QCVN 32:
2011/BGTVT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KÍNH AN TOÀN CỦA XE Ô TÔ
National technical
regulation on Safety glazing equipped on vehicle
Lời nói đầu
QCVN 32: 2011/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam
biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Giao thông vận tải ban hành
theo Thông tư số 57/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2011.
QCVN 32: 2011/BGTVT được biên soạn trên cơ sở
TCVN 6758: 2000 và quy định ECE 43 Revision 2.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
National technical
regulation on Safety glazing equipped on vehicle
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
+ Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử đối với kính an toàn được sử dụng làm kính chắn gió, các loại
kính cửa của xe ô tô và rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
+ Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại
kính sử dụng trên các loại đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu và các bảng đồng hồ,
các loại kính chống đạn, kính bảo vệ, và vật liệu khác với kính.
+ Quy chuẩn này không áp dụng đối với cửa sổ
kép.
1.2. Giải thích từ ngữ
Quy chuẩn này áp dụng các từ ngữ được hiểu
như sau:
1.2.1. Kính độ bền cao (Toughened-glass pane):
là loại kính chỉ có một lớp kính đã được xử lý đặc biệt để tăng độ bền cơ học
và độ phân mảnh khi bị vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2.1. Kính nhiều lớp thông thường (Ordinary): là loại
kính không có lớp kính nào của nó được xử lý.
1.2.2.2. Kính nhiều lớp được xử lý (Treated): là loại
kính có ít nhất 1 lớp kính của nó được xử lý đặc biệt để tăng độ bền cơ học và
các điều kiện phân mảnh của kính sau khi va đập.
1.2.3. Kính an toàn phủ vật liệu dẻo (Safety-glass pane
faced with plastics material): loại kính như loại kính nêu tại 1.2.1 hoặc 1.2.2
có phủ một lớp vật liệu dẻo trên bề mặt phía trong xe khi kính được lắp trên xe
(sau đây gọi tắt là bề mặt phía trong, ngược lại được gọi là bề mặt phía
ngoài).
1.2.4. Kính thủy tinh - vật liệu dẻo (Glass- plastics
pane): loại kính nhiều lớp, trong đó có 1 lớp kính và 1 hay nhiều lớp vật liệu
dẻo và ít nhất một lớp vật liệu dẻo này phải làm việc như lớp trung gian. Một
(hoặc nhiều) lớp vật liệu dẻo là bề mặt phía trong.
1.2.5. Kính vật liệu dẻo (Plastic glazing) là
loại kính làm bằng vật liệu mà thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều chất hữu
cơ trùng hợp có phân tử lượng lớn, nó ở dạng rắn khi sử dụng và có thể định
dạng được tại một số giai đoạn trong quy trình sản xuất.
1.2.5.1. Kính vật liệu dẻo không thể uốn (Rigid plastic
glazing) là loại kính làm bằng vật liệu dẻo không bị uốn quá 50 mm theo phương
thẳng đứng trong phép thử uốn.
1.2.5.2. Kính vật liệu dẻo có thể uốn (Flexible plastic
glazing) là loại kính làm bằng vật liệu dẻo bị uốn quá 50 mm theo phương thẳng
đứng trong phép thử uốn.
1.2.6. Cửa sổ kép (Double window): cửa
sổ có lắp 2 kính riêng biệt nhau trên cùng một ô cửa của xe.
1.2.7. Kính kép (Double-glazed unit):
khối gồm 2 tấm kính được lắp ráp cố định với nhau ở nhà máy và cách nhau một
khe hở đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.7.2. Kính kép không đối xứng (Asymmetrical
double-glazing): kính kép với 2 tấm kính của nó là khác loại (ví dụ không cùng
độ bền cao, không cùng là loại nhiều lớp) hoặc có đặc tính chủ yếu và/hoặc đặc
tính phụ khác nhau.
1.2.8. Đặc tính chủ yếu (Principal
characteristic): là một đặc tính làm thay đổi một cách rõ ràng các đặc tính
quang học và/hoặc các đặc tính cơ học của vật liệu kính an toàn, nó có ý nghĩa
rất quan trọng đối với chức năng của kính trên xe. Thuật ngữ này cũng bao gồm
nhãn hiệu hoặc ký hiệu thương mại do người sở hữu phê duyệt định ra.
1.2.9. Đặc tính phụ (Secondary
characteristic): là một đặc tính có khả năng làm thay đổi đặc tính quang học
và/hoặc đặc tính cơ học của vật liệu kính an toàn, nó có ý nghĩa quan trọng đối
với chức năng của kính trên xe. Phạm vi của thay đổi như vậy được đánh giá liên
quan đến chỉ số cản trở.
1.2.10. Chỉ số cản trở (Indices of
difficulty): bao gồm hệ thống phân loại hai giai đoạn, áp dụng để quan sát sự
biến đổi trong thực tế của mỗi một đặc tính phụ. Sự thay đổi từ chỉ số ‘ 1 ‘ đến
chỉ số ‘ 2 ‘ chỉ ra mức độ cần thiết cho các phép thử bổ sung.
1.2.11. Bề mặt khai triển của kính chắn gió (Developed area of a
windscreen): bề mặt của tấm kính phẳng hình chữ nhật nhỏ nhất, từ đó có thể chế
tạo được kính chắn gió tương ứng.
1.2.12. Góc nghiêng của kính chắn gió (Inclination angle
of a windscreen): góc giữa đường thẳng thẳng đứng và đường đi qua cạnh đỉnh và
cạnh đáy của kính chắn gió; hai đường thẳng này cùng nằm trên mặt phẳng thẳng
đứng đi qua trục dọc của xe.
1.2.12.1. Phép đo góc nghiêng phải được thực
hiện khi xe đỗ trên mặt nền phẳng nằm ngang. Đối với xe chở khách, phép đo được
thực hiện khi xe ở trạng thái sẵn sàng hoạt động, xe phải có đầy đủ nhiên liệu,
nước làm mát, dầu bôi trơn, các dụng cụ thiết bị kèm theo xe và bánh xe dự trữ
hoặc các bánh xe (nếu chúng được cung cấp như là thiết bị tiêu chuẩn của nhà
sản xuất). Khối lượng của lái xe và của một hành khách ngồi trước khi đo (đối
với xe chở người) là 75 kg ± 1 kg mỗi người.
1.2.12.2. Các xe có hệ thống treo thủy khí, khí
nén hoặc thủy lực hoặc các xe có thiết bị tự động điều chỉnh khoảng sáng gầm xe
tương ứng với tải trọng phải được thử ở điều kiện vận hành bình thường do nhà
sản xuất quy định.
1.2.13. Nhóm kính chắn gió (Group of
windsreens): một nhóm các kính chắn gió có các kích cỡ và hình dạng khác nhau
cùng là đối tượng để thử đặc tính cơ học, độ phân mảnh và độ bền đối với môi
trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.13.2. Kính chắn gió cong (Curved windscreen): kính
chắn gió có đường cong thông thường với chiều cao của đoạn cong lớn hơn 10
mm/m.
1.2.14. Chiều cao phân đoạn h (Hight of segment h):
khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt bên trong của tấm kính với bề mặt đi qua các
đầu của tấm kính, được đo tại góc vuông tương đối với tấm kính, (xem hình 1,
phụ lục 15).
1.2.15. Kiểu tấm kính (Type of safety
glazing material): các tấm kính được xác định từ 1.2.1 đến 1.2.7 không có các
khác nhau cơ bản nào, đặc biệt đối với đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ được
xác định trong các phụ lục từ phụ lục 2 đến phụ lục 10 và từ phụ lục 12 đến phụ
lục 14.
1.2.15.1. Mặc dù sự thay đổi các đặc tính chủ
yếu chứng tỏ rằng sản phẩm là loại mới, nó vẫn được chứng nhận rằng trong các
trường hợp nào đó sự thay đổi hình dạng và kích thước không cần thiết phải yêu
cầu thực hiện toàn bộ các phép thử. Các phép thử yêu cầu được quy định trong
từng phụ lục cụ thể. Các tấm kính được tạo thành nhóm nếu chúng có các đặc tính
chủ yếu tương tự nhau.
1.2.15.2. Các tấm kính chỉ khác nhau các đặc
tính phụ được coi là cùng loại; phép thử được thực hiện trên các mẫu của các
tấm kính như vậy nếu nó được quy định một cách rõ ràng trong các điều kiện thử.
1.2.16. Bán kính cong r (Curvature ‘r’): giá
trị gần đúng của bán kính cong nhỏ nhất của kính chắn gió được đo ở vùng cong
nhất.
1.2.17. Chỉ tiêu chấn
thương sọ não “HIC” (Head Injury Criteria) giá trị đặc trưng cho mức độ chấn
thương sọ não xảy ra do lực quán tính, khi đầu va đập trực diện vuông góc với kính.
1.2.18. Vật liệu kính an toàn cần thiết đối
với tầm nhìn của người lái (Safety glazing material requisite for driver visibility)
1.2.18.1. Vật liệu kính an toàn cần thiết đối
với tầm nhìn phía trước của người lái (Safety glazing material requisite for driver’s
forward field of vision) là vật liệu của tất cả các kính đặt trước mặt phẳng đi
qua điểm R của người lái và vuông góc với mặt phẳng trung tuyến dọc xe; người
lái phải nhìn qua kính này khi lái hoặc chuyển hướng xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.19. Vùng chắn sáng (Opaque obscuration)
là các vùng trên kính không cho ánh sáng đi qua.
1.2.20. Vùng giảm sáng (Shade band) là các
vùng trên kính chỉ cho một phần ánh sáng đi qua (ánh sáng bị cản lại một phần
khi đi qua kính).
1.2.21. Vùng truyền sáng (Transparent area)
là toàn bộ các vùng của kính trừ vùng chắn sáng và giảm sáng.
1.2.22. Vùng cho ánh sáng đi qua (Daylight opening)
là toàn bộ các vùng của kính trừ vùng chắn sáng nhưng bao gồm cả vùng giảm
sáng.
1.2.23. Lớp trung gian (Interlayer) là vật
liệu được dùng để gắn kết các lớp kính khác nhau của kính nhiều lớp.
2.1. Yêu cầu chung
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.1. Tất cả các loại kính an toàn phải giảm
đến mức tối đa nguy cơ gây thương tích cho người khi kính bị vỡ. Kính phải có
đủ độ bền đối với các va chạm xảy ra trong giao thông thông thường, đối với các
điều kiện nhiệt độ và khí quyển, các tác dụng hóa học, cháy và mài mòn.
2.1.2. Kính an toàn phải đủ trong suốt, không
gây ra lẫn lộn giữa các màu được sử dụng trong các bảng hiệu giao thông và đèn
tín hiệu. Trường hợp là kính chắn gió, các hình ảnh không bị méo mó khi nhìn
qua nó; khi bị vỡ, người lái xe vẫn còn khả năng quan sát đường rõ ràng để
phanh và dừng xe an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các loại kính an toàn, phải thỏa mãn
các yêu cầu riêng sau đây:
2.2.1. Đối với kính chắn gió có độ bền cao, các yêu
cầu trong Phụ lục 2;
2.2.2. Đối với kính độ bền cao đồng nhất, các yêu
cầu trong Phụ lục 3;
2.2.3. Đối với kính chắn gió nhiều lớp thông
thường, các yêu cầu trong Phụ lục 4;
2.2.4. Đối với kính nhiều lớp thông thường không
phải kính chắn gió, các yêu cầu trong phụ lục 5;
2.2.5. Đối với kính chắn gió nhiều lớp được xử lý,
các yêu cầu trong Phụ lục 6;
2.2.6. Đối với kính an toàn phủ vật liệu dẻo, ngoài
các yêu cầu thích hợp được liệt kê ở trên còn có các yêu cầu trong Phụ lục 7;
2.2.7. Đối với kính chắn gió loại thủy tinh - vật
liệu dẻo, các yêu cầu trong Phụ lục 8;
2.2.8. Đối với kính loại thủy tinh - vật liệu dẻo
không phải kính chắn gió, các yêu cầu trong Phụ lục 9;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.10. Đối với kính vật liệu dẻo không thể
uốn, các yêu cầu trong Phụ lục 12
2.2.11. Đối với kính vật liệu dẻo có thể uốn,
các yêu cầu trong Phụ lục13
2.2.12. Đối với kính kép hoàn chỉnh vật liệu
dẻo không thể uốn, các yêu cầu trong Phụ lục 14.
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1. Phương thức kiểm tra, thử nghiệm
Kính an toàn phải được kiểm tra thử nghiệm
theo theo các quy định tại Thông tư 30/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải “Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp xe cơ giới”.
3.2. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
3.2.1. Tài liệu kỹ thuật
Với mỗi loại kính an toàn, tài liệu kỹ thuật
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.2. Các yêu cầu sau đây:
3.2.1.2.1. Đối với kính không phải kính chắn
gió, các bản vẽ phải chỉ ra:
+ vùng cực đại;
+ góc nhỏ nhất giữa hai cạnh kề nhau của tấm
kính;
+ chiều cao phân đoạn lớn nhất.
3.2.1.2.2. Đối với kính chắn gió (xem mô tả cụ
thể các thông số trong Phụ lục 18)
a) Danh mục của các mẫu kính chắn gió đang đề
nghị chứng nhận, ghi rõ tên của nhà sản xuất xe, kiểu và loại của xe.
b) Các bản vẽ phải theo tỷ lệ 1: 1 cho loại xe
M1 và 1: 1 hoặc 1: 10 cho tất cả các loại xe khác. Trên bản vẽ, sơ đồ của kính
chắn gió và vị trí của nó trên xe phải chỉ rõ được:
+ Vị trí của kính liên quan đến điểm R của
chỗ ngồi lái xe;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Góc nghiêng của lưng ghế ngồi;
+ Vị trí và kích thước của vùng đạt chất
lượng quang học, nếu có thể chỉ ra độ cứng khác nhau;
+ Bề mặt khai triển;
+ Chiều cao phân đoạn;
+ Độ cong “r”.
3.2.1.2.3. Đối với kính kép, sơ đồ của kính
được trình bày trong khổ giấy A4 hoặc được gấp lại theo khổ A4, trên đó chỉ rõ
(ngoài các thông tin trong mục 3.2.1.1 trên):
+ Loại của mỗi một tấm kính thành phần tạo
thành kính kép (hữu cơ, thủy tinh với thủy tinh hoặc thủy tinh với kim loại);
+ Chiều rộng danh nghĩa của khe hở giữa hai
tấm kính.
3.2.2. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Các phép thử
Các phép thử theo quy định được thực hiện cho
các loại kính được định nghĩa từ 1.2.1 đến 1.2.5 của quy chuẩn này.
3.3.1. Các phép thử cho các loại kính an toàn
được liệt kê trong các bảng sau:
3.3.1.1. Các loại kính an toàn được thử nghiệm
theo các phép thử liệt kê trong Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1. Các phép thử
đối với kính an toàn
Các phép thử
Kính chắn gió
Các loại kính không phải
kính chắn
gió
Kính độ bền cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính nhiều lớp được xử lý
Kính thủy tinh-vật liệu dẻo
Kính độ
bền cao
Kính
nhiều lớp
Kính thủy tinh-vật liệu dẻo
I
I-P
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
III-P
IV
Độ phân mảnh
PL2/2
PL2/2
-
-
PL6/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
PL3/2
-
-
Độ bền cơ học
- Bi 227 gam
- Bi 2260 gam
- Thử bằng chủy thử 1/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
PL2/3
-
-
PL2/3
PL4/4.3
PL4/4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL4/4.3
PL4/4.2
PL4/3
PL4/4.3
PL4/4.2
PL4/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL4/4.2
PL4/3
PL4/4.3
PL4/4.2
PL4/3
PL3/3.1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL5/4
-
PL5/3
PL5/4
-
PL9/3
Mài mòn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bề mặt trong
-
-
-
PL7/2
PL4/5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL4/5.1
PL7/2
PL4/5.1
-
PL4/5.1
PL7/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL4/5.1
PL7/2
-
PL7/2 2/
PL4/5.1
PL7/2 2/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL7/2
Nhiệt độ cao
-
PL1/5
PL1/5
PL1/5
PL1/5
PL1/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/5
PL1/5
Phát xạ
-
PL1/6
PL1/6
PL1/6
PL1/6
PL1/6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/6
PL1/6
Độ ẩm
-
PL1/7
PL1/7
PL1/7
PL1/7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/7
PL1/7 2/
PL1/7
PL1/7
Hệ số truyền sáng
PL1/9.1
PL1/9.1
PL1/9.1
PL1/9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/9.1
PL1/9.1
PL1/9.1
PL1/9.1
PL1/9.1
Độ méo quang học
PL1/9.2
PL1/9.2
PL1/9.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/9.2
PL1/9.2
PL1/9.2
PL1/9.2 3/
-
-
Hình ảnh thứ cấp
PL1/9.3
PL1/9.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/9.3
PL1/9.3
PL1/9.3
PL1/9.3
PL1/9.3 3/
-
-
Nhận biết mầu
PL1/9.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/9.4
PL1/9.4
PL1/9.4
PL1/9.4
PL1/9.4
-
-
-
Thay đổi nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/8
-
PL1/8
-
PL1/8
PL1/8
PL1/8 2/
PL1/8 2/
PL1/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
PL1/10
-
PL1/10
-
PL1/10
PL1/10
PL1/10 2/
PL1/10 2/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền hóa học
-
PL1/11
-
PL1/11
-
PL1/11
PL1/11
PL1/11 2/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/11
Chú thích:
1/ Phép thử này còn được thực hiện cho kính kép quy định trong phụ lục 10, mục 3
2/ Nếu phủ lên bề mặt phía trong bằng vật liệu chất dẻo.
3/ Phép thử này chỉ thực hiện trên kính chắn gió độ bền cao đồng nhất cho xe có tốc độ tối đa 30 km/h
Ký hiệu PL4/4.3 cho biết phép thử và yêu cầu cho trong mục 4.3, Phụ lục 4 và PL1/9.1 cho biết phép thử và yêu cầu cho trong mục 9.1, phụ lục 1
3.3.1.2. Kính an toàn vật liệu dẻo phải được
thử nghiệm theo các phép thử được liệt kê trong Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2. Các phép thử đối với kính an toàn vật
liệu dẻo
Phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính vật liệu dẻo không thể uốn
được
Kính kép
Kinh vật liệu dẻo có thể uốn được
Xe cơ giới
Rơ moóc, sơ mi rơ
moóc và xe không có
người ngồi
Xe cơ giới
Rơ moóc, sơ mi
rơ
moóc và xe
không có người ngồi
Uốn
PL1/12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/12
PL1/12
PL1/12
Thử bằng Bi 227 g
PL12/5
PL12/5
PL14/5
PL14/5
PL12/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL12/4
-
PL14/4
-
-
Hệ số truyền sáng 2/
PL1/9.1
-
PL1/9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/9.1
Tính chịu lửa
PL1/10
PL1/10
PL1/10
PL1/10
PL1/10
Độ bền hóa học
PL1/11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/11
PL1/11
PL1/11
Mài mòn
PL12/6.1
-
PL14/6.1
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PL1/6.4
PL1/6.4
PL1/6.4
PL1/6.4
PL1/6.4
Độ ẩm
PL12/6.4
PL12/6.4
PL12/6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cắt ngang
PL1/13
-
PL1/13
-
-
Chú thích:
1/ Các yêu cầu thử nghiệm còn phụ thuộc vào
vị trí của kính lắp trên xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2. Vật liệu kính an toàn sẽ được phê duyệt nếu
thỏa mãn tất cả các yêu cầu bắt buộc theo phân loại trong Bảng 1 và Bảng 2 trên
3.4. Thay đổi hoặc mở rộng chứng nhận một
kiểu kính an toàn
3.4.1. Mỗi một thay đổi kiểu kính an toàn hoặc
mỗi bổ sung một kiểu kính chắn gió vào một nhóm phải không gây ra ảnh hưởng xấu
đáng kể. Đối với kính chắn gió thì một kiểu mới phải phù hợp với nhóm kính chắn
gió đã được chứng nhận, và đối với kính an toàn thì phải đáp ứng các yêu cầu đã
nêu.
3.4.2. Khi cần thiết phải xem xét báo cáo kết quả
thử chi tiết hơn từ phòng thử nghiệm.
3.5. Kiểm tra giám sát trong sản xuất lắp ráp
hàng loạt.
3.5.1. Kính an toàn được chứng nhận theo quy chuẩn
này phải được sản xuất giống như loại đã được chứng nhận bằng cách đáp ứng tất
cả các yêu cầu quy định trong mục 2.1, mục 2.2 và mục 3.1.
3.5.2. Để xác nhận các quy định trong mục 3.5.1
trên đã được đáp ứng, cơ quan cấp giấy chứng nhận thực hiện kiểm tra đột xuất
hoặc kiểm tra trong đánh giá hàng năm.
3.5.3. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở các nội
dung trong hồ sơ chứng nhận và phải thực hiện các phép thử tương ứng nêu trong
phụ lục 17 đối với mỗi loại kính
3.6 Các kiểu loại sản phẩm đã được kiểm tra, thử
nghiệm thỏa mãn các quy định và có hồ sơ đăng ký phù hợp với quy chuẩn này sẽ
được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Thời điểm áp dụng
Kể từ ngày có hiệu lực của Quy chuẩn này, lộ
trình áp dụng yêu cầu kỹ thuật đối với các phép thử như sau:
a) Sau 2 năm, áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
đối với các phép thử sau đây
1. Thử độ phân mảnh;
2. Thử độ bền cơ học;
3. Thử độ bền mài mòn;
4. Kiểm tra hệ số truyền sáng;
5. Thử độ méo quang học;
6. Thử sự tách rời hình ảnh thứ cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Thử độ chịu nhiệt độ cao;
2. Thử độ bền phát xạ;
3. Thử độ chịu ẩm;
4. Thử độ bền đối với sự thay đổi nhiệt độ;
5. Thử nhận biết màu;
6. Thử tính chịu lửa;
7. Thử độ bền hóa học.
c) Sau 6 năm, áp dụng các yêu cầu kỹ thuật
đối với các phép thử còn lại.
4.2. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm triển
khai thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường đối với kính an toàn được sản xuất để lắp đặt trên xe ô tô và rơ
moóc, sơ mi rơ moóc làm kính chắn gió và các loại kính cửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 1
CÁC
QUY ĐỊNH THỬ CHUNG
1. Thử độ phân mảnh
1.1. Không được kẹp chặt tấm kính cần thử, tuy
nhiên, có thể đặt nó trên một tấm kính giống hệt và được giữ bằng một băng dính
xung quanh mép.
1.2. Để tạo sự phân mảnh, dùng một cái búa nhọn
đầu, nặng khoảng 75 g hoặc một dụng cụ khác cho kết quả tương tự. Bán kính
đường cong của đầu nhọn tác động là 0,2 mm ± 0,05 mm.
1.3. Phép thử được tiến hành tại các điểm va đập
quy định
1.4. Sử dụng phương pháp nào đó có thể đếm được
mảnh vỡ với sai số cho phép và có thể xác định được vùng có số lượng mảnh vỡ
lớn nhất và vùng có số lượng mảnh vỡ nhỏ nhất để thực hiện kiểm tra các mảnh vỡ
Ghi lại hình ảnh phân mảnh trong vòng 10 giây
đầu sau va đập và kết thúc không quá 3 phút sau. Phòng thử nghiệm phải giữ lại
bản ghi này của các mảnh vỡ sau va đập.
2. Thử va đập bằng bi thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1. Thiết bị
2.1.1.1. Sử dụng bi bằng thép cứng khối lượng
227 g ± 2 g, đường kính xấp xỉ 38 mm.
2.1.1.2. Thao tác: cho viên bi rơi tự do từ độ
cao quy định hoặc tạo cho viên bi có vận tốc bằng với vận tốc khi rơi tự do từ
độ cao đó. Khi sử dụng thiết bị tạo vận tốc, sai số vận tốc do thiết bị tạo ra
là ±1% so với vận tốc rơi tự do.
2.1.1.3. Giá đỡ cố định (hình 1) bao gồm khung
thép với bề mặt của các thanh thép làm khung rộng 15 mm; trên đặt một gioăng
cao su dày 3 mm, độ cứng 50 IRHD, khung này đặt lên trên một khung dưới khác.
Khung dưới đặt trên một giá đỡ hình hộp bằng tôn cao 150 mm. Mẫu thử được giữ
bằng khung phía trên nặng khoảng 3 kg. Giá đỡ hình hộp được hàn vào một tấm
thép làm đế dày 12 mm, giữa sàn nhà và giá đỡ cố định đặt một tấm cao su dày 3
mm và độ cứng 50 IRHD.
2.1.2. Điều kiện thử
+ Nhiệt độ: 20oC ± 5oC;
+ Áp suất từ 860 đến 1060 mbar;
+ Độ ẩm tương đối 60% ± 20%.
2.1.3. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng tấm kính an toàn cong để thử,
phải đảm bảo mẫu thử tiếp xúc hoàn toàn với giá đỡ.
2.1.4. Tiến hành thử
Đặt mẫu thử trong điều kiện nhiệt độ quy định
ít nhất là 4 giờ ngay trước khi tiến hành phép thử.
Mẫu thử đặt trên giá cố định xem mục 2.1.1,
phụ lục 1).
Mặt của mẫu thử đặt vuông góc với chiều rơi của
viên bi (dung sai nằm trong khoảng 3o).
Đối với mẫu thử bằng vật liệu dẻo có thể uốn
được, phải kẹp chặt mẫu vào giá đỡ
Điểm va đập phải nằm trong vòng tròn có tâm
là tâm hình học của mẫu thử, với bán kính 25 mm ứng với độ cao rơi không quá 6
m và bán kính 50 mm ứng với độ cao rơi lớn hơn 6 m.
Cho viên bi rơi vào bề mặt phía ngoài của mẫu
thử. Chỉ được phép thực hiện một lần va đập.
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Giá đỡ cố
định để thử bằng bi thép
1. Mẫu thử 2. Gioăng
cao su 3. Tấm đệm cao su
2.2. Thử va đập bằng bi thép 2260 g
2.2.1. Thiết bị
2.2.1.1. Bi bằng thép cứng có khối lượng 2260
g ± 20 g, đường kính xấp xỉ 82 mm.
2.2.1.2. Thao tác: cho bi rơi tự do từ độ cao
quy định hoặc tạo cho viên bi vận tốc bằng với vận tốc khi rơi tự do từ độ cao
đó. Khi sử dụng thiết bị tạo vận tốc, sai số vận tốc do thiết bị tạo ra là ±1%
so với vận tốc khi rơi tự do.
2.2.1.3. Giá đỡ cố định được giới thiệu ở Hình
1, mô tả trong mục 2.1.1 Phụ lục 1
2.2.2. Điều kiện thử
+ Nhiệt độ 20oC ± 5oC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Độ ẩm tương đối 60 % ± 20 %.
2.2.3. Mẫu thử
Mẫu thử hình vuông phẳng, có cạnh bằng 300+10-0mm
hoặc được cắt ra từ phần phẳng nhất của kính chắn gió hoặc tấm kính an toàn
cong khác.
Có thể sử dụng cả tấm kính chắn gió hoặc kính
an toàn cong để thử. Trong trường hợp này cần chú ý đảm bảo có sự tiếp xúc hoàn
toàn giữa mẫu thử và giá đỡ.
2.2.4. Tiến hành thử
Mẫu thử được đặt trong điều kiện nhiệt độ quy
định ít nhất là 4 giờ ngay trước khi thử.
Đặt mẫu thử trên giá cố định (mục 2.1.1 phụ
lục 1). Mặt của mẫu thử đặt vuông góc với phương rơi của viên bi (sai số nằm
trong khoảng 3o).
Trong trường hợp mẫu thử là kính thủy tinh -
vật liệu dẻo thì mẫu phải được kẹp chặt vào giá đỡ. Điểm va đập phải nằm trong
vòng tròn có tâm là tâm hình học của mẫu thử, bán kính 25 mm. Bi phải đập vào
bề mặt phía trong của mẫu thử.
3. Thử bằng chủy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Thiết bị
3.1.1.1. Chủy thử có đầu hình cầu hoặc bán
cầu, làm bằng gỗ cứng, đầu chùy bọc một lớp nỉ có thể thay thế được và có thể
có hoặc không có một thanh ngang làm bằng gỗ. Có một miếng trung gian hình cổ
chai giữa phần hình cầu và thanh ngang và một cán đỡ trên đầu kia của thanh
ngang.
Các kích thước và cấu tạo của chủy thử cho
trong hình 2.
Tổng khối lượng của chùy thử là 10 kg ± 0,2
kg.
3.1.1.2. Thao tác: cho chủy thử rơi tự do từ
độ cao quy định hoặc tạo cho nó vận tốc tương đương với vận tốc đạt được khi
rơi tự do từ độ cao đó.
Khi sử dụng thiết bị để phóng chủy thử, sai
số vận tốc là 1 % so với vận tốc khi rơi tự do.
3.1.1.3. Giá đỡ cố định dùng cho việc thử mẫu
thử phẳng được giới thiệu ở hình 3. Giá cố định gồm 2 khung thép đặt chồng lên
nhau, các thanh làm khung có bề mặt rộng 50 mm, gioăng cao su đặt ở giữa dày 3
mm, rộng 15 mm ± 1 mm, độ cứng 70 IRHD.
Khung trên bắt chặt vào khung dưới bằng ít
nhất 8 bu lông.
3.1.2. Điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Áp suất: từ 860 đến 1060 mbar;
+ Độ ẩm tương đối: 60% ± 20%.
3.1.3. Tiến hành thử
3.1.3.1. Thử mẫu thử phẳng
Mẫu thử phẳng có chiều dài bằng 1100+5-2
mm, rộng bằng 500+5-2 mm được giữ ở nhiệt độ 20oC
± 5oC, ít nhất là 4 giờ ngay trước khi tiến hành thử.
Kẹp chặt mẫu thử trên khung đỡ (xem mục
3.1.3, phụ lục 1), xiết chặt các bu lông để đảm bảo mẫu thử không bị xê dịch
quá 2 mm trong quá trình thử. Bề mặt của mẫu thử đặt vuông góc với phương rơi
của chủy thử.

Hình 2. Chùy thử
1. Thanh đỡ 3. Đầu chủy
2. Miếng đỡ trung gian 4. Lớp bọc bằng nỉ dày 5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.2. Phép thử trên kính chắn gió còn
nguyên hình dạng (chỉ áp dụng cho độ cao rơi ≤ 1,5 m)
Đặt kính chắn gió lên giá đỡ, dưới lót một
lớp cao su có độ cứng 70 IRHD, dày 3 mm, chiều rộng tiếp xúc trên toàn bộ chu
vi khoảng 15 mm.
Giá đỡ phải bao gồm một khung cứng vững, có
hình dạng tương ứng với hình dạng kính chắn gió, chủy thử phải đập vào bề mặt
phía trong của kính.
Nếu cần thiết, kính chắn gió phải được kẹp
chặt với giá đỡ. Mômen xoắn nhỏ nhất nên dùng để xiết bu lông M 20 là 30 Nm.
Giá đỡ phải được đặt trên bệ cứng vững, có
tấm cao su lót giữa dày 3 mm, độ cứng 70 IRHD. Bề mặt kính chắn gió đặt vuông
góc với phương rơi của chủy thử.

Hình 3 - Giá để thử
bằng chủy thử
1. Gioăng cao su 2.
Bu lông M20
Chủy thử phải đập vào kính chắn gió tại điểm
nằm trong vòng tròn có tâm là tâm hình học của mẫu thử, bán kính 40 mm, trên bề
mặt phía trong của kính và chỉ được phép thực hiện một lần va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thử bằng chùy có đo sự giảm tốc
3.2.1. Thiết bị thử
Phép thử bằng chùy dùng để xác định giá trị
chấn thương sọ não “HIC” theo mô phỏng, vật rơi là chùy thử (xem hình 2.1).
khối lượng toàn bộ của chùy thử là 10,0 + 0,2 kg.
Ở giữa đĩa cơ sở (24) là một đế ba trục (26)
lắp đặt sao cho nó nằm tại trọng tâm để nhận tín hiệu của cảm biến gia tốc
(27). Cảm biến gia tốc được bố trí theo phương thẳng đứng với các chi tiết
khác.
Chỏm cầu (18) và lớp bọc (19) nằm ở dưới đĩa
cơ sở, chiếm phần lớn bề mặt, và đặt dưới phần đàn hồi của chùy. Tính chất đàn
hồi của chùy thử được xác định bởi độ cứng và độ dày của vòng đệm trung gian và
chỏm cầu.

Hình 4 - Chùy thử
10kg
Bảng 3. Danh mục các
chi tiết của chùy thử 10 kg (xem hình 4)
Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Vật liệu
Ghi chú
1
1
Nam châm giữ
Thép DIN 17100
-
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm chấn
Cao su/thép
Đường kính: 50 mm
Độ dày: 30mm
Ren: M10
3
4
BNC đầu nối HF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1
Ê cu lục giác DIN 985
5
6
Đĩa DIN125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3
Chi tiết chuyển tiếp
7
6
Bu lông DIN912
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
3
Ê cu lục giác
9
3
Đĩa
Thép DIN17100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính ngoài: 35mm
Độ dày: 1,5mm
10
3
Đệm cao su
Cao su, độ cứng 60 IRHD
Đường kính lỗ: 8 mm
Đường kính ngoài: 30mm
Độ dày: 10mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đệm chống va đập
Đệm giấy nhiều lớp
Đường kính lỗ: 120mm
Đường kính ngoài: 199mm
Độ dày: 0,5mm
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
1
Đệm trung gian
Cao su Butadien, độ cứng khoảng 80 IRHD
Đường kính lỗ: 129mm
Đường kính ngoài: 192mm
Độ dày: 4mm
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống dẫn
Polytetra-fluorethen (PTFE)
Đường trong: 8m m
Đường kính ngoài: 10mm
Dài: 40mm
15
3
Ê cu lục giác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
3
Bu lông ren DIN 976
17
3
Vít chìm
Hợp kim đúc DIN1709 - GD - CuZn37Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
1
Chỏm cầu
Polyamid12
19
1
Vỏ bọc
Cao su butadien
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mặt có gân
20
1
Ống lót dẫn hướng
Thép DIN 17100
21
4
Vít chỉnh khe hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
1
Đĩa chống va đập
Đệm giấy nhiều lớp
Đường kính ngoài: 65mm
Độ dày: 0,5mm
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
1
Đĩa Cơ sở
Thép DIN 17100
25
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại độ bền 45H
26
1
Đế 3 trục
27
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
1
Khối gỗ
Gỗ cây trăn, keo giữa các lớp
29
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp kim (AlMg5)
30
1
Nắp bảo vệ
Polyamid 12
3.2.2. Điều chỉnh và hiệu chuẩn:
Để tiến hành thử nghiệm, chùy thử phải được
cố định với thanh ngang của hệ thống dẫn hướng (xem hình 5) và được nâng lên độ
cao cần thiết bằng thiết bị nâng. Khi thực hiện phép thử, thanh ngang với chùy
thử được tách rời ra và rơi xuống. Sau khi đi qua cơ cấu chặn có độ cao rơi
theo yêu cầu, thanh ngang được giữ lại, chùy thử tách khỏi thanh ngang và rơi
tự do xuống tác động vào mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.1. Thiết bị đo cho phép xác định được giá
trị HIC với chùy thử mô tả tại mục 3.2.1.
3.2.2.2. Thiết bị hiệu chuẩn chùy thử:
Độ cao rơi tự do phải nằm trong khoảng từ 50
mm đến 254 mm với sai số đến 1mm. Không cần sử dụng hệ thống dẫn hướng đối với
độ cao rơi nhỏ;
Đế phẳng chịu va đập được làm bằng thép có
kích thước 600 mm x 600 mm và có độ dày tối thiểu là 50mm. Bề mặt va đập được
đánh bóng:
Độ nhám bề mặt Rmax = 1 μm, dung
sai độ phẳng t = 0,05 mm.
3.2.2.3. Hiệu chuẩn và điều chỉnh chùy thử:
Trước khi thực hiện một loạt các thử nghiệm
nhưng không nhiều hơn 50 lần thử trong một loạt thử, chùy thử phải được hiệu
chuẩn và điều chỉnh nếu cần thiết.
Đế phẳng chịu va đập được làm sạch và khô, nó
được đặt trực tiếp xuống đế bê tông trong khi thử.Chùy thử phải rơi và đập vào
đế chịu va đập theo phương thẳng đứng.
Độ cao rơi (được tính từ điểm thấp nhất của
chùy thử đến bề mặt của đế chịu va đập) lần lượt là 50, 100, 150 và 254 mm.
Đường cong giảm tốc sẽ được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5. Thiết bị thử
bằng chùy thử có đo giảm tốc
Giá trị giảm tốc lớn nhất az ở các
độ cao khác nhau theo trục Z phải nằm trong giới hạn cho trong bảng 4 dưới đây:
Bảng 4. Giới hạn giá
trị giảm tốc
Độ cao rơi mm
Giá trị giảm tốc
lớn nhất az (là bội số của g)
50
100
150
254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107 ± 5 g
150 ± 7 g
222 ± 12 g
(g là gia tốc trọng
trường)
Đường cong giảm tốc sẽ được xây dựng dựa vào
cùng một mô hình dao động. Đường cong giảm tốc của độ cao rơi 254 mm phải được
thực hiện ngắn nhất là 1.2 ms lâu nhất là 1,5 ms và lớn hơn 100g.
Nếu không đạt được các yêu cầu tại mục
3.2.2.3. thì phần đàn hồi của chùy thử phải điều chỉnh bằng cách thay đổi độ
dày của vòng đệm trung gian (13) trong đĩa cơ sở. Việc điều chỉnh được thực
hiện bằng cách điều chỉnh ba ê cu lục giác tự hãm (8) trên bu lông ren (16), nó
được dùng để cố định chỏm cầu với đĩa cơ sở (24). Đệm cao su (10) dưới ê cu lục
giác (8) không được đứt gãy.
Vỏ bọc (19) của bề mặt va đập và đệm trung
gian cần phải được thay ngay nếu bị hỏng, đặc biệt khi chùy thử không còn khả
năng điều chỉnh nữa.
3.2.3. Giá đỡ dùng cho thử nghiệm tấm phẳng
được mô tả tại mục 3.1.3.
3.2.4. Điều kiện thử được xác định như trong
mục 3.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm kính được kẹp chặt với cấu trúc gá đỡ
bằng các thiết bị thích hợp. Bề mặt của tấm kính về cơ bản phải vuông góc với
hướng rơi của chùy thử. Chùy thử phải rơi vào trong hình tròn bán kính 40 mm
với tâm là tâm hình học của tấm kính. Bề mặt va đập là bề mặt phía trong khi
kính lắp trên xe và chỉ thực hiện một lần va đập.
Bắt đầu bằng việc chọn một độ cao thử ban
đầu, sau đó độ cao thử tăng dần 0,5m lần lượt cho các lần thử tiếp theo. Đường
cong giảm tốc do va đập trên mẫu thử là ax, ay và az phải được ghi nhận theo
thời gian t.
Kết thúc phép thử bằng chùy, phải kiểm tra
thêm các yếu tố như mép kính có dịch chuyển tổng lớn hơn 2 mm và điểm va đập
thỏa mãn yêu cầu. Các thành phần gia tốc ax và ay phải nhỏ hơn 0,1 giá trị az
theo phương thẳng đứng.
3.2.6. Đánh giá kết quả
Đường cong giảm tốc được đánh giá như sau:
Kết quả giảm tốc ares(t) tại trọng
tâm tính theo công thức sau, dựa vào các đường cong giảm tốc ax(t),
ay(t) và az(t) hợp lại giống như bội số của gia tốc trọng
trường.

Phải xác định được khoảng thời gian từ khi ares
vượt qua giá trị gia tốc âm là 80g cho đến khi ares đạt được giá trị
lớn nhất. Tính giá trị HIC, như là số đo nguy hiểm về chấn thương sọ não, theo
công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thử độ bền mài mòn
4.1. Thiết bị
4.1.1. Thiết bị thử độ bền mài mòn (thường sử dụng
thiết bị của hãng Teledyne Taber, Mỹ): Sơ đồ được miêu tả ở hình 6 bao gồm:
Một bàn tròn nằm ngang tâm cố định, quay
ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc từ 65 đến 75 vòng/ph.
Hai cánh tay đòn song song mang theo bánh mài
đặc biệt hình tròn quay tự do trên trục nằm ngang có ổ bi, mỗi bánh mài ép lên
mẫu thử một lực tương ứng với khối lượng 500 g.
Bàn tròn của thiết bị mài mòn phải được quay
đều trên mặt phẳng ngang (sai lệch hướng so với mặt phẳng nằm ngang không lớn
hơn ± 0,05 mm tính ở điểm cách mép ngoài của bàn 1,6 mm).
Hai bánh mài được lắp sao cho chúng tiếp xúc
với mẫu thử đang quay tròn và quay ngược chiều quay của mẫu thử. Trong mỗi vòng
quay của mẫu thử, sức ép và sự mài mòn tác dụng dọc theo đường cong của hình
vành khuyên trên diện tích là 30 cm2.
4.1.2. Bánh mài mòn có đường kính từ 45 đến
50 mm, dày 12,5 mm, bao gồm một lớp bột mài mòn đặc biệt gắn trên nền cao su có
độ cứng trung bình. Các bánh mài mòn này có độ cứng 72 IRHD ± 5 IRHD đo ở 4
điểm cách đều nhau trên đường tâm của bề mặt bánh mài mòn. Áp lực tác dụng theo
chiều thẳng đứng, dọc theo đường kính của bánh mài mòn và được duy trì trong
khoảng 10 giây.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh mài mòn phải quay rất chậm ngược với tấm
kính phẳng để đảm bảo bề mặt của chúng hoàn toàn nằm ngang.
4.1.3. Nguồn sáng bao gồm một đèn nóng sáng có sợi
đốt đặt trong hộp chữ nhật kích thước 1,5 mm x 1,5 mm x 3 mm. Điện áp của sợi
đốt phải sao cho nhiệt độ màu của nó là 2856 K ± 50 K.
Điện áp này phải được ổn định trong khoảng ± 1/1000.
Thiết bị kiểm tra điện áp phải có độ chính xác phù hợp.
4.1.4. Hệ thống quang học bao gồm một thấu kính có
tiêu cự tối thiểu bằng 500 mm và được hiệu chỉnh quang sai màu. Độ mở lớn nhất
của thấu kính không vượt quá f/20. Khoảng cách giữa nguồn sáng và thấu kính
được điều chỉnh để tạo ra một chùm sáng song song.
Giới hạn chùm tia sáng bằng một màng ngăn có
lỗ để có đường kính chùm tia sáng là 7 mm ± 1 mm. Màng ngăn này đặt cách thấu
kính 100 mm ± 50 mm, về phía xa nguồn sáng.
4.1.5. Thiết bị đo độ tán xạ ánh sáng (xem hình 7)
bao gồm một tế bào quang điện với một quả cầu tích hợp đường kính a bằng từ 200
đến 250 mm. Quả cầu có hai lỗ cho ánh sáng đi qua, một lỗ vào và một lỗ ra. Lỗ
vào có đường kính ít nhất gấp đôi đường kính của chùm tia sáng. Lỗ ra có dạng
ống bẫy sáng hoặc vật phản xạ. Trình tự thử được nêu trong mục 4.4.3, phụ lục 1
dưới đây, ống bẫy sáng phải hấp thụ hoàn toàn ánh sáng khi chưa có mẫu thử.
Trục của chùm sáng xuyên qua tâm lỗ ra và lỗ
vào. Đường kính b của lỗ ra bằng 2a x tang 4o, trong đó a là đường kính quả
cầu. Tế bào quang điện được đặt sao cho nó không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi ánh
sáng từ lỗ vào hoặc vật phản xạ.
Mặt trong của quả cầu và vật phản xạ phải có
hệ số phản xạ bằng nhau và phải là các mặt mờ và không chọn lọc.
Đầu ra của tế bào quang điện phải tuyến tính
với sai số ± 2% của toàn dải cường độ sáng được sử dụng. Cấu tạo của dụng cụ đo
phải sao cho không có độ lệch nào do dụng cụ đo điện gây ra khi quả cầu tối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng thiết bị hoặc các phương pháp
khác để đo độ mờ thì kết quả phải được hiệu chỉnh lại nếu cần thiết để phù hợp
với kết quả đo bằng thiết bị nêu trên.
4.2. Điều kiện thử:
+ Nhiệt độ: 20oC ± 5oC;
+ Áp suất: từ 860 đến 1060 mbar;
+ Độ ẩm tương đối: 60 ± 20%.
4.3. Mẫu thử
Mẫu thử hình vuông phẳng, có cạnh dài 100 mm,
cả hai bề mặt gần như phẳng và song song, nếu cần thiết, có thể khoan thêm một
lỗ đường kính 6,4 mm + 0,2 mm.
4.4. Trình tự thử
Thực hiện phép thử mài mòn trên bề mặt phía ngoài của mẫu thử kính nhiều lớp hoặc là bề mặt phía trong nếu là vật liệu dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.1. Rửa sạch mẫu bằng một miếng vải lanh
dưới vòi nước;
4.4.1.2. Rửa lại bằng nước cất hoặc nước đã
khử khoáng;
4.4.1.3. Thổi khô bằng ô xi hoặc ni tơ;
4.4.1.4. Đập nhẹ bằng một miếng vải lanh ẩm để
loại bỏ vết nước. Nếu cần thiết ấn nhẹ giữa hai miếng vải lanh để làm khô.
Tránh xử lý bằng các thiết bị siêu âm.
Sau khi rửa sạch, mẫu thử chỉ được cầm trên
các gờ của chúng và được bảo quản cẩn thận để chống hư hại hoặc bị bẩn trên bề
mặt.
4.4.2. Mẫu thử phải được đặt ít nhất 48 giờ trong
phòng có nhiệt độ 20oC ± 5oC và độ ẩm tương đối 60% ± 20%.
4.4.3. Mẫu thử được đặt ngay ở lỗ vào của quả
cầu tích hợp. Góc giữa phương vuông góc với mặt của mẫu thử và trục của chùm
sáng không được vượt quá 8o.

Hình 7 - Sơ đồ nguyên
lý của Hazemeter
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ống bẫy sáng 6. Các tia sáng song song 7.
Đèn
Lấy 4 số đo được chỉ ra ở bảng 5 dưới đây:
Bảng 5. Các số đo
Điều kiện đọc
Với mẫu thử
Với bẫy ánh sáng
Với chuẩn phản xạ
Đại lượng được biểu
thị
T1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Có
Ánh sáng
T2
Có
Không
Có
Tổng ánh sáng
truyền qua của mẫu thử
T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Không
Ánh sáng khuếch tán
bởi thiết bị
T4
Có
Không
Ánh sáng khuếch tán
bởi dụng cụ và mẫu thử
Lặp lại các số đo T1, T2,
T3, T4 với các vị trí đặc biệt khác của mẫu thử để xác
định tính đồng nhất.Tính toán tổng hệ số truyền Tt = T2/T1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán hệ số truyền khuếch tán như sau:
Tính toán phần trăm độ mờ, hoặc độ sáng, hoặc
cả hai, độ khuếch tán bằng công thức sau:
(Td/Tt) × 100%
Đo độ mờ ban đầu của mẫu thử ở ít nhất 4 điểm
cách đều nhau trên vùng được mài mòn theo công thức trên. Lấy trung bình kết
quả của mỗi mẫu thử. Có thể nhận được giá trị trung bình bằng cách quay đều mẫu
thử 3 vòng/s hoặc hơn thay cho việc đo 4 lần.
Với mỗi tấm kính an toàn, thực hiện 3 lần thử
với cùng một tải. Sử dụng độ mờ như là một số đo độ mài mòn lớp bề mặt dưới sau
khi mẫu thử được đem ra thử mài mòn.
Đo ánh sáng khuếch tán tại vết mài mòn ở ít
nhất 4 điểm cách đều nhau dọc theo vết mài mòn bằng công thức trên. Lấy trung
bình kết quả cho mỗi mẫu thử. Thay vì đo 4 lần, có thể quay đều mẫu thử 3
vòng/giây hoặc hơn để có kết quả trung bình.
4.5. Phép thử mài mòn chỉ được thực hiện khi
phòng thử nghiệm đã có đầy đủ các thông số về cách bố trí của tấm kính.
Trừ vật liệu thủy tinh-vật liệu dẻo, sự thay
đổi chiều dày lớp trung gian hoặc chiều dày vật liệu thường không đòi hỏi phải
thực hiện thêm phép thử nữa.
4.6. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ. Không
có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Tiến hành thử
Sấy nóng 3 mẫu hoặc 3 mẫu thử hình vuông có
kích thước tối thiểu 300 mm x 300 mm đến 100oC. Trong trường hợp có
thể được, các mẫu thử này được phòng thử nghiệm cắt ra từ 3 kính chắn gió hoặc
3 tấm kính không phải kính chắn gió, một mép của mẫu thử tương ứng với mép trên
của tấm kính.
Giữ mẫu hoặc mẫu thử ở nhiệt độ này trong 2
giờ, sau đó để nguội xuống nhiệt độ trong phòng.
Nếu hai mặt kính an toàn bằng chất vô cơ, có
thể thử bằng cách nhúng mẫu thử theo chiều thẳng đứng vào nước sôi trong thời
gian quy định, tránh để nóng đột ngột.
Nếu mẫu cắt ra từ kính chắn gió, mỗi một mép
của nó là một phần mép của kính chắn gió.
5.2. Chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không màu
Có màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
5.3. Đánh giá kết quả
5.3.1. Phép thử độ chịu nhiệt cao cho kết quả
đúng nếu bọt hoặc khuyết tật khác không hình thành trên vị trí cách mép không
bị cắt 15 mm hoặc cách mép bị cắt của mẫu thử 25 mm, hoặc cách các vết nứt xuất
hiện trong quá trình thử trên 10 mm
5.3.2. Các mẫu thử được coi như đạt yêu cầu
của phép thử chịu nhiệt độ cao, nếu nó thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
5.3.2.1. Tất cả các phép thử cho kết quả đạt
yêu cầu, hoặc
5.3.2.2. Một phép thử cho kết quả không đạt
yêu cầu nhưng một loạt các phép thử sau đó trên bộ mẫu thử mới cho kết quả đạt
yêu cầu.
6. Thử độ bền phát xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1. Thiết bị
6.1.1.1. Nguồn phát xạ gồm đèn hơi thủy ngân
có áp suất trung bình, đó là đèn với bóng đèn thạch anh hình ống chứa ô zôn tự
do. Trục của bóng đèn đặt thẳng đứng. Kích thước đèn: chiều dài 360 mm, đường
kính 9,5 mm. Chiều dài hồ quang là 300 mm ± 4 mm. Bóng đèn hoạt động ở công
suất 750 w ± 50 w.
Mọi nguồn phát xạ tạo ra hiệu quả của đèn như
quy định ở trên đều có thể sử dụng được. Để kiểm tra hiệu quả của đèn này, thực
hiện phép so sánh bằng cách đo năng lượng tỏa ra trong vùng bước sóng từ 300 nm
đến 450 nm. Tất cả các bước sóng khác bị ngăn lại bằng bộ lọc thích hợp. Có thể
chọn một nguồn khác để sử dụng với các bộ lọc này.
Trong trường hợp tấm kính an toàn không thỏa
mãn tương quan giữa phép thử này và điều kiện sử dụng thì cần phải xem lại điều
kiện thử.
6.1.1.2. Biến thế nguồn và tụ điện cung cấp
cho đèn một điện áp đỉnh khởi động nhỏ nhất là 1100 V và điện áp hoạt động là
500 V ± 50 V.
6.1.1.3. Thiết bị để lắp và quay mẫu thử từ 1
đến 5 vòng/ph với nguồn phát xạ bố trí ở tâm phải bảo đảm phơi sáng đều đặn.
6.1.2. Mẫu thử
6.1.2.1. Kích thước mẫu thử là 76 mm x 300 mm.
6.1.2.2. Mẫu thử do phòng thử nghiệm cắt ra từ
phần trên của tấm kính theo cách sau: Nếu mẫu thử được cắt ra từ tấm kính không
phải kính chắn gió thì mép trên của mẫu thử phải trùng với mép trên của tấm
kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3. Tiến hành thử
Thử hệ số truyền sáng ổn định (quy định trong
mục 9.1.1 và mục 9.1.2, phụ lục 1) của 3 mẫu thử trước khi cho tiếp xúc với ánh
sáng của thiết bị.
Bảo vệ phần đã được cắt ra của mỗi mẫu thử
khỏi phát xạ, rồi đặt mẫu thử vào thiết bị thử theo chiều song song và cách
trục của đèn 230 mm. Duy trì nhiệt độ của mẫu thử là 45oC ± 5oC
trong suốt quá trình thử.
Bề mặt thử của mẫu thử, là bề mặt phía ngoài
của kính, được đặt đối diện với loại đèn xác định trong mục 6.1.1., phụ lục 1.
Thời gian phơi sáng là 100 giờ.
Sau khi phơi sáng, đo lại hệ số truyền sáng
một lần nữa ở vùng được phơi sáng với mỗi mẫu thử.
6.1.4 Mỗi một mẫu thử trong 3 mẫu phải được thử,
tương ứng với tiến hành thử ở trên, giống như thử phát xạ trên mỗi một điểm của
lớp trung gian của mẫu thử, bằng cách sử dụng cùng một tác động giống như tác
động bởi phát xạ mặt trời có cường độ 1400 w/m2 trong 100 giờ.
6.2. Chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mầu kính
2
1
Mầu lớp trung
gian
1
2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
6.3. Đánh giá kết quả
6.3.1. Phép thử độ bền phát xạ cho kết quả đúng nếu
những điều kiện sau đạt yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dưới 70%, nếu tấm kính không phải là kính
chắn gió đòi hỏi phù hợp với đặc tính kỹ thuật vùng nhìn thấy của lái xe theo
tất cả các hướng.
- Dưới 75%, nếu mẫu thử của kính chắn gió nằm
trong vùng có hệ số truyền sáng được đo theo mục 9.1.2, phụ lục 1.
6.3.1.2. Cho phép mẫu thử có thể có màu nhạt
sau chiếu xạ nếu so sánh với nền trắng, nhưng không thể có các khuyết tật khác
xuất hiện.
6.3.2. Các mẫu thử được coi là đạt yêu cầu thử độ
bền phát xạ nếu một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
6.3.2.1. Tất cả các mẫu thử cho kết quả đạt
yêu cầu.
6.3.2.2. Một mẫu thử cho kết quả không đạt yêu
cầu nhưng một loạt các phép thử tiếp theo trên bộ mẫu thử mới cho kết quả đạt
yêu cầu.
6.4. Thử độ bền với thời tiết mô phỏng
6.4.1. Phương pháp thử
6.4.1.1. Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phơi sáng phải được trang bị nguồn
bức xạ là đèn xê nông hồ quang dài, nhưng có thể chấp nhận đối với các phương
pháp thử khác có yêu cầu mức độ bức xạ của đèn cực tím. Đèn xê nông hồ quang
dài có thuận lợi vì nó có thể kiểm soát quang phổ gần giống với ánh sáng mặt
trời tự nhiên, khi điều chỉnh lọc và bảo dưỡng. Ở đầu cuối, ống đốt xê nông
thạch anh được ghép với lọc quang học thủy tinh borosilicate phù hợp. Đèn xê
nông trên phải hoạt động bằng nguồn điện phù hợp 50 hoặc 60 Hz, biến áp điện
trở và thiết bị điện khác phù hợp
Thiết bị đo độ sáng phải có các thiết bị cần
thiết để đo được và/hoặc điều khiển được các yếu tố sau:
- Sự bức xạ
- Nhiệt độ tiêu chuẩn
- Phun nước
- Lịch hoạt động hoặc chu kỳ
Thiết bị phơi sáng phải được chế tạo từ vật
liệu trơ, nó không làm bẩn nước sử dụng trong trong phép thử.
Phải đo mức độ bức xạ trên bề mặt mẫu thử và
phải kiểm soát theo khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị phơi sáng.
Phải đo hoặc tính toán được tổng lượng bức xạ
cực tím, nó được coi là phép đo cơ bản của mẫu thử phơi sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước của các mẫu thử thông thường được
xác định để thích hợp với các phép thử cho một hoặc nhiều đặc tính phải kiểm
tra sau khi thử phơi sáng.
Số lượng vật đối chứng và mẫu thử cho mỗi
điều kiện hoặc giai đoạn phơi sáng phải được xác định, ngoài ra chúng còn phải
được đánh giá bằng quan sát theo số lượng cần thiết cho các phương pháp thử.
Khuyến nghị việc đánh giá bằng quan sát được
tiến hành trên mẫu thử lớn nhất đã được thử.
6.4.1.3. Quy trình đo
Đo sự truyền sáng của các mẫu thử đã được
phơi sáng theo quy định trong mục 9.1 của phụ lục này. Đo khả năng chịu mài mòn
của các bề mặt vật đối chứng theo mục 4 của phụ lục này. Bề mặt trên của mẫu
thử, phải đại diện cho bề mặt kính được lắp trên xe tham gia giao thông, bề mặt
này phải đặt đối diện đèn. Các điều kiện phơi sáng khác như sau:
6.4.1.3.1. Sự bức xạ không được thay đổi quá 10%
toàn bộ vùng thử của mẫu.
6.4.1.3.2. Với thời gian ngừng hoạt động thích
hợp, làm sạch đèn lọc bằng nước và chất tẩy. Phải thay lọc Xê nông hồ quang
theo khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị.
6.4.1.3.3. Nhiệt độ bên trong thiết bị phơi sáng
trong thời gian sấy theo chu kỳ phải được kiểm soát bằng tuần hoàn không khí
thích hợp để duy trì một nhiệt độ tiêu chuẩn không đổi.
Trong thiết bị phơi sáng dùng đèn xe nông hồ
quang, nhiệt độ phải là 70 ± 3oC được hiển thị bằng đồng hồ đo nhiệt
độ tiêu chuẩn hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.3.4. Độ ẩm tương đối bên trong thiết bị phơi
sáng phải được kiểm soát ở mức 50 ± 5 % trong thời gian sấy của chu trình.
6.4.1.3.5. Nước ô zôn sử dụng trong chu kỳ phun
nước có lượng đi ô xít silicon thể rắn nhỏ hơn 1 ppm và phải loại bỏ hết chất
lỏng không để lại các màng đọng hoặc cặn bám chắc trên bề mặt mẫu thử, nó có
thể cản trở các phép đo tiếp theo.
6.4.1.3.6. Độ pH của nước trong khoảng từ 6.0
đến 8.0, và độ dẫn điện nhỏ hơn 5 microsiemens.
6.4.1.3.7. Nhiệt độ nước trong đường ống trước
khi vào thiết bị phơi sáng phải là nhiệt độ nước của môi trường xung quanh.
6.4.1.3.8. Nước sẽ đập trực tiếp vào mẫu thử ở
dạng bụi nhỏ với lưu lượng phù hợp để làm ướt đồng đều và nhanh lúc đập vào bề
mặt mẫu.
Bụi nước chỉ được đập vào bề mặt mẫu thử đối
diện với nguồn sáng. Không sử dụng lại nước đã phun và không được ngâm mẫu thử
vào nước.
6.4.1.3.9. Mẫu thử phải xoay quanh ngọn hồ quang
để đảm bảo có được sự phân phối ánh sáng đồng đều. Tất cả các vị trí trong
thiết bị phơi sáng phải được lắp kín các mẫu thử hoặc vật thay thế để đảm bảo
duy trì được sự phân tán nhiệt độ đồng đều. Mẫu thử được giữ trên giá, lưng
hướng ra môi trường trong phòng. Tuy nhiên sự phản xạ từ tường của phòng thử
không được phép chiếu vào mặt sau mẫu thử. Nếu cần thiết, các mẫu thử có thể
lùi lại để chống phản xạ miễn là không cản trở việc tuần hoàn khí tự do trên bề
mặt mẫu thử.
6.4.1.3.10. Phải vận hành thiết bị phơi sáng để
cung cấp ánh sáng liên tục và cung cấp bụi nước không liên tục trong nhiều chu
kỳ với khoảng thời gian 2 giờ. Mỗi chu kỳ 2 giờ phải được chia thành nhiều giai
đoạn, trong suốt thời gian đó mẫu thử được phơi sáng 102 phút không có bụi nước
và 18 phút có bụi nước.
6.4.1.4. Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá mẫu thử đã bị phơi sáng bằng quan
sát chú ý tới các đặc tính sau:
- Bọt khí
- Màu sắc
- Độ mờ
- Sự phân hủy dễ nhận thấy.
Đo độ truyền sáng của mẫu thử phơi sáng.
6.4.1.5. Đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả bằng cách quan sát mẫu thử
phơi sáng, so sánh biểu hiện bề ngoài của mỗi mẫu thử phơi sáng với mẫu đối
chứng không bị phơi sáng.
Hệ số truyền sáng đo được không sai khác quá
5% so với phép đo trên mẫu thử không bị phơi sáng và không thấp hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70% đối với trường hợp không phải kính chắn
gió được lắp đặt ở vị trí cần thiết giúp người lái có khả năng qua sát.
7. Thử độ chịu ẩm
7.1. Trình tự thử
Đặt 3 mẫu hoặc 3 mẫu thử hình vuông có kích
thước ít nhất là 300 mm x 300 mm theo chiều thẳng đứng, trong một hòm kín được
duy trì nhiệt độ 50oC ± 2oC và độ ẩm tương đối 95% ± 4%, thời gian
đặt trong hòm kín là hai tuần.
Mẫu thử phải được chuẩn bị như sau:
- ít nhất một mép của mẫu thử trùng với mép
của tấm kính.
- nếu thử nhiều mẫu thử trong cùng một thời
gian, phải có khoảng cách thích hợp giữa chúng.
Phải có biện pháp đề phòng nước ngưng tụ trên
trần và tường của buồng thử rơi xuống mẫu thử.
7.2. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không màu
Có màu
Màu của lớp trung gian
1
2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
7.3. Đánh giá kết quả
7.3.1. Kính an toàn được xem là đạt yêu cầu của
phép thử độ chịu ẩm nếu không có thay đổi đáng kể nào nhận thấy được trong vùng
lớn hơn 10 mm, tính từ mép không cắt và lớn hơn 15 mm, tính từ mép cắt sau khi
kính nhiều lớp (loại bình thường và loại được xử lý) được duy trì 2 giờ ở điều
kiện khí quyển bình thường và kính thủy tinh-vật liệu dẻo và phủ vật liệu dẻo
được giữ 48 giờ như trên.
7.3.2. Các mẫu thử được coi là đạt yêu cầu của phép
thử độ chịu ẩm nếu một trong các điều kiện sau được đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.2. Một lần thử cho kết quả không đạt yêu
cầu nhưng một loạt phép thử tiếp theo trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
8. Thử độ bền đối với nhiệt độ thay đổi
8.1. Phương pháp thử
Hai mẫu thử có kích thước 300 mm x 300 mm đặt
trong buồng kín có nhiệt độ âm 40oC ± 5oC trong khoảng 6
giờ, sau đó để chúng ngoài không khí ở nhiệt độ 23oC ± 2oC
trong khoảng 1 giờ hoặc cho đến khi nhiệt độ của chúng bằng với nhiệt độ này.
Tiếp theo đặt mẫu thử trong không khí lưu thông ở nhiệt độ 72oC ± 2oC
khoảng 3 giờ. Sau đó lại để ngoài không khí ở nhiệt độ 23oC ± 2oC
hoặc làm lạnh đến nhiệt độ này và tiến hành thử trên mẫu thử.
8.2. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không màu
Có màu
Mầu lớp trung gian hoặc lớp phủ vật liệu
dẻo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
8.3. Đánh giá kết quả
Kết quả thử độ bền đối với nhiệt độ thay đổi
được coi là đạt yêu cầu nếu mẫu thử không có một vết nứt rõ rệt, vẩn đục, phân
lớp hoặc các biểu hiện hư hỏng khác.
9. Chất lượng quang học
9.1. Thử hệ số truyền sáng
9.1.1. Thiết bị
9.1.1.1. Nguồn sáng gồm một đèn sợi đốt đặt
trong hộp chữ nhật kích thước 1,5 mm x 1,5 mm x 3 mm.
Điện áp của đèn phải sao cho nhiệt độ mầu của
sợi đốt là 2856 K ± 50 K. Điện áp của đèn phải được ổn định trong khoảng ±
1/1000. Thiết bị sử dụng kiểm tra điện áp phải có độ chính xác tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một màng ngăn được đặt vào để có chùm sáng
với đường kính là 7 mm ± 1 mm. Màng ngăn đặt cách thấu kính 100 mm ± 50 mm về
phía xa nguồn sáng. Điểm đo đặt ở tâm của chùm sáng.
9.1.1.3. Thiết bị đo
Thiết bị thu có độ nhạy quang phổ tương đối
với hiệu suất phát sáng tương đối phù hợp tiêu chuẩn ICI (International Commission
on Illumination - Hội đồng Quốc tế về chiếu sáng). Bề mặt nhận sáng của thiết
bị thu được phủ bằng chất tán xạ trung bình và phải gấp ít nhất 2 lần mặt cắt
ngang của chùm sáng được phát sáng bởi hệ thống quang học. Nếu sử dụng quả cầu
tích hợp, lỗ hổng của quả cầu phải có diện tích mặt cắt ngang bằng ít nhất 2
lần diện tích mặt cắt ngang của phần song song của chùm sáng. Sai số của thiết
bị thu và bộ phận thị phối hợp không lớn hơn 2% dải đo.
Thiết bị thu phải đặt vào tâm của chùm sáng.
9.1.2. Tiến hành thử
Độ nhạy của hệ thống đo lường được điều chỉnh
sao cho thiết bị thu chỉ vạch chia 100 khi kính an toàn chưa đặt vào chùm sáng.
Khi không có ánh sáng chiếu đến, thiết bị thu
phải chỉ vạch chia 0.
Đặt kính an toàn ở khoảng cách xấp xỉ 5 lần
đường kính thiết bị thu. Cho tấm kính an toàn vào giữa màng ngăn và thiết bị
thu rồi điều chỉnh sao cho góc tới của chùm sáng bằng 0o ± 5o.
Đo hệ số truyền đều trên kính an toàn, nếu tại điểm đo thiết bị chỉ vạch chia
n, hệ số truyền đều ξ = n/100.
9.1.2.1. Nếu là kính chắn gió, các phương pháp
đo thay thế được ứng dụng cho mẫu thử cắt ra từ phần phẳng nhất của kính chắn
gió hoặc một tấm kính phẳng vuông đã được chuẩn bị trước có đặc tính vật liệu
và độ dày giống như kính chắn gió trong thực tế, phép đo được thực hiện với
chùm sáng vuông góc với tấm kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3. Chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không màu
Có màu
Mầu kính
1
2
Mầu lớp trung gian
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(đối với kính chắn gió nhiều lớp)
Không có
Có
Vùng giảm sáng và/hoặc băng làm mờ
1
2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
9.1.4. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.4.2. Trong trường hợp tấm kính không đặt ở
những nơi cần thiết đối với việc quan sát của lái xe(ví dụ trên nóc xe) hệ số
truyền sáng ổn định của kính có thể nhỏ hơn 70%. Đánh dấu thích hợp những tấm
kính mà hệ số truyền sáng ổn định nhỏ hơn 70%.
9.2. Thử độ méo quang học
9.2.1. Phạm vi
Phương pháp được quy định là phương pháp
chiếu cho phép đánh giá độ méo quang học của kính an toàn.
9.2.1.1. Các định nghĩa
- Độ lệch quang học (Optical deviation): Góc
giữa hướng thực và hướng biểu kiến của một điểm khi nhìn xuyên qua tấm kính an
toàn, độ lớn của góc là hàm của góc tới của tia sáng, độ dày và độ nghiêng của
tấm kính, bán kính cong tại điểm của tia tới.
- Độ méo quang học (Optical distortion)
theo hướng MM’: hiệu đại số của sai lệch góc Δα đo giữa hai điểm M
và M’ trên bề mặt tấm kính. Khoảng cách giữa hai điểm phải sao cho hình chiếu
của chúng lên mặt phẳng vuông góc với hướng nhìn cách nhau một đoạn ΔX
(xem hình 8). Độ lệch được xem là dương nếu ngược chiều kim đồng hồ, âm nếu thuận
chiều kim đồng hồ.
- Độ méo quang học tại điểm M: Độ méo quang học tối
đa đối với tất cả các hướng M- M’ từ điểm M.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) ΔX = MC là khoảng cách giữa hai
đường thẳng song song với hướng nhìn và đi qua hai điểm M và M’.
9.2.1.2. Thiết bị
Phương pháp này đòi hỏi việc chiếu lên màn
hình một phim dương bản thích hợp xuyên qua tấm kính cần kiểm tra. Sự thay đổi
hình dạng của ảnh chiếu khi đưa tấm kính an toàn vào đường đi của ánh sáng tạo
ra cách đo độ méo. Thiết bị bao gồm những dụng cụ được chỉ ra ở hình 11.
- Máy chiếu chất lượng tốt, có nguồn sáng tập
trung cường độ cao. Các đặc tính:
Độ dài tiêu cự nhỏ nhất: 90 mm
Độ mở xấp xỉ: 1/2,5
Đèn halogen thạch anh: 150 w (nếu không sử
dụng bộ lọc)
Đèn halogen thạch anh: 250 w (nếu sử dụng bộ
lọc xanh).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9 - Sơ đồ thiết
bị quang học của máy chiếu
1. Nguồn sáng 2. Phim
dương bản 3. Màn chắn sáng
4. Thấu kính hội tụ
sơ cấp 5. Thấu kính hội tụ thứ cấp
- Phim dương bản bao gồm, ví dụ như một dãy
các hình tròn sáng trên nền tối (xem hình 10). Phim dương bản phải có chất
lượng và độ sắc nét cao để phép đo có thể thực hiện với sai số nhỏ hơn 5%. Khi
chưa có kính an toàn, kích thước của hình tròn khi chiếu phải có ảnh là vòng
tròn có đường kính xác định như sau:
[(R1 + R2)/R1]
ΔX
trong đó: ΔX = 4 mm (xem hình 9)
Máy chiếu được cho dưới dạng sơ đồ trên hình
9. Một màng chắn đường kính 8 mm đặt phía trước và cách thấu kính 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 10 - Cấu tạo tấm
dương bản (đã
phóng to)
- Kiểm tra biến dạng ảnh chiếu để đo thay đổi
kích thước khi cần đánh giá nhanh. Sơ đồ được thể hiện ở hình 12.

Hình 11 - Sơ đồ bố
trí thử độ méo quang học
1. Máy chiếu 2. Màn
chắn 3. Màn hình 4. Hướng nhìn 5. Góc nghiêng của kính thử
9.2.1.3. Trình tự thử
- Giới thiệu chung
Lắp tấm kính an toàn lên giá đỡ đứng (xem mục
9.2.1, phụ lục 1) theo góc nghiêng thiết kế. Chiếu ảnh lên vùng được khảo sát.
Quay hoặc di chuyển tấm kính an toàn theo chiều thẳng đứng hay ngang để kiểm
tra tất cả hoặc một vùng đặc biệt cần xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đánh giá nhanh, sai số lên tới 20% là
thích hợp, tính toán giá trị A (xem hình 10) từ giá trị tới hạn ΔαL,
sự thay đổi độ lệch và giá trị R2, khoảng cách từ kính an toàn đến
màn hình.
A = 0,145 ΔαL × R2
Mối liên hệ giữa thay đổi đường kính của ảnh
chiếu Δd và độ lệch góc Δα được cho bởi:
Δd = 0,29 Δα × R2
trong đó
Δd, A: Tính bằng milimét
Δα, ΔαL: Tính bằng phút
(góc)
R2: Tính bằng mét.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Giới hạn dưới
2. Hình ảnh trung thực 3. Giới hạn trên
- Phép đo bằng thiết bị quang điện
Khi có yêu cầu đo chính xác với sai số phép
đo nhỏ hơn 10% giá trị giới hạn, thì đo Δd trên trục hình chiếu, giá
trị chiều rộng của vết đo được lấy tại điểm có độ sáng bằng 0,5 lần giá trị độ
sáng tối đa.
9.2.1.4. Đánh giá kết quả
Xác định độ méo quang học của tấm kính an
toàn bằng cách đo Δd ở mỗi điểm trên bề mặt và theo tất cả các hướng để Δd
lớn nhất.
9.2.1.5. Phương pháp thay thế: Ngoài ra cho
phép dùng kỹ thuật strioscopic như là một kỹ thuật thay thế kỹ thuật chiếu với
điều kiện duy trì được độ chính xác của phép đo được ghi trong mục 9.2.1.3, phụ
lục 1.
9.2.1.6. Khoảng cách Δx là 4 mm.
9.2.1.7. Kính chắn gió được giữ ở góc nghiêng
như khi lắp trên xe.
9.2.1.8. Trục chiếu nằm trong mặt phẳng nằm
ngang phải được giữ gần như vuông góc đối với vết của kính chắn gió trên mặt
phẳng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.1. Với loại xe M1, vùng A của kính chắn
gió được kéo dài tới mặt phẳng đối xứng dọc xe và phần tương ứng đối xứng qua
mặt phẳng đối xứng dọc xe, đồng thời làm giảm vùng B (theo phụ lục 16 mục 2.4).
9.2.2.2. Với loại xe M và N khác M1, vùng I
được xác định theo mục 9.2.5.2, phụ lục 1
9.2.2.3. Loại xe
Phép thử phải được lặp lại nếu kính chắn gió
lắp trên các loại xe có tầm nhìn khác với tầm nhìn của loại xe lắp kính này đã
được chứng nhận.
9.2.3. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
9.2.3.1. Bản chất của vật liệu
Kính đã mài nhẵn
Kính nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số cản trở
1
1
2
9.2.3.2. Các đặc tính phụ khác
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
9.2.4. Số lượng mẫu
Phải có 4 mẫu để tiến hành phép thử.
9.2.5. Định nghĩa các vùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.5.2. Các vùng của kính chắn gió cho loại
xe M và N khác với M1 được định nghĩa trên cơ sở của:
- Điểm trước mắt: là điểm cách điểm R của ghế
ngồi lái xe 625 mm về phía trên, nằm trên mặt phẳng thẳng đứng song song với
mặt phẳng đối xứng dọc xe, đi qua trục vô lăng lái. Điểm trước mắt gọi là điểm “O”,
được xác định như dưới đây:
- Đường thẳng OQ là đường nằm ngang đi qua
điểm trước mắt O và vuông góc với mặt phẳng đối xứng dọc xe.
- Vùng I là vùng kính chắn gió được xác định
bởi giao tuyến của kính chắn gió với 4 mặt phẳng xác định dưới đây:
P1: Là mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm O và
tạo một góc 15o về phía tay trái với mặt phẳng đối xứng dọc xe.
P2: Là mặt phẳng thẳng đứng đối xứng với P1
qua mặt phẳng đối xứng dọc xe.
Nếu không làm theo cách này được (ví dụ như
không có mặt phẳng đối xứng dọc) thì P2 phải là mặt đối xứng với P1 qua mặt
phẳng dọc của xe qua điểm O.
P3: Là mặt phẳng đi qua đường thẳng OQ và tạo
thành góc 10o phía trên mặt phẳng nằm ngang.
P4: Là mặt phẳng đi qua đường thẳng OQ và tạo
một góc 8o phía dưới mặt phẳng nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một loại kính chắn gió được coi như đạt yêu
cầu thử độ méo quang học nếu thử trên 4 mẫu thử, độ méo quang học không vượt
qua giá trị cho trong bảng 6 dưới đây ứng với mỗi vùng.
Bảng 6. Độ méo quang
học
Loại xe
Vùng
Giá trị lớn nhất của độ
méo quang học
M1
A. Mở rộng theo
C.9.2.2.1
B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 phút (đơn vị đo góc)
M và N khác M1
I
2 phút (đơn vị đo góc)
9.2.6.1. Với xe loại M và N, phép đo không
được thực hiện trong vùng xung quanh cách mép của kính 25 mm.
9.2.6.2. Trong trường hợp chia nhỏ kính chắn
gió, phép đo không thực hiện trong dải rộng 35 mm, tính từ mép của tấm kính tại
sát cột chia.
9.2.6.3. Giá trị lớn nhất 6 phút góc được cho
phép đối với tất cả các phần của vùng I hoặc vùng A nhỏ hơn 100 mm, tính từ mép
kính chắn gió.
9.2.6.4. Cho phép có những sai lệch nhỏ so với
yêu cầu trong vùng B, những sai lệch này phải được định vị và ghi lại trong báo
cáo.
9.3. Thử độ phân tách hình ảnh thứ cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng 2 phương pháp thử để chứng nhận: Kiểm
tra bia và kiểm tra bằng kính chuẩn trực.
Các phương pháp thử này thích hợp cho việc
chứng nhận, kiểm soát chất lượng hay đánh giá sản phẩm.
9.3.1.1. Kiểm tra bằng bia
a) Thiết bị
Nội dung của phương pháp là này khảo sát một
tấm bia được chiếu sáng qua kính an toàn.
Tấm bia phải được thiết kế sao cho việc kiểm
tra theo nguyên tắc thực hiện từng bước đơn giản.
Tầm bia phải là một trong các loại sau:
- tấm bia “hình tròn”được chiếu sáng,
có đường kính ngoài D, nằm đối diện với góc có độ lớn n phút, cách tấm kính x
mét (hình 13a, hình 14) hoặc
- tấm bia “hình tròn và có đốm” được
chiếu sáng, có kích thước D là khoảng cách từ điểm trên mép của đốm đến điểm
gần nhất trên đường tròn bên trong, nằm đối diện với góc có độ lớn n phút, cách
tấm kính x mét (hình 13b, hình 14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n là giá trị tới hạn độ tách rời hình
ảnh thứ cấp (đo bằng phút);
x là khoảng cách từ kính an toàn tới
bia, không nhỏ hơn 7 m;
D được tính bằng công thức: D = x.tgn.
Bia được chiếu sáng bởi một hộp đèn
kích thước 300 mm x 300 mm x 150 mm, phía trước của hộp đèn thường bằng kính
phủ một lớp giấy đen chắn sáng hoặc phủ một lớp sơn đen mờ.
Hộp được chiếu sáng bằng một nguồn
sáng thích hợp. Để tiện lợi cho việc sử dụng các dạng khác của bia, dùng loại
bia giới thiệu ở hình 16. Cũng có thể thay thế hệ thống bia bởi hệ thống chiếu
và khảo sát kết quả hình ảnh tạo ra trên màn hình.
b) Trình tự thử
Giữ kính an toàn ở góc nghiêng quy
định trên giá đỡ phù hợp, để sao cho việc quan sát được thực hiện trên mặt
phẳng nằm ngang đi qua tâm của bia.
Hộp sáng phải được quan sát trong
phòng tối hay sáng mờ, qua mỗi một phần của vùng được kiểm tra, để thấy được sự
xuất hiện của các hình ảnh thứ cấp kết hợp với bia được chiếu sáng.
Khi cần thiết, có thể quay tấm kính an
toàn để đảm bảo duy trì hướng nhìn đúng. Có thể quan sát bằng một mắt để khảo
sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định giá trị tới hạn n:
Khi tấm bia a) (xem hình 13a) được sử
dụng, hình ảnh sơ cấp và thứ cấp của vòng tròn tách rời ra, từ đó có thể xác
định được giá trị tới hạn n có bị vượt quá không, hoặc.
Khi tấm bia b) (xem hình 13b) được sử
dụng, hình ảnh thứ cấp của đốm sáng chuyển ra ngoài điểm tiếp tuyến với mép
trong của vòng tròn, từ đó có thể xác định được giá trị tới hạn n có bị vượt
quá không.
9.3.1.2. Kiểm tra bằng kính chuẩn trực
Khi cần thiết, phải tiến hành thử như
mô tả dưới đây
a) Thiết bị
Thiết bị bao gồm một ống kính chuẩn
trực và kính viễn vọng được đặt theo hình 15. Cũng có thể sử dụng hệ thống
thiết bị quang học tương đương để kiểm tra.
b) Tiến hành thử
Ống kính chuẩn trực tạo ra ở vô cực
hình ảnh của hệ thống tọa độ cực với điểm sáng ở tâm của nó (xem hình 16).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi mẫu thử về hình ảnh thứ cấp được
đặt giữa ống kính và kính chuẩn trực thì ngay sau đó một đốm sáng mờ xuất hiện
ở khoảng cách nào đó so với tâm của hệ thống tọa độ cực. Sự tách rời của hình
ảnh thứ cấp có thể được đo bằng khoảng cách giữa các điểm nhìn qua kính viễn
vọng quan sát (hình 16). Khoảng cách giữa đốm đen và điểm sáng ở tâm của hệ
thống tọa độ cực biểu thị độ lệch quang học.

Hình 13 - Các kích
thước của bia
c) Đánh giá kết quả
Đầu tiên, phải kiểm tra kính an toàn bằng kỹ
thuật quét đơn giản để xác định vùng cho hình ảnh thứ cấp nét nhất. Sau đó kiểm
tra vùng này bằng hệ thống kính chuẩn trực ở một góc tới thích hợp, đo giá trị
lớn nhất của sự tách rời hình ảnh thứ cấp.

Hình 14 - Sơ đồ bố
trí thiết bị
1. Vùng quan sát 2.
Kính thử 3. Bia 4. Nguồn sáng
5. Khoảng cách quan
sát 6. Góc nghiêng của kính quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 15 - Sơ đồ kiểm
tra bằng kính chuẩn trực
1. Bóng đèn
2. Thấu kính hội tụ, độ mở > 8.6 mm
3. Kính màn chắn, độ mở > độ mở của kính hội
tụ
4. Bộ lọc mầu đường kính > 8.6 mm, đường
kính lỗ tâm @ 0,3 mm
5. Mặt tọa độ cực, đường kính > 8.6 mm
6. Thấu kính không mầu, f ≥ 86 mm, độ mở 10 mm
7. Thấu kính không mầu, f ≥ 86 mm, độ mở 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1.3. Hướng quan sát trong mặt phẳng ngang
phải được giữ gần như vuông góc với các vết của kính chắn gió trong mặt phẳng
đó.
9.3.2. Phép đo phải được thực hiện trên vùng
được xác định trong mục 9.2.2, phụ lục 1 ở trên tương ứng với các loại xe.
9.3.2.1. Loại xe
Phép thử phải được lặp lại nếu kính chắn gió
lắp trên các loại xe có tầm nhìn khác với tầm nhìn của loại xe lắp kính này đã
được chứng nhận.
9.3.3. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
9.3.3.1. Bản chất của vật liệu
Kính đã được mài
nhẵn (kính phẳng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính tấm mỏng
Chỉ số cản trở
1
1
2
9.3.3.2. Các đặc tính phụ khác
Không có đặc tính nào được yêu cầu.
9.3.4. Số lượng mẫu thử
Phải có 4 mẫu thử để tiến hành thử.- Phim
dương bản bao gồm, ví dụ như một dãy các hình tròn sáng trên nền tối (xem hình
10). Phim dương bản phải có chất lượng và độ sắc nét cao để phép đo có thể thực
hiện với sai số nhỏ hơn 5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 16 - Ví dụ về
quan sát bằng phương pháp kiểm tra kính chuẩn trực
1. Hình ảnh thứ cấp 2.
Ảnh gốc 3. Đốm đen
9.3.5. Đánh giá kết quả
Kính chắn gió được coi như đạt yêu cầu thử độ
tách rời hình ảnh thứ cấp, nếu sự tách rời hình ảnh sơ cấp và thứ cấp của 4 mẫu
thử không vượt quá giá trị trong bảng 7 dưới đây đối với mỗi vùng.
9.3.5.1. Đối với loại xe M và N, không được
thực hiện các phép đo ở vùng xung quanh cách mép kính 25 mm.
9.3.5.2. Trong trường hợp kính chắn gió được
chia nhỏ, không được đo trong dải rộng 35 mm tính từ mép gần kề đường chia của
tấm kính.
9.3.5.3. Cho phép giá trị lớn nhất 25 phút
(đơn vị đo góc) với tất cả phần chia của vùng I và vùng A cách mép kính chắn
gió nhỏ hơn 100 mm.
9.3.5.4. Cho phép có độ lệch nhỏ so với quy
định trong vùng B. Chúng phải được khoanh vùng và ghi lại trong báo cáo.
Bảng 7 - Độ tách rời
hình ảnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng
Giá trị lớn nhất
của độ tách rời hình ảnh sơ cấp và thứ cấp
M1
A - Được mở rộng tương ứng với 9.2.2.1
B
15 phút (đơn vị đo góc)
25 phút (đơn vị đo góc)
M và N khác M1
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4. Thử độ đồng nhất màu
Đối với kính chắn gió được phủ màu trong các
vùng quy định trong mục 9.2.5, phụ lục 1, phải thử 4 kính chắn gió về độ đồng
nhất của các màu sau:
Trắng
Đỏ
Xanh lục
Vàng chọn lọc
Xanh da trời
Màu hổ phách.
10. Thử phản ứng với lửa (tính chịu lửa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này cho phép xác định tốc độ cháy
ngang của các loại vật liệu được sử dụng trong khoang hành khách của các loại
xe (ví dụ: xe con, xe tải, xe tải nhỏ, xe buýt) sau khi tiếp xúc với ngọn lửa
nhỏ đã được xác định.
Phương pháp này cho phép thử riêng biệt hoặc
kết hợp vật liệu và các bộ phận của thiết bị bên trong xe với chiều dày của
kính đến 13 mm. Nó được dùng để đánh giá tính đồng nhất của loạt sản phẩm làm
bằng vật liệu đó về khả năng chịu lửa của chúng.
Do có nhiều sự khác nhau giữa các trạng thái
trong thực tế (sử dụng và định hướng trong xe, điều kiện sử dụng, nguồn
đốt,...) và điều kiện thử chính xác quy định ở đây, phương pháp này không thể
xem như phù hợp cho sự đánh giá đúng tất cả các đặc tính cháy trên xe.
10.2. Các định nghĩa
10.2.1. Tốc độ cháy (Burning rate): là tỉ số
của khoảng cách cháy được đo theo phương pháp này và thời gian cháy hết khoảng
cách này.
Đơn vị đo: mm/ph.
10.2.2. Vật liệu Composite (Composite material):
là vật liệu gồm nhiều lớp vật liệu giống nhau hay khác nhau được gắn chặt với
nhau theo bề mặt của chúng bằng cách gắn xi măng, ghép, lớp sơn phủ, hàn v.v..
Khi các vật liệu khác nhau được gắn với nhau
một cách không liên tục (Thí dụ: bằng cách khâu, hàn tần số cao, đinh tán) cho
phép chuẩn bị các mẫu riêng biệt theo mục 10.5., phụ lục 1 dưới đây và các vật
liệu này không được xem như là vật liệu composite.
10.2.3. Phía tiếp xúc là phía hướng vào
khoang hành khách khi kính được lắp trên xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử được giữ theo chiều ngang trên giá
chữ U dày và tiếp xúc với ngọn lửa năng lượng thấp đã xác định trước trong
khoảng 15 giây trong buồng đốt, đầu tự do của mẫu tiếp xúc với ngọn lửa. Phép
thử xác định có hay không và khi nào ngọn lửa bị tắt hoặc thời gian cần thiết
để ngọn lửa cháy hết khoảng cách đo.
10.4. Thiết bị
10.4.1. Buồng đốt (hình 17) tốt nhất là làm
bằng thép không gỉ, kích thước cho ở hình 18. Phía trước buồng đốt có một cửa
quan sát và che được toàn bộ phía trước, có thể làm giống như một cửa panen.
Đáy của buồng đốt có các lỗ thông gió dạng tổ
ong, phía trên của các mặt xung quanh có khe hẹp thông gió. Buồng đốt được đặt
trên các chân cao 10 mm. Buồng này có cửa ở một phía để đưa giá đỡ mẫu thử vào,
đối diện với cửa này là một lỗ có lắp ống cung cấp khí đốt. Một cái khay hứng
(xem hình 19) để chứa các vật liệu nóng chảy rơi xuống, đặt ở phía dưới của
buồng đốt, giữa các lỗ thông hơi mà không được che một lỗ nào.
10.4.2. Giá đỡ mẫu thử bao gồm 2 tấm kim loại
hình chữ U hoặc khung làm bằng vật liệu chịu ăn mòn. Kích thước cho ở hình 20.

Hình 17 - Sơ đồ buồng
đốt với giá đỡ mẫu và nồi hứng
Tấm phía dưới được trang bị nhiều chốt và tấm
phía trên có các lỗ tương ứng để đảm bảo giữ chặt mẫu. Các chốt được sử dụng
như là các điểm để đo lúc bắt đầu và kết thúc khoảng cách cháy.
Giá đỡ được làm từ dây thép chịu nhiệt đường
kính 0,25 mm, đan cách nhau 25 mm bên trong khung chữ U ở đáy (xem hình 21).
Mặt dưới của mẫu cách tấm sàn đáy 178 mm. Khoảng cách từ giá đỡ mẫu thử tới
cuối buồng đốt là 22 mm, đến mặt bên của buồng đốt là 50 mm (tính với bề mặt
phía trong của buồng đốt) (xem hình 17 và 18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn cháy nhỏ được cung cấp bởi mỏ đốt
Bunsen có đường kính bên trong là 9,5 mm. Mỏ đốt được đặt trong buồng thử sao
cho tâm đầu mỏ đốt thấp hơn mép dưới đầu tự do của mẫu thử 19 mm (hình 18).
10.4.4. Khí đốt
Khí đốt cung cấp cho đầu đốt có giá trị nhiệt
lượng khoảng 38 MJ/m3 (ví dụ khí tự nhiên).
10.4.5. Bàn chải kim loại dài ít nhất là 110
mm, có 7 hay 8 răng tròn nhẵn trên chiều dài 25 mm
10.4.6. Đồng hồ tính giờ chính xác tới 0,5
giây.
10.4.7. Tủ khói
Buồng đốt có thể được đặt trong một tủ khói
được chế tạo sao cho dung tích bên trong ít nhất gấp 20 lần, nhưng không lớn
hơn 110 lần dung tích của buồng đốt và các kích thước dài, rộng, cao của tủ
khói lớn hơn 2,5 lần các kích thước tương ứng của buồng đốt.
Kích thước tính bằng
milimét
Dung sai theo tiêu
chuẩn ISO 2768
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 18 - Cấu tạo của
buồng đốt
1. Khe hở thông khí 2.
Ngọn lửa khí ga 3. Mẫu thử
Trước khi tiến hành thử, phải đo tốc độ của
không khí theo chiều thẳng đứng đi qua tủ khói, tại điểm cách đầu cuối của tủ
khói 100 mm và hướng về phía cuối tủ. Vận tốc không khí đo được phải nằm trong
khoảng 0,10 đến 0,30 m/s để hỗn hợp đã cháy không ảnh hưởng đến người sử dụng.
Cũng có thể sử dụng tủ khói với thông gió tự nhiên và tốc độ không khí thích
hợp.
Kích thước tính bằng
milimét
Dung sai theo tiêu
chuẩn ISO 2768

Hình 19 - Kết cấu của
khay hứng
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 20 - Kết cấu của
giá giữ mẫu

Hình 21 - Đoạn kết
cấu của khung dưới hình chữ U
1. Khe hở tiết diện
0.5 x 0.5 mm 2. Mặt ngoài của khung
3. Khe hở tiết diện 2
x 2 mm 4. Chiều dài (hướng của mẫu thử)
10.5. Mẫu thử
10.5.1. Hình dạng và kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 22 - Mẫu thử
+ với mẫu thử có chiều rộng từ 3 đến 60 mm,
chiều dài phải là 356 mm. Trong trường hợp này, vật liệu được thử theo chiều
rộng của sản phẩm.
+ với mẫu thử có chiều rộng từ 60 đến 100 mm,
chiều dài nhỏ nhất phải là 138 mm. Trong trường hợp này, khoảng cách cháy tương
ứng với chiều dài của mẫu thử. Phép đo bắt đầu ở điểm đo đầu tiên.
+ với mẫu thử có chiều rộng nhỏ hơn 60 mm và
chiều dài nhỏ hơn 356 mm và các mẫu có chiều rộng từ 60 đến 100 mm, chiều dài
nhỏ hơn 138 mm, không thể tiến hành thử theo phương pháp này và cũng không thể
thử trên mẫu thử có chiều rộng nhỏ hơn 3 mm.
10.5.2. Lựa chọn mẫu
Phải lấy ít nhất 5 mẫu thử từ vật liệu cần
thử. Khi trong vật liệu có vận tốc cháy khác nhau tùy theo hướng của vật liệu
(điều này đã được thiết lập trong thử sơ bộ) thì phải lấy 5 mẫu (hoặc có thể
nhiều hơn) và đặt trong thiết bị thử sao cho đo được vận tốc cháy lớn nhất.
Khi vật liệu được cung cấp theo chiều rộng,
trên chiều rộng này phải cắt ra một chiều dài ít nhất là 500 mm. Từ phần bị
cắt, các mẫu phải được lấy cách mép của vật liệu không ít hơn 100 mm và tại các
điểm cách đều nhau.
Các mẫu phải được lấy theo cùng một cách từ
các sản phẩm thử khi hình dạng của sản phẩm cho phép. Nếu chiều dày của sản
phẩm lớn hơn 13 mm, nó phải được giảm xuống 13 mm bằng gia công cơ khí bề mặt
phía ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp vật liệu gồm nhiều lớp hợp
chất khác nhau được thêm vào mà không phải là vật liệu composite, tất cả các
lớp vật liệu có trong độ sâu 13 mm, tính từ bề mặt phía trong, phải được thử
từng lớp một.
10.5.3. Điều kiện thử
Các mẫu thử phải được đặt trong nhiệt độ quy
định 23oC ± 2oC ít nhất trong 24 giờ nhưng không quá 7
ngày và với độ ẩm tương đối 50% ± 5%, điều kiện này phải được duy trì đến trước
khi tiến hành thử.
10.6. Trình tự thử
10.6.1. Đặt các mẫu thử có lớp phủ ngoài lên
một mặt phẳng và chải hai lần lớp phủ bằng bàn chải (xem mục 10.4.5, phụ lục
1).
10.6.2. Đặt mẫu thử lên giá đỡ mẫu (xem mục
10.4.2, phụ lục 1). hướng bề mặt phía trong xuống dưới, về phía ngọn lửa.
10.6.3. Chỉnh ngọn lửa của khí đốt sao cho có
độ cao 38 mm bằng cách sử dụng các chốt trong buồng đốt, đường nạp không khí
của mỏ đốt phải được đóng lại. Ngọn lửa phải cháy ít nhất 1 phút để ổn định
trước khi tiến hành phép thử đầu tiên.
10.6.4. Đặt giá đỡ mẫu thử vào buồng đốt sao
cho đầu của mẫu thử tiếp xúc với ngọn lửa và sau 15 giây thì cắt nguồn cấp khí
đốt.
10.6.5. Phép đo thời gian cháy bắt đầu khi
chân của ngọn lửa vượt qua điểm đo đầu tiên. Quan sát ngọn lửa lan truyền trên
mặt nào (trên hoặc dưới) nhanh hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.7. Nếu mẫu không bị đốt cháy hoặc không
tiếp tục cháy sau khi mỏ đốt đã tắt hoặc ngọn lửa tắt trước khi đạt được điểm
đo đầu tiên và như vậy không đo được thời gian cháy, khi đó ghi trên báo cáo
kết quả thử: tốc độ cháy là 0 mm/phút.
10.6.8. Trước khi thực hiện bất kỳ phép thử
nào, phải bảo đảm nhiệt độ của buồng cháy và thiết bị giữ mẫu không quá 30oC.
10.7. Tính toán: tốc độ cháy B, đo bằng mm/phút,
tính theo công thức:
B
= × 60
trong đó
S là khoảng cách cháy, tính bằng mm;
t là thời gian để cháy hết, tính bằng giây.
10.8. Các chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không yêu cầu các đặc tính phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.1. Kính an toàn phủ vật liệu dẻo (xem
mục 1.2.3) và kính an toàn thủy tinh - vật liệu dẻo (xem mục 1.2.4) được coi là
đạt yêu cầu phép thử độ chịu lửa nếu vận tốc cháy không vượt quá 250 mm/phút.
10.9.2. Kính vật liệu dẻo (xem mục 1.2.5.) và
kính kép vật liệu dẻo không thể uốn được coi là đạt yêu cầu phép thử độ chịu lửa
nếu vận tốc cháy không vượt quá 110 mm/phút.
11. Thử độ bền hóa học
11.1. Các chất hóa học được sử dụng để thử
11.1.1. Dung dịch xà phòng không ăn mòn: 1%
khối lượng Oletat-kali trong nước đã khử i-on.
11.1.2. Dung dịch rửa cửa sổ: dung dịch nước
có Isopropanol và dipropylene glycol monomethyl có nồng độ từ 5 đến 10% theo
khối lượng và amoni hyđroxit có nồng độ từ 1 đến 5% theo khối lượng.
11.1.3. Cồn nguyên chất biến tính: 1 phần thể
tích rượu methylic trong 10 phần thể tích rượu ethylic.
11.1.4. Xăng chuẩn: Một hỗn hợp của 50% thể
tích Toluen, 30% thể tích 2,2,4 tri-methyl pentane, 15% thể tích 2,2,4
tri-methyl-1penten và 5% thể tích rượu ethylic. Hỗn hợp nhiên liệu dùng để thử
phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
11.1.5. Dầu chuẩn: Một hỗn hợp của 50% thể
tích n-octan và 50% thể tích n-decan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1. Quy trình thử có tải:
11.2.1.1. Mẫu thử được đặt nằm ngang, một đầu
được cố định bằng một giá đỡ, phần còn lại tựa trên một cạnh gối đỡ cách giá cố
định 51 mm. Khối lượng thử được treo ở đầu tự do của mẫu thử, cách cạnh gối đỡ
102 mm (xem hình 23)

Hình 23: Phương pháp
gá đặt mẫu thử
11.2.1.2. Khối lượng thử sẽ là 28,7 t2
g, Ở đây t là độ dày tính theo mm của mẫu thử. Sức căng của các sợi bên ngoài
mẫu thử xấp xỉ 6,9 Mpa.
Ví dụ: Đối với mẫu thử dày 3 mm đặt nằm
ngang, đầu cố định và gối đỡ cách nhau 51 mm thì khối lượng của tải là 258 g
đặt lên đầu tự do của mẫu cách gối đỡ 102mm.
11.2.1.3. Trong khi mẫu thử chịu tải, một loại
hóa chất theo quy định được phủ lên bề mặt phía trên của mẫu thử, xung quanh
vùng gối đỡ. Dùng một bàn chải mềm rộng 13 mm, nhúng vào dung dịch hóa chất
trước mỗi lần quét. Thực hiện 10 lần quét độc lập cách nhau 1 s theo bề rộng
của mẫu thử, cách xa các đầu và cạnh mép, như yêu cầu tại hình 24.
11.3. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có màu
Màu lớp trung gian hoặc của lớp phủ vật
liệu dẻo
1
2
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
Đơn vị: mm

Hình 24: Phương pháp
quét hóa chất lên mẫu thử
11.4. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2. Các mẫu thử được xem là đạt yêu cầu
nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau
11.4.2.1. Tất cả mẫu thử cho kết quả đạt yêu
cầu;
11.4.2.2. Một mẫu thử cho kết quả thử không đạt
yêu cầu, nhưng một loạt các phép thử thực hiện trên một bộ các mẫu thử mới cho
kết quả đạt yêu cầu.
12. Thử uốn thử gấp:
12.1. Phạm vi áp dụng
Phép thử này dùng để xác định kính thử thuộc
loại kính vật liệu dẻo không thể uốn hay vật liệu dẻo có thể uốn được.
12.2. Phương pháp thử
Một mẫu thử hình chữ nhật kích thước 300 mm x
25 mm được cắt ra từ tấm kính có chiều dày danh định, mẫu thử được kẹp chặt nằm
ngang trên thiết bị sao cho đầu tự do cách thiết bị kẹp 275 mm. Đầu tự do phải
được đỡ bằng thiết bị phù hợp cho tới khi phép thử bắt đầu. Sau 60 giây từ khi
bỏ thiết bị đỡ, nếu dịch chuyển của đầu tự do theo phương thẳng đứng vượt quá
50 mm thì tiếp tục phép thử gấp 180o. Mẫu thử được gập lại một cách
dứt khoát, sau đó nó được gấp quanh miếng thép có độ dày 0,5 mm cho đến khi nó
tiếp xúc hoàn toàn cả hai mặt với nhau.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3. Điều kiện thử
- Nhiệt độ: 20oC ± 2oC
- Độ ẩm tương đối: 60% ± 5%
12.4. Các yêu cầu
Biến dạng theo phương thẳng đứng lớn hơn 50
mm đối với kính vật liệu dẻo có thể uốn được, và sau 10 giây bị uốn 180o
vật liệu không bị nứt gãy tại điểm gấp (xem hình 25)
13. Thử cắt ngang
13.1. Phạm vi áp dụng
Phép thử này là phương pháp đơn giản để xác
định khả năng bám dính của các lớp phủ với bề mặt bên dưới. Cũng có thể sử dụng
để đánh giá tính giòn dễ vỡ và các đặc tính độ bền khác.
13.2. Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3. Phương pháp thử
Cắt qua lớp phủ trên bề mặt một khoảng rộng
bằng 6 lưỡi cắt và thực hiện một đường cắt khác theo hướng vuông góc với đường
này tạo ra một hình kẻ ca rô có 25 ô vuông (hình cắt ca rô).
Dao cắt được đẩy ra từ từ với tốc độ từ 2 đến
5 cm/s và lưỡi cắt tiếp xúc với bề mặt nhưng không ăn vào quá sâu.
Quá trình cắt được điều chỉnh bằng hai đầu
dẫn hướng trên lưỡi cắt của thiết bị tiếp xúc đều với bề mặt. Sau khi thử, các
vết cắt được quan sát bằng kính lúp để kiểm tra xem chúng có cắt tới bề mặt
không. Với các vết cắt đã được tạo ra, người ta dùng bàn chải lông cứng
polyamide, chải nhẹ 5 lần theo hướng hai đường chéo.
13.4. Đánh giá kết quả
Quan sát hình cắt ca rô bằng kính lúp. Trường
hợp các lưỡi cắt hoàn toàn phẳng mịn và không có mảnh lớp phủ nào bị bong ra
thì nó biểu thị giá trị cắt ngang là Gt0. trường hợp có một số mảnh trong phạm
vi các nét cắt bị bong ra và nếu toàn bộ các vùng bị bong tróc vào khoảng 5%
hình cắt ca rô thì giá trị cắt ngang là Gt1.

Hình 26: Dao cắt có
sáu lưỡi
Với các vùng bong tróc lớn hơn sẽ được phân
loại theo mức từ Gt2 đến Gt5 cho trong bảng 8 dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp độ giá trị cắt
ngang
Tỉ lệ vùng bong
tróc của hình cắt ca rô
Gt2
Gt3
Gt4
Gt5
Trong khoảng 5 và
15 %
Trong khoảng 15 và
35 %
Trong khoảng 35 và
65 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 2
KÍNH
CHẮN GIÓ ĐỘ BỀN CAO
1. Xác định về kiểu
Kính chắn gió độ bền cao được xem là thuộc về
các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất ở một trong các đặc tính chủ yếu
hoặc phụ sau đây
1.1. Đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu
1.1.2. Hình dạng và kích thước
Kính chắn gió độ bền cao được xem là thuộc về
nhóm này hay nhóm kia của hai nhóm với các mục đích thử độ phân mảnh và các đặc
tính cơ học, tức là phải nằm 1 trong 2 nhóm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2.2. Kính chắn gió cong
1.1.3. Phân loại theo chiều dày, trong đó chiều dày
danh nghĩa là ‘e’, như sau (dung sai chế tạo cho phép là ± 0,2 mm).
Loại I:e ≤ 4,5 mm
Loại II: 4,5 mm < e ≤ 5,5 mm
Loại III: 5,5 mm < e ≤ 6,5 mm
Loại IV: e > 6,5 mm
1.2. Đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật liệu (kính phẳng,
kính nổi, kính tấm mỏng).
1.2.2. Mầu sắc (không màu hoặc nhạt màu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.4. Sát nhập của của các dải làm mờ hoặc
cách khác.
2. Thử độ phân mảnh
2.1. Chỉ số cản trở của đặc tính phụ
2.1.1. Chỉ quan tâm đến bản chất của vật
liệu.
2.1.2. Kính nổi và kính tấm mỏng được coi như
có cùng một chỉ số cản trở.
2.1.3. Phép thử độ phân mảnh được lặp lại khi
chuyển từ kính phẳng sang kính nổi hoặc kính tấm mỏng và ngược lại.
2.1.4. Phép thử được lặp lại nếu các dải làm
mờ khác với các dải sơn đã được sử dụng.
2.2. Số lượng mẫu
Sử dụng 6 mẫu từ loạt mẫu có bề mặt khai
triển nhỏ nhất và 6 mẫu từ loạt mẫu có bề mặt bề mặt khai triển lớn nhất, các
mẫu này được chọn theo hướng dẫn ở phụ lục 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính chắn gió độ bền cao bao gồm 2 vùng chính:
F1 và F2. Nó cũng có thể gồm một vùng trung gian F3. Các vùng này được định
nghĩa như sau
2.3.1. Vùng F1:
Vùng biên ngoài có độ phân mảnh tốt, là một
dải rộng ít nhất 7 cm bao xung quanh kính chắn gió và bao gồm cả một dải phía
ngoài rộng 2 cm không phải là đối tượng để đánh giá.
2.3.2. Vùng F2:
Vùng nhìn thấy có độ phân mảnh khác nhau,
luôn luôn bao gồm phần hình chữ nhật, có kích thước ít nhất cao 20 cm, dài 50
cm
2.3.2.1. Với loại xe M1, tâm của hình chữ nhật
ở bên trong vòng tròn bán kính 10 cm có tâm trên hình chiếu của điểm giữa đoạn
V1 - V2
2.3.2.2. Với loại xe M và N khác với M1, tâm
của hình chữ nhật đặt trong vòng tròn bán kính 10 cm có tâm trên hình chiếu của
điểm O.
2.3.2.3. Chiều cao của hình chữ nhật có thể
giảm xuống còn 15 cm đối với kính chắn gió có chiều cao nhỏ hơn 44 cm.
2.3.3. Vùng F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Phương pháp thử
Áp dụng các phương pháp quy định trong mục 1,
phụ lục 1.
2.5. Điểm va đập (xem hình 2, phụ lục
15)
2.5.1. Điểm va đập được lựa chọn như sau:
Điểm 1: Trong phần giữa của vùng F2, trong
vùng ứng suất thấp hoặc cao.
Điểm 2: Trong vùng F3, gần nhất đối với mặt
phẳng đối xứng thẳng đứng của vùng F2.
Điểm 3 và 3’: Cách các mép của mẫu 3 cm, nằm
trên trung tuyến. Khi có các vết đánh dấu vùng giữ kính trên xe, một điểm va
đập phải gần mép có vết giữ này và điểm va đập còn lại gần với mép đối diện.
Điểm 4: Ở nơi có bán kính cong nhỏ nhất, trên
trung tuyến dài nhất.
Điểm 5: Cách mép của mẫu 3cm, ở chỗ mà bán
kính cong của mép nhỏ nhất, ở bên trái hoặc bên phải của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6. Đánh giá kết quả
2.6.1. Phép thử được coi là cho kết quả đạt
yêu cầu nếu độ phân mảnh đạt tất cả các điều kiện trong Mục 2.6.1.1, 2.6.1.2,
2.6.1.3, Phụ lục 2 dưới đây.
2.6.1.1. Vùng F1
a) Số lượng mảnh vỡ dạng hình vuông 5 cm x 5 cm
không nhỏ hơn 40 và cũng không lớn hơn 350. Tuy nhiên, trong trường hợp số mảnh
vỡ nhỏ hơn 40 nhưng số mảnh vỡ này có dạng hình vuông 10 cm x 10 cm chứa hình
vuông 5 cm x 5 cm không nhỏ hơn 160 thì có thể chấp nhận được.
b) Theo quy định trên, một mảnh vỡ kéo dài qua
một cạnh hình vuông phải được đếm như một nửa mảnh vỡ.
c) Không được thử độ phân mảnh trong dải rộng 2
cm xung quanh cạnh mẫu thử, dải này được xem như khung kính, không nằm trong
bán kính 7,5 cm tính từ điểm va đập.
d) Cho phép có 3 mảnh vỡ lớn nhất có diện tích
3 cm2. Không cho phép có 2 mảnh vỡ trong số đó nằm trong cùng một
đường tròn đường kính 10 cm.
đ) Cho phép có các mảnh vỡ có hình thon dài,
miễn là các đầu của chúng không sắc, độ dài không vượt quá 7,5 cm, ngoại trừ
trong trường hợp cho trong mục 2.6.2.2, Phụ lục 2 dưới đây. Nếu những mảnh vỡ
này kéo dài đến mép kính, chúng không được tạo thành góc lớn hơn 45o
với mép kính.
2.6.1.2. Vùng F2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Không cho phép có mảnh vỡ nào có diện tích
lớn hơn 16 cm2, trừ trường hợp được cho trong mục 2.6.2.2, Phụ lục 2
dưới đây.
c) Trong bán kính 10 cm tính từ điểm va đập,
nhưng chỉ có phần hình tròn chứa trong vùng F2, cho phép có ba mảnh vỡ với diện
tích lớn hơn 16 cm2 nhưng nhỏ hơn 25 cm2.
d) Các mảnh vỡ phần lớn có hình dạng đều đặn và
không có những điểm thuộc dạng được quy định trong phần dưới đây của mục d)
này. Không cho phép có nhiều hơn 10 mảnh không đều có dạng hình chữ nhật 50 cm
x 20 cm và không nhiều hơn 25 mảnh trên toàn bộ bề mặt kính chắn gió.
Không mảnh vỡ nào dài hơn 35 mm tương ứng với
phần dưới của của mục d) này:
+ Một mảnh vỡ được coi là mảnh vỡ đặc biệt
nếu nó không thể đặt trong hình tròn đường kính 40 mm, hoặc nếu có ít nhất một
điểm mà khoảng cách từ điểm này đến phần có chiều dày bằng chiều dày của kính
lớn hơn 15 mm, hoặc có một hoặc nhiều đỉnh có góc đỉnh nhỏ hơn 40o.
đ) Cho phép có các mảnh vỡ dạng thon dài trong
vùng F2 nếu chúng không vượt quá chiều dài 10 cm, trừ trường hợp ghi trong mục
2.6.2.2., Phụ lục 2
2.6.1.3. Vùng F3
Các mảnh vỡ trong vùng này phải có đặc tính
trung gian giữa các mảnh vỡ tương ứng cho phép ở các vùng lân cận (vùng F1 và
F2).
2.6.2. Kính chắn gió được đệ trình để chứng nhận
được coi như đạt yêu cầu thử độ phân mảnh, nếu ít nhất một trong các điều kiện
sau được thỏa mãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1. Phụ lục 2 ở trên cho kết quả đạt yêu cầu.
2.6.2.2. Khi một lần thử tại điểm va đập quy
định trong mục 2.5.1, Phụ lục 2 ở trên cho kết quả không đạt yêu cầu, số lượng
mảnh vỡ đếm được không vượt quá giới hạn sau:
Vùng F1:
Không
có nhiều hơn 5 mảnh vỡ có chiều dài nằm trong khoảng 7,5 và 15
cm.
Vùng F2: Không có nhiều hơn 3 mảnh vỡ có diện
tích từ 16 đến 20 cm2 trong vùng bên ngoài vòng tròn bán kính 10 cm
đặt trên điểm va đập.
Vùng F3: Không nhiều hơn 4 mảnh vỡ từ 10 đến
17, 5 cm chiều dài và được lặp lại trên một mẫu mới theo quy định của mục
2.6.1, Phụ lục 2 hoặc có các sai lệch nằm trong các giới hạn đã được quy định ở
trên.
2.6.2.3. Khi 2 lần thử trong tất cả các lần
thử được thực hiện tại các điểm va đập quy định trong mục 2.5.1, Phụ lục 2 cho
kết quả không đạt yêu cầu với các sai lệch, nhưng không vượt quá giới hạn quy
định trong mục 2.6.2.2, Phụ lục 2 và một loạt các phép thử tiếp theo thực hiện
trên bộ các mẫu mới theo quy định của mục 2.6.1, Phụ lục 2 hoặc không quá hai
mẫu trong bộ mẫu mới có các sai lệch trong giới hạn quy định trong mục 2.6.2.2.,
Phụ lục 2.
2.6.3. Nếu có các sai lệch như trên, phải ghi chúng
vào báo cáo thử nghiệm và ảnh chụp các phần có liên quan đến kính chắn gió được
kèm với báo cáo.
3. Thử bằng chủy thử
3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Số lượng mẫu
3.2.1. Với mỗi một nhóm kính chắn gió độ bền cao,
phải chọn 8 mẫu cùng loại, bao gồm 4 mẫu có bề mặt khai triển nhỏ nhất và 4 mẫu
có bề mặt khai triển lớn nhất để tiến hành thử độ phân mảnh (xem mục 2.2, Phụ
lục 2 trên).
3.2.2. Phòng thử nghiệm có thể thay thế bằng
thử 6 mẫu thử kích thước (1100 mm x 500 mm)+5-2 mm đối
với mỗi một loại chiều dày của kính chắn gió, tùy theo điều kiện thực tế của
mình.
3.3. Phương pháp thử
3.3.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong
mục 3, phụ lục 1.
3.3.2. Độ cao rơi là 1,5 m+0-5mm.
3.4. Đánh giá kết quả
3.4.1. Phép thử được coi
như cho kết quả đạt yêu cầu nếu kính chắn gió hay mẫu thử bị rạn vỡ.
3.4.2. Một bộ các mẫu thử
đệ trình để chứng nhận được xem là đạt yêu cầu kết quả thử bằng chủy thử nếu
một trong hai điều kiện sau được đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.2. Một phép thử cho kết
quả không đạt yêu cầu, nhưng một loạt các phép thử tiếp theo trên bộ mẫu thử
mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4. Chất lượng quang học
Áp dụng các yêu cầu chất lượng quang
học quy định trong mục 9, phụ lục 1 cho mỗi loại kính chắn gió.
PHỤ
LỤC 3
KÍNH ĐỘ BỀN CAO ĐỒNG NHẤT
Chú thích: Loại kính độ bền cao đồng
nhất này có thể sử dụng làm kính chắn gió cho các loại xe ô tô có tốc độ tối đa
không quá 30 km/h
1. Xác định về kiểu
Kính chắn gió độ bền cao đồng nhất
được xem là thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất ở một trong
số các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1. Tên thương mại hoặc
nhãn hiệu.
1.1.2. Bản chất của quá
trình xử lý tăng độ bền (nhiệt độ hoặc hóa học).
1.1.3. Phân loại hình dạng:
Có 2 loại khác nhau.
1.1.3.1. Kính phẳng.
1.1.3.2. Kính có cả phần cong
và phẳng.
1.1.4. Phân loại độ dày,
theo độ dày danh nghĩa “e”, như sau (dung sai sản phẩm cho phép ± 0,2 mm).
Loại 1 e ≤ 3,5 mm
Loại 2 3,5 mm < e ≤ 4,5 mm
Loại 34,5 mm < e ≤ 6,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Các đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật
liệu: kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng.
1.2.2. Mầu sắc (nhạt màu
hoặc không màu).
1.2.3. Sát nhập của chất
dẫn (nhiệt hoặc điện) hoặc cách khác.
1.2.4. Sát nhập của vùng
chắn sáng hoặc cách khác.
2. Thử độ phân mảnh
2.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính
phụ
Không yêu cầu các đặc tính phụ khác.
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính phẳng
2
Kính nổi
1
Kính tấm mỏng
1
2.2. Lựa chọn mẫu thử
2.2.1. Mẫu của từng loại hình dạng và độ dày gây
khó khăn cho sản xuất phải được lựa chọn theo các chỉ tiêu thử nghiệm sau:
2.2.1.1. Trong trường hợp kính phẳng, 2 bộ mẫu
phải được cung cấp tương ứng với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Góc nhỏ nhất giữa 2 cạnh kề nhau.
2.2.1.2. Trong trường hợp kính có cả phần cong
và phẳng
a) Bề mặt khai triển lớn nhất.
b) Góc nhỏ nhất giữa 2 cạnh kề nhau.
c) Chiều cao phân đoạn lớn nhất.
2.2.2. Các phép thử được thực hiện trên những mẫu
tương ứng với vùng lớn nhất “S” phải được coi như thích hợp với bất kỳ vùng
khác nhỏ hơn S + 5%.
2.2.3. Nếu mẫu thử có góc g < 30o, phép thử phải
được coi là thích hợp cho tất cả các kính được sản xuất có góc lớn hơn go - 5o.
Nếu các mẫu thử có góc g ≥ 30o, phép thử phải được
coi là thích hợp cho tất cả các kính được sản xuất có góc bằng hoặc lớn hơn 30o.
2.2.4. Nếu chiều cao phân đoạn h của mẫu thử lớn
hơn 100 mm, phép thử phải được coi như áp dụng được cho tất cả các kính được
sản xuất có chiều cao phân đoạn h nhỏ hơn h + 30 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Số lượng mẫu trong một nhóm
Tương ứng với loại hình dạng được quy định
trong mục 1.1.3, Phụ lục 3 ở trên, số lượng mẫu trong một nhóm xác định theo
bảng 9 dưới
Bảng 9. Xác định số
lượng mẫu theo nhóm kính
Loại kính
Số lượng mẫu
Kính phẳng (2 mẫu)
4
Kính có cả phần phẳng và phần cong (3 mẫu)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Phải sử dụng phương pháp được quy định
trong mục 1, phụ lục 1.
2.5. Các điểm va đập (xem hình 3, phụ lục
15)
2.5.1. Với các kính cong và kính phẳng, các điểm va
đập được xác định riêng cho từng loại trong phụ lục 11, và ở hình 3(a) và 3(b)
ở một phía và hình 3(c) của phụ lục 15 phía đối diện như sau:
Điểm 1: cách mép tấm kính 3 cm, trong phần có
bán kính cong của mép nhỏ nhất.
Điểm 2: cách mép tấm kính 3 cm, nằm trên một
trong các trung tuyến, cạnh (nếu có) của tấm kính có các vết đánh dấu vùng giữ
kính trên xe được chọn.
Điểm 3: ở tâm hình học của tấm kính.
Điểm 4: Chỉ cho các tấm kính cong. Điểm này
phải được chọn trên trung tuyến dài nhất, ở phần có bán kính cong nhỏ nhất.
2.5.2. Chỉ tiến hành thử một lần trên điểm va đập
quy định.
2.6. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.1.1. Số mảnh vỡ trong mỗi hình vuông 5 cm
x 5 cm không nhỏ hơn 40 hoặc không lớn hơn 400 hoặc trong trường hợp kính không
dày hơn 3,5 mm là 450.
2.6.1.2. Theo các mục đích của quy định trên,
một mảnh vỡ kéo dài qua cạnh hình vuông phải được đếm là một nửa mảnh vỡ.
2.6.1.3. Không thử độ phân mảnh trong dải rộng
2 cm xung quanh mép của mẫu, dải này xem như là khung kính, và cũng không thử
trong bán kính 7,5 cm tính từ điểm va đập.
2.6.1.4. Không cho phép có các mảnh vỡ với
diện tích vượt quá 3 cm2, ngoại trừ trường hợp đã được cho trong mục
2.6.1.3, Phụ lục 3 ở trên.
2.6.1.5. Cho phép có một vài mảnh vỡ có dạng thon dài, nếu như:
Các đầu của chúng không sắc cạnh.
Nếu kéo dài đến mép tấm kính, chúng không tạo
thành góc lớn hơn 45o với mép kính và, loại trừ trường hợp cho trong
mục 2.6.2.2, Phụ lục 3 dưới đây, chiều dài của chúng không vượt quá 7,5 cm.
2.6.2. Một nhóm mẫu thử được coi như cho kết quả
đạt yêu cầu thử độ phân mảnh nếu ít nhất một trong các điều kiện say đây được
đáp ứng:
2.6.2.1. Khi tất cả các lần thử thực hiện tại
các điểm va đập được quy định trong mục 2.5.1, Phụ lục 3 ở trên cho kết quả đạt
yêu cầu.
2.6.2.2. Khi một lần thử trong tất cả các lần
thử thực hiện tại các điểm va đập được quy định trong mục 2.5.1, Phụ lục 3 ở
trên cho kết quả không đạt yêu cầu, số lượng các sai lệch không vượt quá giới
hạn cho phép dưới đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và được lặp lại trên mẫu mới phù hợp với yêu
cầu của mục 2.6.1, Phụ lục 3 hoặc có các sai lệch nằm trong giới hạn quy định ở
trên.
2.6.2.3. Khi 2 trong tất cả các phép thử thực
hiện tại các điểm va đập quy định trong mục 2.5.1, Phụ lục 3 ở trên cho kết quả
không đạt yêu cầu, nhưng số lượng các sai lệch không vượt quá giới hạn quy định
trong mục 2.6.2.2, Phụ lục 3 và một loạt các phép thử tiếp theo thực hiện trên
bộ mẫu mới phù hợp với quy định của mục 2.6.1, Phụ lục 3 hoặc không quá 2 mẫu
của bộ mẫu mới có các sai lệch nằm trong giới hạn quy định trong mục 2.6.2.2,
Phụ lục 3 ở trên.
2.6.3. Nếu có các sai lệch trên, chúng phải được
ghi vào báo cáo thử nghiệm và ảnh của các phần có liên quan của kính phải được
đi kèm theo báo cáo.
3. Thử độ bền cơ học
3.1. Thử độ bền cơ học bằng bi 227 g
Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Vật liệu
Kính phẳng
Kính nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số cản trở
2
1
1
Mầu sắc
không mầu
có màu
Chỉ số cản trở
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đặc tính phụ khác không yêu cầu (tên, sát
nhập của các chất dẫn hoặc cách khác).
3.1.2. Số lượng mẫu thử
Phải thực hiện phép thử trên 6 mẫu thử cho
mỗi một loại chiều dày được định nghĩa trong mục 1.1.4, Phụ lục 3
3.1.3. Phương pháp thử
3.1.3.1. Phương pháp thử được quy định trong
mục 2.1, phụ lục 1.
3.1.3.2. Độ cao rơi (từ mặt dưới của bi đến
mặt trên của mẫu thử) được cho dưới đây, phụ thuộc độ dày của kính.
Độ dày của tấm kính e ≤ 3,5 mm, áp dụng độ
cao rơi 2,0 m + 5 mm
Độ dày của tấm kính e > 3,5 mm, áp dụng độ
cao rơi 2,5 m + 5 mm
3.1.4. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.2. Một nhóm mẫu thử được coi như như đạt
yêu cầu phép thử độ bền cơ học nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được đáp
ứng.
a) Không quá một lần thử cho kết quả không đạt
yêu cầu.
b) Hai lần thử cho kết quả không đạt yêu cầu,
nhưng 1 loạt các phép thử tiếp theo trên bộ 6 mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4. Chất lượng quang học
4.1. Các quy định về hệ số truyền sáng ổn định
cho trong mục 9.1, phụ lục 1 được áp dụng cho kính độ bền cao đồng nhất hoặc
các phần của tấm kính không phải là kính chắn gió đặt ở tầm nhìn của người lái.
4.2. Các quy định trong mục 9, phụ lục 1 phải
được áp dụng cho kính độ bền cao đồng nhất được dùng như kính chắn gió trên các
xe có tốc độ thiết kế không vượt quá 30 km/h.
PHỤ
LỤC 4
KÍNH
CHẮN GIÓ NHIỀU LỚP THÔNG THƯỜNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính chắn gió nhiều lớp thông thường phải
được xem như thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong
các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau đây
1.1. Các đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu
1.1.2. Hình dạng và kích thước
Kính chắn gió nhiều lớp thông thường phải
được xem như thuộc về một nhóm để thử độ bền cơ học và thử tác động của môi
trường.
1.1.3. Số lượng các lớp của kính.
1.1.4. Chiều dày danh nghĩa “e” của kính chắn gió,
với dung sai sản xuất là 0,2n mm (n là số lớp của kính chắn gió).
1.1.5. Chiều dày danh nghĩa của một hoặc
nhiều lớp trung gian.
1.2. Đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2. Mầu sắc (tất cả hoặc từng phần) của một hoặc
nhiều lớp trung gian (không mầu hoặc nhạt mầu).
1.2.3. Mầu sắc của kính (không mầu hoặc có mầu).
1.2.4. Sát nhập của các chất dẫn (dẫn điện hoặc dẫn
nhiệt) hoặc cách khác.
1.2.5. Sát nhập của vùng chắn sáng hoặc cách khác.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính chắn gió nhiều lớp thông
thường, phép thử khác với phép thử bằng chủy thử (xem mục 3.2, Phụ lục 4 ở
dưới) và phép thử chất lượng quang học phải thực hiện trên mẫu thử phẳng được
cắt ra từ kính chắn gió hoặc được làm một cách đặc biệt cho mục đích thử. Trong
mỗi trường hợp, các mẫu thử phải đại diện cho một loạt các sản phẩm kính chắn
gió đã sản xuất có yêu cầu chứng nhận.
2.2. Trước mỗi một lần thử, mẫu thử phải được đặt
trong phòng có nhiệt độ 23oC ± 2oC không ít hơn 4 giờ.
Phép thử phải được thực hiện ngay khi mẫu thử được lấy ra khỏi phòng này.
3. Thử bằng chủy thử
3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thử bằng chùy thử trên kính chắn gió
nguyên dạng ban đầu
3.2.1. Số lượng mẫu
Phải tiến hành thử trên 4 mẫu lấy từ nhóm
kính có bề mặt khai triển nhỏ nhất và 4 mẫu lấy từ nhóm kính có bề mặt khai
triển lớn nhất, theo quy định của phụ lục 11.
3.2.2. Phương pháp thử
3.2.2.1. Phương pháp thử được quy định trong
b), mục 3.3, phụ lục 1.
3.2.2.2. Độ cao rơi: 1,5 m+0-5mm.
3.2.3. Đánh giá kết quả
3.2.3.1. Phép thử này được coi như cho kết quả
đạt yêu cầu, nếu các điều kiện sau được đáp ứng:
a) Mẫu thử rạn nứt thành nhiều hình tròn tâm
nằm gần sát với điểm va đập, khoảng cách từ điểm va đập đến các mảnh rạn nứt
gần nhất không lớn hơn 80 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tại vị trí va đập
+ Diện tích hở ra của lớp trung gian
không lớn hơn 20 cm2.
+ Cho phép có vết rách dài tới 35 mm
trên lớp trung gian.
3.2.3.2. Một bộ mẫu thử được
coi như đạt yêu cầu thử bằng chủy thử nếu một trong 2 điều kiện sau được đáp
ứng.
a) Tất cả các lần thử
cho kết quả đạt yêu cầu, hoặc
b) Một lần thử cho kết
quả không đạt yêu cầu, nhưng một loạt các phép thử tiếp theo thực hiện trên bộ
mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
3.3. Thử bằng chủy thử trên mẫu thử
phẳng
3.3.1. Số lượng mẫu thử
Phải tiến hành thử trên 6 mẫu thử
phẳng có kích thước (1100 mm x 500 mm)+5-2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.1. Phải sử dụng phương
pháp thử quy định trong mục 3.1, phụ lục 1.
3.3.2.2. Độ cao rơi là 4m+25-0mm.
3.3.3. Đánh giá kết quả
3.3.3.1. Phép thử này được coi
như cho kết quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau được đáp ứng:
a) Mẫu thử bị cong và
vỡ, xuất hiện nhiều mảnh vỡ tròn tập trung ở gần điểm va đập.
b) Cho phép có vết rách
ở lớp trung gian với điều kiện là đầu chùy thử không xuyên qua mẫu thử.
c) Không có mảnh vỡ lớn
nào tách ra khỏi lớp trung gian.
3.3.3.2. Bộ mẫu thử được coi
là đáp ứng yêu cầu thử bằng chủy thử nếu một trong hai điều kiện sau được đáp
ứng.
a) Tất cả các phép thử
cho kết quả đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thử độ bền cơ học
4.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính
phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu
cầu.
4.2. Thử bằng bi 2260 g
4.2.1. Số lượng mẫu thử
Phải thử 6 mẫu hình vuông có cạnh 300+10-0mm.
4.2.2. Phương pháp thử
4.2.2.1. Áp dụng phương pháp
quy định trong mục 2.2, phụ lục 1.
4.2.2.2. Độ cao rơi (từ mặt
dưới của bi đến mặt trên của mẫu thử) là 4 m+25-0 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.1. Phép thử được coi
như cho kết quả đạt yêu cầu nếu bi không xuyên qua kính trong vòng 5 giây sau
lúc va đập.
4.2.3.2. Bộ mẫu thử được coi
là đạt yêu cầu thử bằng bi 2260 g, nếu một trong hai điều kiện sau được đáp ứng:
a) Tất cả các lần thử
cho kết quả đạt yêu cầu, hoặc
b) Một lần thử cho kết
quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt các lần thử tiếp theo trên nhóm mẫu mới
cho kết quả đạt yêu cầu.
4.3. Thử bằng bi 227 g
4.3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính
phụ
không có đặc tính phụ nào được yêu
cầu.
4.3.2. Số lượng mẫu thử
Phải thử 20 mẫu thử hình vuông có cạnh
300+10-0 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3.1. Áp dụng phương pháp
quy định trong mục 2.1, phụ lục 1
Phải thử 10 mẫu ở nhiệt độ 40oC
± 2oC và 10 mẫu ở nhiệt độ âm 20oC ± 2oC.
4.3.3.2. Độ cao rơi tương ứng
với độ dày khác nhau và khối lượng các mảnh vỡ tách ra được cho trong bảng 10
dưới:
Bảng 10. Độ cao rơi
Chiều dày của mẫu
thử
+ 40oC
- 20oC
Độ cao rơi
Khối lượng cho phép
lớn nhất của mảnh vỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng cho phép
lớn nhất của mảnh vỡ
(mm)
(m)(1)
(g)
(m) (1)
(g)
e ≤ 4,5
9
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
4,5 < e ≤ 5,5
10
15
9
15
5,5 < e ≤ 6,5
11
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
e > 6,5
12
25
10
25
Chú thích: (1) Dung sai cho
phép là + 25 mm.
4.3.4. Đánh giá kết quả
4.3.4.1. Phép thử được coi
như cho kết quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau đây được đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử không vỡ thành nhiều mảnh.
Nếu lớp trung gian không bị rách, khối
lượng các mảnh vỡ rơi ra từ mặt kính đối diện với điểm va đập không vượt quá
giá trị tương ứng được quy định trong mục 4.3.3.2, Phụ lục 4 ở trên.
4.3.4.2. Một bộ mẫu thử được
coi như đạt yêu cầu thử bằng bi 227 g nếu một trong các điều kiện sau được đáp
ứng:
a) Tối thiểu 8 lần thử ở
từng nhiệt độ quy định cho kết quả đạt yêu cầu, hoặc
b) Hơn 2 lần thử ở từng
nhiệt độ quy định cho kết quả không đạt yêu cầu, nhưng một loạt các lần thử
tiếp theo trên nhóm mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
5. Thử tác động của môi trường
5.1. Thử độ bền mài mòn
5.1.1. Các chỉ số cản trở và phương
pháp thử
Áp dụng các quy định của mục 4, phụ
lục 1, phép thử được tiếp tục thực hiện 1000 vòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính an toàn được coi như đạt yêu cầu phép
thử độ bền mài mòn nếu phát tán ánh sáng sau mài mòn không vượt quá 2%.
5.2. Thử độ bền chịu nhiệt độ cao
Áp dụng các quy định của mục 5, Phụ
lục 1.
5.3. Thử độ bền phát xạ
5.3.1. Yêu cầu chung
Phép thử này chỉ được thực hiện nếu
phòng thử nghiệm nhận thấy, trên cơ sở kinh nghiệm đã có, phép thử này là hữu
ích đối với lớp trung gian.
5.3.2. Áp dụng các quy định
của mục 6.3, phụ lục 1
5.4. Thử độ bền chịu độ ẩm.
Áp dụng các quy định của mục 7, phụ
lục 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy định liên quan đến chất lượng
quang học của mục 9, phụ lục 1 được áp dụng cho mọi loại kính chắn gió. Quy
định này không áp dụng cho kính chắn gió phẳng nằm trong nhóm kính đã được phê
duyệt kiểu nếu góc đặt kính nhỏ hơn 40o.
PHỤ
LỤC 5
KÍNH NHIỀU LỚP KHÔNG PHẢI KÍNH CHẮN GIÓ
1. Xác định về kiểu
Kính nhiều lớp không phải kính chắn
gió phải được xem như thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất
một trong các đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau đây.
1.1. Đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc
nhãn hiệu.
1.1.2. Phân loại độ dày
theo độ dày danh nghĩa “e” (dung sai sản xuất cho phép là ± 0,2n mm, trong đó n
là số lớp của tấm kính) như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại 2 5,5 mm < e ≤ 6,5 mm
Loại 3 e > 6,5 mm
1.1.3. Chiều dày danh nghĩa
của một hoặc các lớp trung gian.
1.1.4. Bản chất và loại của
một hoặc các lớp trung gian, ví dụ như PVB hoặc vật liệu dẻo khác là vật liệu
của một hoặc các lớp trung gian.
1.1.5. Xử lý đặc biệt cho
một trong các lớp của kính.
1.2. Đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật
liệu (kính phẳng, kính nổi, kính tấm mỏng).
1.2.2. Mầu sắc (tất cả hoặc
từng phần) của một hoặc các lớp trung gian (không màu hoặc nhạt mầu).
1.2.3. Mầu sắc của kính
(không mầu hoặc nhạt màu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính nhiều
lớp không phải kính chắn gió, phải thực hiện phép thử trên mẫu thử phẳng được
cắt ra từ kính thật hoặc được chế tạo một cách đặc biệt cho mục đích thử. Trong
trường hợp như vậy, mẫu thử phải đại diện cho các tấm kính đã sản xuất có yêu
cầu được chứng nhận.
Mẫu thử phải được đặt trong phòng có
nhiệt độ 23oC ± 2oC ít nhất 4 giờ. Phép thử phải được
tiến hành ngay sau khi mẫu thử được lấy ra khỏi phòng.
2.3. Các quy định của phụ
lục này được coi như thỏa mãn nếu kính thử có cùng thành phần như kính đã được chứng
nhận theo các quy định của Phụ lục 4 hoặc của Phụ lục 6, hoặc của Phụ lục 7.
3. Thử bằng chủy thử
3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính
phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu
cầu.
3.2. Số lượng mẫu thử
Phải thử 6 mẫu thử phẳng có kích
thước(1100 mm x 500 mm)+5-2mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1. Áp dụng phương pháp
thử quy định trong mục 3.1, phụ lục 1.
3.3.2. Độ cao rơi là 1,50 m+0-5mm.
3.4. Đánh giá kết quả
3.4.1. Phép thử này cho kết
quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau được đáp ứng:
3.4.1.1. Mẫu thử cong oằn và
vỡ, xuất hiện nhiều mảnh nứt rạn tròn ở gần sát điểm va đập.
3.4.1.2. Cho phép có vết rách
ở lớp trung gian nhưng đầu chủy không được xuyên qua.
3.4.1.3. Không có mảnh kính vỡ
lớn nào tách ra khỏi lớp trung gian.
3.4.2. Bộ mẫu thử được coi
là đạt yêu cầu thử bằng chủy thử nếu một trong hai điều kiện sau được đáp ứng.
3.4.2.1. Tất cả các phép thử
cho kết quả đạt yêu cầu, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thử độ bền cơ học bằng bi 227 g
4.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính
phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu
cầu.
4.2. Số lượng mẫu thử
Phải thử 4 mẫu thử hình vuông có cạnh(300
mm x 300 mm)+10-0mm.
4.3. Phương pháp thử
4.3.1. Áp dụng phương pháp
quy định của mục 2.1, phụ lục 1.
4.3.2. Độ cao rơi (từ mặt
dưới của bi đến mặt trên của mẫu thử), tương ứng với độ dày danh nghĩa, được
cho trong bảng 11 sau.
Bảng 11. Độ cao rơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao rơi (1)
(m)
e ≤ 5,5
5
5,5 < e ≤ 6,5
6
e > 6,5
7
Chú thích: (1) Dung sai cho phép
là + 25 mm
4.4. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bi không được xuyên qua mẫu thử.
Mẫu thử không được vỡ thành nhiều mảnh.
Tổng khối lượng các mảnh vỡ rơi ra từ mặt
kính bị va đập không vượt quá 15 g.
4.4.2. Bộ mẫu thử được coi như đạt yêu cầu thử độ
bền cơ học nếu một trong các điều kiện sau được đáp ứng.
4.4.2.1. Tất cả các lần thử cho kết quả đạt
yêu cầu.
4.4.2.2. Một lần thử cho kết quả không đạt yêu
cầu nhưng một loạt các lần thử tiếp theo trên nhóm mẫu mới cho kết quả đạt yêu
cầu.
5. Thử tác động của môi trường
5.1. Thử độ bền mài mòn
5.1.1. Các chỉ số cản trở và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Đánh giá kết quả
Kính an toàn được coi như đạt yêu cầu phép
thử độ bền mài mòn nếu như sự khuếch tán ánh sáng sau khi mẫu thử được mài mòn
không vượt quá 2%.
5.2. Thử độ chịu nhiệt độ cao
Áp dụng các yêu cầu quy định trong mục 5, phụ
lục 1.
5.3. Thử tính chống bức xạ
5.3.1. Yêu cầu chung
Phép thử này chỉ được thực hiện nếu phòng thử
nghiệm nhận thấy, trên cơ sở kinh nghiệm đã có của mình, phép thử này là hữu
ích đối với lớp trung gian.
5.3.2. Áp dụng các quy định của mục 6.3, phụ
lục 1.
5.4. Thử tính chống ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Chất lượng quang học.
Phải áp dụng các quy định liên quan đến hệ số
truyền sáng ổn định theo quy định của mục 9.1, phụ lục 1 cho kính không phải
kính chắn gió hoặc các của phần kính không phải kính chắn gió đặt ở tầm nhìn
của người lái xe.
PHỤ
LỤC 6
KÍNH
CHẮN GIÓ NHIỀU LỚP ĐƯỢC XỬ LÝ
1. Xác định về kiểu
Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý được xem
như thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính
chủ yếu hoặc phụ sau:
1.1. Các đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý được coi
là thuộc về nhóm cho mục đích thực hiện thử độ phân mảnh, độ bền cơ học và độ
bền chịu tác động của môi trường.
1.1.3. Số lượng các lớp kính.
1.1.4. Chiều dày danh nghĩa “e” của kính chắn gió,
có dung sai sản xuất ± 0,2 n mm (trong đó n là số lớp của kính chắn gió) so với
giá trị danh nghĩa cho phép.
1.1.5. Có thể xử lý đặc biệt với một hoặc nhiều lớp
của kính.
1.1.6. Chiều dày danh nghĩa của một hoặc nhiều lớp
trung gian.
1.1.7. Bản chất và loại của một hay các lớp trung
gian (ví dụ như các lớp trung gian PVB hoặc vật liệu dẻo khác).
1.2. Đặc tính phụ
1.2.1. Bản chất của vật liệu (kính phẳng, kính nổi,
kính tấm mỏng).
1.2.2. Mầu sắc (tất cả hoặc từng phần) của một hoặc
các lớp trung gian (không mầu hoặc nhạt mầu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.4. Sát nhập của chất dẫn nhiệt hoặc cách khác.
1.2.5. Sát nhập của các dải chắn sáng hoặc cách
khác.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính chắn gió nhiều lớp được xử lý,
phép thử khác với phép thử bằng chủy thử trên kính chắn gió và phép thử chất
lượng quang học phải được thực hiện trên mẫu và/hoặc mẫu thử phẳng được chế tạo
một cách đặc biệt cho mục đích thử. Trong trường hợp này, mẫu thử phải đại diện
cho một loạt sản phẩm kính chắn gió có yêu cầu chứng nhận.
2.2. Trước khi thử, mẫu thử phải được đặt trong
phòng có nhiệt độ 23oC ± 2oC không ít hơn 4 giờ. Phép thử
phải được tiến hành ngay khi mẫu thử được lấy ra khỏi phòng.
3. Các phép thử quy định
Kính chắn gió nhiều lớp được xử lý phải được:
3.1. Thử theo quy định của Phụ lục 4 đối với kính
chắn gió nhiều lớp thông thường.
3.2. Thử độ phân mảnh theo quy định trong mục 4,
Phụ lục 6 dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ.
Vật liệu
Chỉ số cản trở
Kính phẳng
2
Kính nổi
1
Kính tấm mỏng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng 1 mẫu thử có kích thước (1100 mm x
500 mm)+5-2 mm hoặc một mẫu thử cho mỗi điểm va đập.
4.3. Phương pháp thử
Phải áp dụng phương pháp được quy định trong
mục 1, phụ lục 1.
4.4. Một điểm hoặc nhiều điểm va đập
Điểm va đập phải nằm trên bề mặt phía ngoài
được xử lý, tại tâm của mẫu (hoặc mẫu thử).
4.5. Đánh giá kết quả
4.5.1. Mỗi một điểm va đập trong thử độ phân mảnh
được coi như cho kết quả đạt yêu cầu nếu tổng diện tích bề mặt của những mảnh
vỡ lớn hơn 2 cm2 chứa trong hình chữ nhật được xác định trong mục
2.3.2, Phụ lục 2 hoặc chiếm không ít hơn 15% diện tích của hình chữ nhật trên.
4.5.1.1. Đối với mẫu của:
a) xe loại M1, tâm của hình chữ nhật phải nằm
trong vòng tròn bán kính 10 cm, có tâm nằm trên hình chiếu của điểm giữa của
đoạn V1V2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao hình chữ nhật trên có thể giảm
xuống 15 cm đối với kính chắn gió có độ cao nhỏ hơn 44 cm hoặc đối với góc lắp
đặt của kính chắn gió nhỏ hơn 15o so với chiều thẳng đứng. Khả năng
nhìn được ít nhất bằng 10% diện tích hình chữ nhật tương ứng.
4.5.1.2. Đối với mẫu thử, tâm của hình chữ nhật
phải được đặt trên trục dài nhất của mẫu thử, cách một trong các mép của nó 450
mm.
4.5.2. Mẫu thử được coi như cho kết quả đạt
yêu cầu thử độ phân mảnh nếu như một trong các điều kiện sau được đáp ứng.
4.5.2.1. Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu với
từng điểm va đập, hoặc
4.5.2.2. Phép thử lặp lại trên một bộ 4 mẫu
thử mới, thực hiện tại cùng các điểm va đập như trên mà lần đầu cho kết quả
không đạt yêu cầu, nhưng với 4 phép thử mới sau đó đều cho kết quả đạt yêu cầu.
PHỤ
LỤC 7
KÍNH
AN TOÀN PHỦ VẬT LIỆU DẺO TRÊN BỀ MẶT PHÍA TRONG
1. Quy định đối với kiểu kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thử độ bền mài mòn
2.1. Các chỉ số cản trở và phương pháp thử
Kính phủ vật liệu dẻo phải được thử 100 vòng
tương ứng với các quy định của mục 4, phụ lục 1.
2.2. Đánh giá kết quả
Kính phủ vật liệu dẻo được coi như cho kết
quả đạt yêu cầu thử độ bền mài mòn nếu sự khuếch tán ánh sáng sau mài mòn không
vượt quá 4%.
3. Thử tính chống ẩm
3.1. Phải thử tính chống ẩm đối với vật liệu kính
có độ bền cao phủ vật liệu dẻo.
3.2. Áp dụng các quy định của mục 7, phụ lục 1.
4. Thử độ bền đối với thay đổi nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thử độ chịu lửa
Áp dụng các quy định của mục 10, phụ lục 1.
6. Thử độ bền hóa học
Áp dụng các quy định của mục 11, phụ lục 1.
PHỤ LỤC 8
KÍNH
CHẮN GIÓ THỦY TINH - VẬT LIỆU DẺO
1. Xác định về kiểu
Kính chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo được
xem như thuộc về các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các
đặc tính chủ yếu hoặc phụ sau đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
1.1.2. Hình dạng và kích thước
Kính chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo được
xem như thuộc về nhóm cho mục đích thử độ bền cơ học và thử tác động của môi
trường, độ bền đối với thay đổi nhiệt độ và độ bền hóa học.
1.1.3. Số lớp vật liệu dẻo
1.1.4. Chiều dày danh nghĩa “e” của kính chắn
gió, dung sai sản xuất cho phép: ± 0,2 mm.
1.1.5. Chiều dày danh nghĩa của lớp kính.
1.1.6. Chiều dày danh nghĩa của lớp vật liệu
dẻo được sử dụng như lớp trung gian.
1.1.7. Bản chất và loại của lớp vật liệu dẻo
dùng như lớp trung gian (ví dụ như PVB hoặc vật liệu dẻo khác) và của lớp vật
liệu dẻo ở bề mặt phía trong.
1.1.8. Có thể thực hiện xử lý đặc biệt trên
tấm kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.1. Bản chất của vật liệu (Kính phẳng, kính nổi.
kính tấm mỏng).
1.2.2. Mầu (tất cả hoặc từng phần) của lớp vật liệu
dẻo (không mầu hoặc nhạt mầu).
1.2.3. Mầu của kính (không mầu hoặc nhạt mầu).
1.2.4. Sát nhập của chất dẫn nhiệt hoặc cách khác.
1.2.5. Sát nhập của các dải làm mờ hoặc cách khác.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính chắn gió thủy tinh - vật liệu
dẻo, phép thử khác với thử bằng chủy thử (xem mục 3.2, Phụ lục 8 dưới) và thử
chất lượng quang học được thực hiện trên mẫu thử phẳng cắt ra từ kính chắn gió
hoặc được chế tạo đặc biệt cho mục đích thử. Trong trường hợp này, mẫu thử phải
đại diện cho một loạt sản phẩm kính chắn gió có yêu cầu chứng nhận.
Trước mỗi lần thử, mẫu thử phải được đặt
trong phòng có nhiệt độ 23 ± 2oC không ít hơn 4 giờ. Phép thử được
tiến hành ngay sau khi lấy mẫu thử ra khỏi phòng.
3. Thử bằng chủy thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
3.2. Thử bằng chủy thử trên kính chắn gió.
3.2.1. Số lượng mẫu thử
Phải thử 4 mẫu trong nhóm có bề mặt khai
triển nhỏ nhất và 4 mẫu trong nhóm có bề mặt khai triển lớn nhất, theo các điều
khoản quy định của phụ lục 11.
3.2.2. Phương pháp thử
3.2.2.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong
mục 3.1, phụ lục 1.
3.2.2.2. Độ cao rơi là 1,5 m 0-5mm.
3.2.3. Đánh giá kết quả
3.2.3.1. Phép thử được cho
kết quả đạt yêu cầu, nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các lớp kính vẫn còn
dính vào lớp trung gian làm bằng vật liệu dẻo. Cho phép có một hoặc nhiều phân
tách cục bộ khỏi lớp trung gian với khe hở của phân tách cục bộ nhỏ hơn 4 mm, ở
cả hai bên của rạn nứt, bên ngoài vòng tròn đường kính 60 mm, tâm tại điểm va
đập.
c) Cho phép có vết rách
dài tới 35 mm trên lớp trung gian, ở phía va đập.
3.2.3.2. Một bộ mẫu thử được
coi như đạt yêu cầu thử bằng chủy thử nếu một trong 2 điều kiện sau được đáp
ứng.
a) Tất cả các phép thử
cho kết quả đạt yêu cầu, hoặc
b) Một phép thử cho kết
quả không đạt yêu cầu, nhưng một loạt các phép thử tiếp theo thực hiện trên bộ
mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
3.3. Thử bằng chùy thử trên mẫu thử
phẳng
3.3.1. Số lượng mẫu thử
Phải thử 6 mẫu thử phẳng có kích thước
(1100 mm x 500 mm)+5-2mm.
3.3.2. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.2. Độ cao rơi là 4m+25-0mm.
3.3.3. Đánh giá kết quả
3.3.3.1. Phép thử này cho kết
quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau được đáp ứng:
a) Lớp kính bị cong và
vỡ, xuất hiện nhiều mảnh vỡ tròn tập trung ở gần điểm va đập.
b) Cho phép có vết rách
ở lớp trung gian với điều kiện là đầu chùy thử không xuyên qua mẫu thử.
c) Không có mảnh vỡ lớn
nào tách ra khỏi lớp trung gian.
3.3.3.2. Bộ mẫu thử được coi
là đáp ứng yêu cầu phép thử bằng chủy thử nếu một trong hai điều kiện sau được
đáp ứng;
a) Tất cả các phép thử
cho kết quả đạt yêu cầu.
b) Một lần thử cho kết
quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt các lần thử tiếp theo trên nhóm mẫu mới
cho kết quả đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Chỉ số cản trở,
phương pháp thử và đánh giá kết quả
Áp dụng các quy định của mục 4, Phụ
lục 4.
4.2. Không áp dụng yêu
cầu thứ 3 của mục 4.3.4.1, Phụ lục 4.
5. Thử tác động của môi trường
5.1. Thử độ bền chịu mài mòn
5.1.1. Thử độ bền chịu mài
mòn trên bề mặt phía ngoài.
5.1.1.1. Áp dụng các quy định
của mục 5.1, Phụ lục 4.
5.1.2. Thử độ bền chịu mài
mòn trên bề mặt phía trong
5.1.2.1. Áp dụng các quy định
của mục 2, Phụ lục 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định của mục 5, phụ
lục 1.
5.3. Thử độ bền phát xạ
Áp dụng các quy định của mục 6.3, phụ
lục 1.
5.4. Thử tính chống ẩm
Áp dụng các quy định của mục 7, phụ
lục 1.
5.5. Thử độ bền đối với thay đổi nhiệt
độ
Áp dụng các quy định của mục 8, phụ
lục 1.
6. Chất lượng quang học
Áp dụng quy định liên quan đến chất
lượng quang học cho trong mục 9, phụ lục 1 cho mỗi loại kính chắn gió.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định của mục 10, phụ
lục 1.
8. Thử độ bền hóa học
Áp dụng các quy định của mục 11, phụ
lục 1.
PHỤ
LỤC 9
KÍNH THỦY TINH - VẬT LIỆU DẺO KHÔNG PHẢI KÍNH CHẮN GIÓ
1. Định nghĩa về phân loại
Các tấm kính thủy tinh vật liệu dẻo
không phải kính chắn gió được xem như thuộc về các loại khác nhau nếu chúng
khác nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu hoặc phụ.
1.1. Các đặc tính chủ yếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2. Phân loại chiều dày theo
chiều dày danh nghĩa “e”, dung sai chế tạo cho phép ± 0,2 mm, như sau:
Loại 1 e ≤ 3,5 mm
Loại 2 3,5 mm < e ≤ 4,5 mm
Loại 3 e > 4,5 mm
1.1.3. Chiều dày danh nghĩa của lớp (hoặc các lớp) vật liệu dẻo được dùng như lớp trung gian.
1.1.4. Chiều dày danh nghĩa của tấm kính
1.1.5. Loại của lớp (hoặc các lớp) vật liệu dẻo dùng như lớp trung gian, (ví dụ như PVB hay vật liệu khác) và lớp vật liệu dẻo trên bề mặt phía bên trong.
1.1.6. Có thể thực hiện một
vài xử lý đặc biệt với lớp kính.
1.2. Các đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.2. Mầu sắc (tất cả hoặc
từng phần) của các lớp vật liệu dẻo (không mầu hoặc nhạt mầu).
1.2.3. Mầu sắc của kính
(nhạt mầu hoặc không mầu).
1.2.4. Sát nhập của dải chắn
sáng hoặc cách khác
2. Quy định chung
2.1. Đối với các tấm kính
thủy tinh-vật liệu dẻo không phải kính chắn gió, phải thực hiện phép thử trên
mẫu thử phẳng cắt ra từ kính mẫu hoặc được chế tạo đặc biệt cho mục đích thử.
Trong trường hợp này, mẫu thử phải đại diện cho một loạt sản phẩm kính được sản
xuất có yêu cầu chứng nhận.
2.2. Trước khi thử, mẫu
thử phải được đặt trong phòng có nhiệt độ 23oC ± 2oC
không ít hơn 4 giờ. Phải thực hiện phép thử ngay sau khi mẫu thử được lấy ra
khỏi phòng.
2.3. Các quy định của phụ
lục này phải được xem như thỏa mãn nếu các tấm kính thử có cùng thành phần cấu
tạo như kính chắn gió được chứng nhận nhận theo các điều khoản quy định của Phụ
lục 8.
3. Thử bằng chủy thử
3.1. Các chỉ số cản trở
của đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Số lượng mẫu thử
Phải thử 6 mẫu thử phẳng có kích thước
(1100 mm x 500 mm)+5-2mm.
3.3. Phương pháp thử
3.3.1. Phương pháp thử được
quy định trong mục 3.1, phụ lục 1.
3.3.2. Độ cao rơi là 1,50+0-5
mm.
3.4. Đánh giá kết quả
3.4.1. Phép thử này cho kết
quả đạt yêu cầu nếu các điều kiện sau được đáp ứng:
3.4.1.1. Lớp kính bị vỡ thành
nhiều mảnh vỡ.
3.4.1.2. Cho phép có vết rách
ở lớp trung gian nhưng đầu chủy không được xuyên qua mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2. Bộ mẫu thử được coi
là đạt yêu cầu của phép thử bằng chủy thử nếu một trong hai điều kiện sau được
đáp ứng:
3.4.2.1. Tất cả các lần thử
cho kết quả đạt yêu cầu.
3.4.2.2. Một lần thử cho kết
quả không đạt yêu cầu nhưng một loạt các lần thử tiếp theo trên nhóm mẫu mới
cho kết quả đạt yêu cầu.
4. Thử độ bền cơ học bằng bi 227 g
4.1. Áp dụng các quy định
trong mục 4, Phụ lục 5 và thay thế bảng 6, mục 4.3.2, Phụ lục 5 bằng bảng 12
dưới đây
Bảng 12. Độ
cao rơi của bi
Độ dày
(mm)
Độ cao rơi của bi(1)
(m)
e ≤ 3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5 < e ≤ 4,5
6
e > 4,5
7
Chú thích: (1) dung sai là +25 mm
4.2. Không áp dụng các quy định trong mục
4.4.1.2, Phụ lục 5.
5. Thử tác động của môi trường
5.1. Thử độ bền mài mòn
5.1.1. Thử độ bền mài mòn trên bề mặt phía
ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2. Thử độ bền mài mòn trên mặt trong
5.1.2.1. Áp dụng các quy định trong Phụ lục 7, mục
2.1.
5.2. Thử độ bền nhiệt độ cao
Áp dụng các quy định trong mục 5, phụ lục 1.
5.3. Thử tính chống bức xạ
Áp dụng các quy định trong mục 6.3, phụ lục
1.
5.4. Thử tính chống ẩm
Áp dụng các quy định trong mục 7, phụ lục 1.
5.5. Thử độ bền đối với sự thay đổi nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Chất lượng quang học
Áp dụng các quy định về thử hệ số truyền sáng
ổn định cho trong mục 9.1, phụ lục 1 đối với các tấm kính và các phần của tấm
kính không phải kính chắn gió được đặt ở tầm nhìn của người lái xe.
7. Thử độ chịu lửa
Áp dụng các quy định trong mục 10, phụ lục 1.
8. Thử độ bền hóa học
Áp dụng các quy định trong mục 11, phụ lục 1.
PHỤ
LỤC 10
KÍNH
KÉP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tấm kính kép phải được xem như thuộc về
các kiểu khác nhau nếu chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu
hoặc phụ.
1.1. Các đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu.
1.1.2. Thành phần của kính kép (đối xứng hay không
đối xứng).
1.1.3. Loại của mỗi tấm kính thành phần được quy
định ở mục 1 của Phụ lục 3, hoặc của Phụ lục 5 hoặc của Phụ lục 9 của quy chuẩn
này.
1.1.4. Chiều rộng danh nghĩa của khe hở giữa 2 tấm
kính.
1.1.5. Kiểu làm kín.
1.2. Các đặc tính phụ
1.2.1. Các đặc tính phụ của mỗi tấm kính thành phần
được quy định trong mục 1.2 của Phụ lục 3, hoặc của Phụ lục 5 hoặc của Phụ lục
9 của quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Mỗi một tấm kính thành phần của kính kép
cũng phải được chứng nhận kiểu theo các yêu cầu quy định trong các phụ lục liên
quan của quy chuẩn này. (Phụ lục 3, Phụ lục 5 hoặc Phụ lục 9).
2.2. Phép thử thực hiện trên kính kép có chiều rộng
danh nghĩa “e” của khe hở phải được áp dụng cho tất cả các kính kép có cùng đặc
tính và chiều rộng danh nghĩa của khe hở với sai số ± 3 mm.
Tuy nhiên, tài liệu kỹ thuật và mẫu thử phải
bao gồm loại kính có khe hở lớn nhất và loại kính có khe hở nhỏ nhất.
2.3. Đối với kính kép có ít nhất một tấm kính
nhiều lớp hoặc một tấm kính thủy tinh - vật liệu dẻo, mẫu thử phải được đặt
trong phòng có nhiệt độ 23oC ± 2oC không ít hơn 4 giờ.
Phép thử phải được tiến hành ngay khi mẫu thử
được lấy ra khỏi phòng.
3. Thử bằng chủy thử
3.1. Các chỉ số cản trở của đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào được yêu cầu.
3.2. Số lượng mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Phương pháp thử
3.3.1. Áp dụng các phương pháp thử được quy định
trong mục 3.1, phụ lục 1.
3.3.2. Độ cao rơi là 1,50m +0-5mm.
3.3.3. Đối với kính kép
không đối xứng, phải thực hiện 3 lần thử trên một mặt và 3 lần trên mặt còn
lại.
3.4. Đánh giá kết quả
3.4.1. Kính kép bao gồm 2
tấm kính độ bền cao đồng nhất
Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu
cả hai tấm kính thành phần đều vỡ.
3.4.2. Kính kép bao gồm các
tấm kính nhiều lớp và/hoặc tấm kính thủy tinh-vật liệu dẻo không phải kính chắn
gió.
Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu
các điều kiện sau đây được đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.2. Cho phép có vết rách
ở lớp trung gian nhưng đầu chủy không được xuyên qua mẫu thử.
3.4.2.3. Không cho phép có
mảnh vỡ lớn của kính tách ra khỏi lớp trung gian.
3.4.3. Kính kép bao gồm kính
độ bền cao đồng nhất và kính nhiều lớp hoặc kính thủy tinh - vật liệu dẻo không
phải kính chắn gió:
3.4.3.1. Kính độ bền cao bị
vỡ.
3.4.3.2. Kính nhiều lớp hay
kính thủy tinh - vật liệu dẻo cong oằn và vỡ, xuất hiện nhiều mảnh vỡ tròn tập
trung quanh điểm va đập.
3.4.3.3. Cho phép có vết rách
ở lớp trung gian nhưng đầu chủy không được xuyên qua được mẫu thử.
3.4.3.4. Không được có mảnh
kính vỡ lớn nào được tách ra khỏi lớp trung gian.
3.4.4. Bộ mẫu thử đạt yêu
cầu của phép thử va đập bằng chùy thử nếu một trong hai điều kiện sau được đáp
ứng.
3.4.2.1. Tất cả các lần thử
cho kết quả đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Chất lượng quang học
Phải áp dụng các quy định liên quan
đến hệ số truyền sáng ổn định trong mục 9.1, phụ lục 1 cho các kính kép hoặc
các phần của kính kép chủ yếu được đặt ở tầm nhìn của lái xe.
PHỤ
LỤC 11
PHÂN NHÓM KÍNH CHẮN GIÓ CHO THỬ CHỨNG NHẬN
1. Các đặc trưng của kính chắn gió
được tính đến là:
1.1. Bề mặt khai triển.
1.2. Chiều cao phân đoạn.
1.3. Độ cong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Phân nhóm theo diện tích của bề mặt khai
triển
Phải lựa chọn và đánh số 5 nhóm có bề mặt
khai triển lớn nhất và 5 nhóm có bề mặt khai triển nhỏ nhất như sau:
1 - lớn nhất 1 - nhỏ nhất
2 - lớn nhất sau 1 2 - nhỏ nhất sau 1
3 - lớn nhất sau 2 3 - nhỏ nhất sau 2
4 - lớn nhất sau 3 4 - nhỏ nhất sau 3
5 - lớn nhất sau 4 5 - nhỏ nhất sau 4
4. Phải chỉ rõ chiều cao
phân đoạn của mỗi một bề mặt khai triển của 2 nhóm quy định theo mục 3, phụ lục
11 trên như dưới đây:
1 cho chiều cao phân đoạn lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 cho chiều cao phân đoạn lớn nhất
tiếp theo 2 v.v...
5. Phải chỉ rõ độ cong
của mỗi một bề mặt khai triển của 2 nhóm quy định theo mục 3, phụ lục 11 trên như
sau:
1 cho độ cong nhỏ nhất
2 cho độ cong nhỏ nhất tiếp theo 1
3 cho độ cong nhỏ nhất tiếp theo 2 v.v...
6. Số lượng ấn định cho mỗi kính chắn gió trong
2 nhóm quy định theo mục 3, phụ lục 11 trên phải bổ sung lẫn nhau.
6.1. Phải thực hiện đủ các phép thử đã quy định
tại một trong các Phụ lục 2, 4, 6, 7 và 8 cho kính chắn gió nằm trong nhóm có 5
bề mặt khai triển lớn nhất mà tổng các bề mặt là nhỏ nhất và cho kính chắn gió
nằm trong nhóm có 5 bề mặt khai triển nhỏ nhất mà tổng các bề mặt là nhỏ nhất.
6.2. Phải thử chất lượng quang học theo quy định
trong mục 9, phụ lục 1 đối với các kính chắn gió khác của cùng một đợt sản
xuất.
7. Một số ít kính chắn gió có sự khác nhau rõ
ràng về các thông số hình dạng và/hoặc độ cong so với giá trị tới hạn của nhóm
chỉ được thử nếu phòng thử nghiệm nhận thấy rằng những thông số này có thể có
các tác động trái ngược nhau một cách rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Các loại kính chắn gió khác do nhà máy đã có
chứng nhận sản xuất sau đó theo loại chiều dày đã được chứng nhận thì:
9.1. Phải chắc chắn rằng loại đó thuộc một trong
2 nhóm quy định theo mục 3, phụ lục 11 ở trên.
9.2. Phải được thực hiện lại việc đánh số theo
thứ tự được quy định tại mục 3, mục 4 và mục 5, phụ lục 11 ở trên.
9.3. Nếu nhận thấy tổng của các số lượng ấn định
cho kính chắn gió mới phối hợp nằm trong một trong 2 nhóm, quy định theo mục 3,
phụ lục 11 ở trên:
9.3.1. Là loại nhỏ nhất, các phép thử sau đây phải
được thực hiện
9.3.1.1. Cho kính chắn gió độ bền cao.
a) Thử độ phân mảnh.
b) Thử bằng chủy thử.
c) Thử độ méo quang học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Thử hệ số truyền sáng ổn định.
9.3.1.2. Cho kính chắn gió nhiều lớp thông
thường hoặc kính chắn gió thủy tinh - vật liệu dẻo.
a) Thử bằng chủy thử.
b) Thử độ méo quang học.
c) Thử độ tách rời hình ảnh thứ cấp.
d) Thử hệ số truyền sáng ổn định.
9.3.1.3. Cho kính chắn gió nhiều lớp đã xử lý,
thực hiện các phép thử được quy định trong mục 9.3.1, phụ lục 1.
9.3.1.4. Cho kính chắn gió phủ vật liệu dẻo,
thực hiện các phép thử được quy định trong mục 9.3.1,1 hoặc mục 9.3.1.2, phụ
lục 1.tùy theo từng trường hợp.
9.3.2. Không phải là loại nhỏ nhất, chỉ thực
hiện các phép thử chất lượng quang học theo quy định trong mục 9, phụ lục 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 12
KÍNH
VẬT LIỆU DẺO KHÔNG THỂ UỐN KHÔNG PHẢI KÍNH CHẮN GIÓ
1. Định nghĩa kiểu loại
Kính vật liệu dẻo không thể uốn được coi như
thuộc loại khác nếu chúng có sự khác nhau ít nhất ở một trong các đặc tính chủ
yếu và đặc tính phụ sau đây
1.1. Đặc tính chủ yếu
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu;
1.1.2. Loại hóa chất sử dụng làm vật liệu.
1.1.3. Phân loại vật liệu của nhà sản xuất.
1.1.4. Quy trình sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.6. Độ dày danh định. Đối với các sản phẩm
vật liệu dẻo sản xuất bằng phương pháp ép đùn (EXTRUDED), dung sai độ dày cho
phép là ± 10% của độ dày danh định. Đối với các sản phẩm vật liệu dẻo sản xuất
bằng công nghệ khác (ví dụ đúc tấm acrylic), dung sai cho phép là ± (0,4 +
0,1e) trong đó e là độ dày của tấm sản phẩm tính theo mi li mét. Tham khảo tiêu
chuẩn ISO 7823/1.
1.1.7. Màu của sản phẩm vật liệu dẻo.
1.1.8. Bản chất của lớp phủ bề mặt.
1.2. Đặc tính phụ
Có hoặc không có dây dẫn hoặc bộ phận đốt
nóng.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính vật liệu dẻo không thể uốn, phép
thử được tiến hành trên các mẫu thử phẳng đại diện cho kính sản phẩm hoặc các
chi tiết hoàn chỉnh. Tất cả các phép đo quang học phải được thực hiện trên các
kính sản phẩm.
2.2. Các mẫu thử phải được loại bỏ hết các lớp bảo
vệ và phải được làm sạch trước khi thử.
2.2.1. Chúng phải được giữ 48 giờ trong phòng
có nhiệt độ 23oC ± 2oC và độ ẩm 50% ± 5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thử uốn
3.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
3.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 1 mẫu thử phẳng có kích thước 300 x
25 mm.
3.3. Phương pháp thử
Áp dụng phương pháp thử như mô tả trong mục
12, phụ lục 1.
3.4. Đánh giá kết quả
Mẫu thử được coi là loại không thể uốn khi độ
biến dạng theo phương thẳng đứng của mẫu thử nhỏ hơn hoặc bằng 50 mm sau 60
giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
4.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 6 mẫu thử phẳng có kích thước (1170 x
570+0-2 mm) hoặc 6 tấm kính
4.3. Phương pháp thử
4.3.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong
mục 3.2, phụ lục 1.
4.3.2. Đối với các tấm kính sử dụng làm vách
ngăn và cửa sổ tách biệt có khả năng bị va đập thì độ cao rơi áp dụng là 3 m và
phải xác định được giá trị HIC
4.3.3. Đối với các tấm kính sử dụng làm cửa
sổ bên cạnh, phía sau và cửa sổ trên nóc có khả năng chịu va đập thấp hơn thì
độ cao rơi áp dụng là 1,5 m và phải xác định được giá trị HIC.
4.3.4. Đối với các tấm kính sử dụng làm các
cửa sổ nhỏ trên xe và làm cửa sổ trên rơ moóc không có khả năng bị va đập thì
không phải áp dụng phép thủy bằng chùy thử. Cửa sổ nhỏ là cửa sổ mà trong đó
không thể vẽ được vòng tròn có đường kính 150 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa mãn
các điều kiện sau:
4.4.1. Mẫu thử không bị xuyên thủng hoặc không bị
vỡ thành các mảnh rời lớn.
4.4.2. Giá trị HIC nhỏ hơn 1000.
4.4.3. Bộ mẫu thử thỏa mãn yêu cầu thử bằng
chùy nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
4.4.3.1. Các phép thử cho kết quả đạt yêu cầu
4.4.3.2. Một phép thử không đạt yêu cầu, nhưng
các phép thử đối với bộ mẫu thử mới cho kết quả đạt yêu cầu.
5. Thử độ bền cơ học bằng bi 227 g
5.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có dây dẫn và bộ phận sấy
1
Có dây dẫn và bộ phận sấy
2
5.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 10 mẫu thử phẳng hình vuông có kích
thước cạnh 300 +10-0 mm hoặc 10 tấm kính mẫu.
5.3.1. Phương pháp thử
5.3.1. Áp dụng phương pháp thử như mô tả trong mục
2.1, phụ lục 1.
5.3.2. Độ cao rơi đối với các độ dày khác
nhau được chỉ ra trong bảng 13 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ dày
(mm)
Độ cao rơi
(m)
< 3
2
4
3
5
4
> 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Đối với các giá trị chiều dày
trung gian của mẫu thử nằm trong khoảng từ 3 mm đến 6 mm, chiều cao rơi được
xác định bằng phương pháp nội suy
5.4. Đánh giá kết quả
5.4.1. Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa
mãn các điều kiện sau:
- Bi không xuyên thủng mẫu thử
- Mẫu thử không bị vỡ thành các mảnh rời nhau
- Cho phép có các vết rạn nứt, vỡ, gãy trong
mẫu thử.
5.4.2. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu thử bằng bi 227 g nếu
thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
5.4.2.1. Tám hoặc nhiều hơn các phép thử riêng
biệt có kết quả đạt yêu cầu với độ cao rơi quy định.
5.4.2.2. Nếu ba hoặc nhiều hơn các phép thử
riêng biệt có kết quả không đạt yêu cầu, nhưng các phép thử trên bộ mẫu mới cho
kết quả đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Hạn chế tối đa sự thay đổi nhiệt độ
của mẫu thử, phép thử phải được thực hiện trong vòng 30 giây từ khi lấy mẫu ra
khỏi trạng thái yêu cầu.
5.5.2. Phương pháp thử được mô tả trong mục
5.3 của phụ lục này, ngoại trừ nhiệt độ thử là -18oC ± 2oC.
5.5.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm như mô tả
trong mục 5.4 của phụ lục này.
6. Thử tác động của môi trường
6.1. Thử khả năng chống mài mòn
6.1.1. Các chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu tại mục 4, phụ lục 1; thực
hiện phép thử 1000, 500 và 100 vòng để đo mức độ mài mòn bề mặt của kính.
6.1.2. Sử dụng 3 mẫu thử vuông phẳng có kích
thước cạnh 100 mm cho mỗi loại bề mặt.
6.1.3. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.2. Đối với loại kính M, phép thử mài mòn
cho kết quả đạt yêu cầu nếu tổng độ khuếch tán ánh sáng không vượt quá 10% sau
500 vòng thử trên mặt ngoài mẫu thử và 4% sau 100 vòng thử trên mặt trong mẫu
thử.
6.1.3.3. Đối với cửa sổ trên nóc, không yêu cầu
thử mài mòn.
6.1.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu thử nghiệm nếu
thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- Tất cả các mẫu thỏa mãn yêu cầu hoặc
- Một mẫu không đạt, thực hiện lại phép thử
trên một bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
6.2. Thử độ bền với thời tiết mô phỏng
6.2.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Theo quy định tại mục 6.4, Phụ lục 1, tổng
lượng bức xạ cực tím do đèn xê nông hồ quang sinh ra phải là 500 MJ/m2.
Trong quá trình bức xạ, mẫu thử phải tiếp xúc với bụi nước theo các chu kỳ liên
tục.
Trong một chu kỳ 120 phút mẫu thử được phơi
sáng 102 phút không có bụi nước và 18 phút có bụi nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 3 mẫu thử phẳng có kích thước 130 x
40 mm cắt ra từ mẫu kính phẳng.
6.2.3. Đánh giá kết quả
6.2.3.1. Phép thử độ bền với thời tiết cho kết
quả đạt yêu cầu nếu:
6.2.3.1.1. Hệ số truyền sáng đo theo quy định trong
mục 9.1, phụ lục 1 không thấp hơn 95% giá trị đo được trước khi thử. Ngoài ra,
đối với các cửa sổ giúp lái xe quan sát, giá trị này không thấp hơn 70%.
6.2.3.1.2. Không có bọt khí hoặc các thay đổi
nhìn thấy được như khuyết tật, đổi màu, trắng đục hoặc vết nứt sinh ra trong
quá trình thử.
6.2.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu về thử độ bền
với thời tiết mô phỏng nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
6.2.4.1. Tất cả các mẫu thử thỏa mãn yêu cầu.
6.2.4.2. Một mẫu không đạt, các phép thử thực
hiện lại trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Theo quy định tại mục 13, Phụ lục 1, chỉ áp
dụng cho sản phẩm kính không thể uốn có lớp phủ.
6.3.2. Thực hiện phép thử cắt ngang trên một trong
các mẫu thử tại mục 6.2 trên.
6.3.3. Đánh giá kết quả
6.3.3.1. Phép thử cắt ngang cho kết quả đạt
yêu cầu nếu:
Đạt được giá trị thử cắt ngang là Gt1.
6.3.3.2. Mẫu thử cắt ngang thỏa mãn yêu cầu
phê duyệt nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
6.3.3.2.1. Phép thử đạt yêu cầu.
6.3.3.2.2. Một phép thử không đạt, thực hiện lại
phép thử trên một mẫu khác trong số mẫu còn lại của mục 6.2 cho kết quả đạt yêu
cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu tại mục 7, Phụ lục 1.
6.4.2. Thực hiện phép thử trên 10 mẫu thử vuông
cạnh 300 mm.
6.4.3. Đánh giá kết quả
6.4.3.1. Phép thử tính chống ẩm cho kết quả đạt
yêu cầu nếu:
6.4.3.1.1. Không nhìn thấy các khuyết tật như
bọt khí hoặc mờ đục xuất hiện trên bất cứ mẫu thử nào,
6.4.3.1.2. Hệ số truyền sáng đo theo phương pháp
quy định tại mục 9.1, phụ lục 1 không nhỏ hơn 95% của giá trị đo được trước khi
thử và không được nhỏ hơn 70% đối với các cửa kính giúp người lái quan sát.
6.4.4. Sau khi thử, các mẫu thử được phục hồi
ít nhất trong vòng 48 giờ tại nhiệt độ 23oC ± 2oC và độ
ẩm tương đối là 50% ± 5%, sau đó các mẫu thử này dùng để thử bi 227 g như mô tả
trong mục 5 của phụ lục này.
7. Chất lượng quang học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Đánh giá kết quả
Một bộ mẫu đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong
các điều kiện sau:
7.1.1. Tất cả các mẫu thử đạt yêu cầu
7.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới
cho kết quả thử đạt yêu cầu.
8. Thử tính chịu lửa
8.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng yêu cầu tại mục 10, phụ lục 1.
8.2. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu tốc
độ cháy nhỏ hơn 110 mm/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
8.2.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ
mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
9. Thử độ bền hóa học
9.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng yêu cầu tại mục 11, phụ lục 1.
9.2. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong
các điều kiện sau:
9.2.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
9.2.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu
thử mới cho kết quả đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 13
KÍNH
VẬT LIỆU DẺO CÓ THỂ UỐN ĐƯỢC KHÔNG PHẢI KÍNH CHẮN GIÓ
1. Định nghĩa kiểu loại
Kính vật liệu dẻo có thể uốn được coi như
thuộc loại khác nếu nó có sự khác nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu
và đặc tính phụ sau đây
1.1. Đặc tính chủ yếu:
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu;
1.1.2. Loại hóa chất được sử dụng làm vật liệu.
1.1.3. Phân loại vật liệu của nhà sản xuất.
1.1.4. Quy trình sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.6. Màu của sản phẩm vật liệu dẻo.
1.1.7. Bản chất của lớp phủ bề mặt.
1.2. Đặc tính phụ:
Không có đặc tính phụ liên quan.
2. Quy định chung
2.1. Đối với kính vật liệu dẻo có thể uốn được,
phép thử được tiến hành trên các mẫu thử phẳng được cắt ra từ sản phẩm kính
hoặc từ các mẫu thử được sản xuất riêng cho mục đích thử. Trong cả hai trường
hợp, mẫu thử phải đại diện cho các sản phẩm kính đề nghị được phê duyệt kiểu.
2.2. Các mẫu thử phải được loại bỏ các lớp bảo vệ
và làm sạch trước khi thử. Chúng phải được giữ 48 giờ ở nhiệt độ 23oC
± 2oC và độ ẩm tương đối 50% ± 5%.
3. Thử uốn và gấp
3.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 1 mẫu thử phẳng có kích thước 300 x
25 mm.
3.3. Phương pháp thử
Áp dụng phương pháp thử như mô tả trong mục
12, phụ lục 1.
3.4. Đánh giá kết quả
Mẫu thử hoặc mẫu kính thử là loại có thể uốn
được khi mức độ biến dạng theo phương thẳng đứng của mẫu thử phải lớn hơn 50 mm
sau 60 giây.
Sau 10 giây gấp 180o, tại điểm gấp
vật liệu không có biểu hiện nứt gãy hoặc phá hủy.
4. Thử độ bền cơ học
4.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thử bằng bi 227 g tại 20oC ±
5oC
4.2.1. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 10 mẫu thử vuông phẳng có kích thước
cạnh 300 +10-0 mm.
4.2.2. Phương pháp thử
4.2.2.1. Áp dụng phương pháp thử như mô tả
trong mục 2.1, phụ lục 1.
4.2.2.2. Chiêu cao rơi áp dụng là 2 m cho tất
cả các độ dày của mẫu thử.
4.2.3. Đánh giá kết quả.
4.2.3.1. Phép thử đạt yêu cầu nếu bi không
xuyên qua mẫu thử:
4.2.3.2. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu thử bằng bi 227
g nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.2.2. Có nhiều hơn 2 kết quả không đạt yêu
cầu, nhưng các loạt phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
4.3. Thử bằng bi 227 g tại -18oC ±
2oC
4.3.1. Để giảm thiểu sự thay đổi nhiệt độ của mẫu
thử, phép thử phải được thực hiện trong vòng 30 giây tính từ khi lấy mẫu ra
khỏi phòng thuần hóa nhiệt độ
4.3.2. Phương pháp thử cho trong mục 4.2.2
của phụ lục này, nhưng mẫu thử có nhiệt độ -18oC ± 2oC
4.3.3. Đánh giá kết quả như trong mục 4.2.3 của phụ lục này
5. Thử tác động của môi trường
5.1. Thử độ bền với thời tiết mô phỏng
5.1.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các yêu cầu tại mục 6.4, Phụ lục 1.
Tổng lượng bức xạ cực tím do đèn xê nông hồ quang sinh ra phải là 500 MJ/m2.
Trong quá trình bức xạ, mẫu thử phải tiếp xúc với bụi nước theo các chu kỳ liên
tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.1. Cho phép sử dụng các phương pháp thử
khác nếu có các kết quả tương đương.
5.1.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 3 mẫu thử phẳng có kích thước 130 x
40 mm được cắt ra từ mẫu kính phẳng.
5.1.3. Đánh giá kết quả
Phép thử độ bền với thời tiết mô phỏng cho
kết quả đạt yêu cầu nếu:
5.1.3.1. Hệ số truyền sáng đo theo quy định trong
mục 9.1, phụ lục 1 không thấp hơn
95% giá trị đo được trước khi thử. Đối với
các cửa sổ giúp lái xe quan sát, giá trị này không thấp hơn 70%.
5.1.3.2. Không có bọt khí hoặc các thay đổi
nhìn thấy được như khuyết tật, đổi màu, trắng đục hoặc vết nứt sinh ra trong
quá trình thử.
5.1.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu về thử độ bền
với thời tiết mô phỏng nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4.2. Một mẫu không đạt, thực hiện lại các
phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
6. Chất lượng quang học
Áp dụng các quy định cho trong mục 9.1, phụ
lục 1 cho các sản phẩm cần thiết cho người lái quan sát.
6.1. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong
các điều kiện sau:
6.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
6.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu mới
cho kết quả thử đạt yêu cầu.
7. Thử tính chịu lửa
7.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Đánh giá kết quả
Phép thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu tốc độ
cháy nhỏ hơn 110 mm/phút.
7.2.1. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một
trong các điều kiện sau:
7.2.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
7.2.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ
mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
8. Thử độ bền hóa học
8.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định cho trong mục 11, phụ
lục 1.
8.2. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
8.2.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu
mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
PHỤ
LỤC 14
KÍNH
KÉP BẰNG VẬT LIỆU DẺO KHÔNG THỂ UỐN
1. Định nghĩa kiểu loại
Kính kép được coi như thuộc loại khác nếu
chúng khác nhau ít nhất một trong các đặc tính chủ yếu và đặc tính phụ sau đây
1.1. Đặc tính chủ yếu:
1.1.1. Tên thương mại hoặc nhãn hiệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3. Phân loại vật liệu của nhà sản xuất.
1.1.4. Độ dày của tấm kính thành phần
1.1.5. Quy trình sản xuất cửa sổ.
1.1.6. Chiều rộng khe hở giữa hai tấm kính thành
phần.
1.1.7. Màu của sản phẩm vật liệu dẻo.
1.1.8. Bản chất của lớp phủ bề mặt.
1.2. Đặc tính phụ:
Không có đặc tính phụ nào liên quan.
2. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Các mẫu thử phải được loại bỏ hết các lớp bảo
vệ và phải được làm sạch trước khi thử. Chúng phải được giữ ở nhiệt độ 23oC
± 2oC và độ ẩm tương đối 50% ± 5%, trong vòng 24 giờ.
2.3. Độ dày danh định của sản phẩm kính vật liệu
dẻo sản xuất bằng phương pháp đùn ép có dung sai là ± 10% độ dày danh định. Đối
với các sản phẩm kính vật liệu dẻo được sản xuất bằng các công nghệ khác (ví dụ
đúc tấm acrylic), dung sai độ dày cho phép là ± (0,4 + 0,1e) mm, e là độ dày
danh định của tấm kính.
Tiêu chuẩn tham chiếu: ISO 7823/1
Nếu độ dày không đều do công nghệ định dạng,
việc đo độ dày được thực hiện tại tâm hình học của tấm kính.
2.4. Phép thử được thực hiện trên loại kính này có
chiều dày thông thường của khe hở e được đo tại tâm hình học được áp dụng cho
tất cả các loại kính có cùng đặc tính kỹ thuật và có chiều dày thông thường của
khe hở ± 5 mm
Mẫu thử là mẫu có chiều rộng khe hở danh định
lớn nhất và nhỏ nhất
3. Thử uốn
3.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng 1 mẫu thử phẳng cắt ra từ kính mẫu có
kích thước 300 x 25 mm.
3.3. Phương pháp thử
Áp dụng phương pháp thử quy định trong mục
12, phụ lục 1.
3.4. Đánh giá kết quả
Mức độ biến dạng theo phương thẳng đứng của
cả hai tấm kính phải nhỏ hơn 50 mm sau 60 giây.
4. Thử bằng chùy thử
4.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
4.2. Số lượng mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Phương pháp thử
4.3.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong mục
3.2, phụ lục 1. Thực hiện va đập trên bề mặt phía trong của kính cửa sổ.
4.3.2. Đối với các tấm kính dùng làm vách ngăn và
cửa sổ tách biệt có khả năng bị va đập cao, áp dụng độ cao rơi là 3 m và từ đó
xác định giá trị HIC
4.3.3. Đối với các tấm kính dùng làm cửa sổ bên
cạnh, phía sau và cửa trên nóc xe có khả năng chịu va đập thấp hơn, áp dụng độ
cao rơi là 1,5 m và từ đó xác định giá trị HIC.
4.3.4. Đối với các tấm kính dùng làm cửa sổ trên rơ
moóc, xe nhà di động và làm các cửa sổ nhỏ không có khả năng bị va đập sẽ không
áp dụng phép thử bằng chùy thử. Cửa sổ nhỏ là các cửa sổ bên cạnh mà trong cửa
đó không thể vẽ được vòng tròn có đường kính 150 mm.
4.4. Đánh giá kết quả.
Phép thử có kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa mãn
các điều kiện sau:
4.4.1. Mẫu thử không bị xuyên thủng hoặc không bị
vỡ thành các mảnh rời lớn.
4.4.2. Giá trị HIC nhỏ hơn 1000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.1. Toàn bộ các mẫu thử đạt yêu cầu hoặc
4.4.3.2. Một phép thử không đạt yêu cầu, nhưng
loạt các phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
5. Thử bằng bi 227 g
5.1. Chỉ số cản trở của các đặc tính phụ
Không có đặc tính phụ nào liên quan
5.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 10 mẫu thử phẳng của tấm kính thành
phần hoặc 10 mẫu thử có kích thước 300+10-0 x 300+10-0
mm.
5.3. Phương pháp thử
5.3.1. Áp dụng phương pháp thử quy định trong
mục 2.1, phụ lục 1. Va đập được thực hiện ở mặt phía ngoài của cửa sổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 14. Độ cao rơi
theo độ dày kính
Độ dày
(mm)
Độ cao rơi
(m)
< 3
2
4
3
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Với các độ dày trung gian trong khoảng từ 3
mm đến 6 mm, độ cao rơi được xác định theo phương pháp nội suy.
5.4. Đánh giá kết quả
5.4.1. Phép thử cho kết quả đạt yêu cầu nếu thỏa
mãn các điều kiện sau:
- Bi không xuyên thủng mẫu thử
- Mẫu thử không bị vỡ thành các mảnh rời nhau
5.4.2. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu thử bằng bi 227 g nếu
thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
5.4.2.1. Có 8 hoặc nhiều hơn các phép thử
riêng biệt có kết quả đạt yêu cầu với độ cao rơi quy định.
5.4.2.2. Nếu 3 hoặc nhiều hơn các phép thử
riêng biệt có kết quả không đạt yêu cầu, loạt các phép thử trên bộ mẫu mới cho
kết quả đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Hạn chế tối đa sự thay đổi nhiệt độ của mẫu
thử, phép thử phải được thực hiện trong vòng 30 giây từ khi lấy mẫu ra khỏi
trạng thái quy định.
5.5.2. Phương pháp thử được mô tả trong mục
5.3 của phụ lục này, ngoại trừ nhiệt độ thử là -18oC ± 2oC.
5.5.3. Đánh giá kết quả thử nghiệm như mô tả
trong mục 5.4 của phụ lục này.
6. Thử tác động của môi trường
6.1. Thử khả năng chống mài mòn
6.1.1. Các chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định cho trong mục 4, phụ lục
1; thực hiện phép thử 1000, 500 và 100 vòng để đo mức độ mài mòn bề mặt của sản
phẩm.
6.1.2. Sử dụng 3 mẫu thử vuông phẳng có kích
thước cạnh 100 mm cho mỗi loại bề mặt.
6.1.3. Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.2. Đối với loại kính M, kết quả phép thử
mài mòn đạt yêu cầu nếu tổng độ khuếch tán ánh sáng không vượt quá 10% sau 500
vòng thử trên bề mặt ngoài mẫu thử và 4% sau 100 vòng thử trên bề mặt trong mẫu
thử.
6.1.3.3. Đối với cửa sổ trên nóc xe, không yêu
cầu thử mài mòn.
6.1.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một
trong các điều kiện sau:
- Tất cả các mẫu thử đạt yêu cầu hoặc
- Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng toàn bộ các
mẫu của bộ mẫu mới đạt yêu cầu.
6.2. Thử độ bền với thời tiết mô phỏng
6.2.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Theo quy định trong mục 6.4, Phụ lục 1, tổng
lượng bức xạ cực tím do đèn xê nông hồ quang sinh ra phải là 500 MJ/m2.
Trong quá trình bức xạ, mẫu thử phải tiếp xúc với bụi nước theo các chu kỳ liên
tục.
Trong một chu kỳ 120 phút mẫu thử được phơi
sáng 102 phút không có bụi nước và 18 phút có bụi nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Số lượng mẫu thử
Sử dụng 3 mẫu phẳng 130 x 40 mm cắt ra từ tấm
kính ngoài của cửa sổ.
6.2.3. Đánh giá kết quả
6.2.3.1. Phép thử độ bền với thời tiết đạt yêu
cầu nếu:
6.2.3.1.1. Hệ số truyền sáng đo được theo quy
định trong mục 9.1, phụ lục 1 không thấp hơn 95% giá trị đo được trước khi thử.
Đối với các cửa sổ cần thiết cho lái xe quan sát, giá trị này không thấp hơn
70%.
6.2.3.1.2. Không có bọt khí hoặc các thay đổi
nhìn thấy được như khuyết tật, đổi màu, trắng đục hoặc vết nứt sinh ra trong
quá trình thử.
6.2.4. Bộ mẫu thử đạt yêu cầu về thử độ bền
với thời tiết mô phỏng nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
6.2.4.1. Tất cả các mẫu thử đạt yêu cầu.
6.2.4.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng loạt
các phép thử trên bộ mẫu mới cho kết quả đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Theo quy định trong mục 13, Phụ lục 1, chỉ áp
dụng cho sản phẩm kính có lớp phủ.
6.3.2. Thực hiện phép thử cắt ngang trên một
trong các mẫu thử tại mục 6.2.
6.3.3. Đánh giá kết quả
6.3.3.1. Phép thử cắt ngang đạt yêu cầu nếu
đạt được giá trị thử cắt ngang là Gt1.
6.3.3.2. Bộ mẫu thử cắt ngang đạt yêu cầu nếu
thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
6.3.3.2.1. Các phép thử đạt yêu cầu.
6.3.3.2.2. Một phép thử không đạt yêu cầu nhưng
loạt các phép thử trên các mẫu khác trong số mẫu còn lại của mục 6.2 cho kết
quả đạt yêu cầu.
6.4. Phép thử tính chống ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy định trong mục 7, Phụ lục 1.
6.4.2. Thực hiện phép thử trên 10 mẫu thử hoặc cửa
sổ có kích thước 300 x 300 mm.
6.4.3. Đánh giá kết quả
6.4.3.1. Phép thử tính chống ẩm đạt yêu cầu
nếu:
6.4.3.1.1. Không nhìn thấy các khuyết tật như
bọt khí hoặc mờ đục xuất hiện trên bất cứ mẫu thử nào,
6.4.3.1.2. Và nếu hệ số truyền sáng được đo theo
phương pháp tại mục 9.1, phụ lục 1 không nhỏ hơn 95% của giá trị đo được trước
khi thử và không được nhỏ hơn 70% đối với cửa kính cần thiết cho người lái quan
sát.
6.4.4. Sau khi thử, các mẫu thử được phục hồi
tối thiểu trong vòng 48 giờ tại nhiệt độ 23oC ± 2oC và độ
ẩm tương đối là 50% ± 5%, sau đó các mẫu thử này dùng để thử bi 227 g như mô tả
trong mục 5 của phụ lục này.
7. Chất lượng quang học
Áp dụng các quy định tại mục 9.1, phụ lục 1
cho các sản phẩm yêu cầu cho người lái quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ mẫu đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong các
điều kiện sau:
7.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
7.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ mẫu
mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
8. Thử tính chịu lửa
8.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định tại mục 10, phụ lục 1.
8.2. Đánh giá kết quả
Phép thử được thực hiện độc lập trên cả hai
bề mặt của kính kép.
Phép thử tính chịu lửa đạt yêu cầu nếu tốc độ
cháy nhỏ hơn 110 mm/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
8.2.1.2. Một mẫu không đạt yêu cầu nhưng bộ
mẫu mới cho kết quả thử đạt yêu cầu.
9. Thử độ bền hóa học
9.1. Chỉ số cản trở và phương pháp thử
Áp dụng các quy định tại mục 11, phụ lục 1.
Phép thử chỉ áp dụng đối với mẫu thử đại diện
cho bề mặt ngoài của kính kép.
9.2. Đánh giá kết quả
Bộ mẫu thử đạt yêu cầu nếu thỏa mãn một trong
các điều kiện sau:
9.2.1. Tất cả các mẫu thử đều đạt yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 15
ĐO
CHIỀU CAO PHÂN ĐOẠN VÀ VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM VA ĐẬP

Hình 1 - Xác định
chiều cao phân đoạn h
Đối với kính an toàn có đường cong đơn giản,
chiều cao phân đoạn sẽ là: h1 lớn nhất.
Đối với kính an toàn có đường cong kép, chiều
cao phân đoạn sẽ là h1 lớn nhất + h2 lớn nhất.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Các điểm va
đập quy định cho kính chắn gió
a)
b)
1. Chiều rộng không nhỏ hơn 7cm
1. Vùng F1
2. Vùng F1
2. Vùng F2
3. Vùng F2
3. Vùng F3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Chiều rộng không lớn hơn 5 cm
5. Chiều rộng không lớn hơn 5 cm
5. Chiều rộng không nhỏ hơn 7 cm

Hình 3a - Kính phẳng

Hình 3b - Kính phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3c - Kính cong
Hình 3 - Các điểm va
đập quy định cho kính độ bền cao đồng nhất
Điểm 2 cho trong các hình trên là ví dụ về
các vị trí của điểm 2 quy định trong mục 2.5, Phụ lục 3.
PHỤ
LỤC 16
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH VÙNG THỬ TRÊN KÍNH CHẮN GIÓ CỦA LOẠI XE M1 LIÊN QUAN TỚI ĐIỂM “V”
1. Vị trí của điểm V
1.1. Vị trí của điểm V liên quan đến điểm “R”
được xác định bởi 3 tọa độ X, Y và Z theo hệ tọa độ không gian 3 chiều, được
chỉ ra trong bảng 15 và 16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 15. Tọa độ cơ sở
Đơn vị tính: mm
Điểm V
X
Y
Z
V1
68
- 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2
68
- 5
589
1.3. Các điều chỉnh với góc thiết kế của lưng ghế
khác 25o
1.3.1. Bảng 16 giới thiệu các điều chỉnh theo
tọa độ X và Z của mỗi một điểm “V” khi góc thiết kế của lưng ghế khác 25o.
Chiều dương của tọa độ được chỉ ra ở hình 3 dưới của phụ lục này.
Bảng 16. Điều chỉnh
tọa độ X và Z
Góc lưng ghế
(độ)
Tọa độ ngang
X
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc lưng ghế
(độ)
Tọa độ ngang
X
(mm)
Tọa độ đứng
Z
(mm)
5
-186
28
23
-17
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-176
27
24
-9
2
7
-167
27
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
8
-157
26
26
9
- 3
9
-147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
17
- 5
10
-137
25
28
26
- 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-128
24
29
34
-11
12
-118
23
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-14
13
-109
22
31
51
-17
14
- 99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
59
- 21
15
- 90
20
33
67
- 24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 81
18
34
76
- 28
17
- 71
17
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 31
18
- 62
15
36
92
- 35
19
- 53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
100
- 39
20
- 44
11
38
107
- 43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 35
9
39
115
- 47
22
- 26
7
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 52
2. Các vùng thử
2.1. Phải xác định hai vùng thử theo các điểm “V”
như sau
2.2. Vùng thử “A” là vùng trên bề mặt phía ngoài
của kính chắn gió bao quanh bởi giao tuyến của 4 mặt phẳng kéo dài từ các điểm “V”
hướng về phía trước với bề mặt phía ngoài của kính chắn gió (xem hình 1 dưới
của phụ lục này):
(a) Mặt phẳng song song với trục Y, đi qua
điểm V1 và nghiêng về phía trên 3o với trục X (mặt phẳng 1).
(b) Mặt phẳng song song với trục Y, đi qua
điểm V2 và nghiêng xuống dưới 1o với trục X (mặt phẳng 2).
(c) Mặt phẳng đứng đi qua điểm V1, V2 và
nghiêng 13o về bên trái trục X trong trường hợp xe tay lái thuận
(tay lái ở bên trái), nghiêng về bên phải trục X trong trường hợp xe tay lái
nghịch (tay lái ở bên phải) (mặt phẳng 3).
(d) Mặt phẳng đứng đi qua điểm V1, V2 và
nghiêng 20o về bên phải với trục X trong trường hợp xe tay lái
thuận, về bên trái với trục X trong trường hợp xe tay lái nghịch (mặt phẳng 4).
2.3. Vùng thử “B” là vùng mặt ngoài của kính chắn
gió, bao quanh bởi giao tuyến của 4 mặt phẳng dưới đây với bề mặt phía ngoài
của kính chắn gió (xem hình 2a dưới):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Mặt phẳng nghiêng 5o về phía
dưới trục X, đi qua V2 và song song với trục Y (mặt phẳng 6).
(c) Mặt phẳng đứng đi qua V1 và V2, nghiêng
một góc 17o về bên trái trục X trong trường hợp xe tay lái thuận và
về bên phải trục X trong trường hợp xe tay lái nghịch (mặt phẳng 7).
(d) Mặt phẳng đối xứng với mặt phẳng thứ 7
qua mặt phẳng đối xứng dọc xe (mặt phẳng 8).
2.4. “Vùng thử giảm thiểu B” là vùng được loại bỏ
bớt một số phần sau đây1) trong vùng B (xem hình 2 và 3 phụ lục này)
Chú thích: 1) Căn cứ thực tế để
tính toán vùng giảm là các điểm giữ liệu được xác định trong mục 2.5 phải nằm
trong khu vực truyền sáng.
2.4.1. Vùng thử A xác định theo mục 2.2, được
mở rộng theo mục 9.2.2.1 của phụ lục 1
2.4.2. Tùy thuộc vào nhà sản xuất, có thể áp dụng
một trong các nội dung sau:
2.4.2.1. Toàn bộ phần cản sáng được giới hạn
dưới từ mặt phẳng 1 và kề sát mặt phẳng 4 và mặt phẳng 4’ đối xứng với mặt
phẳng 4 qua mặt phẳng trung tuyến dọc xe.
2.4.2.2. Toàn bộ phần cản sáng được giới hạn
dưới từ mặt phẳng 1, nằm trong vùng gạch chéo chiều rộng 300 mm, đường tâm nằm
trên mặt phẳng trung tuyến dọc xe và phần cản sáng dưới mặt phẳng 5 nằm trong
vùng gạch chéo được giới hạn bởi giao tuyến của các mặt phẳng đi qua các giới
hạn của đoạn rộng 150 mm1) và song song với giao tuyến của hai mặt
phẳng 4 và 4’.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.3. Toàn bộ phần cản sáng được giới hạn bởi giao
tuyến của bề mặt ngoài của kính chắn gió với các mặt phẳng sau:
(a) Mặt phẳng nghiêng với trục X 4o
hướng xuống dưới, đi qua điểm V2 và song song với trục Y (mặt phẳng 9);
(b) Mặt phẳng 6;
(c) Mặt phẳng 7 và 8 hoặc cạnh của mặt ngoài
của kính chắn gió nếu giao tuyến của mặt phẳng 6 và 7 (mặt phẳng 6 và 8) không
cắt mặt ngoài của kính chắn gió.
2.4.4. Toàn bộ phần cản sáng được giới hạn
bởi giao tuyến của bề mặt ngoài của kính chắn gió với các mặt phẳng sau:
(a) Mặt phẳng đứng đi qua điểm V1(mặt phẳng
10);
(b) Mặt phẳng 3 (1);
(c) Mặt phẳng 7(2) hoặc cạnh của
mặt ngoài của kính chắn gió nếu giao tuyến của mặt phẳng 6 và 7 (mặt phẳng 6 và
8) không cắt mặt ngoài của kính chắn gió.
(d) Mặt phẳng 9;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Bên kia của kính chắn gió là giao với mặt
phẳng đối xứng với mặt phẳng qua mặt phẳng trung tuyến dọc của xe.
2) Bên kia của kính chắn gió là giao với mặt
phẳng 8.
2.4.5. Vùng giới hạn bởi cạnh ngoài của bề mặt
ngoài của kính chắn gió và đường bao cách cạnh ngoài 25 mm bên trong bề mặt
ngoài kính chắn gió hoặc bất cứ phần cản sáng khác. Vùng này không ảnh hưởng
đến vùng thử mở rộng A.
2.5. Xác định các điểm tính toán (xem hình 3 phụ
lục này)
Các điểm tính toán là các điểm nằm trên giao
tuyến của mặt ngoài kính chắn gió với các đường thẳng phân tán ra phía trước từ
các điểm V;
2.5.1. Điểm tính thẳng đứng phía trên của V1
và trên 7o so với phương nằm ngang (Pr1);
2.5.2. Điểm tính thẳng đứng phía dưới của V2
và dưới 5o so với phương nằm ngang (Pr2);
2.5.3. Điểm tính nằm ngang của V1 và lệch 17o
về bên trái (Pr3);
2.5.4. Ba điểm tính khác đối xứng với các
điểm tính được xác định theo các mục từ 2.5.1 đến 2.5.3 qua mặt phẳng trung
tuyến dọc của xe (lần lượt là P’r1, P’r2,P’r3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CL: Vết mặt phẳng trung tuyến
dọc của xe
Pi: Vết của các mặt phẳng liên
quan (xem mô tả)
Hình 1: Vùng thử “A”
(ví dụ về xe tay lái thuận)

CL: Vết mặt phẳng trung tuyến
dọc của xe
Pi: Vết của các mặt phẳng liên
quan (xem mô tả)
Hình 2a: Vùng thử cắt
giảm “B” (ví dụ về xe tay lái thuận) - vùng mờ phía trên xác định theo mục
2.4.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CL: Vết mặt phẳng trung tuyến
dọc của xe
Pi: Vết của các mặt phẳng liên
quan (xem mô tả)
Hình 2b: Vùng thử cắt
giảm “B” (ví dụ về xe tay lái thuận) - vùng mờ phía trên xác định theo mục
2.4.2.1

CL: Vết mặt phẳng trung tuyến
dọc của xe
Pri: Các điểm tính
A, b, c, d: Tọa độ của điểm “V” (xem mô tả)
Hình 3: Xác định các
điểm tính toán (ví dụ về xe tay lái thuận)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 17
KIỂM
TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA SẢN XUẤT
1. Giải thích từ ngữ
Chỉ sử dụng cho phụ lục này
1.1. Loại sản phẩm (Type of product) là
tất cả các tấm kính có cùng đặc tính chủ yếu.
1.2. Loại chiều dày (Thickness class) là
tất cả các tấm kính với các lớp kính thành phần của nó có cùng chiều dày với
dung sai cho phép.
2. Các phép thử
Phải thực hiện các phép thử đối với các loại
kính theo quy định dưới đây:
2.1. Kính chắn gió độ bền cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Thử hệ số truyền sáng ổn định theo quy
định của mục 9.1, phụ lục 1.
2.1.3. Thử độ méo quang học theo quy định của
mục 9.2, phụ lục 1.
2.1.4. Thử độ tách rời hình ảnh thứ cấp theo
quy định mục 9.3, phụ lục 1.
2.2. Kính độ bền cao đồng nhất
2.2.1. Thử độ phân mảnh theo quy định của mục
2, Phụ lục 3.
2.2.2. Thử hệ số truyền sáng ổn định theo quy
định của mục 9.1, phụ lục 1.
2.2.3. Trong trường hợp các tấm kính sử dụng
như kính chắn gió.
2.2.3.1. Thử độ méo quang học theo quy định của
mục 9.2, phụ lục 1.
2.2.3.2. Thử độ tách rời hình ảnh thứ cấp theo
quy định của mục 9.3, phụ lục 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Thử bằng chủy thử theo quy định của
mục 3, Phụ lục 4.
2.3.2. Thử bằng phép thử bi 2260g theo quy
định của mục 4.2, Phụ lục 4 và mục 2.2, phụ lục 1.
2.3.3. Thử độ bền chịu nhiệt độ cao theo quy
định của mục 5, phụ lục 1.
2.3.4. Đo hệ số truyền sáng ổn định theo quy
định của mục 9.1, phụ lục 1.
2.3.5. Thử độ méo quang học theo quy định của
mục 9.2, phụ lục 1.
2.3.6. Thử độ tách rời hình ảnh thứ cấp theo quy
định của mục 9.3, phụ lục 1.
2.3.7. Chỉ trong trường hợp kính chắn gió là
kính vật liệu dẻo:
2.3.7.1. Thử độ bền mài mòn theo quy định của
mục 2.1, Phụ lục 7.
2.3.7.2. Thử tính chống ẩm theo quy định của mục
3, Phụ lục 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Kính nhiều lớp thông thường và kính thủy
tinh-vật liệu dẻo không phải kính chắn gió
2.4.1. Thử bằng bi 227 g theo quy định của mục 4,
Phụ lục 5.
2.4.2. Thử độ chịu nhiệt độ cao theo quy định
của mục 5, phụ lục 1.
2.4.3. Đo hệ số truyền sáng ổn định theo quy
định của mục 9.1, phụ lục 1.
2.4.4. Chỉ trong trường hợp các tấm kính vật
liệu dẻo - thủy tinh.
2.4.4.1. Thử độ bền mài mòn theo quy định của
mục 2.1, Phụ lục 7.
2.4.4.2. Thử độ chịu ẩm theo quy định của mục
3, Phụ lục 7.
2.4.4.3. Thử độ bền hóa học theo quy định của
mục 11, phụ lục 1.
2.4.5. Các quy định trên được coi như thích
hợp với phép thử trên kính chắn gió cùng thành phần vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.1. Bổ sung thêm vào các phép thử được quy
định trong mục 2.3, phụ lục này phép thử độ phân mảnh theo quy định của mục 4,
Phụ lục 6.
2.6. Kính phủ vật liệu dẻo
Bổ sung thêm vào các phép thử quy định trong
các điều khác nhau của các phép thử dưới đây:
2.6.1. Thử độ bền mài mòn theo quy định của
mục 2.1, Phụ lục 7.
2.6.2. Thử độ chịu ẩm theo quy định của mục
3, Phụ lục 7.
2.6.3. Thử độ bền hóa học theo quy định của
mục 11, phụ lục 1.
2.7. Kính kép: Phép thử phải được
thực hiện theo quy định của phụ lục này cho mỗi tấm kính cấu thành kính kép.
2.8. Tấm kính vật liệu dẻo không phải kính
chắn gió
2.8.1. Thử va đập bằng bi 227 g theo quy định trong
mục 5, phụ lục 12,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này chỉ áp dụng đối với các tấm kính
lắp tại các vị trí cần thiết cho sự quan sát của người lái.
2.8.3. Thử mài mòn theo quy định trong mục 6.1. phụ
lục 12,
2.8.4. Thử cắt ngang theo quy định trong mục 6.3.,
phụ lục 12,
Phép thử này có thể thực hiện trên mẫu của
phép thử quy định trong mục 6.2, phụ lục 12.
2.9. Kính vật liệu dẻo có thể uốn được không
phải kính chắn gió
2.9.1. Thử va đập bằng bi 227 g theo quy định trong
mục 4, phụ lục 13,
2.9.2. Đo hệ số truyền sáng thực hiện theo quy định
trong mục 9.1., phụ lục 1,
Phép thử này chỉ áp dụng đối với các tấm kính
lắp tại các vị trí cần thiết cho sự quan sát của người lái.
2.10. Kính vật liệu dẻo không thể uốn hoàn
chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.2. Đo hệ số truyền sáng thực hiện theo quy
định trong mục 9.1., phụ lục 1,
Phép thử này chỉ áp dụng đối với các tấm kính
lắp tại các vị trí cần thiết cho sự quan sát của người lái.
3. Mẫu thử
3.1. Phép thử độ phân mảnh
Phép thử được thực hiện trên các sản phẩm
kính an toàn khi kết thúc quá trình sản xuất.
3.2. Thử bằng chủy thử
Lựa chọn các mẫu đại diện cho các loại kính
chắn gió khác nhau.
Phép thử này có thể được thay thế bằng phép
thử bi 2260g (xem mục 3.3 dưới của phụ lục này).
3.3. Thử bằng bi 2260 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Thử bằng bi 227 g
Các mẫu thử phải được cắt từ các mẫu sản
phẩm. Khi cần thiết, cho phép thực hiện phép thử trên các sản phẩm cuối cùng.
3.5. Thử độ bền chịu nhiệt cao
Các mẫu thử phải được cắt ra từ các mẫu sản
phẩm. Khi cần thiết, cho phép thực hiện phép thử trên các sản phẩm cuối cùng.
Các mẫu này được lựa chọn sao cho tất cả các lớp trung gian được thử phù hợp
với công dụng của chúng.
Thực hiện thử ít nhất 3 mẫu cho một mầu của
lớp trung gian lấy trong sản phẩm xuất xưởng
3.6. Đo hệ số truyền sáng
Thực hiện phép đo trên các mẫu đại diện của
các sản phảm cuối cùng có mầu.
Miễn thực hiện phép thử này cho các tấm kính
có hệ số truyền sáng ổn định đo được trong suất quá trình chứng nhận kiểu không
nhỏ hơn 80% đối với kính chắn gió và không nhỏ hơn 75% đối với kính không phải
kính chắn gió và các tấm kính có ký hiệu V (xem mục 3.6.3, phần 3 của quy chuẩn
này). Hoặc
Đối với các tấm kính độ bền cao, nhà cung cấp
kính phải đệ trình chứng nhận đạt các yêu cầu thử ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện kiểm tra các lỗi thị giác đối với
mỗi một kính chắn gió. Ngoài ra phải sử dụng các phương pháp quy định trong quy
chuẩn này hoặc phương pháp khác cho kết quả tương tự, thực hiện đo ở những vùng
khác nhau của tầm nhìn. Các mẫu được chọn phải đại diện cho tất cả các sản
phẩm.
3.8. Kiểm tra độ bền mài mòn
Chỉ thực hiện thử đối với tấm kính có bề mặt
phủ vật liệu dẻo và kính thủy tinh-vật liệu dẻo.
3.9. Thử tính chống ẩm
Chỉ thực hiện phép thử này đối với các tấm
kính có bề mặt phủ vật liệu dẻo và kính thủy tinh-vật liệu dẻo.
3.10. Thử độ bền hóa học
Chỉ thực hiện phép thử này đối với các tấm
kính có bề mặt phủ vật liệu dẻo và kính thủy tinh - vật liệu dẻo.
3.11. Thử cắt ngang
Phép thử này chỉ sử dụng đối với kính vật
liệu dẻo không thể uốn có phủ lớp chống mài mòn. Thực hiện phép thử đối với mỗi
loại vật liệu kính và lớp phủ của nó, có thể sử dụng mẫu thử được sử dụng để
thử thời tiết mô phỏng hoặc mẫu mới (mục 6.2. phụ lục 12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 18
NỘI
DUNG KÊ KHAI CỦA KÍNH CHẮN GIÓ
Đối với mỗi kính chắn gió nằm trong chứng
nhận này, ít nhất các hạng mục dưới đây phải được cung cấp:
Nhà sản xuất xe
Dạng xe
Loại xe
Bề mặt khai triển “F”
Chiều cao phân đoạn “h”
Bán kinh cong “r”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc lưng ghế “β”
Tọa độ điểm “R” (với các tọa độ tương ứng xB,
yA, zC) liên quan đến điểm giữa của mép trên kính chắn
gió

PHỤ
LỤC 19
Mẫu
- GIẤY CHỨNG NHẬN
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số (N0):
…………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT
LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT KÍNH AN TOÀN Ô TÔ
TYPE
APPROVAL CERTIFICATE FOR SAFETY GLAZING OF AUTOMOBILE
Cấp theo Thông tư số
30/2011/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Căn cứ vào hồ sơ đăng ký số: Ngày…./…./…..
Pursuant to the Technical document N0 Date
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
Standard, regulation applied
Căn cứ vào báo cáo kết quả đánh giá điều kiện
kiểm tra chất lượng số: Ngày…./…./…..
Pursuant to the results of C.O.P examination
report N0 Date
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pursuant to the results of Testing report N0 Date
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG
KIỂM VIỆT NAM CHỨNG NHẬN
General
Director Vietnam Register hereby approves that
Kiểu loại sản phẩm (System/Component
type):
Nhãn hiệu (Mark): Số
loại (Model code):
(Các nội dung liên
quan tới thông số kỹ thuật và chất lượng cho đối tượng sản phẩm sẽ do Cơ quan
QLCL quy định cụ thể)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
The above safety glazing type is in
compliance with the National regulation QCVN 32:2011/BGTVT.
Ghi chú:
Ngày… tháng… năm…..
(Date)
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
Vietnam Register
General Director