TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
8860-1 : 2011
BÊ
TÔNG NHỰA - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH, ĐỘ DẺO MARSHALL
Asphalt Concrete –
Test methods – Part 1: Determination of Marshall Stability and Pl astic Flow
Lời nói đầu
TCVN 8860-1 : 2011 được chuyển đổi từ 22 TCN
62-84 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật và điểm a khoản 1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8860-1 : 2011 do Viện Khoa học và Công
nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn đo lường chất lượng thẩm định , Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8860 : 2011 Bê tông nhựa –
Phương pháp thử gồm mười hai phần:
- TCVN 8860-1 : 2011, Phần 1: Xác định độ ổn
định, độ dẻo Marshall
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8860-3 : 2011, Phần 3: Xác định thành
phần hạt
- TCVN 8860-4 : 2011, Phần 4: Xác định tỷ
trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời
- TCVN 8860-5 : 2011, Phần 5: Xác định tỷ
trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén
- TCVN 8860-6 : 2011, Phần 6: Xác định độ
chảy nhựa
- TCVN 8860-7 : 2011, Phần 7: Xác định độ góc
cạnh của cát
- TCVN 8860-8 : 2011, Phần 8: Xác định hệ số
độ chặt lu lèn
- TCVN 8860-9 : 2011, Phần 9: Xác định độ
rỗng dư
- TCVN 8860-10 : 2011, Phần 10: Xác định độ
rỗng cốt liệu
- TCVN 8860-11 : 2011, Phần 11: Xác định độ
rỗng lấp đầy nhựa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BÊ TÔNG NHỰA - PHƯƠNG
PHÁP THỬ - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH, ĐỘ DẺO MARSHALL
Asphalt Concrete –
Test methods – Part 1: Determination of Marshall Stability and Pl astic Flow
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác
định độ ổn định, độ dẻo Marshall của bê tông nhựa sử dụng nhựa đường đặc (viết
tắt là BTN) có cỡ hạt lớn nhất danh định (theo sàng vuông) không vượt quá 19,0
mm;
1.2 Tiêu chuẩn này cũng quy định phương pháp
xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall cải tiến đối với BTN có cỡ hạt lớn nhất
danh định lớn hơn 19,0 mm nhưng không vượt quá 37,5 mm.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
2.1 Độ ổn định Marshall (Marshall Stability)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Độ dẻo Marshall (Marshall Flow)
Biến dạng của mẫu BTN trên máy nén Marshall
tại thời điểm xác định độ ổn định Marshall, đơn vị tính là milimét (mm).
2.3 Độ ổn định Marshall cải tiến (Modified
Marshall Stability)
Giá trị lực nén lớn nhất đạt được khi thử
nghiệm mẫu BTN cải tiến chuẩn (mẫu hình trụ đường kính 152,4 mm, chiều cao 95,2
mm) trên máy nén Marshall, đơn vị tính là kilôniutơn (kN). Trường hợp mẫu có
chiều cao khác 95,2 mm thì hiệu chỉnh để xác định độ ổn định Marshall cải tiến.
2.4 Độ dẻo Marshall cải tiến (Modified
Marshall Flow)
Biến dạng của mẫu BTN trên máy nén Marshall
tại thời điểm xác định độ ổn định Marshall cải tiến, đơn vị tính là milimét
(mm).
3 Xác định độ ổn
định, độ dẻo Marshall
3.1 Nguyên tắc
Mẫu BTN hình trụ có kích thước quy định được
ngâm trong bể nước ổn nhiệt trong điều kiện xác định về nhiệt độ, thời gian và
sau đó được nén đến phá huỷ trên máy nén Marshall. Xác định giá trị lực nén lớn
nhất và biến dạng mẫu ở cùng thời điểm để tính độ ổn định, độ dẻo Marshall.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1 Máy nén Marshall bao gồm các bộ phận
chính: khung máy, kích gia tải, thiết bị đo lực và đồng hồ đo biến dạng của mẫu
(xem Hình 1).

Hình 1 - Máy nén
Marshall
3.2.1.1 Bộ phận gia tải có tốc độ gia tải
không đổi trong quá trình thử nghiệm là 50,8 mm/min.
3.2.1.2 Thiết bị đo lực có độ chính xác đến
10 daN, sử dụng vòng ứng biến hoặc đầu đo lực load cell có dải đo phù hợp.
3.2.1.3 Đồng hồ đo biến dạng có độ chính xác
đến 0,01 mm (xem Hình 2).

Hình 2 – Đồng hồ đo
biến dạng
3.2.2 Bộ khuôn đúc mẫu gồm các khuôn kim loại
hình trụ rỗng có đường kính trong 101,6 mm ±0,2
mm, đế khuôn và khuôn dẫn (xem Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Khuôn đúc
mẫu
3.2.3 Búa đầm bằng kim loại, có bề mặt đầm
hình tròn, phẳng, có trọng lượng 4536 g ±9
g. Chiều cao rơi tự do của búa là 457 mm±2
mm (xem Hình 4).
Kích thước tính bằng milimét

Hình 4 - Búa đầm
3.2.4 Bệ đầm hình trụ bằng gỗ kích thước 203
mm x 203 mm x 457 mm được bịt đầu bằng bản thép kích thước 305 mm x 305 mm x 25
mm. Gỗ làm bệ đầm có thể là gỗ thông hoặc loại gỗ khác với khối lượng thể tích
khô từ 0,67 g/cm3 đến 0,77 g/cm3. Bệ gỗ được neo thẳng đứng trên sàn bê tông
cứng bởi 4 bản thép góc.
3.2.5 Bộ gá giữ khuôn đúc được gắn với bệ đầm
có tác dụng định vị để tâm của khuôn đúc mẫu trùng với tâm của bệ đầm, giữ bộ
khuôn đúc mẫu không dịch chuyển trong quá trình đầm tạo mẫu.
3.2.6 Bộ phận nén mẫu gồm hai vành thép mặt
trụ tròn bán kính mặt trong tiếp xúc với mẫu là 50,8mm (xem Hình 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5 – Bộ phận nén
mẫu
3.2.7 Dụng cụ tháo mẫu gồm khung thép, đĩa
thép và kích. Đĩa thép hình trụ có chiều dày tối thiểu 13 mm, đường kính 100 mm
được dùng để truyền lực từ kích lên bề mặt mẫu, tống mẫu ra khỏi khuôn đầm (xem
Hình 6).
3.2.8 Tủ sấy có bộ phận điều khiển nhiệt độ
với độ chính xác tối thiểu là 3oC, có thể duy trì nhiệt độ tới 300oC.
3.2.9 Thiết bị trộn BTN: có thể trộn bằng máy
hoặc bằng tay với chậu trộn có dung tích phù hợp để tạo ra hỗn hợp đồng nhất
trong khoảng thời gian yêu cầu.
3.2.10 Thiết bị gia nhiệt: sử dụng bếp nung,
bồn cát, đèn hồng ngoại hoặc các thiết bị phù hợp để cung cấp nhiệt cho chậu
trộn nhằm duy trì nhiệt độ của BTN trong suốt quá trình trộn. Trong trường hợp
sử dụng bếp nung, cần tránh sự tiếp xúc trực tiếp giữa bếp nung và chậu trộn để
không gây quá nhiệt cục bộ.

Hình 6 - Dụng cụ tháo
mẫu
3.2.11 Bể ổn nhiệt: có thể duy trì nhiệt độ
của nước trong bể ở 60 oC 1 oC. Bể ổn nhiệt có chiều sâu tối thiểu là 150
mm và 230 mm tương ứng khi thí nghiệm mẫu Marshall thông thường và mẫu Marshall
cải tiến, bể có giá đỡ mẫu nằm cách đáy bể 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.13 Dụng cụ chứa nhựa đường nóng: bát sứ,
bát thuỷ tinh, cốc mỏ, hộp tôn...
3.2.14 Bay trộn, thanh gạt.
3.2.15 Nhiệt kế để xác định nhiệt độ cốt
liệu, nhựa đường, BTN: nhiệt kế có khoảng đo từ 10 oC đến 200 oC
với độ chính xác 1 oC.
3.2.16 Cân 5 kg, độ chính xác 0,1 g dùng để
cân vật liệu Chuẩn bị mẫu, cân mẫu.
3.2.17 Cân 10 kg, độ chính xác 1,0 g dùng để
chuẩn bị cốt liệu.
3.2.18 Thước kẹp, độ chính xác 0,1 mm.
3.2.19 Găng tay chịu nhiệt: dùng để cầm, nắm
các thiết bị nóng đến 200 oC.
3.2.20 Găng tay cao su chịu nhiệt: dùng để
lấy mẫu khỏi bể ổn nhiệt.
3.2.21 Bút đánh dấu mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Chuẩn bị mẫu
3.3.1 Chuẩn bị mẫu từ các vật liệu thành phần
3.3.1.1 Tổ mẫu bao gồm tối thiểu 3 mẫu ứng
với một loại cấp phối cốt liệu và một hàm lượng nhựa xác định.
3.3.1.2 Chuẩn bị cốt liệu
3.3.1.2.1 Sấy khô cốt liệu cát, đá, bột
khoáng ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi. Sàng hỗn hợp cốt
liệu thành những phần có cỡ hạt phù hợp với từng loại BTN được quy định trong
các quy trình công nghệ thi công tương ứng.
3.3.1.2.2 Cân cốt liệu và cân bột khoáng cho
từng mẻ trộn, mỗi mẻ đựng trong các khay riêng. Khối lượng mẻ trộn được xác
định sao cho mẫu của mẻ trộn sau khi đầm nén có chiều cao 63,5 mm 1,3 mm (khối
lượng mẻ trộn thông thường là 1 200 g).
3.3.1.3 Trộn mẫu BTN
3.3.1.3.1 Trộn đều hỗn hợp cốt liệu, bột
khoáng và gia nhiệt trong lò sấy hoặc bếp nung tới nhiệt độ quy định;
3.3.1.3.2 Cân nhựa đường vào các hộp đựng
riêng đủ dùng cho từng mẻ trộn, gia nhiệt cho nhựa đường tới nhiệt độ trộn quy
định. Trút cốt liệu đã nung nóng vào chảo trộn, dùng bay tạo hố trũng giữa khối
cốt liệu và trút lượng nhựa đường nóng với khối lượng xác định vào hố trũng,
nhanh chóng trộn đều đến khi nhựa đường bao phủ hoàn toàn cốt liệu. Lưu ý không
làm văng cốt liệu ra khỏi chảo trộn trong quá trình trộn. Sử dụng thiết bị gia
nhiệt để duy trì nhiệt độ trộn của hỗn hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.3.4 Khuyến khích sử dụng máy trộn mẫu
bê tông nhựa chuyên dụng. Sử dụng thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ trộn mẫu Marshall được
quy định tại các quy trình thi công và nghiệm thu BTN tương ứng.
3.3.1.4 Đúc mẫu
3.3.1.4.1 Lau chùi sạch bề mặt búa đầm, khuôn
đúc mẫu. Gia nhiệt trong tủ sấy cho búa đầm và bộ khuôn đúc mẫu tới nhiệt độ
105 oC±5 oC. Đặt
một miếng giấy lọc hình tròn đường kính 10 cm vào trong lòng khuôn đúc phía
trên đáy khuôn, lắp khuôn dẫn và trút toàn bộ BTN vào khuôn.
3.3.1.4.2 Xọc mạnh bay đã nung nóng 15 lần
xung quanh chu vi và 10 lần ở khu vực giữa khuôn chứa BTN. Dùng bay vun bề mặt
hỗn hợp hơi vồng lên ở tâm khuôn. Nhiệt độ của hỗn hợp ngay trước khi đầm nén
phải nằm trong giới hạn nhiệt độ đầm tạo mẫu.
3.3.1.4.3 Đặt một miếng giấy hình tròn đường
kính 10 cm vào trong lòng khuôn trên đỉnh BTN. Đặt bộ khuôn đúc chứa mẫu vào bộ
gá giữ trên bệ đầm, tiến hành đầm với số cú đầm theo quy định của Quy trình
công nghệ thi công và nghiệm thu BTN tương ứng (thường là 75 hoặc 50 cú đầm
trên một mặt).
3.3.1.4.4 Đảo ngược khuôn đầm để mặt trên của
mẫu tiếp xúc với đế khuôn. Lắp lại bộ khuôn lên gá và đầm tiếp trên mặt còn lại
của mẫu với cùng số cú đầm như đã thực hiện ở mặt đối diện của mẫu. Sau khi đầm
mẫu, để mẫu nguội đến nhiệt độ trong phòng, dùng dụng cụ tháo mẫu để đẩy mẫu ra
khỏi khuôn. Đặt mẫu trên bề mặt phẳng, chắc chắn ở điều kiện nhiệt độ trong
phòng ít nhất là 12 h trước khi thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Nhiệt độ đầm tạo mẫu Marshall
được quy định tại các quy trình thi công và nghiệm thu BTN tương ứng.
3.3.2 Chuẩn bị mẫu BTN lấy tại trạm trộn, tại
phễu máy rải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.2 Mẫu BTN phải đủ nhiệt độ đầm nén theo
quy định. BTN không đủ nhiệt độ đầm nén thì phải loại bỏ, không gia nhiệt bổ
sung trước khi đầm nén mẫu.
3.3.2.3 Đúc mẫu: Theo 3.3.1.4.
3.3.3 Chuẩn bị mẫu BTN lấy từ mặt đường cũ
3.3.3.1 Mỗi tổ mẫu bao gồm tối thiểu 3 mẫu.
3.3.3.2 Vật liệu BTN mặt đường cũ được gia
nhiệt không quá 115 oC trong khoảng thời gian vừa đủ để có thể làm tơi mẫu.
Loại bỏ những hạt cốt liệu bị cắt, vỡ trong quá trình lấy mẫu. Gia nhiệt cho
hỗn hợp bê tông nhựa đến nhiệt độ đầm nén theo quy định.
3.3.3.3 Đúc mẫu: Theo quy định tại 3.3.1.4.
3.3.4 Chuẩn bị mẫu từ lõi khoan BTN
3.3.4.1 Mỗi tổ mẫu thông thường gồm 3 mẫu
được gia công từ mẫu khoan BTN mặt đường. Trường hợp đặc biệt cho phép dùng tối
thiểu là 2 mẫu.
3.3.4.2 Mẫu có dạng hình trụ, hai đáy song
song và vuông góc với đường sinh của mẫu. Mẫu phải đảm bảo không bị biến dạng,
nứt vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.4.4 Đường kính mẫu khoan nằm trong khoảng
99,6 mm đến 101,6 mm.
3.3.4.5 Chiều cao mẫu sau khi gia công nằm
trong phạm vi từ 30 mm đến 70 mm, thích hợp nhất là 63,5 mm.
3.4 Cách tiến hành
3.4.1 Đo chiều cao trung bình của các viên
mẫu: Chiều cao trung bình của mẫu là trung bình của 4 giá trị đo
tại các điểm phần tư chu vi mẫu, xác định
chính xác tới 0,1 mm.
3.4.2 Gia nhiệt cho bể ổn nhiệt đến nhiệt độ
ổn định 60 oC±1 oC, ngâm
mẫu trong bể ổn nhiệt trong thời gian 40 min ±5 min.
3.4.3 Lau sạch mặt trong hai vành thép nén
mẫu. Vớt mẫu BTN ra khỏi bồn nước ổn nhiệt và nhanh chóng đặt vào giữa hai vành
nén, đưa bộ phận nén mẫu vào vị trí thử nghiệm trên máy nén, gá đồng hồ đo độ
dẻo và điều chỉnh kim đồng hồ về 0.
3.4.4 Gia tải cho mẫu và quan sát đồng hồ đo
lực, đồng hồ đo biến dạng của mẫu. Khi đồng hồ đo lực đạt giá trị lớn nhất (và
bắt đầu có xu hướng giảm) thì ghi lại số đọc trên đồng hồ đo lực đồng thời ghi
lại số đọc trên đồng hồ đo biến dạng.
3.4.5 Khuyến khích sử dụng Máy nén Marshall
có trang bị các đầu đo lực, đầu đo biến dạng điện tử cho phép thu nhận, lưu trữ
và xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Biểu thị kết quả
3.5.1 Độ ổn định Marshall của mẫu (S), tính bằng
kilôniutơn (kN), chính xác tới 0,1 kN, theo công thức:
trong đó:
S = K.P (1)
K là hệ số điều chỉnh, nội suy từ
Bảng 1;
P là lực nén lớn nhất, tính bằng
kilôniutơn (kN).
3.5.2 Độ dẻo Marshall của mẫu là giá trị biến
dạng của viên mẫu, ký hiệu là (F), tính bằng mm.
3.5.3 Độ ổn định, độ dẻo Marshall của BTN là
giá trị trung bình của tối thiểu 3 mẫu đối với mẫu đúc, của tối thiểu 2 mẫu đối
với mẫu khoan.
Bảng 1 - Hệ số hiệu
chỉnh độ ổn định Marshall
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Hệ số hiệu chỉnh K
Chiều cao mẫu
mm
Hệ số hiệu chỉnh K
25,4
5,56
52,4
1,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,00
54,0
1,32
28,6
4,55
55,6
1,25
30,2
4,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,19
31,8
3,85
58,7
1,14
33,3
3,57
60,3
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,33
61,9
1,04
36,5
3,03
63,5
1,00
38,1
2,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
39,7
2,50
66,7
0,93
41,3
2,27
68,3
0,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,08
69,9
0,86
44,4
1,92
71,4
0,83
46,0
1,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
47,6
1,67
74,6
0,78
49,2
1,56
76,2
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,47
3.6 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có các thông tin sau:
- Loại mẫu thử nghiệm: mẫu chế bị hoặc mẫu
khoan;
- Chiều cao mẫu, ghi chính xác đến 0,1 mm;
- Độ ổn định Marshall, ghi chính xác đến 0,01
kN;
- Độ dẻo Marshall, ghi chính xác đến 0,1 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viện dẫn tiêu chuẩn này.
4 Xác định độ ổn
định, độ dẻo Marshall cải tiến
Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall cải tiến
tương tự như xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall được quy định theo điều 3,
ngoại trừ một số điều chỉnh như sau:
a) Khuôn đúc mẫu có đường kính trong 152,4 mm±0,2 mm;
b) Đĩa tháo mẫu có đường kính 150 mm, chiều
dày tối thiểu là 20 mm;
c) Trọng lượng búa đầm là 10 200 g±10 g, đường kính mặt đầm là 149,4 mm±0,2 mm, chiều cao rơi của búa là 457
mm±2 mm;
d) Mẫu tiêu chuẩn có chiều cao 95,2 mm. Khối
lượng mẻ trộn được xác định sao cho mẫu của mẻ trộn sau khi đầm nén có chiều
cao 95,2 mm±2,5 mm. Khối lượng mẻ
trộn thông thường là 4 050 g;
e) Bộ phận nén mẫu gồm hai vành thép mặt trụ
tròn bán kính mặt trong tiếp xúc với mẫu là 76,2 mm ± 0,2 mm;
f) Hỗn hợp được đổ vào khuôn đúc làm 2 lượt
với khối lượng tương đương nhau, sau mỗi lượt đều dùng bay sọc 15 lần xung
quanh chu vi và 10 lần ở khu vực giữa cối để tránh hình thành lỗ rỗng tổ ong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Đối với mẫu gia công từ lõi khoan, đường
kính mẫu khoan nằm trong khoảng 149 mm đến 152 mm.
i) Thời gian ngâm mẫu trong bể ổn nhiệt ở 60 oC±1 oC là 60 min±5 min;
j) Hệ số điều chỉnh K trong công thức (1)
được nội suy từ Bảng 2;
k) Giá trị tiêu chuẩn thiết kế Marshall cải
tiến về độ ổn định tăng 2,25 lần, về độ dẻo tăng 1,5 lần so với quy định của
tiêu chuẩn thiết kế Marshall thông thường.
Bảng 2 - Hệ số hiệu
chỉnh độ ổn định Marshall cải tiến
Chiều cao mẫu
mm
Hệ số hiệu chỉnh K
Chiều cao mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu chỉnh K
88,9
1,12
96,8
0,97
90,5
1,09
98,4
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,06
100,0
0,92
93,7
1,03
101,6
0,90
95,2
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Mẫu
báo cáo kết quả thử nghiệm
TÊN ĐƠN VỊ THỰC
HIỆN
Địa chỉ: Tel/Fax: Email:
Số: / LAS-XD....
XÁC ĐỊNH ĐỘ ỔN ĐỊNH, ĐỘ DẺO MARSHALL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Công trình :
3. Hạng mục:
4.Loại bê tông nhựa:
5. Nguồn gốc mẩu: 6.
Mã số mẩu:
7. Ngày nhân mẩu: 8.
Ngày thí nghiệm:
9. Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN
8860-1:2011
10. Kết quả thí nghiệm:
Mẩu thí nghiệm số:
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
H
Chiều cao mẫu (mm)
K
Hệ số' hiệu chỉnh độ ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
Lực nén lớn nhất (KN)
F
Độ dẻo Marshall (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Độ ổn định Marshall (KN): S = K.P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Những người thực hiện:
Người thí nghiệm: (Họ tên, chữ ký)
Người lập báo cáo: (Họ tên, chữ ký)
Người kiểm tra: (Họ tên, chữ ký)
Tư vấn giám sát: (Họ tên, chữ ký)
…..ngày………tháng…..năm……
PHÒNG
THÍ NGHIỆM LAS-XD…
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Thuật ngữ và định nghĩa ........................................................................................................
3 Xác định độ ổn định, độ dẻo
Marshall......................................................................................
4 Xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall cải
tiến ........................................................................
Phụ lục A (Tham khảo): Mẫu báo cáo kết quả
thử nghiệm .........................................................