1
Loại M , M. 0,15v + (2v2/130) (số
hạng thứ hai tương ứng với gia tốc chậm dần cực đại trung bình d = 2,5 m/s2)
Loại N. 0,15v + (2v2/115) (số hạng
thứ hai tương ứng với gia tốc chậm dần cực đại trung bình d = 2,2 m/s2)
C.2.2.2 Nếu điều khiển phanh bằng tay, hiệu
quả phanh qui định phải đạt được khi tác động lên cần điều khiển bằng một lực
không quá 40 daN đối với xe loại M1 và 60 daN đối với các loại xe khác, và cần điều
khiển phải bố trí sao cho người lái dễ dàng và nhanh chóng điều khiển phanh.
C.2.2.3 Nếu điều khiển bằng chân, hiệu quả
phanh qui định phải đạt được khi tác động lên bàn đạp điều khiển bằng một lực
không quá 50 daN đối với xe loại M1, và 70 daN đối với các loại xe khác, và bàn
đạp điều khiển phải đặt ở vị trí sao cho người lái dễ dàng, nhanh chóng tác
động.
C.2.2.4 Hiệu quả của hệ thống phanh dự phòng phải
được thử theo kiểu 0 với động cơ ngắt khỏi hệ thống truyền lực từ vận tốc ban
đầu như sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80 km/h
M2 :
60 km/h
M3 :
60 km/h
N1 :
70 km/h
N2 :
50 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 km/h
C.2.2.5 Thử hiệu quả của hệ thống phanh dự
phòng phải được thực hiện bằng cách mô phỏng các điều kiện hư hỏng thực tế
trong hệ thống phanh chính.
C.2.3 Hệ thống phanh đỗ
C.2.3.1 Hệ thống phanh đỗ, ngay cả khi nó
được kết hợp với một trong những hệ thống phanh khác, phải có khả năng giữ xe
có tải đứng yên trên dốc lên hoặc xuống, có độ dốc 18%.
C.2.3.2 Trên xe nối với moóc, bán moóc hệ
thống phanh đỗ của xe kéo phải có khả năng giữ được đoàn xe đứng yên trên đường
dốc lên hoặc xuống, có độ dốc 12%.
C.2.3.3 Nếu điều khiển bằng tay, lực tác động
lên cần điều khiển không được vượt quá 40 daN đối với xe loại M1, và 60 daN đối
với các loại xe khác.
C.2.3.4 Nếu điều khiển bằng chân, lực tác
động lên bàn đạp điều khiển không được vượt quá 50 daN đối với xe loại M1, và
70 daN đối với các loại xe khác.
C.2.3.5 Có thể chấp nhận một hệ thống phanh đỗ
xe phải tác động nhiều lần trước khi đạt được hiệu quả qui định.
C.2.3.6 Để kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu
qui định trong 5.2.1.2.4 của tiêu chuẩn này, phải tiến hành thử kiểu 0 với động
cơ ngắt khỏi hệ thống truyền lực, ở vận tốc ban đầu được quy định trong C.2.2.4
cho các loại xe tương ứng. Gia tốc chậm dần cực đại trung bình khi tác động lên
bộ phận điều khiển phanh đỗ hoặc bộ phận điều khiển phụ của phanh chính và gia
tốc chậm dần tức thời trước khi xe dừng lại không được nhỏ hơn 1,5 m/s2. Việc thử
thực hiện với xe có tải, và phù hợp với những yêu cầu cần đáp ứng. Lực tác động
lên cần điều khiển phanh không được vượt quá trị số qui định. Đối với các xe
loại M1 và N1 có hệ thống phanh đỗ dùng các má phanh khác với các má phanh dùng
cho phanh chính, thử nghiệm phải được thực hiện ở 60 km/h theo yêu cầu của nhà
sản xuất. Trong trường hợp này, gia tốc chậm dần cực đại trung bình không được
nhỏ hơn 2,0 m/s2 , gia tốc chậm dần tức thời trước khi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.4 Tác động phanh còn lại sau khi hư hỏng
dẫn động phanh
C.2.4.1 Hiệu quả phanh còn lại của hệ thống
phanh chính trong trường hợp hư hỏng một phần dẫn động, phải đảm bảo quãng
đường phanh không lớn hơn trị số dưới đây và gia tốc chậm dần cực đại trung
bình không nhỏ hơn trị số dưới đây, khi lực điều khiển không quá 70 daN, khi
được kiểm tra bằng thử kiểu O với động cơ ngắt khỏi hệ thống truyền lực, từ vận
tốc ban đầu cho các loại xe nêu ra trong bảng C4:






Bảng C4 - Quãng đường phanh (m) và gia tốc
chậm dần cực đại trung bình (m/s2)

C.2.4.2 Thử hiệu quả phanh còn lại phải được
thực hiện bằng cách mô phỏng các điều kiện hư hỏng thực tế trong hệ thống
phanh.
C.3 Hiệu quả hệ thống phanh của xe loại O
C.3.1 Hệ thống phanh chính
C.3.1.1 Những yêu cầu liên quan đến thử xe loại
O1 :
Hiệu quả của hệ thống phanh phải đáp ứng các
yêu cầu đề ra cho các xe loại O2 và O3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1.2.1 Nếu hệ thống phanh chính thuộc loại
liên hợp và bán liên hợp, tổng lực tác dụng lên chu vi bánh xe được phanh phải
ít nhất bằng x % tải trọng tĩnh lớn nhất của bánh xe, x có những giá trị sau
đây :
x %
moóc, có tải và không tải : 50
bán moóc, có tải và không tải : 45
moóc có trục trung tâm, có tải và không tải :
50
C.3.1.2.2. N ếu moóc, bán moóc được trang bị
hệ thống phanh khí nén, áp suất của dòng điều khiển không được vượt quá 6,5 bar
và áp suất của dòng cung cấp không được vượt quá 7 bar trong thời gian thử
phanh. Vận tốc thử là 60 km/h. Một thử nghiệm phụ ở vận tốc 40 km/h cần được
thực hiện với moóc, bán moóc có tải để so sánh với kết quả thử loại I.
C.3.1.2.3. Hệ thống phanh thuộc loại quán
tính phải đáp ứng các yêu cầu của phụ lục M.
C.3.1.2.4. Thêm vào đó, xe phải qua thử kiểu
I.
C.3.1.2.5. Khi thử kiểu I cho một bán moóc,
khối lượng được phanh bởi trục bán moóc phải tương ứng với tải trọng trục lớn
nhất (không kể tải trọng lên chốt kéo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.1.3.1. Điều kiện thử và các yêu cầu về
hiệu quả phanh tương tự như đối với các xe loại O2 và O3 ; thêm vào đó các xe
này cần phải qua thử loại II.
C.3.1.3.2. Khi thử kiểu I và kiểu II cho một
bán moóc, khối lượng được phanh bởi trục bán moóc phải tương ứng với tải trọng
trục lớn nhất (không kể tải trọng lên chốt kéo).
C.3.2 Hệ thống phanh đỗ xe
C.3.2.1 Hệ thống phanh đỗ của moóc, bán moóc
phải có thể giữ được moóc, bán moóc có tải đứng yên khi tách rời khỏi xe kéo
trên một đường dốc lên hoặc xuống, có độ dốc 18%. Lực tác động lên cơ cấu điều
khiển không được vượt quá 60 daN.
C.3.3 Hệ thống phanh tự động
C.3.3.1 Hiệu quả của phanh tự động trong
trường hợp mất toàn bộ áp suất trong đường cung cấp khí nén, khi thử xe có tải
ở vận tốc 40 km/h không được nhỏ hơn 13,5% tải trọng tĩnh lớn nhất của bánh xe.
Cho phép phanh cứng bánh xe ở mức xấp xỉ 13,5%.
C.4 Thời gian phản ứng
C.4.1. Với các xe được trang bị hệ thống
phanh chính phụ thuộc hoàn toàn hoặc một phần vào nguồn năng lượng không phải
từ lực cơ bắp của người lái, những yêu cầu dưới đây phải được đáp ứng:
C.4.1.1 khi thao tác khẩn cấp, quãng thời
gian từ thời điểm thiết bị điều khiển bắt đầu tác động đến thời điểm lực phanh
trên trục xe ở vị trí ít thuận lợi nhất đạt mức tương ứng với hiệu quả phanh
qui định, không được lớn hơn 0,6 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.1.3 Trong trường hợp xe được trang bị hệ
thống phanh thuỷ lực, các yêu cầu trong C.4.1.1 coi như được đáp ứng nếu: trong
trường hợp khẩn cấp gia tốc chậm dần của xe hoặc áp lực ở xy lanh phanh ít
thuận lợi nhất đạt được mức tương ứng với hiệu quả đã qui định trong 0,6 giây.
PHỤ
LỤC D
(quy
định)
THỬ
KIỂU IIA THAY CHO THỬ KIỂU II CHO MỘT SỐ XE THUỘC LOẠI M3
D.1 Xe có tải phải được thử bằng phương pháp
sao cho năng lượng cần phanh tương đương với năng lượng có được trong khoảng
thời gian một xe có tải chuyển động ở vận tốc trung bình 30 km/h trên một quãng
đường dốc xuống 7%, dài 6 km. Trong khi thử, hệ thống phanh chính, phanh dự
phòng và phanh đỗ không được sử dụng. Phải gài số sao cho tốc độ của động cơ
không vượt quá trị số cực đại do nhà chế tạo qui định. Có thể sử dụng phanh
chậm dần hợp nhất miễn là nó được thực hiện theo từng giai đoạn thích hợp sao
cho không phải sử dụng hệ thống phanh chính. Điều này có thể xác định được bằng
cách kiểm tra sự nguội của cơ cấu phanh chính, như đã mô tả trong C.1.4.1.1 của
phụ lục C.
D.2 Đối với xe mà năng lượng được hấp thụ chỉ
bằng tác động phanh của động cơ, cho phép sai số vận tốc trung bình 5 km/h,
và gài số sao cho vận tốc được duy trì ổn định xấp xỉ 30 km/h, trên quãng đường
dốc xuống 7%. Nếu hiệu quả của tác động phanh bằng động cơ được xác định bằng
cách đo gia tốc chậm dần, thì gia tốc chậm dần trung bình đo được phải ít nhất
bằng 0,6 m/s2.
PHỤ
LỤC E
(quy
định)
PHƯƠNG
PHÁP ĐO THỜI GIAN PHẢN ỨNG TRÊN CÁC XE TRANG BỊ PHANH KHÍ NÉN
E.1. Yêu cầu chung
E.1.1 Thời gian phản ứng của hệ thống phanh
chính được xác định khi xe đỗ, áp suất được đo ở đầu vào xy lanh phanh ở vị trí
ít thuận lợi nhất. Trong trường hợp xe được trang bị hệ thống phanh kết hơp khí
nén / thuỷ lực, áp suất có thể được đo ở cụm thuộc phần khí nén đặt ở vị trí ít
thuận lợi nhất. Đối với xe được trang bị van điều tiết tải trọng, van này cần
phải được đặt ở vị trí "có tải".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.3 Thời gian phản ứng xác định theo các
yêu cầu của phụ lục này phải được quy tròn đến 1/10 giây theo các nguyên tắc
quy tròn thông thường.
E.2. Xe cơ giới
E.2.1 Tại thời điểm bắt đầu mỗi lần thử, áp
suất ở bình chứa khí nén phải ở mức mà tại đó bộ điều chỉnh lặp lại sự cung cấp
khí nén cho hệ thống. Trong các hệ thống không trang bị bộ điều chỉnh (có nghĩa
là máy nén khí hạn chế áp suất), áp suất trong bình chứa khí nén khi bắt đầu
mỗi lần thử qui định trong phụ lục này phải bằng 90% áp suất do nhà chế tạo qui
định và được mô tả trong F.1.1.2.2.1, phụ lục F .
E.2.2 Thời gian phản ứng là một hàm của thời
gian tác động (tf) đạt được bởi một chuỗi các tác động, bắt đầu với thời gian
tác động ngắn nhất có thể rồi tăng dần đến thời gian khoảng 0,4 giây. Trị số đo
được phải được vẽ trên đồ thị.
E.2.3 Thời gian phản ứng được xem xét cho mục
đích thử nghiệm là thời gian tương ứng với thời gian tác động phanh là 0,2
giây. Thời gian phản ứng này có thể thu được từ đồ thị bằng phép nội suy.
E.2.4 Đối với thời gian tác động 0,2 giây,
khoảng thời gian từ lúc bắt đầu tác động điều khiển hệ thống phanh đến lúc áp
suất trong xy lanh phanh đạt xấp xỉ 75% áp suất tiệm cận, không được vượt quá 0,6
giây.
E.2.5 Trong trường hợp xe cơ giới có nối
phanh cho moóc, bán moóc, ngoài yêu cầu của E.1.1, thời gian phản ứng phanh
phải được đo ở đầu một ống dài 2,5 m, đường kính trong 13mm được nối vào đầu nối
của dòng điều khiển hệ thống phanh chính. Trong thử nghiệm này, một thể tích
385
5 cm3 (tương đương với thể tích một
ống dài 2,5 m, đường kính trong 13 mm) có áp suất 6,5 bar phải được nối với đầu
nối của đường cung cấp. Xe kéo cho bán moóc phải được trang bị ống mềm để nối
với bán moóc. Đầu nối nằm tại vị trí ở đầu ống mềm đó. Chiều dài và đường kính
trong của ống phải được ghi vào A.14.6 của bản mẫu thông báo phê duyệt kiểu
trong phụ lục A .
E.2.6 Khoảng thời gian từ lúc bắt đầu tác
động điều khiển phanh đến khi áp suất đo được tại đầu nối của đường điều khiển
đạt tới x phần trăm áp suất tiệm cận của nó không được vượt quá giá trị cho
trong bảng E1:
Bảng E1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t (s)
10
75
0,2
0,4
E.2.7 Trong trường hợp xe cơ giới được phép
kéo moóc, bán moóc loại O3 hoặc O4 có trang bị hệ thống phanh khí nén, ngoài
các yêu cầu đã nêu ở trên, các qui định trong 5.2.1.18.4.1 của tiêu chuẩn này
phải được thoả mãn bằng cách thực hiện các phép thử sau:
a) đo áp suất ở đầu ống dài 2,5 m, đường kính
trong 13 mm, được nối với đầu nối của đường cung cấp;
b) mô phỏng hư hỏng của đường điều khiển tại
đầu nối;
c) tác động lên bộ phận điều khiển phanh
chính trong 0,2 giây như đã mô tả trong E.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.1 Thời gian phản ứng của phanh moóc, bán
moóc phải được đo khi không nối với xe kéo. Để thay thế cho xe kéo, cần phải có
thiết bị mô phỏng mà các đầu nối của đường điều khiển và đường cung cấp của
moóc, bán moóc được nối với nó.
E.3.2 áp suất trong đường cung cấp phải là
6,5 bar.
E.3.3 Thiết bị mô phỏng phải có những đặc tính
sau :
E.3.3.1 Phải có một bình chứa có dung tích 30
lít được nạp đến áp suất 6,5 bar trước mỗi lần thử và không được nạp lại trong
mỗi lần thử. Tại đầu ra của bộ phận điều khiển phanh bộ mô phỏng phải có một lỗ
đường kính từ 4,0 đến 4,3 mm. Thể tích ống đo được từ lỗ và kể cả đầu nối phải
là 385
5 cm3 (tương đương với thể tích một
ống dài 2,5 m, đường kính trong 13 mm và dưới áp suất 6,5 bar). áp suất của
dòng khí nén điều khiển nêu trong E.3.3.3 phải được đo ngay sau lỗ.
E.3.3.2 Bộ phận điều khiển hệ thống phanh
phải được thiết kế sao cho hiệu quả sử dụng của nó không bị ảnh hưởng bởi người
thử.
E.3.3.3 Thiết bị mô phỏng phải được lắp đặt
có lỗ phù hợp với E.3.3.1 , sao cho, nếu bình chứa có thể tích 385
5 cm3 được nối vào, thời gian để áp
suất tăng từ 0,65 đến 4,9 bar (10 và 75% tương ứng áp suất danh nghĩa 6,5 bar)
phải là 0,2
0,01 giây. Nếu bình chứa có thể tích
1155
15 cm3 được dùng thay thế cho bình
chứa đã nói ở trên, thì thời gian để áp suất tăng từ 0,65 đến 4,9 bar khi không
cần hiệu chỉnh phải là 0,38
0,02 giây. Giữa 2
trị số áp suất này, áp suất phải tăng theo một đường gần như tuyến tính. Các
bình chứa này phải được nối với đầu nối không cần sử dụng ống mềm và chỗ nối
phải có đường kính trong không nhỏ hơn 10 mm.
E.3.3.4 Đồ thị trong phụ lục này đưa ra một
thí dụ về dạng thích hợp của thiết bị mô phỏng được lắp và sử dụng.
E.3.4 Khoảng thời gian giữa lúc áp suất phát
sinh trong dòng điều khiển do thiết bị mô phỏng đạt đến 0,65 bar và lúc áp suất
trong bộ phận tác động phanh của moóc, bán moóc đạt xấp xỉ 75%, giá trị của nó
phải không được vượt quá 0,4 giây.
E.4. Chỗ nối thử áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4.2. Chỗ nối kiểm tra áp suất phải tuân thủ
điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 6822 : 2001 (ISO3583 : 1984).
PHỤ
LỤC E-E1
Ví
dụ về một thiết bị mô phỏng
(xem
điều E.3)
E1.1. Lắp đặt thiết bị mô phỏng

E1.2. Thử moóc, bán moóc:

A
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1
:
công tắc áp suất trong thiết bị mô phỏng
được đặt tại 0,65 bar và 4,9 bar
C2
:
công tắc áp suất được nối với bộ phận tác
động phanh của moóc, bán moóc hoạt động ở 75%
áp suất tiếp cận trong bộ phận tác động
phanh CF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
xy lanh phanh
L
:
đường từ lỗ O đến và bao gồm cả đầu nối TC,
có thể tích trong 385 5 cm3 dưới áp suất 6,5 bar
M
:
đồng hồ đo áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
lỗ có đường kính không nhỏ hơn 4 mm và
không lớn hơn 4,3 mm.
PP
:
chỗ nối kiểm tra áp suất
R1
:
bình chứa khí nén 30 lít có van xả
R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bình chứa định cỡ, bao gồm đầu nối TC, có
dung tích 386 5 cm3
R3
:
bình chứa chuẩn, bao gồm đầu nối TC, có
dung tích 1155 15 cm3
RA
:
van ngắt
TA
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TC
:
đầu nối, đường điều khiển
V
:
bộ phận điều khiển phanh
VRU
:
van an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC F
(quy
định)
CÁC
YÊU CẦU LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC THIẾT BỊ TÍCH NĂNG LƯỢNG (CÁC
BÌNH TÍCH NĂNG)
F.1. Hệ thống phanh khí nén
F.1.1 Dung tích của bình chứa khí nén (bình
tích năng)
F.1.1.1 Yêu cầu chung
F.1.1.1.1. Các xe mà hoạt động của hệ thống phanh
yêu cầu sử dụng khí nén phải được trang bị những bình chứa khí nén có dung tích
đáp ứng những yêu cầu trong F.1.1.2 và F.1.1.3 .
F.1.1.1.2. Tuy nhiên, bình chứa khí nén không
bắt buộc phải có dung tích yêu cầu nếu hệ thống phanh đó khi không cần một
nguồn năng lượng nào khác vẫn có thể thực hiện được hiệu quả phanh tối thiểu
bằng hiệu quả phanh qui định cho hệ thống phanh dự phòng.
F.1.1.1.3. Trong khi kiểm tra theo các yêu
cầu trong F.1.1.2 và F.1.1.3, các cơ cấu phanh phải được điều chỉnh kỹ lưỡng.
F.1.1.2 Xe cơ giới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.1.2.2. Việc thử phải được thực hiện theo
các yêu cầu sau :
F.1.1.2.2.1. Mức năng
lượng ban đầu trong bình chứa khí nén phải được qui định bởi nhà chế tạo 1/ .
Nó phải đạt mức để đạt được hiệu quả phanh đã qui định của hệ thống phanh
chính.
F.1.1.2.2.2. Không được nạp thêm cho bình
chứa khí nén khi kiểm tra. Ngoài ra phải cách ly bình chứa khí nén cho phanh
chính với các bình chứa khí nén cho các thiết bị phụ trợ.
F.1.1.2.2.3. Trong trường hợp xe kéo có kéo
moóc, bán moóc phải cắt dòng cung cấp cho moóc, bán moóc và nối với dòng điều
khiển một bình chứa khí nén phụ có dung tích 0,5 lít. Trước mỗi lần phanh, áp
suất trong bình khí nén phụ này phải được khử bỏ hoàn toàn. Sau khi thử theo
F.1.1.2.1, mức năng lượng cung cấp cho dòng điều khiển không được giảm thấp hơn
0,5 mức đạt ở lần phanh đầu tiên.
F.1.1.3 Moóc , bán moóc
1/ Mức năng lượng ban đầu này phải được
công bố trong văn bản chấp thuận
F.1.1.3.1. Bình chứa khí nén trang bị cho
moóc, bán moóc phải đảm bảo sao cho sau 8 lần tác động hết hành trình của hệ
thống phanh chính xe kéo, mức năng lượng cung cấp cho các bộ phận hoạt động
bằng khí nén không giảm thấp hơn 0,5 mức đạt ở lần phanh thứ nhất và không dẫn
tới sự hoạt động của hệ thống phanh tự động hoặc hệ thống phanh đỗ của moóc,
bán moóc.
F.1.1.3.2. Việc thử phải được thực hiện theo
các yêu cầu sau :
F.1.1.3.2.1. áp suất trong bình chứa khí nén
ở thời điểm bắt đầu thử phải đạt 8,5 bar.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.1.3.2.3. trong quá trình thử không được
bổ sung khí nén cho bình chứa khí nén.
F.1.1.3.2.4. Tại mỗi lần phanh áp suất trong
dòng điều khiển phải là 7,5 bar.
F.1.2 Năng suất của nguồn năng lượng
F.1.2.1 Qui định chung
Các máy nén khí phải đáp ứng các yêu cầu được
nêu trong các mục sau :
F.1.2.2 Các định nghĩa :
F.1.2.2.1. "p1" là áp suất ứng với
65% áp suất p2 được định nghĩa trong F.1.2.2.2 .
F.1.2.2.2. "p2" là giá trị quy định
của nhà chế tạo và nêu trong trong F.1.1.2.2.1 .
F.1.2.2.3. "t1" là thời gian cần
thiết để áp suất tương đối tăng từ 0 đến p1, và t2 là thời gian cần thiết để áp
suất tương đối tăng từ 0 đến p2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.2.3.1. Trong mọi trường hợp, tốc độ của
máy nén khí phải là tốc độ đạt được khi động cơ làm việc ở tốc độ tương ứng với
công suất cực đại hoặc ở tốc độ cho phép bởi bộ điều tốc.
F.1.2.3.2. Trong quá trình thử để xác định
thời gian t1 và t2, bình chứa khí nén cho các thiết bị phụ trợ phải được cách
ly.
F.1.2.3.3. Nếu dự định nối một moóc, bán moóc
vào xe kéo, thì moóc, bán moóc phải có một bình chứa khí nén mà áp suất tương
đối lớn nhất p của nó (đo bằng bar) là áp suất có thể được cung cấp qua mạch
cung cấp của xe kéo, và thể tích V của nó (đo bằng lít), được cho theo công
thức p.V = 20R (R là khối lượng cực đại cho phép, đo bằng tấn, đặt trên các
trục của moóc, bán moóc).
F.1.2.4 Giải thích các kết quả
F.1.2.4.1. Thời gian t1 được đo đối với bình
chứa khí nén không thuận tiện nhất không được vượt quá giới hạn :
F.1.2.4.1.1. 3 phút trong các trường hợp các
xe không được phép kéo moóc, bán moóc; hoặc
F.1.2.4.1.2. 6 phút trong các trường hợp xe
được phép kéo moóc, bán moóc.
F.1.2.4.2. Thời gian t2 được đo đối với bình
chứa khí nén không thuận tiện nhất không được vượt quá giới hạn :
F.1.2.4.2.1. 6 phút trong các trường hợp xe
không được phép kéo moóc, bán moóc; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.2.5. Thử nghiệm bổ sung :
F.1.2.5.1. Nếu xe cơ giới được trang bị một
hoặc nhiều bình chứa khí nén dùng cho thiết bị phụ, có tổng dung tích vượt quá
20% tổng dung tích của các bình chứa khí nén cho phanh, thì phải thực hiện một
thử nghiệm bổ sung. Trong suốt quá trình thử nghiệm bổ sung phải không có hiện
tượng bất thường xảy ra với sự vận hành của các van điều khiển việc nạp khí cho
các bình chứa khí nén của các thiết bị phụ.
F.1.2.5.2. Phải kiểm tra khẳng định trong quá
trình thử nói trên, thời gian t3 cần thiết để tăng áp suất từ 0 đến p2 trong
các bình chứa khí nén ít thuận lợi nhất là nhỏ hơn:
F.1.2.5.2.1. 8 phút trong các trường hợp xe
không được phép kéo moóc, bán moóc; hoặc
F.1.2.5.2.2. 11 phút trong các trường hợp xe
được phép kéo moóc, bán moóc.
F.1.2.5.3. Việc kiểm tra phải được thực hiện trong
các điều kiện đã qui định trong F.1.2.3.1 và F.1.2.3.3 .
F.1.2.6 Các xe kéo
F.1.2.6.1. Các xe được phép kéo moóc, bán
moóc cũng phải đáp ứng các yêu cầu ở trên đối với xe không được phép kéo moóc, bán
moóc. Trong trường hợp đó, các thử nghiệm trong F.1.2.4.1 và F.1.2.4.2 (và
F.1.2.5.2) phải được tiến hành không có bình chứa khí nén đã nói trong
F.1.2.3.3 .
F.1.3 Các đầu nối kiểm tra áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1.3.2 Đầu nối kiểm tra áp suất phải tuân
theo điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 6822 : 2001 (ISO3583: 1984).
F.2. Hệ thống phanh chân không
F.2.1 Dung tích của bình tích năng (bộ phận
dự trữ năng lượng)
F.2.1.1 Yêu cầu chung
F.2.1.1.1. Các xe trên đó sự hoạt động của hệ
thống phanh đòi hỏi phải sử dụng chân không phải được trang bị những bình tích
năng (bộ phận dự trữ năng lượng) có khả năng đáp ứng được yêu cầu trong F.2.1.2
và F.2.1.3 .
F.2.1.1.2. Tuy nhiên, bình tích năng không
bắt buộc phải có dung tích quy định nếu hệ thống phanh khi không có bất kỳ
nguồn năng lượng nào vẫn có thể đạt được hiệu quả phanh tối thiểu bằng hiệu quả
phanh quy định cho hệ thống phanh dự phòng.
F.2.1.1.3. Khi kiểm tra sự phù hợp với các
yêu cầu F.2.1.2 và F.2.1.3 , các cơ cấu phanh phải được điều chỉnh thật kỹ
lưỡng.
F.2.1.2 Xe cơ giới
F.2.1.2.1. Bình tích năng (bộ phận dự trữ
năng lượng) của các xe kéo phải sao cho nó vẫn có khả năng đạt được hiệu quả
phanh qui định cho hệ thống phanh dự phòng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.1.2.1.2 .sau 4 lần tác động hết hành
trình của điều khiển phanh chính có nguồn năng lượng là động cơ.
F.2.1.2.2. Việc thử nghiệm phải được thực
hiện theo các yêu cầu sau :
F.2.1.2.2.1. mức năng
lượng ban đầu trong bình (hoặc các bình) tích năng phải là mức qui định của nhà
chế tạo 1/ . Nó phải đạt mức để có khả năng đạt được hiệu quả qui định của hệ
thống phanh chính và phải tương ứng với độ chân không không vượt quá 90% độ
chân không lớn nhất được tạo ra bởi nguồn năng lượng.
F.2.1.2.2.2. bình (các bình) tích năng phải
được ngắt nguồn cung cấp, ngoài ra các bình tích năng cho các thiết bị phụ phải
được cách ly.
F.2.1.2.2.3. Trong trường hợp xe được phép
kéo một moóc, bán moóc, dòng cung cấp phải được cắt và phải nối một bình tích
năng có dung tích 0,5 lít với dòng điều khiển. Sau việc kiểm tra theo
F.2.1.2.1, độ chân không cung cấp cho dòng điều khiển không được giảm xuống
dưới mức bằng 0,5 mức đạt ở lần phanh thứ nhất.
F.2.1.3 Moóc, bán moóc (chỉ với loại O1 và
O2)
F.2.1.3.1. Bình tích năng (bộ phận dự trữ
năng lượng) mà các moóc, bán moóc được trang bị phải đảm bảo áp suất chân không
tại những điểm sử dụng không được thấp dưới mức 0,5 giá trị đạt được ở lần
phanh thứ nhất sau khi thử bao gồm 4 lần tác động hết hành trình của hệ thống
phanh chính của moóc, bán moóc.
F.2.1.3.2. Việc thử phải tuân theo các yêu
cầu sau :
F.2.1.3.2.1. Mức năng lượng ban đầu trong
bình (các bình) tích năng phải là mức qui định bởi nhà chế
tạo. 1 / Nó phải đảm
bảo có khả năng đạt được hiệu quả qui định của hệ thống phanh chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.2 Năng suất của nguồn năng lượng :
F.2.2.1 Yêu cầu chung
F.2.2.2.1. Bắt đầu từ áp suất khí quyển,
nguồn năng lượng phải có khả năng tạo được trong bình tích năng, trong thời
gian 3 phút, mức năng lượng ban đầu đựơc qui định trong F.2.1.2.2.1. Trong
trường hợp xe dùng để kéo một moóc, bán moóc, thời gian để đạt mức này trong các
điều kiện qui định trong
F.2.2.2 không được vượt quá 6 phút.
F.2.2.2 Các điều kiện đo :
F.2.2.2.1. Tốc độ của nguồn chân không phải
là :
F.2.2.2.1.1. tốc độ động cơ đạt được khi xe
đứng yên, gài số 0 và động cơ chạy không tải nếu nguồn chân không lấy từ động
cơ của xe;
F.2.2.2.1.2. tốc độ đạt được khi động cơ chạy
tại 65% tốc độ tương ứng với công suất ra cực đại nếu nguồn chân không lấy từ
bơm; và
F.2.2.2.1.3. tốc độ đạt được khi động cơ chạy
ở 65% tốc độ cực đại cho phép bởi bộ điều tốc, nếu nguồn chân không lấy từ bơm
và động cơ có trang bị bộ điều tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3. Hệ thống phanh thuỷ lực có nguồn năng
lượng dự trữ
F.3.1 Dung tích của bình tích năng (bộ phận
dự trữ năng lượng)
F.3.1.1 Yêu cầu chung
F.3.1.1.1. Các xe trên đó sự hoạt động của hệ
thống phanh đòi hỏi phải sử dụng năng lượng dự trữ được cung cấp bởi chất lỏng
thuỷ lực có áp suất phải được trang bị các bình tích năng (bộ phận dự trữ năng
lượng) có khả năng đáp ứng những yêu cầu trong F.3.1.2 .
1/ Mức năng lượng ban đầu này phải được
công bố trong văn bản chấp thuận.
F.3.1.1.2. Tuy nhiên, bình tích năng không
bắt buộc phải có dung tích quy định nếu như hệ thống phanh đảm bảo trong trường
hợp không có dự trữ năng lượng nó vẫn có thể thực hiện được hiệu quả phanh tối
thiểu tương đương với hiệu quả quy định cho hệ thống phanh dự phòng.
F.3.1.1.3. Trong khi kiểm tra theo các yêu
cầu trong F.3.1.2.1, F.3.1.2.2 và F.3.2.1 , các cơ cấu phanh phải điều chỉnh
thật kỹ lưỡng và đối với F.3.1.2.1, tốc độ của các tác động hết hành trình
phanh phải đảm bảo sao cho có khoảng thời gian tối thiểu là 60 giây giữa mỗi
lần tác động.
F.3.1.2 Xe cơ giới
F.3.1.2.1. Xe trang bị hệ thống phanh thuỷ
lực có năng lượng dự trữ phải tuân theo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.1.2.1.2. Việc thử phải theo các yêu cầu
sau :
F.3.1.2.1.2.1 việc thử được bắt đầu tại áp
suất có thể được qui định bởi nhà chế tạo nhưng không cao hơn áp suất cắt.
F.3.1.2.1.2.2 bình (các bình) tích năng phải
được ngắt nguồn cung cấp, ngoài ra các bình tích năng cấp cho các thiết bị phụ
phải được cách ly.
F.3.1.2.2. Xe trang bị hệ thống phanh thuỷ
lực có năng lượng dự trữ mà không thể đáp ứng các yêu cầu trong 5.2.1.5.1 của
tiêu chuẩn này nhưng vẫn được coi là thoả mãn các yêu cầu đó nếu đáp ứng được
các yêu cầu sau :
F.3.1.2.2.1. Sau một hư hỏng bất kỳ của dẫn
động, hệ thống vẫn có thể sau 8 lần tác động hết hành trình của bộ phận điều
khiển phanh chính, đạt được tại lần phanh thứ 9 một hiệu quả phanh như qui định
cho hệ thống phanh dự phòng, hoặc khi hiệu quả phanh dự phòng đòi hỏi sử dụng
năng lượng dự trữ đạt được bằng một bộ phận điều khiển riêng, hệ thống vẫn có
thể sau 8 lần tác động hết hành trình, tại lần phanh thứ 9 đạt được hiệu quả
phanh còn lại được qui định trong 5.2.1.4 của tiêu chuẩn này.
F.3.1.2.2.2. Việc thử phải theo các yêu cầu
sau :
F.3.1.2.2.2.1 Đối với nguồn năng lượng ổn
định hoặc vận hành tại tốc độ tương ứng với tốc độ không tải của động cơ, một
hư hỏng bất kỳ của phần dẫn động có thể xảy ra. Trước khi hư hỏng, bình (các
bình) tích năng phải đạt ở áp suất có thể được qui định bởi nhà chế tạo nhưng
không được vượt quá áp suất cắt.
F.3.1.2.2.2.2. Các thiết bị phụ và bình tích
năng của nó, nếu có, phải được tách riêng.
F.3.2 Năng suất của nguồn năng lượng thuỷ lực
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.2.1.1. Các định nghĩa :
F.3.2.1.1.1. "p1" biểu thị áp suất
làm việc lớn nhất của hệ thống (áp suất tối đa) trong bình (các bình) tích năng
lượng, được qui định bởi nhà chế tạo.
F.3.2.1.1.2. "p2" biểu thị áp suất sau
4 lần tác động hết hành trình của bộ phận điều khiển phanh chính, với áp suất
ban đầu là p1 và bình tích năng không được nạp thêm.
F.3.2.1.1.3. "t" biểu thị thời gian
tăng áp suất từ p2 đến p1 trong bình tích năng khi không tác động lên điều
khiển phanh chính.
F.3.2.1.2. Các điều kiện đo
F.3.2.1.2.1. Trong quá trình xác định t, mức
độ cung cấp của nguồn năng lượng phải đạt ở mức khi động cơ chạy với tốc độ
tương ứng với công suất cực đại hoặc tốc độ cho phép bởi bộ điều tốc.
F.3.2.1.2.2. Trong quá trình xác định t, bình
(các bình) tích năng cho các thiết bị phụ trợ không được tách riêng trừ khi tự
động tách ra.
F.3.2.1.3. Giải thích các kết quả
F.3.2.1.3.1. Đối với tất cả các xe, ngoại trừ
các loại M3, N2 và N3, thời gian t không được quá 20 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.3 Các đặc điểm của thiết bị cảnh báo
Với động cơ ổn định và bắt đầu tại áp suất có
thể do nhà chế tạo qui định nhưng không vượt quá áp suất cho phép, thiết bị
cảnh báo không được hoạt động sau 2 lần tác động hết hành trình của bộ phận điều
khiển hệ thống phanh chính.
PHỤ
LỤC G
(quy
định)
CÁC
YÊU CẦU VỀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẶC TRƯNG CHO HỆ THỐNG PHANH LÒ XO
G.1 Định nghĩa
G.1.1 Hệ thống phanh lò xo là hệ thống phanh
trong đó năng lượng cần cho quá trình phanh được cung cấp bởi một hay nhiều lò
xo hoạt động như một thiết bị tích trữ năng lượng (bộ tích năng).
G.1.1.1 Năng lượng cần thiết để nén lò xo
nhằm nhả phanh được cung cấp và điều khiển bởi "bộ điều khiển", do
người lái kích hoạt (xem định nghĩa trong 2.4 của tiêu chuẩn này).
G.1.2 Buồng nén lò xo là buồng để tạo ra sự
thay đổi áp suất nén.
G.1.3 Trong phụ lục này, nếu việc nén các lò
xo được thực hiện bằng thiết bị chân không, "áp suất " sẽ được hiểu
là áp suất âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2.1 Hệ thống phanh lò xo không được sử dụng
làm hệ thống phanh chính. Tuy nhiên, trong trường hợp một phần hệ dẫn động của
hệ thống phanh chính bị hỏng thì hệ thống phanh lò xo có thể được dùng để đạt
được hiệu quả phanh còn lại như được quy định trong 5.2.1.4 của tiêu chuẩn này,
miễn là người lái có thể điều khiển được hoạt động này. Trong trường hợp xe cơ
giới, ngoại trừ trường hợp máy kéo dùng cho bán moóc phù hợp với các yêu cầu
nêu trong 5.2.1.4.1 của tiêu chuẩn này, hệ thống phanh lò xo không được là
nguồn phanh còn lại duy nhất. Các hệ thống phanh lò xo chân không không được
dùng cho moóc, bán moóc.
G.2.2 Một biến nhỏ về giới hạn áp suất trong
mạch cung cấp cho buồng nén lò xo không được gây nên một sự thay đổi lớn về lực
phanh.
G.2.3 Mạch cung cấp cho buồng nén lò xo phải
có một nguồn năng lượng dự trữ riêng hoặc phải được cung cấp bởi ít nhất hai
nguồn dự trữ năng lượng độc lập. Đường cung cấp cho moóc, bán moóc có thể được
phân nhánh từ đường ống của mạch cung cấp này với điều kiện là sự sụt áp suất
trên đường cung cấp cho moóc, bán moóc không làm cho các bộ điều khiển cơ cấu
phanh lò xo hoạt động. Thiết bị phụ có thể lấy năng lượng từ đường cung cấp cho
các bộ điều khiển cơ cấu phanh lò xo với điều kiện là khi nó hoạt động, ngay cả
trong trường hợp hỏng nguồn năng lượng, không làm cho nguồn năng lượng dự trữ
của các bộ điều khiển cơ cấu phanh lò xo sụt xuống thấp hơn mức có thể điều
khiển được cơ cấu phanh lò xo. Trong mọi trường hợp, khi nạp lại cho hệ thống
phanh từ áp suất bằng không, các cơ cấu phanh lò xo không được nhả ra cho đến
khi áp suất trong hệ thống phanh chính đủ để đảm bảo tạo ra hiệu quả phanh ít
nhất là bằng hiệu quả phanh dự phòng quy định đối với xe đầy tải khi sử dụng hệ
thống phanh chính. Điều này không áp dụng cho các moóc, bán moóc.
G.2.4 ở các xe cơ giới, hệ thống phải được
thiết kế để đảm bảo có thể phanh và nhả phanh ít nhất là 3 lần nếu áp suất ban
đầu trong buồng nén lò xo bằng mức áp suất lớn nhất theo thiết kế. Đối với các
moóc, bán moóc phải đảm bảo nhả phanh được ít nhất là 3 lần sau khi moóc, bán
moóc được tháo ra khỏi xe kéo, áp suất trong đường ống cung cấp là 6,5 bar
trước khi tháo moóc, bán moóc. Những điều kiện này phải được đáp ứng khi cơ cấu
phanh đã được điều chỉnh thật kỹ lưỡng. Ngoài ra, cần phải đảm bảo phanh và nhả
hệ thống phanh đỗ như được quy định trong 5.2.2.10 của tiêu chuẩn này khi moóc,
bán moóc được nối với xe kéo.
G.2.5 Đối với các xe cơ giới, áp suất trong
buồng nén lò xo mà quá áp suất này các lò xo bắt đầu tác động lên cơ cấu phanh
(đã được điều chỉnh thật kỹ lưỡng) không được lớn hơn 80% mức thấp nhất của áp
suất bình thường sẵn có.
Đối với các moóc, bán moóc, áp suất trong các
buồng nén lò xo mà quá áp suất này các lò xo bắt đầu tác động lên cơ cấu phanh
không được lớn hơn áp suất còn lại sau 4 lần thực hiện phanh hoàn toàn bằng hệ
thống phanh chính phù hợp với F.1.1.3, phụ lục F. áp suất ban đầu được giữ cố
định ở mức 6,5 bar.
G.2.6 Khi áp suất trong đường cung cấp năng
lượng cho buồng nén lò xo - trừ các đường của thiết bị nhả phanh phụ trợ sử
dụng chất lỏng có áp suất - giảm xuống đến mức mà tại đó các bộ phận của cơ cấu
phanh bắt đầu dịch chuyển thì một thiết bị cảnh báo ánh sáng hoặc âm thanh phải
làm việc. Thiết bị cảnh báo có thể là thiết bị như quy định trong 5.2.1.13 của
tiêu chuẩn này miễn là đáp ứng được yêu cầu này. Điều này không áp dụng cho các
moóc, bán moóc.
G.2.7 Nếu một xe cơ giới dùng để kéo một
moóc, bán moóc có trang bị hệ thống phanh liên hợp hoặc bán liên hợp với một hệ
thống phanh lò xo, thì việc tự động phanh của hệ thống nói trên phải gây nên sự
hoạt động của các cơ cấu phanh của moóc, bán moóc.
G.3 Hệ thống nhả phanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ cấu nhả phanh phụ sử dụng nguồn năng
lượng để nhả phanh phải lấy năng lượng từ một nguồn độc lập với nguồn năng
lượng sử dụng cho hệ thống phanh lò xo. Khí nén hay chất lỏng thuỷ lực trong cơ
cấu nhả phanh phụ đó có thể tác dụng lên cùng một bề mặt pít-tông trong buồng
nén lò xo dùng cho hệ thống phanh lò xo thông thường với điều kiện là cơ cấu
nhả phanh phụ phải sử dụng đường dẫn động riêng biệt. Chỗ nối của đường này với
đường thông thường nối thiết bị điều khiển với bộ phận tác động phanh lò so
phải bố trí tại mỗi bộ phận tác động phanh lò so và ngay trước cửa đi vào buồng
nén lò xo, nếu nó không được bố trí hợp nhất trong thân của bộ phận tác động
này. Đầu nối này phải có một thiết bị ngăn ngừa ảnh hưởng của đường này đến
đường kia. Các yêu cầu trong 5.2.1.6 của tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho cơ cấu
này.
G.3.1.1 Đối với mục đích của yêu cầu trong G.3.1,
các thành phần của hệ thống dẫn động phanh không xem là đối tượng hư hỏng nếu
theo điều kiện trong 5.2.1.2.7 của tiêu chuẩn này chúng không bị coi là có thể
gẫy vỡ miễn là chúng được làm bằng kim loại hay vật liệu khác có đặc tính tương
tự và bị biến dạng không đáng kể khi phanh bình thường.
G.3.2 Nếu hoạt động của thiết bị phụ trợ nêu
trong G.3.1 trên đây đòi hỏi phải sử dụng một dụng cụ hay chìa vặn (cờ lê) thì
dụng cụ hay chìa vặn đó phải được kèm theo xe.
PHỤ
LỤC H
(quy
định)
CÁC
YÊU CẦU VỀ HỆ THỐNG PHANH ĐỖ CÓ TRANG BỊ CƠ CẤU CƠ KHÍ KHOÁ XI LANH PHANH
(Khoá
bộ phận tác động phanh)
H.1 Định nghĩa
Cơ cấu cơ khí khoá xi lanh phanh là cơ cấu
đảm bảo duy trì tác động phanh của hệ thống phanh đỗ bằng cách khoá cơ khí cần
đẩy pít-tông phanh. Việc khoá cơ khí được thực hiện khi xả dầu có áp suất trong
buồng khoá; buồng khoá được thiết kế sao cho việc nhả khoá được thực hiện khi
khôi phục lại áp suất trong buồng khoá.
H.2 Các yêu cầu đặc biệt
Khi áp suất trong buồng khoá đạt đến mức làm
quá trình khoá cơ khí xảy ra, một thiết bị cảnh báo ánh sáng hoặc âm thanh phải
hoạt động. Yêu cầu này không áp dụng cho moóc, bán moóc. Trong trường hợp moóc,
bán moóc, áp suất tương ứng với việc khoá cơ khí không được vượt quá 4 bar.
Phải có khả năng đạt được hiệu quả phanh đỗ khi có bất kỳ một hỏng hóc nào của
hệ thống phanh chính của moóc, bán moóc. Ngoài ra, phải có khả năng nhả phanh
các cơ cấu phanh ít nhất là 3 lần sau khi móoc, bán moóc được tách ra khỏi xe
kéo và áp suất trong đường cung cấp trước khi tách khỏi xe kéo là 6,5 bar. Các
điều kiện này phải được thoả mãn khi các cơ cấu phanh được điều chỉnh kỹ lưỡng.
Cũng phải có khả năng phanh và nhả phanh đỗ như quy định trong 5.2.2.10 của
tiêu chuẩn này khi moóc, bán moóc được nối vào xe kéo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.3 Phải đảm bảo không thể nhả xi lanh
phanh bị khoá trừ khi chắc chắn rằng cơ cấu phanh có khả năng phanh lại sau lần
nhả đó.
H.2.4 Trường hợp hư hỏng nguồn năng lượng cấp
cho buồng khoá, phải có một thiết bị nhả phanh phụ có hiệu lực (ví dụ thiết bị
cơ khí hay thiết bị khí nén mà có thể dùng khí nén chứa trong một trong các lốp
xe).
H.2.5 Khi tác động, cơ cấu điều khiển phải
thực hiện được các hoạt động sau theo trình tự: phanh các cơ cấu phanh sao cho
đạt được hiệu quả quy định đối với phanh đỗ, khoá cơ cấu phanh tại vị trí này
và sau đó bỏ (không cần) lực điều khiển phanh.
PHỤ
LỤC K
(quy
định)
PHÂN
BỐ LỰC PHANH GIỮA CÁC TRỤC CỦA XE VÀ CÁC YÊU CẦU TƯƠNG THÍCH GIỮA XE KÉO VÀ
K.1 Yêu cầu chung
Các xe loại M, N, O3 và O4 không có hệ thống
chống hãm cứng như định nghĩa trong phụ lục M phải thoả mãn tất cả các yêu cầu
của phụ lục này. Nếu sử dụng một thiết bị đặc biệt thì nó phải hoạt động một
cách tự động.
K.2 Các ký hiệu
I : chỉ số trục xe ( i = 1 : trục trước; i =
2 : trục thứ hai; ...vv)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni : phản lực thẳng đứng của mặt đường lên
trục xe thứ i khi phanh
Ti : lực phanh của trục xe thứ i tác động
trên mặt đường trong điều kiện phanh bình thường trên đường T

: hệ số bám được sử
dụng ở trục xe thứ i 1/
J : gia tốc chậm dần của xe
g : gia tốc trọng trường: g = 10m/s2
z : lực phanh riêng của xe =
P : khối lượng của xe
h : chiều cao trọng tâm xe lấy theo thông số
công bố của hãng chế tạo và được Phòng thử nghiệm phê duyệt kiểu chấp thuận
E : chiều dài cơ sở của xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kc: hệ số hiệu chỉnh - bán moóc toàn tải
1 Các đường cong sử dụng hệ số bám của xe là
các đường cong thể hiện quan hệ giữa hệ số bám được sử dụng ở mỗi trục xe i với
lực phanh riêng của xe ở điều kiện tải trọng nhất định.
2 Đối với bán moóc z là lực phanh chia cho
tải trọng tĩnh trên trục (các trục) của bán moóc.
Kv : hệ số hiệu chỉnh - bán moóc không tải
TM : tổng các lực phanh trên chu vi của tất
cả các bánh xe của xe kéo moóc, bán moóc.
PM : Tổng phản lực thẳng đứng tĩnh của mặt
đường tác động lên các bánh xe của xe kéo moóc, bán moóc. 3/
pm : áp suất tại đầu nối của đường điều khiển
phanh
TR : tổng lực phanh trên chu vi của tất cả
các bánh xe của moóc, bán moóc.
PR : tổng phản lực thẳng đứng tĩnh của mặt
đường tác động lên tất cả các bánh xe của moóc, bán moóc 4/
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ER : khoảng cách từ tâm của chốt kéo đến tâm
của trục xe họăc tâm các trục của bán moóc
hR : chiều cao trọng tâm của bán moóc lấy
theo thông số công bố của nhà chế tạo và được Phòng thử nghiệm phê duyệt kiểu
chấp nhận
K.3. Các yêu cầu đối với xe cơ giới
K.3.1 Xe hai trục
K.3.1.1 Với tất cả các loại xe với giá trị k
trong khoảng 0,2 và 0,8 5/

K.3.1.2 với mọi trạng thái tải trọng của xe,
đường cong sử dụng hệ số bám của trục trước phải nằm trên đường cong sử dụng hệ
số bám của trục sau:
K.3.1.2.1 đối với xe loại M1 với mọi lực
phanh riêng từ 0,15 đến 0,80.
Tuy nhiên, với các xe loại này, trong khoảng
giá trị của z từ 0,30 đến 0,45 cho phép đường cong sử dụng hệ số bám của trục
sau lớn hơn với điều kiện là đường cong sử dụng hệ số bám của trục sau không
vượt quá 0,05 so với đường thẳng k = z (đường sử dụng hệ số bám lý tưởng - xem
biểu đồ 1A của phụ lục này);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Như được đề cập trong C.1.4.4.2, phụ lục C.
5 Các yêu cầu trong K.3.1.1 không ảnh hưởng
đến các điều kiện liên quan đến hiệu quả phanh quy định trong phụ lục C . Tuy
nhiên, khi kiểm tra theo các điều khoản trong K.3.1.1, nếu hiệu quả phanh nhận
được cao hơn so với khi kiểm tra theo các điều khoản trong phụ lục C thì các
điều khoản liên quan đến các đường cong sử dụng hệ số bám phải được áp dụng
trong các vùng giới hạn bởi các đường thẳng k = 0,8 và z = 0,8 trên các biểu đồ
1A, 1B và 1C của phụ lục này.
K.3.1.2.2 đối với xe loại N1 với mọi lực
phanh riêng từ 0,15 đến 0,506/.
Điều kiện này được coi là thoả mãn nếu như
với lực phanh riêng trong khoảng từ 0,15 đến 0,30, các đường cong sử dụng hệ số
bám của mỗi trục xe đều nằm giữa hai đường song song với đường sử dụng hệ số
bám lý tưởng xác định bởi phương trình k = z
0,08
như trên biểu đồ 1C của phụ lục này, khi đường cong sử dụng hệ số bám của trục
sau có thể cắt đường k = z - 0,08; và nếu như với lực phanh riêng từ 0,30 đến
0,50 thì theo quan hệ z
k - 0,08; và nếu
như với lực phanh riêng từ 0,50 đến 0,61 thì theo quan hệ z
0,5k + 0,21.
K.3.1.2.3 đối với xe các loại khác với mọi
lực phanh riêng trong khoảng từ 0,15 đến 0,30, điều kiện này được coi là thoả
mãn nếu như với lực phanh riêng từ 0,15 đến 0,30 các đường cong sử dụng hệ số
bám của mỗi trục đều nằm trong vùng giữa hai đường song song với đường lý tưởng
xác định bởi các phương trình k = z
0,08 như trên biểu
đồ 1B của phụ lục này và đường cong sử dụng hệ số bám của trục sau khi mức độ
phanh z
0,3 thoả mãn điều kiện z
0,3 + 0,74 (k - 0,38).
K.3.1.3 Đối với xe đươc phép kéo moóc, bán
moóc thuộc loại O3 hay O4 có hệ thống phanh khí nén:
K.3.1.3.1. Khi thử với nguồn năng lượng bị
ngừng cung cấp, đường cung cấp bị khoá, một bình chứa có dung tích 0,5 lít được
nối với đường điều khiển, và hệ thống ở giữa áp suất giới hạn điều chỉnh nạp và
ngắt, áp suất điều khiển phanh chính khi phanh hoàn toàn phải nằm trong khoảng
6,5 đến 8,5 bar tại các đầu nối của đường cung cấp và của đường điều khiển,
không kể đến điều kiện tải trọng của xe. áp suất này phải được thể hiện rõ ràng
trên xe kéo khi không nối với moóc, bán moóc. Nhánh tương ứng trong biểu đồ 2,
3 và 4A của phụ lục này không được vượt quá 7,5 bar.
K.3.1.3.2. Phải đảm bảo có thể đạt được áp
suất tối thiểu là 7 bar tại đầu nối của đường cung cấp khi hệ thống ở trạng
thái ngắt việc nạp áp suất. áp suất này được xác định khi không sử dụng các cơ
cấu phanh chính.
K.3.1.4 Để kiểm tra các điều kiện K.3.1.1 và
K.3.1.2 của phụ lục này, nhà sản xuất phải cung cấp các đường cong sử dụng hệ
số bám của trục trước và trục sau, được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đường cong được vẽ ra cho cả hai điều
kiện tải trọng sau đây:
6 Các xe thuộc loại N1 với trục sau toàn tải
/ không tải mà tỷ lệ chất tải không quá 1,5 hoặc có khối lượng lớn nhất nhỏ hơn
2 tấn phải thoả mãn các yêu cầu đối với xe loại M1 nêu trong K. 3.1.2.1 của phụ
lục này.
K.3.1.4.1. không tải, ở trạng thái hoạt động
có người lái trên xe; đối với xe sát xi trần không có người lái cần đặt thêm
một tải trọng phụ để mô phỏng khối lượng của người lái, nhưng không vượt quá
khối lượng tối thiểu do nhà sản xuất công bố trong phụ lục A .
K.3.1.4.2. toàn tải; khi yêu cầu đặt ra cho
một số trạng thái phân bố tải trọng, trạng thái ứng với trục trước chịu tải
nặng nhất phải là một trạng thái được xem xét.
K.3.1.5 Xe kéo, không kể máy kéo kéo bán
moóc:
K.3.1.5.1 Trường hợp xe kéo được phép kéo các
moóc, bán moóc loại O3 hay O4 có hệ thống phanh khí nén, quan hệ cho phép giữa
lực phanh riêng TM/PM và áp suất pm phải nằm trên các vùng chỉ ra trên biểu đồ
2 của phụ lục này.
K.3.1.6 Máy kéo bán moóc
K.3.1.6.1 Máy kéo với bán moóc không tải. Một
đoàn xe không tải được hiểu là máy kéo ở trạng thái hoạt động, có người lái
trên xe, được nối với một bán moóc không tải. Tải trọng động của bán moóc tác động
lên máy kéo được biểu thị bởi một khối lượng tĩnh Ps đặt tại mâm kéo tương
đương với 15% khối lượng lớn nhất tại khớp nối. Lực phanh phải tiếp tục được
điều chỉnh giữa trạng thái “ máy kéo với bán moóc không tải “ và trạng thái “
máy kéo đơn “, lực phanh liên quan đến trạng thái “ máy kéo đơn “ phải được
kiểm tra.
K.3.1.6.2 Máy kéo với bán moóc toàn tải. Một
đoàn xe toàn tải được hiểu là một máy kéo ở trạng thái hoạt động, có người lái
ở trên xe, nối với một bán moóc toàn tải. Tải trọng động của bán moóc tác động lên
máy kéo được thay thế bằng một khối lượng tĩnh Ps đặt tại mâm kéo tương đương
với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Ps0. là chênh lệch khối lượng giữa khối lượng
toàn tải lớn nhất của máy kéo và khối lượng không tải của nó. với h, giá trị
sau đây được chọn:

trong đó
h0 là chiều cao trọng tâm của máy kéo;
hs là chiều cao của khớp nối với bán moóc;
P0 là khối lượng không tải của riêng máy kéo

K.3.1.6.3 Trường hợp xe có hệ thống phanh khí
nén, quan hệ cho phép giữa lực phanh riêng TM/PM và áp suất pm phải nằm trong
các vùng chỉ ra trong biểu đồ 3 của phụ lục K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu trong K.3.1 của phụ lục K phải áp
dụng cho các xe nhiều hơn 2 trục. Các yêu cầu trong K.3.1.2 của phụ lục này đối
với trình tự khoá bánh được coi là được thoả mãn nếu trong trường hợp lực phanh
riêng từ 0,15 đến 0,30, mức sử dụng hệ số bám của ít nhất là một trong số các
trục trước lớn hơn mức sử dụng hệ số bám của ít nhất là một trong các trục sau.
K.4 Các yêu cầu đối với bán moóc
K.4.1 Với các bán moóc có hệ thống phanh khí
nén:
K.4.1.1 Quan hệ cho phép giữa lực phanh riêng
TR/PR và áp suất pm phải nằm trong hai vùng trên biểu đồ 4A và 4B cho trạng
thái không tải và toàn tải. Điều kiện này phải được đáp ứng với mọi điều kiện
tải trọng cho phép của các trục bán moóc.
K.4.1.2 Nếu các yêu cầu trong K.4.1.1 của phụ
lục này không thể được đáp ứng cùng với các yêu cầu trong C.3.1.2.1 của phụ lục
C đối với bán moóc có hệ số Kc nhỏ hơn 0,80 thì bán moóc phải có hiệu quả phanh
tối thiểu quy định trong C.3.1.2.1, phụ lục C và phải có hệ thống chống hãm
cứng bánh xe phù hợp với phụ lục N, ngoại trừ yêu cầu về tính tương thích như
trong điều N.1 của phụ lục đó.
K.5 Các yêu cầu đối với moóc và moóc có trục
trung tâm
K.5.1 Đối với moóc có hệ thống phanh khí nén:
K.5.1.1 Các yêu cầu trong K.3.1 của phụ lục
này được áp dụng cho các moóc hai trục (trừ trường hợp khoảng rộng trục nhỏ hơn
2m)
K.5.1.2 Moóc có nhiều hơn 2 trục phải đáp ứng
các yêu cầu trong K.3.2 của phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.5.2 Đối với các moóc có trục trung tâm,
trang bị hệ thống phanh khí nén:
K.5.2.1 Quan hệ giữa lực phanh riêng TR/PR và
áp suất pm phải nằm trong 2 vùng xác định từ biểu đồ 2 của phụ lục này bằng
cách nhân tỷ lệ của trục tung với 0,95, cho trạng thái toàn tải và không tải.
K.5.2.2 Nếu các yêu cầu trong C.3.1.2.1, phụ
lục C không thể đáp ứng do điều kiện bám kém thì moóc có trục trung tâm phải
được trang bị bộ chống hãm cứng bánh xe theo quy định tại phụ lục N.
K.6 Các yêu cầu phải thoả mãn trong trường
hợp hư hỏng hệ thống phân bố tác động phanh
Khi các yêu cầu của phụ lục này được đáp ứng
bằng cách sử dụng một thiết bị đặc biệt (thí dụ như được điều khiển bằng cơ khí
nhờ hệ thống treo), phải có khả năng, ngay cả trong trường hợp điều khiển thiết
bị bị hỏng, đảm bảo dừng xe trong các điều kiện quy định cho phanh dự phòng của
các xe cơ giới; đối với các xe kéo được phép kéo một moóc, bán moóc có hệ thống
phanh khí nén, phải đảm bảo áp suất tại đầu nối của đường điều khiển nằm trong
giới hạn đã quy định trong K.3.1.3 của phụ lục này. Ngay cả trường hợp hỏng
điều khiển thiết bị trên moóc, bán moóc, hiệu quả phanh chính phải đạt được ít
nhất là 30% hiệu quả quy định cho xe đó.
K.7 Các dấu hiệu
K.7.1 Đối với những xe không thuộc loại M1 mà
đáp ứng được các yêu cầu của phụ lục này nhờ sử dụng một thiết bị được điều
khiển cơ khí bởi hệ thống treo của xe, cần phải đánh dấu ghi rõ hành trình sử
dụng của thiết bị giữa các vị trí tương ứng với từng trạng thái không tải và
toàn tải của xe, và các thông tin khác để có thể kiểm tra sự lắp đặt của thiết
bị đó.
K.7.1.1 Khi một thiết bị cảm nhận tải trọng
phanh được điều khiển thông qua hệ thống treo bằng các cách khác nhau, trên xe
phải ghi dấu hiệu và chỉ dẫn để có thể kiểm tra sự lắp đặt của thiết bị này.
K.7.2 Khi các yêu cầu của phụ lục này được
đáp ứng nhờ sử dụng một thiết bị biến đổi áp suất khí nén trong dẫn động phanh,
xe phải được ghi dấu chỉ rõ các tải trọng của trục xe trên mặt đường, áp suất
ra danh nghĩa tại đầu ra của thiết bị và áp suất vào không nhỏ hơn 80% áp suất
vào lớn nhất theo thiết kế do nhà sản xuất xe công bố, đối với các trạng thái
tải trọng sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.7.2.2 tải trọng trục (các trục) tương ứng
với khối lượng không tải của xe ở trạng thái hoạt động như được công bố trong
điều A.13, phụ lục A ;
K.7.2.3 tải trọng trục (các trục) xấp xỉ với
xe sát xi ở trạng thái hoạt động nếu khi tải trọng trục (các trục) được đề cập
trong K.7.2.2 của phụ lục này liên quan đến xe sát xi có buồng lái;
K.7.2.4 tải trọng trục (các trục) được công
bố bởi hãng sản xuất để có thể kiểm tra việc lắp đặt thiết bị trong sửa chữa
nếu tải trọng đó khác với tải trọng được xác định trong các mục từ K.7.2.1 đến
K.7.2.3 của phụ lục này.
K.7.3 Mục A.14.7, phụ lục A phải bao gồm
thông tin để có thể kiểm tra sự đáp ứng các yêu cầu của
K.7.1 và K.7.2 của phụ lục này.
K.7.4 Những dấu hiệu được nói đến trong K.7.1
và K.7.2 của phụ lục này phải được định vị ở vị trí dễ dàng thấy được và không
thể bị xoá mờ. Một thí dụ về các dấu hiệu đối với thiết bị điều khiển cơ khí
trên xe có hệ thống phanh khí nén được trình bày trên biểu đồ 5 của phụ lục
này.
K.8 Các đầu nối kiểm tra áp suất
K.8.1 Hệ thống phanh có các thiết bị như
trong K.7.2 phải được trang bị các đầu nối kiểm tra áp suất trên dòng áp suất
trước và sau thiết bị đó, tại các vị trí gần nhất có thể dễ dàng tiếp cận được.
Đầu nối sau thiết bị đó không nhất thiết phải có nếu áp suất tại điểm đó có thể
kiểm tra tại đầu nối đã yêu cầu bởi E.4.1, phụ lục E .
K.8.2 Các đầu nối kiểm tra áp suất phải tuân theo
điều 4 của tiêu chuẩn TCVN 6822 : 2001 (ISO 3583 : 1984).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử phê duyệt kiểu, Phòng thử nghiệm phải
kiểm tra sự thoả mãn các yêu cầu trong phụ lục này và thực hiện những thử
nghiệm bất kỳ được coi là cần thiết cho việc kết luận. Báo cáo về các thử
nghiệm bổ sung phải được đính kèm theo mẫu phê duyệt kiểu xe.
BIỂU ĐỒ 1A
CÁC XE LOẠI M 1
(và
một số xe thuộc loại N1 sau ngày 1 tháng 10 năm 1990) (xem K.3.1.2.1 của phụ
lục này)

BIỂU ĐỒ 1B
XE CƠ GIỚI KHÔNG PHẢI
LOẠI M 1 VÀ N1
(xem
k.3.1.2.3 của phụ lục này)

Chú thích - Giới hạn dưới k = z - 0,08 không
áp dụng cho sử dụng lực bám của cầu sau.
BIỂU ĐỒ 1C
CÁC
XE LOẠI N1
(loại
trừ một số xe sau ngày 1 tháng 10 năm 1990)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích - Giới hạn dưới k = z - 0,08 không
áp dụng cho sử dụng lực bám của cầu sau.
BIỂU ĐỒ 2
Xe
kéo và moóc, bán moóc
(loại trừ máy kéo bán moóc và bán moóc )
(xem K.3.1.5.1 của
phụ lục này)

Chú thích-
1. Ngầm hiểu rằng giữa các giá trị TM/PM = 0
và TM/PM = 0,1 hoặc TR/PR =0 và TR/PR = 0,1 không cần có tỷ lệ giữa lực phanh
riêng TM/PM và TR/PR và áp suất đường điều khiển được đo tại đầu nối.
2. Các mối liên hệ được quy định trong đồ thị
phải áp dụng tăng từng nấc trong các trạng thái trung gian của tải trọng giữa
các trạng thái toàn tải và không tải, và phải đạt được một cách tự động.
BIỂU ĐỒ 3
Máy
kéo bán moóc
(xem
K.3.1.6 của phụ lục này)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích -
1. Ngầm hiểu rằng giữa các giá trị TM/PM = 0
và TM/PM = 0,1 không cần có tỷ lệ giữa lực phanh riêng TM/PM và áp suất đường
điều khiển được đo tại đầu nối.
2. Các mối liên hệ được quy định trong đồ thị
phải áp dụng tăng từng nấc trong các trạng thái trung gian của tải trọng giữa
các trạng thái toàn tải và không tải, và phải đạt được một cách tự động.
BIỂU ĐỒ 4A
Bán
moóc
(xem mục K.4 của phụ
lục này)

Chú thích
1. Ngầm hiểu rằng giữa các giá trị TR/PR = 0
và TR/PR = 0,1 không cần có tỷ lệ giữa lực phanh riêng TR/PR và áp suất đường
điều khiển được đo tại đầu nối.
2. Mối liên hệ giữa lực phanh đơn vị TR/PR và
áp suất đường điều khiển trong các điều kiện toàn tải và không tải được xác
định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BIỂU ĐỒ 4B
(xem
mục K.4 và đồ thị 4A của phụ lục này)

Giải thích cách sử dụng biểu đồ 4B
1. Công thức cơ sở của đồ thị 4B

2. Mô tả phương pháp qua ví dụ cụ thể
2.1. Những đường dóng thể hiện trên biểu đồ
4B ứng với các hệ số KC và KV của xe sau đây, trong đó
Toàn tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
24 tấn (240 kN)
4,2 tấn (42 kN)
PR
150 kN
30 kN
PRmax
150 kN
150 kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8 m
1,4 m
ER
6,0 m
6,0 m
Trong các mục sau các số trong ngoặc thể hiện
duy nhất xe được dùng để minh hoạ cho phương pháp sử dụng đồ thị 4B.
2.2. Kết quả tính toán các tỷ số:

2.3. Xác định hệ số hiệu chỉnh KC khi toàn
tải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) dóng theo phương nằm ngang tới đường
gxP/PR thích hợp (gxP/PR = 1,6);
(a) dóng theo phương thẳng đứng tới đường ER
(ER = 6,0 m);
(b) dóng theo phương nằm ngang tới trục KC x
KC chính là hệ số hiệu chỉnh tải trọng yêu cầu (KC = 1,04).
2.4. Xác định hệ số KV thích hợp khi toàn tải
2.4.1 Xác định hệ số K2 :
(a). bắt đầu từ giá trị thích hợp của hR (hR =1,4);
(b). dóng theo phương nằm ngang tới đường
PR/PRmax thích hợp (PR/PRmax= 0,2);
(c). dóng theo phương thẳng đứng tới trục
hoành và đọc giá trị tìm được của K2 . (K2 = 0,13 m ).
2.4.2 Xác định hệ số K1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b). dóng theo phương nằm ngang tới đường
gxP/PR thích hợp (gxP/PR =1,4 );
(c). dóng theo phương thẳng đứng tới đường ER
(ER = 6,0 m );
(d). dóng theo phương nằm ngang tới đường PR/PRmax
trong nhóm các xa trục tung nhất (PR/PRmax = 0,2) ;
(e). Dóng theo phương thẳng đứng tới trục
hoành và đọc giá trị K1 tìm được ( K1= 1,79 ).
2.4.3. Xác định hệ số KV
Hệ số hiệu chỉnh KV không tải được thiết lập
bởi công thức sau: KV = K1 - K2 (KV = 1,66 )
BIỂU ĐỒ 5
THIẾT BỊ CẢM NHẬN TẢI
TRỌNG PHANH
(xem mục K.7.4 của phụ lục này)
Dữ liệu điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng trục số 2 trên mặt đất
(daN)
áp suất đầu vào
(bar)
áp suất danh nghĩa đầu ra (bar)

F = 100 mm
L = 150 mm
Toàn tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không tải
10 000
1 500
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2,4
PHỤ
LỤC L
(quy
định)
CÁC
TRƯỜNG HỢP KHÔNG BẮT BUỘC PHẢI THỰC HIỆN THỬ KIỂU I VÀ/ HOẶC KIỂU II (HOẶC KIỂU
IIA)
L.1. Thử kiểu I và / hoặc kiểu II (hoặc kiểu
IIA) không phải thực hiện đối với xe đệ trình để xét phê duyệt kiểu trong các
trường hợp sau:
L.1.1. Xe được xem xét là xe cơ giới hoặc một
moóc, bán moóc mà về các phần lốp, năng lượng phanh được hấp thụ trên mỗi trục,
kiểu lắp đặt lốp và lắp cơ cấu phanh, là đồng nhất về phương diện phanh với một
xe cơ giới hoặc một moóc, bán moóc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.1.1.2 đã được phê duyệt về phần năng lượng
phanh được hấp thụ, đối với khối lượng trên trục không thấp hơn khối lượng trên
trục của xe được xem xét.
L.1.2. Xe được xem xét là xe cơ giới hoặc một
moóc, bán moóc mà trục hoặc các trục của nó về các phần lốp, năng lượng phanh
được hấp thụ trên trục, kiểu lắp đặt lốp và lắp cơ cấu phanh, là đồng nhất về
phương diện phanh với một trục hoặc các trục đã qua thử nghiệm riêng biệt kiểu I
và / hoặc kiểu II khi khối lượng trên mỗi trục không thấp hơn khối lượng trên
trục của xe được xem xét, miễn là năng lượng phanh được hấp thụ trên mỗi trục
không được vượt quá năng lượng hấp thụ trên mỗi trục trong thử nghiệm đối chiếu
hoặc các thử nghiệm được tiến hành trên các trục riêng biệt.
L.1.3. Xe được xem xét được trang bị một
phanh chậm dần không phải là phanh động cơ, đồng nhất với một phanh chậm dần đã
được thử theo các điều kiện sau:
L.1.3.1 bản thân phanh chậm dần khi thử
nghiệm trên dốc có độ dốc tối thiểu là 6% (thử kiểu II ) hoặc ít nhất là 7%
(thử kiểu IIA), phải giữ ổn định xe có khối lượng cực đại tại thời điểm thử
nghiệm không nhỏ hơn khối lượng cực đại của xe được đệ trình để phê duyệt kiểu.
L.1.3.2 cần phải kiểm tra xác nhận trong thử
nghiệm trên đảm bảo rằng khi xe đệ trình phê duyệt kiểu đạt tới tốc độ trên
đường là 30 km/h, thì tốc độ quay của các bộ phận quay trong phanh chậm dần là
tốc độ mà mômen phanh chậm dần không nhỏ hơn mômen phanh chậm dần tương ứng với
thử nghiệm nêu trong L.1.3.1 trên.
L.1.4. Xe được xem xét là một moóc, bán moóc
được trang bị cơ cấu phanh khí nén dạng cam chữ S 1/ thoả mãn các yêu cầu thẩm
tra của phụ lục L- L2 liên quan tới việc kiểm tra các đặc tính để so sánh với
các đặc tính đưa ra trong báo cáo thử nghiệm của trục đối chiếu tại phụ lục
L-L3.
L.2. Thuật ngữ “ đồng nhất ” được sử dụng
trong L.1.1, L.1.2 và L.1.3, nghĩa là giống hệt nhau về các đặc tính hình học
và cơ khí và vật liệu sử dụng cho các bộ phận của xe liên quan tới các mục
trên.
L.3. Khi các yêu cầu nói trên được thoả mãn,
thông báo phê duyệt kiểu được xem xét (phụ lục A), phải bao gồm các mục cụ thể
sau:
L.3.1. Trong trường hợp theo L.1.1, số phê
duyệt của xe tuỳ thuộc thử nghiệm Kiểu I và / hoặc Kiểu II (hoặc Kiểu IIA )
phải được đưa vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3.3. Trong trường hợp theo L.1.3, bảng II
trong phụ lục L-L1 phải được hoàn thành.
L.3.4. Nếu L.1.4 có thể áp dụng được, bảng
III trong phụ lục L-L1 này phải được hoàn thành.
1/ Các thiết kế cơ cấu phanh khác phải được
xét duyệt dựa trên sự trình bày các thông tin tương đương.
PHỤ
LỤC L-L1
Bảng I
Các trục xe
Các trục đối chiếu
Khối lượng trên mỗi trục1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ
Khối lượng trên mỗi trục1
Lực phanh cần thiết tại các bánh xe
Tốc độ
kg
N
km/h
kg
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục 1
Trục 2
Trục 3
Trục 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng II
Khối lượng tổng của xe đệ trình để phê
duyệt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . kg
Lực phanh cần thiết tại các bánh xe . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . N
Mô men phanh chậm dần cần thiết trên trục
chính của phanh chậm dần . . . . Nm
Mô men phanh chậm dần đạt được trên trục
chính phanh chậm dần
(theo đồ thị) . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Nm
1/ Khối lượng cực đại cho phép về mặt kỹ
thuật trên mỗi trục.
Bảng III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Bản copy kèm theo)
Kiểu I
Kiểu II
Năng lượng hấp thụ trên trục (N)
(xem L2.4.2 phụ lục L- L2) Trục 1
Trục 2
Trục 3
T1 = ....%Pe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T3 = ....%Pe
T1 = ....%Pe
T2 = ....%Pe
T3 = ....%P
Hành trình tác động dự kiến (mm) (xem 4.3.2
phụ lục L- L2) Trục 1
Trục 2
Trục 3
s1 = ....
s2 = ....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s1 = ....
s2 = ....
s3 = ....
Lực đẩy đầu ra trung bình (N) Trục 1
Trục 2
Trục 3
ThA1 = .....
ThA2 = ....
ThA3 = ....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ThA2 = ....
ThA3 = ....
Lực phanh thực tế (N) (xem 4.3.5 phụ lục L-
L2)
Trục 1
Trục 2
Trục 3
T1 = ....
T2 = ....
T3 = ....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2 = ....
T3 = ....
Hiệu quả phanh của xe (xem 4.3.6, phụ lục
L- L2)
Kiểu 0 kết quả thử nghiệm moóc, bán moóc
(E)
Kiểu I nóng
(dự báo)
Kiểu II nóng
(dự báo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu phanh nóng (xem C.1.5.3 và
C.1.6.3 phụ lục C)
0,36 và
0,60E
0,33
PHỤ
LỤC L- L2
(quy
định)
QUY
TRÌNH LỰA CHỌN CHO THỬ KIỂU I VÀ KIỂU II ĐỐI VỚI CƠ CẤU PHANH MOÓC, BÁN MOÓC
L2.1. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2.1.2. Các thử nghiệm được tiến hành theo
các phương pháp được trình bày một cách tỉ mỉ trong phụ lục này phải cho thấy
đã đáp ứng được các yêu cầu trên
L2.2. Ký hiệu và định nghĩa
Chú ý: Các kí hiệu phanh đối chiếu phải có
tiếp vĩ ngữ “ e “
P
:
phản lực thẳng đứng của mặt đường lên trục
xe ở trạng thái tĩnh.
C
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cmax
:
mô men đầu vào lớn nhất của trục cam cho
phép về mặt kỹ thuật.
Co
:
mô men đầu vào giới hạn của trục cam, có
nghĩa là mô men trục cam nhỏ nhất cần thiết để tạo
ra một mô men phanh có thể đo được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
:
bán kính lăn của lốp (động học).
T
:
lực phanh tại bề mặt tiếp xúc lốp / đường.
M
:
mô men phanh = T.R.
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lực phanh riêng = T/P hoặc M/RP.
S
:
hành trình tác động (hành trình làm việc
cộng hành trình tự do).
sP
:
hành trình hiệu dụng - hành trình tại đó
lực đẩy đầu ra là 90% của lực đẩy trung bình (ThA).
ThA
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khoảng 1/3 đến 2/3 của hành trình toàn bộ
(Smax).
l
:
chiều dài tay đòn.
r
:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
:
áp suất tác động lên cơ cấu phanh.

L2.3. Phương pháp thử
L2.3.1 .Các thử nghiệm quãng đường phanh
L2.3.1.1. Các thử nghiệm hiệu quả phanh tốt
nhất là được tiến hành chỉ trên một trục đơn.
L2.3.1.2. Các kết quả thử nghiệm trên một tổ hợp
các trục có thể được sử dụng phù hợp với L2.1.1 của phụ lục này miễn là năng
lượng phanh tác động vào mỗi trục bằng nhau trong các thử nghiệm phanh nóng và
phanh bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2.3.1.2.2. Kết quả bằng số liệu cho một tổ
hợp các trục sẽ là giá trị trung bình cho các trục, như là trục đơn đã được sử
dụng.
L2.3.1.3 Trục (các trục) tốt nhất là phải
được chất tải tới tải trọng tĩnh cực đại của trục, mặc dù điều này là không
nhất thiết miễn là trong khi thử có bù trừ thích đáng cho sự khác nhau về cản
lăn do khác nhau về tải trọng trên trục (các trục) thử nghiệm gây ra.
L2.3.1.4 Phải tính đến tác động của sự tăng
lực cản lăn khi sử dụng đoàn xe để tiến hành các thử nghiệm.
L2.3.1.5 Vận tốc thử nghiệm ban đầu phải đúng
quy định. Vận tốc cuối cùng phải được tính toán bằng công thức sau:

trong đó
v1 là vận tốc ban đầu, tính bằng kilômét trên
giờ;
v2 là vận tốc cuối cùng, tính bằng kilômét
trên giờ;
Po là khối lượng xe kéo trong các điều kiện
thử nghiệm, tính bằng kilôgam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P2 là phần khối lượng của moóc, bán moóc trên
trục (các trục) được phanh tính bằng kilôgam.
L2.3.2. Các thử nghiệm trên băng thử quán
tính.
L2.3.2.1 Băng thử nghiệm phải có quán tính
quay mô phỏng phần quán tính tuyến tính của khối lượng xe tác động lên một bánh
xe, cần thiết cho các thử nghiệm hiệu quả phanh nóng và nguội, và có khả năng hoạt
động ở tốc độ không đổi cho mục đích thử nghiệm được nêu trong L2.3.5.2 và L2.3.5.3.
L2.3.2.2 Thử nghiệm phải được tiến hành trên một bánh xe hoàn chỉnh, bao gồm
lốp, lắp trên phần chuyển động của cơ cấu phanh, giống như khi lắp trên xe.
Khối lượng quán tính có thể được nối trực tiếp với cơ cấu phanh hoặc nối qua
các lốp và các bánh xe.
L2.3.2.3 Sự làm mát bằng không khí với vận
tốc và hướng gió mô phỏng các điều kiện thực tế có thểđược sử dụng trong khi
chạy nóng, tốc độ gió làm mát không lớn hơn 10 km/h. Nhiệt độ của không khí làm
mát phải là nhiệt độ môi trường xung quanh.
L2.3.2.4 Khi cản lăn của lốp không được tự
động bù trừ trong thử nghiệm, mô men tác động lên cơ cấu phanh phải được trừ đi
một mô men tương đương với hệ số cản lăn bằng 0,01.
L2.3.3. Các thử nghiệm trên băng thử kiểu con
lăn.
L2.3.3.1 Trục tốt nhất là phải được chất tải
tới tải trọng tĩnh cực đại của trục, mặc dù điều này là không nhất thiết miễn
là trong khi thử có bù trừ thích đáng cho sự khác nhau về cản lăn do sự khác
nhau về tải trọng trên trục thử nghiệm gây ra.
L2.3.3.2 Sự làm mát bằng không khí với vận
tốc và hướng gió mô phỏng các điều kiện thực tế có thể được sử dụng trong khi
chạy nóng, tốc độ gió làm mát không lớn hơn 10 km/h. Nhiệt độ của không khí làm
mát phải là nhiệt độ môi trường xung quanh.
L2.3.3.3 Thời gian phanh phải là 1 s sau
khoảng thời gian tăng lên lớn nhất là 0,6 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2.3.4.1 Thử nghiệm cơ cấu phanh (các cơ cấu
phanh) phải có các thiết bị đo được các thông số sau: L2.3.4.1.1 Một bản ghi
liên tục cho phép xác định mô men phanh hoặc lực phanh trên chu vi của bánh xe.
L2.3.4.1.2 Một bản ghi liên tục áp suất khí nén trong bộ phận tác động cơ cấu
phanh.
L2.3.4.1.3 Tốc độ xe trong khi thử nghiệm.
L2.3.4.1.4 Nhiệt độ ban đầu trên bề mặt ngoài
trống phanh.
L2.3.4.1.5. Hành trình tác động phanh sử dụng
trong các thử nghiệm Kiểu 0, Kiểu I và Kiểu II.
L2.3.5. Các quá trình thử nghiệm
L2.3.5.1 Thử nghiệm hiệu quả phanh nguội bổ
sung
L2.3.5.1.1 Thử nghiệm này được tiến hành tại
một tốc độ ban đầu tương đương với 40 km/h để đánh giá hiệu quả phanh nóng tại
giai đoạn cuối của các thử Kiểu I và Kiểu II.
L2.3.5.1.2. Ba lần tác dụng phanh với cùng
một áp suất (p) và tốc độ ban đầu tương đương với 40 km/h, với nhiệt độ xấp xỉ
của cơ cấu phanh ban đầu không quá 100oC, được đo tại các bề mặt ngoài các
trống phanh. Các lần phanh phải được thực hiện tại áp suất tác động phanh yêu
cầu để đạt được mô men phanh hoặc lực phanh tương đương với một lực phanh riêng
(z) ít nhất là 50%. áp suất tác động phanh không vượt quá 6,5 bar, và mô men
đầu vào của trục cam (C) không vượt quá mô men đầu vào lớn nhất cho phép về mặt
kỹ thuật (Cmax). Trung bình của ba kết quả trên sẽ là hiệu quả phanh nguội.
L2.3.5.2 Các thử nghiệm suy giảm (Kiểu I)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2.3.5.2.2 Một lực phanh riêng được duy trì
tại 7%, bao gồm cả lực cản lăn (xem L2.3.2.4 của phụ lục này).
L2.3.5.2.3 Thử nghiệm được tiến hành trong 2
phút 33 giây hoặc trong 1,7 km ở vận tốc của xe là 40 km/h. Nếu vận tốc thử nghiệm
không thể đạt được, thì thời gian thử nghiệm có thể kéo dài theo
C.1.5.2.2 của phụ lục C .
L2.3.5.2.4 Không chậm hơn 60 giây sau khi kết
thúc thử nghiệm Kiểu I, một thử nghiệm hiệu quả phanh nóng được tiến hành theo
C.1.5.3 của phụ lục C tại vận tốc ban đầu 40 km/h. áp suất tác động phanh phải
là áp suất dùng trong thử nghiệm Kiểu 0.
L2.3.5.3 Thử nghiệm xuống dốc dài (thử Kiểu
II).
L2.3.5.3.1 Thử nghiệm này được tiến hành ở
tốc độ tương đương 30 km/h với nhiệt độ ban đầu của cơ cấu phanh không vượt quá
100oC, được đo tại bề mặt ngoài của trống phanh.
L2.3.5.3.2 Một lực phanh riêng được duy trì
tại 6%, bao gồm cả lực cản lăn (xem L2.3.2.4).
L2.3.5.3.3 Thử nghiệm được tiến hành trong 12
phút hoặc trong 6 km ở vận tốc của xe là 30 km/h.
L2.3.5.3.4 Không chậm hơn 60 giây sau khi kết
thúc các thử nghiệm Kiểu II một thử nghiệm hiệu quả phanh nóng được tiến hành
theo C.1.6.3 của phụ lục C ở vận tốc ban đầu 40 km/h. áp suất tác động phanh
phải là áp suất dùng trong thử nghiệm Kiểu 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2.3.6.1 Kết quả của các thử nghiệm được tiến
hành theo L2.3.5 của phụ lục này phải được báo cáo theo mẫu nêu trong phụ lục
L- L3.
L2.3.6.2 Cơ cấu phanh và trục phải đồng nhất.
Đặc biệt là các cơ cấu phanh, trục, khối lượng cho phép về mặt kỹ thuật và số
báo cáo thử nghiệm tương ứng phải được đánh dấu trên trục.
L2.4. Kiểm tra xác nhận
L2.4.1. Kiểm tra xác nhận các bộ phận.
Thông số kỹ thuật của cơ cấu phanh của xe
được phê duyệt kiểu phải được kiểm tra xác nhận thoả mãn từng chỉ tiêu thiết kế
sau.
Hạng mục
Các chỉ tiêu
4.1.1 (a)Mạt cắt ngang trống phanh
(b)Vật liệu trống phanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không cho phép thay đổi
Không cho phép thay đổi
Có thể tăng 20% so với khối lượng trống phanh
thử nghiệm.
4.1.2 (a).Khoảng cách giữa mặt ngoài trống
phanh và mặt trong của bánh xe
(kích thước E)
(b)Phần trống phanh không được bao phủ bởi
bánh xe (kích thước F)
Các dung sai được xác định bởi Phòng thử
nghiệm phù hợp với các thử nghiệm xét duyệt.
4.1.3 (a)Vật liệu má phanh
(b) Bề rộng má phanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Diện tích thực tế bề mặt má phanh
(e) Phương pháp lắp đặt má phanh
)
)
) Không cho phép thay đổi
)
)
4.1.4Hình dạng cơ cấu phanh (theo hình 2 của
phụ lục L-L3)
Không cho phép thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thay đổi tuỳ theo yêu cầu của
L2.4.3.5
4.1.6. (a) Lực đẩy trung bình (ThA)
(b) Hành trình bàn đạp (s)
(c ) Chiều dài đòn đẩy tác động
(d) áp suất tác động (p)
Có thể thay đổi miễn là hiệu quả phanh dự
đoán đáp ứng các yêu cầu L2.4.3
4.1.7. Tải trọng tĩnh (P)
P không được vượt quá Pe ( xem L2.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2.4.2.1 Các lực phanh (T) trên từng cơ cấu
phanh thử nghiệm (cho cùng một áp suất đường điều khiển pm) cần thiết để tạo ra
lực cản quy định cho các điều kiện thử nghiệm Kiểu I và Kiểu II được xác định bằng
phương pháp nêu trong L2.4.2.3.
L2.4.2.2 Trên mỗi trục, T không vượt quá X%
Pe với X = 7 cho thử nghiệm Kiểu I và X = 6 cho thử nghiệm Kiểu II
L2.4.2.3

với X = 0,07 cho thử Kiểu I và 0,06 cho thử
Kiểu II, và
V = giá trị của phần tử nào đó, mà giá trị
này làm thay đổi mô men đầu vào của trục cam tại mỗi trục đối với áp suất điều
khiển (pm) cho trước, hoặc giá trị của áp suất tác động tại mỗi trục (p) khi
giá trị này không phải là chung đối với áp suất điều khiển (pm) cho trước.
Ví dụ (a):
Moóc ba trục có PRmax=200 000 N và tất cả các
bộ phận là đồng nhất ngoại trừ chiều dài tay đòn cơ cấu phanh (l):
trục 1: l = 152 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trục 3: l = 127 mm.
Khi đó: (đối với thử Kiểu I )

tương tự

Ví dụ (b):
Moóc, bán moóc hai trục có PRmax= 200 000 N
và tất cả các bộ phận phanh đều đồng nhất ngoại trừ nó được lắp đặt một van
chia áp với tỷ lệ 60% cho trục 1 và 40% cho trục 2
Khi đó (đối với thử Kiểu I)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2.4.3.1 Lực phanh (T) trên mỗi cơ cấu phanh
thử nghiệm đối với áp suất quy định (p) trong các bộ phận tác động phanh và áp
suất đường điều khiển (pm) sử dụng trong thử nghiệm Kiểu 0 của moóc, bán moóc
thử nghiệm được xác định như sau:
L2.4.3.1.1 Hành trình tác động dự kiến của cơ
cấu phanh thử nghiệm tính theo công thức:

Giá trị này không vượt quá sp.
L2.4.3.1.2. Đo lực đẩy đầu ra trung bình
(ThA) của bộ phận tác động phanh lắp cho cơ cấu phanh thử nghiệm tại áp suất
quy định trong L2.4.3.1 .
L2.4.3.1.3. Mô men đầu vào (C) tính theo công
thức: C = ThA x l
C không vượt quá Cmax.
L2.4.3.1.4. Hiệu quả phanh dự kiến cho mỗi cơ
cấu phanh thử nghiệm xác định theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2.4.3.2 Hiệu quả phanh dự kiến cho mỗi moóc,
bán moóc được xác định bằng:

L2.4.3.3 Hiệu quả phanh nóng tại các thử
nghiệm Kiểu I và Kiểu II phải được xác định theo L2.4.3.1.1 đến L2.4.3.1.4 .
Các dự kiến kết quả nêu trong L2.4.3.2 phải thoả mãn những yêu cầu của tiêu
chuẩn này cho mỗi moóc, bán moóc thử nghiệm. Giá trị sử dụng cho “số được ghi
trong thử nghiệm Kiểu 0 như đã quy định trong C.1.5.3 của phụ lục C“, phải là
các số được ghi trong thử nghiệm Kiểu 0 của moóc, bán moóc thử nghiệm.
L2.4.4. Bảng tính toán kiểm tra xác nhận (ví
dụ)
L2.4.4.1 Kiểm tra xác nhận năng lượng cơ cấu
phanh hấp thụ
L2.4.4.1.1 Thử nghiệm Kiểu I.


Thử kiều L2.4.4.12. . Thử nghiệm kiểu II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2.4.4.2 Kiểm tra xác nhận hiệu quả phanh
nóng
L2.4.4.2.1 Hành trình tác động (s)

L2.4.4.2.2. Lực đẩy đầu ra trung bình của các
bộ phận tác động phanh (ThA)
Từ dữ liệu của nhà sản xuất:

L2.4.4.2.3. Mô men đầu vào trục cam (C)
Trục 1. C1 = ThA1 x l1
Trục 2. C2 = ThA2 x l2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cmax = . . . . . . . . . . . . . .
C1, C2, C3 không được vượt quá Cmax
L2.4.4.2.4. Hiệu quả dự kiến

Các yêu cầu phanh nóng

PHỤ
LỤC L-L3
(quy định)
MẪU BÁO CÁO THỬ
NGHIỆM QUY ĐỊNH TRONG L2.3.6 CỦA PHỤ LỤC L-L2
Báo cáo thử nghệm số ..................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Trục:
Nhà sản xuất ( tên và địa chỉ)
Kiểu chế
tạo............................................ Loại ............................................
Model............................................
Tải trọng trục cho phép về mặt kỹ thuật
(Pe)...................daN
1.2. Cơ cấu phanh:
Nhà sản xuất ( tên và địa chỉ)
Kiểu chế
tạo............................................. Loại .............................................
Model.............................................
Mô men đầu vào trục cam cho phép về mặt kỹ
thuật Cmax........... Trống phanh:
Đường kính
trong................................ Khối lượng
......................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Má phanh:
Nhà sản
xuất.....................................
Loại............................................
Mã hiệu (phải nhìn được khi má phanh được lắp
vào guốc phanh)...... Bề rộng.........................................
Chiều
dày.......................................
Diện tích bề
mặt.................................. Phương pháp dán
.................................
Hình dạng cơ cấu phanh (kèm theo bản vẽ có
kích thước như hình 2 của phụ lục này)
1.3. Bánh xe (các bánh xe):
Đơn / Đôi 1/
Đường kính vành bánh xe
(D)............................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Các lốp xe
Bán kính lăn đối chứng (Re) tại phản lực đối
chứng (Pe).....
1.5. Bộ phận tác động phanh:
Nhà sản xuất
......................................
Loại (xilanh / màng) 1/ ...............................
Model.............................................
Chiều dài tay
đòn...................................
2. Bản ghi kết quả thử nghiệm (có hiệu đính
kể đến cản lăn)
Kiểu thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O
I
II
Lực phanh Te
N
.....
.....
Hiệu quả phanh (Te/Pe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.....
.....
áp suất điều khiển cơ cấu phanh (kết quả
thử nghiệm)
bar
.....
.....
Tốc độ thử nghiệm (kết quả thử nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.....
.....
Tốc độ thử nghiệm (chạy nóng)
km/h
.....
40
30
Thời gian phanh (chạy nóng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.....
2.55
12
Lực phanh nóng gia tăng (Te)
N
.....
Hiệu quả phanh nóng (Te/pe)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.....
Hành trình dẫn động (se)
mm
Mô men đầu vào trục cam (Ce)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men giới hạn đầu vào trục cam
Nm
3. Tên Phòng thử nghiệm tiến hành thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Thử nghiệm này đã được tiến hành và báo
cáo kết quả phù hợp với TCVN 6919 : 2001, điều 4 và phụ lục L-L2.
Ký............................ Ngày..............................
1/ Gạch bỏ mục không áp dụng.

Hình 1
Bề rộng trống phanh (Xe)
Phản lực (Pe)
Lốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Be (mm)
Re (mm)
De (mm)
Ee (mm)
Fe (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Hình học cơ
cấu phanh
Tất cả các kích thước đều tính bằng mm trừ 0e
, 0e và Fe
e ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 ae he ce de ee 0e
1e
be re ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 S1e S2e S3e ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 PHỤ
LỤC M
(quy
định) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.1 Các quy định chung M.1.1 Hệ thống phanh quán tính của một moóc, bán
moóc bao gồm cơ cấu điều khiển, dẫn động phanh và các cơ cấu phanh bánh xe,
dưới đây được gọi là “các cơ cấu phanh“. M.1.2 Cơ cấu điều khiển là toàn bộ các bộ
phận tích hợp với bộ phận kéo (đầu nối). M.1.3 Dẫn động phanh là toàn bộ các bộ phận
bao gồm từ phần cuối cùng của đầu nối đến phần đầu tiên của cơ cấu phanh. M.1.4 “Cơ cấu phanh“ là bộ phận mà trong đó
phát triển các lực cản lại chuyển động của xe. Bộ phận thứ nhất của cơ cấu
phanh hoặc là đòn bẩy tác động cam, hoặc là các bộ phận tương tự (hệ thống
phanh quán tính dẫn động cơ khí), hoặc là xy lanh phanh (hệ thống phanh quán
tính dẫn động thuỷ lực). M.1.5 Các hệ thống phanh sử dụng năng lượng
tích luỹ (ví dụ năng lượng điện, khí nén hoặc chất lỏng) được truyền tới moóc,
bán moóc từ đầu kéo và chỉ được điều khiển bằng lực đẩy tại mối nối không tạo
thành các hệ thống phanh quán tính theo ý nghĩa của tiêu chuẩn này. M.1.6 Các thử nghiệm M.1.6.1 Xác định các bộ phận chính của cơ cấu
phanh. M.1.6.2 Xác định các bộ phận chính của cơ cấu
điều khiển và kiểm tra xác nhận sự phù hợp của cơ cấu điều khiển với các điều
khoản của Tiêu chuẩn này. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (a) khả năng tương thích của cơ cấu điều
khiển và cơ cấu phanh; và (b) dẫn động phanh. M.2 Ký hiệu và định nghĩa M.2.1 Các đơn vị đo
được dùng M.2.1.1 Khối lượng: kg; M.2.1.2 Lực: N ; M.2.1.3 Gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 ; M.2.1.4 Mô men và mô men xoắn: Nm ; M.2.1.5 Diện tích: cm2 ; M.2.1.6 áp suất: bar ; M.2.1.7 Chiều dài: đơn vị đo sẽ được chỉ rõ
trong từng trường hợp. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.2.2.1. GA: “khối lượng cực đại“ cho phép về
mặt kỹ thuật của moóc, bán moóc theo công bố của nhà sản xuất ; M.2.2.2. G’A: “khối lượng cực đại“ của moóc,
bán moóc có khả năng phanh được bằng cơ cấu điều khiển, theo công bố của nhà
sản xuất ; M.2.2.3. GB: “khối lượng cực đại“ của moóc,
bán moóc có khả năng được phanh bởi tác động chung của tất cả các cơ cấu phanh
của moóc, bán moóc GB = n x GBo ; M.2.2.4. GBo: phần “khối lượng cực đại“ cho
phép của moóc, bán moóc có khả năng phanh được bởi một cơ cấu phanh, theo công
bố của nhà sản xuất; M.2.2.5. B*: lực phanh yêu cầu ; M.2.2.6. B: lực phanh yêu cầu có kể đến lực
cản lăn ; M.2.2.7. D*: lực đẩy cho phép tại mối nối ; M.2.2.8..D : lực đẩy tại mối nối ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.2.2.10 K: lực bù đồng bộ của cơ cấu điều
khiển, được tạo ra như lực D tương ứng với giao điểm của trục hoành với đường
cong kéo dài biểu diễn lực P’ theo lực D, được đo tại vị trí giữa của hành
trình (xem hình 2 và 3 của phụ lục M-M1) ; M.2.2.11 KA: ngưỡng lực của cơ cấu điều
khiển, nghiã là lực đẩy cực đại trên đầu nối có thể được áp dụng cho một thời
gian ngắn mà không đặt bất kỳ một lực nào lên phía đầu ra của cơ cấu điều
khiển. Ký hiệu KA được sử dụng cho lực được đo khi
đầu nối bắt đầu bị đẩy trở lại ở tốc độ 10 đến 15 mm/s, dẫn động cơ cấu điều
khiển được tháo rời ; M.2.2.12 D1: lực cực đại đặt vào đầu nối khi
nó đang bị đẩy trở lại ở tốc độ s mm/s 10%, dẫn động phanh được tháo rời ; M.2.2.13 D2: lực cực đại đặt vào đầu nối khi
nó đang được kéo trở lại ở tốc độ s mm/s 10% ngoài vị trí nén cực đại, dẫn
động phanh được tháo rời ; M.2.2.14 Ho: hiệu suất thiết bị điều khiển quán
tính ; M.2.2.15 H1: hiệu suất hệ thống truyền động ; M.2.2.16 H: hiệu
suất chung của thiết bị điều khiển và dẫn động 
M.2.2.17 s: hành trình điều khiển đo bằng mm
; M.2.2.18 s’: hành trình hiệu dụng của cơ cấu
điều khiển tính bằng mm, được xác định theo yêu cầu ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.2.2.19 s”: hành trình tự do của xy lanh
chính, được đo bằng mm tại đầu nối ; M.2.2.20 so: tổn thất của hành trình, nghĩa
là hành trình tính bằng mm của đầu nối khi đầu nối được tác động để di chuyển
lên 300 mm phía trên xuống 300 mm phía dưới so với đường nằm ngang mà dẫn động
phanh vẫn đứng yên M.2.2.21. 2sB: khe hở má phanh (hành trình
tác động của guốc phanh), tính bằng mm, được đo trên đường kính song song với thiết
bị tác động, các cơ cấu phanh không được điều chỉnh trong khi thử nghiệm ; M.2.2.22 2sB*: khe hở má phanh nhỏ nhất (hành
trình tác động của guốc phanh nhỏ nhất) tính bằng mm. 2sB* = 2,4 + 4/1000 x 2r 2r là đường kính trống phanh tính bằng mm
(xem hình 4 phụ lục M-M1); M.2.2.23 M: mô men phanh ; M.2.2.24 R: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.2.2.25 n: số cơ cấu phanh. M.2.3 Các ký hiệu quy ước cho hệ thống phanh
dẫn động cơ khí (xem hình 5 của phụ lục M-M1) ; M.2.3.1. iHo: Tỷ số truyền giữa hành trình
đầu nối và hành trình đòn bẩy tại phía đầu ra của cơ cấu điều khiển ; M.2.3.2. iH1: Tỷ số truyền giữa hành trình
đòn bẩy phía đầu ra của thiết bị điều khiển và hành trình đòn bẩy cơ cấu phanh
; M.2.3.3. iH: Tỷ số truyền giữa hành trình đầu
nối và khe hở má phanh tại điểm giữa guốc phanh (xem hình 4 của phụ lục M-M1) iH = iHo x iH1 M.2.3.4. ig:. tỷ số truyền giữa hành trình
đòn bẩy và khe hở má phanh tại điểm giữa guốc phanh (xem hình 4 của phụ lục
M-M1); ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.2.3.6. Po: lực phanh dư, nghĩa là, trong đồ
thị M = f (P), giá trị của lực P tại giao điểm của đồ thị kéo dài với trục
hoành ( xem hình 6 của phụ lục M-M1) ; M.2.3.7. :đặc tính của cơ cấu phanh được xác
định bởi: M = x (P - Po) M.2.4 Các ký hiệu quy ước cho các hệ thống
phanh dẫn động thuỷ lực (xem hình 8 của phụ lục M-M1); M.2.4.1 ih: Tỷ số truyền giảm giữa hành trình đầu nối
và hành trình piston trong xilanh chính ; M.2.4.2 I’g: Tỷ số truyền giảm giữa hành trình đầu đẩy
xilanh với khe hở má phanh tại điểm giữa ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.2.4.3 FRZ: diện tích bề mặt piston xilanh
phanh ; M.2.4.4 FHZ: diện tích bề mặt piston xilanh
chính ; M.2.4.5 p: áp suất dầu trong xilanh phanh ; M.2.4.6 po: áp suất dư trong xilanh phanh, nghĩa là,
trong đồ thị M = f(p), giá trị áp suất p tại giao điểm của đồ thị kéo dài với trục hoành (xem
hình 7 của phụ lục M-M1) ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.3 Yêu cầu chung M.3.1 Sự truyền dẫn lực từ đầu nối đến cơ cấu
phanh của moóc, bán moóc phải được thực hiện hoặc bằng tay đòn liên kết hoặc
bằng một hay nhiều đường thuỷ lực. Mặc dù vậy, một ống mềm có bọc lưới thép cũng
có thể được dùng là một phần trong dẫn động, nó phải ngắn nhất ở mức có thể. M.3.2 Tất cả các bulông tại các mối nối phải
được bảo vệ thích hợp. Ngoài ra, các mối nối này phải tự bôi trơn được hoặc dễ
dàng bôi trơn. M.3.3 Các thiết bị phanh quán tính phải được
bố trí sao cho trong trường hợp khi đầu nối di chuyển đến phạm vi rộng nhất của
nó, không phần nào của dẫn động phanh bị kẹt, bị biến dạng vĩnh viễn, hoặc gãy
vỡ. Điều đó phải được kiểm tra bằng cách tách mối nối cuối cùng của dẫn động
phanh khỏi các đòn bẩy điều khiển phanh. M.3.4 Hệ thống phanh quán tính phải cho phép
moóc, bán moóc chạy lùi cùng với xe kéo mà không chịu một lực cản kéo vượt quá
0,08g.GA. Các cơ cấu sử dụng cho mục đích này phải tự động tác động và tự động
tách ra khi moóc, bán moóc di chuyển về phía trước. M.3.5 Bất kỳ một cơ cấu đặc biệt nào được kết
nối vào với mục đích của M.3.4 của phụ lục này phải sao cho hiệu quả phanh đỗ
khi xe đỗ trên dốc không bị ảnh hưởng xấu. M.4. Yêu cầu đối với cơ cấu điều khiển M.4.1 Các khớp trượt của cơ cấu điều khiển
phải đủ dài để có khả năng sử dụng hết hành trình khi moóc, bán moóc được nối. M.4.2 Các khớp trượt phải được bảo vệ bởi một
ống xếp cao su hoặc các kết cấu tương tự. Chúng phải được bôi trơn hoặc được
chế tạo bằng các vật liệu tự bôi trơn. Các bề mặt ma sát phải được làm bằng một
loại vật liệu sao cho không có mô men điện hoá hoặc không tương thích về cơ khí
gây kẹt cho các khớp trượt. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.4.4 Lực đẩy lớn nhất D1 không được vượt quá
0,1g. G'A đối với các moóc, bán moóc có các thanh kéo cứng và 0,067g. G'A đối
với moóc, bán moóc nhiều trục có các đòn kéo xoay. 4.5. Lực kéo lớn nhất D2 không nhỏ hơn 0,1 g.
G'A và lớn hơn 0,5g. G'A. M.5 Các thử nghiệm và phép đo được tiến hành
đối với cơ cấu điều khiển M.5.1 Các cơ cấu điều khiển gửi đến Phòng thử
nghiệm để tiến hành các thử nghiệm phải được kiểm tra theo đúng các yêu cầu của
điều M.3 và M.4 phụ lục này. M.5.2 Các thông số sau phải được đo với tất
cả các loại cơ cấu phanh: M.5.2.1 hành trình s và hành trình hiệu dụng
s' ; M.5.2.2 lực bù đồng bộ K ; M.5.2.3 ngưỡng lực
KA ; M.5.2.4 lực đẩy D1 ; M.5.2.5 lực kéo D2 . M.5.3 Trong trường hợp các hệ thống phanh
quán tính dẫn động cơ khí, các thông số sau đây phải được xác định: M.5.3.1 tỷ số truyền iHo đo tại điểm giữa
hành trình của cơ cấu điều khiển phanh ; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Lực bù đồng bộ K và lực hiệu dụng được xác
định bằng đường cong đặc trưng được thiết lập từ các phép đo trên.
(xem hình 2 của phụ lục M-M1) M.5.4 Trong trường hợp các hệ thống phanh
quán tính dẫn động bằng thuỷ lực, các thông số sau phải được xác định: M.5.4.1 tỷ số truyền giảm ih đo tại điểm giữa
hành trình của cơ cấu điều khiển; M.5.4.2 áp suất đầu ra xi lanh chính p như
một hàm của lực đẩy D trên thanh đòn và diện tích FHZ của pít tông xilanh
chính, đã được định rõ bởi nhà sản xuất. Lực bù đồng bộ K và lực hiệu dụng được
xác định bằng đường cong đặc trưng được thiết lập từ các phép đo trên. 
(xem hình 2 của phụ lục M-M1); M.5.4.3 hành trình tự do của xilanh chính
s", như đã nêu trong M.2.2.19 của phụ lục này. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.6. Yêu cầu đối với các cơ cấu phanh M.6.1 Ngoài các cơ cấu phanh được kiểm tra,
nhà sản xuất phải đệ trình Phòng thử nghiệm tiến hành thử nghiệm các bản vẽ của
cơ cấu phanh có chỉ rõ các kích thước và vật liệu của các bộ phận chính và hình
dáng và loại các má phanh. Các bản vẽ này phải chỉ ra được diện tích FHZ của
các xilanh phanh trong trường hợp cơ cấu phanh thuỷ lực. Nhà sản xuất phải quy
định mô men phanh lớn nhất Mmax , và khối lượng GBo nêu trong M.2.2.4 của phụ
lục này. M.6.2 Mô men phanh lớn nhất do nhà sản xuất quy
định không được nhỏ hơn 1,8 lần lực P, hoặc 1,8 lần áp suất p, đảm bảo để tạo
ra lực phanh 0,5 g GBo. M.7 Các thử nghiệm và phép đo được tiến hành
đối với cơ cấu phanh M.7.1 Các cơ cấu phanh và các bộ phận đệ
trình Phòng thử nghiệm phải được thử nghiệm theo đúng các yêu cầu tại điều M.6
của phụ lục này. M.7.2 Các thông số sau phải được xác định: M.7.2.1 Khe hở má phanh nhỏ nhất, 2sB8 ; M.7.2.2 Khe hở má phanh, 2sB ( phải lớn hơn
khe hở má phanh nhỏ nhất, 2sB8.); M.7.2.3. Mô men phanh M như một hàm của lực P
tác động lên đòn bẩy điều khiển trong các hệ thống dẫn động cơ khí và của áp
suất p của xilanh phanh trong các hệ thống dẫn động thuỷ lực. Vận tốc quay của
các bề mặt phanh phải tương đương với vận tốc ban đầu của xe bằng 60km/h. Các
giá trị sau sẽ nhận được từ đường cong được thiết lập từ các phép đo trên: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.7.2.3.2. áp suất dư po và đặc tính trong
trường hợp cơ cấu phanh tác động thuỷ lực (xem hình 7 của phụ lục M-M1). M.8 Các báo cáo thử nghiệm Các đơn đề nghị phê duyệt kiểu của moóc, bán
moóc được trang bị các hệ thống phanh quán tính phải kèm theo các báo cáo thử
nghiệm liên quan đến cơ cấu điều khiển và cơ cấu phanh và báo cáo khả năng
tương thích của cơ cấu điều khiển loại quán tính, dẫn động phanh và các cơ cấu
phanh của moóc, bán moóc, các báo cáo này bao gồm ít nhất các bản tường thuật
chi tiết đã được chỉ rõ trong các phụ lục M-M2, M-M3 và M-M4. M.9 Khả năng tưong thích giữa cơ cấu điều
khiển và cơ cấu phanh của một xe M.9.1 Phải thực hiện kiểm tra xe để thẩm tra
trên phương diện các đặc tính của cơ cấu điều khiển (phụ lục M- M2), các đặc
tính của cơ cấu phanh (phụ lục M-M3), các đặc tính của moóc, bán moóc được nêu
trong điều 4 của phụ lục M-M4, hệ thống phanh quán tính của moóc, bán moóc có
đáp ứng các yêu cầu quy định không. M.9.2 Các kiểm tra chung cho mọi kiểu của cơ
cấu phanh. M.9.2.1. Bất kỳ phần nào của dẫn động phanh
mà không được kiểm tra cùng lúc với cơ cấu điều khiển hoặc các cơ cấu phanh
phải được kiểm tra trên xe. Các kết quả của lần kiểm tra này phải được ghi
trong phụ lục M-M4 ( ví dụ iH1 và H1). M.9.2.2. Khối lượng M.9.2.2.1. Khối lượng cực đại GA của moóc,
bán moóc không được vượt quá khối lượng cực đại G'A mà cơ cấu điều khiển được
phép sử dụng. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.9.2.3. Các lực M.9.2.3.1. Ngưỡng lực KA không được dưới
0,02g GA và trên 0,04g GA M.9.3.2.2. Lực đẩy lớn nhất D1 có thể không
vượt quá 0,100g GA với các moóc, bán moóc có đòn kéo cứng và 0,067 g GA với các
moóc, bán moóc nhiều trục có đòn kéo trụ xoay. M.9.2.3.3. Lực kéo lớn nhất D2 phải nằm trong
khoảng 0,1 g GA và 0,5 g GA. M.9.3 Kiểm tra hiệu quả phanh. M.9.3.1. Tổng các lực phanh tiếp tuyến của các
bánh xe moóc, bán moóc không được nhỏ hơn B* = 0,50 g G , bao gồm lực cản lăn 0,01 g G
: điều này tương đương với một lực phanh B bằng 0,49 g G . Trong trường hợp này, lực đẩy lớn nhất cho
phép trong mối nối là: D* = 0,067 g G trong trường hợp các moóc, bán
moóc nhiều trục có thanh kéo đòn xoay, và ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Cần kiểm tra các điều kiện này có thoả mãn
các bất đẳng thức sau không: M.9.3.1.1 Trong các hệ thống phanh quán tính
dẫn động cơ khí 
M.9.3.1.2. Trong các hệ thống phanh quán tính
truyền động thuỷ lực 
M.9.4 Kiểm tra hành trình điều khiển M.9.4.1 Trong các cơ cấu điều khiển cho các
moóc, bán moóc nhiều trục có các đòn kéo xoay, thanh liên kết phanh phụ thuộc
vào vị trí của thiết bị kéo, hành trình điều khiển s phải dài hơn hành trình
điều khiển hiệu dụng s', sự sai khác này tối thiểu phải bằng hành trình tổn
thất so. Hành trình tổn thất so không vượt quá 10% của hành trình hiệu dụng s'. M.9.4.2 Hành trình điều khiển hiệu dụng s'
phải được xác định như sau: M.9.4.2.1 nếu thanh liên kết phanh chịu tác
động bởi vị trí góc của thiết bị kéo, thì ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.9.4.2.2 nếu không có tổn thất hành trình,
thì s' = s ; M.9.4.2.3 trong hệ thống phanh thuỷ lực s' =
s - s" . M.9.4.3 Các bất đẳng thức sau phải được áp
dụng để kiểm tra hành trình điều khiển có thoả đáng không: M.9.4.3.1 Trong các hệ thống phanh quán tính
dẫn động cơ khí 
M.9.4.3.2 trong các hệ thống phanh quán tính
dẫn động thuỷ lực 
M.9.5 Các kiểm tra phụ ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M.9.5.2 Trong các hệ thống phanh quán tính
dẫn động thuỷ lực phải tiến hành kiểm tra để khẳng định rằng hành trình của
xilanh chính không nhỏ hơn s/ih. Không cho phép có một mức thấp hơn. M.9.5.3 Phản ứng chung của xe khi phanh phải
là mục đích của thử nghiệm trên đường được tiến hành ở các tốc độ khác nhau với
các mức khác nhau của lực phanh và các tỷ lệ lực tác dụng. Không cho phép có sự
tự dao động, dao động không tắt dần M.10. Các chú thích chung Các yêu cầu trên áp dụng cho đa số các dạng
phổ biến của hệ thống phanh quán tính truyền động cơ khí hoặc truyền động thuỷ
lực, đặc biệt, tất cả các bánh xe moóc, bán moóc được trang bị cùng loại cơ cấu
phanh và cùng loại lốp. Để kiểm tra các dạng ít phổ biến hơn, các yêu cầu trên
phải được sửa đổi cho phù hợp với các tình huống của trường hợp cụ thể. PHỤ
LỤC M-M1 
Hình 1: Các ký hiệu
dùng cho tất cả các loại cơ cấu phanh
(Xem
M.2.2 của phụ lục M) 
Hình 2: Dẫn động
phanh cơ khí
(Xem các M.2.2.10 và M.5.3.2 của phụ lục M) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Hình 3: Dẫn động
phanh thuỷ lực (Xem các M.2.2.10 và
M.5.4.2 của phụ lục M) 

Hình 4: Các kiểm tra
cơ cấu phanh (xem M.2.2.22 và
M.2.3.4 của phụ lục M) 


... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Hình 7: Cơ cấu phanh
thủy lực
(xem M.2.4.6 và M.7.2.3.2 của phụ lục M) 
PHỤ
LỤC M-M2
(Quy
định) BÁO
CÁO THỬ NGHIỆM CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG PHANH QUÁN TÍNH 1. Nhà sản xuất
................................................................. 2. Kiểu chế
tạo................................................................... 3. Loại.. ............................................................................. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.1. khối lượng G'A. ..
.............................................................................kg 4.2. lực thẳng đứng tĩnh cho phép tại thiết
bị kéo.....................................N 4.3. moóc, bán moóc có thanh kéo cứng / moóc,
bán moóc nhiều trục có thanh kéo xoay 1 5. Miêu tả tóm tắt (Danh sách các sơ đồ và bản vẽ có kích thước
kèm theo) 6. Biểu đồ nguyên lý điều khiển . 7. Hành trình s
=..................................................................mm 8. Tỷ số truyền của cơ cấu điều khiển : 8.1. thiết bị dẫn động cơ khí ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 8.2. thiết bị dẫn động thuỷ lực i =
từ............................đến...........................................2 F. =
.......................................................................cm2 Hành trình của bộ phận tác động xi lanh chính
............................mm 9. Các kết quả thử nghiệm: 9.1. Hiệu quả thiết bị dẫn động cơ khí 1 =
................................................ thiết bị dẫn động thuỷ lực 1 = .............................................. 9.2. Lực bù đồng bộ K
=...............................................................N ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 9.4. Lực kéo lớn nhất
D2............................................................N 1 Gạch bỏ loại không đúng 2 Các độ dài mà tỷ số của chúng được sử dụng
để xác định iHO hoặc ih 9.5. Ngưỡng lực KA =
................................................................N 9.6. Tổn thất hành trình và hành trình tự do: tại vị trí của thiết bị kéo có một tác động s011
=.............................mm với thiết bị dẫn động thuỷ lực s01.................................................mm 9.7. Hành trình hiệu dụng của cơ cấu điều
khiển phanh s' = ...........................mm 10. Phòng thử nghiệm tiến hành thử nghiệm
...................................... ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 của phụ lục M.
Ngày...........................................................................
Ký tên......................................................................... 1 Gạch bỏ loại không đúng PHỤ
LỤC M-M3
(Quy
định) BÁO
CÁO THỬ NGHIỆM CƠ CẤU PHANH 1. Nhà sản xuất
.................................................................. 2. Kiểu chế tạo ................................................................... 3. Loại ............................................................................. 4. Khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ
thuật trên mỗi bánh xe GBO = ........................................................................kg ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6. Bán kính lăn động học lốp xe
.............................................m 7. Miêu tả tóm tắt (Danh sách các sơ đồ và bản vẽ có kích thước
kèm theo) 8. Biểu đồ nguyên lý điều khiển . 9. Kết quả thử nghiệm Cơ cấu phanh cơ khí 1 Cơ cấu phanh thuỷ lực 
10 Phòng thử nghiệm tiến hành thử nghiệm
...................................... 11 Cơ cấu phanh trên phù hợp / không phù hợp1
các yêu cầu các điều M.3 và M.6 của phụ lục M.
Ngày........................................................................... ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 PHỤ
LỤC M-M4
(Quy
định) BÁO
CÁO KHẢ NĂNG TƯƠNG THÍCH CỦA CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN PHANH QUÁN TÍNH, DẪN ĐỘNG PHANH
VÀ CÁC CƠ CẤU PHANH TRÊN moóc, bán moóc 1. Cơ cấu điều khiển
............................................................. được mô tả trong
báo cáo thử nghiệm kèm theo (xem phụ lục M-M2 ) 1 = ........................2 hoặc i 1=
........................2 iHO. h (phải trong các giới hạn được quy định trong 8.1
hoặc 8.2 của phụ lục M-M2) 2. Các cơ cấu phanh được mô tả trong báo cáo
thử nghiệm kèm theo (xem phụ lục M-M3) 3. Các thiết bị dẫn động trên moóc, bán moóc 3.1. Mô tả vắn tắt cùng với sơ đồ nguyên lý ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 i H11 =
.........................................................................2 H11
= ........................................................................2
4. Moóc, bán moóc 4.1. Nhà sản xuất
................................................................ 4.2. Kiểu chế
tạo.................................................................. 4.3. Loại........................................................................... 4.4. Loại liên kết đòn kéo: moóc, bán moóc có
thanh kéo cứng / moóc, bán moóc nhiều trục có thanh kéo xoay1 4.5. Số các cơ cấu phanh n =
.................................................. 4.6. Khối lượng tối đa cho phép về mặt kỹ
thuật GA =.....................kg ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 4.8. Lực đẩy cho phép trong mối nối D* = 0,100 g GA
1............................................................N Hoặc D* = 0,067 g G A1............................................................N 1 Gạch bỏ loại không đúng 2 Các độ dài chính thức được sử dụng để xác
định ig hoặc i'g 4.9. Lực phanh yêu cầu B* = 0,50 g G A........................................N 5. Khả năng tương thích - Kết quả thử nghiệm 5.1. Ngưỡng lực 100KA/g GA =
...............................................phải trong khoảng 2 tới 4) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5.3. Lực kéo lớn nhất 100D2/g GA =
......................................... 5.4. Khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ thuật
của cơ cấu điều khiển quán tính. G'A = ...............................................................
kg (không nhỏ hơn GA) 5.5. Khối lượng lớn nhất cho phép về mặt kỹ
thuật của tất cả các cơ cấu phanh của moóc, bán moóc. GB = nxGBo =
.............................................................kg (không nhỏ hơn GA) 5.6. Hệ thống phanh quán tính có thiết bị dẫn
động cơ khí 5.6.1. iH = iHOxiH1 =................................................................ 5.6.2. H =
HOx H1 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 5.6.4
5.7. Hệ thống phanh quán tính có thiết bị dẫn
động cơ khí 1 
1 Gạch bỏ loại không đúng 5.7.4. s/ih =
....................................................................... không lớn hơn hành trình của bộ phận tác động
xi lanh chính như quy định trong 8.2 của phụ lục M-M2) 6. Phòng thử nghiệm tiến hành thử nghiệm
...................................... 7. Hệ thống phanh quán tính trên phù hợp /
không phù hợp1 các yêu cầu trong điều M.3 và M.9 của phụ lục M. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 1 Gạch bỏ loại không đúng PHỤ
LỤC N
(quy
định) YÊU
CẦU THỬ NG ĐỐI VỚI CÁC LOẠI XE ĐƯỢC LẮP HỆ THỐNG CHỐNG HÃM CỨNG N.1. Khái niệm chung N.1.1 Phụ lục này định nghĩa hiệu quả phanh
yêu cầu cho các xe đường bộ được lắp đặt hệ thống chống hãm cứng. Thêm vào đó,
các xe cơ giới được cho phép kéo một moóc, bán moóc và các moóc, bán moóc được
trang bị các hệ thống phanh khí nén, khi các xe được chất toàn tải phải đáp ứng
các yêu cầu khả năng tương thích được nêu trong phụ lục K. N.1.2 Các hệ thống chống hãm cứng hiện nay
bao gồm một cảm biến hoặc nhiều cảm biến, một bộ điều khiển hoặc nhiều bộ điều
khiển, một bộ biến điệu hoặc nhiều bộ biến điệu. Một thiết bị nào có kết cấu
khác có thể được đưa ra trong tương lai sẽ được coi là một hệ thống chống hãm
cứng trong phạm vi ý nghĩa của phụ lục này và phụ lục K, nếu nó có tính năng
tương đương với tính năng đã được chỉ ra trong phụ lục này. N.2. Định nghĩa N.2.1 Một "Hệ thống chống hãm cứng"
là một phần của hệ thống phanh chính điều khiển tự động mức độ trượt theo hướng
quay của các bánh xe trên một hay các bánh xe của xe trong khi phanh. N.2.2 "Cảm biến" là một bộ phận
được thiết kế để cảm nhận và truyền tới bộ phận điều khiển trạng thái quay của
bánh xe (các bánh xe) hoặc trạng thái động học của xe. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N.2.4 "Bộ biến điệu" là một bộ phận
được thiết kế để biến đổi lực phanh (các lực phanh) theo các tín hiệu nhận được
từ bộ điều khiển N.2.5 "Bánh xe được điều khiển trực
tiếp" là một bánh xe mà toàn bộ lực phanh của nó được biến điệu theo dữ
liệu được cung cấp ít nhất là bởi chính cảm biến của nó.1 N.2.6 "Bánh xe được điều khiển gián
tiếp" là một bánh xe mà toàn bộ lực phanh của nó được biến điệu theo dữ
liệu được cung cấp từ cảm biến (các cảm biến) của bánh xe (các bánh xe) khác.1 1 Hệ thống chống hãm cứng có điều khiển lựa
chọn cao được coi là bao gồm cả các bánh xe điều khiển trực tiếp và gián tiếp,
trong các hệ thống có điều khiển lựa chọn thấp, tất cả các bánh xe lắp cảm biến
được coi là bánh xe điều khiển trực tiếp. N.3. Các loại hệ thống chống hãm cứng N.3.1 Xe cơ giới được trang bị một hệ thống
chống hãm cứng trong phạm vi ý nghĩa của điều K.1 trong phụ lục K nếu được lắp
đặt một trong các hệ thống sau: N.3.1.1 Hệ thống chống hãm cứng loại 1 Xe được trang bị một hệ thống chống hãm cứng
loại 1 phải đáp ứng tất cả các yêu cầu có liên quan của phụ lục này. N.3.1.2 Hệ thống chống hãm cứng loại 2 ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N.3.1.3 Hệ thống chống hãm cứng loại 3 Xe được trang bị một hệ thống chống hãm cứng
loại 3 phải đáp ứng tất cả các yêu cầu có liên quan của phụ lục này, trừ các
yêu cầu trong các N.5.3.4 và N.5.3.5. Trên các xe như vậy, bất kỳ trục riêng
biệt nào (giá chuyển hướng) không chứa ít nhất một bánh xe được điều khiển trực
tiếp phải đáp ứng các tình trạng sử dụng lực bám và trình tự bám bánh xe của
phụ lục K, liên quan tới lực phanh riêng và tải trọng từng bánh xe. Các yêu cầu
trên có thể được kiểm tra trên các đường có hệ số bám cao và thấp (khoảng 0.8
và 0.3 là lớn nhất) bởi sự biến điệu lực điều khiển phanh chính. N.3.2 Một moóc, bán moóc được coi là được
trang bị một hệ thống chống hãm cứng trong phạm vi ý nghĩa của điều K.1 trong
phụ lục K khi có ít nhất hai bánh xe ở hai phía đối diện nhau của xe được điều
khiển trực tiếp và các bánh xe còn lại được điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp
bởi hệ thống chống hãm cứng. Trong trường hợp các moóc, bán moóc, có ít nhất
hai bánh xe trên một trục trước và hai bánh xe trên một trục sau được điều
khiển trực tiếp và mỗi trục đó phải có ít nhất một bộ biến điệu độc lập và các
bánh xe còn lại được điều khiển trực tiếp hoặc gián tiếp. Ngoài ra, moóc, bán
moóc được trang bị hệ thống chống hãm cứng phải đáp ứng một trong các điều kiện
sau. N.3.2.1 Hệ thống chống hãm cứng loại A Một moóc, bán moóc được trang bị một hệ thống
chống hãm cứng loại A phải đáp ứng tất cả các yêu cầu có liên quan của phụ lục
này. N.3.2.2 Hệ thống chống hãm cứng loại B Một moóc, bán moóc được trang bị một hệ thống
chống hãm cứng loại B phải đáp ứng tất cả các yêu cầu có liên quan của phụ lục
này trừ N.6.3.2. N.4. Yêu cầu chung N.4.1 Bất cứ hư hỏng nào về điện hoặc cảm
biến không làm việc bình thường gây ảnh hưởng đến các yêu cầu chức năng và hiệu
quả của hệ thống được quy định trong phụ lục này, bao gồm cả các yêu cầu đường
cung cấp điện, dây dẫn ngoài tới bộ điều khiển, bộ (các bộ) điều khiển2 và bộ
(các bộ) biến điệu phải được báo hiệu cho người lái xe bằng một tín hiệu ánh
sáng đặc biệt. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N.4.1.2 Kiểm tra cảm biến tĩnh có thể xác
minh rằng cảm biến lần cuối cùng không hoạt động khi xe ở vận tốc lớn hơn 10
km/h 3. Trong suốt quá trình kiểm tra, van biến điệu được điều khiển điện phải
thực hiện ít nhất một chu kỳ. N.4.2 Các xe cơ giới được trang bị một hệ
thống chống hãm cứng và được phép kéo một moóc, bán moóc cũng được trang bị một
hệ thống chống hãm cứng trừ các xe loại M1 và N1 phải được lắp một tín hiệu ánh
sáng cảnh báo độc lập cho hệ thống chống hãm cứng của moóc, bán moóc, đáp ứng
các yêu cầu trong N.4.1 của phụ lục này. N.4.2.1 Tín hiệu cảnh báo này không được bật
sáng khi nối một moóc, bán moóc không có hệ thống chống hãm cứng hoặc khi không
nối moóc, bán moóc. Chức năng này phải là tự động. N.4.3. Tín hiệu (các tín hiệu) cảnh báo trên
phải dễ nhìn ngay cả ban ngày và dễ dàng cho người lái nhận thấy rằng chúng
hoạt động tốt. N.4.4 Trừ các xe loạI M1, N1, O1 và O2, các
đầu nối đIện được sử dụng trong các hệ thống chống hãm cứng của các đầu kéo và
moóc, bán moóc phảI là một đầu nối đặc biệt phù hợp với ISO 7638 : 1985 4. N.4.5 Trong trường hợp có hỏng hóc tại hệ
thống chống hãm cứng, hiệu quả phanh còn lại phải đạt được như đã quy định cho
xe có hư hỏng một phần cơ cấu dẫn động của hệ thống phanh chính (xem 5.2.1.4 của Tiêu chuẩn này). Yêu cầu này
không được hiểu sai lệch với các yêu cầu liên quan đến hệ thống phanh dự phòng.
Trong trường hợp các moóc, bán moóc, hiệu quả phanh còn lại khi có sự cố 2 Cho đến khi các quy trình thử nghiệm thống
nhất được chấp nhận, nhà sản xuất phải cung cấp cho Phòng thử nghiệm một bản
phân tích khả năng các sự cố trong (các) bộ điều khiển và các ảnh hưởng của nó.
Các thông tin này phải dựa vào sự thảo luận và chấp thuận giữa Phòng thử nghiệm
và nhà sản xuất xe. 3 Tín hiệu cảnh báo có thể bật sáng trở lại
trong khi đang đứng yên, miễn là nó phải mờ đi trước khi xe đạt tới vân tốc10
km/h và không có sự cố nào. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 (a) hệ thống chống hãm cứng moóc, bán moóc
phải có thể vận hành thông qua mạch đèn phanh (sử dụng giắc nối 4 chân ISO 1185 (24N) và không vượt quá
các giới hạn hiện thời của mạch đèn phanh) và moóc, bán moóc phải được trang bị
một tín hiệu cảnh báo ánh sáng, nằm trong phạm vi quan sát bằng gương chiếu hậu
của người lái và dễ nhìn ngay cả ban ngày để cảnh báo
người lái bất cứ sự đứt nào trên đường cung cấp điện và / hoặc dây dẫn phía ngoài bộ điều khiển của hệ thống
chống hãm cứng của moóc, bán moóc. (b) hệ thống phanh moóc, bán moóc phải thoả
mãn các yêu cầu của phụ lục K, ví dụ như bố trí một thiết bị cảm biến tải trọng
phanh trên moóc, bán moóc . Đặc tính của dây dẫn trong điều 6.2 của ISO
7638 : 1985 cho moóc, bán moóc có thể rút gọn nếu Rơmoóc được lắp cầu chì độc
lập của chính nó. Giá trị danh định của cầu chì phải là giá trị dòng định danh
của các linh kiện dẫn điện. trong hệ thống chống hãm cứng theo N.4.1 của
phụ lục này ít nhất phải là 80% của hiệu quả phanh quy định cho hệ thống phanh
chính của moóc, bán moóc có liên quan. N.4.6 Sự hoạt động của hệ thống chống hãm
cứng không chịu ảnh hưởng xấu của điện trường và từ trường 5. N.4.7 Một thiết bị tác động bằng tay có thể
không được trang bị để ngắt hoặc thay đổi chế độ đIều khiển 6 của hệ thống
chống hãm cứng, trừ trường hợp các xe cơ giới thuộc các loại N và N3 như đã
định nghĩa trong phụ lục 7 của Quyết định thống nhất trong kết cấu xe (R.E.3) dùng
trên đường phi tiêu chuẩn; khi một thiết bị như vậy được lắp trên các xe loại
N2 hoặc N3 thì các yêu cầu sau phải được đáp ứng: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N.4.7.2. Tín hiệu cảnh báo ánh sáng phải
thông báo cho người lái biết hệ thống chống hãm cứng đã được ngắt hoặc thay đổi
chế độ, tín hiệu cảnh báo sự cố hệ thống chống hãm cứng có thể được sử dụng cho
mục đích này. N.4.7.3. Hệ thống chống hãm cứng phải tự động
nối lại / quay lại chế độ chạy đường bằng khi khóa điện ở vị trí
"on"("run"). N.4.7.4. Sách hướng dẫn sử dụng xe được cung
cấp bởi nhà sản xuất phải cảnh báo cho lái xe các hậu quả của việc ngắt hoặc
thay đổi chế độ bằng tay hệ thống chống hãm cứng. N.4.7.5. Thiết bị được đề cập trong N.4.7,
cùng với xe kéo, có thể tách, thay đổi chế độ điều khiển của hệ thống chống hãm
cứng của moóc, bán moóc. Không cho phép có một thiết bị độc lập cho một mình
moóc, bán moóc. N.5 Các yêu cầu đặc biệt liên quan đến xe cơ
giới N.5.1 Năng lượng tiêu thụ Các xe cơ giới được trang bị hệ thống chống
hãm cứng phải giữ nguyên hiệu quả phanh của nó khi thiết bị điều khiển phanh
chính được tác động hết hành trình trong các khoảng thời gian dài. Sự tuân theo
đúng các yêu cầu này phải được thẩm tra bằng các thử nghiệm sau N.5.1.1 Quy trình thử nghiệm N.5.1.1.1 Mức năng lượng ban đầu trong thiết
bị (các thiết bị) dự trữ năng lượng phải bằng mức quy định bởi nhà sản xuất.
Mức này ít nhất là bằng mức đảm bảo hiệu quả phanh quy định cho phanh chính khi
xe toàn tải. Thiết bị (Các thiết bị) dự trữ năng lượng cho thiết bị bổ trợ khí
nén phải được tách rời. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 6 Được hiểu như các thiết bị thay đổi chế độ
điều khiển của hệ thống chống hãm cứng không dựa vào N.4.7 của phụ lục này nếu
trong chế độ điều khiển thay đổi. N.5.1.1.2. Từ một vận tốc ban đầu không nhỏ
hơn 50 km/h, trên đường có hệ số bám bằng 0.3 7 hoặc nhỏ hơn, các cơ cấu phanh
của xe toàn tải phải được tác động hết hành trình trong một khoảng thời gian t
và tất cả các bánh xe điều khiển trực tiếp phải giữ nguyên điều khiển của hệ
thống chống hãm cứng trong suốt thời gian đó. N.5.1.1.3. Động cơ của xe sau đó phải tắt
hoặc đường cung cấp cho (các) thiết bị dự trữ năng lượng phải được ngắt. N.5.1.1.4. Thiết bị điều khiển phanh chính
sau đó phải được tác động hết hành trình 4 lần kế tiếp nhau khi xe đứng yên. N.5.1.1.5. Khi thiết bị điều khiển được tác
động ở lần thứ 5, nó phải có khả năng phanh xe với mức tối thiểu là hiệu quả đã
được quy định cho hệ thống phanh dự phòng khi xe toàn tải. N.5.1.1.6. Trong thử nghiệm, trong trường hợp
đầu kéo được phép kéo một moóc, bán moóc trang bị hệ thống phanh khí nén, đường
cung cấp phải được ngắt và một thiết bị dự trữ năng lượng có thể tích 0,5 lít
phải được nối với đường điều khiển (theo đúng F.1.1.2.2.3 phụ lục F ). Khi các
cơ cấu phanh được tác dụng ở lần thứ 5, như đã nêu trong N.5.1.1.5 của phụ lục
này, mức năng lượng cung cấp cho đường điều khiển không được thấp hơn 1/2 mức
được tạo thành tại lần khởi động phanh đầy đủ với mức năng lượng ban đầu. N.5.1.2 Các yêu cầu bổ sung: N.5.1.2.1. Hệ số bám của bề mặt đường phải được
đo với xe được thử nghiệm bằng phương pháp được nêu trong N2.1.1 của phụ lục
N-N2. N.5.1.2.2. Thử nghiệm phanh phải được tiến
hành khi động cơ chạy không tải, được ngắt khỏi hệ thống truyền lực, và xe chở
toàn tải. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Khi t là (s) thì Vmax thể hiện vận tốc thiết
kế tối đa của xe tính bằng km/h với giới hạn trên 160 km/h. N.5.1.2.4. Nếu thời gian t không thể được kết
thúc trong một pha phanh đơn lẻ, có thể sử dụng thêm các pha, nhiều nhất là 4
lần tất cả. N.5.1.2.5. Nếu thử nghiệm được tiến hành
trong một vài pha, không được cung cấp năng lượng giữa các pha của thử nghiệm. 7 Cho đến khi các mặt đường thử nghiệm trở
nên phổ biến, các lốp tại giới hạn mòn, và các giá trị hệ số bám cao tới 0,4 có
thể được sử dụng khi có sự cân nhắc của Phòng thử nghiệm. Giá trị thực tế thu
được, loại lốp và mặt đường phải được ghi lại. Từ pha thứ 2, có thể tính đến năng lượng tiêu
thụ tương đương với lần phanh đầu tiên bằng cách trừ đi một lần phanh hoàn toàn
từ 4 lần phanh được quy định trong N.5.1.1.4 (và N.5.1.1.5, N.5.1.1.6,
N.5.1.2.6) cho từng pha thứ 2, thứ 3, thứ 4 trong thử nghiệm được quy định
trong N.5.1.1. N.5.1.2.6. Hiệu suất được quy định trong
N.5.1.1.5 sẽ được coi là thỏa mãn nếu tại cuối lần phanh thứ 4, với xe đứng
yên, mức năng lượng trong (các) thiết bị dự trữ bằng hoặc trên mức được yêu cầu
cho hệ thống phanh dự trữ khi xe toàn tải. N.5.2 Sử dụng lực bám N.5.2.1 Sử dụng lực bám của hệ thống chống
hãm cứng quan tâm đến độ tăng thực tế quãng đường phanh vượt quá giá trị nhỏ
nhất theo lý thuyết. Hệ thống chống hãm cứng được coi là thỏa mãn khi điều kiện 0.75
được thỏa mãn, với biểu thị lực bám được sử
dụng, như được định nghĩa trong N2.1.2 của phụ lục N-N2. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N.5.2.3. Quá trình thử nghiệm để xác định hệ
số bám (k) và công thức cho tính toán hệ số tận dụng lực bám () sẽ được nêu
trong phụ lục N-N2. N.5.2.4. Sử dụng lực bám của hệ thống chống
hãm cứng phải được kiểm tra trên các xe hoàn chỉnh được trang bị các hệ thống
chống hãm cứng loại 1 hoặc 2. Trong trường hợp các xe được trang bị các hệ
thống chống hãm cứng loại 3, chỉ trục (các trục) có ít nhất một bánh xe được
điều khiển trực tiếp phải thỏa mãn yêu cầu này. N.5.2.5. Điều kiện 0.75phải
được kiểm tra khi toàn tải và không tải. Thử nghiệm xe toàn tải trên đường có
hệ số bám cao có thể được bỏ qua nếu lực quy định trên thiết bị điều khiển
không đạt được đủ một chu kỳ của hệ thống chống hãm cứng. Với thử nghiệm xe không tải lực điều khiển có
thể tăng tới 100daN nếu không chu trình nào đạt được giá trị lực tối đa 8. Nếu
lực 100 daN không đủ để thực hiện chu trình của hệ thống, thì thử nghiệm này có
thể được bỏ qua. Với các hệ thống phanh khí nén, áp suất khí nén có thể không
được tăng quá áp suất ngắt mạch cho mục đích của thử nghiệm này. N.5.3 Các kiểm tra bổ sung Các kiểm tra bổ sung sau phải được tiến hành,
động cơ không nối với hệ thống truyền lực với xe toàn tải và không tải. 7 Cho đến khi các mặt đường thử nghiệm trở
nên phổ biến, các lốp tại giới hạn mòn, và các giá trị hệ số bám cao tới 0,4 có
thể được sử dụng khi có sự cân nhắc của Phòng thử nghiệm. Giá trị thực tế thu
được và loại lốp và mặt đường phải được ghi lại. N.5.3.1. Các bánh xe được điều khiển trực
tiếp bởi hệ thống chống hãm cứng không được bó cứng khi lực tối đa 8 tác động
đột ngột lên thiết bị điều khiển, trên mặt đường được quy định trong N.5.2.2, ở
vận tốc ban đầu = 40 km/h và ở vận tốc ban đầu cao như được nêu trong bảng sau
9 10. 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N.5.3.3. Khi xe chạy từ một đường có hệ số
bám thấp kL sang một đường có hệ số bám cao kH khi kH
11 N.5.3.4. Trong trường hợp các xe được trang
bị các hệ thống chống hãm cứng loại 1 hoặc loại 2, khi các bánh xe bên trái và
bên phải của xe ở trên đường có hệ số bám khác nhau (kH và kL) khi kH 0,5 và kH / kL 211các bánh xe được điều
khiển trực tiếp không được bó cứng khi lực tối đa8 đột ngột tác động
lên thiết bị điều khiển tại vận tốc 50 km/h. 8 "Lực tối đa" nghĩa là lực lớn
nhất đã chỉ ra trong phụ lục C cho loại xe đó, một lực lớn hơn có thể được sử
dụng nếu yêu cầu để hệ thống chống hãm cứng phản ứng nhanh hơn. 9 Các điều khoản của điều này áp dụng từ ngày
13/3/1992 (Decision of the Working Party on the Construction of Vehicles,
TRANS/ SC1/WP29/341, điều 23 ). 10 Mục đích của các thử nghiệm này là kiểm
tra bánh xe không bị bó cứng và xe giữ được ổn định, nó không cần thiết cho
việc phanh xe dừng hẳn và giữ xe tạm dừng trên đường có hệ bám thấp. 11 k hệ số bám cao kL hệ số bám thấp kH và kL
được đo như trong phụ lục M-2 . N.5.3.5 Hơn nữa các xe toàn tải được trang bị
các hệ thống chống hãm cứng loại 1, theo các điều kiện trong N.5.3.4 của phụ
lục này phải đảm bảo lực phanh riêng quy định trong phụ lục N-N3. N.5.3.6 Tuy vậy, trong các thử nghiệm quy
định tại N.5.3.1, N.5.3.2, N.5.3.3, N.5.3.4 và N.5.3.5 của phụ lục này, bánh xe
được phép bó cứng trong các giai đoạn ngắn. Ngoài ra, sự bó cứng bánh xe là
được phép khi vận tốc của xe nhỏ hơn 15 km/h; cũng như vậy sự bó cứng ở các
bánh xe được điều khiển gián tiếp là được phép tại bất kỳ vận tốc nào nhưng
tính ổn định và khả năng lái phải không bị ảnh hưởng. N.5.3.7 Trong các thử nghiệm quy định tại
N.5.3.4 và N.5.3.5 của phụ lục này, cho phép có sự hiệu chỉnh lái, nếu góc quay
của vô lăng trong khoảng 1200 trong 2s đầu và toàn bộ không lớn hơn 2400. Ngoài
ra, tại thời điểm bắt đầu của các thử nghiệm mặt phẳng đối xứng dọc của xe phải
chạy qua đường biên của các bề mặt có độ bám cao và thấp và trong khi tiến hành
các thử nghiệm này thì không phần nào của các lốp (phần ngoài) vượt qua lên
đường giới hạn này. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N.6.1 Năng lượng tiêu thụ Các moóc, bán moóc được trang bị các hệ thống
chống hãm cứng phải được thiết kế sao cho sau khi thiết bị điều khiển phanh
chính đã tác động hoàn toàn vài lần, xe vẫn còn đủ năng lượng để dừng xe trong
quãng đường phanh hợp lý. N.6.1.1 Việc tuân theo các yêu cầu trên phải
được kiểm tra bằng các quy trình quy định dưới đây: với xe không tải, trên
đường thẳng và bằng phẳng có hệ số bám cao12 và các cơ cấu phanh được điều
chỉnh kỹ lưỡng và van cảm biến tỷ lệ / tải trọng (nếu được lắp) giữ ở vị trí
toàn tải trong suốt thử nghiệm. N.6.1.2 Trong trường hợp hệ thống phanh khí
nén, mức năng lượng ban đầu trong thiết bị (các thiết bị) dự trữ năng lượng
phải tương đương với áp suất 0.8 bar tại đầu nối của đường cấp của moóc, bán
moóc. N.6.1.3 Vận tốc xe ban đầu tối thiểu là 30
km/h các cơ cấu phanh phải được tác động hoàn toàn trong 15s, trong khi đó các
bánh xe được điều khiển trực tiếp phải giữ nguyên sự điều khiển của hệ thống
chống hãm cứng. Trong khi thử nghiệm, đường cấp cho thiết bị (các thiết bị) dự
trữ năng lượng phải được khóa. 10 Mục đích của các thử nghiệm này là kiểm
tra bánh xe không bị bó cứng và xe giữ được ổn định, nó không cần thiết cho
việc phanh xe dừng hẳn và giữ xe tạm dừng trên đường có hệ bám thấp. 8 "Lực tối đa" nghĩa là lực lớn
nhất đã chỉ ra trong phụ lục C cho loại xe đó, một lực lớn hơn có thể được sử
dụng nếu yêu cầu để hệ thống chống hãm cứng phản ứng nhanh hơn. 12 Nếu hệ số bám của vết tiếp xúc quá cao,
ngăn không cho hệ thống chống hãm cứng tuần hoàn, thì thử nghiệm có thể tiến
hành trên đường có hệ số bám thấp hơn. Nếu khoảng thời gian t = 15 s không thể hoàn
thành trong 1 pha phanh đơn, có thể sử dụng thêm các pha khác. Trong các pha đó
không cung cấp thêm năng lượng cho thiết bị (các thiết bị) dự trữ năng lượng và
từ pha thứ 2, tiêu thụ năng lượng bổ sung cho việc điền đầy bộ phận tác động
phanh được kể đến, ví dụ bằng quá trình thử nghiệm sau: áp suất trong các bình
chứa khi khởi động pha thứ 1 là áp suất quy định trong N.6.1.2 của phụ lục này.
Tại thời điểm bắt đầu của pha (các pha) tiếp theo áp suất trong bình chứa (các
bình chứa) sau khi tác động vào các cơ cấu phanh không nhỏ hơn áp suất trong
bình chứa (các bình chứa) tại thời điểm cuối của pha trước. ở pha (các pha)
tiếp theo, chỉ quan tâm đến thời điểm mà tại đó áp suất trong bình (các bình)
dự trữ bằng áp suất tại thời điểm cuối của các pha trước. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N.6.2 Sử dụng lực bám N.6.2.1 Các hệ thống phanh được trang bị hệ
thống chống hãm cứng phải được chấp nhận khi thoả mãn điều kiện 0,75 , khi thể
hiện lực bám được sử dụng, như đã định nghĩa trong N2.2 của phụ lục N-N2. Điều kiện này phải được thẩm tra lại với xe
không tải trên đường thẳng có hệ bám cao12,13 N.6.2.2 Để tránh các ảnh hưởng của các nhiệt độ
phanh khác nhau, nên xác định zARL trước khi xác định kR. N.6.3 Các kiểm tra bổ sung N.6.3.1 Khi các vận tốc vượt quá 15 km/h, các
bánh xe được điều khiển trực tiếp bởi hệ thống chống hãm cứng không được bó
cứng khi lực tối đa 8 tác động đột ngột lên thiết bị điều khiển của xe kéo.
Điều này phải được kiểm tra, theo các điều kiện được nêu trong N.6.2 của phụ
lục này, tại các vận tốc ban đầu bằng 40 km/h và 80 km/h. 12 Nếu hệ số bám của vết tiếp xúc quá cao,
ngăn không cho hệ thống chống hãm cứng tuần hoàn, thì thử nghiệm có thể tiến
hành trên đường có hệ số bám thấp hơn. 8"Lực tối đa" nghĩa là lực lớn nhất
đã chỉ ra trong phụ lục 4 cho lạo xe, một lực lớn hơn có thể được sử dụng nếu
yêu cầu để hệ thống chống hãm cứng phản ứng nhanh hơn. 13 Trong trường hợp các moóc, bán moóc được
lắp một thiết bị cạm nhận tải trọng, mức áp suất có thể tăng để đảm bảo một chu
kỳ đủ. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 chống hãm cứng loại A. Khi các bánh xe bên
trái và phải ở trên các bề mặt đường dẫn đến có lực phanh riêng cực đại khác
nhau (zRALHvà zRALL): 
các bánh xe được điều khiển trực tiếp không
được bó cứng khi lực tối đa 8 tác động đột ngột lên thiết bị điều khiển của xe
kéo tại vận tốc 50 km/h. Tỷ lệ zRALH/zRALL có thể được
xác định bằng quy trình được nêu trong N2.2 của phụ lục N-N2 hoặc bởi tính toán
tỷ lệ zRALH/zRALL. Theo điều kiện này xe không tải phải
thoả mãn lực phanh riêng quy định trong phụ lục N-N3 13 N.6.3.3 Tại các vận tốc của xe 15 km/h các bánh
xe được điều khiển trực tiếp được phép bó cứng trong các khoảng thời gian ngắn,
nhưng tại các vận tốc 15 km/h cho phép bất kỳ sự bó cứng nào. Các bánh xe
được điều khiển gián tiếp cho phép bó cứng tại bất kỳ vận tốc nào nhưng trong
tất cả các trường hợp, sự ổn định không được bị ảnh hưởng. PHỤ
LỤC N-N1
(quy
định) Các ký hiệu và định nghĩa Bảng: Các ký hiệu và định nghĩa Ký hiệu Nội dung ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 chiều dài cơ sở ER khoảng cách giữa chốt kéo và tâm của trục hoặc
các trục của bán moóc (hoặc khoảng cách giữa đầu nối thanh kéo và tâm của
trục hoặc các trục của moóc, bán moóc trục trung tâm) 
lực bám sử dụng của xe: thương số của lực
phanh riêng lớn nhất có sự hoạt động của hệ thống chống hãm cứng (zAL) và hệ
số bám (k) i
giá trị được đo trên trục thứ i (trong
trường hợp xe cơ giới có hệ thống chống hãm cứng loại 3) H
giá trị trên bề mặt đường có hệ số bám
cao ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 giá trị trên bề mặt đường có hệ số bám
thấp F lực (N) FbR lực phanh của moóc, bán moóc với hệ thống
chống hãm cứng không hoạt động FbRmax giá trị lớn nhất của FbR FbRmaxi giá trị của FbRmax với duy nhất trục thứ i
của moóc, bán moóc được phanh ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 lực phanh của moóc, bán moóc khi hệ thống
chống hãm cứng hoạt động FCnd tổng phản lực pháp tuyến tĩnh của mặt đường
lên trục bị động không phanh của tổ hợp xe FCd tổng phản lực pháp tuyến tĩnh của mặt đường
lên trục chủ động không phanh của tổ hợp xe Fdyn phản lực pháp tuyến động của mặt đường khi
hệ thống chống hãm cứng hoạt động. Fidyn Fdyn trên trục thứ i trong trường hợp xe cơ
giới hoặc moóc. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 phản lực pháp tuyến tĩnh của mặt đường lên
trục thứ i. FM tổng phản lực pháp tuyến tĩnh của mặt đường
lên các bánh xe của xe cơ giới (xe kéo) Bảng (tiếp theo) Ký hiệu Nội dung F1 Mnd ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 F 1 Md tổng phản lực pháp tuyến tĩnh của mặt đường
lên các trục chủ động không phanh của xe cơ giới. FR tổng phản lực pháp tuyến tĩnh của mặt đường
lên tất cả các bánh xe của moóc, bán moóc FRdyn tổng phản lực pháp tuyến động của mặt đường
lên trục (các trục) của bán moóc hoặc moóc, bán moóc có trục trung tâm 1FWM 0,01 FMnd + 0,015FMd ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 gia tốc trọng trường 9,81 m/s2 H chiều cao trọng tâm được quy định bởi nhà
sản xuất và được chấp thuận bởi Phòng thử nghiệm tiến hành thử phê duyệt kiểu hD chiều cao thanh kéo (tâm khớp nối trên
moóc, bán moóc) hK chiều cao khớp nối mâm kéo ( chốt chính) hR chiều cao trọng tâm của moóc, bán moóc ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 hệ số bám giữa lốp và đường Kf hệ số k của một trục trước kH giá trị k được xác định trên đường có hệ số
bám cao Ki giá trị k được xác định trên trục thứ i của
xe có hệ thống hãm cứng loại 3 kL giá trị k được xác định trên đường có hệ số
bám thấp ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 giá trị hệ số bám khi trượt 100% kM hệ số k của xe cơ giới Kpeak giá trị lớn nhất của đường cong " bám
chống trượt" Kr hệ số k của một trục sau kR hệ số k của moóc, bán moóc ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 khối lượng của từng xe (kg) 1) Trong trường hợp đối với xe cơ giới hai
trục: ký hiệu Fmdn và FMd được phép thay bằng ký hiệu Fi. Bảng (kết thúc) Ký hiệu Nội dung R tỷ số giữa kpeak và klock T ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tm giá trị trung bình của t Tmin giá trị nhỏ nhất của t Z lực phanh riêng zAL lực phanh riêng của xe khi hệ thống chống
hãm cứng hoạt động zC ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 zCAL lực phanh riêng z của tổ hợp xe với moóc,
bán moóc phanh và hệ thống chống hãm cứng hoạt động. zCmax giá trị lớn nhất zC. zCmaxi giá trị lớn nhất zC trên trục thứ i của
moóc, bán moóc được phanh. Zm lực phanh riêng trung bình. Zmax ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 zMALS zAL của xe cơ giới trên bề mặt đường không
nhẵn. zR lực phanh riêng z của moóc, bán moóc khi hệ
thống chống hãm cứng không hoạt động. zRAL zAL của moóc, bán moóc đạt được khi phanh
tất cả các trục, đầu kéo không phanh và động cơ tách khỏi hệ thống truyền lực. zRALH ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 zRALL zRAL trên đường có hệ số bám thấp. zRALS zRAL trên bề mặt đường không nhẵn. zRH zR trên đường có hệ số bám cao. zRL zR trên đường có hệ số bám thấp. zRHmax ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 zRLmax giá trị lớn nhất của zRL. zRmax giá trị lớn nhất của zR. PHỤ
LỤC N-N2
(quy
định) SỬ
DỤNG SỰ BÁM N2.1. Phương pháp đo cho các xe cơ giới ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N2.1.1.1 Hệ số bám (k) được xác định bằng
cách chia lực phanh lớn nhất khi không bó cứng các bánh xe với tải trọng động
tương ứng trên trục khi phanh. N2.1.1.2 Các cơ cấu phanh chỉ được tác dụng lên
một trục của xe thử nghiệm, ở vận tốc ban đầu 50 km/h. Các lực phanh phải được
phân bố giữa các bánh xe của trục để đạt được hiệu suất lớn nhất. Hệ thống chống hãm cứng không được nối hoặc
không hoạt động, trong khoảng 40 km/h và 20 km/h. N2.1.1.3 Một số các thử nghiệm khi tăng đường
áp suất phải được tiến hành để xác định lực phanh riêng lớn nhất của xe (zmax).
Trong các thử nghiệm, một lực đầu vào không đổi phải được giữ nguyên và lực
phanh riêng sẽ được xác định bằng thời gian tiến hành phanh để giảm vận tốc từ
40 km/h xuống 20 km/h sử dụng công thức sau: 
zmax là giá trị lớn nhất của z; t
tính bằng giây. N2.1.1.3.1. Bó cứng bánh xe có thể xảy ra
dưới 20 km/h. N2.1.1.3.2. Bắt đầu từ giá trị đo được nhỏ
nhất của t, gọi là tmin, sau đó chọn ba giá trị của t trong khoảng tmin đến
1,05 tmin và tính giá trị trung bình tm, sau đó tính 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N2.1.1.4 Các lực phanh phải được tính toán từ
lực phanh riêng đo được và cản lăn của trục (các trục) không phanh tương đương
với 0,015 của tải trọng tĩnh của một trục chủ động và 0,010 tải trọng tĩnh của
một trục bị động. N2.1.1.5 Tải trọng động trên các trục phải
như tải trọng được cho bởi công thức trong phụ lục K . N2.1.1.6 Giá trị của k phải được làm tròn với
ba số thập phân. N2.1.1.7 Sau đó, thử nghiệm sẽ được lặp lại
cho (các) trục khác như đã chỉ ra từ N2.1.1.1 đến N2.1.1.6 (để miễn giảm xem
N2.1.4 và N2.1.5 ). N2.1.1.8 Ví dụ, trong trường hợp xe có hai
trục sau chủ động với trục trước (1) được phanh, hệ số bám (k) được tính bởi: 
N2.1.1.9 Một hệ số sẽ được xác định cho trục
trước kf và một cho trục sau kr. N2.1.2. Xác định hệ số tận dụng lực bám (). N2.1.2.1 Hệ số tận dụng lực bám được xác định
bởi thương của lực phanh riêng lớn nhất khi hệ thống chống hãm cứng làm việc
(zAL) với hệ số bám (kM). ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N2.1.2.2 Từ một vận tốc xe ban đầu là 55
km/h, lực phanh riêng lớn nhất (zAL) phải được đo khi hệ thống chống hãm cứng
làm việc và dựa trên giá trị trung bình của ba thử nghiệm, như trong N2.1.1.3
của phụ lục này, sử dụng thời gian tiến hành để giảm vận tốc từ 45 km/h xuống
15 km/h, theo công thức sau: 
N2.1.2.3 Hệ số bám kM phải được xác định bằng
công thức sau: 
Với 
N2.1.2.4 Giá trị của phải được làm tròn tới
ba số thập phân. N2.1.2.5 Trong trường hợp xe được trang bị
một hệ thống chống hãm cứng loại 1 hoặc 2, giá trị zAL sẽ dựa trên toàn bộ xe
khi hệ thống chống hãm cứng hoạt động, và hệ số tận dụng lực bám () sẽ được
cho bởi một công thức tương tự được đề cập trong N2.1.2.1 của phụ lục này. N2.1.2.6 Trong trường hợp xe được trang bị
một hệ thống chống hãm cứng loại 3, giá trị zAL sẽ được đo trên mỗi trục có ít
nhất một bánh xe được điều khiển trực tiếp. Ví dụ, một xe hai trục sau chủ động
có hệ thống chống hãm cứng chỉ tác động lên trục sau (2) hệ số tận dụng lực bám
() được xác định bởi công thức sau: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Tính toán này phải thực hiện cho mỗi trục có
ít nhất một bánh xe được điều khiển trực tiếp. N2.1.3. Nếu >
1,00 các đo đạc của hệ số bám phải được lặp lại. Chấp nhận dung sai 10%. N2.1.4. Đối với các xe cơ giới ba trục, chỉ
những trục không kết nối với giá cân bằng sẽ được sử dụng để thiết lập một giá
trị k cho xe1. N2.1.5. Đối với các xe loại N2 và N3 có chiều
dài cơ sở nhỏ hơn 3,80 m và tỷ số h/E 0,25
việc xác định hệ số bám cho trục sau được bỏ qua. N2.1.5.1 Trong trường hợp đó, hệ số tận dụng
lực bám được xác định bằng thương số của lực phanh riêng lớnnhất khi hệ thống
chống hãm cứng hoạt động (zAL) với hệ số bám (kf) 
N2.2. Phương pháp đo cho các moóc, bán moóc N2.2.1. Yêu cầu chung N2.2.1.1 Hệ số bám k xác định bằng thương số
của lực phanh riêng lớn nhất khi không bó cứng các bánh xe và tải trọng động
tương ứng trên các trục được phanh. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N2.2.1.3 Một số các thử nghiệm khi tăng đường
áp suất phải được tiến hành để xác định lực phanh riêng lớn nhất của tổ hợp xe
(zCmax) khi chỉ moóc, bán moóc được phanh. Trong các thử nghiệm, một 1 Cho đến khi một quá trình thử nghiệm thống
nhất được chấp thuận, các loại xe có nhiều hơn ba trục và các xe đặc biệt phải
được thảo luận thống nhất với Phòng thử nghiệm. lực đầu vào không đổi phải được giữ nguyên và
lực phanh riêng sẽ được xác định bằng thời gian tiến hành để giảm vận tốc từ 40
km/h xuống 20 km/h khi sử dụng công thức sau: 
N2.2.1.3.1. Bó cứng bánh xe có thể xảy ra
dưới 20 km/h. N2.2.1.3.2. Bắt đầu
từ giá trị đo được nhỏ nhất của t, gọi là tmin, sau đó chọn ba giá trị của t
trong khoảng tmin  Nếu trong thực tế ba giá trị được xác định
trên không đạt được, thì thời gian nhỏ nhất tmin có thể được sử dụng. N2.2.1.4 Hệ số tận dụng lực bám ( ) phải được tính theo công thức sau: 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N2.2.1.5 Nếu >
1,00 các đo đạc của hệ số bám phải được lặp lại. Chấp nhận dung sai 10%. N2.2.1.6 Lực phanh riêng lớn nhất (zRAL) phải
được đo khi hệ thống chống hãm cứng hoạt động và đầu kéo không được phanh, dựa
trên giá trị trung bình của ba thử nghiệm, như trong N2.2.1.3 của phụ lục này. N2.2.2. Các moóc N2.2.2.1 Phép đo hệ số bám k (khi ngắt hệ thống
chống hãm cứng, hoặc không hoạt động, trong khoảng 40 km/h đến 20 km/h) sẽ được
thực hiện cho các trục trước và sau. Đối với trục trước thứ i: 
Đối với trục trước thứ i: 
N2.2.2.2 Các giá trị của kf và kr phải được
làm tròn tới ba số thập phân. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
N2.2.2.4 Đo zRAL (khi hệ thống chống hãm cứng
hoạt động) 
zRAL phải được xác định trên mặt đường có hệ
số bám cao và cho các xe có hệ thống chống hãm cứng loại A, cũng như trên mặt
đường có hệ số bám thấp. N2.2.3. Các bán moóc và các moóc, bán moóc
trục trung tâm N2.2.3.1 Phép đo k (khi ngắt hệ thống chống
hãm cứng hoặc không hoạt động, trong khoảng 40km/h ến 20km/h) phải được tiến
hành với các bánh xe được lắp trên cùng một trục, các bánh xe của trục các
trục) khác phải được tháo ra. 
N2.2.3.2 Phép đo zRAL ( khi hệ thống chống
hãm cứng hoạt động) phải được tiến hành với tất cả bánhxe được lắp. 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 PHỤ
LỤC N-N3
(quy
định) HIỆU
QUẢ PHANH TRÊN MẶT ĐƯỜNG CÓ HỆ SỐ BÁM KHÁC NHAU N3.1. Các xe cơ giới N3.1.1. Lực phanh riêng quy định được đề cập
trong N.5.3.5 của phụ lục N có thể được tính toán bằng cách tham khảo hệ số bám
đo được trên hai bề mặt đường tiến hành thử nghiệm. Hai bề mặt này phải thoả
mãn các điều kiện được quy định trong N.5.3.4 của phụ lục N. N3.1.2. Hệ số bám (kH và kL) của các bề mặt
đường có hệ số bám cao và thấp, phải được xác định theo các điều khoản trong N2.1.1
của phụ lục N-N2. N3.1.3. Lực phanh riêng (zMALS) của xe kéo
toàn tải phải là: 
N3.2. Các moóc, bán moóc N3.2.1. Lực phanh riêng được đề cập trong
N.6.3.2 của phụ lục N phải được tính toán bằng cách tham khảo các lực phanh
riêng zRALH và zRALL đo được trên hai bề mặt đường tiến các hành thử nghiệm khi
hệ thống chống hãm cứng hoạt động. Hai bề mặt này phải thoả mãn các điều kiện
được quy định trong N.6.3.2 của phụ lục N. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
nếu H >
0,95 thì lấy H = 0,95 PHỤ
LỤC N-N4
(quy
định) PHƯƠNG
PHÁP LỰA CHỌN CÁC MẶT ĐƯỜNG CÓ HỆ SỐ BÁM THẤP N4.1. Các hệ số bám cụ thể của bề mặt đường
được lựa chọn, như được định nghĩa trong N.5.1.2 của phụ lục N, phải được trình
cho phòng thử nghiệm. N4.1.1. Các thông số này phải bao gồm đồ thị
tương quan giữa hệ số bám và trượt (trượt từ 0 đến.100%) cho vận tốc xấp xỉ 40
km/h1 N4.1.1.1 Giá trị cực đại của đường cong là
kpeak và giá trị tại độ trượt 100% là klọck. N4.1.1.2 Tỷ số R phải được xác định bằng
thương của kpeak và klock 
... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 N4.1.1.4 Bề mặt được sử dụng phải có tỷ số
trong khoảng 1,0 và 2,0 2. N4.2. Trước các thử nghiệm, Phòng thử nghiệm
phải đảm bảo bề mặt đường được lựa chọn đáp ứng các yêu cầu qui định và phải
thông báo các mục sau: (a) phương pháp thử nghiệm xác định R ; (b) loại xe (đầu kéo, moóc, bán moóc, ...); (c) tải trọng của trục và các lốp (các tải
trọng khác nhau và các lốp khác nhau phải được kiểm tra và các kết quả phải
trình lên Phòng thử nghiệm để quyết định nếu chúng là đại diện cho một xe được
phê duyệt kiểu). N4.2.1. Giá trị R phải được đề cập trong báo
cáo thử nghiệm. Xác định các giá trị của mặt đường phải được
tiến hành ít nhất một năm một lần với xe đại diện để thẩm định tính ổn định của
R. 1 Cho đến khi quá trình thử nghiệm thống nhất
được thiết lập để xác định đồ thị hệ số bám cho các xe có khối ượng cực đại
không vượt quá 3,5 tấn, đồ thị mà được thiết lập cho các xe khách có thể được
sử dụng. Trong trường hợp các xe đó, tỷ lệ kpeak và klock phải được thiết lập
sử dụng một giá trị kpeak như được định nghĩa trong phụ lục N-N2. Với sự đồng ý
của Phòng thử nghiệm, hệ số bám được chỉ ra trong điều này có thể được xác định
bởi phương pháp khác miễn là sự tương đương của các giá trị kpeak và klọck được
chứng minh. 2 Cho đến khi các bề mặt đường thử nghiệm trở
nên phổ biến, chấp nhận tỷ lệ R = 2,5 tuỳ theo sự thảo luận của Phòng thử
nghiệm. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 CÁC
ĐIỀU KIỆN THỬ CHO MOÓC, BÁN MOÓC CÓ HỆ THỐNG PHANH ĐIỆN P.1. Yêu cầu chung P.1.1. Các yêu cầu sau áp dụng cho các hệ
thống phanh điện được dùng làm hệ thống phanh chính bao gồm một thiết bị điều
khiển, một thiết bị truyền động cơ điện và các cơ cấu phanh ma sát. Thiết bị điều
khiển điện điều chỉnh điện áp cho moóc, bán moóc phải đặt trên moóc, bán moóc. P.1.2. Năng lượng điện cần thiết cho hệ thống
phanh điện được cung cấp cho moóc, bán moóc từ đầu kéo. P.1.3. Hệ thống phanh điện phải được tác động
bằng sự hoạt động của hệ thống phanh chính ở đầu kéo. P.1.4. Điện áp danh định là 12 V. P.1.5. Dòng điện cực đại không vượt quá 15 A. P.1.6. Sự nối điện của hệ thống phanh điện
với đầu kéo phải được thực hiện bằng một phích cắm và một ổ cắm đặc biệt tương
úng với ... 1/ , phích cắm này không tương thích với các ổ cắm của thiết bị chiếu
sáng trên xe. Phích cắm cùng với dây cáp phải được đặt trên moóc, bán moóc. P.2. Các điều kiện đối với moóc, bán moóc ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 P.2.2. Với những moóc, bán moóc có khối lượng
không tải nhỏ hơn 75% khối lượng lớn nhất, lực phanh phải được điều chỉnh tự
động theo mức độ tải trọng của moóc, bán moóc. P.2.3. Các hệ thống phanh điện phải hoạt động
ngay cả khi điện áp trên đường nối giảm xuống còn 7 V, vẫn duy trì được một
hiệu quả phanh 20% (tổng số) tải trọng tĩnh trên trục (các trục). P.2.4. Các thiết bị điều khiển việc điều
chỉnh lực phanh, tác động trở lại độ nghiêng của hướng chuyển động (con lắc, hệ
lò xo-khối lượng, công tắc quán tính chất lỏng), nếu moóc, bán moóc có nhiều
hơn một trục và có thiết bị kéo có thể điều chỉnh theo phương thẳng đứng, phải
được lắp chặt vào khung xe. Trong trường hợp các moóc, bán moóc một trục và trục
kép gần nhau có khoảng cách trục nhỏ hơn 1 m, 1 Để nghiên cứu. Cho đến khi các đặc tính của
mối nối được xác định, loại được sử dụng sẽ được chỉ định bởi nhà chức trách quốc
gia ban hành sự phê chuẩn. các thiết bị này phải được trang bị một cơ
cấu chỉ thị vị trí nằm ngang của nó và phải có khả năng điều chỉnh bằng tay để
cho phép cơ cấu được đặt trong mặt phẳng ngang thẳng hàng với hướng chuyển động
của xe. P.2.5. Rơ le tác động dòng điện phanh phù hợp
với 5.2.1.19.2 của tiêu chuẩn này, được nối với đường tác động, phải được đặt
trên moóc, bán moóc. P.2.6. Phải có một ổ giả cho phích cắm. P.2.7. Thiết bị điều khiển phải có một cơ cấu
chỉ báo, bật sáng đèn khi bất kỳ cơ cấu phanh nào tác động và chỉ thị chức năng
chính xác của hệ thống phanh điện của moóc, bán moóc. P.3. Hiệu quả phanh ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 P.3.2. Tác động phanh có thể bắt đầu với lực
phanh ban đầu không lớn hơn 10% của (tổng số) tải trọng tĩnh lớn nhất trên trục
hoặc không lớn hơn 13% của (tổng số) tải trọng tĩnh trên trục của moóc, bán
moóc không tải. P.3.3. Lực phanh có thể tăng dần theo từng
bước. Lực phanh ở những mức cao hơn lực phanh ban đầu trong P.3.2 của phụ lục
này thì bước tăng không lớn hơn 6% của( tổng số) tải trọng tĩnh lớn nhất trên
trục hoặc không lớn hơn 8% của( tổng số) tải trọng tĩnh trên trục của moóc, bán
moóc không tải. Tuy nhiên, trong trường hợp các moóc, bán moóc một trục có khối
lượng tối đa không vượt quá 1,5 tấn, bước đầu tiên không được vượt quá 7% của(
tổng số) tải trọng tĩnh lớn nhất trên trục của moóc, bán moóc. Các bước tiếp theo cho phép tăng 1 % của giá
trị này ( ví dụ: bước thứ nhất 7%, bước thứ hai 8%, bước thứ ba 9% v.v các bước
tiếp theo không vượt quá 10%). Một moóc, bán moóc hai trục có chiều dài cơ sở
ngắn hơn 1 m, khi áp dụng các điều khoản này thì được coi như moóc, bán moóc
một trục. P.3.4. Lực phanh quy định cho moóc, bán moóc
ít nhất phải đạt được 50% của tải trọng trục tổng cộng lớn nhất - ở khối lượng
lớn nhất - gia tốc chậm dần cực đại trung bình của tổ hợp đầu kéo/moóc, bán
moóc không lớn hơn 5,9 m/s2 đối với moóc, bán moóc một trục, 5,6 m/s2 đối với
moóc, bán moóc nhiều trục. Moóc, bán moóc có trục kép gần nhau, khi khoảng cách
giữa hai trục nhỏ hơn 1 m trong phạm vi yêu cầu này được coi như moóc, bán moóc
một trục. Hơn nữa, các giới hạn được nêu trong phụ lục P- P1 phải đựơc tuân theo. Nếu lực phanh được
điều chỉnh theo từng nấc, chúng phải nằm trong một giải nêu trong phụ lục P-P1. P.3.5 Vận tốc thử ban đầu 60 km/h. P.3.6 Phanh tự động của moóc, bán moóc phải
được trang bị phù hợp với các điều kiện trong 5.2.2.9 của tiêu chuẩn này. Nếu
tác động phanh tự động này đòi hỏi năng lượng điện, một lực phanh moóc, bán
moóc tối thiểu bằng 25% của tải trọng trục tổng cộng lớn nhất phải đạt được ít
nhất trong 15 phút để thoả mãn các điều kiện đã nêu ở trên. PHỤ
LỤC P-P1
(quy
định) TÍNH
TƯƠNG THÍCH CỦA LỰC PHANH RIÊNG CỦA MOÓC, BÁN MOÓC VÀ GIA TỐC CHẬM DẦN CỰC ĐẠI
TRUNG BÌNH CỦA TỔ HỢP ĐẦU KÉO / MOÓC, BÁN MOÓC (MOÓC, BÁN MOÓC TOÀN TẢI VÀ
KHÔNG TẢI) ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 
Chú thích 1. Các giới hạn được nêu trong đồ thị dùng
cho các moóc, bán moóc toàn tải và không tải. Khi khối lượng moóc, bán moóc
không tải vượt quá 75% khối lượng lớn nhất của moóc, bán moóc thì sẽ áp dụng
các giới hạn của trạng thái “toàn tải“. 2. Các giới hạn được nêu trong đồ thị không
ảnh hưởng tới các quy định của phụ lục này liên quan đến hiệu quả phanh nhỏ
nhất yêu cầu. Tuy nhiên nếu hiệu quả phanh đạt được trong khi thử - phù hợp với
các quy định được nêu ở trong P.3.4 của phụ lục này - là lớn hơn mức yêu cầu
thì hiệu quả phải không được vượt quá các giới hạn đã chỉ ra trong đồ thị trên. Tr tổng lực phanh tại chu vi của
các bánh xe moóc, bán moóc. Pr tổng phản lực pháp tuyến tĩnh
của mặt đường lên các bánh xe moóc, bán moóc. J gia tốc phanh chậm dần cực đại trung bình
của tổ hợp đầu kéo/moóc, bán moóc. PHỤ
LỤC Q
(quy
định) PHƯƠNG
PHÁP THỬ MÁ PHANH TRÊN BĂNG THỬ QUÁN TÍNH ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Q.1.1 Các quy trình được nêu trong phụ lục
này có thể được áp dụng trong trường hợp thay đổi loại xe do việc lắp ráp các
má phanh khác loại cho xe đã được phê duyệt kiểu theo tiêu chuẩn này. Q.1.2 Các loại má phanh thay thế phải được
kiểm tra bàng cách so sánh hiệu quả của chúng với hiệu quả của các má phanh
trang bị cho xe tại thời điểm phê duyệt kiểu và theo các phần nêu trong tài
liệu thông báo có liên quan, một mẫu tài liệu này cho trong phụ lục A . Q.1.3 Phòng thử nghiệm chịu trách nhiệm hướng
dẫn các thử nghiệm phê duyệt kiểu có thể yêu cầu so sánh hiệu quả của má phanh
theo các điều khoản có liên quan trong phụ lục C. Q.1.4 Việc đề nghị phê duyệt kiểu bằng cách
so sánh phải do nhà sản xuất xe hoặc đại diện hợp pháp của nhà sản xuất thực
hiện Q.1.5 Trong phạm vi của phụ lục này, “ xe “
có nghĩa là loại xe đã được phê duyệt kiểu theo tiêu chuẩn này và đối với nó
yêu cầu so sánh phải được thoả mãn. Q.2 Thiết bị thử Q.2.1 Băng thử có những đặc tính sau phải
được dùng trong thử nghiệm: Q.2.1.1 Băng thử có khả năng tạo ra quán tính
yêu cầu bởi Q.3.1 của phụ lục này, và có công suất thoả mãn các yêu cầu quy
định trong C.1.5 và C.1.6 của phụ lục C đối với các thử nghiệm suy giảm loại I
và loại II. Q.2.1.2 Các cơ cấu phanh được lắp đặt phải
giống hệt với các cơ phanh của các loại xe nguyên thuỷ có liên quan. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Q.2.1.4.2. số vòng quay thực hiện trong một
lần thử, với độ phân giải không lớn hơn 1/8 vòng. Q.2.1.4.3. thời gian phanh; Q.2.1.4.4. một bản ghi liên tục nhiệt độ tại
tâm đường cong tạo bởi má phanh hoặc tại điểm giữa của bề dày đĩa hoặc trống
hoặc má phanh; Q.2.1.4.5. một bản ghi liên tục của áp suất
đường điều khiển cơ cấu phanh hoặc lực phanh; Q.2.1.4.6. một bản ghi liên tục của mômen cơ
cấu phanh đạt được. Q.3 Điều kiện thử Q.3.1 Băng thử phải được điều chỉnh kỹ lưỡng,
với dung sai !5% đối với quán tính quay tương đương với phần quán tính toàn bộ
của xe được phanh bởi bánh xe (các bánh xe) tương ứng xác định theo công thức
sau: I = MR2 I = là quán tính quay [kg.m2]; ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 M = phần khối lượng cực đại của xe được phanh
bởi bánh xe (các bánh xe) tương ứng. Trong trường hợp băng thử đơn, phần này
được tính toán từ việc phân bố lực phanh theo thiết kế đối với các xe thuộc
loại M và N khi gia tốc phanh đúng với giá trị tương ứng cho trong C.2.1 của
phụ lục C; đối với các xe loại O (các moóc, bán moóc) giá trị M đúng với tải
trọng lên mặt đường trên bánh xe tương ứng khi xe đứng yên và chất tải lớn
nhất. Q.3.2 Vận tốc quay ban đầu của băng thử quán
tính phải phù hợp với vận tốc thẳng của xe quy định trong phụ lục C và phải dựa
trên cơ sở bán kính lăn động lực học của lốp. Q.3.3 Các má phanh phải được gắn tối thiểu
80% và không vượt quá 1800 C trong quá trình gắn, hoặc tuỳ theo yêu cầu của nhà
sản xuất, phải được gắn theo đúng sự hướng dẫn của nhà sản xuất. Q.3.4 Có thể sử dụng làm mát bằng không khí,
thổi vào cơ cấu phanh theo hướng vuông góc với trục quay của chúng. Vận tốc của
không khí làm mát cơ cấu phanh không lớn hơn 10 km/h. Nhiệt độ của không khí
làm mát là nhiệt độ xung quanh. Q.4 Quy trình thử Q.4.1 Phải đưa ra 5 bộ mẫu má phanh để thử
nghiệm so sánh; chúng sẽ được so sánh với 5 bộ má phanh phù hợp với các bộ gốc
được nêu trong tài liệu thông báo của lần phê duyệt kiểu đầu tiên cho loại xe
có liên quan. Q.4.2 Sự tương đương của má phanh phải dựa
trên sự so sánh các kết quả đạt được bằng các quy trình thử nghiệm qui định
trong phụ lục này và theo đúng các yêu cầu sau. Q.4.3 Thử kiểu 0 - thử hiệu quả phanh nguội Q.4.3.1. Ba lần phanh ở nhiệt độ ban đầu dưới
100o C. Nhiệt độ phải được đo theo đúng các điều khoản trong Q.2.1.4.4 của phụ
lục này. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Q.4.3.3. Trong trường hợp các má phanh dùng
cho xe loại O, các lần phanh phải thực hiện ở vận tốc quay ban đầu tương đương
với 60 Km/h, và cơ cấu phanh được tác dụng để đạt được mô men xoắn trung bình
tương đương với mô men qui định trong C.3.1 phụ lục C. Phải tiến hành thử hiệu
quả phanh nguội bổ sung ở vận tốc quay ban đầu tương ứng với 40 km/h để so sánh
với các kết quả của kiểu thử I được miêu tả trong C.3.1.2.2 phụ lục C. Q.4.3.4. Mô men phanh trung bình ghi được
trong các thử nghiệm hiệu quả phanh nguội trên các má hanh thử với mục đích so
sánh, ở cùng một phép đo, phải nằm trong khoảng giới hạn thử nghiệm !15% của mô
men phanh trung bình ghi được của các má phanh theo các phần nêu trong ứng dụng
tương ứng cho phê duyệt kiểu xe. Q.4.4 Thử kiểu I (thử suy giảm) Q.4.4.1 Phanh lặp lại. Q.4.4.1.1. Các má phanh cho xe loại M và N
phải được thử theo qui trình nêu trong C.1.5.1 phụ lục C. Q.4.4.2 Phanh liên tục. Q.4.4.2.1. Các má phanh cho moóc, bán moóc (xe
loại O) phải được thử theo qui trình nêu trong C.1.5.2 phụ lục C . Q.4.4.3 Hiệu quả phanh nóng Q.4.4.3.1 Để hoàn thành các thử nghiệm theo
Q.4.4.1 và Q.4.4.2 của phụ lục này, phải tiến hành thử nghiệm hiệu quả phanh
nóng quy định trong C.1.5.3 phụ lục C . ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 15% của mô men phanh trung bình ghi được của
các má phanh theo các phần nêu trong ứng dụng tương ứng cho phê duyệt kiểu xe. Q.4.5. Thử kiểu II (thử xuống dốc); Q.4.5.1. Việc thử nghiệm này chỉ yêu cầu nếu,
trên loại xe đang xem xét có sử dụng các cơ cấu phanh ma sát cho kiểu thử II. Q.4.5.2. Các má phanh cho xe cơ giới loại M3 (
trừ các xe có yêu cầu phải thử kiểu II theo C.1.6.4 phụ lục C), loại N3 và
moóc, bán moóc loại O4 phải được thử theo qui trình nêu trong C.1.6.1 phụ lục
C. Q.4.5.3. Hiệu quả phanh nóng Q.4.5.3.1 Để hoàn thành các thử nghiệm theo
Q.4.5.1 của phụ lục này, phải tiến hành thử hiệu quả phanh nóng quy định trong
C.1.6.3 phụ lục C . Q.4.5.3.2 Mô men phanh trung bình ghi được
trong các thử nghiệm hiệu quả phanh nóng cho các má phanh kiểm tra với mục đích
so sánh, với cùng một phép đo, phải ở trong khoảng giới hạn thử nghiệm (15% của mô men phanh trung bình ghi được của
các má phanh theo các phần nêu trong ứng dụng tương ứng cho việc phê duyệt kiểu
xe. Q.5 Kiểm tra các má phanh ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 PHỤ
LỤC R
(qui
định) ĐỊNH
NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI XE CƠ GIỚI VÀ MOÓC, BÁN MOÓC R.1. Loại L: Xe có động cơ, có ít hơn 4 bánh R.1.1 Loại L1: Xe hai bánh có động cơ, trong trường hợp là
động cơ nhiệt dung tích động cơ không lớn hơn 50 cm3, và có vận tốc thiết kế
lớn nhất không vượt quá 50 km/h. R.1.2 Loại L2: Xe ba bánh có động cơ, trong trường hợp là
động cơ nhiệt dung tích động cơ không lớn hơn 50 cm3, và có vận tốc thiết kế
lớn nhất không vượt quá 50 km/h. R.1.3 Loại L3: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 R.1.4 Loại L4: Xe ba bánh có động cơ, bố trí bánh không đối
xứng theo mặt phẳng trung tuyến dọc của xe, và trong trường hợp là động cơ
nhiệt dung tích động cơ lớn hơn 50 cm3, hoặc có vận tốc thiết kế lớn nhất vượt
quá 50 km/h (mô tô ba bánh có thùng bên). R.1.5 Loại L5: Xe ba bánh có động cơ, bố trí bánh đối xứng
theo mặt phẳng trung tuyến dọc của xe, và trong trường hợp là động cơ nhiệt
dung tích động cơ lớn hơn 50 cm3, hoặc có vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50
km/h. R.2 Loại M: Xe cơ giới có ít nhất 4 bánh (ô tô) và dùng
để chở người. R.2.1 Loại M1: Xe chở người có nhiều nhất 9 chỗ kể cả chỗ
người lái. R.2.2 Loại M2: ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 R.2.3 Loại M3: Xe chở người có nhiều hơn 9 chỗ kể cả chỗ
người lái và có khối lượng lớn nhất hơn 5 tấn. Chú thích - Trong trường hợp xe kéo được
thiết kế để khớp nối với bán moóc (xe kéo bán moóc), khối lượng được xét để
phân loại xe là khối lượng của xe kéo ở trạng thái sẵn sàng chạy, cộng thêm
phần khối lượng tương ứng với tải trọng tĩnh thẳng đứng lớn nhất chuyển từ bán
moóc sang xe kéo, hoặc nếu có thể, chỉ cộng thêm khối lượng lớn nhất của tải
trọng bản thân xe kéo. R.3 Loại N: Xe cơ giới có ít nhất 4 bánh (ô tô) và dùng
để chở hàng. R.3.1 Loại N1: Xe chở hàng có khối lượng lớn nhất không quá
3,5 tấn. R.3.2 Loại N2: Xe chở hàng có khối lượng lớn nhất trên 3,5
tấn nhưng không quá 12 tấn. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 Xe chở hàng có khối lượng lớn nhất trên 12
tấn. Chú thích - Trong trường hợp xe kéo được thiết kế để
khớp nối với bán moóc (xe kéo bán moóc), khối lượng được xét để phân loại xe là
khối lượng của xe kéo ở trạng thái sẵn sàng chạy, cộng thêm phần khối lượng
tương ứng với tải trọng tĩnh thẳng đứng lớn nhất chuyển từ bán moóc sang xe
kéo, hoặc nếu có thể, chỉ cộng thêm khối lượng lớn nhất của tải trọng bản thân
xe kéo. - Trang thiết bị và máy móc chở trên xe
chuyên dùng (xe cần cẩu, xe thi công, xe dịch vụ công cộng, ...) được xem là
hàng hoá. R.4 Loại O: Moóc, bán moóc. R.4.1 'Bán moóc': Xe bị kéo, trong đó (các) trục được đặt sau
trọng tâm của xe (khi được chất tải đều) và xe được trang bị cơ cấu liên kết để
truyền các lực thẳng đứng và nằm ngang sang xe kéo. Một hoặc nhiều trục có thể
do xe kéo dẫn động. R.4.2 'Moóc hoàn toàn': Xe bị kéo có ít nhất 2 trục, được trang bị cơ
cấu kéo có thể di chuyển thẳng đứng (so với moóc) và điều khiển hướng của (các)
trục trước nhưng truyền không đáng kể tải trọng tĩnh sang xe kéo. ... ... ... Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN. Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66 R.4.3 'Moóc trục trung tâm': Xe bị kéo, được trang bị cơ cấu kéo không thể
dịch chuyển thẳng đứng (so với moóc) và trong đó (các) trục được đặt gần với
trọng tâm của xe (khi được chất tải đều) sao cho chỉ một phần nhỏ tải trọng
tĩnh thẳng đứng, không quá 10% tải trọng tương ứng với khối lượng lớn nhất của
moóc hoặc tải trọng 1000 daN (lấy theo giá trị nào nhỏ hơn)
chuyển sang xe kéo. Một hoặc nhiều trục có thể do xe kéo dẫn động. Chú thích - Trong trường hợp của bán moóc
hoặc moóc trục trung tâm, khối lượng lớn nhất được xét để phân loại moóc tương
ứng với tải trọng tĩnh thẳng đứng tác dụng lên đất qua trục hoặc các trục của
bán moóc hoặc moóc trục trung tâm khi mang tải lớn nhất và được khớp nối vào xe
kéo.
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6919:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - thiết bị phanh của xe cơ giới, moóc, bán moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6919:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - thiết bị phanh của xe cơ giới, moóc, bán moóc - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/12/2001
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
Ban hành:
27/07/2001
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
Năm 1999
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2013
Ban hành:
Năm 1998
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2013
31.685
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|