TCVN
7096:2002
ISO 3308:2000
MÁY HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG -
ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN
Routine
analytical cigarette - smoking machine - Definitions and standard conditions
Lời nói đầu
TCVN 7096:2002 hoàn
toàn tương đương với ISO 3308:2000;
TCVN 7096:2002 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc
gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÁY
HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG - ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CHUẨN
Routine analytical cigarette - smoking machine - Definitions
and standard conditions
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này định
nghĩa các thông số hút và quy định các điều kiện chuẩn đối với máy hút thuốc lá điếu phân
tích thông dụng.
Tiêu chuẩn này cũng quy
định các yêu cầu cho máy hút thuốc phân tích thông dụng phù hợp với các điều kiện
chuẩn.
Phụ lục A quy định tốc
độ không khí môi trường xung quanh điếu thuốc trong máy hút phân tích thông
dụng, thiết kế cơ khí khoanh vùng xung quanh các điếu thuốc và các phương pháp
đo tốc độ không khí bao gồm cả vị trí, nơi mà tốc độ không khí được đo.
Phụ lục B mô tả một
ví dụ về các đặc tính đặc biệt của loại máy hút hoạt động theo cơ chế hút
piton.
Phụ lục C gồm có sơ
đồ hơi hút và minh họa các định nghĩa và điều kiện chuẩn.
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Môi trường
thử nghiệm (test atmosphere)
Môi trường mà ở đó
mẫu hoặc vật thử được tiếp xúc trong suốt quá trình thử nghiệm.
Chú thích 1 - Điều
này đặc trưng bởi các giá trị quy định cho một hoặc nhiều các thông số sau:
nhiệt độ, độ
ẩm
tương đối và áp suất, với các dung sai cho phép trong một khoảng thời gian nhất
định.
Chú thích 2 - Phép
thử có thể được thực hiện trong phòng thử nghiệm hoặc trong buồng kín đặc biệt,
còn
được
gọi là “buồng thử nghiệm”, hoặc trong buồng bảo ôn, việc lựa chọn tùy thuộc vào
bản chất của phần mẫu thử và vào chính phép thử. Ví dụ: kiểm soát chặt chẽ môi
trường thử nghiệm có thể không cần thiết nếu trong quá trình thử các đặc tính
của phần mẫu thử thay đổi không đáng kể.
Chú thích 3 - Chấp
nhận định nghĩa 2.3 của ISO 558:1980.
3.2. Chiều
dài đầu mẩu (butt length): Độ dài của phần điếu thuốc không cháy còn
lại tại thời điểm dừng hút.
3.3. Hút
giới hạn (restricted smoking): Điều kiện tồn tại khi đầu mẩu điếu
thuốc bị đóng lại với môi trường giữa các hơi hút liên tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Độ
giảm áp (pressure drop): Sự chênh lệch áp suất tĩnh giữa hai đầu của:
- Vật thử bị bịt kín
hoàn toàn trong dụng cụ đo mà không khí không thể qua được màng lọc đầu ra (hoặc giấy
bọc); hoặc
- Mạch khí khi nó được
chuyển bởi dòng khí dưới các điều kiện ổn định tại đó dòng thể tích được đo ở điều kiện
chuẩn đầu ra là 17,5 ml/s.
3.6. Trở
lực (draw resistance): Áp suất âm được đặt tại đầu cuối của điếu
thuốc dưới điều kiện thử nghiệm xem TCVN 5078:2001 (ISO 3402) để đạt được dòng
thể tích là 17,5ml/s duy trì ở đầu cuối điếu thuốc khi điếu
thuốc được bọc kín trong dụng cụ đo tới độ sâu 9 mm.
Chú thích 1 - Mọi
vùng thông khí và điếu thuốc được tiếp xúc với môi trường.
Chú thích 2 - Các
giá trị đo được biểu thị bằng đơn vị pascal (Pa). Các giá trị đo bằng đơn vị
milimet cột nước (mmWG) được chuyển đổi thành đơn vị Pascal bằng hệ số chuyển
đổi sau: 1 mmWG = 9,8067 Pa.
Chú thích 3 - Khái
niệm trở lực cũng có thể được đánh giá chủ quan bởi người sử dụng/người đánh
giá cảm quan. Khi đó, trở lực không được đo một cách khách quan do không đáp
ứng được các điều kiện chính thức.
3.7. Thời
gian hơi hút (puff duration): Khoảng thời gian mà cổng hút được nối
với bộ phận hút.
3.8. Thể
tích hơi hút (puff volume): Thể tích rời khỏi đầu mẩu điếu thuốc
và đi qua bẫy khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Tần số
hơi hút (puff frequency): Số hơi hút trong một thời gian hút xác
định.
3.11. Kết
thúc hơi hút (puff termination): Kết thúc việc kết
nối cổng hút với bộ phận hút.
3.12. Đồ thị
hút (puff profile): Tốc độ
dòng đo được trực tiếp sau đầu mẩu điếu thuốc và được biểu diễn thành sơ đồ
theo hàm số thời gian.
3.13. Thể tích chết (dead volume): Thể
tích tồn tại giữa đầu mẩu điếu thuốc và bộ phận hút.
3.14. Bộ phận đỡ điếu thuốc (cigarette holder):
Dụng cụ đỡ đầu hút của điếu thuốc trong quá trình
hút.
3.15. Bẫy khói (smoke trap): Dụng cụ để thu khói từ
điếu thuốc mẫu để xác định các thành phần khói cần thiết.
3.16. Cổng hút (port ): Đầu của bộ phận hút, qua đó hơi
hút được tiến hành và được gắn với bẫy khói.
3.17. Kênh hút (channel): Bộ phận của máy hút bao
gồm một hoặc nhiều giá đỡ điếu thuốc, một bẫy khói và các dụng cụ để tiến hành
hơi hút qua bẫy khói.
3.18. Sự bù đắp (compensation): Khả
năng duy trì thể tích hơi hút và sơ đồ hơi hút không đổi khi áp
suất tại cổng hút thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích
- Vị trí điếu thuốc được xác định bởi góc tạo nên trục tung và trục
hoành khi điếu thuốc được cắm vào giá đỡ điếu thuốc trong máy hút phân tích.
3.20. Luồng khói chính (mainstream smoke): Tất cả
khói đi ra khỏi đầu mẩu điếu thuốc trong quá trình hút.
3.21. Luồng khói phụ (sidestream smoke): Tất cả
khói đi ra khỏi điếu thuốc trong quá trình hút thuốc mà không phải từ đầu mẩu
điếu thuốc.
3.22. Khay đựng tro (astray): Dụng cụ đặt phía dưới
điếu thuốc để thu gom tro rơi từ điếu thuốc trong quá trình hút.
3.23. Hơi hút làm sạch (clearing puff): Bất kỳ
hơi hút nào được hút sau khi điếu thuốc đã được dập tắt hoặc lấy khỏi giá đỡ
điếu.
3.24. Dòng không khí môi trường (ambient air flow):
Dòng không khí xung quanh điếu thuốc trong quá trình hút.
Chú thích
- Xem phụ lục A.
4.
Các điều kiện chuẩn
4.1. Độ giảm áp của máy (xem 3.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thời gian hơi hút (xem 3.7).
Thời gian
hơi hút chuẩn phải là 2,00 s ± 0,02 s.
4.3. Thể tích hơi hút (xem 3.8).
Thể tích
hơi hút chuẩn được đo hàng loạt bằng dụng cụ giảm áp 1 kPa ± 5% phải là 35,0 ml
± 0,3 ml. Trong khoảng thời gian một hơi hút (xem 3.7) không nhỏ hơn 95% thể
tích hơi hút rời khỏi đầu mẩu điếu thuốc.
4.4. Tần số hơi hút (xem 3.10).
Tần số
hơi hút chuẩn phải đạt mỗi hơi hút trong vòng 60 s ± 0,5 s đo trên 10 hơi hút
liên tiếp.
4.5. Đồ thị của hơi hút (xem 3.12).
Đồ thị
của hơi hút được thiết lập sử dụng dụng cụ giảm áp 1 kPa ± 5% như đã chỉ ra
trong 4.3. Đồ thị của hơi hút phải có hình tháp chuông có điểm cực đại nằm
trong khoảng 0,8 giây đến 1,2 giây kể từ khi bắt đầu hơi hút. Các phần tăng và
giảm của sơ đồ phải không được lớn hơn một điểm của mỗi điểm uốn.
Tốc độ dòng cực đại phải trong khoảng 25 ml/s đến 30 ml/s (xem phụ lục B). Hướng
của dòng khí không được đảo tại bất kỳ điểm nào.
Chú thích
- Nguyên tắc của dụng cụ hút là dùng bơm piton để thu được đồ thị hơi
hút nêu trong phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy hút
phân tích phải như là người hút giới hạn, nghĩa là đáp ứng các điều kiện hút
giới hạn.
4.7. Số hơi hút (xem 3.9).
Mỗi hơi
hút riêng rẽ phải được đếm, được ghi lại và số hơi hút được làm tròn đến 1/10
hơi hút trên cơ sở thời gian của hơi hút.
4.8. Bộ đỡ điếu thuốc (xem 3.14)
Thiết kế
bộ đỡ điếu thuốc phải phủ kín được 9,0 mm, với dải từ 8,0 mm đến 9,5 mm, từ đầu
mẩu điếu thuốc và phải kín khí. Các vòng đệm sử dụng trong bộ đỡ điếu thuốc
phải có các kích thước phù hợp với đường
kính của điếu thuốc.
Bộ đỡ
điếu hoặc bẫy khói phải được trang bị một đĩa đục lỗ bằng cao su tổng hợp đã được
giãn nở hoàn toàn để chặn đầu cuối của điếu thuốc. Cao su tổng hợp phải có tỷ
trọng 150 kg/m3, chịu được dầu có độ trương nở thấp và có dải đàn hồi nén từ 35
kPa đến 63 kPa. Có 4 vòng đệm được dùng; vòng đệm gần nhất với đầu mẩu điếu
(vòng đệm sau) phải đảo được. Kích thước của các vòng đệm và đĩa đệm được nêu
trong hình 1. Đĩa đệm có kết cấu tạo nên một lỗ ở giữa có đường kính 4 mm.
Trục của bộ
đỡ điếu phải nằm trong khoảng từ 0o đến + 5o so với trục hoành và
bộ đỡ điếu phải giữ được điếu
thuốc nằm trong khoảng ± 50 so với trục của bộ đỡ điếu. Một ví dụ về một đỡ
điếu phù hợp được đưa ra trong hình 2.
Các dung
sai khác nhau trong chế tạo từng bộ phận riêng rẽ của bộ đỡ điếu sẽ dẫn đến
dung sai không đều xung quanh chiều sâu lắp ghép 9 mm đã quy định.
Kích thước tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Vòng đệm

b) Đĩa đệm
Đường kính điếu thuốc
A
B
C
4,5
- 5,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
4
5,5
- 6,49
1,7
3
4,5
6,5
- 7.49
1,95
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
- 9
2,2
4
6,5
Hình
1 - Bộ phận giữ điếu thuốc - Vòng đệm và đĩa đục lỗ (đĩa đệm) (chi tiết về
kích thước)

Từ khóa
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Vòng đệm
(đảo)
2
Bộ đỡ đĩa
đệm
5
Nắp vòng
đệm
3
Đĩa đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Bộ đỡ đĩa
đệm để sử dụng khi dùng bẫy khói sợi thủy tinh ở tâm để bẫy khói từ hai điếu
trở lên.
Hình
2 - Bộ phận giữ điếu thuốc (sơ đồ)
4.9. Vị trí
điếu thuốc (xem 3.19)
Bộ đỡ điếu thuốc phải
được sắp xếp sao cho không có điếu thuốc nào làm ảnh hưởng đến độ cháy của bất
kỳ điếu thuốc nào khác.
Điếu thuốc phải được
đặt trong bộ đỡ điếu sao cho đầu cuối của điếu thuốc tiếp xúc với đĩa đệm khi
cắm đầu điếu thuốc vào.
4.10. Vị trí
khay tro (xem 3.22)
Khay tro phải được
đặt theo phương thẳng đứng phía dưới trục của điếu thuốc từ 20 mm đến 60 mm.
5. Quy định
kỹ thuật của máy hút thuốc phân tích thông dụng
5.1. Khái
quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Nguyên
lý hoạt động và sơ đồ hơi hút
5.2.1. Máy
phải bao gồm một bộ phận có thể kéo một thể tích không khí cố định (gọi là hơi
hút) qua
điếu
thuốc. Sơ đồ tổng thể được đưa ra trong hình 3.
5.2.2. Máy
phải tạo ra được sơ đồ hơi hút dạng hình tháp chuông (xem 4.5).
5.2.3. Máy phải
giống như là một người hút hạn chế (nghĩa là đáp ứng các điều kiện hút hạn chế,
xem 3.3).
Kích
thước tính bằng milimet

Từ khóa
1 Tâm điểm
chết của đỉnh piton
5 Dụng cụ
ngắt hơi hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Cổng ra
của pha khí
6 Chiều dài
đầu mẩu
10 Bộ phận
đỡ điếu
3 Van khống
chế
7 Bơm piton
11 Kênh hút
4 Bẫy khói
8 Thể tích
quét
12 Thể tích
hơi hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Độ tin
cậy và sự bù đắp
5.3.1. Máy
phải có các dụng cụ để kiểm soát thể tích hơi hút, thời gian hút và tần số hơi
hút.
5.3.2. Máy
phải có độ tin cậy về điện và cơ khí cần thiết để đáp ứng được các điều kiện
chuẩn theo các thông số này (xem 4.2 đến 4.4) trong quá trình thử nghiệm đối
với các giai đoạn bị kéo dài.
5.3.3. Máy
phải có khả năng bù đắp hợp lý (xem 3.18).
Khi máy được cài đặt
trước để cung cấp một thể tích hơi hút là 35 ml mà không có thiết bị giảm áp,
thì
thể
tích không được giảm quá 1,5 ml quan sát được khi máy được thử với thiết bị
giảm áp 3 kPa.
5.3.4. Ống nối
giữa bẫy khói và nguồn hút phải có trở lực dòng nhỏ nhất. Độ giảm áp của toàn bộ đường dẫn
dòng khí giữa đầu mẩu điếu thuốc và bộ phận hút phải không được quá 300 Pa trước
khi hút
(xem
4.1).
5.3.5. Tổng
thể tích chết (xem 3.13) phải càng nhỏ càng tốt và không được vượt quá 100 ml.
5.4. Bộ đỡ
điếu thuốc và bẫy khói
5.4.1. Máy
phải có các bộ phận đỡ điếu thuốc và bẫy khói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3. Phải
có các dụng cụ để gắn bộ đỡ điếu với máy sao cho các bộ đỡ điếu được giữ chặt
kín.
Vòng đệm xoáy hoặc vòng
đệm chữ “O” được coi là phù hợp, còn ống cao su được coi là không phù hợp.
5.4.4. Các
điếu thuốc cần hút phải được cắm vào cổng hút hoặc bẫy khói bằng các bộ đỡ điếu
chuẩn
(xem
4.8).
5.4.5. Máy
phải được thiết kế sao cho giữ được các điếu thuốc ở vị trí chuẩn (xem 4.9).
Hệ thống được thiết
kế sao cho chống được sự mất mát các thành phần khói giữa phần cuối đầu mẩu điếu thuốc và
bẫy khói.
5.4.6. Các bộ
đỡ điếu thuốc phải được sắp xếp sao cho luồng khói phụ không làm ảnh hưởng đến
các
điếu
thuốc được hút ở các bộ đỡ điếu liền kề (xem 4.9). Khoảng các giữa các tâm điểm
vùng cháy liền
kề
không được nhỏ hơn 50 mm.
5.4.7. Khi
máy hút được dùng để thu gom các chất hạt trong khói thì nó phải được gắn kín
với bẫy khói bằng bộ lọc thủy tinh, bao gồm các yêu cầu sau đây:
a) Bộ đỡ màng lọc kín
khí và các nắp ở đầu được làm bằng vật liệu trơ về hóa học, không hút ẩm và có thể chứa được
đĩa lọc sợi thủy tinh có độ dày từ 1 mm đến 2 mm. Bề mặt đĩa bọc thô ráp được hướng
về phía luồng khói đi vào. Hai ví dụ được đưa ra trong hình 4.
Các thiết kế khác của
bẫy khói phải đáp ứng được các yêu cầu này. Đối với loại máy hút có 5 điếu
thuốc được hút trên một bẫy thì đường kính màng lọc sợi thủy tinh phải là 44
mm. Đối với loại máy hút có 20 điếu thuốc được hút trên một bẫy thì đường kính
của màng lọc sợi thủy tinh phải là 92 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc phải có khả
năng giữ tất cả chất hạt trong luồng khói chính do điếu thuốc sinh ra. Ngoài
ra, bộ lọc phải được chọn sao cho việc tăng độ giảm áp của nó không vượt quá
250 Pa đo được sau khi hút.
5.4.8. Mỗi
kênh phải được trang bị một dụng cụ ngắt hơi hút được nối với bộ cảm biến chiều
dài đầu mẩu và được trang bị một bộ đếm. Khi bộ cảm biến hoạt động thì dụng cụ
phải ngăn cản được bất cứ luồng khí nào đi qua điếu thuốc.
Những ví dụ về các bộ
cảm biến như sau:
a) Bộ ngắt vi mạch
hoạt động bằng cách đốt qua sợi dây 100% coton (48 ± 4) được đặt trên vạch dấu
đầu mẩu;
b) Một detectơ bằng
hồng ngoại đặc biệt được đặt trên mặt phẳng vuông góc với điếu thuốc. Điểm giao cắt
của mặt phẳng phân cách là vật nhọn để chấm dứt hơi hút.
5.4.9. Máy
hút phải có khả năng hút được các điếu thuốc có chiều dài, đường kính và hình
dạng mặt cắt khác nhau trong khi vẫn tuân thủ được các điều kiện tiêu chuẩn đối
với độ dài đầu mẩu điếu thuốc.
5.4.10. Máy
hút thuốc phải có khả năng hút được một hoặc nhiều hơi hút làm sạch sau khi
việc hút đã kết thúc.
5.5. Môi trường
thử nghiệm
Môi trường thử nghiệm
phải được khống chế để đảm bảo rằng tất cả các điếu thuốc được hút dưới các điều kiện xác
định đối với dòng không khí môi trường..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ (22
± 2)oC;
- Độ ẩm tương
đối (60 ± 5)%.
Việc thiết kế vỏ bọc
xung quanh máy hút và hệ thống hút luồng khói phụ phải đưa ra được các điều
kiện giống nhau về dòng khí xung quanh điếu thuốc đối với các thiết kế máy hút
khác nhau đáp ứng được tiêu chuẩn này (xem phụ lục A).
5.6. Đếm
hơi hút
Mỗi cổng hút được
trang bị một máy đếm có khả năng đếm được đến 0,1 hơi hút (xem 4.7).
5.7. Đánh
lửa
Bộ phận đánh lửa phải
được dùng. Các máy đánh lửa phải đốt được điếu thuốc ngay từ lần đầu tiên đánh lửa mà
không chạm vào điếu thuốc hoặc không hóa than trước điếu thuốc.
5.8. Buồng
hút
Quá trình hút phải được
thực hiện trong buồng kín (xem A.3), tốt nhất là buồng được làm bằng vật liệu
trong suốt, buồng này có thể là một bộ phận của máy hút, hoặc là một buồng
riêng để đặt máy vào. Buồng kín phải được gắn với thiết bị hút không khí để
thuận tiện cho việc loại bỏ luồng khói phụ ra khỏi buồng hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Từ khóa
1 Mặt trước
của bộ đỡ điếu GF
2
Đĩa lọc
3
Mặt sau của
bộ đỡ điếu GF
4 Vòng gắn
chữ “O”
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)

Từ khóa
1 Đĩa lọc
3 Mặt trước
của bộ đỡ điếu GF
2 Mặt sau
của bộ đỡ điếu GF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Hình
4 - Các ví dụ về các bẫy khói chứa bộ lọc sợi thủy tinh (GF) (sơ đồ)
Phụ lục A
(Quy
định)
Dòng không khí môi trường
xung quanh điếu thuốc trong máy hút phân
tích thông dụng: Kiểm soát và quan trắc
A.1. Phạm
vi áp dụng
Phụ lục này quy định:
- Tốc độ dòng không khí
môi trường xung quanh điếu thuốc trong máy hút phân tích thông dụng trong quá
trình hút và thiết kế cơ khí của buồng kín ngay xung quanh các điếu thuốc; và
- Phương pháp đo tốc
độ dòng không khí và vị trí đo tốc độ dòng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai nguyên tắc
thiết kế máy hút thỏa mãn các điều kiện quy định của tiêu chuẩn này:
- Loại a) (xem hình
A.1 và A.2) trong đó vị trí của điếu thuốc trong bộ đỡ điếu được cố định, nghĩa là các điều
chỉnh được tiến hành bằng cách di chuyển bộ phận dập tắt hơi hút.
- Loại b) (xem các
hình vẽ từ A.3 đến A.5) trong đó vị trí của bộ phận dập tắt hơi hút được cố
định, nghĩa là các điều chỉnh được tiến hành bằng cách di chuyển điếu thuốc và
bộ đỡ điếu.
A.2. Một số
ví dụ thiết kế buồng kín bao quanh máy hút
A.2.1. Máy
hút loại a)
Hình A.1 và A.2 đưa
ra sơ đồ thiết kế buồng kín bao gồm các bộ phận có thể kết nối được với nhau.
A.2.2. Máy
hút loại b)
Kiểu máy này có hai
loại: 8 kênh và 20 kênh. Các bộ phận chung cho cả hai loại này được đưa ra
trong hình A.3. Hình A.4 là sơ đồ thiết kế buồng kín bao gồm các bộ phận được
liên kết với nhau trong loại máy hút 20 kênh. Hình A.5 là sơ đồ cho loại máy
hút 8 kênh.
A.3. Vị trí
đo tốc độ không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đưa ra được các
điểm chuẩn đối chứng mà tại đó tốc độ không khí được đo. Các phép cần đo phải được tiến
hành sao cho tâm của đầu dò tốc độ không khí nằm trong phạm vi 2 mm trong mỗi
mặt phẳng của vị trí quy định.
A.3.2. Máy
hút loại a)
Tốc độ không khí phải
được đo khi các bộ đỡ điếu thuốc được đặt vào vị trí của chúng, tại một điểm
nằm trên trục của điếu thuốc cách đầu hút của điếu thuốc 74 mm.
A.3.3. Máy
hút loại b)
A.3.3.1. Tốc độ
không khí phải được đo khi các bộ đỡ điếu thuốc được đặt vào vị trí của chúng,
tại một
điểm
nằm trên trục của điếu thuốc được cắm trong bộ đỡ cách 40 mm về phía đầu đốt
của điếu thuốc,
đo
từ vị trí của bộ phận dập tắt hơi hút.
Chú thích - Một
số loại đầu dò tốc độ không khí được cắm trực tiếp vào cổng hút, do đó thay thế
màng lọc và
bộ
đỡ điếu trong quá trình đo.
A.3.3.2. Để
kiểm tra độ đồng đều của dòng khí qua máy hút, các phép đo phải được tiến hành tại
một cổng giữa và tại một cổng gần cuối. Các phép đo bổ sung phải được tiến hành
khi lắp đặt hoặc di chuyển vị trí máy.
A.4. Quy
định kỹ thuật của đồng hồ đo tốc độ không khí
Đồng hồ đo tốc độ
không khí phải đạt độ chính xác không nhỏ hơn 20 mm/s tại tốc độ 200 mm/s.
Thiết
bị
đo tốc độ không khí phải có khả năng thực hiện các phép tích phân dữ liệu tốc
độ không khí qua từng giai đoạn tối thiểu là 10 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Việc
lựa chọn đồng hồ đo phù hợp có thể nhận được từ tư vấn của nhà cung cấp máy
hút.
A.5. Giá trị
chuẩn của tốc độ không khí
Giá trị chuẩn của tốc
độ không khí phải đạt 200 mm/s.
Các bước tiến hành ở phòng
thử nghiệm phải bảo đảm rằng giá trị trung bình của tốc độ không khí trong quá
trình hút nằm trong khoảng 170 mm/s đến 230 mm/s.
Đối với các loại máy hút
loại b) thì tốc độ không khí đo được tại mỗi cổng phải nằm trong khoảng từ 150 mm/s đến
250 mm/s.
A.6. Cài
đặt và kiểm tra tốc độ không khí
Nên tiến hành kiểm
tra và điều chỉnh tốc độ không khí khi sử dụng máy hút.
Các điều kiện môi trường
khác biệt với điều kiện môi trường thử nghiệm đều có thể ảnh hưởng đến dòng
không khí trong buồng kín khí của máy hút. Trong trường hợp đó, cần phải tiến hành
kiểm tra tốc độ không khí thường xuyên hơn.
Kích
thước tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ khóa
1 Van hình
cầu
6 Bầu hút
11 Khay tro
2 Ống dẫn
đặt bộ cảm ứng
7 Vị trí đo
tốc độ dòng khí chuẩn
12 Bộ đổ điếu
thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Tâm điếu thuốc
13 Buồng
kín
4 Dòng
không khí
9 Vòng đệm
neopren
5 Ống dẫn
đặt bộ cảm ứng
10 Đệm hút
VT:
Tốc độ dòng không khí xung quanh điếu thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.1 - Máy có vị trí điếu thuốc cố định - Các máy hút quay

Từ khóa
1 Không khí
a Buồng kín
phải được đóng kín ở nắp (đỉnh)
b Nắp phía trước
phải ở vị trí đống kín trong khi hút
Hình
A.2 - Thí dụ của buồng kín máy hút quay có bầu hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Từ khóa
1 Thanh hút
6 Chiều cao tâm điếu thuốc danh
nghĩa
2 Tấm ngăn
7 Vị trí đo tốc độ dòng không khí
chuẩn
3 Ống dẫn trong
8 Vị trí ngắt hơi hút
4 Nắp trước có bản lề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Mặt trước của máy hút
Chú thích - Hình
này chỉ biểu thị mối quan hệ giữa vị trí ngắt hơi hút, thanh hút và khay tro.
Hình
A.3 - Máy có vị trí ngắt hơi hút cố định

Từ khóa
1 Tấm ngăn
4 Khay tro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thanh đánh lửa
3 Nắp phía trước có bản lề
Hình
A.4 - Sơ đồ của máy hút 20 kênh thẳng

Từ khóa
1 Tấm ngăn
4 Khay tro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thanh đánh lửa
3 Nắp phía trước có bản lề
Hình
A.5 - Sơ đồ của máy hút 8 kênh thẳng - Không có bộ phận thu cacbon
monoxit
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Mô tả cơ chế hút của
loại máy hút kiểu piton
B.1. Phạm
vi áp dụng
Phụ lục này mô tả
việc sử dụng nguyên lý piton nhưng không hạn chế hoặc giới hạn sự phát triển
của máy hút trong tương lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ về cơ chế
quay tay/piton được đưa ra trong hình B.1.
B.3. Xem
xét đặc biệt
B.3.1. Tổng
số thể tích quét
Tổng số thể tích quét
là thể tích không khí di chuyển khi piton đi từ tâm điểm chết đỉnh đến tâm điểm
chết đáy. Nó có đến 3% lớn hơn thể tích hơi hút. Ví dụ điển hình về sơ đồ quét
của hơi hút được đưa ra trong hình B.2.
B.3.2. Thể
tích hơi hút
Thể tích hơi hút có
thể được kiểm soát bằng cách dùng van để cắt các “mép” hoặc “đuôi” của sơ đồ
quét hơi hút
B.4. Xem
xét thiết kế của cơ chế hút
B.4.1. Các
thông số kỹ thuật của A, r, l và h (xem hình B.1) là những xem
xét thiết kế quan trọng nhất. Khi 2 Ar bằng thể tích quét thì r tự
động khép chặt và l và h xác định hình dạng của hơi hút. Với lý
do đối xứng, l và h phải đủ lớn. Vì vậy, trong sản xuất loại máy
hút kiểu pit-tông, phải chú ý đến các điều B.4.2 đến B.4.6.
B.4.2. Tốc độ
quay của trục phải không thay đổi trong quá trình hút. Nó phải được điều chỉnh
tốt và
phải
được kiểm soát chặt chẽ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.4. Khoảng
cách l hoặc h phải lớn hơn 10 r.
B.4.5. Hệ
thống ống dẫn giữa bẫy khói và xylanh phải tạo ra sự giảm áp thấp nhất (xem
5.3.4).
B.4.6. Để đảm
bảo máy hoạt động theo đúng các thông số kỹ thuật, cần thiết phải liên kết cơ
cấu để
bắt
đầu khởi động hoặc dừng piton tại một điểm xác định.



a) Tay quay thông thường có thanh nối và đầu cuối nhỏ
b) Pit tông cứng được nối với xy lanh được chốt tại điểm H
c) Chuyển động của pit-tông đối xứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H, P: Các
điểm chốt
h: Khoảng cách
giữa tay quay và chốt H
A: Tiết diện
mặt cắt ngang
r: Bán kính
tay quay
l: Chiều dài
thanh nối
q: Góc chuyển
lệch của tay quay
Hình
B.1 - Mẫu của các cơ cấu chuyển động pit-tông/tay quay

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham
khảo)
Diễn giải bằng biểu
đồ của sơ đồ hơi hút
C.1. Để minh họa một
số định nghĩa và một số điều kiện chuẩn nhất định, một ví dụ về sơ đồ hơi hút được đưa ra
trong hình C.1.
Tại thời điểm t =
0, điếu thuốc có thể được hút bằng bơm piton. Tốc độ dòng F được tạo ra tại cuối
đầu mẩu điếu thuốc thay đổi tạo ra sơ đồ hơi hút hình tháp chuông. Tốc độ dòng
cực đại Fm đạt được tại
thời
điểm
tm. Sau đấy, tốc độ dòng giảm dần trong khoảng thời gian hơi
hút để đạt giá trị Fd tại thời điểm
td khi nguồn hơi hút ngừng cung cấp nhưng chênh
lệch áp suất vẫn tồn tại.
Cuối cùng, tốc độ
dòng giảm dần đến zero tại thời điểm te.
C.2. Sơ đồ hơi hút
chuẩn có giá trị cực đại để cho
25
ml/s
≤
Fm ≤ 30 ml/s
tại thời điểm tm
để cho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian hơi hút
chuẩn td = 2 s và thời gian te được giới
hạn bởi tần số hơi hút chuẩn đến te = 60 s.
Thể tích hơi hút V
có thể được tính trên cơ sở diện tích kẻ sọc ở hình C.1 theo công thức sau:

Kết quả các điều kiện
chuẩn đạt được như sau:
V = 35 ml


Từ khóa
1 Sơ đồ quét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.1 - Biểu đồ biểu diễn đồ thị hơi hút có thuốc lá
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO
558:1980 Conditioning and testing - Standard atmospheres - Definitions.
[2] TCVN
6680:2000 (ISO 4387:1991) Thuốc lá điếu - Xác định chất ngưng tụ khô tổng số và
chất ngưng tụ khô không chứa nicotin sử dụng máy hút thuốc phân tích thông thường.
[3] TCVN
6937:2001 (ISO 6565) Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và
độ giảm
áp
của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo.
[4] TCVN
7104:2002 (ISO 7210) Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Phương pháp thử bổ
sung.