỳ
Áp dụng 4.3.4.5 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
5.3.5. Đặc tính tải bình thường và chế
độ quá tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5.1. Khả năng chịu dòng điện quá tải
đóng cắt động cơ
Đối với côngtắctơ, các yêu cầu để thỏa
mãn điều kiện này được nêu trong 8.2.4.4.
5.3.5.2. Khả năng đóng danh định
Đối với các loại sử dụng khác nhau
(xem 5.4), các yêu cầu được nêu trong 8.2.4.1. Khả năng đóng và cắt danh định
chỉ có hiệu lực khi côngtắctơ hoặc bộ khởi động làm việc phù hợp với các yêu cầu
nêu trong 8.2.1.1 và 8.2.1.2.
5.3.5.3. Khả năng cắt danh định
Đối với các loại sử dụng khác nhau
(xem 5.4), các yêu cầu được nêu trong 8.2.4.1. Khả năng đóng và cắt danh định
chỉ có hiệu lực khi côngtắctơ hoặc bộ khởi động làm việc phù hợp với các yêu cầu
nêu trong 8.2.1.1 và 8.2.1.2.
5.3.5.4. Khả năng thao tác quy ước
Khả năng thao tác quy ước là chuỗi các
thao tác đóng và cắt quy định trong
8.2.4.2.
5.3.5.5. Đặc tính khởi động và hãm của
bộ khởi động
(xem Hình 6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) một chiều quay, với động cơ được ngắt
điện trong khi đang chạy ở điều kiện làm việc bình thường (loại sử dụng AC-2 và
AC-3);
b) hai chiều quay, nhưng chiều quay thứ
hai được thực hiện sau khi bộ khởi động bị ngắt điện và động cơ được hãm hoàn
toàn (loại sử dụng AC-2 và AC-3);
c) một chiều quay hoặc hai chiều quay
như trong điểm b) nhưng thỉnh thoảng có thể nhắp. Với điều kiện làm việc này
thường sử dụng bộ khởi động trực tiếp trên lưới (loại sử dụng AC-3);
d) một chiều quay, thường xuyên nhắp.
Với chế độ này thường xuyên sử dụng bộ khởi động trên lưới (loại sử dụng AC-4);
e) một hoặc hai chiều quay, nhưng thỉnh
thoảng có thể có đảo chiều để dừng động cơ, bộ phận đảo chiều này, nếu có, được
lắp với điện trở hãm ở mạch rôto (bộ khởi động đảo chiều có hãm). Với điều kiện
làm việc này thường sử dụng bộ khởi động mạch rôto có biến trở (loại sử dụng
AC-2);
f) hai chiều quay, nhưng có thể đảo
dây nối nguồn đến động cơ trong khi động cơ đang chạy theo chiều thứ nhất (đảo
chiều) để động cơ quay theo chiều khác, và có thể cắt điện động cơ đang chạy ở
điều kiện bình thường. Với điều kiện làm việc này, thường sử dụng bộ khởi động
đảo chiều trực tiếp trên lưới (loại sử dụng AC-4).
Nếu không có quy định nào khác, bộ khởi động phải được thiết kế dựa trên đặc
tính khởi động động cơ tương ứng với khả năng đóng nêu trong Bảng 7. Khả năng
đóng bao gồm cả dòng điện khởi động quá độ và dòng điện khởi động ổn định của đại
đa số các động cơ tiêu chuẩn. Tuy nhiên, dòng điện khởi động đối với một số động
cơ lớn có thể đạt giá trị đỉnh tương ứng với hệ số công suất thấp hơn đáng kể
so với hệ số công suất được quy định đối
với mạch thử nghiệm trong Bảng 7. Trong các trường hợp này, dòng điện làm việc
của côngtắctơ hoặc khởi động từ cần được giảm đến giá trị thấp hơn giá trị danh
định của nó để không vượt quá khả năng đóng của côngtắctơ hoặc bộ khởi động.
5.3.5.5.1. Đặc tính khởi động của bộ khởi
động mạch rôto có biến trở
Phải phân biệt giữa các dòng điện và
các điện áp trong mạch rôto và mạch stato của động cơ vành trượt. Tuy nhiên, sự
thay đổi các giá trị dòng điện trong mạch rôto và mạch stato do thay đổi các bước
của quá trình khởi động có tỷ lệ xấp xỉ nhau trong điều kiện làm việc bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Uer - Điện áp làm việc danh
định mạch rôto;
ler - Dòng điện làm việc
danh định mạch rôto;
Zr - Trở kháng đặc trưng của
rôto của động cơ cảm ứng có vành trượt ở điện xoay chiều;
trong đó

I1 - dòng điện trong mạch
rôto ngay trước khi loại bớt một phần điện trở;
I2 - dòng điện trong mạch
rôto ngay sau khi loại bớt một phần điện trở;
Im
= 1/2 (I1 +I2);
Te - mômen làm việc danh định
của động cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k - độ khắc nghiệt của khởi động =
;
Thừa nhận rằng nhiều ứng dụng của bộ
khởi động mạch rôto có biến trở có các yêu cầu khởi động rất đặc trưng mà các
yêu cầu này không chỉ dẫn đến số cấp khởi động và I1, I2
khác nhau mà còn dẫn đến các giá trị I1 và I2 khác nhau đối
với các đoạn điện trở riêng rẽ. Vì vậy, không cần cố gắng hạ bớt các tham số
tiêu chuẩn, mà cần lưu ý các yếu tố dưới đây:
- đối với phần lớn các ứng dụng, số cấp
khởi động từ hai đến sáu là đủ, tùy thuộc
vào mômen tải, quán tính và độ khắc nghiệt mà quá trình khởi động yêu cầu;
- các đoạn điện trở cần được thiết kế
để có đủ các thông số đặc trưng về nhiệt liên quan đến thời gian khởi động của
thiết bị truyền động dựa trên các giá trị về mômen tải, quán tính tải.
5.3.5.5.2. Các điều kiện tiêu chuẩn để đóng và cắt theo đặc tính khởi động đối với
các bộ khởi động mạch rôto có biến trở
Các điều kiện này được cho trong Bảng
7 và áp dụng cho chế độ khởi động có mômen khởi động lớn (để chọn thiết bị đóng
cắt cơ khí, xem hình 4).
CHÚ THÍCH: Các điều kiện để khởi động
với toàn bộ mômen và một nửa mômen đang được xem xét.
Các điều kiện để đóng và cắt được cho
trong Bảng 7 dùng cho loại sử dụng AC-2 được coi là tiêu chuẩn.
Mạch điện của bộ khởi động phải được
thiết kế sao cho các thiết bị đóng cắt điện trở mạch rôto mở trước hoặc mỏ gần
như đồng thời với thời điểm mở các thiết bị đóng cắt mạch stato. Ngoài ra, thiết
bị đóng cắt mạch stato phải phù hợp với các yêu cầu của loại sử dụng AC-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định nào khác, bộ khởi động có biến áp tự ngẫu và đặc biệt là
các biến áp tự ngẫu phải được thiết kế theo các điều kiện mà thời gian khởi động
(xem 3.2.21) ở tất cả các loại chế độ (xem 5.3.4) không vượt quá 15 s. Số chu kỳ
khởi động mỗi giờ được lấy bằng số quãng thời gian giữa các lần khởi động, trừ
trường hợp hai chu kỳ làm việc tiến hành liên tiếp trong thời gian ngắn, bộ khởi
động và biến áp tự ngẫu phải được làm mát về nhiệt độ môi trường trước khi tiến
hành các lần khởi động tiếp theo.
Nếu có yêu cầu thời gian khởi động vượt
quá 15 s, thì phải được thỏa thuận giữa
người sử dụng và nhà chế tạo.
5.3.6. Dòng điện ngắn mạch danh định
có điều kiện
Áp dụng 4.3.6.4 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
5.4. Loại sử dụng
Áp dụng 4.4 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) và các bổ sung dưới đây:
Loại sử dụng được nêu trong Bảng 1 là
các loại sử dụng tiêu chuẩn đối với côngtắctơ và bộ khởi động. Bất kỳ loại sử dụng
khác phải dựa trên thỏa thuận giữa người
sử dụng và nhà chế tạo, tuy nhiên thông tin cho trong catalog của nhà chế tạo
hoặc trong bỏ thầu cũng có thể được coi là một thỏa
thuận.
Mỗi loại sử dụng được đặc trưng bằng
các giá trị dòng điện, điện áp, hệ số công suất hoặc hằng số thời gian và các dữ
liệu khác trong Bảng 7 và Bảng 8 và bằng các điều kiện thử nghiệm quy định trong
tiêu chuẩn này.
Đối với các côngtắctơ hoặc bộ khởi động
được xác định bằng loại sử dụng của chúng thì không cần có quy định riêng về khả năng đóng và cắt danh định
nếu các giá trị này phụ thuộc trực tiếp vào loại sử dụng như cho trong Bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bộ khởi động trực tiếp trên
lưới đều thuộc một trong số loại sử dụng sau đây: AC-3, AC-4, AC-7b, AC-8a và
AC-8b.
Tất cả các bộ khởi động sao - tam giác
và có biến áp tự ngẫu hai cấp đều thuộc loại sử dụng AC-3.
Bộ khởi động mạch rôto có biến trở thuộc
loại sử dụng AC-2.
5.4.1. Ấn định các loại sử dụng theo kết
quả thử nghiệm
a) Côngtắctơ hoặc bộ khởi động đã qua
thử nghiệm của một loại sử dụng, hoặc ở sự kết hợp các tham số nào đó (như dòng
điện và điện áp làm việc lớn nhất, v.v...) thì có thể được ấn định cho các loại
sử dụng khác mà không cần thử nghiệm, với điều kiện là các tham số thử nghiệm
như dòng điện, điện áp, hệ số công suất, hằng số thời gian, số chu kỳ làm việc,
số lần đóng và cắt trong Bảng 7 và Bảng 8, mạch điện thử nghiệm để ấn định các
loại sử dụng, không được khắc nghiệt hơn các tham số và mạch điện của thử nghiệm
mà côngtắctơ và bộ khởi động đã qua thử nghiệm, và độ tăng nhiệt được kiểm tra
tại dòng điện không nhỏ hơn dòng điện làm việc danh định được ấn định cao nhất
trong chế độ làm việc liên tục.
Ví dụ, khi thử nghiệm cho loại sử dụng
AC-4, một côngtắctơ có thể được ấn định là loại sử dụng AC- 3 với điều kiện là Ie
đối với AC-3 không lớn hơn 1,2 le với AC-4 ở cùng điện áp làm việc
danh định.
b) Các côngtắctơ DC-3 và DC-5 được coi
là có khả năng đóng và cắt các tải khác với khả năng mà chúng được thử nghiệm,
nếu:
- dòng điện và điện áp không lớn hơn
các giá trị Ie và Ue quy định;
- năng lượng dự trữ J theo tải thực nhỏ
hơn hoặc bằng năng lượng dự trữ Jc theo tải mà chúng được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sử dụng
Năng lượng
dự trữ Jc
DC-3
DC-5
0,00525 x Ue x Ie
0,0315 x Ue
x
le
Các hằng số 0,005 25 và 0,031 5 được
rút ra từ:
Jc
= 1/2 LI2
trong đó hằng số thời gian được thay bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 x 10-3 s (DC-5)
và trong trường hợp U = 1,05 Ue,
I = 4 Ie và L là độ tự cảm của mạch thử nghiệm.
(Xem Bảng 7 của tiêu chuẩn này).
Bảng 1 - Các
loại sử dụng
Loại dòng
điện
Loại sử dụng
Các ứng dụng
điển hình
Xoay chiều
AC-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AC-2
Động cơ vành trượt: khởi động, cắt
điện
AC-3
Động cơ lồng sóc: khởi động, cắt điện
động cơ khi đang chạy1)
AC-4
Động cơ lồng sóc: khởi động, đảo chiều,
nhắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AC-5a
Đóng cắt các mạch điều khiển đèn
phóng điện
AC-5b
Đóng cắt các đèn sợi đốt
AC-6a
Đóng cắt máy biến áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đóng cắt dãy tụ điện
AC-7a3)
Tải điện cảm nhỏ dùng cho các thiết
bị trong gia đình và các mục đích tương tự
AC-7b3)
Tải động cơ dùng trong gia đình
AC-8a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AC-8b
Điều khiển động cơ máy nén làm lạnh
kiểu kín 2) có bộ nhả quá tải phục hồi tự động
Một chiều
DC-1
Tải điện cảm nhỏ hoặc không điện cảm,
lò điện trở
DC-3
Động cơ kích thích song song: khởi động,
đảo chiều, nhắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC-5
Động cơ kích thích nối tiếp: khởi động,
đảo chiều, nhắp
Hãm động năng động cơ điện một chiều
DC-6
Đóng cắt các bóng đèn sợi đốt
1) Loại AC-3
có thể sử dụng trong chế độ thỉnh thoảng nhắp hoặc đảo chiều trong thời gian
giới hạn như thời gian đặt chế độ cho máy, trong thời gian giới hạn này, số
lượng các thao tác không nên vượt quá 5 lần trong một phút hoặc không quá 10
lần trong 10 min.
2) Động cơ
nén chất làm lạnh gắn kín là kết hợp của một động cơ và một máy nén, cả hai
được bọc trong cùng một vỏ gắn kín, không có trục lộ ra ngoài hoặc không đệm
kín trục, động cơ làm việc trong chất làm lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Mạch điều khiển
Áp dụng 4.5 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1); ngoài ra, đối với nam châm điện được điều khiển bằng điện tử, áp dụng
4.5.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) cùng với các bổ sung dưới đây.
Bộ phận điện tử có thể có dạng bộ phận
tích hợp hoặc bộ phận riêng rẽ với điều kiện bộ phận đó có chức năng vốn có của
thiết bị. Trong cả hai trường hợp, thiết bị phải được thử nghiệm với bộ phận điện
tử được lắp ráp như trong sử dụng bình
thường.
Các đặc trưng của mạch điều khiển bằng
điện tử là:
- loại dòng điện;
- công suất tiêu thụ;
- tần số danh định (hoặc một chiều);
- điện áp mạch điều khiển danh định, Uc
(bản chất: xoay chiều/một chiều);
- điện áp nguồn điều khiển danh định, Us
(bản chất: xoay chiều/một chiều);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phụ lục E đưa ra các ví dụ và minh
hoạ các cấu hình mạch khác nhau.
CHÚ THÍCH: Cần phân biệt giữa điện áp
mạch điều khiển Uc, là tín hiệu
điều khiển đầu vào, và điện áp nguồn điều khiển Us, là điện áp đặt
vào đầu nối nguồn cung cấp của mạch điều
khiển thiết bị và có thể khác so với Uc do có biến áp, chỉnh lưu, điện
trở, mạch điện tử lắp sẵn, v.v...
5.6. Mạch phụ
Áp dụng 4.6 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
5.7. Đặc tính của các bộ nhả và rơle
(rơle quá tải)
CHÚ THlCH: Trong phần còn lại của tiêu
chuẩn này, từ "rơle quá tải" được áp dụng như nhau đối với rơle quá tải
hoặc bộ nhả quá tải, khi thích hợp.
5.7.1. Tóm tắt các đặc tính
- Các đặc tính của bộ nhả và rơle phải
được nêu theo các thuật ngữ dưới đây, nếu áp dụng:
- loại rơle hoặc bộ nhả (xem 5.7.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- việc ấn định và các giá trị đặt dòng điện của
bộ nhả quá tải (xem 5.7.4);
- đặc tính thời gian - dòng điện của bộ
nhả quá tải (xem 5.7.5);
- ảnh hưởng của nhiệt độ không khí môi
trường (xem 5.7.6).
5.7.2. Các loại rơle hoặc bộ nhả
a) Bộ nhả có cuộn dây song song (nhả
song song).
b) Rơle hoặc bộ nhả tác động khi dòng
điện hoặc điện áp giảm thấp.
c) Rơle quá tải có thời gian trễ, thời
gian trễ của rơle là:
1) độc lập với tải trước đó (ví dụ:
rơle từ bảo vệ quá tải có thời gian trễ);
2) phụ thuộc vào tải trước đó (ví dụ:
rơle nhiệt hoặc rơle điện tử bảo vệ quá tải);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Rơle hoặc bộ nhả quá dòng tác động
tức thời (ví dụ: nhạy kẹt, xem 3.2.29).
e) Rơle hoặc bộ nhả khác (ví dụ: rơle
điều khiển kết hợp với thiết bị để bảo vệ nhiệt của động cơ).
f) Rơle hoặc bộ nhả khóa cứng roto
5.7.3. Các giá trị đặc trưng
a) Bộ nhả có cuộn dây song song, rơle
hoặc bộ nhả thấp áp (thấp dòng), quá áp (quá dòng tức thời), dòng điện hoặc điện
áp không đối xứng và rơle hoặc bộ nhả mở khi đảo pha.
- điện áp (dòng điện) danh định;
- tần số danh định;
- điện áp (dòng điện) tác động.
- thời gian tác động (nếu thuộc đối tượng
áp dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Rơle bảo vệ quá tải:
- việc ấn định và các giá trị đặt dòng
điện (xem 5.7.4);
- tần số danh định, nếu cần (ví dụ
trong trường hợp rơle bảo vệ quá tải làm việc thông qua biến dòng);
- đặc tính thời gian - dòng điện (hoặc
dải đặc tính), nếu cần;
- loại tác động theo phân loại trong Bảng
2, hoặc thời gian tác động lớn nhất, tính bằng giây, trong các điều kiện quy định của 8.2.1.5.1, Bàng 3, cột D khi thời
gian này lớn hơn 40 s;
- Số cực;
- bản chất của rơle bảo vệ: nhiệt, từ, điện tử hoặc điện tử không có bộ nhớ
nhiệt.
Bảng 2 - Loại
nhả của rơle bảo vệ quá tải
Loại nhả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(s)
Thời gian
tác động Tp, trong điều kiện
quy định của 8.2.1.5.1, Bảng 3, cột D
trong phạm vi dung sai chặt chẽ (loại E) a (s)
2
-
TP £ 2
3
-
2 < TP £ 3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 < TP £ 5
10A
2 < TP £ 10
-
10
4 < TP £ 10
5 < TP £ 10
20
6 < TP £ 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
9 < TP £ 30
20 < TP £ 30
40
-
30 < TP £ 40
a Nhà chế tạo
phải bổ sung chữ cái E cho loại nhả để phù hợp với dãy E.
CHÚ THÍCH 1: Tùy thuộc vào bản chất của rơle bảo vệ, điều kiện tác động được
cho trong 8.2.1.5;
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp bộ khởi
động mạch rôto có biến trở, rơle bảo vệ quá tải thường được mắc trong mạch
stato. Chính vì vậy, không thể bảo vệ có hiệu quả mạch rôto và đặc biệt là
các điện trở (nhìn chung dễ hỏng hơn bản thân rôto hoặc thiết bị đóng cắt
trong trường hợp có sự cố khởi động); việc bảo vệ mạch rôto cần được thỏa thuận
riêng giữa người sử dụng và nhà chế tạo (xem trong 8.2.1.1.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Giá trị giới hạn thấp hơn
của TP được chọn để tính đến
các đặc tính phát nhiệt và dung sai chế tạo khác nhau.
c) Bộ nhả có rơle bảo vệ nhạy với dòng
dư:
- dòng điện danh định;
- dòng điện tác động;
- thời gian tác động hoặc đặc tính thời
gian - dòng điện theo Bảng H.1;
- thời gian làm chậm (nếu thuộc đối tượng
áp dụng)
- ký hiệu kiểu (xem Phụ lục H).
5.7.4. Việc ấn định và các giá trị đặt
dòng điện của rơle bảo vệ quá tải
Các rơle bảo vệ quá tải được ấn định bởi
dòng điện đặt của nó (với giá trị giới hạn cao nhất và thấp nhất của dải dòng
điện đặt, nếu điều chỉnh được) và loại tác động của rơle bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, nếu dòng điện đặt chịu ảnh
hưởng của các điều kiện sử dụng hoặc các
yếu tố khác mà không thể dễ dàng ghi nhãn trên rơle bảo vệ thì rơle bảo vệ hoặc
các bộ phận có thể đổi chỗ cho nhau của rơle bảo vệ (ví dụ phần tử đốt nóng, cuộn
dây tác động hoặc biến dòng) phải được đánh số mang nhãn nhận biết để có thể có
các thông tin liên quan từ nhà chế tạo hoặc từ catalô hoặc từ các dữ liệu đi
kèm với bộ khởi động.
Trong trường hợp các rơle bảo vệ quá tải
hoạt động qua biến dòng, việc ghi nhãn có thể theo dòng điện sơ cấp của biến dòng mà qua đó
cung cấp đến rơle hoặc theo dòng điện đặt của các rơle bảo vệ quá tải. Cả hai
trường hợp đều phải nêu tỷ số biến dòng.
5.7.5. Đặc tính thời gian - dòng điện
của rơle bảo vệ quá tải
Các đặc tính thời gian - dòng điện điển
hình phải được cho dưới dạng đường cong do nhà chế tạo cung cấp. Các đường cong
phải chỉ ra thời gian tác động là bao
nhiêu nếu bắt đầu từ trạng thái nguội (xem 5.7.6), sự thay đổi theo dòng điện
lên đến giá trị ít nhất bằng 8 lần dòng điện ở chế độ đầy tải của động cơ mà với
giá trị này rơle bảo vệ được sử dụng thích hợp. Nhà chế tạo phải chỉ ra bằng
phương thức thích hợp, các dung sai chung có thể áp dụng cho các đường cong này
và mặt cắt các ruột dẫn dùng để thiết lập các đường cong đó (xem điểm c) của
9.3.3.2.2).
CHÚ THÍCH: Lưu ý là dòng điện
được vẽ trên trục hoành và thời gian vẽ trên trục tung, sử dụng thang logarit.
Dòng điện được vẽ theo bội số của dòng điện
đặt và thời gian tính bằng giây vẽ trên giấy vẽ đồ thị tiêu chuẩn có nội dung được
quy định trong 5.6.1 của TCVN 5926-1 (IEC
60255-8), tiêu chuẩn IEC 60269-2 (Hình 1) và IEC 60269-2-1 Hình 4(l), 3(ll) và
4(ll).
5.7.6. Ảnh hưởng của nhiệt độ không
khí môi trường
Đặc tính thời gian - dòng điện (xem
5.7.5) liên quan đến giá trị quy định của
nhiệt độ không khí môi trường, và căn cứ vào điều kiện chưa nạp tải từ trước của
rơle bảo vệ quá tải (tức là từ trạng thái nguội ban đầu). Giá trị nhiệt độ
không khí môi trường này phải được nêu rõ ràng trên đường cong thời gian, ưu
tiên các giá trị +20 °C hoặc +40 °C.
Rơle bảo vệ quá tải phải có khả năng
hoạt động trong dải nhiệt độ không khí môi trường từ -5 °C đến +40 °C, và nhà
chế tạo phải sẵn sàng nêu các ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ không khí môi trường
lên các đặc tính của rơle bảo vệ quá tải.
5.8. Phối hợp với các thiết bị bảo vệ ngắn mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Để trống
5.10. Kiểu và đặc trưng của thiết bị
chuyển đổi tự động và cơ cấu khống chế tăng tốc tự động
5.10.1. Kiểu
a) Thiết bị có thời gian trễ, ví dụ:
rơle côngtắctơ có thời gian trễ (xem IEC 60947-5-1) có thể áp dụng cho các thiết
bị mạch điều khiển hoặc rơle bảo vệ không quy định
thời gian hoặc rơle bảo vệ có quy định
toàn bộ thời gian (xem IEC 61810-1).
b) Các thiết bị thấp dòng (rơle bảo vệ
thấp dòng).
c) Các thiết bị khác dùng để khống chế
tăng tốc tự động:
- thiết bị phụ thuộc điện áp;
- thiết bị phụ thuộc công suất;
- thiết bị phụ thuộc tốc độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đặc trưng của thiết bị có thời gian
trễ gồm:
- thời gian trễ danh định, hoặc dải thời
gian trễ nếu có khả năng điều chỉnh;
- điện áp danh định đối với thiết bị
có thời gian trễ được lắp với một cuộn dây mà điện áp này khác với điện áp lưới
của bộ khởi động.
b) Các đặc trưng của thiết bị thấp
dòng gồm:
- dòng điện danh định (dòng điện nhiệt
và/hoặc dòng điện chịu ngắn mạch danh định, theo hướng dẫn của nhà chế tạo);
- dòng điện đặt hoặc dải dòng điện đặt
nếu có khả năng điều chỉnh.
c) Các đặc trưng của các thiết bị khác
phải được xác định qua thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà chế tạo.
5.11. Loại và đặc trưng của biến áp tự
ngẫu dùng cho các bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp
Để tính đặc tính khởi động (xem 5.3.5.5.3)
biến áp tự ngẫu khởi động phải được đặc trưng bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số lượng mạch rẽ có sẵn để điều chỉnh
mômen và dòng điện khởi động;
- điện áp khởi động, nghĩa là điện áp
tại các đầu nối tính theo phần trăm của điện áp danh định của biến áp tự ngẫu;
- dòng điện mà biến áp tự ngẫu có thể
mang trong thời gian quy định;
- chế độ danh định (xem 5.3.4);
- phương pháp làm mát

bằng không khí;
bằng dầu.
- Biến áp tự ngẫu có thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- được cung cấp riêng, trong trường hợp
này, bản chất và các kích thước của phương tiện nối cần được quy định thông qua thỏa thuận giữa nhà chế tạo biến áp và nhà chế tạo bộ khởi động.
5.12. Loại và đặc trưng của điện trở khởi
động dùng cho bộ khởi động mạch rôto có biến trở
Để tính đặc tính khởi động (xem
5.3.5.5.1) điện trở khởi động phải được đặc trưng bởi:
- điện áp cách điện danh định mạch
rôto (Uir);
- giá trị của các điện trở;
- dòng điện nhiệt trung bình được xác
định bằng giá trị dòng điện ổn định mà điện trở có thể mang trong thời gian quy định;
- chế độ danh định (xem 5.3.4);
- phương pháp làm mát

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không khí lưu thông cưỡng bức;
ngâm trong dầu.
Các điện trở có thể:
- được lắp sẵn bên trong bộ khởi động,
trong trường hợp này phải giới hạn độ tăng nhiệt tổng để không gây hỏng hóc đến
các phần khác của bộ khởi động; hoặc
- được cung cấp riêng, trong trường hợp
này, bản chất và các kích thước của phương tiện nối cần được quy định thông qua thỏa thuận giữa nhà chế tạo điện trở và nhà chế tạo bộ khởi động.
6. Thông tin sản phẩm
6.1. Nội dung thông tin
Nhà chế tạo phải cung cấp các thông
tin dưới đây:
6.1.1. Thông tin nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) kiểu hoặc số seri;
c) số hiệu của tiêu chuẩn này, nếu nhà
chế tạo công bố phù hợp.
6.1.2. Các đặc trưng, các giá trị danh
định và ứng dụng cơ bản
Các đặc trưng:
d) điện áp làm việc danh định (xem
5.3.1.1);
e) loại sử dụng và dòng điện làm việc
danh định (hoặc công suất danh định) tại điện áp làm việc danh định của thiết bị
(xem 5.3.2.5 và 5.4);
f) các tần số danh định ví dụ 50 Hz hoặc
50 Hz/60 Hz, hoặc nêu là "d.c." (hoặc kí hiệu
);
g) chế độ danh định, nếu có chế độ
gián đoạn thì nêu cả loại gián đoạn (xem 5.3.4).
Các giá trị kết hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn và lắp đặt:
i) điện áp cách ly danh định (xem
5.3.1.2);
j) điện áp chịu xung danh định (xem
5.3.1.3);
k) mã IP, trong trường hợp thiết bị có
bảo vệ bằng vỏ ngoài (xem 8.1.11);
I) mức nhiễm bẩn (xem 7.1.3.2);
m) dòng điện ngắn mạch có điều kiện
danh định (xem 5.3.6), kiểu kết hợp của côngtắctơ hoặc bộ khởi động (xem
8.2.5.1) và kiểu, thông số dòng điện, đặc tính của SCPD được lắp cùng:
- dòng điện ngắn mạch có điều kiện
danh định (xem 5.3.6) của bộ khởi động phối hợp, thiết bị đóng cắt phối hợp, bộ
khởi động có bảo vệ hoặc thiết bị đóng cắt có bảo vệ và kiểu kết hợp (xem
8.2.5.1);
n) Để trống
Mạch điều khiển:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) điện áp mạch điều khiển danh định
(Uc), bản chất dòng điện, và tần số danh định;
p) điện áp nguồn điều khiển danh định
(Us), tần số danh định, bản chất dòng điện, nếu cần thiết.
Hệ thống cung cấp khí nén đối với các
côngtắctơ hoặc bộ khởi động làm việc bằng khí nén:
q) áp suất danh định của nguồn khí nén
và các giới hạn điều chỉnh áp suất này nếu khác với giới hạn quy định trong 8.2.1.2.
Mạch phụ:
r) các thông số đặc trưng của mạch phụ
(xem 5.6).
Rơle và bộ nhà bảo vệ quá tải:
s) các đặc trưng theo 5.7, dùng để quy định nếu rơle điện tử bảo vệ quá tải không
chứa bộ nhớ nhiệt.
Các thông tin bổ sung cho một số loại
côngtắctơ và bộ khởi động:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t) sơ đồ mạch điện;
u) mức khởi động nặng nề (xem
5.3.5.5.1);
v) thời gian khởi động (xem
5.3.5.5.1).
Bộ khởi động có biến áp tự ngẫu:
w) (các) điện áp khởi động danh định,
nghĩa là (các) điện áp ở các đầu nối mạch rẽ.
CHÚ THlCH: Điện áp khởi động danh định
có thể biểu thị bằng phần trăm điện áp làm việc danh định của bộ khởi động.
Côngtắctơ và bộ khởi động chân không:
x) độ cao cho phép lớn nhất so với mực
nước biển của vị trí lắp đặt, nếu thấp hơn 2 000 m.
EMC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
z) các yêu cầu đặc biệt, nếu cần, ví dụ
các dây dẫn được bọc hoặc xoắn.
CHÚ THÍCH: Các dây dẫn không cần bọc
hoặc xoắn được coi là điều kiện lắp đặt
bình thường.
6.2. Ghi nhãn
Áp dụng 5.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) cho côngtắctơ, bộ khởi động và rơle bảo vệ quá tải, có bổ sung như
sau:
Các dữ liệu trong các điểm từ d) đến
x) của 6.1.2 phải được nêu trên nhãn hoặc trên thiết bị hoặc trong các tài liệu
của nhà chế tạo.
Các dữ liệu trong các điểm c) và k) của
6.1.2 phải ưu tiên ghi nhãn trên thiết bị.
Trong trường hợp nam châm điện được điều
khiển bằng điện tử, các thông tin khác với thông tin cho trong o) và p) của
6.1.2 có thể cần có; xem thêm 5.5 và phụ lục E.
Nếu nhà chế tạo công bố rơle điện tử bảo
vệ quá tải không có bộ nhớ nhiệt thì phải ghi trên nhãn của thiết bị.
6.3. Hướng dẫn lắp đặt, làm việc và bảo
dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo phải cung cấp các thông
tin hướng dẫn người sử dụng khi thực hiện các phép đo đối với thiết bị trong
trường hợp ngắn mạch và tiến hành các phép đo liên quan đến EMC, nếu có, đối với
thiết bị.
Trong trường hợp bộ khởi động có bảo vệ
(xem 3.2.8) nhà chế tạo cũng phải cung cấp các hướng dẫn về lắp đặt và đi dây cần
thiết.
7. Các điều kiện về vận
chuyển, lắp đặt và làm việc bình thường
Áp dụng Điều 6 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) và các bổ sung như sau:
7.1.3.2. Mức nhiễm bẩn
Nếu không có quy định nào khác của nhà chế tạo, thì côngtắctơ hoặc bộ khởi động
là dùng cho điều kiện môi trường có mức nhiễm bẩn 3, như xác định trong 6.1.3.2
của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1). Tuy nhiên, mức nhiễm bẩn khác có thể áp dụng tùy theo môi trường hẹp.
8. Yêu cầu về kết cấu
và tính năng
8.1. Yêu cầu về kết cấu
8.1.1. Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo phải quy định phương pháp thử nghiệm nào được sử dụng.
Khi thử nghiệm trên thiết bị hoặc trên
các phần lấy từ thiết bị được sử dụng, các phần là vật liệu cách điện dùng để
giữ các bộ phận mang dòng ở đúng vị trí phải phù hợp với thử nghiệm sợi dây
nóng đỏ của 8.2.1.1.1 tại nhiệt độ thử nghiệm là 850 °C.
Các phần là vật liệu cách điện khác
khác với các phần quy định trên đây phải
phù hợp với yêu cầu của thử nghiệm dây nóng đỏ của 8.2.1.1.1 tại nhiệt độ là
650 °C.
Khi thử nghiệm trên vật liệu được sử dụng,
phải thử theo các thử nghiệm dùng cho cấp dễ cháy, nguồn phát cháy là sợi dây
nóng đỏ và, nếu thuộc đối tượng áp dụng thì nguồn phát cháy là tia hồ quang, được
quy định ở 8.2.1.1.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1). Vật liệu được sử dụng phải phù hợp với các giá trị cho trong Bảng M.1
của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) tùy thuộc vào lựa chọn của nhà chế tạo về cấp dễ
cháy (xem IEC 60695-11-10).
8.1.2. Bộ phận mang dòng và mối nối
Áp dụng 7.1.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
8.1.3. Khe hở không khí và chiều dài
đường rò
Áp dụng 7.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
8.1.4. Cơ cấu điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tay thao tác của thiết bị đóng cắt
thao tác bằng tay trong bộ khởi động phối hợp phải có phương tiện để khóa tay thao tác khi ở vị trí CẮT.
8.1.4.3. Lắp đặt
Các cơ cấu điều khiển lắp trên các bảng
có thể tháo rời hoặc trên các cửa mỏ, phải được thiết kế sao cho khi thay thế
các bảng hoặc khi đóng cửa, cơ cấu điều khiển phải ăn khớp chính xác với cơ cấu
truyền động được lắp cùng.
8.1.5. Báo hiệu vị trí tiếp xúc
8.1.5.1. Phương tiện báo hiệu
Áp dụng 7.1.5.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) cho các bộ khởi động thao tác bằng tay.
8.1.5.2. Báo hiệu bằng cơ cấu điều khiển
Áp dụng 7.1.5.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
8.1.6. Yêu cầu bổ sung về an toàn đối
với các thiết bị có chức năng cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có các vị trí giống như vị trí
nhả hoặc vị trí
chờ nhưhg không chỉ ra vị trí mở phải được ghi nhãn rõ ràng.
Cơ cấu điều khiển chỉ có một vị trí
nghỉ không được xem là thích hợp để chỉ ra vị trí của tiếp điểm chính.
8.1.7. Đầu nối
Áp dụng 7.1.7 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) và có các yêu cầu bổ sung dưới đây.
8.1.7.4. Nhận dạng và ghi nhãn đầu nối
Áp dụng 7.1.7.4 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) cùng với các yêu cầu bổ sung nêu trong phụ lục A.
8.1.8. Yêu cầu bổ sung đối với côngtắctơ
hoặc bộ khởi động có cực trung tính
Áp dụng 7.1.8 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
8.1.9. Yêu cầu nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.10. Vỏ bọc dùng cho thiết
bị
Áp dụng 7.1.10 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) cùng với các bổ sung dưới đây:
Các điện trở khởi động lắp trong vỏ bọc
phải được đặt hoặc được bảo vệ sao cho việc phát nhiệt của điện trở không làm
phương hại đến các thiết bị và các vật liệu khác nằm trong vỏ bọc.
Đối với các trường hợp của bộ khởi động
phối hợp, nắp hoặc cánh cửa phải được khóa
liên động sao cho không thể mở chúng nếu thiết bị đóng cắt thao tác bằng tay
không ở vị trí mở. Tuy nhiên, có thể mở cửa hoặc mở nắp khi thiết bị đóng cắt
thao tác bằng tay ở vị trí ĐÓNG bằng cách sử dụng dụng cụ.
8.1.11. Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài của
côngtắctơ và bộ khởi động lắp trong vỏ bọc
Áp dụng 7.1.11 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
8.2. Yêu cầu tính năng
8.2.1. Điều kiện làm việc
8.2.1.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.1.1. Các bộ khởi động phải
có kết cấu để:
a) tác động nhẹ nhàng trơn tru;
b) có thể mở các tiếp điểm bằng các
phương tiện được trang bị khi đang làm việc và ở thời gian bất kỳ trong trình tự
khởi động;
c) không hoạt động nếu trình tự khởi động
không đúng.
8.2.1.1.2. Các bộ khởi động
dùng côngtắctơ không được nhả do các sốc gây ra từ hoạt động của côngtắctơ khi
thử nghiệm theo 9.3.3.1, sau đó bộ khởi động mang dòng điện đầy tải danh định của
nó ở nhiệt độ môi trường chuẩn (tức là
+20 °C) và đạt được cân bằng nhiệt ở cả giá trị đặt lớn nhất và nhỏ nhất của
rơle bảo vệ quá tải, nếu thuộc loại điều chỉnh được.
8.2.1.1.3. Đối với các bộ khởi
động có biến trở, rơle bảo vệ quá tải phải được nối trong mạch stato. Nếu người
sử dụng yêu cầu, có thể phải sắp xếp đặc biệt để việc bảo vệ côngtắctơ và các
điện trở mạch rôto khỏi quá nhiệt.
8.2.1.1.4. Khi các bộ khởi động
làm việc ở điều kiện mà điện trở hoặc biến áp khởi động quá nhiệt, báo hiệu cho
một nguy hiểm khác thường, thì nên lắp thiết bị thích hợp để tự động cắt điện của
côngtắclơ trước khi đạt đến nhiệt độ nguy hiểm.
8.2.1.1.5. Các tiếp điểm động của
thiết bị nhiều cực dùng để đóng và cắt đồng thời phải được ghép cơ khí sao cho
tất cả các cực về cơ bản đóng cắt đồng thời dù là đóng cắt thao tác bằng tay
hay tự động.
8.2.1.2. Giới hạn làm việc của côngtắctơ
và bộ khởi động thao tác bằng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Côngtắctơ điện từ, cho dù được sử dụng
riêng hoặc trong bộ khởi động, phải đóng hoàn toàn ở mọi giá trị từ 85 % đến
110 % điện áp nguồn điều khiển danh định Us. Trong trường hợp có một
dải điện áp nguồn điều khiển danh định được
công bố thì 85 % phải áp dụng cho giá trị thấp hơn của dải và 110 % áp dụng cho
giá trị cao hơn của dải.
Giới hạn mà trong đó côngtăctơ phải nhả
và phải mở hoàn toàn là 75 % đến
20 % đối với côngtắctơ xoay chiều và 75 % đến 10 % đối với côngtắctơ một chiều
có điện áp nguồn điều khiển danh định Us. Trong trường hợp công bố một
dải giới hạn thì tùy trường hợp cụ thể, áp dụng 20 % hoặc 10 % cho giới hạn cao
hơn của dải và 75 % áp dụng cho giới hạn thấp hơn của dải.
Giới hạn để đóng có thể áp dụng sau
khi các cuộn dây đạt nhiệt độ ổn định tương ứng với ứng dụng bất kỳ là 100 % Us
ở nhiệt độ môi trường tương đương với nhiệt độ môi trường do nhà chế tạo công bố nhưng không nhỏ hơn +40 °C.
Giới hạn để nhả có thể áp dụng với điện trở mạch
cuộn dây ở -5 °C. Giới hạn này có thể kiểm tra xác nhận bằng cách tính toán, sử
dụng các giá trị thu được ở nhiệt độ môi trường bình thường.
Giới hạn này áp dụng cho điện một chiều
và điện xoay chiều ở tần số công bố.
8.2.1.2.2. Côngtắctơ và bộ khởi động
có nam châm điện được điều khiển bằng điện tử
Áp dụng 8.2.1.2.1 cùng với các sửa đổi
sau:
Thay thế đoạn thứ hai như sau:
Giới hạn để côngtắctơ có nam châm điện
được điều khiển bằng điện tử phải nhả và mở hoàn toàn là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với điện xoay chiều: từ 75 % đến
20 % điện áp nguồn điều chỉnh danh định của chúng Us,
- đối với điện xoay chiều: từ 75 % đến
10 % điện áp nguồn điều chỉnh danh định Us nếu nhà chế tạo có quy định.
- đối với điện xoay chiều, khi công bố
dải giới hạn từ 75 % đến 10 % điện áp nguồn điều khiển danh định Us của
chúng, côngtắctơ phải chịu thêm thử nghiệm nhả bằng tụ điện ở 8.2.1.2.4.
Trong trường hợp có công bố một dải, tùy trường hợp cụ thể, phải áp dụng 20 % hoặc
10 % cho giá trị cao hơn của dải và 75 % cho giá trị thấp hơn của dải.
8.2.1.2.3. Côngtắctơ và bộ khởi động
loại điện-khí nén
Côngtắctơ điện - khí nén và côngtắctơ
khí nén phải đóng hoàn toàn bằng áp suất nguồn khí nén từ 85 % đến 110 % áp suất
danh định và nhà ở áp suất giữa 75 % và 10 % áp suất danh định.
8.2.1.2.4. Thử nghiệm nhả bằng tụ điện
Một tụ điện C phải được mắc nối tiếp
vào mạch cung cấp Us, tổng chiều dài các dây dẫn dùng để nối là £ 3 m. Tụ điện được nối
tắt bằng một công tắc có trở kháng không đáng kể. Tiếp đó, điều chỉnh điện áp cung cấp đến
110 % Us.
Phải kiểm tra xác nhận rằng côngtắctơ
nhả khi công tắc được thao tác mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C(nF) = 30 + 200000/(f
x Us)
ví dụ đối với cuộn dây có thông số
danh định là 12...24V - 50 Hz, giá trị của tụ là 196 nF (tính theo Us
max, xem chú thích 1).
CHÚ THÍCH 1: Điện áp thử nghiệm là giá
trị cao nhất của dải điện áp nguồn danh định
công bố Us.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị của tụ điện được tính
toán để mô phỏng cáp 1,5 mm2 dài 100 m nối tới đầu ra cố định có
dòng điện rò là 1,3 mA.
CHÚ THÍCH 3: Thời gian nhả phải
được quy định cho ứng dụng cụ thể, ví dụ:
cắt khẩn cấp.
8.2.1.3. Giới hạn tác động của rơle và
bộ nhả thấp áp
Áp dụng 7.2.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
8.2.1.4. Giới hạn tác động của bộ nhả tác động bằng
cuộn dây song song (nhả song song)
Áp dụng 7.2.1.4 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.5.1. Giới hạn tác động của rơle bảo
vệ quá tải có thời gian trễ khi có điện trên tất cả các cực
8.2.1.5.1.1. Yêu cầu chung về tác động
nhả của rơle bảo vệ quá tải
CHÚ THÍCH 1: Bảo vệ về nhiệt cho động
cơ khi có các hài trong điện áp nguồn đang được xem xét.
Rơle phải phù hợp với các yêu cầu
trong Bảng 3 khi được thử nghiệm như sau:
a) với rơle bảo vệ quá tải hoặc bộ khởi
động lắp trong vỏ bọc của nó, nếu được lắp bình thường và ở A lần dòng điện đặt,
không tác động trong khoảng thời gian ít hơn 2 h bắt đầu từ trạng thái nguội, ở
nhiệt độ không khí môi trường chuẩn nêu trong Bảng 3. Tuy nhiên, khi các đầu nối
của rơle bảo vệ quá tải đạt cân bằng nhiệt ở dòng điện thử nghiệm trong thời
gian ít hơn 2 h, thì thời gian thử nghiệm
có thể là thời gian cần thiết để đạt cân bằng nhiệt này;
b) khi dòng điện tiếp tục tăng đến B
lần dòng điện đặt, rơle bảo vệ phải tác động nhà trong khoảng thời gian ít hơn
2 h;
c) đối với rơle bảo vệ quá tải loại 2,
3, 5, và 10 A được cấp điện ở C lần dòng điện đặt, rơle bảo vệ phải tác
động trong khoảng thời gian ít hơn 2 min tính từ khi đạt cân bằng nhiệt ở giá
trị dòng điện đặt, phù hợp với 9.3.3 của TCVN 6627-1 (IEC 60034-1);
CHÚ THÍCH 2: Điều 9.3.3 của TCVN 6627-1 (IEC 60034-1) nêu. "Động cơ nhiều
pha có công suất danh định không vượt quá 315 kW và điện áp danh định không vượt
quá 1 kV phải có khả năng chịu dòng điện bằng 1,5 lần dòng điện danh định trong
khoảng thời gian không nhỏ hơn 2 min".
d) đối với rơle bảo vệ quá tải loại
10, 20 và 30 A ở C lần dòng điện đặt, rơle bảo vệ phải tác động trong khoảng thời
gian ít hơn 4 min, 8 min hoặc 12 min tương ứng với từng loại, tính từ khi đạt
cân bằng nhiệt ở giá trị dòng điện đặt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp rơle bảo vệ quá tải
có một dãy dòng điện đặt, giới hạn
tác động phải áp dụng cho cả hai trường hợp là khi rơle bảo vệ mang dòng điện kết
hợp với mức đạt cao nhất và khi rơle bảo vệ mang dòng điện kết hợp với mức đặt thấp nhất.
Đối với rơle bảo vệ quá tải không có
bù nhiệt thì đặc tính bội số dòng điện/nhiệt độ môi trường không được lớn hơn
1,2 %/°C.
CHÚ THÍCH 3: 1,2 %/°C là đặc tính giảm
của dây dẫn được cách điện bằng PVC.
Rơle bảo vệ quá tải được coi là có bù
nhiệt nếu nó phù hợp với yêu cầu liên quan của Bảng 3 ở 20 °C và nằm trong các
giới hạn cho trong Bảng 3 ở các nhiệt độ khác.
Bảng 3 - Giới
hạn tác động của rơle bảo vệ quá tải thời gian trễ khi được đóng điện tất cả
các cực
Loại rơle bảo
vệ quá tải
Bội số của
dòng điện đặt
Giá trị nhiệt
độ không khí môi trường
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
D
- Loại không bù nhiệt đối với những
thay đổi nhiệt độ không khí môi trường
1,0
1,2
1,5
7,2
- 5°C, +20°C và +40°C
Loại có bù nhiệt với những thay đổi
của nhiệt độ không khí môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
1,5
-
- 5°C
1,05
1,2
1,5
7,2
+ 20°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,5
-
+ 40°C
Loại điện tử
1,05
1,2
1,5
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.5.1.2. Kiểm tra xác nhận thử
nghiệm bộ nhớ nhiệt
Rơle điện tử bảo vệ quá tải phải đáp ứng
các yêu cầu dưới đây (xem Hình 8), trừ khi nhà chế tạo có quy định rằng thiết bị
không chứa bộ nhớ nhiệt:
- đặt dòng điện bằng Ie
cho đến khi thiết bị đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt;
- ngắt dòng điện trong khoảng 2 x Tp
(xem Bảng 2) với dung sai là ±10 % (Tp là thời gian đo tại dòng điện
D theo Bảng 3);
- đặt dòng điện bằng 7,2 x Ie;
- rơle bảo vệ phải tác động nhà trong
khoảng thời gian 50 % của Tp.
8.2.1.5.2. Giới hạn tác động của rơle bảo
vệ quá tải có thời gian trễ loại ba cực mang điện ở hai cực
Tham khảo Bảng 4:
Rơle bảo vệ quá tải hoặc bộ khởi động
phải được thử nghiệm trong vỏ bọc của nó khi được lắp đặt bình thường. Với rơle
bảo vệ được mang điện ở ba cực tại giá trị bằng A lần dòng điện đặt, rơle bảo vệ
không được tác động trong khoảng thời gian ít hơn 2 h, bắt đầu từ trạng thái nguội,
ở giá trị nhiệt độ không khí môi trường quy định trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị phải áp dụng cho mọi phối
hợp của các cực.
Trong trường hợp rơle bảo vệ quá tải
theo nguyên lý nhiệt có thể điều chỉnh được dòng điện đặt, đặc tính phải áp dụng
cho cả hai trường hợp là khi rơle bảo vệ mang dòng điện kết hợp ứng với giá trị
đặt cao nhất và
khi rơle bảo vệ mang dòng điện kết hợp ứng với giá trị đặt thấp nhất.
Bảng 4 - Giới
hạn tác động của rơle bảo vệ quá tải ba cực theo nguyên lý nhiệt nhưng chỉ mang
điện ở hai cực
Loại rơle bảo
vệ quá tải
Bội số dòng
điện đặt
Nhiệt độ
không khí môi trường chuẩn
A
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 cực
1,0
2 cực
1,32
+20 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 cực
0
Loại nhiệt, không bù lại các thay đổi
nhiệt độ không khí môi trường
3 cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 cực
1,25
+40 °C
Không nhạy với mất pha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 cực
0
Loại nhiệt, có bù các thay đổi nhiệt
độ không khí môi trường hoặc loại điện tử
2 cực
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,15
+20 °C
Nhạy với mất pha
1 cực
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
8.2.1.5.3. Giới hạn tác động của rơle
bảo vệ quá tải bằng nam châm tác động tức thời
Với mọi giá trị dòng điện đặt, rơle bảo
vệ quá tải bằng nam châm tác động tức thời phải tác động chính xác ở ±10 % của
giá trị dòng điện đặt.
CHÚ THÍCH: Rơle bảo vệ tác động tức thời
bằng nam châm được đề cập trong tiêu chuẩn này không dùng cho bảo vệ ngắn mạch.
8.2.1.5.4. Giới hạn tác động của rơle
bảo vệ và bộ nhả thấp dòng để chuyển đổi tự động
8.2.1.5.4.1. Giới hạn tác động của
rơle bảo vệ thấp dòng
Rơle bảo vệ hoặc bộ nhả thấp dòng khi
phối hợp với thiết bị đóng cắt, phải tác động để mở thiết bị đóng cắt trong khoảng
thời gian từ 90 % đến 110 % của thời gian đặt khi dòng làm việc thấp hơn 0,9 lần
giá trị đặt của dòng điện giảm thấp trong tất cả các cực.
8.2.1.5.4.2. Giới hạn tác động của bộ
chuyển đổi tự động bằng rơle bảo vệ thấp dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dùng cho bộ khởi động có biến áp tự
ngẫu, từ vị trí khởi động đến vị trí ĐÓNG.
Dòng điện nhả thấp nhất của rơle bảo vệ
thấp dòng không được lớn hơn 1,5 lần giá trị đặt của
dòng điện thực tế của rơle bảo vệ quá tải, rơle này không bị mất hiệu lực khi
khởi động hoặc khi nối sao. Rơle bảo vệ thấp dòng phải có khả năng mang bất kỳ
giá trị dòng điện nào từ dòng điện đặt nhỏ nhất của rơle bảo vệ đến dòng điện
khóa cứng roto ở vị trí khởi động hoặc nối sao, với số lần tác động được xác định
bởi rơle bảo vệ quá tải ở dòng điện đặt lớn nhất của rơle bảo vệ quá tải.
8.2.1.5.5. Giới hạn tác động của rơle bảo
vệ khóa cứng roto
Rơle bảo vệ khóa cứng roto khi phối hợp
với thiết bị đóng cắt, phải tác động để mở thiết bị đóng cắt trong khoảng từ 80
% đến 120 % thời gian đặt (thời gian làm chậm khóa cứng roto) hoặc trong độ
chính xác do nhà chế tạo quy định, khi:
a) dòng điện cao hơn 20 % so với giá
trị đặt của dòng điện khóa cứng roto, đối với rơle bảo vệ nhạy dòng điện:
- Ví dụ: Dòng điện đặt của rơle bảo vệ
khóa cứng roto: 100 A; thời gian đặt: 6 s; độ chính xác ±10 %, rơle bảo vệ phải
tác động trong khoảng từ 5,4 s đến 6,6 s khi dòng điện lớn hơn hoặc bằng 100 A x
1,2 = 120 A.
b) rơle bảo vệ nhạy với chuyển động
quay: tín hiệu đầu vào báo hiệu động cơ không quay.
8.2.1.5.6. Giới hạn tác động của rơle
và bộ nhả kẹt
Rơle bảo vệ hoặc bộ nhả kẹt khi phối hợp
với thiết bị đóng cắt phải tác động để mở thiết bị đóng cắt trong khoảng từ 80
% đến 120 % thời gian đặt (thời gian làm chậm kẹt) hoặc trong độ chính xác do
nhà chế tạo quy định, khi dòng điện lớn
hơn 1,2 lần giá trị dòng điện đặt của rơle bảo vệ khỏi kẹt, trong khoảng thời gian chạy sau khi khởi động xong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu trong 7.2.2 của
TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) cho các côngtắctơ và bộ khởi động ở tình trạng sạch
và chưa qua sử dụng.
Độ tăng nhiệt của một số bộ phận riêng
rẽ của côngtắctơ hoặc bộ khởi động được đo trong khi tiến hành thử nghiệm ở các
điều kiện được quy định trong 9.3.3.3 không được lớn hơn giá trị giới hạn quy định trong Bảng 5 của tiêu chuẩn này và
7.2.2.1 và 7.2.2.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).
Trong trường hợp nam châm điện được điều
khiển bằng điện tử, nhiệt độ cuộn dây được đo bằng sự biến đổi của điện trở có
thể không thực hiện được; trong trường hợp như vậy, được phép đo bằng các
phương pháp khác, ví dụ: phương pháp nhiệt ngẫu hoặc phương pháp thích hợp
khác.
Bảng 5 - Giới
hạn độ tăng nhiệt đối với cuộn dây được cách điện trong không khí và trong dầu
Cấp vật liệu
cách điện
(theo TCVN
8086 (IEC 60085))
Giới hạn độ
tăng nhiệt (đo bằng sự thay đổi điện trở), °C
Cuộn dây trong
không khí
Cuộn dây trong dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
60
E
100
60
B
110
60
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
H
160
-
Vì trong bộ khởi động có biến áp tự ngẫu,
biến áp tự ngẫu chỉ được cấp điện gián đoạn, nên độ tăng nhiệt lớn nhất cho
phép lớn hơn các con số trong Bảng 5 là 15 °C đối với các cuộn dây của biến áp
tự ngẫu khi bộ khởi động làm việc theo yêu cầu của 5.3.4 và 5.3.5.5.3.
CHÚ THÍCH: Giới hạn độ tăng nhiệt cho
trong Bảng 5 của tiêu chuẩn này và của 7.2.2 2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) chỉ
có thể áp dụng nếu nhiệt độ không khí môi trường được duy trì trong giới hạn từ-5
°C đến +40 °C.
8.2.2.1. Đầu nối
Áp dụng 7.2.2.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
8.2.2.2. Các bộ phận chạm tới được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.3. Nhiệt độ không khí môi trường
Áp dụng 7.2.2.3 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
8.2.2.4. Mạch chính
Mạch chính của côngtắctơ hoặc bộ khởi
động mang dòng ở vị trí ĐÓNG, kể cả các bộ nhả quá dòng có thể mắc với mạch
chính, phải có khả năng mang dòng mà không gây tăng nhiệt vượt quá giới hạn quy định trong 7.2.2.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) khi được thử nghiệm theo 9.3.3.3.4:
- đối với côngtắctơ hoặc bộ khởi động
được thiết kế để làm việc ở chế độ liên tục: dòng điện nhiệt quy ước (xem
5.3.2.1 và/hoặc 5.3.2.2);
- đối với côngtắctơ và bộ khởi động được
thiết kế để làm việc ở chế độ không gián đoạn, gián đoạn hoặc tạm thời: dòng điện
làm việc danh định liên quan (xem 5.3.2.5).
8.2.2.5. Mạch điều khiển
Áp dụng 7.2.2.5 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
8.2.2.6. Dây quấn của cuộn dây và của
nam châm điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với giá trị dòng điện lớn nhất theo
8.2.2.4 chạy trong mạch chính, dây quấn của cuộn dây, kể cả dây quấn của các
van điện của côngtắctơ hoặc bộ khởi động điện-khí nén, phải chịu được tải ở chế
độ tải liên tục và tần số danh định, nếu có, điện áp nguồn điều khiển danh định
lớn nhất của chúng, mà không gây tăng nhiệt vượt quá giới hạn quy định trong Bảng 5 của tiêu chuẩn này và của
7.2.2.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào công nghệ, ví dụ: đối với một số loại nam châm điện
được điều khiển bằng điện tử, điện áp nguồn
điều khiển có thể không đặt trực tiếp
trên dây quấn cuộn dây khi được nối như trong vận hành bình thường.
8.2.2.6.2. Dây quấn ở chế độ gián đoạn
Khi không có dòng điện chạy trong mạch
chính, dây quấn của cuộn dây phải chịu được điện áp nguồn điều khiển danh định
lớn nhất của chúng đặt vào như nêu trong Bảng 6 theo loại chế độ gián đoạn, ở tần
số danh định nếu có, mà độ tăng nhiệt không bị vượt quá giới hạn quy định trong Bảng 5 của tiêu chuẩn này và của
7.2.2.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào công nghệ, ví dụ: đối với một số loại nam châm điện
được điều
khiển bằng điện tử, điện áp nguồn điều khiển có thể không đặt trực tiếp trên cuộn
dây khi được nối như trong vận hành bình thường.
Bàng 6 - Dữ
liệu chu kỳ thử nghiệm ở chế độ gián đoạn
Loại chế độ
gián đoạn
Một chu kỳ
thao tác đóng - cắt trong mỗi khoảng thời gian
Khoảng thời
gian duy trì nguồn cho cuộn dây điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ khởi động
1
1
3 600 s
Thời gian "ĐÓNG" nên tương ứng với hệ số có tải được nhà chế tạo quy định
3
3
1 200 s
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 s
30
30
120 s
120
30 s
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 200
3s
8.2.2.6.3. Dây quấn (ở chế độ chu kỳ
hoặc tạm thời) có thông số đặc trưng đặc biệt
Các dây quấn có thông số đặc trưng đặc
biệt phải được thử nghiệm ở điều kiện làm
việc tương ứng với chế độ khắc nghiệt nhất mà dây quấn được thiết kế và nhà chế
tạo phải nêu các thông số đặc trưng của chúng.
CHÚ THÍCH: Dây quấn có thông số đặc
trưng đặc biệt có thể bao gồm cuộn dây của bộ khởi động chỉ được cấp điện trong
giai đoạn khởi động, cuộn dây tác động của côngtắctơ có chốt gài và một số cuộn
dây van từ nhất định dùng để khóa liên động
cho côngtắctơ hoặc bộ khởi động khí nén.
8.2.2.7. Mạch phụ
Áp dụng 7.2.2.7 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
8.2.3. Đặc tính điện môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4. Các yêu cầu về tính năng ở tải
bình thường và quá tải
Các yêu cầu liên quan đến đặc tính ở tải
bình thường và quá tải theo 5.3.5 được nêu trong 8.2.4.1, 8.2.4.2 và 8.2.4.4.
8.2.4.1. Khả năng đóng và cắt
Côngtắctơ và bộ khởi động phải có khả
năng đóng và cắt dòng điện mà không bị hỏng trong các điều kiện nêu trong Bảng
7 đối với các loại sử dụng yêu cầu và số lần thao tác được nêu như quy định trong 9.3.3.5.
Không được vượt quá các giá trị thời
gian đóng và thời gian cắt được cho trong các Bảng 7 và 7a.
Bảng 7 - Khả
năng đóng và cắt - Điều kiện đóng và cắt
theo loại sử dụng
Loại sử dụng
Điều kiện đóng và cắt
Ic/Ie
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cosf
Thời gian
đóng2) s
Thời gian cắt
s
Số chu kỳ
thao tác
AC-1
1,5
1,05
0,8
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
AC-2
4,08)
1,05
0,658)
0,05
6)
50
AC-39)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
1)
0,05
6)
50
AC-49)
10,0
1,05
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6)
50
AC-5a
3,0
1,05
0,45
0,05
6)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,53)
1,05
3)
0,05
60
50
AC-6a
10)
AC-6b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AC-8a
6,0
1,05
1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6)
50
AC-8b
6,0
1,05
1)
0,05
6)
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L/R (ms)
DC-1
1,5
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
6)
504)
DC-3
4,0
1,05
2,5
0,05
6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC-5
4,0
1,05
15,0
0,05
6)
504)
DC-6
1,53)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
0,05
60
504)
Loại sử dụng
Điều kiện đóng 9)
I/Ie
U/Ue
cosf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian cắt
s
Số chu kỳ
thao tác
AC-3
10
1,057)
1)
0,05
10
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
1,057)
1)
0,05
10
50
I - dòng điện đóng. Dòng điện đóng
được biểu thị theo giá trị dòng điện một chiều hoặc giá trị đối xứng hiệu dụng
xoay chiều nhưng phải hiểu là đối với điện xoay chiều, giá trị đỉnh thực tế
trong quá trình đóng có thể là giá trị cao hơn giá trị đỉnh đối xứng.
Ic - dòng điện đóng và cắt,
được biểu thị theo giá trị dòng điện một
chiều hoặc giá trị đối xứng hiệu dụng xoay chiều
Ie - dòng điện làm việc
danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ur - điện áp phục hồi điện
một chiều hoặc điện áp phục hồi tần số công nghiệp
Ue - điện áp làm việc
danh định
cosf - hệ số công suất của mạch thử nghiệm
L/R - hằng số thời gian của mạch thử nghiệm.
1) cosf = 0,45 đối với Ie
£ 100 A,
0,35 đối với Ie > 100 A.
2) Thời gian
có thể nhỏ hơn 0,05 s miễn là các tiếp điểm đã đóng hoàn toàn trước khi cắt lại.
3) Các thử
nghiệm được tiến hành với đèn sợi đốt.
4) 25 chu kỳ
thao tác với một cực tính và 25 chu kỳ thao tác với cực tính ngược lại.
5) Thông số đặc
trưng về điện dung có thể được rút ra từ các thử nghiệm đóng cắt tụ điện hoặc
được ấn định dựa trên thực tế và kinh nghiệm đã thiết lập. Để hướng dẫn, có
thể tham khảo công thức cho trong Bảng 7b. Công thức này không tính đến hiệu ứng
nhiệt do thành phần dòng điện hài và các giá trị tính được sau đó phải được
xem xét có tính đến độ tăng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Đối với U/Ue,
chấp nhận dung sai ±20 %.
8) Các giá trị
được nêu dùng cho côngtắctơ mạch stato.
Đối với các côngtắctơ mạch rôto, thử nghiệm phải được tiến hành với dòng điện bằng bốn lần dòng điện làm việc
danh định mạch rôto và với hệ số công suất là 0,95.
9) Các điều kiện đóng đối với loại sử dụng AC-3 và
AC-4 cũng phải được kiểm tra. Việc kiểm
tra có thể được thực hiện trong quá trình thử nghiệm đóng và cắt, nhưng chỉ
khi được sự đồng ý của nhà chế tạo. Trong trường hợp bội số dòng đóng phải
như được nêu cho I/Ie và dòng điện cắt phải như được nêu cho Ic/Ie. Phải
thực hiện 25 chu kỳ thao tác ở điện áp nguồn điều khiển bằng 110 % điện áp
nguồn điều khiển danh định Us và 25 chu kỳ thao tác ở 85 % Us.
Thời gian cắt được xác định từ Bảng 7a.
10) Nhà chế tạo
phải kiểm tra thông số đặc trưng AC-6a bằng cách thử nghiệm với biến áp hoặc có
thể rút ra thông số đặc
trưng từ các giá trị thử nghiệm cho AC-3 theo Bảng 7b.
Bảng 7a -
Quan hệ giữa dòng cắt Ic và thời gian cắt dùng để kiểm tra khả năng
đóng và cắt danh định
Dòng điện cắt Ic
A
Thời gian cắt
nguồn
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ic £
100
10
100
< Ic £
200
20
200
< Ic £
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
300
< Ic £
400
40
400
< Ic £
600
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< Ic £
800
80
800
< Ic £
1 000
100
1 000
< Ic £
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
1 300
< Ic £
1 600
180
1 600
< Ic
240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7b - Xác
định dòng điện làm việc cho loại sử dụng AC-6a và AC-6b khi được suy ra từ thông
số đặc trưng của AC-3
Dòng điện
làm việc danh định
Xác định từ
dòng điện đóng đối với loại sử dụng AC-3
Ie (AC-6a) để đóng cắt máy
biến áp có đỉnh dòng điện khởi động không lớn hơn 30 lần đỉnh dòng điện danh định
0,45 Ie (AC-3)
Ie (AC-6b) đối với đóng cắt
dãy tụ điện duy nhất trong mạch có dòng ngắn mạch kỳ vọng ik tại vị
trí của bộ tụ điện
với x = 13,3 
và với ik > 205 Ie
(AC-3)
Việc mô tả dòng điện làm việc Ie
(AC-6b) xuất phát từ công thức tính đỉnh dòng điện khởi động cao nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ue - điện áp làm việc
danh định
XL - trở kháng ngắn mạch
của mạch
XC - điện kháng của dãy tụ
điện
Công thức này có hiệu lực trong điều kiện có thể bỏ qua dung kháng ở phía nguồn
của côngtắctơ hoặc bộ khởi động và tụ điện không được nạp điện trước.
8.2.4.2. Khả năng thao tác quy ước
Áp dụng 7.2.4.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
Côngtắctơ hoặc bộ khởi động phải có khả
năng đóng và cắt dòng điện mà không bị hỏng trong các điều kiện quy ước được nêu trong Bảng 8 đối với các loại sử dụng
yêu cầu và số chu kỳ thao tác được nêu như quy định
trong 9.3.3.6.
Bảng 8 - Tính
năng làm việc quy ước - Điều kiện đóng và cắt theo loại sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện thử nghiệm đóng và cắt
Ic/Ie
Ur/Ue
cosf
Thời gian
đóng2) s
Thời gian cắt
s
Số chu kỳ
thao tác
AC-1
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,80
0,05
3)
6 000 11)
AC-2
2,0
1,05
0,65
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 000 11)
AC-3
2,0
1,05
1)
0,05
3)
6 000 11)
AC-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
1)
0,05
3)
6 000 11)
AC-5a
2,0
1,05
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
6 000 11)
AC-5b
1,07)
1,05
7)
0,05
4)
6 000 11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9)
9)
9)
9)
9)
9)
AC-8a
1,0
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
3)
30 000
AC-8b10)
6,0
1,05
0,35
1
5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
6)
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
L/R (ms)
DC-1
1,0
1,05
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3)
6 0008)
DC-3
2,5
1,05
2,0
0,05
3)
6 0008)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1,05
7,5
0,05
3)
6 0008)
DC-6
1,07)
1,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
4)
6 0008)
Ic - dòng điện đóng hoặc
cắt. Trừ loại AC-5b, AC-6 hoặc DC-6, dòng điện đóng được biểu thị theo điện một
chiều hoặc theo giá trị đối xứng hiệu dụng xoay chiều nhưng phải hiểu giá trị
thực là giá trị đỉnh ứng với hệ số công suất của mạch.
Ie- dòng điện làm việc danh
định
Ur - điện áp phục hồi điện
một chiều hoặc điện áp phục hồi tần số công nghiệp
Ue - điện áp làm việc
danh định
1)
cosj = 0,45 đối với Ie £
100 A, 0,35 đối với Ie > 100 A.
2)
Thời gian có thể nhỏ hơn 0,05 s miễn là các tiếp điểm đã đóng hoàn toàn trước
khi cắt lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4)
Thời gian cắt là 60 s.
5)
Thời gian cắt là 9 s.
6)
Thời gian cắt là 90 s.
7) Các thử
nghiệm được tiến hành với đèn sợi đốt.
8) 3 000 chu
kỳ thao tác với một cực tính và 3 000 chu kỳ thao tác với cực tính ngược lại.
9) Đang xem
xét.
10) Các thử
nghiệm cho loại AC-8b phải được bổ sung bằng các thử nghiệm cho loại AC-8a.
Các thử nghiệm này có thể được tiến hành trên các mẫu khác nhau.
11) Đối với
các thiết bị đóng cắt thao tác bằng tay, số chu kỳ thao tác phải là 1 000 chu
kỳ có tải, sau đó là 5 000 chu kỳ không tải.
8.2.4.3. Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4.3.1. Độ bền cơ
Độ bền cơ của côngtắctơ hoặc bộ khởi động
được kiểm tra bằng các thử nghiệm riêng thực hiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Khuyến cáo thực hiện thử nghiệm này được nêu trong phụ lục B.
8.2.4.3.2. Độ bền điện
Độ bền điện của côngtắctơ hoặc bộ khởi
động được kiểm tra bằng các thử nghiệm riêng thực hiện theo hướng dẫn của nhà
chế tạo. Khuyến cáo thực hiện thử nghiệm này được nêu trong phụ lục B.
8.2.4.4. Khả năng chịu dòng điện quá tải
của côngtắctơ
Các côngtắctơ có loại sử dụng AC-3 hoặc
AC-4 phải chịu được dòng điện quá tải cho trong Bảng 9 như quy định trong
9.3.5.
Bảng 9 - Các yêu
cầu chịu dòng điện quá tải
Dòng điện làm
việc danh định
Dòng điện
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 630 A
8 x Ie max/AC-3
10 s
> 630 A
6 x Ie max/AC-3*
10 s
* Với giá trị tối thiểu là 5 040 A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5. Phối hợp với thiết bị bảo vệ ngắn
mạch
8.2.5.1. Tính năng ở điều kiện ngắn mạch (dòng điện ngắn mạch danh định
có điều kiện)
Dòng điện ngắn mạch có điều kiện danh
định của côngtắctơ và bộ khởi động được dự phòng bởi (các) thiết bị bảo vệ ngắn
mạch (SCPD), bộ khởi động phối hợp, thiết bị đóng cắt phối hợp, bộ khởi động có
bảo vệ và thiết bị đóng cắt có bảo vệ phải được kiểm tra xác nhận bằng các thử
nghiệm ngắn mạch như quy định trong
9.3.4. Có các thử nghiệm bắt buộc sau đây:
a) tại giá trị thích hợp của dòng điện
kỳ vọng được nêu trong Bảng 12 (dòng điện
thử nghiệm "r"), và
b) tại dòng ngắn mạch có điều kiện danh định Iq, nếu lớn hơn
dòng điện thử nghiệm "r".
Thông số đặc trưng của SCPD phải đủ
cho mọi dòng điện làm việc danh định, điện áp làm việc danh định cho trước và
loại sử dụng tương ứng.
Cho phép hai loại phối hợp “1” hoặc
“2". Các điều kiện thử nghiệm cho cả hai loại được cho trong 9.3.4.2.1 và
9.3.4.2.2.
Phối hợp loại “1" yêu cầu là, ở
các điều kiện ngắn mạch, côngtắctơ hoặc bộ khởi động phải không gây nguy hiểm
cho người hoặc hệ thống lắp đặt và có thể không sử dụng tiếp được, nếu không sửa
chữa hoặc thay thế các bộ phận.
Phối hợp loại “2" yêu cầu là, ở
các điều kiện ngắn mạch côngtắctơ hoặc bộ
khởi động phải không gây nguy hiểm cho người hoặc hệ thống lắp đặt và phải tiếp
tục sử dụng được. Nguy cơ làm dính tiếp điểm là đương nhiên, và trong trường hợp
này nhà chế tạo phải chỉ ra các biện pháp cần tiến hành để bảo dưỡng thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5.2. Phối hợp dòng điện chuyển
giao giữa bộ khởi động và SCPD lắp cùng
Phối hợp tại dòng điện chuyển giao giữa
bộ khởi động và SCPD lắp cùng có thể được kiểm tra bằng thử nghiệm đặc biệt cho
trong điều B.4.
8.2.6. Để trống
8.2.7. Yêu cầu bổ sung đối với các bộ khởi động phối hợp, thiết bị đóng cắt
phối hợp, bộ khởi động có bảo vệ và thiết bị đóng cắt có bảo vệ dùng cho cách
ly
Đang xem xét.
8.3. Tương thích điện từ (EMC)
8.3.1. Quy định chung
Áp dụng 7.3.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
Không yêu cầu các thử nghiệm trường từ
tần số công nghiệp bởi vì các thiết bị đương nhiên phải chịu các trường từ này.
Miễn nhiễm được chứng tỏ bằng việc hoàn thành các thử nghiệm về khả năng thực
hiện thao tác (xem 9.3.3.5 và 9.3.3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Miễn nhiễm
8.3.2.1. Thiết bị không có mạch điện tử
Áp dụng 7.3.2.1 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).
8.3.2.2. Thiết bị có mạch điện tử
Áp dụng 7.3.2.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
Kết quả thử nghiệm được sử dụng riêng
cho tiêu chí tính năng của IEC 61000-4. Để thuận tiện, tiêu chí tính năng được
trích dẫn ở đây và mô tả chi tiết hơn trong
Bảng 10.
Tiêu chí tính năng
Kết quả thử
nghiệm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Suy giảm tạm thời, hoặc mất chức
năng hay tính năng nhưng có khả năng tự phục hồi
3
Suy giảm tạm thời, hoặc mất chức
năng hay tính năng mà đòi hỏi phải có sự can thiệp của người làm việc hoặc phải
đặt lại hệ thống. Các chức năng thông thường phải phục hồi được bằng sự can
thiệp đơn giản như đặt lại bằng tay hoặc khởi động lại bằng tay.
Không được có bất kỳ linh kiện nào bị
hỏng.
Bảng 10 - Các
tiêu chí chấp nhận riêng cho các thử nghiệm miễn nhiễm
Điểm
Các tiêu
chí chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
Hoạt động của nguồn và các mạch điều
khiển
Không tác động sai
Làm việc không bình thường, tạm thời
không thể gây tác động.
Không chấp nhận sự tách ra và đóng
vào ngẫu nhiên của tiếp điểm
Tự phục hồi
Tác động của rơle bảo vệ quá tải.
Sự tách ra hoặc đóng vào ngẫu nhiên
của tiếp điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt động của thiết bị hiển thị và
các mạch phụ
Không thay đổi các thông tin hiển thị
nhìn thấy được
Cường độ ánh sáng của LED chỉ dao động
nhỏ hoặc chỉ di chuyển nhỏ các ký tự
Thay đổi tạm thời có thể nhìn thấy,
ví dụ độ rọi của đèn LED không theo ý muốn
Các tiếp điểm phụ làm việc tốt
Mất vĩnh viễn các thông tin hiển thị
Các tiếp điểm phụ làm việc kém
8.3.3. Phát xạ
Mức khắc nghiệt yêu cầu đối với môi
trường B bao hàm cả mức khắc nghiệt đối với môi trường A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3.1. Thiết bị không có mạch điện tử
Áp dụng 7.3.3.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
Thiết bị chỉ có các linh kiện như điốt,
biến trở, điện trở hoặc tụ điện thì không yêu cầu phải thử nghiệm (ví dụ trong
bộ chống sét).
8.3.3.2. Thiết bị có mạch điện tử
Áp dụng 7.3.3.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
Các thử nghiệm phát xạ bức xạ tần số
radio chỉ yêu cầu đối với thiết bị có mạch mà tần số đóng cắt cơ bản lớn hơn 9
kHz, ví dụ nguồn băm hoặc đồng hồ tần số cao của bộ vi xử lý.
9. Thử nghiệm
9.1. Loại thử nghiệm
9.1.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.2. Thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm điển hình dùng để kiểm tra
sự phù hợp với thiết kế của các loại côngtắctơ và bộ khởi động với tiêu chuẩn
này. Các thử nghiệm bao gồm:
a) giới hạn độ tăng nhiệt (9.3.3.3);
b) đặc tính điện môi (9.3.3.4);
c) khả năng đóng và cắt danh định
(9.3.3.5);
d) khả năng chuyển đổi và tính thuận
nghịch, nếu có (xem 9.3.3.5);
e) khả năng tác động quy ước
(9.3.3.6);
f) tác động và giới hạn tác động
(9.3.3.1 và 9.3.3.2)
g) khả năng chịu dòng điện quá tải của
côngtắctơ (9.3.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) đặc tính cơ của đầu nối (9.2.4 của
TCVN 6592-1 (IEC 60947-1));
j) cấp bảo vệ của côngtắctơ và bộ khởi
động có vỏ bọc (Phụ lục C của TCVN 6592-1 (IEC 60947- 1));
k) các thử nghiệm EMC, nếu có (9.4).
9.1.3. Thử nghiệm thường xuyên
Áp dụng 8.1.3 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) trong trường hợp không thực hiện các thử nghiệm lấy mẫu (xem 9.1.4).
Các thử nghiệm thường xuyên đối với
côngtắctơ và bộ khởi động gồm:
- giới hạn làm việc và giới hạn thao
tác (9.3.6.2);
- thử nghiệm điện môi (9.3.6.3).
9.1.4. Thử nghiệm lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giới hạn làm việc và giới hạn thao
tác (9.3.6.2);
- thử nghiệm điện môi (9.3.6.3).
Áp dụng 8.1.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)
với bổ sung sau:
Nhà chế tạo có thể sử dụng các thử
nghiệm lấy mẫu thay cho các thử nghiệm thường xuyên tùy theo ý của nhà chế tạo. Lấy mẫu phải đáp ứng tối thiểu các
yêu cầu dưới đây như nêu trong IEC 60410 (xem bảng II - A: Phương án lấy mẫu
cho kiểm tra thông thường):
- lấy mẫu dựa trên AQL £ 1;
- số chấp nhận Ac = 0 (không chấp nhận
khuyết tật);
- Số loại bỏ Re = 1 (nếu có 1 khuyết tật,
phải thử nghiệm toàn bộ lô).
Lấy mẫu phải được thực hiện ở những
khoảng đều nhau đối với mỗi lô riêng.
Có thể sử dụng các phương pháp thống
kê thay thế nếu chúng đảm bảo phù hợp với các yêu cầu của IEC 60410 nêu trên,
ví dụ phương pháp thống kê dùng để điều khiển sản xuất liên tục hoặc điều khiển
quá trình bằng chỉ số năng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.5. Thử nghiệm đặc biệt
Thử nghiệm đặc biệt là các thử nghiệm
về độ bền cơ và độ bền điện và kiểm tra sự phối hợp dòng điện chuyển giao giữa
bộ khởi động và SCPD (xem phụ lục B).
9.2. Sự phù hợp các yêu cầu kết cấu
Áp dụng 8.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) (tuy nhiên, xem chú thích 8.1).
9.3. Sự phù hợp các yêu cầu tính năng
9.3.1. Trình tự thử nghiệm
Mỗi trình tự thử nghiệm được thực hiện
trên một mẫu mới.
CHÚ THÍCH 1: Khi có thỏa thuận với nhà
chế tạo, nhiều hơn một trình tự thử nghiệm hoặc mọi trình tự thử nghiệm có thể
được thực hiện trên một mẫu. Tuy nhiên,
các thử nghiệm được tiến hành theo trình
tự cho trước đối với mỗi mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Một số thử nghiệm được đưa
vào trình tự thử nghiệm chỉ để giảm số mẫu yêu cầu, kết quả không ảnh hưởng đến các thử nghiệm trước và sau trong
trình tự. Do đó, để thuận tiện cho thử nghiệm và được thỏa thuận của nhà chế tạo, các thử nghiệm này có thể được thực
hiện trên một mẫu mới riêng và có thể được loại khỏi trình tự liên quan. Điều
này chỉ áp dụng cho các thử nghiệm tiếp theo khi cần thiết đối với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) -
Đặc tính cơ của đầu nối;
Phụ lục C của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) - Cấp bảo vệ của thiết bị có vỏ bọc.
Trình tự thử nghiệm phải như sau:
a) Trình tự thử nghiệm 1
(i) kiểm tra độ tăng nhiệt
(9.3.3.3);
(ii) kiểm tra tác động và giới hạn tác
động (9.3.3.1 và 9.3.3.2);
(iii) kiểm tra đặc tính điện môi
(93.3.4);
b) Trình tự thử nghiệm 2
(i) kiểm tra khả năng đóng và khả năng
cắt danh định, khả năng chuyển đổi và tính thuận nghịch, nếu cần (9.3.3.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Trình tự thử nghiệm 3
tính năng ở điều kiện ngắn mạch
(9.3.4);
d) Trình tự thử nghiệm 4 (chỉ áp dụng
cho côngtắctơ)
kiểm tra khả năng chịu dòng điện quá tải
(9.3.5);
e) Trình tự thử nghiệm
5
(i) kiểm tra đặc tính cơ của các đầu nối
(8.2.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1));
(ii) kiểm tra cấp bảo vệ của côngtắctơ
và bộ khởi động có vỏ bọc (phụ lục C của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)).
Không được có hỏng trong các thử nghiệm.
9.3.2. Điều kiện thử
nghiệm chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định nào khác trong các điều thử nghiệm liên quan, mômen kẹp
để đấu nối phải được nhà chế tạo quy định,
hoặc nếu không, mômen phải được cho trong Bảng 4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).
9.3.3. Tính năng ở điều kiện không tải, tải bình thường và quá tải
9.3.3.1. Hoạt động
Côngtắctơ và bộ khởi động phải được kiểm
tra chứng tỏ hoạt động theo yêu cầu của 8.2.1.1.2.
Để kiểm tra tính không nhạy của bộ khởi
động đến hoạt động của côngtắctơ, bộ khởi động phải được mang tải để đạt đến
nhiệt độ ổn định như nêu trong 8.2.2 và côngtắctơ hoạt động trong trình tự đóng
cắt bình thường ba lần mà không cố ý làm trễ giữa mỗi lần thao tác. Bộ khởi động
phải không tác động do hoạt động của côngtắctơ.
Nếu rơle bảo vệ quá tải có cơ cấu điều
khiển cắt và đặt lại kết hợp, khi côngtắctơ đóng, thì cơ cấu dùng để đặt lại phải
tác động và phải làm cho côngtắctơ nhả. Nếu rơle bảo vệ quá tải chỉ có cơ cấu đặt
lại hoặc chỉ có cơ cấu điều khiển cắt và đặt lại riêng, khi côngtắctơ đóng và
cơ cấu đặt lại đang ở vị trí đặt lại, cơ cấu tác động phải tác động và phải làm
cho côngtắctơ nhả. Các thử nghiệm này để khẳng định rằng tác động quá tải không
thể bị ảnh hưởng do giữ cơ cấu đặt lại ở
vị trí đặt lại.
Với các bộ khởi động mạch rôto có biển
trở, phải thực hiện các thử nghiệm để kiểm tra thời gian đặt của rơle bảo vệ có
thời gian trễ và việc hiệu chuẩn các thiết bị khác dùng để khống chế tốc độ khởi
động nằm trong giới hạn được nhà chế tạo nêu ra.
Giá trị của
điện trở khởi động phải được kiểm tra theo từng đoạn nằm trong khoảng ±10 % giá
trị quy định.
Phải kiểm tra cơ cấu đóng cắt rôto cắt
các cấp điện trở theo đúng
trình tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.2. Giới hạn tác động
9.3.3.2.1. Thiết bị hoạt động bằng điện
Côngtắctơ và bộ khởi động phải được thử
nghiệm để kiểm tra tính năng của chúng theo các yêu cầu cho trong 8.2.1.2.
9.3.3.2.2. Rơle bảo vệ và bộ nhả
a) Tác động của rơle bảo vệ và bộ nhả
thấp áp
Rơle bảo vệ hoặc bộ nhả thấp áp phải
được thử nghiệm phù hợp với các yêu cầu của 8.2.1.3.1. Mỗi giới hạn phải được
kiểm tra ba lần.
Đối với thử nghiệm nhả, điện áp phải
được giảm từ giá trị danh định đến “không" với tốc độ không đổi trong khoảng
1 min.
b) Bộ nhả tác động bằng cuộn dây song
song
Bộ nhả tác động bằng cuộn dây song
song phải được thử nghiệm để kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu của 8.2.1.4.
Phải kiểm tra tác động ở 70 % và 110 % điện áp danh định ở tất cả các điều kiện
làm việc của bộ khởi động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rơle bảo vệ quá tải và bộ khởi động phải
được nối bằng các ruột dẫn theo Bảng 9, 10 và 11 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)
dùng cho các dòng điện thử nghiệm tương ứng với:
- 100 % dòng điện đặt của rơle bảo
vệ quá tải, đối với các rơle bảo vệ quá tải nhiệt có cấp tác động 2, 3, 5, và
10 A của tất cả các rơle bảo vệ quá tải (xem Bảng 2) và 10, 20, 30, và 40 của
các loại rơle điện tử bảo vệ quá tải;
- 125 % dòng điện đặt của rơle bảo vệ
quá tải, đối với các rơle bảo vệ quá tải có cấp tác động 10, 20, 30 và 40 (xem
Bảng 2) và đối với các rơle bảo vệ quá tải có quy
định thời gian tác động lớn nhất vượt quá 40 s (xem 5.7.3).
Phải kiểm tra xác nhận rằng rơle bảo vệ
và bộ nhả tác động theo yêu cầu của 8.2.1.5.1 có tất cả các cực được cấp điện.
Ngoài ra, đặc tính được xác định ở
8.2.1.5.1 phải được kiểm tra xác nhận bằng các thử nghiệm ở -5 °C, +20 °C, +40
°C, nếu nhà chế tạo đưa ra nhiệt độ lớn nhất và nhiệt độ nhỏ nhất lớn hơn các
nhiệt độ này thì có thể kiểm tra theo nhiệt độ đã nêu của nhà chế tạo. Tuy
nhiên, đối với rơle bảo vệ hoặc bộ nhả được công bố có bù nhiệt độ môi trường,
trong trường hợp dải nhiệt độ công bố của nhà chế tạo lớn hơn nhiệt độ cho
trong hình 7, đặc tính ở -5 °C và/hoặc +40 °C không cần thiết phải kiểm tra xác
nhận nếu, khi thử nghiệm ở nhiệt độ lớn nhất và nhiệt độ nhỏ nhất công bố, giá
trị dòng điện nhả tương ứng là phù hợp với các giới hạn quy định ở -5 °C và/hoặc +40 °C trong hình 7.
Đối với rơle điện tử bảo vệ quá tải,
việc kiểm tra xác nhận thử nghiệm bộ nhớ nhiệt của 8.2.1.5.1.2 phải được thực
hiện ở +20 °C.
Rơle bảo vệ quá tải theo nguyên lý nhiệt
hoặc rơle điện tử bảo vệ quá tải kiểu ba cực chỉ được cấp điện trên hai cực phải
thử nghiệm như quy định trong 8.2.1.5.2
trên tất cả các kết hợp giữa các cực và ở giá trị dòng điện đặt lớn nhất và nhỏ
nhất đối với các rơle bảo vệ có các giá trị đặt điều chỉnh được.
d) Rơle bảo vệ quá tải kiểu từ tác động
tức thời
Phải thử nghiệm từng rơle bảo vệ riêng
biệt. Dòng điện chạy trong rơle bảo vệ phải được tăng với tốc độ phù hợp để đọc
được chính xác. Các giá trị đặt như được nêu trong 8.2.1.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tác động phải được kiểm tra
xác nhận theo 8.2.1.5.4.1.
f) Rơle bảo vệ thấp dòng trong chuyển
đổi tự động
Giới hạn tác động phải được kiểm tra
theo 8.2.1.5.4.2.
g) Rơle bảo vệ khóa cứng roto
Giới hạn tác động phải được kiểm tra
xác nhận theo 8.2.1.5.5.
Đối với rơle bảo vệ khóa cứng roto nhạy
dòng điện, kiểm tra xác nhận phải được thực hiện tại giá trị dòng điện đặt lớn
nhất và nhỏ nhất đối với thời gian làm chậm khóa cứng rôto lớn nhất và nhỏ nhất
(bốn giá trị đặt).
Đối với rơle bảo vệ khóa cứng roto làm
việc kết hợp với phương tiện nhạy với chuyển động quay, kiểm tra xác nhận phải
được thực hiện tại thời gian làm chậm
khóa cứng roto lớn nhất và nhỏ nhất. Phần tử nhạy có thể được mô phỏng bằng tín
hiệu thích hợp trên đầu vào cảm biến của rơle bảo vệ khóa cứng roto.
h) Rơle bảo vệ khỏi kẹt
Giới hạn tác động phải được kiểm tra
xác nhận theo 8.2.1.5.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một trong bốn giá trị đặt, thử
nghiệm phải được thực hiện trong các điều kiện sau:
- cung cấp dòng thử đạt đến 95 % giá
trị dòng đặt. Rơle bảo vệ khỏi kẹt phải không tác động;
- tăng dòng thử nghiệm đạt đến 120 %
giá trị dòng đặt. Rơle bảo vệ khỏi kẹt phải tác động theo yêu cầu ở 8.2.1.5.6.
9.3.3.3. Độ tăng nhiệt
9.3.3.3.1. Nhiệt độ không khí môi trường
Áp dụng 8.3.3.3.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
9.3.3.3.2. Đo nhiệt độ các bộ phận
Áp dụng 8.3.3.3.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
9.3.3.3.3. Độ tăng nhiệt của một bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.3.4. Độ tăng nhiệt của mạch chính
Áp dụng 8.3.3.3.4 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
Mạch chính mang tải như nêu trong
8.2.2.4.
Tất cả các mạch phụ mang dòng trong hoạt
động bình thường phải được mang tải với dòng điện làm việc danh định lớn nhất
(xem 5.6) và các mạch điều khiển phải được cấp điện ở điện áp danh định của
chúng.
Bộ khởi động phải được lắp với rơle bảo
vệ quá tải phù hợp với 5.7.4 và được lựa chọn như sau:
- rơle bảo vệ không điều chỉnh được
Dòng điện đặt phải bằng
dòng điện làm việc lớn nhất của bộ khởi động và thử nghiệm được tiến hành ở
dòng điện này.
- rơle bảo vệ điều chỉnh được
Dòng điện đặt lớn nhất phải
là giá trị gần nhất nhưng không lớn hơn dòng điện làm việc lớn nhất của bộ khởi
động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phương pháp lựa chọn được
mô tả ở trên được thiết kế để đảm bảo độ tăng nhiệt của các đấu nối dây quấn
kích thích này của rơle bảo vệ quá tải và công suất tiêu tán bởi bộ khởi động
không nhỏ hơn độ tăng nhiệt và công suất tiêu tán trong bất kỳ sự phối hợp nào của rơle và côngtắctơ. Trong các
trường hợp khi ảnh hưởng của rơle bảo vệ quá tải lên các giá trị này là không
đáng kể (tức là các rơle bảo vệ quá tải điện tử) thì dòng điện thử nghiệm phải
luôn là dòng điện làm việc lớn nhất của bộ khởi động.
9.3.3.3.5. Độ tăng nhiệt của mạch điều
khiển
Áp dụng 8.3.3.3.5 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
Độ tăng nhiệt phải được đo trong quá
trình thử nghiệm ở 8.3.3.3.4.
9.3.3.3.6. Độ tăng nhiệt của cuộn dây
và của nam châm điện
Áp dụng 8.3.3.3.6 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
a) Nam châm điện của côngtắctơ hoặc bộ
khởi động được dùng cho chế độ 8 h hoặc chế độ không gián đoạn chỉ chịu các điều
kiện quy định trong 8.2.2.6.1, với dòng
điện danh định tương ứng chạy trong mạch chính trong khoảng thời gian thử nghiệm.
Độ tăng nhiệt phải được đo trong quá trình thử nghiệm của 9.3.3.3.4.
b) Nam châm điện của côngtắctơ hoặc bộ
khởi động dùng cho chế độ gián đoạn phải chịu thử nghiệm như trên, và cũng chịu
các thử nghiệm được quy định trong
8.2.2.6.2 liên quan đến loại chế độ của chúng không có dòng điện chạy trong mạch
chính.
c) Các dây quấn (ở chế độ tạm thời hoặc
chu kỳ) có thông số danh định riêng phải được thử nghiệm như nêu trong 8.2.2.6.3
mà không có dòng điện trong mạch chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 8 3.3.3.7 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
Độ tăng nhiệt phải được đo trong quá
trình thử nghiệm ở 9.3.3.3.4.
9.3.3.3.8. Độ tăng nhiệt của điện trở khởi
động đối với bộ khởi động mạch rôto có biến trở
Độ tăng nhiệt của điện trở không được
vượt quá giới hạn quy định trong Bảng 3 của
TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), khi bộ khởi động hoạt động ở các chế độ danh định
(xem 5.3.4) và theo đặc tính khởi động của bộ khởi động (xem 5.3.5.5.1).
Dòng điện chạy trong mỗi đoạn điện trở
phải cân bằng nhiệt với dòng điện trong khoảng thời gian khởi động khi cho động
cơ được điều khiển làm việc với mômen khởi động lớn nhất và thời gian khởi động
là thời gian danh định của bộ khởi động (xem 5.3.4 và 5.3.5.5.1); trong thực tế,
có thể sử dụng giá trị dòng điện Im.
Thao tác khởi động phải phân bố đều
theo thời gian tính theo số lần khởi động trong một giờ.
Độ tăng nhiệt của vỏ bọc và của không
khí thoát ra không được lớn hơn giới hạn
được quy định trong Bảng 3 của TCVN
6592-1 (IEC 60947-1).
CHÚ THÍCH: Điều này là không thực tế
cho thử nghiệm tính năng điện trở khởi động của mọi phối hợp công suất đầu ra động
cơ và điện áp, dòng điện mạch rôto. Điều
này chỉ đòi hỏi đủ số lần thử nghiệm để chứng tỏ, bằng văn bản hay bằng suy luận,
sự phù hợp với tiêu chuẩn này.
9.3.3.3.9. Độ tăng nhiệt của biến áp tự
ngẫu dùng cho bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện chạy qua mỗi dây quấn của biến
áp tự ngẫu phải cân bằng nhiệt với dòng điện được mang khi động cơ được điều
khiển làm việc với dòng khởi động lớn nhất và với thời gian khởi động danh định
của bộ khởi động (xem 5.3.5.5.3); điều kiện này được coi là đạt được khi giá trị
dòng điện lấy ra từ máy biến áp tự ngẫu trong thời gian khởi động bằng dòng điện
khởi động lớn nhất, được quy định trong
5.3.5.5.3, nhân với
0,8 x
điện áp khởi động
(xem 5.3.1.4)
Ue
Chu kỳ thao tác phải phân bố đều theo
thời gian tính theo số lần khởi động mỗi giờ (xem 5.3.4.3).
Trong trường hợp hai chu kỳ thao tác kế
tiếp (xem 5.3.4.3), độ tăng nhiệt của biến áp tự ngẫu có thể lớn hơn giá trị lớn
nhất cho trong 8.2.2 nhưng không gây hỏng cho biến áp tự ngẫu.
Trong trường hợp biến áp tự ngẫu có một
số cấp, thì thử nghiệm phải tiến hành với cấp nào cho tổn hao công suất lớn nhất
trong biến áp; phải thực hiện trong khoảng thời gian đủ để độ tăng nhiệt đạt
giá trị không đổi.
Để thuận tiện cho thử nghiệm này, có
thể sử dụng trở kháng nối sao thay cho động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 8.3.3.4 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với sửa đổi sau:
9.3.3.4.1. Thử nghiệm điển hình
Áp dụng 8.3.3.4.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) cùng với các bổ sung dưới đây:
- các câu sau đây, ở cuối điểm 1):
lá kim loại phải được áp vào tất cả
các bề mặt nơi có nhiều khả năng con người chạm tới được trong quá trình thao
tác hoặc điều chỉnh bình thường của thiết bị, nơi mà các bề mặt này cũng có thể
chạm được bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn.
không áp lá kim loại này để kiểm tra
xác nhận khả năng chịu điện áp tần số công nghiệp sau khi thử nghiệm đóng cắt
và thử nghiệm ngắn mạch.
- các câu sau đây, sau đoạn 2 ở điểm
2) b):
Mạch điện của côngtắctơ hoặc bộ khởi động
kể cả thiết bị đã chịu điện áp thử nghiệm Uimp thấp hơn quy định ở 7.2.3.1 và 8.3.3.4.2 của TCVN 6592-1
(IEC 60947-1) có thể được ngắt ra để thử nghiệm, theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
- các câu sau đây, sau đoạn ở điểm 2)
c) ii):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các câu sau đây, ở cuối 8.3.3.4.1,
điểm 8):
Đối với thiết bị dùng để cách ly, dòng
điện rò phải được đo qua mỗi cực có tiếp điểm ở vị trí mở, ở điện áp thử nghiệm
là 1,1 Ue và dòng điện rò không được vượt quá 0,5 mA.
Không đòi hỏi phải kiểm tra xác nhận điện
áp chịu xung qua tiếp điểm mở đối với thiết bị không thích hợp để cách ly (xem
8.3.3.4.1. điểm 2) c) củạ TCVN 6592-1 (IEC 60947-1)).
9.3.3.5. Khả năng đóng và khả năng cắt
Áp dụng 8.3.3.5 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
9.3.3.5.1. Điều kiện thử
nghiệm chung
Thử nghiệm được tiến hành ở điều
kiện tác động được nêu trong Bảng 7 mà không bị hỏng, xem 9.3.3.5.5. f).
Điện áp nguồn điều khiển phải là 100 %
Us ngoại trừ, thử nghiệm chỉ đóng đối với loại sử dụng AC-3 và AC-4,
điện áp nguồn điều khiển phải là 110 % Us với nửa số chu kỳ thao tác
và 85 % Us với nửa số chu kỳ còn lại.
Các dây dẫn nối đến mạch chính phải
tương tự các dây dẫn được dùng trong làm việc côngtắctơ hoặc bộ khởi động. Nếu
cần, hoặc để thuận tiện, mạch điều khiển và mạch phụ, và đặc biệt là cuộn dây từ
của nguồn độc lập. Nguồn này phải cung cấp cùng một loại dòng điện và cùng điện
áp như quy định đối với các điều kiện làm
việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.5.2. Mạch thử nghiệm
Áp dụng 8 3.3.5.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
9.3.3.5.3. Đặc tính điện áp phục hồi
quá độ
Áp dụng 8.3.3.5.3 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) cho các loại sử dụng AC-2, AC-3, AC-4, AC-8a và AC-8b (xem Bảng 1).
Không cần điều chỉnh hệ số g hoặc tần số dao động
chỉ đối với thử nghiệm khả năng đóng (theo AC-3 và AC-4).
9.3.3.5.4. Để trống
9.3.3.5.5. Khả năng đóng và cắt danh định
Nếu côngtắctơ nằm trong bộ khởi động
đáp ứng riêng các yêu cầu ở điểm a) dưới đây đối với loại sử dụng của bộ khởi động,
thì bộ khởi động không cần thử nghiệm.
a) Khả năng đóng và cắt danh định của côngtắctơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Côngtắctơ loại sử dụng AC-3 và AC-4 phải
chịu 50 lần chỉ thao tác đóng và tiếp theo là 50 lần thao tác đóng và cắt.
b) Khả năng đóng và khả năng cắt danh
định của bộ khởi động trực tiếp trên lưới (AC-3), bộ khởi động hai chiều và thiết
bị đóng cắt mạch stato của bộ khởi động mạch rôto có biến trở (AC-2).
Bộ khởi động phải đóng và cắt dòng điện
tương ứng với loại sử dụng với số chu kỳ thao tác cho trong Bảng 7.
Bộ khởi động AC-3 phải chịu 50 lần chỉ
thao tác đóng và tiếp theo là 50 lần thao tác đóng và cắt.
c) Khả năng đóng và cắt danh định và
khả năng chuyển đổi của bộ khởi động sao - tam giác (AC-3) và bộ khởi động có
biến áp tự ngẫu hai cấp (AC-3).
Bộ khởi động phải đóng và cắt dòng điện
tương ứng với loại sử dụng của nó cho trong Bảng 7.
Cả hai vị trí khởi động và ĐÓNG hoặc vị
trí nối tam giác của bộ khởi động trước tiên phải chịu 50 lần chỉ thao tác
đóng, dòng điện được cắt bằng thiết bị đóng cắt riêng.
Sau đó, bộ khởi động phải chịu 50 lần
tác động đóng và cắt. Mỗi chu kỳ thao tác phải bao gồm các trình tự sau:
- đóng dòng điện ở vị trí khởi động hoặc
ở vị trí nối sao;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đóng dòng điện ở vị trí ĐÓNG hoặc ở
vị trí nối tam giác;
- cắt dòng điện ở vị trí ĐÓNG hoặc ở vị
trí nối tam giác;
- giai đoạn cắt;
Mạch tải phải được nối với bộ khởi động
như là nối với dây quấn của động cơ. Dòng điện làm việc danh định của bộ khởi động
(Ie) là dòng điện ở vị trí ĐÓNG hoặc vị trí nối tam giác.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp bộ khởi động
sao - tam giác, điều quan trọng là đo dòng điện thử nghiêm ở vị trí nối sao và
nối tam giác vì tổng trở nguồn có ảnh hưởng
đáng kể đến tỷ số biến áp.
Khi một máy biến áp có nhiều hơn một
điện áp đầu ra, thì phải nối để điện áp khởi động lớn nhất.
Thời gian đóng vào vị trí khởi động và
vị trí ĐÓNG, thời gian cắt như nêu trong Bảng 7.
d) Khả năng đóng và cắt danh định của
bộ khởi động đảo chiều và bộ khởi động trực tiếp trên lưới (AC-4).
Bộ khởi động phải đóng và cắt dòng điện
cho trong Bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch tải phải được nối đến bộ khởi động
như là nối với dây quấn của động cơ.
Đối với bộ khởi động có lắp hai côngtắctơ,
hai côngtắctơ A và B phải được sử dụng và đi dây như trong sử dụng bình thường.
Mỗi trình tự của 50 lần thao tác phải là:
đóng A - mở A
- đóng B - mở B - giai đoạn cắt
Việc chuyển đổi từ “mở A" sang
“đóng B" phải được thực hiện nhanh như chuyển đổi bằng hệ thống điều khiển
bình thường.
Phải sử dụng phương tiện khóa liên động cơ hoặc điện đi kèm bộ khởi động
hoặc có sẵn để kết hợp các côngtắctơ làm
thiết bị đảo chiều.
Nếu mạch đảo chiều được
bố trí sao cho cả hai côngtắctơ có thể được cấp điện đồng thời, thì phải thực
hiện 10 trình tự bổ sung với cả hai côngtắctơ được cấp điện đồng thời.
e) Khả năng đóng và cắt danh định của
thiết bị đóng và cắt mạch rôto của bộ khởi động động mạch rôto có biến trở.
Việc kiểm tra khả năng đóng và cắt của thiết bị đóng cắt mạch rôto phải được thực
hiện như trong 9.3.3.5.5 b) đối với loại sử dụng AC-2 trong trường hợp Ie
= Ier, dòng điện danh định mạch rôto lớn nhất mà bộ khởi động được
thiết kế. Ue = Uer (điện áp làm việc danh định mạch rôto)
và U/Ue phải là 0,8. Hệ số công suất phải là 0,95. Các điện trở khởi
động có thể được tháo ra đối với thử nghiệm này và, đối với các bộ khởi động có
nhiều hơn hai cấp, thử nghiệm phải được thực hiện trên lần lượt từng thiết bị
đóng cắt. Vì thiết bị đóng cắt mạch rôto trong bộ khởi động có nhiều hơn hai cấp
không đóng và cắt ở đủ điện áp mạch rôto, nên điện áp dùng cho các thử nghiệm
này có thể giảm theo tỷ số:
Điện trở khởi
động được đóng cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bộ khởi động được đấu nối sao cho
cắt mạch điện bằng thiết bị đóng cắt mạch stato trước khi thiết bị đóng cắt mạch
rôto mở ra, thì không cần kiểm tra khả năng cắt.
Đối với thiết bị đóng cắt mạch rôto đã
đáp ứng các yêu cầu tương ứng với các yêu cầu quy
định ở trên, thì không cần thử nghiệm thêm nữa.
f) Hoạt động đúng và tình trạng của côngtắctơ
hoặc bộ khởi động trong và sau các thử nghiệm khả năng đóng và cắt, chuyển đổi
và đảo chiều
Trong suốt các thử nghiệm nằm trong giới
hạn về khả năng đóng và cắt quy định của
9.3.3.5 và kiểm tra tính năng làm việc quy ước từ 9.3.3.6.1 đến 9.3.3.6.6,
không được có hồ quang kéo dài, không được có phóng điện giữa các cực, không được
nổ các phần tử chảy trong mạch nối đất (xem 9.3.3.5.2) và không được chảy các
tiếp điểm.
Các tiếp điểm vẫn phải hoạt động được
khi côngtắctơ hoặc bộ khởi động được đóng cắt bằng phương pháp điều khiển thích
hợp.
9.3.3.6. Khả năng thực hiện
thao tác
Áp dụng 8.3.3.6 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
Các thử nghiệm liên quan đến việc kiểm
tra tính năng làm việc quy ước dùng để kiểm tra khả năng đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu cho trong Bảng 8 của côngtắctơ hoặc bộ khởi động.
Các dây dẫn nối đến mạch chính phải
tương tự như các dây dẫn được dùng khi làm việc côngtắctơ hoặc bộ khởi động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch thử nghiệm được cho trong 9.3.3.5.2
có thể áp dụng và tải được điều chỉnh theo 9.3.3.5.3.
Điện áp điều khiển phải là 100 % điện
áp nguồn điều khiển danh định.
Nếu côngtắctơ nằm trong bộ khởi động
đã đáp ứng riêng biệt các yêu cầu của 9.3.3.6.1 đối với loại sử dụng của bộ khởi
động, thì bộ khởi động không cần phải thử nghiệm.
9.3.3.6.1. Tính năng làm việc quy ước
của côngtắctơ
Côngtắctơ phải đóng và cắt
dòng điện tương ứng với loại sử dụng và với số chu kỳ thao tác cho trong Bảng
8. Xem thêm 9.3.3.6.4.
9.3.3.6.2. Tính năng làm việc quy ước
của bộ khởi động trực tiếp trên lưới và bộ khởi động hai chiều (AC-3) và của
thiết bị đóng cắt mạch stato của bộ khởi động mạch rôto có biến trở (AC-2)
Bộ khởi động phải đóng và cắt dòng điện
tương ứng với cấp sử dụng và với số chu kỳ thao tác cho trong Bảng 8.
9.3.3.6.3. Tính năng làm việc quy ước
của bộ khởi động sao - tam giác (AC-3) và bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp
(AC-3)
Bộ khởi động phải đóng và cắt dòng điện
tương ứng với cấp sử dụng và với số chu kỳ thao tác cho trong Bảng 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3.6.4. Tính năng làm việc quy ước
của bộ khởi động đảo chiều và bộ khởi động trực tiếp trên lưới (AC-4)
Bộ khởi động phải đóng và cắt dòng điện
tương ứng với cấp sử dụng và với số chu kỳ thao tác cho trong Bảng 8.
Quy trình thử nghiệm phải như quy định trong 9.3.3.5.5, điểm d), nhưng không
thực hiện 50 thao tác chỉ đóng và không thực hiện 10 trình tự bổ sung cấp nguồn
đồng thời.
9.3.3.6.5. Tính năng làm việc quy ước
của thiết bị đóng cắt mạch rôto của bộ khởi động mạch rôto có biến trở
Việc kiểm tra tính năng làm việc quy ước
của thiết bị đóng cắt mạch rôto phải được thực hiện như 9.3.3.6.1 đối với loại
sử dụng AC-2 được cho trong Bảng 8.
Quy trình thử nghiệm phải như quy định trong 9.3.3.5.5, điểm e).
9.3.3.6.6. Hoạt động của côngtắctơ hoặc
bộ khởi động trong và sau khi ổn định, các thử nghiệm tính năng làm việc quy ước
Phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của 9.3.3.5.5, điểm f), sau đó kiểm tra chịu tần
số công nghiệp theo 8.3.3.4.1, mục 4), của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).
Đối với thiết bị dùng để cách ly, dòng
điện rò phải được đo qua mỗi cực có các tiếp điểm ở vị trí mở, ở điện áp thử
nghiệm là 1,1 Ue và dòng điện rò không được vượt quá 2 mA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4. Tính năng ở điều kiện ngắn mạch
Điều này quy
định các điều kiện thử nghiệm để kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu của
8.2.5.1. Các yêu cầu riêng liên quan đến quy trình thử nghiệm, trình tự thử
nghiệm, tình trạng của thiết bị sau thử nghiệm và các loại phối hợp được cho
trong 9.3.4.1 và 9.3.4.2.
9.3.4.1. Điều kiện chung đối với các
thử nghiệm ngắn mạch
9.3.4.1.1. Yêu cầu chung đối với các
thử nghiệm ngắn mạch
Áp dụng 8.3.4.1.1 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
9.3.4.1.2. Mạch thử nghiệm để kiểm tra
các thông số ngắn mạch đặc trưng
Áp dụng 8.3.4.1.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) nhưng đối với loại phối hợp “1” phần tử chảy F và điện trở RL
được thay bằng dây một sợi 6 mm2, chiều dài từ 1,2 m đến 1,8 m, được
nối với trung tính, hoặc nối với một trong các pha nếu có thỏa thuận với nhà chế
tạo.
CHÚ THÍCH: Cỡ dây lớn hơn này không được
dùng như một cơ cấu phát hiện nhưng để thiết lập điều
kiện "đất” cho phép đánh giá hỏng.
9.3.4.1.3. Hệ số công suất của mạch thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4.1.4. Hằng số thời gian của mạch
thử nghiệm
Áp dụng 8.3.4.1.4 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
9.3.4.1.5. Hiệu chỉnh mạch thử nghiệm
Áp dụng 8.3.4.1.5 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
9.3.4.1.6. Quy trình
thử nghiệm
Áp dụng 8.3.4.1.6 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) với bổ sung sau:
Côngtắctơ hoặc bộ khởi động và SCPD lắp
cùng, hoặc bộ khởi động phối hợp hoặc bộ khởi động có bảo vệ phải được lắp đặt
và đấu nối như trong sử dụng thông thường. Chúng phải được nối vào mạch thử
nghiệm bằng dây cáp dài nhất là 2,4 m (tương ứng với dòng điện làm việc của bộ khởi
động) dùng cho mỗi mạch chính.
Côngtắctơ hoặc bộ khởi động và SCPD kết
hợp, hoặc bộ khởi động kết hợp, thiết bị đóng cắt kết hợp, bộ khởi động có bảo
vệ hoặc thiết bị đóng cắt có bảo vệ phải được lắp đặt và nối với bộ khởi động bằng
dây cáp như quy định trên đây. (Tổng chiều
dài cáp không lớn hơn 2,4 m).
9.3.4.1.7. Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng 8.3.4.1.8 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1).
9.3.4.2. Dòng điện ngắn mạch có điều
kiện của côngtắctơ, bộ khởi động, bộ khởi động phối hợp, thiết bị đóng cắt phối
hợp, bộ khởi động có bảo vệ và thiết bị đóng cắt có bảo vệ
Côngtắctơ hoặc bộ khởi động kết hợp với
SCPD, hoặc bộ khởi động phối hợp, thiết bị đóng cắt phối hợp, bộ khởi động có bảo
vệ hoặc thiết bị đóng cắt có bảo vệ, phải chịu được các thử nghiệm nêu trong
9.3.4.2.1 và 9.3.4.2.2. Thử nghiệm phải thực hiện sao cho đảm bảo điều kiện về
dòng điện Ie, là lớn nhất và Ue là lớn nhất đối với loại
sử dụng AC-3.
Đối với bộ khởi động hoặc côngtắctơ hoạt
động bằng nam châm điện, lực hút phải được duy trì bằng một nguồn điện riêng tại
điện áp điều khiển danh định. SCPD phải là loại được nêu trong 8.2.5.1. Nếu
SCPD là một áptômát có dòng điện đặt điều chỉnh được thì thử nghiệm phải được
thực hiện ở vị trí đặt của áptômát là lớn nhất đối với loại phối hợp được công
bố và đối với loại bảo vệ phân biệt.
Trong quá trình thử nghiệm, tất cả các
lỗ của vỏ bọc phải được bịt kín như trong làm việc bình thường và cửa hoặc nắp
đậy được khóa chặt bằng phương tiện được
cung cấp.
Bộ khởi động khống chế một dây thông số
đặc trưng của động cơ và có các rơle bảo
vệ quá tải thay thế được cho nhau phải được thử nghiệm đồng thời với rơle bảo vệ
quá tải có trở kháng lớn nhất và rơle bảo vệ quá tải có trở khảng nhỏ nhất cùng
với SCPDs tương ứng.
Đối với loại phối hợp “1", có thể
sử dụng một mẫu thử nghiệm mới cho mỗi thao tác làm việc được nêu trong
9.1.3.4.1 và 9.3.4.2.2.
Đối với loại phối hợp “2". phải sử
dụng một mẫu thử nghiệm cho dòng điện kỳ vọng "r" (xem 9.3.4.2.1) và
một mẫu thử nghiệm cho dòng Iq (xem 9.3.4.2.2).
Theo thỏa thuận của nhà chế tạo, thử
nghiệm tại r và Iq có thể thực hiện trên cùng mẫu đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch điện phải được điều chỉnh đến dòng điện thử nghiệm kỳ vọng
tương ứng với dòng điện làm việc danh định Ie theo Bảng 12.
Sau đó, các côngtắctơ hoặc bộ khởi động
và SCPD lắp cùng, hoặc bộ khởi động phối hợp, thiết bị đóng cắt phối hợp, bộ khởi
động có bảo vệ hoặc thiết bị đóng cắt có bảo vệ hoặc phải được nối vào mạch. Phải
thực hiện các trình tự thao tác sau đây:
a) Thực hiện một thao tác cắt SCPD khi
tất cả các thiết bị đóng cắt đã ở vị trí đóng.
b) Thực hiện một thao tác cắt SCPD bằng
cách đóng côngtắctơ hoặc bộ khởi động vào chế độ ngắn mạch.
Bảng 12 - Giá
trị dòng điện thử nghiệm kỳ vọng theo dòng điện làm việc danh định
Dòng điện
làm việc danh định *
Ie (AC-3) *
A
Dòng điện kỳ
vọng “r"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
< Ie £
16
1
16
< Ie £
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
< Ie £
125
5
125
< Ie £
315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
< Ie £
630
18
630
< Ie £
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000
< Ie £
1600
42
1 600
< Ie
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Nếu côngtắctơ và bộ khởi động
không được quy định theo loại sử dụng
AC-3, dòng điện kỳ vọng "r" phải tương ứng với dòng điện làm việc
danh định lớn nhất đối với loại sử dụng bất kỳ do nhà chế tạo ấn định.
Hệ số công suất hoặc hằng số thời gian
phải theo Bảng 16 ở 8.3.4.1.4 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).
9.3.4.2.2. Thử nghiệm tại dòng điện ngắn
mạch có điều kiện danh định Iq
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này thực hiện
khi dòng điện Iq cao hơn dòng điện "r".
Điều chỉnh mạch điện đến dòng điện ngắn
mạch kỳ vọng I bằng dòng điện ngắn mạch có điều kiện danh định.
Nếu SCPD là một cầu chảy và dòng điện
thử nghiệm nằm trong dải dòng điện giới hạn của cầu chảy, nếu có, thì phải chọn
cầu chảy để cho phép dòng điện đỉnh cho phép đi qua (Iq) là lớn nhất
và điện năng (I2t) cho phép đi qua là lớn nhất.
Sau đó, côngtắctơ hoặc bộ khởi động và
SCPD lắp cùng hoặc bộ khởi động phối hợp, thiết bị đóng cắt phối hợp, bộ khởi động
có bảo vệ hoặc thiết bị đóng cắt có bảo vệ phải được nối vào mạch điện.
Phải thực hiện các trình tự thao tác
dưới đây:
a) Thực hiện một thao tác cắt SCPD khi tất
cả các thiết bị đóng cắt đã ở vị trí đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với một bộ khởi động phối hợp, thiết bị
đóng cắt phối hợp, bộ khởi động có bảo vệ, thiết bị đóng cắt của SCPD phù hợp vối
TCVN 6592-2 (IEC 60947-2) hoặc IEC 60947-3 và có khả năng cắt ngắn mạch hoặc
dòng điện ngắn mạch có điều kiện danh định nhỏ hơn dòng điện ngắn mạch có điều
kiện danh định của bộ khởi động phối hợp hoặc bộ khởi động có bảo vệ thì phải
thực hiện thử nghiệm bổ sung sau đây:
c) Thực hiện một thao tác cắt SCPD bằng
cách đóng thiết bị đóng cắt (côngtắc hoặc áptômát) vào chế độ ngắn mạch. Thao
tác này có thể thực hiện hoặc trên một mẫu mới (bộ khởi động hoặc SCPD) hoặc
trên mẫu đầu tiên theo thỏa thuận với nhà
chế tạo.
Sau thao tác này, chỉ kiểm tra các điều
kiện từ A đến G của 9.3.4.2.3.
9.3.4.2.3. Kết quả cần đạt được
Côngtắctơ, bộ khởi động hoặc bộ khởi động
phối hợp, thiết bị đóng cắt phối hợp, bộ khởi động có bảo vệ hoặc thiết bị đóng
cắt có bảo vệ, phải được coi là đã đạt các thử nghiệm tại dòng điện kỳ vọng "r"
và, nếu có thể, tại dòng điện kỳ vọng Iq nếu thỏa mãn các điều kiện
sau đây đối với loại phối hợp được ấn định.
Cả hai loại phối hợp (tất cả các thiết
bị):
A Dòng điện sự cố bị ngắt
hoàn toàn nhờ SCPD, bộ khởi động phối hợp hoặc thiết bị đóng cắt phối hợp và cầu
chảy hoặc phần tử chảy hoặc dây dẫn cứng nối giữa vỏ và nguồn không được chảy.
B Cửa hoặc nắp đậy của vỏ bọc
không bị mở tung ra và vẫn có thể mở được cửa hoặc nắp đậy. Sự biến dạng của vỏ
bọc được coi là chấp nhận được với điều kiện là cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài không
thấp hơn IP2X.
C Ruột dẫn hoặc đầu nối không
bị hỏng và ruột dẫn không bị tuột ra khỏi đầu nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai loại phối hợp (chỉ với các bộ
khởi động phối hợp, thiết bị đóng cắt phối hợp, bộ khởi động có bảo vệ và thiết
bị đóng cắt có bảo vệ):
E Áptômát hoặc cơ cấu đóng cắt
vẫn có khả năng cắt bằng tay nhờ phương tiện thao tác của chúng.
F Không một đầu dây nào của
SCPD được tuột hoàn toàn khỏi phương tiện để lắp nó vào bộ phận dẫn điện để hở.
G Nếu sử dụng áptômát có khả
năng cắt ngắn mạch tới hạn danh định nhỏ hơn dòng điện ngắn mạch có điều kiện danh định được ấn định cho bộ khởi động
phối hợp, thiết bị đóng cắt phối hợp, bộ khởi động có bảo vệ hoặc thiết bị đóng
cắt có bảo vệ, thì áptômát phải được thử nghiệm để tác động như sau:
a) Áptômát có các rơle bảo vệ hoặc bộ
nhả tác động tức thời thì tác động ở 120 % của dòng điện tác động.
b) Áptômát có các rơle bảo vệ và bộ nhả
quá tải, tác động ở 250 % dòng điện danh định của áptômát.
Loại phối hợp “1” (cho tất cả các thiết
bị):
H Không được có phóng điện của
các bộ phận ở bên ngoài vỏ bọc. Có thể chấp nhận hỏng đối với côngtắctơ và rơle
bảo vệ quá tải. Bộ khởi động có thể hoạt động sau mỗi thao tác. Vì thế, bộ khởi
động phải được kiểm tra kỹ lưỡng và côngtắctơ và/hoặc rơle bảo vệ quá tải và bộ
nhả của áptômát phải được đặt lại, nếu cần, và trong trường hợp bảo vệ bằng cầu
chảy, tất cả các dây chảy phải được thay thế.
Loại phối hợp “1" (chỉ cho bộ khởi
động có bảo vệ và bộ khởi động phối hợp):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giữa mỗi cực và tất cả các cực khác
được nối với khung của bộ khởi động;
- giữa tất cả các phần mang điện của tất
cả các cực nối với nhau và khung của bộ khởi động;
- giữa các đầu nối phía lưới nối với
nhau và các đầu nối phía tải nối với nhau.
Đối với thiết bị dùng để cách ly, dòng
điện rò phải được đo trên mỗi cực với các tiếp điểm ở vị trí mở, tại điện áp thử
nghiệm là 1,1 Ue và dòng điện rò không được vượt quá 6 mA.
Loại phối hợp “2” (tất cả các thiết bị):
J Không được xuất hiện hỏng
rơle bảo vệ quá tải hoặc các bộ phận khác, ngoài ra, cho phép các tiếp điểm của
côngtắctơ hoặc bộ khởi động có thể bị dính với nhau, nếu như các tiếp điểm tháo
rời ra một cách dễ dàng (ví dụ bằng tuốcnơvít) mà không bị biến dạng đáng kể,
nhưng không cho phép thay thế các bộ phận trong quá trình thử nghiệm, ngoại trừ
trường hợp bảo vệ bằng cầu chảy thì tất cả các dây chảy phải được thay thế.
Nếu tiếp điểm bị dính như đã mô tả
trên đây, phải kiểm tra chức năng của thiết bị bằng cách cho chịu 10 chu kỳ
thao tác trong các điều kiện nêu ở Bảng 8 ứng với loại sử dụng có thể áp dụng.
K Tác động của rơle bảo vệ
quá tải phải được kiểm tra ở bội số dòng điện đặt và phải phù hợp với
đặc tính tác động công bố, theo 5.7.5 cho cả trước và sau khi thử nghiệm ngắn mạch.
L Phải kiểm tra cách điện
theo 8.3.3.4.1, điểm 4) của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) bằng thử nghiệm điện môi
trên côngtắctơ, bộ khởi động, bộ khởi động phối hợp, thiết bị đóng cắt phối hợp,
bộ khởi động có bảo vệ hoặc thiết bị đóng cắt có bảo vệ, bằng cách sử dụng điện
áp chịu thử tần số công nghiệp có giá trị gấp hai lần điện áp làm việc danh định
Ue nhưng không nhỏ hơn 1 000 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết bị dùng để cách ly, dòng
điện rò phải được đo trên mỗi cực với các tiếp điểm ở vị trí mở, tại điện áp thử
nghiệm là 1,1 Ue và dòng điện rò không được vượt quá 2 mA.
Cầu chảy bảo vệ, nếu có thì được nối tắt.
9.3.5. Khả năng chịu dòng điện quá tải
của côngtắctơ
Để thử nghiệm, các côngtắctơ phải được
lắp đặt, đi dây và thao tác như quy định
trong 9.3.2.
Tất cả các cực của côngtắctơ phải đồng
thời chịu một thử nghiệm với dòng điện quá tải và khoảng thời gian quy định trong 8.2.4.4. Thử nghiệm được thực hiện
ở điện áp thuận tiện bất kỳ và bắt đầu thử nghiệm khi côngtắctơ ở nhiệt độ
phòng.
Sau thử nghiệm, về căn bản côngtắctơ
phải ở tình trạng giống như trước khi thử nghiệm. Điều này được kiểm tra bằng
cách xem xét.
CHÚ THÍCH: Giá trị I2t
(tích phân Jun) được tính toán từ thử nghiệm này không được dùng để đánh giá
tính năng của côngtắctơ trong điều kiện ngắn mạch.
9.3.6. Thử nghiệm thường xuyên và thử
nghiệm lấy mẫu
9.3.6.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.6.2. Giới hạn làm việc và giới hạn
thao tác
Đối với các côngtắctơ hoặc bộ khởi động
kiểu điện từ, khí nén và kiểu điện - khí nén, các thử nghiệm được tiến hành để
kiểm tra khả năng làm việc nằm trong các giới hạn quy
định trong 8.2.1.2.
Đối với bộ khởi động thao tác bằng
tay, tiến hành thử nghiệm để kiểm tra hoạt động đúng của bộ khởi động (xem
8.2.1.2, 8.2.1.3 và 8.2.1.4).
CHÚ THÍCH: Trong các thử nghiệm này,
không nhất thiết phải đạt cân bằng nhiệt. Sự không cân bằng nhiệt có thể được
bù lại bằng cách sử dụng một điện trở mắc nối tiếp hoặc bằng cách giảm giới hạn
điện áp một cách thích hợp.
Phải thực hiện các thử nghiệm để kiểm
tra việc hiệu chuẩn các rơle bảo vệ. Trong trường hợp rơle bảo vệ quá tải có thời
gian trễ, đây có thể chỉ một thử nghiệm với tất cả các cực được cấp điện như
nhau tại bội số của dòng điện đặt để kiểm thời
gian nhả là đúng với đường cong do nhà chế tạo cung cấp (trong phạm vi
dung sai); trong trường hợp là rơle bảo vệ quá tải kiểu nam châm tác động tức
thời, thử nghiệm phải thực hiện ở 1,1 lần giá trị dòng điện đặt. Đối với rơle bảo
vệ thấp dòng, rơle bảo vệ khóa cứng roto và rơle bảo vệ khỏi kẹt, thử nghiệm phải
thực hiện để xác định hoạt động đúng của các rơle bảo vệ này (xem 8.2.1.5.4,
8.2.1.5.5 và 8.2.1.5.6).
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp rơle bảo vệ
quá tải theo nguyên lý từ có thời gian trễ có một cơ cấu làm trễ thời gian hoạt
động cùng bộ giảm chấn chứa chất lỏng, việc hiệu chuẩn có thể thực hiện với bộ
giảm chấn để rỗng tại một tỷ lệ phần trăm dòng điện đặt do nhà chế tạo ấn định
và có khả năng chứng minh được bằng một thử nghiêm riêng.
9.3.6.3. Thử nghiệm điện môi
Áp dụng 8.3.3.4.2 của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) và các bổ sung sau:
Trong trường hợp là bộ khởi động mạch
rôto có biến trở, tất cả các cực của thiết bị đóng cắt mạch rôto sẽ được nối
bình thường qua điện trở khởi động; do đó, thử nghiệm điện môi bị khống chế
trong việc đặt điện áp thử nghiệm giữa mạch rôto và khung của bộ khởi động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm kết hợp của 8.3.3.4.2 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) là được
phép.
9.4. Thử nghiệm EMC
9.4.1. Yêu cầu chung
Áp dụng 8.3.2.1, 8.3.2.3 và 8.2.3.4 của
TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) và các bổ sung sau:
Theo thỏa
thuận với nhà chế tạo có thể thực hiện nhiều hơn một thử nghiệm EMC hoặc
toàn bộ các thử nghiệm EMC trên cùng một mẫu, mẫu này có thể là mẫu mới hoặc đã
qua trình tự thử nghiệm theo 9.3.1. Các thử nghiệm EMC có thể theo trình tự thuận
lợi bất kỳ.
Báo cáo thử nghiệm phải nêu mọi phép
đo đặc biệt được tiến hành để đạt sự phù hợp, ví dụ việc sử dụng cáp bọc lưới
hoặc cáp đặc biệt. Nếu có sử dụng các trang bị phụ trợ cùng với các côngtắctơ
hoặc bộ khởi động để phù hợp với các yêu cầu về phát xạ hoặc miễn nhiễm thì phải
được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Mẫu thử nghiệm phải ở trạng
thái đóng hoặc mở, chọn trạng thái nào xấu hơn, và phải hoạt động với nguồn điều
khiển danh định.
9.4.2. Miễn nhiễm
Yêu cầu thực hiện các thử nghiệm trong
Bảng 13. Các yêu cầu đặc biệt được quy định
trong 9.4.2.1 đến 9.4.2.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13-Thử nghiệm
miễn nhiễm EMC
Loại thử
nghiệm
Mức khắc
nghiệt yêu cầu
1,2/50 ms - 8/20 ms đột biến IEC
61000-4-5a
2 kV pha -
đất
1 kV pha -
pha
Đột biến
quá độ nhanh
IEC
61000-4-4
2 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 V/m
Phóng điện tĩnh điện IEC 61000-4-2
4 kV/phóng
điện tiếp xúc
8 kV/phóng
điện qua không khí
a không áp dụng
đối với cổng có điện áp danh định là 24 V một chiều hoặc nhỏ hơn.
9.4.2.1. Tính năng của mẫu thử nghiệm
trong và sau quá trình thử nghiệm
Nếu không có quy định nào khác, áp dụng tiêu chí tính năng 2, xem 8.3.2.2.
Trong và sau thử nghiệm, không cho
phép giảm sút tính năng. Sau thử nghiệm, phải kiểm tra giới hạn tác động theo
8.3.3.2.
9.4.2.2. Phóng điện tĩnh điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại trừ đối với các phần kim loại
phóng điện tiếp xúc, thì chỉ yêu cầu phóng điện qua không khí. Không thể làm thử
nghiệm nếu thiết bị có khung hở hoặc có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài IP00. Trong
trường hợp này, nhà chế tạo phải gắn nhãn lên thiết bị để báo có khả năng gây tổn
hại do phóng điện tĩnh.
Mười xung âm và mười xung dương phải đặt
đến từng điểm đã chọn, khoảng thời gian giữa mỗi lần phóng điện kế tiếp là 1 s.
Không yêu cầu thử nghiệm trên các đầu
nối nguồn. Không yêu cầu thử nghiệm trên các dây dẫn, ngoại trừ các cuộn dây cấp
điện.
9.4.2.3. Trường điện từ
Thử nghiệm phải thực hiện bằng cách sử
dụng phương pháp của IEC 61000-4-3. Áp dụng quy trình thử nghiệm của IEC
61000-4-3.
Thiết bị phải phù hợp với tiêu chí
tính năng 1.
Không yêu cầu thử nghiệm nếu thiết bị
được bọc hoàn toàn trong vỏ bọc kim loại có mục đích riêng về EMC được lắp đặt
như quy định của nhà chế tạo.
9.4.2.4. Đột biến quá độ nhanh
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng
cách sử dụng phương pháp của IEC 61000-4-4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp thử nghiệm phải được đặt trong
thời gian 1 min.
9.4.2.5. Đột biến (1,2/50 ms - 8/20 ms)
Thử nghiệm được thực hiện dùng phương
pháp của IEC 61000-4-5. Ưu tiên sử dụng ghép nối bằng tụ điện. Đột biến phải đặt lên tất cả các đầu nối
của mạch chính, mạch điều khiển hoặc mạch phụ, bất kể là chúng có tiếp điểm điện
tử hay tiếp điểm thông thường.
Các giá trị điện áp thử nghiệm được
cho trong Bảng 13 nhưng không vượt quá các giá trị Uimp tương
ứng của nhà chế tạo theo 7.2.3 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).
Tốc độ lặp lại phải là một đột biến
trong một phút, với số xung là năm xung dương và năm xung âm.
9.4.2.6. Sóng hài
Đang xem xét.
9.4.3. Phát xạ
Đối với thiết bị được thiết kế cho môi
trường A, phải nêu các cảnh báo thích hợp đối với người sử dụng (ví dụ trong sổ
tay hướng dẫn) để quy định rõ ràng việc sử
dụng các thiết bị này trong môi trường B có thể gây ra nhiễu tần số radio mà
trong trường hợp này người sử dụng có thể
phải yêu cầu phương pháp bổ sung làm giảm
nhiễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả thử nghiệm, phương pháp thử và lắp
đặt thử nghiệm được cho trong TCVN 6988 (CISPR 11).
Để đáp ứng, thiết bị không được vượt
quá các mức cho trong Bảng 14.
Bảng 14 - Giới
hạn thử nghiệm phát xạ dẫn tần số rađiô
Dải tần, MHz
Môi trường
A
Môi trường
B
0,15 - 0,5
Giá trị tựa
đỉnh 79 dB (mV)
Giá trị
trung bình 66 dB
(nV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
trung bình 56 dB (mV) - 46 dB ((mV)
(giảm theo
log của tần số)
0,5 - 5,0
Giá trị tựa
đỉnh 73 dB (mV)
Giá trị
trung bình 60 dB (mV)
Giá trị tựa
đỉnh 56 dB (mV)
Giá trị
trung bình 46 dB (mV)
5,0 - 30
Giá trị tựa
đỉnh 73 dB (mV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tựa
đỉnh 60 dB (mV)
Giá trị
trung bình 50 dB (mV)
9.4.3.2. Thử nghiệm phát xạ phát tần số
rađiô bức xạ
Mô tả thử nghiệm, phương pháp và lắp đặt
thử nghiệm được cho trong TCVN 6988 (CISPR 11).
Thử nghiệm được yêu cầu khi mạch điều
khiển và mạch phụ có các linh kiện có tần số đóng cắt cơ bản lớn hơn 9 kHz, ví
dụ nguồn kiểu đóng cắt, v.v...
Để đáp ứng, thiết bị không được phát xạ
ở mức cao hơn các giá trị cho trong Bảng 15.
Không yêu cầu các thử nghiệm này nếu
thiết bị được bọc hoàn toàn trong vỏ bọc bằng kim loại có mục đích riêng về EMC
được lắp đặt như quy định của nhà chế tạo.
Bảng 15 - Giới
hạn thử nghiệm phát xạ phát
Dải tần, MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường B
30 - 230
Giá trị tựa
đỉnh ở 30 m 30
dB (mV/m)
Giá trị tựa
đỉnh ở 10 m
30 dB (mV/m)
230 - 1 000
Giá trị tựa
đỉnh ở 30 m
37 dB (mV/m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37 dB (mV/m)
* Các thử nghiệm này có thể được tiến
hành ở khoảng cách 10 m với giới hạn được tăng thêm 10 dB.

Hình 1 - Đường
cong điển hình của dòng
điện và mômen trong quá trình khởi động
sao-tam giác (xem 1.2.2.1)

Hình 2 - Đường
cong điển hình của dòng
điện và mômen trong quá trình khởi động có biến áp tự ngẫu (xem
1.2.2.2)

1. Aptômát
2. Côngtắctơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Đóng cắt điều khiển
5. Áptômát chỉ tác động bằng từ
6. Thiết bị đóng cắt-cách ly
7. Cầu chảy
8. Thiết bị cách ly-cầu chảy
9. Áptômát có bộ nhả quá tải phù hợp với
tiêu chuẩn này
Hình 3 - Các
phương án điển hình của bộ khởi động có bảo
vệ
(xem 3.2.7), bộ khởi động kết hợp (xem 3.2.8), thiết bị đóng cắt có bảo
vệ (xem 3.2.26) và thiết bị đóng cắt kết hợp (xem 3.2.27)

O: Thiết bị đóng cắt cơ khí cắt mở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Ví dụ
vể sở đồ đi dây ba pha của bộ khởi động mạch
rôto có biến trở với ba cấp khởi động (3.2.16)
và một chiều quay (trong trường hợp các thiết bị đóng cắt cơ khí đều là côngtắctơ)

CHÚ THÍCH:
Các ký hiệu bằng hình vẽ được sử dụng ở trên tương
ứng với trường hợp mọi thiết
bị đóng cắt cơ khí đều là côngtắctơ.
Hình 5 - Các
phương pháp và sơ đồ điển hình khởi động
động cơ cảm ứng dòng xoay chiều bằng biến áp tự ngẫu

Hình 6 - Ví dụ
về đường cong tốc độ/thời gian tương ứng với
các trường hợp a), b), c), d), e) và f) của 5.3.5.5 (các phần nét đứt của đường
cong tương ứng với giai đoạn không có dòng điện chạy qua động cơ)

Hình 7 - Bội
số các giới hạn dòng điện
đặt dùng cho
rơle quá tải có thời
gian trễ được bù nhiệt
độ không khí môi trường
(8.2.1.5.1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(quy định)
GHI NHÃN VÀ NHẬN DẠNG ĐẦU NỐI CỦA CÁC CÔNGTẮCTƠ VÀ RƠLE BẢO
VỆ QUÁ TẢI LẮP CÙNG
A1. Quy
định chung
Mục đích của việc nhận dạng đầu nối của
côngtắctơ và rơle bảo vệ quá tải lắp cùng là để cung cấp thông tin về chức năng
của mỗi đầu nối hoặc vị trí của chúng liên quan đến các đầu nối khác hoặc cho mục
đích sử dụng khác.
A2. Ghi nhãn và nhận dạng các đầu nối
của côngtắctơ
A.2.1. Ghi nhãn và nhận dạng các đầu nối
của cuộn dây
Trong trường hợp nhận dạng bằng ghi
nhãn kết hợp cả chữ và số, các đầu nối của cuộn dây dùng cho côngtắctơ điện từ
phải được ghi nhãn lần lượt A1 và A2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cuộn dây có các đầu ra ở giữa,
các đầu nối của các
đầu ra ở giữa phải ghi nhãn theo thứ tự liên tiếp A3, A4, v.v...
Ví dụ:

CHÚ THÍCH: Vì vậy, cả đầu nối vào và đầu nối ra có thể
là các số chẵn hoặc số lẻ.
Đối với lõi có hai cuộn dây, các đầu nối
của cuộn dây thứ nhất phải được ghi nhãn A1, A2 và các đầu nối của cuộn dây thứ
hai là B1, B2.

A.2.2. Ghi nhãn và nhận dạng các đầu nối
của mạch chính
Các đầu nối của mạch chính phải được
ghi nhận bằng một con số miêu tả và hệ thống kết hợp cả chữ và số.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cách khác, đầu nối có thể được nhận
dạng trên sơ đồ đi dây được cung cấp cùng với thiết bị.
A.2.3. Ghi nhãn và nhận dạng các đầu nối
của mạch phụ
Các đầu nối của mạch phụ phải được ghi
nhãn hoặc được nhận dạng trên sơ đồ bằng hai con số miêu tả:
- con số hàng đơn vị là con số thể hiện
chức năng;
- con số hàng chục là số thể hiện thứ
tự.
Ví dụ dưới đây mô tả hệ thống ghi nhãn
này.

A.2.3.1. Con số chức năng
Các số thể hiện chức năng 1, 2 được
dùng cho các mạch tiếp điểm cắt và số thể hiện chức năng 3, 4 cho các mạch tiếp
điểm đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ:

CHÚ THÍCH: Các dấu chấm trong ví dụ trên
thay cho số thứ tự, dấu chấm này được thêm
vào một cách thích hợp để ứng dụng.
Các đầu nối của mạch có tiếp điểm chuyển
đổi được ghi nhãn bằng con số thể hiện chức năng 1, 2 và 4.

Các số thể hiện chức năng 5 và 6 (cho
tiếp điểm cắt) và 7, 8 (cho tiếp điểm đóng) được dùng cho các đầu nối của mạch
phụ chứa tiếp điểm phụ có chức năng đặc biệt.
Ví dụ:

Các đầu nối của mạch có tiếp điểm chuyển
đổi với chức năng đặc
biệt phải được ghi nhãn bằng các con số thể hiện chức năng 5, 6 và 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiếp điểm
chuyển đổi có trễ ở cả hai chiều
A.2.3.2. Số thứ tự
Các đầu nối của tiếp điểm giống nhau
được ghi nhãn số thứ tự giống nhau.
Tất cả tiếp điểm có chức năng giống
nhau phải có số thứ tự khác nhau.
Ví dụ:

Số thứ tự chỉ có thể không ghi trên đầu
nối khi thông tin bổ sung của nhà chế tạo hoặc người sử dụng đưa ra con số này
một cách rõ ràng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Ghi nhãn và nhận dạng đầu nối của
rơle bảo vệ quá tải
Các đầu nối mạch chính của rơle bảo vệ
quá tải phải ghi nhãn theo cách tương tự như đầu nối mạch chính của côngtắctơ
(xem A.2.2).
Các đầu nối mạch phụ của rơle bảo vệ
quả tải phải được ghi nhãn theo cách tương tự như đầu nối mạch phụ của côngtắctơ
có chức năng quy định (xem A.2.3).
Số thứ tự phải là 9; nếu có yêu cầu số
thứ tự thứ hai thì phải là 0.
Ví dụ:

Để thay thế,
các đầu nối có thể được nhận dạng trên sơ đồ đi dây cung cấp kèm thiết bị.
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỬ
NGHIỆM ĐẶC BIỆT
B.1. Quy
định chung
Các thử nghiệm đặc biệt được thực hiện
theo ý muốn của nhà chế tạo.
B.2. Độ bền cơ
B.2.1. Quy
định chung
Thông thường, độ bền cơ theo thiết kế
của côngtắctơ hoặc bộ khởi động được xác định bằng số chu kỳ làm việc không tải
có thể đạt được hoặc vượt quá 90 % của tất cả các thiết bị thuộc thiết kế này
trước khi côngtắctơ hoặc bộ khởi động cần sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận
cơ khí nào; tuy nhiên, cho phép bảo dưỡng bình thường kể cả thay thế các bộ phận
của côngtắctơ như quy định trong B.2.2.1
và B.2.2.3.
Ưu tiên số chu kỳ làm việc không tải,
tính theo hàng triệu, là:
0,001 - 0,003 - 0,01 - 0,03 - 0,1 -
0,3 - 1 - 3 và 10.
B.2.2. Kiểm tra độ bền cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Côngtắctơ hoặc bộ khởi động phải được
lắp đặt như cho sử dụng bình thường; cụ thể, các ruột dẫn phải được nối theo
cách giống như trong sử dụng bình thường.
Trong quá trình thử nghiệm, không có
điện áp hoặc dòng điện trong mạch chính. Côngtắctơ hoặc bộ khởi động có thể được
bôi trơn trước khi thử nghiệm, điều này
được quy định trong sử dụng bình thường.
B.2.2.2. Điều
kiện làm việc
Cuộn dây của nam châm điện điều khiển
phải được cấp nguồn ở điện áp danh định của nó và ở tần số danh định, nếu có thể
áp dụng.
Nếu có điện trở hoặc điện cảm nối tiếp
với cuộn dây, cho dù chúng có bị nối tắt trong quá trình làm việc hay không thì
các thử nghiệm phải được tiến hành với các điện trở hoặc điện cảm này được nối
như khi làm việc bình thường.
Côngtắctơ và bộ khởi động kiểu khí nén
và điện-khí nén phải được cấp nguồn với nguồn khí nén ở áp suất danh định.
Các bộ khởi động bằng tay phải được
thao tác như trong sử dụng bình thường.
B.2.2.3. Tiến hành thử nghiệm
a) Thử nghiệm được tiến hành với tần
suất thao tác tương ứng với cấp của chế độ gián đoạn. Tuy nhiên, nếu nhà chế tạo
cho là côngtắctơ hoặc bộ khởi động có thể đáp ứng các điều kiện yêu cầu khi sử dụng ở tần suất thao tác cao hơn thì vẫn
có thể thao tác ở tần suất cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chu kỳ thao tác cần thực hiện không
được nhỏ hơn số chu kỳ thao tác không tải được nêu bởi nhà chế tạo.
Kiểm tra độ bền cơ có thể được thực hiện
riêng trên các thành phần khác nhau không có liên kết về cơ với nhau của bộ khởi
động trừ khi khóa liên động cơ khí không được thử nghiệm trước với côngtắctơ
thì vẫn phải thử nghiệm chung.
c) Đối với côngtắctơ hoặc bộ khởi động
được lắp với bộ nhả có các cuộn dây song song hoặc bộ nhả thấp áp thì phải thực
hiện tối thiểu 10 % tổng số thao tác cắt bằng bộ nhả.
d) Sau mỗi mười chu kỳ trong tổng số
chu kỳ thao tác được cho trong B.2.1 được thực hiện, trước khi tiến hành thử
nghiệm tiếp, cho phép:
- làm sạch toàn bộ côngtắctơ hoặc bộ
khởi động nhưng không tháo các nắp đậy;
- bôi trơn các phần mà được nhà chế tạo
quy định bôi trơn trong sử dụng bình thường;
- điều chỉnh khoảng vượt và áp lực của
tiếp điểm nếu thiết kế của côngtắctơ hoặc bộ khởi động cho phép thực hiện.
e) Công việc bảo dưỡng này không bao
hàm sự thay thế bất kỳ một bộ phận nào.
f) Trong trường hợp bộ khởi động
sao-tam giác, cơ cấu lắp sẵn tạo thời gian trễ giữa thời điểm đóng vào nối sao
và thời điểm đóng vào nối tam giác, nếu điều chỉnh được, có thể được đặt ở giá
trị thấp nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Trong trường hợp bộ khởi động có biến
áp tự ngẫu, có cơ cấu lắp sẵn tạo thời gian trễ giữa thời điểm đóng khởi động
và khi đóng vào vị trí ĐÓNG, nếu điều chỉnh được, có thể đặt ở giá trị
nhỏ nhất.
B.2.2.4. Kết quả cần đạt được
Sau các thử nghiệm độ bền cơ, côngtắctơ
hoặc bộ khởi động vẫn phải có khả năng tuân thủ các điều kiện thao tác được quy định trong 8.2.1.2 và 9.3.3.2 ở nhiệt độ
phòng. Không được có nới lỏng các phần được sử dụng để đấu nối các dây dẫn.
Mọi rơle thời gian hoặc các cơ cấu
khác để điều khiển tự động vẫn phải hoạt
động được.
B.2.2.5. Phân tích thống kê các kết quả
thử nghiệm côngtắctơ hoặc bộ khởi động
Độ bền cơ theo thiết kế của côngtắctơ
hoặc bộ khởi động do nhà chế tạo ấn định và được kiểm tra bằng phân tích thống
kê các kết quả của thử nghiệm này.
Đối với côngtắctơ hoặc bộ khởi động được
chế tạo với số lượng ít, không áp dụng các thử nghiệm được quy định trong B.2.2.6 và B.2.2.7.
Tuy nhiên, đối với côngtắctơ hoặc bộ khởi
động được chế tạo với số lượng ít và chỉ khác với thiết kế cơ bản ở những thay
đổi cụ thể (tức là không có những thay đổi đáng kể) mà không ảnh hưởng đáng kể
đến đặc tính, thì nhà chế tạo có thể ấn định độ bền cơ trên cơ sở kinh nghiệm
cùng với các thiết kế tương tự, phân tích, đặc tính của vật liệu, v.v..., và
trên cơ sở phân tích kết quả thử nghiệm trên sản phẩm được chế tạo với số lượng
lớn có cùng thiết kế.
Sau khi ấn định độ bền cơ, phải thực
hiện một trong hai thử nghiệm được mô tả dưới đây. Nhà chế tạo cần chọn thử
nghiệm phù hợp nhất trong mỗi trường hợp, ví dụ theo số lượng dự kiến sản xuất
hoặc theo dòng điện nhiệt quy ước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.6. Thử nghiệm 8 mẫu đơn
Tám côngtắctơ hoặc bộ khởi động phải
được thử nghiệm để xác định độ bền cơ.
Nếu số mẫu bị hỏng không lớn hơn hai,
thử nghiệm được coi là đạt.
B.2.2.7. Thử nghiệm 3 mẫu kép
Ba côngtắctơ hoặc bộ khởi động phải được
thực hiện để xác định độ bền cơ.
Thử nghiệm được coi là đạt nếu không
có mẫu nào bị hỏng, và coi là không đạt nếu số mẫu bị hỏng lớn hơn một. Nếu chỉ
có một mẫu hỏng thì ba côngtắctơ hoặc bộ khởi động bổ sung được thử nghiệm đến
khi độ bền cơ được ấn định và không có thêm mẫu nào bị hỏng, thử nghiệm được
coi là đạt. Thử nghiệm là không đạt nếu trong thời gian bất kỳ có tổng số mẫu hỏng
là hai hoặc nhiều hơn.
Chú thích để giải thích:
Thử nghiệm 8 mẫu đơn và thử
nghiệm 3 mẫu kép là hai thử nghiệm được cho trong IEC 60410 (xem Bảng X-C-2 và
X-D-2).
Hai thử nghiệm này được chọn với mục
đích dựa vào thử nghiệm số lượng giới hạn côngtắctơ hoặc bộ khởi động có đặc
tính thống kê cơ bản là như nhau (mức chất lượng chấp nhận: 10 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1. Quy định chung
Liên quan đến khả năng mang điện,
côngtắctơ hoặc bộ khởi động thường được đặc trưng bởi số chu kỳ làm việc có tải mà côngtắctơ
hoặc bộ khởi động có thể thực hiện được tương ứng với các loại sử dụng khác
nhau được cho trong Bảng B.1 mà không phải sửa chữa hoặc thay thế.
Đối với các bộ khởi động sao-tam giác,
bộ khởi động có biến áp tự ngẫu hai cấp và bộ khởi động mạch rôto có biến trở,
vì phải chịu các thay đổi lớn về điều kiện làm việc nên việc đưa ra các giá trị
tiêu chuẩn cho các điều kiện thử nghiệm là không thích hợp. Tuy nhiên, khuyến cáo
nhà chế tạo nên đưa ra độ bền điện của bộ khởi động ở các điều kiện
làm việc quy định; độ bền điện này có thể
được ước lượng từ kết quả thử nghiệm trên các bộ phận cấu thành của bộ khởi động.
Đối với loại sử dụng AC-3 và AC-4, mạch
thử nghiệm phải gồm điện cảm và điện trở được bố trí sao cho có các giá trị
dòng điện, điện áp và hệ số công suất thích hợp như cho trong Bảng B.1; ngoài
ra, đối với loại AC-4, phải sử dụng mạch thử nghiệm để thử khả năng đóng và cắt,
xem 9.3.3.5.2.
Trong mọi trường hợp, tốc độ thao tác
phải được nhà chế tạo lựa chọn.
Các thử nghiệm được coi là có hiệu lực
nếu các giá trị ghi trong báo cáo thử nghiệm chỉ sai khác so với các giá trị quy định trong phạm vi dung sai sau:
- dòng điện: ± 5 %;
- điện áp: ± 5 %.
Thử nghiệm phải được tiến hành với
côngtắctơ và bộ khởi động ở điều kiện thích hợp của B.2.2.1 và B.2.2.2 sử dụng quy
trình thử nghiệm, nếu có thể của B.2.2.3, ngoài ra không cho phép thay thế
côngtắctơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giữa tất cả các cực nối với nhau và
khung của công tắc tơ hoặc bộ khởi động; hoặc
- giữa một cực và tất cả các cực nối tới
khung của côngtắctơ hoặc bộ khởi động;
Trong trường hợp bộ khởi động, nếu côngtắctơ
lắp cùng đã đáp ứng thử nghiệm tương đương thì thử nghiệm không cần lặp lại
trên bộ khởi động.
Bảng B1 - Kiểm
tra số chu kỳ thao tác có tải - Điều kiện
để đóng và cắt tương ứng với một số loại sử dụng
Loại sử dụng
Giá trị
dòng làm việc danh định
Đóng
Cắt
I/Ie
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cos f 1)
Ic/Ie
Ur/Ue
cos f 1)
AC-1
Tất cả các
giá trị
1
1
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,95
AC-2
Tất cả các
giá trị
2,5
1
0,65
2,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AC-3
Ie £ 17 A
6
1
0,65
1
0,17
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1
0,35
1
0,17
0,35
AC-4
Ie £ 17 A
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,65
6
1
0,65
Ie > 17 A
6
1
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,35
I/Ie
U/Ue
L/R2) ms
Ic/Ie
Ur/Ue
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC-1
Tất cả các
giá trị
1
1
1
1
1
1
DC-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
1
2
2,5
1
2
DC-5
Tất cả các
giá trị
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
2,5
1
7,5
Ie - dòng điện làm việc
danh định
Ue - điện áp làm việc
danh định
I - dòng điện đóng
Trong điện xoay chiều, các điều kiện
đóng được biểu thị bằng các giá trị hiệu dụng nhưng phải hiểu là giá trị đỉnh
của dòng điện không đối xứng, tương ứng
với hệ số công suất của mạch, có thể lấy
giá trị cao hơn.
U - điện áp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ic - dòng điện cắt
1) Dung sai đối
vối cos f: ± 0,05
2) Dung sai đối
với L/R: ± 15 %
B.4. Phối hợp tại dòng điện chuyển
giao giữa bộ khởi động và SCPD lắp cùng
B.4.1. Quy định chung và định nghĩa
Phụ lục này nêu phương pháp kiểm tra
tính năng của bộ khởi động lắp cùng SCPD ở dòng điện bên dưới và dòng điện bên
trên phần giao nhau Ico của đặc tính thời gian-dòng điện
tương ứng do nhà chế tạo bộ khởi động cung cấp và kiểu phối hợp tương ứng được
nêu trong 8.2.5.1.
Phối hợp tại dòng điện chuyển giao giữa
bộ khởi động và SCPD lắp cùng có thể kiểm tra bằng phương pháp trực tiếp với thử
nghiệm quy định ở B.4.2 hoặc, đối với loại
phối hợp “2”, bằng phương pháp gián tiếp như B.4.5.
B.4.1.2. Định nghĩa
B.4.1.2.1. Dòng điện
chuyển giao
Ico
(crossover
current Ico)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đường cong trung bình là đường
cong tương ứng với các giá trị trung bình tính được từ các dung sai trên đặc
tính thời gian-dòng điện cho bởi nhà chế tạo.
B.4.1.2.2. Dòng điện thử
nghiệm
Icd (test
current Icd)
Dòng điện thử nghiệm lớn hơn Ico,
kể cả dung sai, được nhà chế tạo ấn định và xác nhận theo các yêu cầu cho trong
Bảng B.2.
B.4.1.2.3. Khả năng đặc
trưng chịu thời gian-dòng điện của côngtắctơ/bộ khởi động
(time-current withstand
characteristic capability of contactors/starters)
Quỹ tích các dòng điện mà một côngtắctơ/bộ
khởi động có thể chịu được là hàm của thời gian.
B.4.2. Điều kiện thử nghiệm để xác định
phối hợp dòng điện chuyển giao bằng phương pháp trực tiếp
Bộ khởi động và SCPD lắp cùng phải được
lắp đặt và đấu nối như sử dụng bình thường. Mọi thử nghiệm phải được thực hiện
bắt đầu từ trạng thái nguội.
B.4.3. Dòng điện thử nghiệm và mạch thử
nghiệm
Mạch thử nghiệm phải theo 8.3.3.5.2 của
TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), ngoài ra điện áp quá độ dao động không cần điều chỉnh.
Các dòng điện cho thử nghiệm phải là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ii) 1,25 Ico, +5 %, -0 %
Hệ số công suất của mạch thử nghiệm phải
theo Bảng 7. Trong trường hợp rơle bảo vệ cỡ nhỏ có điện trở cao thì các điện cảm
được dùng để tạo hệ số công suất càng thấp càng tốt. Điện áp phục hồi phải bằng
1,05 lần điện áp làm việc danh định.
SCPD phải như quy định trong 8.2.5.1 và phải có thông số đặc trưng và các đặc
tính tương tự như sử dụng trong các thử nghiệm của 9.3.4.2.
Nếu thiết bị đóng cắt là côngtắctơ, cuộn
dây phải được cấp điện từ nguồn độc lập ở điện áp nguồn điều khiển danh định của
cuộn dây côngtắctơ và được nối sao cho côngtắctơ cắt khi rơle bảo vệ quá tải
tác động.
B4.4. Quy trình thử nghiệm và kết quả
cần đạt được
B.4.4.1. Quy trình thử nghiệm
Với bộ khởi động và SCPD đóng, đặt
dòng điện thử nghiệm nêu trong B.4.3 bằng cơ cấu đóng riêng. Trong mỗi trường hợp,
thiết bị thử nghiệm phải ở nhiệt độ phòng.
Sau mỗi thử nghiệm, cần kiểm tra kỹ
SCPD, đặt lại rơle bảo vệ quá tải và cơ cấu nhả của áptômát, nếu cần, hoặc thay
thế tất cả các cầu chảy nếu ít nhất một trong số chúng bị chảy.
B.4.4.2. Kết quả cần đạt được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm ở dòng điện cao hơn
(ii) trong B.4.3, SCPD phải tác động trước
bộ khởi động. Bộ khởi động phải thỏa mãn các điều
kiện của 9.3.4.2.3 đối với loại phối hợp được nêu bởi nhà chế tạo.
B.4.5. Xác định phối hợp dòng điện
chuyển giao bằng phương pháp gián tiếp
CHÚ THÍCH: Đối với phối hợp loại
“1", phương pháp gián
tiếp có thể khác với phương pháp nêu ở Phụ lục B và đang được xem xét. Vì lý do
này, phương pháp gián tiếp để xác định phối hợp điểm chuyển giao chỉ được áp dụng
cho phối hợp loại “2".
Phương pháp gián tiếp bao gồm xác định
trên sơ đồ (xem hình B.1), các điều kiện để xác định phối hợp tại dòng chuyển
giao thường gặp:
- đặc tính thời gian/dòng điện của
rơle bảo vệ quá tải/bộ nhả, bắt đầu từ trạng thái lạnh, cung cấp bởi nhà chế tạo,
phải chỉ ra sự thay đổi thời gian tác động đến giá trị nhỏ nhất lco;
đường cong này nằm dưới đặc tính thời gian/dòng điện của SCPD lc0;
- Icd của bộ khởi động,
thử nghiệm ở B.4.5.1, phải lớn hơn Ic0;
- đặc tính chịu thời gian/dòng điện của
côngtắctơ, thử nghiệm ở B.4.5.2, phải ở trên đặc tính thời gian/dòng điện (bắt
đầu từ trạng thái lạnh) của rơle bảo vệ quá tải Ic0.
B.4.5.1. Thử nghiệm Icd
Áp dụng 9.3.4.1 với bổ sung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Điều kiện thử nghiệm
Ur/Ue
cos f
Thời gian
đóng
(xem chú
thích 2) s
Thời gian cắt
s
Số Thao tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
Xem chú
thích 1
0,05
Xem chú thích 3
3
CHÚ THÍCH 1: Hệ số công suất được chọn
theo Bảng 16 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1).
CHÚ THÍCH 2: Thời gian có thể nhỏ hơn
0,05 s với điều kiện là tiếp điểm ở đúng vị trí trước khi làm việc trở lại.
CHÚ THÍCH 3: Xem Bảng 7a.
- Hoạt động đúng của côngtắctơ hoặc bộ
khởi động trong và sau thử nghiệm Icd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) sau thử nghiệm,
1) tiếp điểm phải làm việc đúng khi
côngtắctơ hoặc bộ khởi động ngắt bởi phương pháp điều khiển thích hợp.
2) Đặc tính điện môi của côngtắctơ và
bộ khởi động phải được kiểm tra bằng thử nghiệm điện môi trên côngtắctơ hoặc bộ
khởi động sử dụng điện áp thử nghiệm hình sin cơ bản của điện áp làm việc danh
định Ue sử dụng đối với thử nghiệm Icd, với giá trị nhỏ
nhất 1 000 V. Điện áp thử nghiệm phải được cung cấp trong 5 s, như quy định ở 9.3.3.4.2, mục a)1).
B.4.5.2. Khả năng chịu được đặc tính
thời gian-dòng điện của côngtắctơ/bộ khởi động
Đặc tính này được đưa ra bởi nhà chế tạo
và các giá trị thu được theo quy trình thử nghiệm quy
định ở 9.3.5 nhưng
kết hợp dòng điện quá tải và khoảng thời gian để thiết lập đặc tính này lên đến
Ic0, được bổ sung ở 8.2.4.4.
Đặc tính này được là có hiệu lực đối với
dòng quá tải, khởi động với côngtắctơ tại nhiệt độ phòng. Khoảng thời gian làm
lạnh tối thiểu yêu cầu giữa hai lần thử nghiệm của côngtắctơ phải được quy định bởi nhà chế tạo.

a: đặc tính thời gian-dòng điện của
rơle bảo vệ quá tải trung bình từ trạng thái nguội,
b: khả năng chịu được đặc tính thời
gian-dòng điện của côngtắctơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a: đặc tính thời gian-dòng điện của
rơle bảo vệ quá tải trung bình từ trạng thái nguội,
b: khả năng chịu được đặc tính thời
gian-dòng điện của côngtắctơ
Hình B.1b -
Phối hợp với áptômát
Hình B.1 - Ví
dụ về đặc tính chịu thời gian-dòng điện
PHỤ
LỤC C
ĐỂ
TRỐNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
NỘI
DUNG CẦN THỎA THUẬN GIỮA NHÀ CHẾ TẠO VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG
CHÚ THÍCH: Trong phụ lục này:
- thỏa thuận được sử dụng theo nghĩa rất rộng;
- người sử dụng bao gồm cả địa điểm thử
nghiệm.
Áp dụng Phụ lục J của TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) trong chừng mực được đề cập bởi các điều trong tiêu chuẩn này, với các
bổ sung sau:
Số điều
trong tiêu chuẩn này
Nội dung
1.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 4.3 - Chú thích
Bảo vệ quá tải của bộ khởi động cho
chế độ gián đoạn
5.3.5.5.3
Khoảng thời gian giữa hai lần khởi động
liên tiếp của bộ khởi động biến áp tự ngẫu có thời gian khởi động lớn hơn 15
s
5.4
Loại sử dụng khác với các cấp sử dụng
được xác định trong Bảng 1
5.7.2
Các ứng dụng đặc biệt của Rơle bảo vệ
hoặc bộ nhả quá dòng tức thời và của rơle bảo vệ và bộ nhả có kiểu khác với
các kiểu được xác định trong 5.7.2
5.7.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3
Bảo vệ biến áp tự ngẫu đối với bộ khởi
động biến áp tự ngẫu
5.7.5
Dung sai trên các đặc tính quá tải
thời gian-dòng điện (được chỉ ra bởi nhà chế tạo)
5.10.2
Đặc tính của các cơ cấu đối với khống chế tăng tốc tự động
5.11; 5.12
Bản chất và kích thước của các liên
kết:
a) giữa bộ khởi động biến áp tự ngẫu
và biến áp tự ngẫu nếu biến áp tự ngẫu được cung cấp riêng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thỏa thuận cho điểm a) và b) được thực
hiện giữa nhà chế tạo bộ khởi động và nhà chế tạo biến áp, hoặc nhà chế tạo
điện trở, tùy từng trường hợp.
8.2.2.6.3
Các thông số đặc trưng của các cuộn
dây danh định đặc biệt (được quy định bởi
nhà chế tạo)
Bảng 7
Kiểm tra các điều kiện đóng khi đóng
trong quá trình thử nghiệm đóng và cắt
(thỏa thuận của nhà chế tạo)
Bảng 12
Giá trị dòng kỳ vọng "r" đối
với thử nghiệm dòng điện ngắn mạch có điều kiện của thiết bị có Ie
> 1 600 A
PHỤ
LỤC E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ
DỤ VỀ CẤU HÌNH MẠCH ĐIỀU KHIỂN
E.1. Thiết bị điều khiển bên ngoài
(ECD)
E.1.1. Định nghĩa về ECD
Bất kỳ phần tử bên ngoài nào đáp ứng
tác động điều khiển của côngtắctơ hoặc bộ khởi động.
E.1.2. Sơ đồ đại diện của ECD

E.1.3. Tham số của ECD
Ri: điện trở trong;
Zi: trở kháng rò bên
trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2. Cấu hình mạch điều khiển
E.2.1. Côngtắctơ hoặc bộ khởi động có
nguồn điều khiển bên ngoài
E.2.1.1. Một nguồn và đầu vào điều khiển

E.2.1.2. Nguồn riêng
biệt và các đầu vào điều khiển

E.2.2. Côngtắctơ hoặc
bộ khởi động chỉ có nguồn điều khiển bên
trong và đầu vào điều khiển

E.2.3. Côngtắctơ hoặc bộ điều khiển có một số nguồn điều khiển bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.4. Côngtắctơ hoặc
bộ khởi động có giao diện bus (có thể kết hợp với
cấu hình mạch khác)

PHỤ
LỤC F
(quy định)
YÊU
CẦU ĐỐI VỚI TIẾP ĐIỂM PHỤ LIÊN KẾT VỚI TIẾP ĐIỂM NGUỒN (TIẾP ĐIỂM GƯƠNG)
F.1. Phạm vi áp dụng và đối tượng
F.1.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này áp dụng cho tiếp điểm phụ
liên kết cơ với tiếp điểm nguồn của côngtắctơ và có tên là tiếp điểm gương để
tránh nhầm với các kết nối cơ học khác đề cập ở Phụ lục L của IEC 60947-5-1.
Tuy nhiên điều đó không ngăn cản một tiếp điểm phù hợp với các yêu cầu đối với
tiếp điểm gương của Phụ lục này và đối với tiếp điểm liên kết cơ ở Phụ lục L của
IEC 60947-5-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tiếp điểm gương trước đây thường được gọi là tiếp điểm cực kỳ an
toàn, tiếp điểm ép buộc, tiếp điểm liên kết hoặc tiếp điểm truyền động.
F.1.2. Mục đích
Phụ lục này nhằm cung cấp các quy định bổ sung (định nghĩa, yêu cầu và thử
nghiệm) phải sử dụng để ghi rõ những đặc điểm thiết kế yêu cầu, ghi nhãn và
tính năng của tiếp điểm gương.
F.2. Định nghĩa
Áp dụng các định nghĩa bổ sung sau
đây.
F.2.1. Tiếp điểm
gương
(mirror contact)
Tiếp điểm phụ thường đóng nhưng không
thể ở vị trí đóng đồng thời với tiếp điểm chính thường mở trong điều kiện được
xác định ở Điều F.7.
CHÚ THÍCH: Một côngtắctơ có thể có nhiều
hơn một tiếp điểm gương.
F.3. Đặc trưng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.4. Thông tin sản phẩm
Áp dụng Điều 6 cùng với các bổ sung
sau:
Các tiếp điểm gương phải nhận biết được
rõ ràng:
- trên bản thân tiếp điểm, hoặc
- trong tài liệu của nhà chế tạo, hoặc
- cả hai
Trong trường hợp sử dụng ký hiệu để chỉ
ra một tiếp điểm gương, nó phải được ký hiệu như Hình F.1.

Hình F.1 - Tiếp điểm
gương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có các yêu cầu bổ sung.
F.6. Yêu cầu về cấu trúc và tính năng
Áp dụng Điều 8 với các bổ sung sau:
Khi tất cả các tiếp điểm chính đóng,
không có tiếp điểm gương nào được đóng.
CHÚ THÍCH: Tự kiểm soát mạch tiếp điểm
gương được khuyến khích.
F.7. Thử nghiệm
F.7.1. Yêu cầu chung
Áp dụng Điều 9 cùng với các bổ sung
sau:
Thử nghiệm theo cả F.7.2 và F.7.3 phải
được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi tiếp điểm gương, thử nghiệm
phải được thực hiện trên m
sản phẩm, trong đó m là số lượng tiếp điểm chính.
Một sản phẩm chưa qua sử dụng được
dùng cho thử nghiệm mỗi tiếp điểm gương với một tiếp điểm chính.
Các thử nghiệm phải được thực hiện
trên các sản phẩm trong điều kiện sạch và mới. Quy trình thử nghiệm như sau:
a) Để mô phỏng sự cố mối hàn trên một
cực chính, giữ chặt một tiếp điểm chính ở vị trí đóng, ví dụ bằng cách hàn hoặc
gắn một điểm của tiếp điểm (tức là đối với hai tiếp điểm thường đóng, phải thực
hiện hàn ở hai điểm tiếp xúc). Độ dày lớp hàn hoặc gắn phải sao cho khoảng cách
giữa các tiếp điểm là không thay đổi đáng kể và phương pháp được sử dụng phải
được mô tả trong báo cáo thử nghiệm.
b1) Cấp điện cho cuộn dây làm việc, đặt điện áp thử
nghiệm xung là 2,5 kV ở độ cao mực nước biển (hiệu chỉnh theo Bảng F.1 dưới
đây, được tính từ Bảng 12 của Phần 1) lên tiếp điểm gương. Không được có phóng
điện đánh thủng
Bảng F.1 - Điện
áp thử nghiệm theo độ cao mực nước biển
Mực nước biển
200 m
500 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000 m
2,5 kV
2,37 kV
2,37 kV
2,29 kV
2,12 kV
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này đảm bảo cho
một khe hở tối thiểu là 0,5 mm theo hình A.1, A.2 và A.3 của IEC 60664-1 từ đó
Bảng 13 của TCVN 6592-1 (IEC 60947-1) được phát hành.
b2) Phương pháp thay thế cho b1), cấp
điện cho cuộn dây làm việc, khe hở phải được đo với bằng phương tiện trực tiếp;
khe hở phải lớn hơn 0,5 mm. Trong trường hợp nối tiếp từ hai khe hở trở lên, tổng
của các khe hở tiếp điểm phải lớn hơn 0,5 mm.
Trình tự a) và b), (b1) hoặc b2)) được
lặp lại trên các mẫu mới đối với từng tiếp điểm chính được hàn lần lượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết thúc thử nghiệm hoàn thành thao
tác quy ước theo 9.3.3.6, phải kiểm tra xác nhận rằng, khi cuộn dây được mang
điện, tiếp điểm gương phải chịu được điện áp cách ly danh định Ui
của nó.
PHỤ
LỤC G
(tham khảo)
DÒNG
ĐIỆN LÀM VIỆC DANH ĐỊNH VÀ CÔNG SUẤT LÀM VIỆC DANH ĐỊNH CỦA THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT ĐỐI
VỚI MÁY ĐIỆN
G.1. Yêu cầu chung
Các giá trị cho Bảng G.1 là các giá trị
hướng dẫn về mối quan hệ giữa dòng điện làm việc danh định và công suất làm việc
danh định. Chúng cần được xem xét để sử dụng khi thông tin về sản phẩm cần được
đưa ra cho khách hàng.
Phụ lục này áp dụng cho tất cả các loại
thiết bị đóng cắt dùng cho máy điện.
Các con số là hài hòa với IEC và do đó
làm cơ sở cho tất cả các thông tin về sản phẩm được đưa ra bởi các nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị phù hợp với các giá trị
đó, chúng có khả năng đóng và cắt cho hầu hết các máy điện hiện nay.
Các giá trị này là hướng dẫn hài hòa để
thiết kế thiết bị đóng cắt.
G.2. Công suất làm việc danh định và
dòng điện làm việc danh định
Công suất làm việc danh định có quan hệ
với các dòng điện làm việc danh định và các điện áp khác nhau theo bảng G.1.
Các giá trị đưa ra đối với dòng điện
làm việc danh định được xác định trên cơ sở của động cơ lồng sóc bốn cực tại
400 V, 1 500 min-1 và 50 Hz. Các dòng điện làm việc danh định đối với
các điện áp khác được tính toán trên cơ sở giá trị tại 400 V.
Bảng G.1 -
Công suất làm việc danh định và dòng điện làm việc danh định
Công suất
làm việc danh định
Các giá trị
hướng dẫn của dòng điện làm việc danh định tại
110-120 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
208 V
230 V
220-240 V
380-415 V
400 V
440-480 V
500 V
550-600 V
690 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hpb
A
A
A
A
A
A
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
A
0,06
0,09
0,12
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
0,35
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
0,20
0,30
0,44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
0,16
0,24
0,32
-
-
-
0,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
0,18
0,25
0,37
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
1,0
1,5
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
0,60
0,85
1,10
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,48
0,68
0,88
-
-
-
0,35
0,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,55
-
1/2
-
3/4
4,4
-
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3,7
2,4
-
3,5
-
2,6
-
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2
1,3
-
1,8
-
1,5
-
1,1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,2
-
0,9
-
1,3
-
0,87
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
1,1
1
-
-
8,4
-
-
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4,6
-
-
-
3,3
4,7
4,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
-
-
-
1,9
2,7
2,1
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
2,2
1,7
-
-
-
1,1
1,6
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
1-1/2
2
-
12,0
13,6
-
6,9
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
7,5
-
-
-
6,3
6,0
6,8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
-
-
-
3,6
3,0
3,4
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,9
2,4
2,7
-
-
-
2,1
2,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3
-
-
19,2
-
-
11,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
-
8,5
-
11,3
-
9,6
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4,9
-
6,5
-
4,8
-
3,9
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3,9
-
2,8
-
3,8
4
-
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
-
-
30,4
-
-
17,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
15
-
20
-
15,2
-
-
9,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
-
11,5
-
7,6
-
6,8
-
9,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
-
4,9
-
6,7
-
-
7,5
7-1/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
44,0
56,0
-
25,3
32,2
-
24,2
30,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
27
22,0
28,0
-
14,0
18,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
15,5
11,0
14,0
-
-
-
12,4
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
8,9
11
-
-
-
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
84
108
-
48,3
62,1
-
46,2
59,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
42,0
54,0
-
27,0
34,0
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
21,0
27,0
17,6
-
-
-
17,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
-
-
15
18,5
-
-
-
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
136
-
-
78,2
-
-
74,8
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
68
-
-
44
29
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
34
23
28
-
-
-
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
22
-
-
-
30
40
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
208
-
92
120
-
88
114
72
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
80
104
-
51
66
41
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
52
33
-
-
-
32
41
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
30
37
-
-
50
-
-
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
150
-
-
143
96
115
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
-
-
83
55
66
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
53
-
-
-
52
32
39
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
55
60
-
-
-
-
-
177
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
169
-
-
-
140
169
154
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
-
-
-
80
97
77
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
78
62
-
-
-
47
57
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
75
100
-
-
-
-
221
285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
211
273
-
-
-
230
192
248
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165
-
-
-
132
96
124
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
77
99
-
-
-
77
90
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
125
-
-
-
-
-
359
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
343
-
278
-
340
-
312
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
160
-
195
-
156
-
128
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
125
-
93
-
113
-
132
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
200
-
-
-
414
-
552
396
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
528
-
400
-
360
-
480
240
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
230
-
180
-
240
-
184
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
192
-
134
-
150
160
185
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
487
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280
-
-
-
-
-
224
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
162
-
-
200
220
250
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
609
-
604
-
-
403
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
302
-
-
-
280
-
242
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
203
-
-
250
280
300
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
722
-
-
482
-
-
-
430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
361
-
-
-
344
-
289
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
-
-
-
300
350
400
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
828
954
-
560
636
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
477
-
-
-
-
336
382
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
PHỤ
LỤC H
(quy định)
CHỨC
NĂNG MỞ RỘNG CỦA RƠLE
ĐIỆN TỬ
BẢO VỆ QUÁ TẢI
H.1. Phạm vi áp dụng
H.1.1. Yêu cầu chung
Phụ lục này đề cập đến chức năng mở rộng
trong rơle điện tử bảo vệ quá tải không liên quan trực tiếp đến bảo vệ quá tải.
Tất cả các chức năng có trong rơle bảo
vệ quá tải mà tiêu chuẩn này không đề cập, đều phải phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn cụ thể liên quan đề cập đến các chức năng đó (ví dụ: TCVN 7883-8 (IEC
60255-8), IEC 60947-5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1.2. Chức năng dòng dư
Các thiết bị có phản ứng với chênh lệch
dòng dư được sử dụng làm hệ thống bảo vệ. Các thiết bị như vậy thường được sử dụng
phối hợp với hoặc là bộ phận lắp liền với rơle điện tử bảo vệ quá tải để phát
hiện dòng dư trong hệ thống lắp đặt hoặc trong động cơ điện để bảo vệ bổ sung
chống cháy và các nguy hại khác có thể lan rộng do sự cố chạm đất kéo dài nhưng
không thể phát hiện bằng chức năng bảo vệ quá dòng. Không tính đến phương thức
tác động do có thành phần một chiều.
H.2. Định nghĩa
Phụ lục này áp dụng các định nghĩa sau
đây.
H.2.1. Rơle điện tử
bảo vệ quá tải có chức năng dòng dư (sự cố chạm đất) (electronic overload
relay with residual current (earth fault) function)
Rơle bảo vệ bằng điện tử có nhiều cực,
tác động khi tổng vectơ của các dòng điện chạy trong mạch chính tăng lên cao
hơn giá trị định trước theo các yêu cầu quy định.
H.2.2. Rơle điện tử bảo vệ quá tải có
chức năng không đối xứng dòng điện hoặc điện áp (electronic overload
relay with current or voltage asymmetry function)
Rơle điện tử bảo vệ quá tải tác động
trong trường hợp biên độ dòng điện hoặc điện áp mất cân bằng theo các yêu cầu
quy định.
H.2.3. Rơle điện tử bảo vệ quá tải có chức năng đảo
pha
(electronic overload relay with phase reversal function)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.4. Rơle điện tử bảo vệ quá tải nhạy
với quá điện áp (over-voltage electronic overload relay)
Rơle điện tử bảo vệ quá tải tác động
trong trường hợp quá tải và khi điện áp tăng cao hơn giá trị định trước theo
các yêu cầu quy định.
H.2.5. Dòng điện làm chậm (Iic)
(inhibit current) (Iic)
Dòng điện sự cố mà lớn hơn nó thiết bị
đóng cắt không được khởi động để mở.
H.3. Phân loại các rơle điện tử bảo vệ
quá tải
a) Rơle bảo vệ hoặc bộ nhả mất đối xứng
dòng điện và điện áp.
b) Rơle bảo vệ hoặc bộ nhả quá áp.
c) Rơle bảo vệ hoặc bộ nhả nhạy với
dòng điện dư (sự cố chạm đất)
d) Rơle bảo vệ hoặc bộ nhả đảo pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu A: Rơle điện tử bảo
vệ quá tải kiểu A là rơle sẽ khởi tạo để mở thiết bị đóng cắt tại tất cả mức
dòng điện sự cố.
Kiểu B: Rơle điện tử bảo vệ quá tải kiểu
B là rơle không khởi tạo để mở thiết bị đóng cắt ở giá trị cao hơn dòng điện đặt
Iic (dòng điện làm chậm)
H.5. Yêu cầu tính năng
H.5.1. Giới hạn tác động của rơle điện
tử bảo vệ quá tải theo nguyên lý dòng dư
Rơle bảo vệ quá tải theo nguyên lý
dòng dư, khi kết hợp với thiết bị đóng cắt, phải tác động để mở thiết bị đóng cắt
theo các yêu cầu cho trong Bảng H.1. Đối với rơle bảo vệ hoặc bộ nhả có dải đặt
dòng điện dư, giới hạn tác động của rơle bảo vệ phải được kiểm tra xác nhận tại
giá trị đặt thấp nhất và cao nhất
Bảng H.1 - Thời
gian tác động của rơle điện tử bảo vệ quá tải theo nguyên lý dòng dư
Bội số của
giá trị đặt dòng dư
Thời gian nhả Tp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 0,9
Không nhả
1,1
10 < Tp £ 1 000
H.5.2. Giới hạn tác động của rơle bảo
vệ bằng điện tử kiểu B nhạy với dòng dư
Áp dụng H.5.1 và các bổ sung sau:
Rơle bảo vệ bằng điện tử kiểu B nhạy với
dòng dư, khi kết hợp cùng với thiết bị đóng cắt, không được khởi tạo tác động của
thiết bị đóng cắt, khi xuất hiện dòng điện sự cố dư, khi dòng điện sự cố trong
bất kỳ pha nào đạt đến hoặc vượt quá 95 % mức dòng điện đặt Iic (xem H.4) và
phải tác động để cắt điện vào thiết bị khi dòng điện sự cố trong pha bất kỳ là
75 % Iic hoặc nhỏ hơn Iic.
H.5.3. Giới hạn tác động của rơle bảo
vệ mất đối xứng điện áp
Rơle bảo vệ mất đối xứng điện áp, khi
kết hợp với thiết bị đóng cắt, phải tác động để mở thiết bị đóng cắt
trong khoảng thời gian 120 % của thời gian đặt và phải tác động để ngăn ngừa việc
đóng thiết bị đóng cắt khi điện áp mất đối xứng khoảng 1,2 lần giá trị đặt điện
áp không đối xứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rơle bảo vệ đảo pha, khi kết hợp với
thiết bị đóng cắt, phải cho phép đóng thiết bị khi điện áp thứ tự pha trên phía
lưới của bộ khởi động là giống với điện áp thứ tự pha đặt. Sau khi đổi chỗ hai
pha, rơle bảo vệ đảo chiều phải ngăn không cho đóng điện vào thiết bị.
H.5.5. Giới hạn tác động của rơle bảo
vệ mất đối xứng dòng điện
Rơle bảo vệ mất đối xứng dòng điện,
khi kết hợp với thiết bị đóng cắt, phải tác động để cắt điện vào thiết bị trong
thời gian là 120 % thời gian đặt khi dòng điện mất đối xứng lớn hơn 1,2 lần
dòng điện mất đối xứng đặt.
H.5.6. Giới hạn tác
động của rơle và bộ nhả quá áp
a) Điện áp tác động
Rơle bảo vệ hoặc bộ nhả quá áp khi kết
hợp với thiết bị đóng cắt, phải tác động để cắt điện vào thiết bị và phải tác động
để ngăn không cho đóng điện vào thiết bị khi điện áp nguồn lớn hơn giá trị đặt,
nếu có, hoặc lớn hơn 110 % điện áp danh định của rơle bảo vệ hoặc bộ nhả trong
khoảng thời gian xác định.
b) Thời gian tác động
Đối với rơle bảo vệ hoặc bộ nhả quá áp
có thời gian trễ, thời gian trễ phải được đo từ thời
điểm điện áp đạt đến giá trị tác động đến thời điểm rơle bảo vệ hoặc bộ
nhả khởi động cơ cấu nhả của thiết bị.
H.6. Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tác động phải theo H.5.1 và
xác định như sau:
Đối với rơle bảo vệ quá tải kết hợp với
điều chỉnh đặt dòng điện dư, thử nghiệm
phải được thực hiện ở dòng điện đặt tại giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Mạch thử nghiệm phải theo Hình H.1. Thử
nghiệm phải được thực hiện ở hệ số công suất ³ 0,8, tại bất kỳ điện áp tiện lợi nào và bất
kỳ dòng điện tiện lợi nào.
Mạch thử nghiệm được xác định ở một
giá trị của dòng điện tác động quy định ở
Bảng H.1, được áp dụng, và S1 ở vị trí đóng, dòng điện dư đột ngột thiết lập bằng
cách đóng S2.
H.6.2. Giới hạn tác động của rơle bảo
vệ bằng điện tử kiểu B nhạy với dòng dư
Áp dụng H.6.1 với bổ sung sau:
Giới hạn tác động ở điều kiện quá dòng phải theo H.5.2 và được kiểm
tra xác nhận như sau:
Thử nghiệm phải được thực hiện với tải
ba pha, được đấu nối theo Hình H.1. Thử nghiệm phải được thực hiện ở hệ số công
suất ³ 0,8, tại bất
kỳ điện áp và dòng điện thuận tiện nào ở các cực chính.
Đối với rơle bảo vệ quá tải có chế độ
đặt dòng điện dư điều chỉnh được, thử nghiệm phải được thực hiện ở chế độ đặt
thấp nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trở kháng Z1 được điều chỉnh để dòng
điện chạy trong mạch bằng:
a) 95 % dòng điện ngăn chăn Iic
S1 ở vị trí đóng, dòng dư được thiết lập
bởi S2 ở vị trí đóng.
Rơle bảo vệ quá tải không được nhả.
b) 75 % dòng điện ngăn chặn Iic
S1 ở vị trí đóng, dòng dư được thiết lập
S2 ở vị trí đóng.
Rơle bảo vệ quá tải phải nhả.
H.6.3. Rơle bảo vệ mất đối xứng dòng
điện
Giới hạn tác động phải được kiểm tra
xác nhận theo H.5.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tác động phải được kiểm tra
xác nhận theo H.5.4.
H.6.5. Rơle bảo vệ đảo pha
Giới hạn tác động phải được kiểm tra
xác nhận theo H.5.6.
H.7. Thử nghiệm điển hình và thử nghiệm
lấy mẫu
Ngoài các thử nghiệm theo 9.3.6, rơle
điện tử bảo vệ quá tải có các chức năng mở rộng phải được thử nghiệm bổ sung để
kiểm tra xác nhận hoạt động đúng của các chức năng bổ sung liên quan theo H.5.

Chú giải:
S nguồn
V vôn mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1 thiết bị đóng cắt nhiều cực
S2 thiết bị đóng cắt một cực
D rơle bảo vệ quá tải cần thử
nghiệm
Z mạch tải
Z1 trở kháng điều chỉnh
Hình H.1 - Mạch
thử nghiệm để kiểm tra xác nhận đặc tính tác động của rơle điện tử bảo vệ quá tải
theo nguyên lý dòng dư
PHỤ
LỤC I
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Côngtắctơ thường được sử dụng với bộ
điều chỉnh, bộ khởi động hoặc điều khiển bằng bán dẫn. Côngtắctơ có ứng dụng
như vậy không thích hợp để đóng hoặc cắt dòng điện có tải động cơ tại điện áp hệ
thống được quy định.
Sử dụng thích hợp của loại này là để
mang dòng điện động cơ trên phía đường dây hoặc trên phía tải của bộ điều chỉnh,
và để bộ điều chỉnh chuyển đổi từ phía đường dây và/hoặc phía tải ở điều kiện
ngắt mạch. Ứng dụng khác
nữa là sử dụng bộ điều chỉnh còn giảm được tổn hao nhiệt, trong điều kiện đủ tốc
độ. Trong ứng dụng như vậy côngtắctơ cần phải được điều khiển và khóa liên động để không cho côngtắctơ mở hoặc
đóng khi có dòng điện phụ tải tải.
Khi các điều kiện trên được đáp ứng,
côngtắctơ có thể chọn theo loại AC1.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
IEC 60664-1, Insulation coordination
for equipment within
low-voltage systems - Part 1: Principles, requirements and tests (Phối hợp cách
điện cho thiết trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử
nghiệm)
TCVN 7862-1: 2008 (IEC 60072-1: 1991),
Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy điện quay - Phần 1: Số khung 56
đến 400 và số mặt bích 55 đến 1080
UL 508, Industrial control equipment (Thiết
bị điều khiển công nghiệp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa,
ký hiệu và viết tắt
4. Phân loại
5. Đặc tính của côngtắctơ và bộ
khởi động
6. Thông tin sản phẩm
7. Các điều kiện về vận chuyển, lắp đặt
và làm việc bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) -Ghi nhãn và nhận dạng đầu nối của các công tắc tơ và
rơle bảo vệ
quá
tải lắp cùng
Phụ lục B (quy định)
- Thử nghiệm đặc biệt
Phụ lục C Để trống
Phụ lục D (tham khảo) -
Các nội dung cần thỏa thuận giữa nhà
chế tạo và người sử dụng
Phụ lục E (tham khảo) - Ví dụ về cấu
hình mạch điều khiển
Phụ lục F (quy định) - Yêu cầu đối với tiếp điểm phụ liên kết với tiếp điểm
nguồn (tiếp điểm
gương)....
Phụ lục G (tham khảo) - Dòng điện làm
việc danh định và công suất làm việc danh định của thiết bị đóng cắt đối
với máy điện
Phụ lục H (quy định) - Chức năng mở rộng rơle điện tử bảo vệ quá tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục các tài liệu tham khảo