TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 8820
: 2011
HỖN
HỢP BÊ TÔNG NHỰA NÓNG- THIẾT KẾ THEO PHƯƠNG PHÁP MARSHALL
Standard Practice for Asphalt Concrete Mix Design Using Marshall Method
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng................................................................................................................. 5
2 Tài liệu viện dẫn................................................................................................................... 5
3 Thuật ngữ, định nghĩa.......................................................................................................... 6
4 Phân loại bê tông nhựa........................................................................................................ 8
5 Nguyên tắc thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo
phương pháp Marshall................................. 9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Các giai đoạn và nội dung thiết kế hỗn hợp
bê tông nhựa ................................................... 10
8 Trình tự thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa theo
phương pháp Marshall..................................... 13
9 Yêu cầu chung đối với Phòng thí nghiệm hiện
trường.......................................................... 25
Phụ lục A (tham khảo). Hướng dẫn thiết kế
phối trộn cốt liệu.................................................. 27
Phụ lục B (tham khảo). Tính các đặc tính thể
tích của hỗn hợp bê tông nhựa . Báo cáo kết quả thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa
theo phương pháp Marshall.................................................................................................. 34
Lời nói đầu
TCVN 8820: 2011 do Viện Khoa học và Công nghệ
Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA NÓNG-THIẾT KẾ
THEO PHƯƠNG PHÁP MARSHALL
Standard Practice for
Asphalt Concrete Mix Design Using Marshall Method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn này đưa ra trình tự hướng dẫn
thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa nóng theo phương pháp Marshall.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng với loại hỗn hợp bê
tông nhựa chặt, sử dụng chất kết dính là nhựa đường thông thường (bitum) hoặc
nhựa đường cải thiện (nhựa đường polime).
1.3 Với loại hỗn hợp bê tông nhựa cấp phối
gián đoạn, cấp phối hở, hỗn hợp đá-nhựa (stone matrix asphalt), ngoài việc áp
dụng tiêu chuẩn này để thiết kế hỗn hợp, còn áp dụng các tiêu chuẩn bổ sung
liên quan được quy định trong tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường bê
tông nhựa tương ứng.
1.4 Các yêu cầu kỹ thuật làm để cơ sở chấp
thuận thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa nóng được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn
thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7572-2: 2006 Cốt liệu bê tông và
vữa-Phương pháp thử- Phần 2: Xác định thành phần hạt.
TCVN 7501:2005 Bitum- Phương pháp xác định
khối lượng riêng (phương pháp Picnometer).
TCVN 8860-1: 2011 Bê tông nhựa-Phương pháp
thử-Phần 1: Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8860-5: 2011 Bê tông nhựa-Phương pháp thử-Phần
5: Xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén.
TCVN 8860-9: 2011 Bê tông nhựa-Phương pháp
thử-Phần 9: Xác định độ rỗng dư.
TCVN 8860-10: 2011 Bê tông nhựa-Phương pháp
thử-Phần 10: Xác định độ rỗng cốt liệu.
TCVN 8860-11: 2011 Bê tông nhựa-Phương pháp
thử-Phần 11: Xác định độ rỗng lấp đầy nhựa.
TCVN 8860-12: 2011 Bê tông nhựa-Phương pháp thử-Phần
12: Xác định độ ổn định còn lại của bê tông nhựa.
TCVN 8819 : 2011 Mặt đường bê tông nhựa nóng
-Yêu cầu thi công và nghiệm thu.
TCVN 4195:1995 Đất xây dựng-Phương pháp xác
định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm. AASHTO T 84-2000 Standard Method of
Test for Specific Gravity and Absorption of Fine Aggregate (Xác định tỷ trọng
và độ hấp phụ của cốt liệu hạt nhỏ ).
AASHTO T 85-2000 Standard Method of Test for
Specific Gravity and Absorption of Coarse Aggregate (Xác định tỷ trọng và độ
hấp phụ của cốt liệu hạt lớn ).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (đá dăm, cát,
bột khoáng) có tỷ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn đều với nhau, sau
đó được trộn với nhựa đường theo tỷ lệ đã thiết kế. Sau đây được gọi tắt là
BTN.
3.2 Bê tông nhựa cấp phối chặt (Dense-graded
HMA )
Loại BTN sử dụng cấp phối cốt liệu có lượng hạt
thô, hạt trung gian và hạt mịn gần tương đương nhau, tạo điều kiện để khi đầm nén
các hạt cốt liệu dễ chặt khít với nhau nhất . Thường được gọi là BTN chặt. BTN
chặt có độ rỗng dư nhỏ, thường từ 3-6%.
3.3 Bê tông nhựa cấp phối gián đoạn
(Gap-graded HMA )
Loại BTN sử dụng cấp phối cốt liệu có lượng
hạt thô và lượng hạt mịn lớn, nhưng lượng hạt trung gian rất nhỏ. Đường cong
cấp phối cốt liệu của loại BTN này có xu thế gần nằm ngang tại vùng cỡ hạt
trung gian. Cấp phối cốt liệu này tạo khả năng để các hạt cốt liệu thô chèn móc
tốt với nhau, tuy nhiên có xu thế dễ bị phân tầng trong quá trình rải. BTN cấp
phối gián đoạn thường có độ rỗng dư lớn hơn so với BTN chặt.
3.4 Bê tông nhựa cấp phối hở (Open-graded HMA
)
Loại BTN sử dụng cấp phối cốt liệu cấp phối
có lượng hạt mịn chiếm một tỷ lệ nhỏ trong hỗn hợp. Đường cong cấp phối loại này
có xu thế gần thẳng đứng tại vùng hạt cốt liệu trung gian, gần nằm ngang và có
giá trị gần bằng không (0) tại vùng hạt cốt liệu mịn. Loại BTN này có độ rỗng
dư lớn do không đủ lượng hạt mịn lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt thô. Thường được
gọi là BTN rỗng. BTN rỗng có độ rỗng dư lớn nhất so với BTN chặt và BTN cấp
phối gián đoạn.
Loại BTN rỗng làm lớp móng (base course),
thường không sử dụng bột khoáng, có độ rỗng dư từ 7% đến 12%.
3.5 Bê tông nhựa có độ nhám cao, tăng khả
năng kháng trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường sử dụng loại BTN rỗng, có độ rỗng dư 15-22%
(Open graded friction course –OGFC hoặc Porous friction course-PFC) hoặc BTN cấp
phối gián đoạn, có độ rỗng dư 10-15% (Very thin friction course-VTO). Cần sử
dụng nhựa đường cải thiện để chế tạo loại BTN này.
3.6 Hỗn hợp đá- vữa nhựa (Stone matrix
asphalt hoặc Stone mastic asphalt -SMA)
Là loại BTN sử dụng cấp phối gián đoạn. Hỗn
hợp BTN này bao gồm nhựa đường, cốt liệu và cốt sợi (fiber). SMA thường sử dụng
lượng bột khoáng và nhựa đường nhiều hơn so với BTN cấp phối chặt.
Độ rỗng dư của SMA có phạm vi rộng, từ 2-8%,
tùy thuộc vào việc sử dụng SMA làm lớp mặt hoặc lớp móng.
3.7 Cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu (Maximum
size of aggregate)
Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó
là 100%.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng bộ sàng mắt
vuông để thí nghiệm thành phần hạt cốt liệu.
3.8 Cỡ hạt lớn nhất danh định của cốt liệu
(Nominal maximum size of aggregate)
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên
cỡ sàng đó không lớn hơn 10%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt liệu hầu hết có kích cỡ nằm trên sàng
4,75 mm; là sản phẩm khoáng nghiền từ đá tảng, sản phẩm thiên nhiên (cuội sỏi).
Còn được gọi là đá dăm.
3.10 Cốt liệu mịn (Fine aggregate)
Cốt liệu có kích cỡ lọt qua sàng 4,75 mm và
hầu hết nằm trên sàng 0,075 mm; là sản phẩm khoáng thiên nhiên (cát tự nhiên)
hoặc sản phẩm nghiền từ đá tảng (cát xay). Còn được gọi là cát.
3.11 Bột khoáng (Mineral filler)
Sản phẩm được nghiền mịn từ đá các bô nát (
đá vôi can xit, đolomit ...), từ xỉ bazơ c ủa lò luyện kim hoặc là xi măng, có
ít nhất 70% lọt qua sàng 0,075 mm.
3.12 Hàm lượng nhựa (Asphalt content)
Lượng nhựa đường trong hỗn hợp BTN. Có hai
cách biểu thị hàm lượng nhựa, hoặc tính theo phần trăm của tổng khối lượng hỗn
hợp BTN (cốt liệu thô, cốt liệu mịn, bột khoáng, nhựa đường), hoặc tính theo
phần trăm tổng khối lượng cốt liệu (cốt liệu thô, cốt liệu mịn, bột khoáng).
Cách biểu thị hàm lượng nhựa theo phần trăm
của tổng khối lượng hỗn hợp BTN, ký hiệu là Pb, được áp dụng phổ biến trên thế
giới và được sử dụng trong Tiêu chuẩn này.
3.13 Hàm lượng nhựa tối ưu (Optimum asphalt
content)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14 Hàm lượng nhựa hấp phụ (Absorbed Asphalt
Content)
Lượng nhựa bị cốt liệu hấp phụ vào trong các
lỗ rỗng ở bề mặt hạt cốt liệu, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng
của hỗn hợp cốt liệu; ký hiệu là Pba.
3.15 Hàm lượng nhựa có hiệu (Effective
Asphalt Content)
Hàm lượng nhựa có hiệu của hỗn hợp BTN được
tính bằng lượng nhựa có trong hỗn hợp BTN trừ đi lượng nhựa bị hấp phụ vào hạt
cốt liệu, ký hiệu là Pbe. Hàm lượng nhựa có hiệu được biểu thị bằng phần trăm
khối lượng của hỗn hợp BTN. Lượng nhựa có hiệu tạo nên lớp phủ bề ngoài các hạt
cốt liệu và là lượng nhựa chi phối các đặc tính cơ lý của hỗn hợp BTN.
3.16 Tỷ trọng lớn nhất (Maximum Specific
Gravity)
Tỷ trọng của hỗn hợp BTN khi hỗn hợp đó không
có độ rỗng dư (độ rỗng dư bằng 0), được ký hiệu là Gmm.
3.17 Tỷ trọng khối (Bulk Specific Gravity)
Tỷ số giữa khối lượng của BTN đã đầm nén so
với khối lượng nước có cùng thể tích ở cùng nhiệt độ.
3.18 Khối lượng thể tích (Unit Weight)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19 Độ rỗng dư (Air Voids)
Tổng thể tích của tất cả các bọt khí nhỏ nằm
giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp BTN đã đầm nén. Độ rỗng dư
được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp BTN đã đầm nén, ký hiệu
là Va. Còn được gọi là độ rỗng.
3.20 Độ rỗng cốt liệu (Voids in the Mineral
Aggregate)
Thể tích của khoảng trống giữa các hạt cốt
liệu của hỗn hợp BTN đã đầm nén, thể tích này bao gồm độ rỗng dư và thể tích
nhựa có hiệu. Độ rỗng cốt liệu được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu
hỗn hợp BTN đã đầm nén, ký hiệu là VMA.
3.21 Độ rỗng lấp đầy nhựa (Voids Filled with
Asphalt)
Thể tích của khoảng trống giữa các hạt cốt
liệu (VMA) bị phần nhựa có hiệu lấp đầy. Độ rỗng lấp đầy nhựa được biểu thị
bằng phần trăm của thể tích nhựa có hiệu chia cho độ rỗng cốt liệu (VMA), ký
hiệu là VFA.
4 Phân loại bê tông
nhựa
Một số cách phân loại chính được nêu dưới đây
4.1 Phân loại theo cỡ hạt danh định lớn nhất
của cốt liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Phân loại theo đặc tính của cấp phối hỗn
hợp cốt liệu
Theo đặc tính của cấp phối cốt liệu, BTN
thường được phân thành các loại:
a) BTN có cấp phối chặt (dense graded mix);
b) BTN có cấp phối gián đoạn (gap graded
mix);
c) BTN có cấp phối hở (open graded mix).
4.3 Phân loại theo độ rỗng dư
Theo độ rỗng dư, BTN thường được phân thành
các loại:
- BTN chặt, có độ rỗng dư từ 3% - 6%.
- BTN rỗng, bao gồm các loại BTN có độ rỗng
dư lớn hơn 6 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo vị trí và công năng trong kết cấu mặt
đường , BTN thường được phân thành các loại:
- BTN có độ nhám cao, tăng khả năng kháng
trượt: sử dụng cho đường ô tô cấp cao, đường cao
- tốc, các đoạn đường nguy hiểm. Lớp BTN này
được phủ trên mặt BTN, ngay sau khi thi công các lớp BTN phía dưới hoặc được
phủ sau này, khi nâng cấp mặt đường.
- BTN dùng làm lớp mặt (surface course
mixture), bao gồm:
+ BTN dùng làm lớp mặt trên (wearing course
mixture): thường sử dụng BTN chặt.
+ BTN dùng làm lớp mặt dưới (binder course
mixture): thường sử dụng BTN chặt.
- BTN dùng làm lớp móng (base course
mixture): loại BTN chặt và BTN rỗng đều có thể sử dụng làm lớp móng. BTN rỗng
có giá thành thấp hơn do không cần sử dụng bột khoáng và hàm lượng nhựa thấp hơn
so với BTN chặt.
- BTN cát (sand-asphalt mixture): sử dụng
làm lớp mặt tại khu vực có tải trọng xe không lớn, vỉa hè, làn dành cho xe đạp,
xe thô sơ. Có thể sử dụng để làm 1 lớp bù vênh mỏng trước khi rải lớp BTN lên trên.
Cốt liệu sử dụng cho BTN cát là cát nghiền, cát tự nhiên hoặc hỗn hợp của hai
lo ại cát này.
5 Nguyên tắc thiết kế
hỗn hợp BTN theo phương pháp Marshall
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả các vật liệu sử dụng (đá dăm, cát,
bột khoáng, nhựa đường) đều phải thoả mãn các chỉ tiêu cơ lý theo quy định của
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN.
- Đường cong cấp phối của hỗn hợp cốt liệu
sau khi phối trộn phải nằm trong giới hạn của đường bao cấp phối quy định tại
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN.
- Hàm lượng nhựa tối ưu lựa chọn phải thỏa mãn
c ác chỉ tiêu liên quan đến đặc tính thể tích (Độ rỗng dư, Độ rỗng cốt liệu...),
các chỉ tiêu thí nghiệm theo Marshall (độ ổn định, độ dẻo...) và các chỉ tiêu
bổ sung nếu có theo quy định của Tiêu chuẩn thi công v à nghiệm thu mặt đường
BTN.
6 Căn cứ thiết kế hỗn
hợp BTN theo phương pháp Marshall
6.1 Trong Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
mặt đường BTN có quy định các nội dung sau, là cơ sở để thiết kế hỗn hợp BTN và
lựa chọn hàm lượng nhựa tối ưu:
- Yêu cầu kỹ thuật của các chỉ tiêu cơ lý của
cốt liệu thô (đá dăm); cốt liệu mịn (cát); bột kho áng (với loại BTN có sử dụng
bột khoáng).
- Giới hạn đường bao cấp phối hỗn hợp cốt
liệu: kích cỡ sàng, giới hạn lượng lọt qua sàng (cận trên, cận dưới) ứng với
từng cỡ sàng.
- Loại nhựa đường phù hợp và yêu cầu kỹ thuật
các chỉ tiêu cơ lý của nhựa đường. Khoả ng hàm lượng nhựa tham khảo (tính theo
phần trăm của tổng khối lượng hỗn hợp BTN).
- Nhiệt độ trộn hỗn hợp BTN và nhiệt độ đúc
mẫu hỗn hợp BTN theo phương pháp Marshall.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu kỹ thuật của các chỉ tiêu về đặc
tính thể tích của mẫu BTN đầm theo Marshall: Độ rỗng dư (Va); độ rỗng cốt liệu
(VMA), độ rỗng lấp đầy nhựa (VFA)...
- Yêu cầu kỹ thuật của các chỉ tiêu của mẫu
BTN theo Marshall: Độ ổn định (Stability), độ dẻo (Flow), độ ổn định Marshall
còn lại.
- Yêu cầu kỹ thuật của một số các chỉ tiêu
khác liên quan đến chất lượng vật liệu, chất lượng BTN (nếu trong Tiêu chuẩn
thi công và nghiệm thu mặt đường BTN đó có quy định).
6.2 Việc thiết kế hỗn hợp BTN theo phương
pháp Marshall phải thỏa mãn các chỉ tiêu quy định nêu trên.
7 Các giai đoạn và
nội dung thiết kế hỗn hợp BTN
Công tác thiết kế hỗn hợp BTN liên quan rất
mật thiết với tiến độ thi công của công trình. Công tác thiết kế hỗn hợp BTN
được chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thiết kế sơ bộ (Preliminary
design hoặc cold bin mix design);
- Giai đoạn 2: Thiết kế hoàn chỉnh (hot bin
mix design);
- Giai đoạn 3: Phê duyệt công thức chế tạo
BTN sau khi rải thử (Job-mix formula verification);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi giai đoạn trong quá trình thiết kế đều có
vai trò riêng; nhưng tất cả các giai đoạn đều quan trọng và không thể bỏ qua
bất cứ giai đoạn nào. Các nội dung thiết kế hỗn hợp BTN cho mỗi giai đoạn được
tóm tắt tại Hình 1.
7.1 Giai đoạn thiết
kế sơ bộ (Giai đoạn 1)
7.1.1 Mục đích chính của công tác thiết kế sơ
bộ là xác định chấ t lượng của các loại cốt liệu sẵn có tại nơi thi công; đối
chiếu với các yêu cầu kỹ thuật xem có phù hợp hay không; liệu rằng có thể sử
dụng những cốt liệu này để sản xuất ra BTN đạt yêu cầu về thành phần hạt và các
chỉ tiêu quy định với hỗn hợp BTN hay không.
7.1.2 Trường hợp tại nơi thi công có nhiều nguồn
vật liệu thì phải tiến hành nhiều thiết kế với các nguồn vật liệu khác nhau để
từ đó lựa chọn ra 1 hỗn hợp cốt liệu có giá thành thấp nhất đồng thời thỏa mãn
được tất cả các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra.
7.1.3 Giai đoạn này sử dụng mẫu vật liệu lấy
tại nguồn cung cấp hoặc phễu nguội của trạm trộn để thiết kế. Thành phần hạt
của hỗn hợp cốt liệu thường được chọn nằm giữa miền giới hạn của biểu đồ thành
phần hạt quy định trong Tiêu chuẩn thi công và nghiệ m thu mặt đường BTN.
7.1.4 Trình tự thiết kế hỗn hợp BTN: tiến
hành theo 7 bước (Hình 1), chi tiết xem tại Phần 8.
7.1.5 Ý nghĩa của giai đoạn thiết kế sơ bộ:
- Khẳng định sự phù hợp của cốt liệu và hỗn
hợp BTN sử dụng các loại cốt liệu này đối với các yêu cầu kỹ thuật của công
trình. Giai đoạn này đặc biệt có ý nghĩa nếu như trước đây chưa có số liệu nào
về các nguồn cốt liệu sẵn có tại nơi thi công;
- Là cơ sở để tính giá thành xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Giai đoạn thiết
kế hoàn chỉnh (Giai đoạn 2)
7.2.1 Mục đích của giai đoạn thiết kế này là
tìm ra thành phần hạt thực của hỗn hợp cốt liệu và hàm lượng nhựa thực khi sản
xuất hỗn hợp BTN tại trạm trộn. Thành phần hạt của cốt liệu trong giai đoạn này
phải được thiết kế sao cho tương tự như thành phần hạt của giai đoạn thiết kế
sơ bộ.
7.2.2 Giai đoạn này được tiến hành sau khi đã
có kết quả thiết kế sơ bộ.
7.2.3 Trình tự thiết kế hỗn hợp BTN: theo 7
bước (Hình 1), tương tự như giai đoạn thiết kế sơ bộ, chỉ khác ở chỗ sử dụng
cốt liệu lấy từ phễu nóng của trạm trộn để thí nghiệm và thiết kế.
Hình 1: Các giai đoạn
và trình tự thiết kế hỗn hợp BTN
7.2.4 Ngay trước khi tiến hành thiết kế hoàn
chỉnh, phải tiến hành hiệu chuẩn các phễu nguội của trạm trộn BTN và thiết lập
biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp cốt liệu nguội và tốc độ của băng tải . Cách
tiến hành như sau:
- Điều chỉnh sao cho kích thước của cửa phễu
bằng hoặc lớn hơn 3 lần kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu.
- Vận hành băng tải cấp đá dăm và cát của
trạm trộn với các tốc độ băng tải bằng: 20 %, 50 % và 70 % của tốc độ tối đa.
Thiết lập đường cong quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (tấn/giờ) và tốc độ băng tải (mét/phút)
cho đá dăm và cát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đưa toàn bộ trạm trộn vào vận hành với tốc
độ băng tải tính toán cho đá dăm và cát (tương tự như khi sản xuất đại trà
nhưng chỉ khác là không trộn cốt liệu với nhựa đường và bột khoáng ).
- Khi trạm trộn đã ở trong trạng thái hoạt
động ổn định, lấy mẫu cốt liệu từ các phễu dự trữ cốt liệu nóng (cốt liệu từ
mỗi phễu nóng được coi là 1 loại cốt liệu), lấy mẫu bột khoáng để phân tích
thành phần hạt. Tính toán tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốt liệu tương tự như
Bước 2 của giai đoạn thiết kế sơ bộ. Điều chỉnh tốc độ của băng tải cho phù hợp
sao cho đường cong cấp phối hỗn hợp cốt liệu tương tự như kết quả của Bước 2
của giai đoạn thiết kế sơ bộ .
7.2.5 Ý nghĩa của giai đoạn thiết kế hoàn
chỉnh:
- Chứng minh khả năng có thể sản xuất được
hỗn hợp BTN tại trạm trộn;
- Hỗn hợp BTN sản xuất ra phù hợp với các yêu
cầu kỹ thuật của công trình;
- Làm căn cứ để tiến hành sản xuất thử và rải
thử.
7.2.6 Nếu số liệu trong phòng thí nghiệm chỉ
ra rằng hỗn hợp BTN thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra thì tiến hành sản
xuất thử hỗn hợp BTN tại trạm trộn và rải thử ngoài hiện trường.
7.3 Giai đoạn phê
duyệt công thức chế tạo BTN (Giai đoạn 3)
7.3.1 Giai đoạn này bao gồm 5 bước như sau
(Hình 1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bước 2: Rải thử – lấy lượng hỗn hợp BTN vừa
trộn thử để rải 1 đoạn dài từ 200 đến 300 m.
- Bước 3: Kiểm tra hỗn hợp BTN vừa trộn thử
(thí nghiệm trong phòng đối với hỗn hợp sản xuất tại trạm trộn)
- Bước 4: Kiểm tra hỗn hợp BTN sau khi rải
thử ngoài hiện trường.
- Bước 5: Phê duyệt công thức chế tạo BTN.
7.3.2 Nếu kết quả thí nghiệm trong phòng và
hiện trường chỉ ra rằng hỗn hợp BTN khi sản xuất thử phù hợp với các yêu cầu kỹ
thuật quy định tại Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN và có tính
công tác phù hợp, có thể thi công bằng các phương tiện hiện có, đảm bảo yêu cầu
về độ chặt, độ bằng phẳng, kích thước hình học... thì đây là thời điểm Nhà thầu
trình công thức chế tạo BTN để Tư vấn và Chủ đầu tư phê duyệt. Công thức chế
tạo BTN bao gồm các nội dung sau:
- Nguồn cốt liệu và nhựa đường dùng cho hỗn
hợp BTN;
- Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của
nhựa đường, cốt liệu đá dăm, cát, bột khoáng phù hợp với quy định trong Tiêu
chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN;
- Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu;
- Tỷ lệ của các loại cốt liệu: đá dăm, cát,
bột khoáng tại phễu nguội, phễu nóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các giá trị nhiệt độ thi công quy định: trộn,
xả hỗn hợp ra khỏi máy trộn, vận chuyển tới công trường, khi rải, khi lu;
- Phương án thi công ngoài hiện trường như:
chiều dầy lớp BTN chưa lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên 1 điểm, độ nhám mặt
đường...
7.3.3 Công thức chế tạo BTN được phê duyệt
trên là cơ sở cho toàn bộ các công tác tiếp theo, từ sản xuất, thi công, nghiệm
thu đến thanh quyết toán giữa Nhà thầu với Chủ đầu tư sau này.
7.4 Kiểm soát chất lượng
hàng ngày trong quá trình sản xuất và thi công (Giai đoạn 4)
Công tác kiểm soát chất lượng hàng ngày bao gồm
2 bước như sau (Hình 1):
- Bước 1: Kiểm soát chất lượng trong quá trình
sản xuất, việc kiểm soát chất lượng tại bước này tương tự như Bước 3 của giai
đoạn phê duyệt công thức chế tạo BTN.
- Bước 2: Kiểm soát chất lượng sau khi thi
công - tương tự như Bước 4 của giai đoạn phê duyệt công thức chế tạo BTN.
7.4.1 Kiểm soát chất lượng trong quá trình
sản xuất
7.4.1.1 Mục đích của giai đoạn này là nhằm
kiểm soát sự ổn định về chất lượng BTN, đảm bảo dung sai của cấp phối hạt cốt
liệu và hàm lượng nhựa so với công thức chế tạo hỗn hợp BTN nằm trong giới hạn
quy định tại Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.3 Khi phát hiện ra những thay đổi quá
lớn (chất lượng nguồn vật liệu đầu vào, biến đổi lớn về chất lượng của vật
liệu...) vượt quá khả năng điều chỉnh của trạm trộn thì phải tiến hành thiết kế
lại hỗn hợp BTN và xác lập lại công thức chế tạo hỗn hợp BTN.
7.4.1.4 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt
đường BTN sẽ quy định chi tiết tần suất lấy mẫu kiểm tra, chỉ tiêu kiểm tra cho
giai đoạn này.
7.4.2 Kiểm soát chất lượng sau khi thi công
7.4.2.1 Công tác này bao gồm rất nhiều hạng
mục khác nhau, trong đó việc khoan mẫu để xác định độ chặt liên quan trực tiếp
đến công tác thiết kế hỗn hợp BTN.
7.4.2.2 Công tác này cũng chính là cơ sở để
tiến hành nghiệm thu công trình.
7.4.2.3 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt
đường bê tông nhựa sẽ quy định chi tiết chỉ tiêu kiểm tra, mật độ kiểm tra cho
giai đoạn này.
8 Trình tự thiết kế
hỗn hợp BTN theo phương pháp Marshall
Trình tự thiết kế hỗn hợp BTN theo Marshall
được tiến hành t heo 7 bước được chi tiết dưới đây.
8.1 Thí nghiệm xác
định các chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu và nhựa đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Phối trộn các cốt
liệu
8.2.1 Mục đích của công tác phối trộn cốt
liệu là phải tìm ra tỷ lệ các nhóm cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) hiện có để
hỗn hợp cốt liệu sau khi phối trộn c ó thành phần hạt nằm trong giới hạn đường
bao cấp phối hỗn hợp cốt liệu quy định trong Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
mặt đường BTN.
8.2.2 Các loại cốt liệu: đá dăm, cát, bột
khoáng được sản xuất riêng. Với đá dăm, cần sử dụng 2 hoặc 3 nhóm cỡ hạt để
thiết kế tùy thuộc vào kích cỡ hạt danh định lớn nhất của hỗn hợp BTN. Vì vậy
cần thiết phải phối trộn để tìm ra hỗn hợp cốt liệu phù hợp.
8.2.3 Tiến hành phân tích thành phần hạt các
nhóm cốt liệu: đá dăm, cát, bột khoáng với các cỡ sàng quy định trong Tiêu
chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN.
8.2.4 Tính toán để tìm ra tỷ lệ phối trộn
giữa các nhóm cốt liệu (tính theo phần trăm tổng khối lượng cốt liệu) sao cho
cấp phối hỗn hợp cốt liệu thiết kế nằm trong giới hạn đường bao cấp phối quy
định tại Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN. Đường cong cấp phối
hỗn hợp cốt liệu thiết kế phải đều đặn, không được thay đổi từ giới hạn dưới
của một cỡ sàng lên giới hạn trên của cỡ sàng kế tiếp hoặc ngược lại.
8.2.5 Nguyên lý tính toán phối trộn được chi
tiết tại Phụ lục A. Việc tính toán phối trộn có thể được tiến hành bằng cách áp
dụng công thức toán, bằng bảng tính Microsoft Excel hoặc bằng phần mềm chuyên
dụng (xem Phụ lục A).
8.3 Chuẩn bị mẫu hỗn
hợp cốt liệu để đúc mẫu Marshall
8.3.1 Số lượng mẫu cốt liệu cần thiết:
- Để đúc mẫu Marshall, xác định tỷ trọng khối
của BTN và thí nghiệm Marshall: 15 mẫu (5 tổ mẫu, mỗi tổ 3 mẫu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của mẫu BTN
sau khi biết hàm lượng nhựa tối ưu: 3 mẫu.
- Để xác định độ ổn định Marshall còn lại của
mẫu BTN sau khi biết hàm lượng nhựa tối ưu: 2 mẫu.
- Để kiểm tra các chỉ tiêu BTN bổ sung sau
khi biết hàm lượng nhựa tối ưu: số lượng mẫu theo quy định của Tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu mặt đường BTN.
8.3.2 Chuẩn bị cốt liệu: căn cứ số lượng mẫu
cần thiết, chuẩn bị đủ lượng hỗn hợp cốt liệu, sấy khô, sàng thành các cỡ hạt
riêng biệt, sau đó phối trộn các cỡ hạt lại để tạo thành các mẫu hỗn hợp cốt
liệu riêng biệt:
- Trường hợp thí nghiệm theo phương pháp
Marshall thông thường: lượng hỗn hợp cốt liệu cho mỗi mẫu khoảng 1200 g;
- Trường hợp thí nghiệm theo theo phương pháp
Marshall cải tiến: lượng hỗn hợp cốt liệu cho mỗi mẫu khoảng 4000 g.
8.4 Trộn cốt liệu với
nhựa đường, đầm mẫu Marshall
8.4.1 Dự đoán hàm lượng nhựa tối ưu
8.4.1.1 Để thiết kế hỗn hợp BTN, cần phải chế
tạo 5 tổ mẫu hỗn hợp BTN với 5 giá trị hàm lượng nhựa cách nhau 0,5 %. Việc
chọn được giá trị hàm lượng nhựa ở giữa 5 giá trị hàm lượng nhựa, qua đó tính
được 4 giá trị hàm lượng nhựa còn lại là cần thiết. Hàm lượng nhựa được chọn
này cần phải thỏa mãn điều kiện sao cho hàm lượng nhựa tối ưu xác định được nằm
trong khoảng giữa của 5 giá trị hàm lượng nhựa của mẫu BTN thí nghiệm. Hàm
lượng nhựa được chọn này gọi là hàm lượng nhựa tối ưu dự đoán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1.3 Trường hợp Tiêu chuẩn thi công và
nghiệm thu mặt đường BTN không đưa ra khoảng hàm lượng nhựa đường tham khảo,
cần thiết phải xác định hàm lượng nhựa tối ưu dự đoán. Có thể xác định hàm
lượng nhựa tối ưu dự đoán theo công thức sau:
Trong đó:
P = 0,035a + 0,045b +
Kc + F
- P là hàm lượng nhựa tối ưu dự đoán (tính
theo % tổng khối lượng hỗn hợp BTN);
- a là phần trăm cốt liệu nằm trên sàng
2,36mm, đưa vào dưới dạng số nguyên (ví dụ 22,3 % thì ghi là 22);
- b là phần trăm cốt liệu lọt sàng 2,36mm và nằm
trên sàng 0,075mm; đưa vào dưới dạng số nguyên;
- c là phần trăm cốt liệu lọt sàng 0,075mm;
đưa vào dưới dạng số thập phân (ví dụ 6,25% thì ghi là 6,25);
- K chọn là 0,15 nếu lượng lọt sàng 0,075mm
từ 11 đến 15%; K chọn là 0,18 nếu lượng lọt sàng 0,075mm từ 6 đến 10%; K chọn
là 0,20 nếu lượng lọt sàng 0,075mm từ 0 đến 5%;
- F chọn giá trị từ 0,2 đến 0,6 phụ thuộc vào
độ hấp phụ nhựa đường của cốt liệu thô. Cốt liệu có độ hấp phụ nhựa (hoặc độ
hấp phụ nước) nhỏ thì chọn giá trị thấp và ngược lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.2.1 Xác định số lượng mẫu BTN cần thiết
(theo 8.3) để tiến hành chuẩn bị mẫu nhựa đường và trộn mẫu hỗn hợp BTN, bao
gồm:
- Đúc mẫu Marshall, xác định tỷ trọng khối
của BTN và thí nghiệm Marshall: Trộn 5 tổ mẫu cốt liệu (mỗi tổ 3 mẫu) với 5 hàm
lượng nhựa thay đổi khác nhau 0,5 % xung quanh giá trị hàm lượng nhựa tối ưu dự
đoán.
- Xác định tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN:
Trộn 5 mẫu cốt liệu với 5 hàm lượng nhựa nếu xác định theo cách thứ nhất (theo
8.5.5.1) hoặc 2 mẫu với hàm lượng nhựa tối ưu dự kiến nếu xác định theo cách
thứ hai (theo 8.5.5.2).
- Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của mẫu BTN ứng
với hàm lượng nhựa tối ưu: Trộn 3 mẫu cốt liệu với hàm lượng nhựa tối ưu đã
biết (trên cơ sở thiết kế hỗn hợp BTN).
- Xác định độ ổn định Marshall còn lại của
mẫu BTN ứng với hàm lượng nhựa tối ưu: Trộn 2 mẫu cốt liệu với hàm lượng nhựa
tối ưu đã biết.
- Kiểm tra các chỉ tiêu BTN bổ sung ứng với
hàm lượng nhựa tối ưu: số lượng mẫu BTN theo quy định của Tiêu chuẩn thi công
và nghiệm thu mặt đường BTN.
8.4.2.2 Việc trộn hỗn hợp cốt liệu với nhựa
đường được tiến hành theo trình tự sau:
- Cân xác định khối lượng của các mẫu nhựa ứng
với hàm lượng nhựa đã chọn (tính theo % khối lượng hỗn hợp BTN).
- Cho mẫu nhựa đường vào trong tủ sấy và gia nhiệt
đến nhiệt độ trộn được quy định trong Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt
đường BTN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trộn cốt liệu với nhựa.
8.4.3 Đầm mẫu Marshall
8.4.3.1 Thiết bị đầm mẫu Marshall, dụng cụ thí
nghiệm, trình tự đầm mẫu theo quy định tại TCVN 8860-1:2011.
8.4.3.2 5 tổ mẫu hỗn hợp BTN (mỗi tổ 3 mẫu)
đã trộn lần lượt được đưa vào khuôn để đầm mẫu. Chiều cao của mẫu hỗn hợp BTN sau
khi đầm trong khuôn phải ở trong khoảng quy định (63,5 mm ±1,3 mm khi đầm theo
Marshall thông thường hoặc 95,2 mm ±
1,8 mm khi đầm theo Marshall cải tiến).
Thông thường, hỗn hợp cốt liệu có khối lượng khoảng
1200 g (khi đầm theo phương pháp Marshall thông thường) hoặc khoảng 4000 g (khi
đầm theo phương pháp Marshall cải tiến) sẽ cho mẫu đúc có chiều cao phù hợp.
8.4.3.3 Trường hợp chiều cao mẫu không nằm
trong khoảng quy định thì điều chỉnh lượng cốt liệu cần thiết để đúc mẫu như
sau:

Trong đó:
- A bằng 63, 5 mm khi đầm theo Marshall thông
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3.4 Nhiệt độ đầm tạo mẫu Marshall được
quy định tại Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu BTN, phụ thuộc vào loại nhựa
đường (bitum) sử dụng.
8.5 Thí nghiệm và
tính toán các chỉ tiêu đặc tính thể tích của hỗn hợp BTN
Các thí nghiệm và các chỉ tiêu tính toán cần
thiết liên quan đến đặc tính thể tích phục vụ thiết kế hỗn hợp BTN tuân theo
trình tự sau:
1) Thí nghiệm xác định tỷ trọng của nhựa
đường theo TCVN 7501:2005. Có thể xác định trước (xem tại Mục 8.1).
2) Thí nghiệm xác định tỷ trọng cốt liệu thô
(theo AASHTO T 85-2000; tỷ trọng của cốt liệu mịn (theo AASHTO T 84-2000; tỷ trọng
của bột khoáng (theo TCVN 4195:1995, thí nghiệm tại nhiệt độ 250C, tương
ứng với tỷ trọng của nước là 1 g/cm3). Có thể xác định trước theo hướng dẫn tại
8.1.
3) Tính tỷ trọng khối, tỷ trọng biểu kiến của
hỗn hợp cốt liệu.
4) Tính tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt
liệu.
5) Thí nghiệm xác định tỷ trọng lớn nhất của
hỗn hợp BTN ở trạng thái rời.
6) Thí nghiệm xác định tỷ trọng khối, khối
lượng thể tích của mẫu BTN đã đầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8) Tính hàm lượng nhựa có hiệu.
9) Tính độ rỗng cốt liệu của hỗn hợp BTN đã
đầm.
10) Tính độ rỗng dư của hỗn hợp BTN đã đầm.
11) Tính độ rỗng lấp đầy nhựa của hỗn hợp BTN
đã đầm.
8.5.1 Thí nghiệm xác định tỷ trọng nhựa đường
Tỷ trọng của nhựa đường được ký hiệu là Gb.
8.5.2 Thí nghiệm xác định tỷ trọng của cốt
liệu
8.5.2.1 Thí nghiệm xác định tỷ trọng của cốt
liệu thô (đá dăm), cốt liệu mịn (cát), bột khoáng sẽ đưa ra
các kết quả ứng với 3 loại tỷ trọng và độ hấp
phụ nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tỷ trọng khối (bão hòa-khô bề mặt)( Bulk
Specific Gravity-saturated surface-dry);
- Tỷ trọng biểu kiến (Apperent Specific
Gravity);
- Độ hấp phụ nước (Absorption).
8.5.2.2 Các kết quả thí nghiệm trên được sử
dụng với mục đích sau:
- Tỷ trọng khối (Bulk Specific Gravity) của
cốt liệu (đá dăm, cát) được sử dụng để tính tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu.
- Tỷ trọng biểu kiến (Apperent Specific Gravity)
của cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) được sử dụng
để tính tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt
liệu.
- Đối với bột khoáng, do khó có thể xác định
chính xác được tỷ trọng khối nên sử dụng tỷ trọng biểu kiến thay cho tỷ trọng
khối, việc thay thế này k hông làm sai lệch đáng kể kết quả tính toán.
- Độ hấp phụ nước (Absorption) của cốt liệu
là cơ sở dự đoán lượng hấp phụ nhựa (nhiều tài liệu khuyến nghị độ hấp phụ nhựa
của cốt liệu xấp xỉ bằng 0,5 độ hấp phụ nước của cốt liệu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.3.1 Tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu
Tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu được tính
theo công thức sau:

Trong đó:
- Gsb là tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu.
- P1, P2, ..., Pn là hàm lượng từng loại cốt
liệu, tính theo % của tổng khối lượng hỗn hợp cốt liệu.
- G1, G2, ..., Gn là tỷ trọng khối của từng
loại cốt liệu có trong hỗn hợp cốt liệu.
8.5.3.2 Tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt
liệu
Tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt liệu được
tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- Gsa là tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt
liệu.
- P1, P2, ..., Pn là hàm lượng từng loại cốt
liệu, tính theo % của tổng khối lượng hỗn hợp cốt liệu.
- G1’, G2’,..., Gn’ là tỷ trọng biểu kiến của
từng loại cốt liệu có trong hỗn hợp cốt liệu.
8.5.4 Tính tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt
liệu
Tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu được
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Gse là tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt
liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pmm là phần trăm khối lượng của tổng khối
lượng hỗn hợp ở trạng thái rời (Pmm= 100);
- Pb là hàm lượng nhựa, tính theo % tổng khối
lượng hỗn hợp BTN;
- Gb là tỷ trọng của nhựa đường.
CHÚ THÍCH 1:
Tỷ trọng có hiệu của cốt liệu luôn nằm trong
giới hạn giữa tỷ trọng khối và tỷ trọng biểu kiế n. Nếu kết quả tính tỷ trọng
có hiệu nằm ngoài giới hạn trên thì kết quả đó là sai. Khi đó cần phải kiểm tra
lại giá trị tỷ trọng lớn của hỗn hợp BTN theo thí nghiệm, kiểm tra lại tỷ lệ
phối trộn cốt liệu và hàm lượng nhựa để tìm ra nguyên nhân dẫn đến sai sót.
8.5.5 Xác định tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp
BTN
Có 2 cách để xác định tỷ trọng lớn nhất của
hỗn hợp BTN ứng với hàm lượng nhựa khác nhau.
8.5.5.1 Cách thứ nhất
Thí nghiệm xác định 5 giá trị tỷ trọng lớn nhất
của mẫu BTN rời ứng với 5 hàm lượng nhựa đường khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN xác định
theo cách này được khuyến nghị áp dụng. Trình tự tiến hành như sau:
- Thí nghiệm xác định tỷ trọng lớn nhất của
hỗn hợp BTN của 2 mẫu BTN có hàm lượng nhựa tối ưu dự kiến. Tỷ trọng lớn nhất của
hỗn hợp BTN (Gmm) là trung bình cộng của 2 giá trị tỷ trọng lớn nhất của 2 mẫu.
- Tính tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu
(Gse) theo công thức 2 (Mục 8.5.4) với giá trị tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN
đã biết (Gmm).
- Tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu này
(Gse) được xem là không đổi tại tất cả các hàm lượng nhựa (bởi vì lượng nhựa
hấp phụ tại các hàm lượng nhựa khác nhau thì gần tương tự nhau). Tính tỷ trọng
lớn nhất của hỗn hợp BTN tại các hàm lượng nhựa khác theo công thức dưới đây.

Trong đó:
- Gmm là tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN;
- Pmm là phần trăm khối lượng của hỗn hợp BTN
ở trạng thái rời ( Pmm= 100);
- Ps là tỷ lệ cốt liệu, tính theo % tổng khối
lượng hỗn hợp BTN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gse là tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt
liệu;
- Gb là tỷ trọng của nhựa.
8.5.6 Thí nghiệm xác định tỷ trọng khối và
khối lượng thể tích của mẫu BTN đã đầm
Tỷ trọng khối của mẫu BTN đã đầm , ký hiệu là
Gmb, được xác định theo TCVN 8860-5: 2011.
Khối lượng thể tích của mẫu BTN được tính
bằng cách lấy giá trị tỷ trọng khối của mẫu BTN nhân với khối lượng thể tích
của nước. Khi thí nghiệm ở nhiệt độ trong phòng 25 độ C, khối lượng riêng của
nước được lấy bằng 1g/cm3.
8.5.7 Tính hàm lượng nhựa hấp phụ
Hàm lượng nhựa hấp phụ được tính theo công
thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Gse là tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt
liệu;
- Gsb là tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu;
- Gb là tỷ trọng của nhựa.
8.5.8 Tính hàm lượng nhựa có hiệu
Hàm lượng nhựa có hiệu được tính theo công
thức sau:

Trong đó:
- Pbe là hàm lượng nhựa có hiệu, % khối lượng
của hỗn hợp BTN;
- Pb là hàm lượng nhựa, % khối lượng hỗn hợp
BTN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ps là tỷ lệ cốt liệu, % khối lượng hỗn hợp
BTN.
8.5.9 Tính độ rỗng cốt liệu của hỗn hợp BTN
đã đầm
Độ rỗng cốt liệu được tính theo công thức
sau:

Trong đó:
- VMA là độ rỗng cốt liệu, tính theo % tổng
thể tích hỗn hợp BTN;
- Gsb là tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu;
- Gmb là tỷ trọng khối của mẫu BTN đã đầm
nén;
- Ps là tỷ lệ cốt liệu, tính theo % khối
lượng hỗn hợp BTN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rỗng dư được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Va là độ rỗng dư của hỗn hợp BTN đã đầm,
tính theo % của thể tích mẫu BTN;
- Gmm là tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN;
- Gmb là tỷ trọng khối của hỗn hợp BTN đã
đầm.
8.5.11 Tính độ rỗng lấp đầy nhựa của hỗn hợp
BTN đã đầm
Độ rỗng lấp đầy nhựa được xác định theo công
thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- VFA là độ rỗng lấp đầy nhựa của hỗn hợp BTN
đã đầm, tính theo % của độ rỗng cốt liệu (VMA);
- VMA là độ rỗng cốt liệu, tính theo % thể
tích mẫu BTN;
- Va là độ rỗng dư, tính theo % thể tích mẫu
BTN.
Phụ lục B đưa ra ví dụ tính toán các đặc tính
thể tích của hỗn hợp BTN.
8.6 Thí nghiệm xác
định độ ổn định, độ dẻo trên các mẫu Marsh all
8.6.1 Thí nghiệm này tiến hành sau khi đã hoàn
tất thí nghiệm xác định tỷ trọng khối (và tính khối lượng thể tích) của các mẫu
BTN đã đầm theo Marshall.
8.6.2 Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ thí
nghiệm, trình tự tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn tại TCVN 8860-1: 2011.
8.6.3 Tiến hành thí nghiệm xác định độ ổn
định và độ dẻo với 5 tổ mẫu BTN ứng với các giá trị hàm lượng nhựa khác nhau đã
chọn, mỗi tổ 3 mẫu.
8.6.4 Hiệu chỉnh kết quả thí nghiệm độ ổn
định với các mẫu có chiều cao khác với chiều cao của mẫu chuẩn (63,5 mm với
phương pháp Marshall thông thường hoặc 95,2 mm với phương pháp Marshall cải
tiến) bằng cách áp dụng hệ số hiệu chỉnh (TCVN 8860-1: 2011).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B đưa ra ví dụ kết quả thí nghiệm độ
ổn định, độ dẻo Marshall.
8.7 Lựa chọn hàm lượng
nhựa tối ưu
8.7.1 Thiết lập các đồ thị quan hệ giữa hàm lượng
nhựa và các chỉ tiêu liên quan
8.7.1.1 Vẽ các đồ thị quan hệ giữa hàm lượng
nhựa với các chỉ tiêu liên quan: Độ ổn định, Độ dẻo, Độ rỗng dư, Độ rỗng cốt
liệu, Độ rỗng lấp đầy nh ựa, Khối lượng thể tích mẫu BTN, trong đó trục hoành
biểu thị các hàm lượng nhựa; trục tung biểu thị các giá trị tương ứng:
- Độ ổn định -Hàm lượng nhựa.
- Độ dẻo-Hàm lượng nhựa.
- Độ rỗng dư-Hàm lượng nhựa.
- Độ rỗng cốt liệu-Hàm lượng nhựa.
- Độ rỗng lấp đầy nhựa -Hàm lượng nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.1.2 Độ ổn định, Độ dẻo, Độ rỗng dư, Độ
rỗng cốt liệu, Độ rỗng lấp đầy nhựa, Khối lượng thể tích mẫu BTN là giá trị
trung bình cộng của 3 giá trị tương ứng của 3 mẫu thí nghiệm.
8.7.1.3 Hình 2 đưa ra một ví dụ về các đồ thị
quan hệ giữa hàm lượng nhựa với các chỉ tiêu liên quan :
Độ ổn định, Độ dẻo, Độ rỗng dư, Độ rỗng cốt
liệu, Độ rỗng lấp đầy nhựa, Khối lượng thể tích mẫu BTN trên cơ sở số liệu tại
Bảng B5, Phụ lục B.
8.7.2 Xác định hàm lượng nhựa tối ưu
8.7.2.1 Cách thứ nhất
Áp dụng phù hợp với BTN chặt. Việc xác định
hàm lượng nhựa tối ưu theo trình tự sau:
- Căn cứ vào biểu đồ quan hệ Độ rỗng dư-Hàm
lượng nhựa, xác định hàm lượng nhựa ứng với độ rỗng dư bằng 4%.
- Dựa vào các biểu đồ quan hệ còn lại, xác
định các giá trị: Độ dẻo, Độ rỗng cốt liệu, Độ rỗng lấp đầy nhựa ứng với hàm
lượng nhựa vừa xác định (hàm lượng nhựa ứng với độ rỗng dư bằng 4%).
- So sánh các giá trị: Độ dẻo, Độ rỗng cốt
liệu, Độ rỗng lấp đầy nhựa vừa xác định vớ i các yêu cầu kỹ thuật nêu trong
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN. Nếu các chỉ tiêu này thỏa mãn
thì hàm lượng nhựa chọn trên là hàm lượng nhựa tối ưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.2.2 Cách thứ hai
Áp dụng cho các loại BTN.
- Căn cứ yêu cầu kỹ thuật nêu trong Tiêu
chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN tương ứng, dựa vào từng đồ thị quan hệ
đã lập, xác định khoảng hàm lượng nhựa thỏa mãn từng chỉ tiêu tương ứng: Độ ổn
định, Độ dẻo, Độ rỗng dư, Độ rỗng cốt liệu, Độ rỗng lấp đầy nhựa.
- Xác định khoảng hàm lượng nhựa thỏa mãn tất
cả các chỉ tiêu nêu trên. Đây là khoảng hàm lượng nhựa tối ưu (khoảng hàm lượng
nhựa được chấp thuận).
- Chọn 1 giá trị nằm trong khoảng hàm lượng
nhựa tối ưu này. Thường chọn giá trị ở giữa khoảng này làm hàm lượng nhựa tối
ưu. Nếu không thỏa mãn cần phải điều chỉnh lại thiết kế hỗn hợp BTN.
Hình 3 đưa ra một ví dụ về biểu đồ xác định hàm
lượng nhựa tối ưu. Trên cơ sở các giá trị khoảng hàm lượng nhựa thỏa mãn từng
chỉ tiêu tương ứng: Độ ổn định, Độ dẻo, Độ rỗng dư, Độ rỗng cốt liệu (dựa trên
số liệu tại Hình 2) và khoảng hàm lượng nhựa tối ưu theo yêu cầu thiết kế với
bê tông nhựa (tham chiếu tại TCVN 8819 : 2011, Bảng 3), tiến hành xác định
khoảng hàm lượng nhựa thỏa mãn các chỉ tiêu trên. Đó là khoảng hàm lượng nhựa
tối ưu. Giá trị hàm lượng nhựa tối ưu chọn để thiết kế nằm trong khoảng hàm
lượng nhựa tối ưu, và thường chọn giá trị trung gian.
CHÚ THÍCH 2:
a). Trường hợp giá trị hàm lượng nhựa tối ưu
xác định được không trùng với bất kỳ giá trị hàm lượng nhựa của mẫu đã thí
nghiệm, việc xác định các thông số của BTN (Độ ổn định, Độ dẻo, Độ rỗng dư, Độ
rỗng cốt liệu, Khối lượng thể tích) ứng với hàm lượng tối ưu sẽ được nội suy từ
các đồ thị tương ứng.
b). Nếu cần thiết, đúc 3 mẫu BTN với hàm
lượng nhựa tối ưu đó và thí nghiệm xác địn h các thông số của BTN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2- Đồ thị quan
hệ giữa hàm lượng nhựa với các chỉ tiêu liên quan

Hình 3- Khoảng Hàm lượng
nhựa tối ưu (chấp thuận)
CHÚ THÍCH 3:
Việc thí nghiệm xác định độ ổn định Marshall
còn lại, các chỉ tiêu bổ sung (nếu quy định tại Tiêu chuẩn thi công và nghiệm
thu mặt đường BTN) được tiến hành trên cơ sở các mẫu BTN ứng với hàm lượng nhựa
tối ưu. So sánh các kết quả thí nghiệm này với các chỉ tiêu yêu cầu tương ứng
quy định tại Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN để xem xét tính
phù hợp.
8.7.3 Quy luật về về hình dạng của các đường
cong quan hệ
Hình dạng các biểu đồ quan hệ giữa hàm lượng
nhựa và các đặc tính cơ lý của hỗn hợp BTN thường tuân theo những quy luật được
trình bày dưới đây.
- Độ ổn định Marshall: ban đầu độ ổn định
tăng dần theo chiều tăng của hàm lượng nhựa. Khi đạt đến 1 giá trị cực đại nào
đó, độ ổn định lại giảm theo chiều tăng của hàm lượng nhựa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ rỗng dư: độ rỗng dư sẽ giảm dần đều theo
chiều tăng của hàm lượng nhựa.
- Độ rỗng cốt liệu (VMA): ban đầu độ rỗng cốt
liệu giảm dần theo chiều tăng của hàm lượng nhựa. Khi đạt đến 1 giá trị cực tiểu
nào đó thì độ rỗng cốt liệu lại tăng dần theo chiều t ăng của hàm lượng nhựa.
- Độ rỗng lấp đầy nhựa (VFA): Độ rỗng lấp đầy
nhựa tăng dần đều theo chiều tăng của hàm lượng nhựa.
- Khối lượng thể tích BTN: quy luật biến đổi
của khối lượng thể tích cũng tương tự như quy luật của độ ổn định Marshall. Tuy
nhiên, hàm lượng nhựa ứng với giá trị khối lượng thể tích BTN cực đại sẽ lớn
hơn một chút so với hàm lượng nhựa ứng với giá trị độ ổn định cực đại.
9 Yêu cầu chung đối
với Phòng thí nghiệm hiện trường
Phòng thí nghiệm hiện trường được thiết lập
để thực hiện các phép thử cần thiết để thiết kế hỗn hợp BTN, kiểm soát chất
lượng và đưa ra các điều chỉnh thích hợp, kịp thời để vận hành trạm trộn nhằm
đảm bảo hỗn hợp BTN sản xuất ra luôn được duy trì phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Sau đây là các yêu cầu cơ bản đối với 1 phòng
thí nghiệm hiện trường đi cùng với trạm trộn BTN.
9.1 Yêu cầu về cơ sở hạ tầng của phòng thí
nghiệm
Phòng thí nghiệm phải thỏa mãn 1 số điều kiện
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải có hệ thống bàn, bệ vững chắc để đặt
các thiết bị thí nghiệm.
- Phải có ít nhất 2 cửa sổ, trong đó có 1 cửa
nhìn thẳng ra trạm trộn, có thể quan sát trạm trong toàn bộ thời gian mà trạm
hoạt động.
9.2 Yêu cầu về thiết bị thí nghiệm
Các thiết bị chính của một phòng thí nghiệm
hiện trường đi cùng với trạm trộn bao gồm:
- Máy nén Marshall và khuôn mẫu.
- Máy đầm mẫu Marshall.
- Máy ly tâm để xác định hàm lượng nhựa.
- Bộ thiết bị hút chân không và bình chứa m
ẫu để xác định tỷ trọng rời.
- Dụng cụ xác định tỷ trọng của cốt liệu thô
gồm giỏ tỷ trọng và các thiết bị đi kèm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ sàng lưới thép mắt vuông với các cỡ sàng
quy định trong Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN .
- Dụng cụ xác định giới hạn chảy, giới hạn
dẻo.
- Dụng cụ xác định chỉ tiêu cát tương đương
ES.
- Máy khoan mẫu hiện trường.
- Các dụng cụ khác: cân các loại, tủ sấy,
nhiệt kế; các dụng cụ để lấy mẫu, chia mẫu, xúc mẫu, khay đựng mẫu, chảo trộn,
chổi lông,...
- Các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm khác nếu trong
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu BTN có quy định các chỉ tiêu thí nghiệm bổ
sung.
9.3 Yêu cầu về nhân lực
Phòng thí nghiệm phải có đủ nhân lực và trình
độ để tiến hành các thí nghiệm một cách chính xác, kịp thời để phục vụ cho công
tác sản xuất. Các thí nghiệm viên được phân công làm thí nghiệm liên quan đến
thiết kế hỗn hợp BTN phải có chứng chỉ đào tạo phù hợp, có kiến thức về vật li
ệu xây dựng nói chung và về BTN nói riêng.
9.4 Yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm soát hệ thống tài liệu, hệ thống Tiêu
chuẩn liên quan đến BTN;
- Kiểm soát hệ thống hồ sơ;
- Công tác xem xét yêu cầu kỹ thuật của BTN;
- Quản lý các thiết bị thí nghiệm;
- Điều chỉnh việc sản xuất BTN tại trạm trộn khi
phát hiện những thay đổi bất kỳ đối với BTN sản xuất;
- Công tác đào tạo và đào tạo lại nhân viên
thí nghiệm trong phòng.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Hướng
dẫn thiết kế phối trộn cốt liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Trong công tác thiết kế hỗn hợp BTN,
công việc đầu tiên là phải phối trộn cốt liệu (đá dăm, cát, bột đá) để chọn ra
1 hỗn hợp cốt liệu có thành phần hạt đạt yêu cầu kỹ thuật.
A.1.2 Việc phối trộn cốt liệu được tiến hành
theo nguyên tắc sau: đối với bất kỳ 1 hỗn hợp cốt liệu nào thì lượng lọt sàng
(%) của hỗn hợp cốt liệu qua 1 cỡ sàng bất kỳ đều tuân theo công thức sau:
P = Aa + Bb + Cc + Dd
+ ... (B1)
Trong đó:
- P là lượng lọt qua sàng (%) của 1 cỡ sàng
bất kỳ của hỗn hợp cốt liệu;
- A, B, C,D,..là lượng lọt qua sàng (%) của 1
cỡ sàng bất kỳ c ủa từng loại cốt liệu sử dụng để phối trộn;
- a, b, c,d,...là tỷ lệ phối trộn của từng
loại cốt liệu sử dụng để phối trộn.
a+b+c+d+...= 1 (100%) (B2)
A.1.3 Dựa vào công thức B1 và B2, trên cơ sở
đã biết cấp phối của từng loại cốt liệu (lượng lọt sàng qua các cỡ sàng bất kỳ A,
B, C, D...), tiến hành lựa chọn tỷ lệ phối trộn của từng loại cốt liệu (a, b,
c,d,..) một cách hợp lý để sao cho hỗn hợp cốt liệu được chọn có thành phần hạt
nằm trong miền giới hạn đường bao cấp phối hỗn hợp cốt liệu quy định tại Tiêu
chuẩn thi công và nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Một số ví dụ thiết kế phối trộn cốt liệu
A.2.1 Phối trộn với 2 loại cốt liệu
Công thức áp dụng khi phối trộn 2 loại cốt
liệu là
P = Aa + Bb (B3)
Vì a + b = 1 (hay 100%) nên a = 1 – b.
Thay a = 1 – b vào công thức B3 sẽ được:

hoặc

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B1
Cỡ sàng (mm)
19
12,5
9,5
4,75
2,36
0,6
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,075
Lượng lọt sàng yêu cầu (%)
-Cận trên
100
100
90
70
50
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
10
-Cận dưới
100
80
70
50
35
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
4
-Trung bình
100
90
80
60
42,5
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
7
CL I
100
90
59
16
3,2
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
CL II
100
100
100
96
82
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
9,2
Chọn hàm lượng lọt sàng 2,36 mm làm chuẩn.
Điểm trung bình của lượng lọt sàng yêu cầu tại cỡ sàng 2,36 mm là 42,5. Tính
giá trị a và b theo công thức B4:

Từ số liệu tại Bảng B1, biết a và b, tính
lượng lọt sàng của 2 loại cốt liệu (Aa, Bb) và của hỗn hợp cốt liệu (P=Aa+Bb)
trên các cỡ sàng. Kết quả được nêu tại Bảng B2.
Bảng B2
Cỡ sàng (mm)
Tỷ lệ
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
4,75
2,36
0,6
0,3
0,15
0,075
Lượng lọt sàng yêu cầu (%)
-Cận trên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
90
70
50
29
23
16
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
80
70
50
35
18
13
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-Trung bình
100
90
80
60
42,5
23,5
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
CL I
0,5
50
45
29,5
8
1,6
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
CL II
0,5
50
50
50
48
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
10,5
4,6
Hỗn hợp cốt liệu
∑=1
100
95
79,5
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,6
18
10,5
4,6
Qua Bảng B.2, thấy rằng lượng lọt sàng qua cỡ
sàng 0,075 mm của hỗn hợp cốt liệu (4,6%) thấp nên có thể nâng tỷ lệ cốt liệu
II lên, cụ thể là b = 0,55, và khi đó tỷ lệ cốt liệu I là a = 0,45. Kết quả
tính tỷ lệ lượng lọt sàng của 2 loại cốt liệu và của hỗn hợp cốt liệu như Bảng
B3.
Xét thấy hàm lượng lọt sàng 0,6 mm quá cao
(28,5%), gần với giới hạn trên của lượng lọt sàng yêu cầu), vì vậy hạ tỷ lệ cốt
liệu II xuống còn b= 0,52, khi đó tỷ lệ cốt liệu I là a = 0,48. Kết quả tính tỷ
lệ lượng lọt sàng của 2 loại cốt liệu và của hỗn hợp cốt liệu đượ c trình bày
tại Bảng B4.
Bảng B3
Cỡ sàng (mm)
Tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
9,5
4,75
2,36
0,6
0,3
0,15
0,075
Lượng lọt sàng yêu cầu (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
90
70
50
29
23
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-Cận dưới
100
80
70
50
35
18
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-Trung bình
100
90
80
60
42,5
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
7
CL I
0,45
45
40,5
26,6
7,2
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
CL II
0,55
55
55
55
52,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
19,8
11,5
5,1
Hỗn hợp cốt liệu
∑=1
100
95,5
81,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,5
28,5
19,8
11,5
5,1
Bảng B4
Cỡ sàng (mm)
Tỷ lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
9,5
4,75
2,36
0,6
0,3
0,15
0,075
Lượng lọt sàng yêu cầu (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
90
70
50
29
23
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-Cận dưới
100
80
70
50
35
18
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-Trung bình
100
90
80
60
42,5
23,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
7
CL I
0,48
48
43,2
28,3
7,7
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
CL II
0,52
52
52
52
49,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,5
18,7
10,9
4,8
Hỗn hợp cốt liệu
∑=1
100
95,2
80,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,1
27
18,7
10,9
4,8
Hỗn hợp cốt liệu tại Bảng B4 thỏa mãn yêu cầu
(nằm trong giới hạn của lượng lọt sàng yêu cầu). Kết quả phối trộn:
Cốt liệu I: 48%
Cốt liệu II: 52%
A.2.2 Phối trộn 5 loại cốt liệu (sử dụng hàm
“Solver“ của Microsoft Excel)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P = Aa + Bb + Cc + Dd + Ee (B5)
1 = a + b + c + d + e (B6)
Giả sử có 5 loại cốt liệu, đã biết thành phần
hạt (lượng lọt sàng) của từng loại cốt liệu này :
- Cốt liệu thô (đá dăm), Dmax 25 mm, ký hiệu
là D25;
- Cốt liệu thô (đá dăm), Dmax 9,5 mm, ký hiệu
là D10;
- Cốt liệu mịn (cát xay), Dmax 4,75 mm, ký
hiệu là D5;
- Cát tự nhiên, Dmax 4,75 mm; ký hiệu là CTN;
- Bột khoáng, ký hiệu là BK.
Cần phải tính tỷ lệ phối trộn 5 loại cốt liệu
trên (a, b, c, d, e) để tạo thành hỗn hợp cốt liệu thỏa mãn yêu cầu quy định
(trong ví dụ này, cấp phối cốt liệu thiết kế phải thỏa mãn yêu cầu quy định tại
TCVN 8819:2011, Bảng 1, với loại BTNC 19). Trong đó, a là tỷ lệ của đá dăm D25;
b là tỷ lệ của đá dăm D10; c là tỷ lệ của cát xay D5; d là tỷ lệ cát thiên
nhiên CTN và e là tỷ lệ của bột khoáng BK.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/ Nhập số liệu vào bảng tính Micrsoft Excel
(Bảng B5):
- Nhập giá trị đường bao giới hạn lượng lọt
sàng yêu cầu tương ứng với các cỡ sàng: cận trên (dòng 3), cận dưới (dòng 4),
trung bình (dòng 5).
- Nhập giá trị lượng lọt sàng tương ứng với
các cỡ sàng của 5 loại cốt liệu: D25 (dòng 6), D10 (dòng 7), D5 (dòng 8), CTN
(dòng 9) và BK (dòng 10).
Bảng B5
A
B
C
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
G
H
I
J
K
L
1
Cỡ sàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phối trộn
25
19
12.5
9.5
4.75
2.36
1.18
0.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.075
2
Lượng lọt sàng yêu cầu (%)
3
Cận trên
100
100
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
45
33
25
17
8
4
Cận dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
71
58
36
25
17
12
8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
100
95
78.5
68
48.5
35
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.5
6.5
6
D25
100
86.3
30.6
7.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3
0.3
0.2
0
0
7
D10
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
90.9
46.2
15.2
0.9
0.7
0.2
0
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
90.5
70.1
45.5
18.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4
9
CTN
100
100
100
98.8
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78.1
45.6
8.7
0.9
10
BK
100
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
100
100
100
100
96.4
76.1
11
Kết quả chạy chương trình lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D25
0.33
33.0
28.5
10.1
2.4
0.7
0.1
0.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0
0.0
13
D10
0.20
20.4
20.4
20.4
18.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
0.2
0.1
0.0
0.0
14
D5
0.34
34.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34.0
34.0
30.8
23.9
15.5
6.4
4.3
2.5
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.09
9.4
9.4
9.4
9.3
8.9
8.4
7.3
4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.1
16
BK
0.03
3.2
3.2
3.2
3.2
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
3.2
3.0
2.4
17
Hỗn hợp
1.00
100.0
95.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67.5
53.0
38.6
26.3
14.1
8.1
5.0
2/ Thiết lập quan hệ theo công thức B5 (P =
Aa + Bb + Cc + Dd + Ee) (Bảng B5):
- Gán các giá trị a, b,c,d và e (các giá trị
bất kỳ) vào các ô từ B12 tới B16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định giá trị Bb, Cc, Dd, Ee tương ứng
với các cỡ sàng: theo cách đã xác định với Aa, được biểu thị tương ứng từ dòng
13 đến dòng 16, từ cột C đến cột L.
- Thiết lập quan hệ P (P = Aa + Bb + Cc + Dd
+ Ee) tương ứng với các cỡ sàng: được biểu thị từ ô
C17 đến ô L17. Các giá trị này là tổng các
giá trị tương ứng từ dòng 12 đến dòng 16, cột C đến cột
L. Ví dụ như C17= C12+C13+C14+C15+C16 (viết
theo ngôn ngữ Excel là C17= SUM(C12:C16)).
3/ Thiết lập quan hệ theo công thức B6
(1=a+b+c+d+e) (Bảng B5):
- Giá trị tại ô B17 bằng tổng giá trị từ ô B12
đến ô B16 (viết theo ngôn ngữ Excel là B17= SUM(B12:B16)).
- Việc gán giá trị bằng 1 cho ô B17
(1=a+b+c+d+e) được thực hiện bằng hàm Solver.
4/ Khai báo các nội dung trong hàm “Solver“:
- Trong Microsoft Excel, vào menu Tool – Add in
– đánh dấu cài đặt hàm Solver. Sau khi cài đặt xong, trong menu Tool sẽ xuất
hiện mục Solver.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B1

- Dòng lệnh “Set Target Cell“: nhập vào địa
chỉ B17 (viết theo ngôn ngữ Excel là $B$17).
- Dòng lệnh “Equal To“: chọn mục “Value of“
và nhập giá trị 1 (giá trị của phương trình B6).
- Dòng lệnh “By Changing Cells“: nhập các địa
chỉ từ B12 đến B16 (viết theo ngôn ngữ Excel là $B$1:$B$16).
- Dòng lệnh “Subject to the constraints“:
chọn mục “Add“, sẽ hiển thị của số “Add Contraint“ để nhập vào các ràng buộc
của bài toán (Hình B2).
Hình B2

+ Để đảm bảo điều kiện các giá trị tại ô từ
B12 đến B16 (biểu thị các giá trị a, b, c, d và e ) không nhận giá trị âm (-),
nhập dòng lệnh $B$12:$B$16 vào của sổ “Cell Reference“, chọn dấu biểu thức
>=, nhập số 0 vào của sổ“Cosntraint“ và nhấn nút “OK“. Dòng lệnh nhập sẽ
được hiển thị tại Hình B1 ($B$12:$B$16>=0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/ Chạy chương trình: sau khi nhập xong, chọn
nút “Solve“ của của số “Solver Parameter“ (Hình B1). Chương trình sẽ hiển thị
kết quả phối trộn, đưa ra tỷ lệ phối trộn từ ô B12 đến ô B16; đưa ra giá lượng lọt
sàng của hỗn hợp cốt liệu từ ô C17 đến ô L17 (Bảng B5-Kết quả chạy chương trình
lần 1). Việc chạy chương trình nhiều lần bằng cách thay đổi giá trị từ ô B12
đến ô B16 sẽ nhận được các kết quả phối trộn khác. Một số kết quả chạy chương
trình được thể hiện ở Bảng B6.
Bảng B6
A
B
C
D
E
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
I
J
K
L
1
Cỡ sàng
(mm)
Tỷ lệ phối trộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
12.5
9.5
4.75
2.36
1.18
0.6
0.3
0.075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng lọt sàng yêu cầu (%)
3
Cận trên
100
100
86
78
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
25
17
8
4
Cận dưới
100
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58
36
25
17
12
8
5
5
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
95
78.5
68
48.5
35
25
18.5
12.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Kết quả chạy chương trình lần 2
12
D25
0.42
41.8
36.1
12.8
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.1
0.1
0.1
0.0
0.0
13
D10
0.16
15.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.9
14.5
7.4
2.4
0.1
0.1
0.0
0.0
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.26
25.9
25.9
25.9
25.9
23.5
18.2
11.8
4.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.9
15
CTN
0.10
10.0
10.0
10.0
9.9
9.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8
4.6
0.9
0.1
16
BK
0.06
6.3
6.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
6.3
6.3
6.3
6.3
6.1
4.8
17
Hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100.0
94.3
71.0
59.7
47.6
36.0
26.2
16.0
10.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Kết quả chạy chương trình lần 3
12
D25
0.30
30.4
26.2
9.3
2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.1
0.1
0.1
0.0
0.0
13
D10
0.23
22.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.7
20.7
10.5
3.5
0.2
0.2
0.0
0.0
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.28
27.9
27.9
27.9
27.9
25.2
19.5
12.7
5.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
15
CTN
0.12
12.0
12.0
12.0
11.8
11.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4
5.5
1.0
0.1
16
BK
0.07
7.0
7.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.0
7.0
7.0
7.0
7.0
6.8
5.3
17
Hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100.0
95.8
78.9
69.6
54.8
40.8
29.3
18.0
11.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Kết quả chạy chương trình lần 4
12
D25
0.29
29.0
25.0
8.9
2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.1
0.1
0.1
0.0
0.0
13
D10
0.21
21.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.0
19.1
9.7
3.2
0.2
0.1
0.0
0.0
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.35
35.0
35.0
35.0
35.0
31.7
24.5
15.9
6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6
15
CTN
0.10
10.0
10.0
10.0
9.9
9.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8
4.6
0.9
0.1
16
BK
0.05
5.0
5.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
4.8
3.8
17
Hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100.0
96.0
79.9
71.1
56.5
41.7
29.0
16.4
10.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6/ Chọn tỷ lệ phối trộn hợp lý: so sánh lượng
lọt sàng của các hỗn hợp cốt liệu thu nhận được từ các kết quả chạy chương
trình (Bảng B5, Bảng B6) với giới hạn giá trị lượng lọt sàng yêu cầu (lớn nhất,
nhỏ nhất, trung bình) để chọn một kết quả phối trộn hợp lý.
Trong ví dụ này, chọn tỷ lệ phối trộn cốt
liệu theo kết quả chạy chương trình lần 4. Tỷ lệ phối trộn cốt liệu như sau:
Cốt liệu D25 = 29%
Cốt liệu D10 = 21%
Cốt liệu D5 = 35%
Cát tự nhiên (CTN) = 10%
Bột khoáng (BK) = 5%
Phụ
lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Số liệu đầu vào và kết quả thí nghiệm
B.1.1 Giả sử sử dụng 5 loại cốt liệu (D25,
D10, D5, CTN, BK) đã biết tỷ lệ phối trộn (Phụ lục A- phối trộn theo A.2.2, kết
quả chạy chương trình lần 4) để thiết kế hỗn hợp BTN, loại có đường kính hạt
lớn nhất danh định 19 mm làm lớp mặt dưới.
B.1.2 Kết quả thí nghiệm kiểm tra các chỉ
tiêu cơ lý của 5 loại cốt liệu (xem tại 8.1) thỏa mãn yêu cầu quy định.
B.1.3 Kết quả thí nghiệm tỷ trọng của 5 loại
cốt liệu và nhựa đường (xem tại 8.5.1 và 8.5.2) được nêu tại Bảng B1.
Bảng B1 – Kết quả thí
nghiệm
Vật liệu
Tỷ trọng
Tỷ lệ phối trộn, %
(tổng khối lượng
hỗn hợp cốt liệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Specific Gravity)
Tỷ trọng khối
(Bulk Specific Gravity)
Tỷ trọng biểu kiến
(Apperent Specific Gravity)
(1)
(2)
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
(6)
(7)
(8)
1. Nhựa đường
Gb
1,03
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đá dăm D25
G1
2,761
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,792
P1
29
3. Đá dăm D10
G2
2,710
G2a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P2
21
3. Cát xay D5
G3
2,652
G3a
2,698
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
4. Cát CTN
G4
2,562
G4a
2,610
P4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Bột khoáng BK
G5
2,810
G5a
2,810
P5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∑=
100
B.1.4 Chọn 5 hàm lượng nhựa (tính theo % khối
lượng hỗn hợp BTN) là: 4,5%; 5,0%; 5,5 %; 6,0% và 6,5%. Chuẩn bị Các mẫu hỗn
hợp cốt liệu riêng biệt, mỗi mẫu 1200 g. Tính 5 lượng nhựa đường ứng với 5 hàm
lượng nhựa đã chọn để cho vào các mẫu hỗn hợp cốt liệu có khối lượng 1200 g theo
Bảng B2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Hàm lượng nhựa
(% khối lượng hỗn
hợp BTN)
Lượng nhựa, g
Tổng khối lượng hỗn
hợp BTN, g
1
4,5
56,5
1256,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
63,2
1263,2
3
5,5
69,8
1269,8
4
6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1276,6
5
6,5
83,4
1283,4
B.1.5 Trộn 5 tổ mẫu (mỗi tổ 3 mẫu) với 5
lượng nhựa đã chọn. Tiến hành đúc mẫu Marshall với số chày 75 x 2 (xem Mục 8.3
và 8.4). Thí nghiệm xác định tỷ trọng khối của 5 tổ mẫu BTN ứng với 5 hàm hàm lượng
nhựa (xem tại 8.5.6), tính khối lượng thể tích mẫu BTN (sử dụng giá trị khối
lượng riêng của nước bằng 1 g/cm3). Kết quả thí nghiệm (giá trị trung bình) tại
Bảng B3.
B.1.6 Trộn 2 mẫu hỗn hợp BTN với hàm lượng
nhựa 5,5 % (hàm lượng nhựa tối ưu dự đoán). Thí nghiệm xác định tỷ trọng lớn
nhất của 2 mẫu hỗn hợp BTN (xem tại 8.5.5). Kết quả thí nghiệm (giá trị trung
bình) nêu tại Bảng B3.
Bảng B3 - Kết quả thí
nghiệm mẫu BTN
Tên chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
5,0
5,5
6,0
6,5
1. Tỷ trọng khối của mẫu BTN đã đầm (Gmb)
2,354
2,378
2,392
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,389
2. Khối lượng thể tích của mẫu BTN đã đầm,
g/cm3
2,354
2,378
2,392
2,395
2,389
3. Tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN rời
(Gmm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,488
B.2 Tính các chỉ tiêu đặc tính thể tích của
hỗn hợp BTN
B.2.1 Tính tỷ trọng khối, tỷ trọng biểu kiển
của hỗn hợp cốt liệu
B.2.1.1 Tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu -
Gsb
Sử dụng công thức (1) (xem tại 8.5.3), với
kết quả thí nghiệm tại Bảng B1, tính được giá trị tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt
liệu Gsb:

B.2.1.2 Tính tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp
cốt liệu -Gsa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

B.2.2 Tính tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt
liệu
Sử dụng công thức (2) (xem tại 8.5.4), biết Gb=1,031
(Bảng B1); Gmm=2,488 tương ứng với hàm lượng nhựa Pb=5,5% (Bảng B3), tính tỷ
trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu:

So sánh giá trị Gse với các giá trị Gsb và
Gsa ta t hấy: Gsb=2,693 < Gse=2,711 < Gsa=2,742, nên kết quả thí nghiệm
và tính toán có đủ độ tin cậy.
B.2.3 Tính tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp cốt
liệu tại các hàm lượng nhựa khác nhau
Sử dụng công thức (3) (xem tại 8.5.5.2), coi
tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu (Gse) tại tất cả các hàm lượng nhựa là
không đổi (bởi vì lượng nhựa hấp phụ tại các hàm lượng nhựa khác nhau thì gần
tương tự nhau) để tính tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN tại các hàm lượng nhựa
khác nhau .
Biết Gb=1,031 (Bảng B1), Gse =2,711 (được coi
là không đổi), tính được tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN tại các hàm lượng
nhựa khác nhau.
Ví dụ, tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN với
hàm lượng nhựa là 5,0% (Pb=5,0; Ps=95) là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.4 Tính hàm lượng nhựa hấp phụ
Sử dụng công thức (4) (xem tại 8.5.7), biết
Gb=1,031 (Bảng B1), Gsb=2,693, Gse =2,711, tính được lượng nhựa hấp phụ tại hàm
lượng nhựa 5,5%:

Hàm lượng nhựa hấp phụ, Pba=0,254, được coi
là không đổi để sử dụng tính các thông số sau.
B.2.5 Tính hàm lượng nhựa có hiệu của hỗn hợp
BTN
Sử dụng công thức (5) (xem tại 8.5.8), biết
Pba=0,254, biết các giá trị Pb, Ps, tính được hàm lượng nhựa có hiệu của hỗn
hợp BTN với các hàm lượng nhựa khác nhau.
Ví dụ, hàm lượng nhựa có hiệu của hỗn hợp BTN
với hàm lượng nhựa 5,5% (Pb=5,5; Ps=94,5) tính được là:

B.2.6 Tính độ rỗng cốt liệu của hỗn hợp BTN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ, độ rỗng cốt liệu tại mẫu BTN có hàm
lượng nhựa 5,5% (Gmb=2,392; Ps=94,5) là:


B.2.7 Tính độ rỗng dư của hỗn hợp BTN đã đầm
Sử dụng công thức (7) (xem tại 8.5.10), biết
các giá trị Gmb (Bảng B3), biết Gm (tính toán tại B.2.3), tính được độ rỗng dư
cuả mẫu BTN với hàm lượng nhựa khác nhau.
Ví dụ, độ rỗng dư tại mẫu có hàm lượng nhựa
5,5% (Gmb=2,392, Gmm=2,488) tính được là:

B.2.8 Tính độ rỗng lấp đầy của hỗn hợp BTN đã
đầm
Sử dụng công thức (8) (xem tại 8.5.11), biết VMA
(tính toán tại B.2.6), Va (tính toán tại B.2.7), tính được độ rỗng lấp đầy của
mẫu BTN với các hàm lượng nhựa khác nhau.
Ví dụ, độ rỗng lấp đầy của mẫu BTN tại hàm
lượng nhựa 5,5 % (VMA=16,06; Va= 3,859) tính được là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thí nghiệm và tính toán các đặc tính thể
tích của hỗn hợp BTN với các mẫu có hàm lượng nhựa 4,5%; 5,0%; 5,5 %; 6,0% và
6,5 % được tóm tắt tại Bảng B4.
B.2.9 Kết quả thí nghiệm mẫu Marshall, xác
định hàm lượng nhựa tối ưu (xem tại 8.6 và 8.7)
Tổng hợp kết quả thí nghiệm, tính toán các
đặc tính thể tích của BTN, kết quả thí nghiệm Marshall của 05 tổ mẫu BTN ứng
với 5 hàm lượng nhựa được báo cáo ở Bảng B5.
Trên cơ sở số liệu tại Bảng B5, thiết lập các
biểu đồ quan hệ Hàm lượng nhựa với các chỉ tiêu: Độ ổn định, Độ dẻo, Độ rỗng
dư, Độ rỗng cốt liệu, Độ rỗng lấp đầy nhựa , Khối lượng thể tích mẫu BTN (xem tại
Hình 2).
Trên cơ sở số liệu thí nghiệm (xem tại Hình 2)
và theo yêu cầu thiết kế bê tông nhựa (TCVN 8819:2011, Bảng 3, BTNC 19), lập
biểu đồ xác định khỏang hàm lượng nhựa thỏa mãn từng chỉ tiêu tương ứng: Độ ổn
định (4,5% đến 6,5%), Độ dẻo (4,5% đến 6,5%), Độ rỗng dư (5,0% đến 6,0%), Độ
rỗng cốt liệu (4,5% đến 6,5%). Xác định khỏang hàm lượng nhựa tối ưu là từ 5,0%
đến 5,5%) (xem Hình 3). Chọn một giá trị hàm lượng nhựa trong khoảng 5,0% đến
5,5% làm giá trị hàm lượng nhựa tối ưu, ví dụ chọn là 5,2%.
Bảng B4 -Tổng hợp kết
quả thí nghiệm và tính toán các chỉ tiêu đặc tính thể tích hỗn hợp BTN
Mẫu: _______________________________ Ngày:
________________
Địa điểm, lý trình:________________________________________________________
Thành phần hỗn hợp BTN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng, G
Mẫu thí nghiệm
(thành phần hỗn hợp, tính theo % khối lượng hỗn hợp BTN)
Khối
Biểu kiến
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cốt liệu thô D25
G1
2,761
G1a
2,792
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Cốt liệu thô D10
G2
2,710
G2a
2,800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Cốt liệu mịn D5
G3
2,652
G3a
2,698
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Cát
G4
2,562
G4a
2,610
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Bột khoáng
G5
2,810
G5a
2,810
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Tổng cốt liệu
Gsb
2,693
Gsa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ps
95,5
95,0
94,5
94,0
93,5
7. Nhựa đường
Gb
1.031
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pb
4,5
5,0
5,5
6,0
6,5
8. Tỷ trọng khối của tổng hỗn hợp cốt liệu,
Gsb
Công thức (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN, Gmm
Công thức (3)
2,526
2,507
2,488
2,470
2,451
10. Tỷ trọng khối của mẫu BTN đã đầm, Gmb
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,378
2,392
2,395
2,389
11. Tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu,
Gse
Công thức (2)
2,711
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Lượng nhựa hấp phụ, % khối lượng hỗn
hợp cốt liệu, Pba
Công thức (4)
0,254
Tính toán:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Công thức (5)
4,257
4,759
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,761
6,263

Công thức (6)
16,52
16,11
16,06
16,40
17,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức (7)
6,809
5,146
3,859
3,036
2,530

Công thức (8)
58,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,97
81,49
85,17
Bảng B5 - Báo cáo kết
quả thí nghiệm mẫu BTN
Số TN: Tỷ
trọng của nhựa: 1,031
Loại BTN: BTNC 19 (theo TCVN 8819:2011) Tỷ
trọng khối của hỗn hợp cốt liệu: 2,682
Số chày đầm/mặt: 75 Tỷ
trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu: 2,711
Ký hiệu mẫu- Hàm
lượng nhựa (% hỗn hợp BTN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng mẫu BTN
cân trong nước,g
Khối lượng mẫu BTN
khi lau khô, g
Thể tích mẫu BTN,
cm3
Tỷ trọng khối BTN
Tỷ trọng lớn nhất
BTN
Độ rỗng dư Va
Độ rỗng cốt liệu VMA
Độ rỗng lấp đầy
VFA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn định
Hệ số hiệu chỉnh
Độ ổn định sau hiệu
chỉnh
Độ dẻo
1
2
3
TB
KN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KN
mm
A-4,5
1255,1
724,1
1257,3
533,2
2,354
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,7
63,6
63,6
63,6
11,38
0,96
10,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B-4,5
1253,2
720,0
1254,2
534,2
2,346
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,2
64,2
64,4
64,3
11,47
0,96
11,01
2,4
C-4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
725,6
1256,7
531,1
2,363
63,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,8
63,8
11,35
0,96
10,90
2,5
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,354
2,526
6,809
16,52
58,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,94
2,5
A-5,0
1260,3
731,2
1262,1
530,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,8
64,0
63,8
63,9
11,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,50
2,5
B-5,0
1259,8
730,8
1261,5
530,7
2,374
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,0
63,4
63,8
63,7
11,85
0,96
11,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C-5,0
1262,0
734,3
1263,4
529,1
2,385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,5
63,9
63,7
63,7
12,52
0,96
12,02
2,6
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,378
2,507
5,146
16,11
68,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,63
2,5
A-5,5
1267,1
738,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
530,8
2,387
64,0
63,5
64,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,58
0,96
12,08
2,5
B-5,5
1265,3
739,3
1266,9
527,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,6
63,3
63,9
63,6
12,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,71
2,5
C-5,5
1261,4
735,3
1263,1
527,8
2,390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,0
63,4
63,7
63,7
12,68
0,96
12,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
2,392
2,488
3,859
16,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,99
2,6
A-6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
744,3
1275,1
530,8
2,399
63,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,8
63,8
11,23
0,96
10,78
2,5
B-6,0
1271,8
741,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
531,2
2,394
63,5
63,7
63,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,05
0,96
11,57
2,4
C-6,0
1270,5
740,8
1271,9
531,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,0
63,5
64,0
63,8
11,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,76
2,5
Trung bình
2,395
2,470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,40
81,49
11,04
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A-6,5
1281,2
746,6
1283,1
536,5
2,388
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,7
64,2
63,5
63,8
10,25
0,93
9,53
3,0
B-6,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
746,2
1281,3
535,1
2,393
63,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64,3
64,1
11,08
0,96
10,64
2,6
C-6,5
1282,2
746,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
537,6
2,385
63,5
64,0
64,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,10
0,93
9,39
3,2
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,451
2,530
17.05
85,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,85
2,9